khảo nghiệm Quốc gia: Được tiến hành đồng thời với khảo nghiệm cơ bản tại Công ty, và khảo nghiệm sản xuất 04 giống PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI *Nghiên cứu ở nước ngoài: Lúa là cây l
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
QUẢNG NINH
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
Tên đề tài:
KHẢO NGHIỆM CÁC GIỐNG LÚA MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2012
KS: Trần Thị Hồng Nguyễn Ngọc Tiến
Quảng Ninh - 12/2012
Trang 2CÔNG TY CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM GIỐNG CÂY TRỒNG QUẢNG NINH Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 15 tháng 12 năm 2012
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI I.THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Khảo nghiệm các giống lúa mới giai đoạn 2010-2012
2 Chủ nhiệm đề tài:
- Họ và tên: Trần Thị Hồng
- Năm sinh: 1968 - Nam/nữ: Nữ
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nông nghiệp
- Chức vụ: Phó Giám đốc
- Tên cơ quan đang công tác: Công ty CP Giống cây trồng Quảng Ninh
- Điện thoại: Cơ quan 0333672543: Mobille: 0912761513
3 Cơ quan chủ trì đề tài:
- Tên cơ quan: Công ty CP giống cây trồng Quảng Ninh
- Điện thoại: 033.870066 Fax: 033.3670145
- Địa chỉ: Hưng Đạo – Đông Triều – Quảng Ninh
- Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Nguyễn Ngọc Tiến
- Số tài khoản: 421101.010024 tại Ngân hàng NN&PTN T Đông Triều
Trang 3b.Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH
nghị quyết toán)
Thời gian
(tháng,
năm)
Kinh phí (tr.đ)
Thời gian (tháng, năm)
Kinh phí (tr.đ)
c.Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu đề tài
2.Kinh phí thực hiện
3 Nội dung
Phần I: Tổng quan đề tài
* Nghiên cứu nước ngoài
* Nghiên cứu trong nước
Phần II: Vật liệu và phương pháp I Vật liệu
1 Khảo nghiệm cơ bản
1.1 Giống khảo nghiệm 1.2 Nguồn gốc giống
2 Khảo nghiệm sản xuất
2.1.Giống khảo nghiệm
2.2 Qui mô và địa điểm khảo nghiệm
3 Phương pháp
3.1 Giống khảo nghiệm
3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.3 Biện pháp kỹ thuật áp dụng
Phần III : Kết quả nghiên cứu………
I.Khảo nghiệm cơ bản………
4.1 Nhóm năng suất………
4.2.Nhóm chất lượng………
4.3 Nhóm giống lúa nếp………
4.4 Nhóm giống chịu hạn………
Phần IV Báo cáo thực hiên tài chính
Trang 5Phần V:kết luận và đề nghị
4.1.kết luân
4.2.Đề nghị
Phần phụ lục
1 Báo cáo chuyên đề năm 2010
2 Báo cáo chuyên đề năm 2011
3 Báo cáo chuyên đề năm 2012
4 Các bảng số liệu đánh giá, đo đếm khảo nghiệm cơ bản năm 2010, 2011, 2012 5.Các bảng tổng hợp trích số liệu thời tiết khí tượng năm 2010, 2011, 2012 tại Đông triều
6 Các bảng số liệu quyết toán tài chính năm 2010, 2011, 2012
7 Các hình ảnh minh họa
Trang 6MỞ ĐẦU
Trước yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng ta cần phải dành 1 số lượng lớn đất đai cho phát triển công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội khác, trong khi dân số ngày càng tăng Sự thiếu hụt diện tích đất trồng lúa, suy thoái nghèo kiệt đất trồng lúa, ô nhiễm môi trường, sự biến đổi khí hậu, khan hiếm nguồn nước là những nhân tố đang hàng ngày hàng giờ đe dọa an ninh lương thực quốc gia, đảm bảo lương thực cho người dân Do đó nhiệm vụ của lãnh đạo các ban ngành, địa phương làm thế nào để có thể ổn đinh lương thực, tại chỗ cho người dân, nâng cao thu nhập, đời sống của người dân địa phương là rất qua trọng
và cấp thiết Việc nghiên cứu các giải pháp về giống, tuyển chọn ra các giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng rộng, phục vụ cho mục tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, sản lượng và giá trị hàng hoá trên một đơn vị diện tích sẽ góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực, tăng thu nhập cho người dân nông dân, và các biện pháp tiến bộ kỹ thuật khác sẽ là những định hướng cho các giải pháp khắc phục khó khăn trên
Nông nghiệp tỉnh ta đang bước vào thực hiện cánh đồng mẫu trong chương trình xây dựng nông thôn mới, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, các giống lúa ngắn ngày và cực ngắn ngày, tăng số vụ gieo trồng các cây có giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích, luân canh tăng vụ càng đóng vai trò rất quan trọng Để góp phần đạt được mục tiêu trên, công ty CP giống cây trồng Quảng Ninh đã
thực hiện đề tài: “Khảo nghiệm các giống lúa mới giai đoạn 2010 - 2012”
Trang 7Thời gian khảo nghiệm: 6 vụ (1/2010 - 12/2012)
Địa điểm: Lô 16 - Cánh đồng khảo nghiệm của Công ty
Diện tích sản xuất mạ: 0,12 ha/vụ x 6 vụ = 0,72 ha
Diện tích khảo nghiệm lúa: 0,8 ha/vụ x 6vụ = 4,8 ha
Giống khảo nghiệm: Mỗi vụ khảo nghiệm 18-20 giống lúa, các giống được phân theo nhóm gồm: Nhóm Năng suất, mhóm chất lượng, nhóm lúa nếp và nhóm chịu hạn
3.2 Khảo nghiệm sản xuất:
Thời gian: Được tiến hành đồng thời với khảo nghiệm cơ bản tại Công ty Địa điểm: 4 huyện, bao gồm: Đông Triều, Yên hưng, Đầm Hà và Hải Hà
Giống khảo nghiệm: Mỗi vụ khảo nghiệm ít nhất 2 - 3 giống có triển vọng từ
kết quả khảo nghiệm cơ bản
3.3 Sản xuất thử: Tiến hành đồng thời với khảo nghiệm cơ bản tại Công ty,
và khảo nghiệm sản xuất vào 2 năm 2010, 2011( 02 giống)
3.4 khảo nghiệm Quốc gia: Được tiến hành đồng thời với khảo nghiệm cơ bản
tại Công ty, và khảo nghiệm sản xuất (04 giống)
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
*Nghiên cứu ở nước ngoài:
Lúa là cây lương thực quan trọng của nhiều Quốc gia trên thế giới, những nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan,Việt Nam Những năm gần đây, những nước này đã tập trung nghiên cứu phát triển lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và công nghệ, lợi thế sinh thái vùng, đẩy mạnh nghiên cứu sử dụng ưu thế lai trong chọn, tạo giống và coi đây là hướng đột phá để nâng cao năng suất sinh học và chất lượng nông sản Mặt khác
họ đã đẩy mạnh chọn tạo, phát triển bộ giống lúa mới có khả năng chịu mặn, chịu hạn, chịu úng ngập, chống chịu sâu bệnh hại, và những giống thích nghi với biến đổi của khí hậu
Trung tâm nghiên cứu lớn nhất về lúa gạo đặt tại châu Á là Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), trong những năm qua, các nhà khoa học của viện đã tạo ra hơn 40.000 giống lúa mới Thành tựu nghiên cứu mới nhất gần đây, Theo tạp chí ‘‘Rice today” cho biết họ đã lai tạo được giống lúa mới thế hệ đầu tiên có tên là ‘aerobic
Trang 8rice”có thời gian sinh trưởng ở các vùng đất khô như các giống ngô thay vì các cánh đồng ngập nước như truyền thống Giống mới này là kết quả lai tạo từ giống lúa cao sản mới với giống lúa truyền thống có khả năng chịu hạn, năng suất thấp, 1
số dòng thuộc giống lúa mới này hiện đang trồng thử nghiệm tại những khu vực thường bị hạn hán ở miền nam châu Á Các nghiên cứu của IRRI cho thấy, nhiều giống lúa mới không chỉ cho năng suất cao trong các điều kiện tốt mà còn có thể cho 2-3 tấn/ha trong điều kiện khô hạn Trong khi đó các giống phổ thông khác chỉ cho năng suất 1 tấn/ha Các giống lúa truyền thống đòi hỏi rất nhiều nước trong suốt thời gian sinh trưởng phát triển Tình trạng hạn hán đã và đang ảnh hưởng đến toàn bộ khu vực châu Á, và gây ra hậu quả nghiêm trọng Trong khi
đó khoảng 1/5 diện tích trồng lúa ở châu Á luôn nằm trong vùng hạn hán quanh năm IRRI cũng đã có được những giống lúa chịu được mặn với độ mặn lên đến
6 - 7 phần nghìn, mà năng suất lúa vẫn tốt, những giống này thích hợp vùng ven biển của Việt nam
* Nước láng giềng với Việt Nam có bước phát triển đột phá về lúa lai nhất thế giới đó là Trung Quốc, hiện nay họ đã bắt đầu đưa “Siêu lúa lai” làm bước đột phá thế hệ thứ 2 về lúa lai Diện tích lúa lai của Trung Quốc chiếm 85% diện tích lúa lai toàn châu Á, đóng góp một phần rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia đông dân nhất thế giới này Chương trình nghiên cứu siêu lúa lai (super hybrid rice) của Trung Quốc được khởi động từ năm 1996
và cho đến nay diện tích siêu lúa lai của Trung Quốc đã đạt trên 1,5 triệu ha với năng suất bình quân 10 tấn/ha, cao hơn lúa lai 3 dòng tới 20% (một số tổ hợp cho năng suất tới 17-18 tấn/ha trên diện hẹp)
Các nhà khoa học Trung Quốc đang lập kế hoạch nghiên cứu nhằm nâng năng suất siêu lúa lai của họ lên 13,5 tấn/ha trên diện rộng vào năm 2015 Hiện tại các nhà khoa học Trung Quốc đang đẩy mạnh sử dụng những tiến bộ về công nghệ sinh học như lai xa, chuyển gen nhằm tạo ra những tổ hợp bố mẹ siêu lúa lai không những cho năng suất cao, chất lượng tốt mà còn kháng được những sâu bệnh hại chủ yếu Dòng phục hồi R8006 mang gen kháng bạc lá dùng để tạo ra các tổ hợp siêu lúa lai mới như Quốc Hào (1,3,6), Nhị ưu 8006, Tiên ưu 6 là ví
dụ điển hình
*Thế giới cũng đang được chứng kiến những thành tựu nổi bật về nghiên cứu và phát triển lúa lai của các quốc gia ngoài Trung Quốc như Ấn Độ, Bangladesh, Việt Nam Trong số các quốc gia kể trên, Ấn Độ đang nổi lên như một quốc gia
có sự tiến bộ vượt bậc về nghiên cứu và phát triển lúa lai Điều đáng ghi nhận là toàn bộ diện tích lúa lai của Ấn Độ được cung cấp bằng hạt giống do các nhà
Trang 9khoa học trong nước nghiên cứu chọn tạo Tính đến nay Ấn Độ đã cho ra đời 33
tổ hợp để phục vụ sản xuất đại trà, trong đó có tổ hợp lúa lai thơm Pusa RH 10 nổi tiếng Ấn Độ là nước đi tiên phong trong việc nghiên cứu chọn tạo những tổ hợp lúa lai cho những vùng canh tác khó khăn như vùng cao phụ thuộc vào nước trời, vùng đất nhiễm phèn, nhiễm mặn và đã cho ra hàng loạt tổ hợp cho những vùng này
Bangladesh là một quốc gia đông dân với mật độ dân số rất cao 970 người/km2,
an ninh lương thực luôn bị đe doạ bởi ngập lụt hằng năm Chính vì thế lúa lai được quốc gia này đặc biệt quan tâm nhằm góp phần gia tăng sản lượng lương thực, phần lớn hạt giống (khoảng 90%) phục vụ sản xuất lúa lai thương phẩm vẫn phải nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ
Lúa lai cũng đã phát triển mạnh ra ngoài lãnh thổ châu Á, trong đó đáng chú ý là
Ai Cập, Brazin và đặc biệt là Mỹ Mỹ là quốc gia tiếp cận khá sớm công nghệ lúa lai của Trung Quốc (1979) Tuy vậy, hiện tại chỉ duy nhất có công ty RiceTec tham gia vào nghiên cứu và phát triển lúa lai tại Mỹ Năm 2000 RiceTec mới cho
ra đời tổ hợp lúa lai đầu tiên XL6, đến năm 2004 diện tích lúa lai của Mỹ đạt 40 ngàn ha và năm 2007 vừa qua đã có tới 14-16% diện tích lúa của Mỹ (khoảng 150-180 ngàn ha) được trồng bằng giống lúa lai của công ty này Ở Mỹ yêu cầu
về năng suất, chất lượng và mức độ đáp ứng cơ giới hoá đối với giống lúa rất cao,
vì vậy thành công của Ricetec chứng minh năng lực của các nhà khoa học Mỹ trong lĩnh vực khó khăn này Vì vậy, khi dân số thế giới vẫn tăng nhanh trong khi đất đai và nguồn nước cho sản xuất lúa thì ngày càng khan hiếm nên áp dụng rộng rãi lúa lai để gia tăng sản lượng lúa là giải pháp mà nhiều quốc gia lựa chọn
và theo đuổi
*Nghiên cứu ở trong nước
Phát triển lúa lai của Việt Nam được các nhà khoa học Quốc tế đánh giá cao, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu chọn tạo Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo
ra một loạt các dòng bố mẹ có nhiều đặc tính tốt, từ đó cho ra đời một số tổ hợp lai cho năng suất, chất lượng gạo khá và đặc biệt là ngắn ngày Hiện nay, một số
tổ hợp VL, TH, HYT đang được các công ty giống trong và ngoài nước mua bản quyền để sản xuất hạt giống với quy mô lớn Tuy vậy, trong mấy năm gần đây diện tích lúa lai của Việt Nam đang có xu hướng chững lại, xung quanh khoảng
600 ngàn ha, trong khi đó có tới 80% lượng hạt giống phải nhập khẩu từ nước ngoài, chủ yếu từ Trung Quốc Nguyên nhân chính là do sản xuất hạt giống lúa lai ở nước ta còn nặng về phong trào, năng lực của các cơ sở sản xuất hạt giống còn yếu Mặt khác, cán bộ khoa học nghiên cứu lúa lai rất mỏng, trình độ hạn
Trang 10chế Thêm vào đó việc quản lý chất lượng hạt giống chưa thực sự đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất
Chính vì vậy, thực tế sản xuất hiện nay, các giống lúa thuần vẫn được người dân
ưu tiên lựa chọn đưa vào sản xuất.Việc chọn tạo các giống lúa thuần hiện nay được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau như Lai hữu tính, gây đột biến, nuôi cấy bao phấn,…Phương pháp truyền thống là phương pháp chọn cá thể, lọc dòng thuần đây là phương pháp được đánh giá là bền vững và hiệu quả kinh tế nhất Điển hình các giống lúa thuần được tạo ra bằng phương pháp này như : CR203, IRi352( Viện Bảo vệ thực vật) Khang dân 18, Q5, Lưỡng quảng
164, Ải 32, Hương Thơm số 1, Nếp ĐT52… của công ty CP giống cây trồng Quảng Ninh
Những năm gần đây, đã có sự chuyển dịch về cơ cấu giống cũng như cơ cấu mùa vụ trong sản xuất đã giảm diện tích mùa muộn (Bao Thai, Mộc tuyền ), tăng diện tích mùa sớm đề trồng cây vụ Đông Tăng diện tich mùa sớm bằng các giống lúa ngắn ngày như các giống lúa lai 2 dòng ngắn ngày: Bồi Tạp 49, Bồi tạp Thái Phong, Hoa ưu 86, Khang dân 18, Hương Thơm số 1 ,
để có quỹ thời gian rộng hơn bố trí tăng diện tích trồng rau màu vụ đông Vụ lúa xuân, diện tích lúa xuân muộn hiện nay chiếm 85% diện tích gieo trồng Cơ cấu giống chủ yếu vẫn là các giống lúa thuần, lúa lai ngắn ngày như: Khang dân
18, Hương Thơm số 1, ĐT34, Thiên nguyên ưu 9, Nhị ưu 838, Bồi Tạp 49, Bồi tạp Thái Phong, Hoa ưu 86, Nếp ĐT 52 Trong số những giống này, có giống Khang dân 18, Q5, Ải 32, Hương thơm số 1 đến nay vẫn là những giống chủ lực trong cơ cấu giống của tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh từ Tây Nguyên trở ra đến các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Trong số 10 giống nói trên, hiện nay có giống Hương thơm số 1 đạt chất lượng thóc gạo toàn diện vừa đáp ứng được về mặt năng suất, chất lượng phù hợp với nhu cầu ăn ngon và xuất khẩu
Để tạo sự chuyển biến tích cực, đa dạng hóa các giống lúa gieo trồng làm tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, góp phần ổn định, đảm bảo an ninh lương thực của tỉnh, phát triển nông nghiệp một cách bền vững, nhóm tác giả công ty CP giống cây trồng Quảng Ninh tiếp tục thực hiện đề tài “ khảo nghiệm các giống lúa mới giai đoạn 2010-2012” đạt được các kết quả như sau
PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
I VẬT LIỆU
Trang 111 KHẢO NGHIỆM CƠ BẢN
1.1 Giống khảo nghiệm
Bảng 1: Nguồn gốc các giống lúa khảo nghiệm cơ bản giai đoạn 2010- 2012
TT Tên giống Nguồn gốc Vụ khảo
Nghiệm
Nhóm giống lúa thuần năng suất
1 ĐT67
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2006 mang số TTdòng số 67 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
Xuân 2010, mùa 2010
2 ĐT68
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2006 mang số TTdòng số 68 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc
Xuân 2010, mùa 2010
3 ĐT69
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2006 mang số TTdòng số 69 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc
Xuân 2010, mùa 2010
4 ĐT71
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2007 mang số TTdòng số 71 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc
Xuân 2010, mùa 2010
5 ĐT73
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2007 mang số TTdòng số 73 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc
Xuân 2010, mùa 2010, xuân 2011
6 ĐT74
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2007 mang số TTdòng số 74 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc
Xuân 2010, mùa 2010
7 QNT4
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang ký hiệu số QNT4 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc
Xuân 2010, mùa 2010, mùa 2011
1 ĐT11
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 11 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
Xuân 2011, mùa 2011
2 ĐT14
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 14 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
Xuân 2011
3 ĐT07
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 07 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
Xuân 2011
4 ĐT08
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 08 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
Xuân 2011 mùa 2011
5 ĐT12
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 12 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
Xuân 2011, mùa 2011
6 ĐT61 Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 14 trong tập đoàn giống
Xuân 2011, mùa 2011
Trang 12lúa thường nhập nội của T.Quốc
7 ĐT20
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 20 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
Xuân 2011, mùa 2011
8 ĐT04
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 04 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
mùa 2011
9 ĐT37
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2006 mang số TTdòng số 37 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
mùa 2011, xuân 2012, mùa 2012
19 ĐT 115
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 11 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
xuân 2012
20 ĐT 120
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 07 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
xuân 2012
21 ĐT 124
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 08 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
xuân 2012
22 ĐT 125
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 12 trong tập đoàn giống lúa thường nhập nội của T.Quốc được công ty chọn tạo
xuân 2012
Nhóm giống lúa thuần chất lượng
23 ĐT70
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2007 mang số TTdòng số 70 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
Xuân 2010, mùa 2010,
24 CL45
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2004 mang số TTdòng số 45 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
Xuân 2010, mùa 2010 xuân 2011
25 CL46
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2004 mang số TTdòng số 46trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
Xuân 2010, mùa 2010 xuân 2011
26 ĐT10
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2007 mang số TTdòng số 10 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của Thái lan
Xuân 2011, mùa 2011
27 ĐT19
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2006 mang số TTdòng số 70 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2011, xuân 2012, mùa 2012
28 ĐT25
Được công ty chọn tạo, từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 25 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
Xuân 2011
Trang 1329 ĐT27
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 27 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
Xuân 2011, mùa 2011
30 ĐT28
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 28 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
Xuân 2011, mùa 2011
31 ĐT117
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 117 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2011
32 ĐT131
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 131 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2011
33 ĐT136
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2007 mang số TTdòng số 136 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2011 xuân 2012 mùa 2012
34
ĐT 100 Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 100 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
xuân 2012 mùa 2012
35
ĐT 101 Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2008 mang số TTdòng số 101 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
xuân 2012 mùa 2012
36
ĐT 118 Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2009 mang số TTdòng số 118 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
xuân 2012 mùa 2012
37
ĐT 119 Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2009 mang số TTdòng số 119 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
xuân 2012 mùa 2012
38
ĐT 126 Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2010 mang số TTdòng số 126 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của Thái lan
xuân 2012 mùa 2012
39
ĐT128 Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2010 mang số TTdòng số 128 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
xuân 2012 mùa 2012
40 QR1 Viện di truyền nông nghiệp việt nam xuân 2012
41 QR2 Viện di truyền nông nghiệp việt nam xuân 2012
42 J02 Viện di truyền nông nghiệp việt nam xuân 2012
43 Hồng Đức 9 Trường Đại học Hồng Đức xuân 2012
44 ĐT129
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2010 mang số TTdòng số 129 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
45 ĐT130
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2010 mang số TTdòng số 130 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
46 ĐT132
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2010 mang số TTdòng số 131 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2011 mùa 2012
47 ĐT134
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2010 mang số TTdòng số 134 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
48 ĐT135
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2009 mang số TTdòng số 135 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
Trang 1449 ĐT150
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2011 mang số TTdòng số 150 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
50 ĐT154
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2011 mang số TTdòng số 154 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
51 ĐT155
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2011 mang số TTdòng số 155trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
52 ĐT156
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2011 mang số TTdòng số 156 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
53 ĐT157
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2011 mang số TTdòng số 157 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
54 ĐT158
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2011 mang số TTdòng số 158 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
55 ĐT159
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2011 mang số TTdòng số 159 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
56 ĐT160
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2011 mang số TTdòng số 160 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2007 mang số TTdòng số 72 trong tập đoàn giống lúa nếp nhập nội của T.Quốc
xuân 2010 mùa 2010 xuân 2011
59 N02
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2002 mang số TTdòng số 02 trong tập đoàn giống lúa nếp nhập nội của T.Quốc
xuân 2010 mùa 2010 xuân 2011
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2010 mang số TTdòng số 127 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
xuân 2012 mùa 2012
62 ĐT148
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2011 mang số TTdòng số 148 trong tập đoàn giống lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
mùa 2012
Nhóm lúa thuần chịu hạn
63 ĐT17
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2006 mang số TTdòng số 17 trong tập đoàn giống lúa chịu hạn nhập nội của T.Quốc
xuân 2011
64 ĐT49
Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2007 mang số TTdòng số 49 trong tập đoàn giống lúa chịu hạn nhập nội của T.Quốc
xuân 2011 mùa 2011
65 ĐT 116 Được công ty chọn tạo,từ 1cá thể làm thuần từ năm
2009 mang số TTdòng số 116 trong tập đoàn giống xuân 2012
Trang 15lúa chất lượng nhập nội của T.Quốc
68 Lưỡng ưu bồi
cẩu Sở khoa học Bắc Lưu –Quảng Tây-Trung Quốc
71 Hải ưu 1 Công ty giống cây trồng Thần Nông Đại Phong Hải
ưu 5059 Sở khoa học Bắc Lưu –Quảng Tây-Trung Quốc xuân 2011
75 Hồng ưu số 1 Sở khoa học Bắc Lưu –Quảng Tây-Trung Quốc xuân 2011
76 Kiên ưu 5063 Sở khoa học Bắc Lưu –Quảng Tây-Trung Quốc xuân 2011
77 Hải ưu 5 Công ty giống cây trồng Thần Nông ĐạiPhong Hải
Nhóm lúa lai 3 dòng cảm ôn
81 Nhị ưu 1577 Công ty giống cây trồng Việt Lương –TP Trạm
Giang-Quảng Đông-Trung Quốc
xuân 2010
82 Nhị ưu 1259 Công ty giống cây trồng Việt Lương –TP Trạm
Giang-Quảng Đông-Trung Quốc
86 Đặc ưu 837 Sở Nông nghiệp Quảng tây tặng sở NN&PTNT
Quảng ninh
xuân 2011 mùa2011
Trang 1687 Kim ưu 527 Sở Nông nghiệp Quảng tây tặng sở NN&PTNT
Quảng ninh
xuân 2011 mùa2011
88 Hải ưu 51 Công ty giống cây trồng Thần Nông ĐạiPhong Hải
nam-TQ
mùa2011
89 Đặc ưu 523 Sở khoa học Bắc Lưu –Quảng Tây-Trung Quốc
xuân 2011 mùa2011
90 Nhị ưu 161 Sở khoa học Bắc Lưu –Quảng Tây-Trung Quốc xuân 2012
91 Nhị ưu 58 Sở khoa học Bắc Lưu –Quảng Tây-Trung Quốc mùa2010
95 27.P31 Công ty giống cây trồng PIONER- Ấn độ mùa2012
Nhóm lúa lai 3 dòng cảm quang
96 Bác ưu 1025 C ty giốngCT Việt Lương,TPTrạmGiang,Quảng
100 Bác ưu 3550 Công ty giống cây trông Việt Lương –TP Trạm
Giang-Quảng Đông-Trung Quốc
mùa2010 mùa2011 mùa2012
101 Bác ưu 3551 Công ty giống cây trông Việt Lương –TP Trạm
Giang-Quảng Đông-Trung Quốc
mùa2011 mùa2012
1.2 Nguồn gốc giống:
Giống lúa thuần: Các giống lúa thuần được thu thập có nguồn gốc từ các vùng sản xuất lúa của Trung Quốc, Thái Lan để làm nguồn vật liệu ban đầu và được thuần hoá theo phương pháp chọn lọc cá thể Sau 1 vài vụ gieo cấy, các kỹ thuật viên của công ty sẽ phân loại thành các nhóm, nhân dòng và lọc thuần (2 - 3 vụ), tạo ra những nhóm giống ban đầu và đưa vào khảo nghiệm
Trang 17Giống lúa lai: Được thu thập thông qua nhập khẩu, mua bán, trao đổi Đây là những giống đã được Bộ Nông nghiệp Trung Quốc công nhận cho phép sản xuất đại trà và đang gieo cấy phổ thông tại các vùng sản xuất lúa của Trung quốc
2 KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT
2.1 Giống khảo nghiệm
Giống khảo nghiệm sản xuất được trình bày trong bảng 2
Bảng 2: Giống khảo nghiệm sản xuất
TT Tên giống Năm 2010 Năm
Vụ xuân
Vụ mùa
Vụ xuân
Vụ mùa
Trang 1810 N72 * *
Iri 352(ĐC)
2.2 Qui mô và địa điểm khảo nghiệm
Qui mô và địa điểm khảo nghiệm sản xuất được trình bày trong bảng 3
Bảng 3: Qui mô và địa điểm khảo nghiệm sản xuất
TT Tên giống
Địa điểm khảo nghiệm Tổng diện
tích (ha) Đông
Triều
Yên Hưng
Đầm
hà Hải hà Các tỉnh
3.1 Giống khảo nghiệm
Tuyển chọn giống mới bằng chọn lọc tự nhiên bắt đầu từ các nguồn vật liệu khởi đầu, đánh giá tập đoàn và chọn dòng triển vọng, theo phương pháp phả hệ, các dòng, giống triển vọng là lúa thuần được ký hiệu là ĐT (Đông triều), các số
đi kèm là mã số dòng được phân lập và tuyển chọn, sau đó gống được đưa vào khảo nghiệm sơ bộ, khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất Các giống lúa lai mới sản xuất trong nước, du nhập của Trung Quốc cũng được đưa về khảo
Trang 19nghiệm cùng các giống lúa thuần theo Quy phạm khảo nghiệm giống lúa 10TCN
558 – 2002
Khảo nghiệm đánh giá trị canh tác và sử dụng (VCU) theo qui phạm 10 TCN
558-2002 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Các bước khảo nghiệm gồm:
Bước 1: Giống được đánh giá dựa trên quan sát khi mới nhập để có các thông tin chung về đặc điểm nông sinh học và sơ bộ khả năng chống chịu
Bước 2: Giống được đưa vào tham gia hệ thống so sánh cơ bản có lặp lại
cùng với nhiều giống khác trong mạng lưới khảo nghiệm của công ty (Khảo nghiệm cơ bản)
Bước 3:Giống được tiếp tục so sánh có lặp lại và đưa một lượng giống đủ
lớn để tham gia đánh giá theo các khu vực sinh thái trong tỉnh (Khảo nghiệm cơ bản)
Bước 4: Kết hợp thông qua khảo nghiệm sinh thái tiếp tục triển khai mở rộng các vụ tiếp theo với qui mô từ 2 ha trở lên (Khảo nghiệm sản xuất)
3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
* Khảo nghiệm cơ bản
Khảo nghiệm đánh giá trị canh tác và sử dụng (VCU) theo Quy phạm khảo nghiệm giống lúa 10TCN 558 – 2002
Các bước khảo nghiệm;
- Bước 1: Giống được đánh giá dựa trên quan sát khi mới nhập để có các thông tin chung về đặc điểm nông sinh học và sơ bộ khả năng chống chịu
- Bước 2: Giống được đưa vào tham gia hệ thống so sánh cơ bản có lặp lại
cùng với nhiều giống khác trong tập đoàn giống khảo nghiệm của công ty (Khảo nghiệm cơ bản)
- Bước 3:Giống được tiếp tục so sánh có lặp lại và đưa một lượng giống đủ
lớn để tham gia đánh giá theo các khu vực sinh thái trong tỉnh (Khảo nghiệm cơ bản)
- Bước 4: Kết hợp thông qua khảo nghiệm sinh thái tiếp tục triển khai mở
rộng các vụ tiếp theo với qui mô từ 2 ha trở lên (Khảo nghiệm sản xuất)
Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Theo Quy phạm khảo nghiệm giống lúa 10TCN 558 – 2002 gồm các chỉ tiêu:
- Đánh giá Các chỉ tiêu về sinh trưởng
1.Sức sống mạ (điểm): Theo dõi ở giai đoạn mạ Khung điểm : 1-5-9
(điểm 1: mạnh; điểm5: trung bình; điểm 9: Yếu)
Trang 202 Độ dài giai đoạn trỗ (điểm): Theo dõi giai đoạn trỗ bông Khung điểm: 1-5-9 (điểm 1: tập trung không quá 3 ngày điểm 5: trung bình 4-7 ngày; điểm 9: dài hơn 7 ngày)
3 Độ thoát cổ bông(điểm): Theo dõi giai đoạn từ khi lúa chín sữa đến chín Khung điểm: 1-3-5-7-9 (điểm 1: thoát tốt; điểm3: thoát trung bình; điểm 5: Vừa đúng cổ bông; điểm 7: thoát 1 phần; điểm 9: không thoát được)
4 Độ cứng cây (điểm): Theo dõi giai đoạn lúa vào chắc chín Khung điểm: 1-3-5-7-9 (điểm 1: Cứng-cây không bị đổ; điểm 3: Cứng vừa- Hầu hết cây bị nghiêng nhẹ; điểm 5:Trung bình –Hầu hết cây bị nghiêng; Điểm 7: yếu
- hầu hết cây bị đổ rạp; điểm 9: rất yếu - tất cả cây bị đổ rạp)
5 Độ tàn lá (điểm): Theo dõi giai đoạn chín Khung điểm: 1-5-9 (điểm 1: muộn và chậm; điểm 5: Trung bình các lá biến màu vàng; điểm 9: Sớm và nhanh-Tất cả các lá biến màu vàng)
6 Độ thuần (điểm): Theo dõi giai đoạn từ khi lúa trỗ bông đến chín Khung điểm 1-5-9 (điểm1: Cây khác dạng <0,25%; lúa lai <2%; điểm 5: Cây khác dạng 0,25%-1%, lúa lai 2%-4%; điểm 9: Cây khác dạng>1%; lúa lai >4%)
7 Chiều cao cây (cm): Đo đếm giai đoạn chín: Đo từ mặt đất đến đỉnh
bông cao nhất (Không kể râu hạt) Số cây mẫu: 10
8 Thời gian sinh trưởng(ngày): Tính số ngày từ khi gieo đến khi 85% số
4 Khối lượng 1.000 hạt (gam)
5 Năng suất lý thuyết (tạ/ha): Xác định năng suất của từng ô thí nghiệm
- Theo dõi đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống khảo nghiệm
1 Bệnh đạo ôn cổ bông(điểm): Khung điểm 0-1-2 - 9
2 Bệnh bạc lá(điểm ): Khung điểm 0-1-3-5-7-9
3 Bệnh khô vằn(điểm): Khung điểm 0-1-3-5-7-9
4 Bệnh đốm nâu(điểm) Khung điểm 0-1-3-5-7-9
5 Sâu đục thân hai chấm(điểm) Khung điểm 0-1-3-5-7-9
6 Sâu cuốn lá nhỏ(điểm) Khung điểm 0-1-3-7-9
7 Rầy nâu,Rầy lưng trắng (điểm):Khung điểm 0-1-3-5-7-9
Trang 218 Chịu hạn(điểm) : Khung điểm 0-1-3-5-7- 9
Ghi chú:- Điểm 0: Không nhiễm ; Điểm1: Nhiễm nhẹ ; Điểm 9: nhiễm nặng
-Thí nghiệm đồng ruộng có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Đánh giá năng suất thực thu của các giống khảo nghiệm: Thu hoạch riêng từng giống và phơi đến khi độ ẩm đạt 14%, cân khối lượng (kg/giống)
- Đánh giá chất lượng thóc, gạo, cơm các giống có triển vọng: Tính tỷ lệ xay xát, tỷ lệ gạo nguyên, kích thước hạt gạo; đánh giá bằng cảm quan các chỉ tiêu mùi thơm, độ trắng, độ mềm, độ ngon
* Khảo nghiệm sản xuất:
- Thời gian sinh trưởng(ngày)
- Năng suất : Xác định bằng phương pháp gặt thống kê
- Đặc điểm giống : Nhận xét chung về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh
và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảo nghiệm
- Ý kiến của người sản xuất : Có hoặc không chấp nhận giống mới
Các phương pháp theo dõi tương tự như cách theo dõi khảo nghiệm tại công
ty Tất cả các chỉ tiêu này đều được so sánh với đối chứng
3.3 Biện pháp kỹ thuật áp dụng:
*Thời vụ:
+ Khảo nghiệm cơ bản: Vụ mùa bố trí cung thời vụ mùa trung, gieo mạ từ 15-30/6, cấy khi tuổi mạ 18-25 ngày Vụ xuân bố trí cung thời vụ xuân muộn, gieo mạ cuối tháng 1 đến 15/2, cấy khi mạ 5-6 lá
+ Khảo nghiệm sản xuất: Bố trí theo cung thời vụ của địa phương
*Phương pháp làm mạ:
+ Khảo nghiệm cơ bản: làm mạ bằng phương pháp mạ dược
+Khảo nghiệm sản xuất: làm mạ bằng phương pháp mạ dược, gieo thẳng hoặc mạ dày xúc tùy theo điều kiện từng mùa vụ mỗi địa phương
* Mật độ cấy:
+ Khảo nghiệm cơ bản: cấy 1 dảnh, mật độ 50-55 khóm/m2
+ Khảo nghiệm sản xuất: Theo điều kiện cụ thể từng địa phương
*Phân bón và các vật tư khác :
+Khảo nghiệm cơ bản:
Lượng giống: Lúa lai 28kg/ha; lúa thuần 60 kg/ha
Lượng phân bón:
Lúa thuần (Bón mạ + bón lúa) : Đạm urê: 225 kg/ha ; Lân super: 445 kg/ha ; Kaliclorua: 145 kg/ha ; Phân hữu cơ: 700kg/ha
Trang 22Lúa lai (Bón mạ + bón lúa): Đạm urê: 280 kg/ha; Lân super: 520 kg/ha; Kaliclorua: 300kg/ha; Phân hữu cơ: 800 kg/ha
+Khảo nghiệm sản xuất:
- Lượng giống: Lúa lai 28kg/ha; lúa thuần 60 kg/ha
- Lượng phân bón:
+ Super lân: 420kg/ha+ Đạm ure: 196 kg/ha + Ka liclorua: 168kg/ha
+ Thuốc Bảo vệ thực vật cho mạ,lúa: 4kg/ha
* Xử lý số liệu
Để loại bỏ các sai số do ngẫu nhiên và do tác động chủ quan hệ thống số liệu được thu thập qua khảo nghiệm và điều tra sản xuất ,thống kê được xử lý trên máy tính với phần mềm EXCEL và các chương trình thống kê sinh học để nâng cao độ tin cậy và đảm bảo tính khoa học
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I KHẢO NGHIỆM CƠ BẢN
1.1 Tổng số giống mới khảo nghiệm: 101 giống
+ Lúa lai 36 giống
+ Lúa thuần 65 giống
Năm 2010: 28 giống
Năm 2011: 34 giống
Năm 2012: 39 giống
1.2 Số nhóm giống được đưa vào khảo nghiệm gồm 4 nhóm giống
*Nhóm giống năng suất cao: 48 giống
+ Lúa thuần: 22 giống;
+ Lúa lai 2 dòng: 15 giống
+ Lúa lai 3 dòng cảm ôn: 15 giống
+ Lúa lai 3 dòng cảm quang: 6 giống
* Nhóm giống chất lượng: 35 giống
+ Lúa thuần: 35 giống;
* Nhóm lúa nếp thuần: 5 giống
Trang 23* Nhóm giống lúa thuần chịu hạn: 03 giống
Kết quả khảo nghiệm được trình bày trong các bảng: 1a, 1b, 1c, 2a, 2b, 2c, 3a, 3b, 3c, 4a, 4b, 4c, 5a, 5b, 5c, 6a, 6b, 6c (Phụ lục)
1.3 Tổng số giống có triển vọng: 38 giống
* Nhóm giống năng suất cao: có 18 giống có triển vọng( lúa thuần 10 giống; lúa lai 8 giống)
- Giống có triển vọng qua 3 vụ gồm 3 giống( ĐT73, Bác ưu 3550, ĐT37)
- Giống có triển vọng qua 2 vụ gồm 14 giống(ĐT67, ĐT69, ĐT08, ĐT10, ĐT28, ĐT12, ĐT20,ĐT114, Bồi tạp vân ba, Thiên nguyên ưu 9,Hải ưu 2, Đặc ưu 523, Hải ưu 99, Bác ưu 3551
- 01 giống có triển vọng qua 1 vụ: Vạn xuyên 28
*Nhóm giống chất lượng: 17 giống lúa thuần
- Giống có triển vọng qua 3 vụ gồm 3 giống( CL45, ĐT136, ĐT19)
- Giống có triển vọng qua 2 vụ gồm 6 giống( ĐT70, ĐT100, ĐT118, ĐT119, ĐT126, ĐT128)
- Giống có triển vọng qua 1 vụ 08 giống(ĐT134, ĐT135, ĐT150, ĐT154,
ĐT156, ĐT157, ĐT158, ĐT160)
* Nhóm lúa nếp thuần: 3giống có triển vọng
- Giống có triển vọng qua 3 vụ gồm 1 giống(N72)
- Giống có triển vọng qua 2 vụ 01 giống (ĐT127)
- Giống có triển vọng qua 1 vụ 01 giống (ĐT148)
* Nhóm giống chịu hạn: Không có giống triển vọng
Do điều kiện thí nghiệm để đánh giá tính chịu hạn chính xác chưa có, thời gian đánh giá kết luận chưa đủ, nên chúng tôi chưa kết luận được giống có tính chịu hạn tốt trong nhóm này được
Bảng 4 : Danh sách giống có triển vọng khảo nghiệm cơ bản
TT Tên giống Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Số vụ
triển vọng
Vụ xuân
Vụ mùa
Vụ xuân
Vụ mùa
Vụ xuân
Trang 24II NHẬN XÉT CÁC GIỐNG CÓ TRIỂN VỌNG KHẢO NGHIỆM CƠ BẢN
Kết quả số liệu đánh giá ở bảng 3a, 3b, 3c, 6a, 6b, 6c, 9a, 9b,9 c, trang phụ lục
2.1 Nhóm năng suất: 18 giống( Lúa thuần 10 giông; lúa lai 8 giống)
* Nhóm giống lúa thuần: 10 giống
1/Giống ĐT67: Là giống có triển vọng qua 2 vụ: vụ xuân 2010, mùa 2010 Giống
có thời gian sinh trưởng vụ xuân 123 ngày, vụ mùa 103 ngày, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), Bông dài nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt (22,5 gam) Năng suất đạt 61,2tạ/( vụ xuân); vụ mùa 58,8 tạ/ ha, năng suất bình quân đạt 60,0 ta/ha, cao hơn đối chứng 16,3% , khả
Trang 25năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân 18 chất lượng gạo, cơm tương đương đối chứng
2/Giống ĐT69: Là giống có triển vọng qua 2 vụ: xuân 2010, mùa 2010 Giống
có thời gian sinh trưởng vụ xuân 122 ngày, vụ mùa 103 ngày, ngắn hơn đối chứng 2 ngày, thuộc dạng hình có chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá(4,5 bông/khóm), cứng cây, thân lá gọn, lá đòng dầy, độ tàn lá muộn, độ thuần đồng ruộng cao (điểm 1), Bông dài nhiều hạt 170,3 hạt/bông, tỷ lệ lép thấp 12,6%; khối lượng 1000 hạt (22 gam) Năng suất vụ xuân 61,6 tạ/ha; vụ mùa 60,8 tạ/ha, Năng suất bình quân đạt 61,2 tạ/ha, cao hơn đối chứng 18,6%, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân
18 Tỷ lệ xay, sát đạt gạo nguyên cao trên 70%, gạo trong đẹp, cơm trắng, mềm ngon hơn đối chứng
3/Giống ĐT73: Là giống có triển vọng qua 2 vụ: vụ xuân 2010, mùa 2010 Giống
có thời gian sinh trưởng vụ xuân 122 ngày, vụ mùa 103 ngày, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), bộ lá đòng tàn muộn ( điểm 1); Năng suất tiềm năng cao Bông dài nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt (22,0 gam) Năng suất đạt 63,7tạ/( vụ xuân) vụ mùa 60,4 tạ/ ha, năng suất bình quân đạt 62,0 ta/ha, cao hơn đối chứng 20,1% , khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân 18 chất lượng gạo, cơm tốt hơn đối chứng
4/Giống ĐT08
Đã khảo nghiệm 2 vụ xuân 2011, mùa 2011( là giống có triển vọng thuộc nhóm năng suất Thời gian sinh trưởng ngắn hơn đối chứng 2-3 ngày Sinh trưởng phát triển khá, đẻ nhánh khá, gọn khóm Chống đổ khá, độ thuần tốt, trỗ nhanh, dấu bông Mức độ nhiễm sâu bệnh nhẹ Vỏ trấu màu nâu sậm, hạt dạng bầu, cơm mềm, không có mùi thơm Năng suất trung bình vụ xuân đạt 61,4 tạ/ha; vụ mùa 61,0 tạ/ha, bình quân đạt 61,2 tạ/ha vượt đối chứng 17,5%
5/Giống ĐT12
Đã khảo nghiệm 2 vụ xuân 2011, mùa 2011( là giống có triển vọng thuộc nhóm năng suất Thời gian sinh trưởng tương đương đối chứng Sinh trưởng phát triển khá, đẻ nhánh khá, gọn khóm Năng suất trung bình vụ xuân đạt 54,3 tạ/ha; vụ mùa 59,8 tạ/ha, bình quân đạt 57,0 tạ/ha vượt đối chứng 9,4%
Chống đổ khá, độ thuần tốt, trỗ nhanh, dấu bông Mức độ nhiễm sâu bệnh nhẹ
Vỏ trấu màu nâu sậm, hạt dạng bầu, ngắn, cơm mềm, không có mùi thơm
6/Giống ĐT20
Đã khảo nghiệm 2 vụ xuân 2011, mùa 2011( là giống có triển vọng thuộc nhóm năng suất) Thời gian sinh trưởng tương đương đối chứng Sinh trưởng phát triển khá, đẻ nhánh khá, gọn khóm Năng suất trung bình vụ xuân đạt 62,4 tạ/ha; vụ mùa 57,5 tạ/ha, bình quân đạt 59,9 tạ/ha vượt đối chứng 14,9%
Chống đổ khá, độ thuần tốt, trỗ nhanh, dấu bông Mức độ nhiễm sâu bệnh nhẹ
Vỏ trấu màu nâu sậm, hạt dạng thon nhỏ, ngắn, cơm trắng, mềm, không có mùi thơm
Trang 268/Giống ĐT28
Đã khảo nghiệm 2 vụ xuân 2011, mùa 2011( là giống có triển vọng thuộc nhóm chất lượng Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 126 ngày, vụ mùa 104 ngày, gần tương đương đối chứng, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây,
độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), Bông có 149,8 hạt/bông, khối lượng 1000 hạt (23,4 gam) Năng suất đạt 57,6tạ/( vụ xuân); vụ mùa 52,6 tạ/ ha, năng suất bình quân đạt 55,1ta/ha, vượt đối chứng 15,3%, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng chất lượng gạo, cơm tương đương đối chứng
9/Giống ĐT37: là giống có triển vọng thuộc nhóm năng suất, đã qua khảo nghiệm 3vụ: Mùa 2011, xuân 2012, vụ mùa 2012 Giống có thời gian sinh trưởng
vụ xuân 137ngày, vụ mùa 104 ngày, dài hơn đối chứng 3-4 ngày, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), bộ lá đòng tàn muộn ( điểm 1) Bông dài nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt (22,0 gam) Năng suất đạt 68,8tạ/( vụ xuân) vụ mùa 61,6 tạ/ ha, năng suất bình quân đạt 65,2 ta/ha, cao hơn đối chứng 20,7% , khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân 18 chất lượng gạo, cơm tốt hơn đối chứng
- Giống lúa mới ĐT 37 đã qua khảo nghiệm quốc gia và được đánh giá là giống có triển vọng tốt Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung Ương cho phép khảo nghiệm trên diện rộng để báo cáo công nhận sản xuất thử 10/Giống ĐT114: Là giống đã qua khảo nghiệm 2 vụ xuân 2012, mùa 2012, và được xác định có triển vọng qua 2 vụ: xuân 2012, mùa 2012 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 122 ngày, vụ mùa 115 ngày, dài hơn đối chứng 5-6 ngày, thuộc dạng hình có chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khỏe(7,4 bông/khóm), cứng cây, thân lá gọn, lá đòng dầy, độ tàn lá muộn, độ thuần đồng ruộng cao (điểm 1), tỷ lệ lép thấp 15,1%; khối lượng 1000 hạt (28,3 gam) Năng suất vụ xuân 68,8 tạ/ha; vụ mùa 66,1 tạ/ha, Năng suất bình quân đạt 67,4 tạ/ha, cao hơn đối chứng 18,6%, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân 18 Tỷ lệ xay, sát đạt gạo nguyên cao trên 70%, gạo trong đẹp, cơm trắng, mềm ngon hơn đối chứng
* Nhóm giống lúa lai: 8 giống
Trang 27*Nhóm giống lúa lai 2 dòng
11/Giống Bồi Tạp Vân Ba: là giống lúa lai 2 dòng, đã qua khảo nghiệm 2 vụ
xuân 2010, mùa 2010, có thời gian sinh trưởng vụ mùa 104 ngày, dài hơn đối chứng 3 ngày, giống có dạng hình thân lá gần giống với đối chứng, ưu điểm hơn
có bộ lá đòng xanh đậm, dầy, độ tàn lá muộn nên ít bị sâu bệnh hại tấn công hơn, sức đẻ nhánh khỏe hơn đối chứng, tỷ lệ bông hữu hiệu đạt cao( 6,8 bông/khóm) hơn đối chứng 1,2 bông/khóm Vỏ trấu màu vàng nâu, Khối lượng 1000 hat 22,4 gam lơn hơn đối chứng 0,4 gam Năng suất vụ xuân đạt 58,4 tạ/ha; vụ mùa
56,8tạ/ha, năng suất bình quân 57,6 ta/ha, cao hơn đối chứng 17,3% Chất lượng gạo, cơm hơn ngon hơn đối chứng
12/Giống Hải ưu 2: Là giống lúa lai 2 dòng, đã khảo nghiệm và có triển vọng qua
2 vụ: vụ xuân 2011, mùa 2011 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 132 ngày,
vụ mùa 114 ngày, dài hơn đối chứng 3-4 ngày, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), Bông dài nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt (24,1 gam) Năng suất đạt 64,7tạ/( vụ xuân); vụ mùa 56,8 tạ/
ha, năng suất bình quân đạt 60,7 ta/ha, cao hơn đối chứng 17,6% , khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Bồi tạp 49 chất lượng gạo, cơm tương đương đối chứng
13/Hải ưu 99: Là giống lúa lai 2 dòng, đã khảo nghiệm và có triển vọng qua 2 vụ:
vụ mùa 2011, xuân 2012 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 132 ngày, vụ mùa 114 ngày, dài hơn đối chứng 3-4 ngày, chiều cao cây TGST 110 ngày dài hơn giống đối chứng 3 ngày, đẻ nhánh khỏe, chiều cao cây trung bình, lá đòng dài trung bình, cứng, màu xanh sáng , bông to nhiều hạt nhiễm sâu bệnh ít, không
bị bạc lá (vụ mùa 2011)
Nhóm giống lúa lai 3 dòng cảm ôn 01 giống
14/Thiên Nguyên ưu 9: Giống có thời gian sinh trưởng 125 ngày vụ xuân, vụ mùa 114 ngày, dài hơn đối chứng 5 ngày Chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, bản lá rộng, dày, xanh sáng Dạng hình cứng gọn hơn đối chứng Trỗ nhanh, gọn, độ thuần đồng ruộng cao(điểm 1), số bông hữu hiệu cao( 8,2
bông/khóm)Năng suất đạt 66,1- 70,1 tạ/ha cao hơn đối chứng 10,7% Hạt gạo trắng, cơm ngon, mềm hơn đối chứng
15/Giống Đặc ưu 523: Là giống lúa lai 3 dòng cảm ôn, đã qua khảo nghiệm 2 vụ xuân 2011, mùa 2011, và được xác định có triển vọng qua 2 vụ: xuân 2011, mùa
2011 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 122 ngày, vụ mùa 115 ngày, dài hơn đối chứng 5-6 ngày, thuộc dạng hình có chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khỏe (7,4 bông/khóm), cứng cây, thân lá gọn, lá đòng dầy, độ tàn lá muộn, độ thuần đồng ruộng cao (điểm 1), tỷ lệ lép thấp 15,1%; khối lượng 1000 hạt (28,3 gam) Năng suất vụ xuân 68,8 tạ/ha; vụ mùa 66,1 tạ/ha, Năng suất bình quân đạt 67,4 tạ/ha, cao hơn đối chứng 18,6%, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân 18 Tỷ lệ xay, sát đạt gạo nguyên cao trên 70%, gạo trong đẹp, cơm trắng, mềm ngon hơn đối chứng
16/Giống Vạn xuyên 28: Là giống lúa lai 3 dòng, tuy mới khảo nghiệm vụ đầu
Trang 28nhưng giống đã tỏ ra có nhiều ưu thế vượt trội như Thời gian sinh trưởng 101 ngày, tương đương nhị ưu 838, Chiều cao cây trung bình, sinh trưởng, đẻ nhánh khỏe, bộ lá đòng to dầy cứng độ bền lâu, Trỗ nhanh gọn, độ thuần cao, Bông dài nhiều hạt 250 hạt/bông, tỷ lệ lép thấp 13%, khối lượng 1000 hạt cao 28 gam tạo cho giống có năng suất tiềm năng cao 114,3 tạ/ha Năng suất thực thu 77,7 tạ/ha cao nhất trong các giống khảo nghiệm năm 2012
Nhóm giống lúa lai 3 dòng cảm quang
17/Giống Bác ưu 3550: Là giống lúa lai 3 dòng cảm quang, đã qua khảo nghiệm
2 vụ mùa 2010, mùa 2011, và được xác định có triển vọng qua 2 vụ: mùa 2010, mùa 2011, Giống có thời gian sinh trưởng 135ngày, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), bộ lá đòng tàn muộn ( điểm 1); Năng suất tiềm năng cao Bông dài nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt (23,6 gam), năng suất vụ mùa 2010 đạt 61,6 tạ/ha cao hơn đối chứng 3 tạ/ha, vụ mùa 2011 bình quân đạt 58,6 ta/ha, cao hơn đối chứng 22,6%, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Bác ưu 253
tỷ lệ gạo sát, gạo nguyên cao, chất lượng cơm tốt hơn đối chứng
18/Giống Bác ưu 3551: Là giống lúa lai 3 dòng cảm quang, đã qua khảo nghiệm
2 vụ mùa 2011, mùa 2012, và được xác định có triển vọng qua 2 vụ: mùa 2011, mùa 2012, Giống có thời gian sinh trưởng 135ngày, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), bộ lá đòng tàn muộn ( điểm 1); Năng suất tiềm năng cao Bông dài nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt (23,6 gam), năng suất vụ mùa 2010 đạt 61,6 tạ/ha cao hơn đối chứng 3 tạ/ha, vụ mùa 2011 bình quân đạt 58,6 ta/ha, cao hơn đối chứng 22,6% , khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Bác ưu 253
tỷ lệ gạo sát, gạo nguyên cao, chất lượng cơm tốt hơn đối chứng
2.2 Giống triển vọng nhóm giống chất lượng: 17 giống lúa thuần
1/Giống ĐT70
Là giống có triển vọng qua 2 vụ xuân 2010, mùa 2010 Thời gian sinh trưởng
vụ xuân 127 ngày, vụ mùa 103 ngày, chiều cao cây 90,2 cm, đẻ nhánh trung bình, cứng cây, bộ lá đòng bản lá to dài, góc đẻ nhánh xòe, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), Bông to, dài nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt (27,3 gam) Năng suất đạt 57,7 tạ/ha đến 58,5tạ/ ha cao hơn đối chứng 25,2%, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Hương thơm số 1 chất lượng gạo, tương đương đối chứng, cơm trắng, mềm đậm không có mùi thơm
2/Giống CL45
Là giống có triển vọng qua 3 vụ: vụ xuân 2010, mùa 2010, xuân 2011, thuộc nhóm chất lượng Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 127 ngày, vụ mùa 106 ngày, dài hơn đối chứng 3 ngày, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), Bông dài nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt
Trang 29(23,4 gam) Năng suất đạt 52,7tạ/( vụ xuân); vụ mùa 56,3 tạ/ ha, năng suất bình quân đạt 54,5ta/ha, cao hơn đối chứng 17,4% , khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng chất lượng gạo, cơm tương đương đối chứng
3/Giống ĐT136
Là giống có triển vọng qua 3 vụ: mùa 2011, vụ xuân 2012, mùa 2012, thuộc nhóm chất lượng Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 100 ngày, vụ mùa 92 ngày, ngắn hơn đối chứng 10 ngày ở vụ mùa, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), Bông nhiều hạt, khối lượng
1000 hạt (23,4 gam) Năng suất đạt 52,7tạ/( vụ xuân); vụ mùa 56,3 tạ/ ha, năng suất bình quân đạt 54,5ta/ha, cao hơn đối chứng 17,4% , khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng chất lượng gạo, cơm tương đương đối chứng
4/Giống ĐT19
Là giống có triển vọng qua 3 vụ: vụ mùa 2011, xuân 2012, mùa 2012, thuộc nhóm chất lượng Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 127 ngày, vụ mùa 106 ngày, dài hơn đối chứng 3 ngày, chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá Dạng hình thân lá đứng, gọn, cứng Đường kính lóng thân to, dầy, cứng Bông to, vỏ trấu màu nâu sậm, xếp hạt xít, P.1000 hạt 20 - 21 gam; cứng cây, độ thuần đồng ruộng cao( điểm 1), Bông dài nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt (23,4 gam) Năng suất đạt 52,7tạ/( vụ xuân); vụ mùa 56,3 tạ/ ha, năng suất bình quân đạt 54,5ta/ha, cao hơn đối chứng 17,4% , khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng chất lượng gạo, cơm tương đương đối chứng, qua 1số vụ khảo nghiệm, giống có nhiều ưu điểm tốt như chống đổ tốt, chịu rét ,chịu chua mặn tốt, chịu thâm canh, ít nhiễm sâu bệnh nhất là bệnh Bạc lá vụ mùa
- Chất Lượng: Hạt gạo thon dài, trong Cơm trắng, mềm dẻo, đậm, ít dính phù hợp thị hiếu tiêu dùng
- Giống lúa mới ĐT19 đã qua khảo nghiệm quốc gia và được đánh giá là giống
có triển vọng tốt Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung Ương cho phép khảo nghiệm trên diện rộng để báo cáo công nhận sản xuất thử Bổ sung cơ cấu giống để thay thế dần giống lúa Hương thơm số 1
5/Giống ĐT118 Là giống đã qua khảo nghiệm 2 vụ xuân 2012, mùa 2012, và được xác định có triển vọng qua 2 vụ: xuân 2012, mùa 2012 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 122 ngày, vụ mùa 115 ngày, dài hơn đối chứng 5-6 ngày, thuộc dạng hình có chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khỏe(7,4 bông/khóm), cứng cây, thân lá gọn, lá đòng dầy, độ tàn lá muộn, độ thuần đồng ruộng cao (điểm 1), tỷ lệ lép thấp 15,1%; khối lượng 1000 hạt (28,3 gam) Năng suất vụ xuân 68,8 tạ/ha; vụ mùa 66,1 tạ/ha, Năng suất bình quân đạt 67,4 tạ/ha, cao hơn đối chứng 18,6%, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân 18 Tỷ lệ xay, sát đạt gạo nguyên cao trên 70%, gạo trong đẹp, cơm trắng, mềm ngon hơn đối chứng
Trang 306/Giống ĐT100 Là giống đã qua khảo nghiệm 2 vụ xuân 2012, mùa 2012, và được xác định có triển vọng qua 2 vụ: xuân 2012, mùa 2012 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 122 ngày, vụ mùa 115 ngày, dài hơn đối chứng 5-6 ngày, thuộc dạng hình có chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khỏe(7,4 bông/khóm), cứng cây, thân lá gọn, lá đòng dầy, độ tàn lá muộn, độ thuần đồng ruộng cao (điểm 1), tỷ lệ lép thấp 15,1%; khối lượng 1000 hạt (28,3 gam) Năng suất vụ xuân 68,8 tạ/ha; vụ mùa 66,1 tạ/ha, Năng suất bình quân đạt 67,4 tạ/ha, cao hơn đối chứng 18,6%, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân 18 Tỷ lệ xay, sát đạt gạo nguyên cao trên 70%, gạo trong đẹp, cơm trắng, mềm ngon hơn đối chứng
7/ĐT119: Giống gạo màu đen
Thời gian sinh trưởng 102 ngày Đẻ nhánh khá, dạng hình thân lá gọn, cây cao trung bình, lá xanh đậm đen , độ tàn lá trung bình Trỗ gọn, độ thuần khá , Từ trỗ đến chín hạt mang màu tím sậm đen khối lượng 1000 hạt:22 gam Năng suất tiềm năng: 68,9 tạ/ha; Năng suất thực thu: 47,2 tạ/ha Dễ thâm canh, chống chịu khá Gạo lật thon dài, màu đen, cơm mềm, đậm, Gạo đen được sử dụng cho thức ăn dinh dưỡng bởi gạo chứa protein, chất béo,và chất sợi , lysin,vitaminB, kẽm,calci và phospho
8/ĐT128: Giống gạo màu đỏ
Thời gian sinh trưởng: 100 ngày Đẻ nhánh trung bình, dạng hình thân lá gọn, cây cao trung bình, lá xanh vàng , độ tàn lá trung bình Trỗ gọn, độ thuần khá ,
Từ trỗ đến chín hạt mang màu nâu sậm khối lượng 1000 hạt:19 gam Năng suất tiềm năng: 68,0 tạ/ha; Năng suất thực thu: 47,2 tạ/ha Tính thích ứng rộng Gạo lật màu đỏ, cơm mềm, đậm, có mùi thơm
9/Giống ĐT126 Là giống đã qua khảo nghiệm 2 vụ xuân 2012, mùa 2012, và được xác định có triển vọng qua 2 vụ: xuân 2012, mùa 2012 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 135 ngày, vụ mùa 102 ngày, tương đương đối chứng, thuộc dạng hình có chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khá, cứng cây, thân lá gọn, lá đòng dầy, độ tàn lá muộn, độ thuần đồng ruộng cao (điểm 1), khối lượng 1000 hạt (24,8 gam) Năng suất vụ xuân 60,6 tạ/ha; vụ mùa 62,0 tạ/ha, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Tỷ lệ xay, sát đạt gạo nguyên cao trên 70%, gạo trong đẹp, cơm trắng, mềm ngon hơn đối chứng
- 08 giống còn lại là ĐT126, ĐT134, ĐT135, ĐT150, ĐT154, ĐT156, ĐT157, ĐT158, ĐT160 là giống được đánh giá có nhiều đặc điểm tốt qua 1 vụ khảo nghiệm Cần tiếp tục khảo nghiệm thêm để đánh giá chính xác hơn
2.3 Giống triển vọng nhóm giống lúa Nếp: 03 giống
1/Giống N72: là giống lúa nếp thuần, có triển vọng qua 3 vụ xuân 2010, mùa
2010, xuân 2011, thuộc nhóm lúa nếp Giống có chiều cao cây trung bình, dạng hình thân lá gọn, thời gian sinh trưởng vụ xuân 132 ngày, vụ mùa 112 ngay, dài hơn giống đối chứng 5 -7 ngày, đẻ nhánh khỏe, Trỗ nhanh, gọn, bông dài nhiều hạt 151 hạt/bông, nhiều hơn đối chứng từ 21 hạt/ bông Khối lượng 1000 hạt 20
Trang 31gam Năng suất thực thu 51,6 tạ/ha – 52,2tạ/ha, cao hơn đối chứng (25,7%), độ thuần đồng ruộng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Nếp Iri 352
2/Giống ĐT127: Là giống đã qua khảo nghiệm 2 vụ xuân 2012, mùa 2012, và được xác định có triển vọng qua 2 vụ: xuân 2012, mùa 2012 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 122 ngày, vụ mùa 115 ngày, dài hơn đối chứng 5-6 ngày, thuộc dạng hình có chiều cao cây trung bình, đẻ nhánh khỏe(7,4 bông/khóm), cứng cây, thân lá gọn, lá đòng dầy, độ tàn lá muộn, độ thuần đồng ruộng cao (điểm 1), tỷ lệ lép thấp 15,1%; khối lượng 1000 hạt (28,3 gam) Năng suất vụ xuân 68,8 tạ/ha; vụ mùa 66,1 tạ/ha, Năng suất bình quân đạt 67,4 tạ/ha, cao hơn đối chứng 18,6%, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân 18 Tỷ lệ xay, sát đạt gạo nguyên cao trên 70%, gạo trong đẹp, cơm trắng, mềm ngon hơn đối chứng
3/ Giống ĐT148: là giống được đánh giá có nhiều đặc điểm tốt qua 1 vụ khảo nghiệm Cần tiếp tục khảo nghiệm thêm để đánh giá chính xác hơn
2.4.Nhóm giống chịu hạn
Đã khảo nghiệm 3 giống là ĐT17, ĐT49, ĐT116 Qua các vụ khảo nghiệm, trong điều kiện tự nhiên, chỉ đánh giá được về các đặc điểm nông học, tính chịu hạn đánh giá tính chưa chính xác được, nên nhóm giống chịu hạn không có giống triển vọng
III KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT
3.1 Giống khảo nghiệm
- Tổng số giống khảo nghiệm là: 10 giống
+Lúa thuần: 07 giống (ĐT69, CL45, N72, ĐT37, ĐT19, ĐT136, ĐT100)
+Lúa lai 3 giống (Bồi Tạp vân ba, Thiên nguyên ưu 9, Đặc ưu 523)
3.2 Địa điểm, qui mô khảo nghiệm
Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại 7 điểm, qui mô 47ha
- Hợp tác xã Bình Dương, Hợp tác xã Nguyễn Huệ - Huyện Đông Triều: 19 ha
- Hợp tác xã Phong Cốc, Liên Vị Huyện Yên Hưng: 6 ha
- Hợp tác xã Quảng Long, huyện Hải Hà : 5 ha
- Hợp tác xã Quảng Tân huyện Đầm Hà: 9 ha
- 03 tỉnh( Nghệ An, Quảng ngãi, Thừa Thiên Huế): 8ha
3.3 Kết quả đánh giá tại các điểm
- Huyện Đông Triều, Huyện Yên Hưng: Tổng số giống đưa khảo nghiệm 8 giống
(ĐT69, CL45, N72, ĐT37, ĐT19, ĐT100, Thiên nguyên ưu 9)
Các giống sau khi triển khai trên diện rộng, qua 2-3 vụ được bà con nông dân 2 điểm đề nghị mở rộng sản xuất gồm 4 giống là: N72, ĐT37, ĐT19, ĐT100
- Huyện Hải Hà, Đầm Hà:
Tổng số giống được đánh giá có triển vọng đề nghị tiếp tục mở rộng diện tích
Trang 32khảo nghiệm là (ĐT37, ĐT19, ĐT100, Thiên nguyên ưu 9, Bồi Tạp Vân Ba) Giống ĐT136 khảo nghiệm các tỉnh, bố trí khảo nghiệm so sánh với trà giống cực ngắn vụ hè thu, các điểm đều đánh giá là giống có nhiều triển vọng như thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất khá, chất lượng ngon đề nghị công ty tiếp tục
mở rộng diện tích khảo nghiệm để đánh giá chính xác hơn
Tổng hợp ý kiến đánh giá các điểm:
*Giống lúa lai 2 dòng Bồi tạp Vân ba: tại điểm khảo nghiệm hợp tác xã Quảng
long, thời gian sinh trưởng vụ xuân 127 ngày, vụ mùa 105 ngày, dài hơn đối chứng 4-5 ngày Thuộc dạng hình sinh trưởng phát triển khỏe, năng suất vượt đối chứng 5,5 tạ/ha tương đương11,6 %,chống chịu sâu bệnh tốt, không bị nhiễm bệnh bạc lá vụ mùa, các hộ nông dân đều đề nghị tiếp tục mở rộng sản xuất
*Giống Thiên Nguyên ưu 9, khảo nghiệm vụ xuân 1ha, vụ mùa 1 ha Số hộ tham
gia: 25 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân 123 ngày, vụ mùa 110ngày, năng suất bình quân vụ xuân đạt 75,3 tạ ha, vụ mùa 60,7 tạ/ha, vượt so đối chứng + 9,5 tạ ha(17,5%) Đây là giống được các hộ nông dân đánh giá có sức chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng mẫu mã gạo đẹp, cơm ngon, bán được giá hơn so với giống đối chứng, các hộ nông dân đều đề nghị cho mở rộng diện tích vào các vụ sau
02 giống lúa lai trên hiện nay 2 huyện miền Đông tỉnh Đầm hà, Hải hà đã đưa vào sản xuất mỗi vụ từ 35-40ha
* Giống lúa nếp thuần N72: Là giống lúa nếp thuần, có triển vọng qua 2 vụ trong
khảo nghiệm cơ bản năm 2010, năm 2011 đưa khảo nghiệm tại 2 điểm, với diện tích 2ha (hợp tác xã Nguyễn Huệ 0,5 ha/vụ x 2 vụ = 1ha, hợp tác xã Liên vị 0,5 ha/vụ x 2 vụ = 1ha) Số hộ tham gia: 54 Giống có thời gian sinh trưởng vụ xuân
134 ngày, mùa 106 ngày gần tương đương đố chứng, năng suất tại điểm hợp tác
xã Nguyễn Huệ vụ xuân đạt 57,8 tạ ha, vụ mùa 50,7 tạ/ha, vượt đối chứng từ 8,9 tạ/ha - 15,6tạ/ha Năng suất tại điểm hợp tác xã Liên vị vụ xuân đạt 56,8 tạ/ha, vụ mùa 52,4 tạ/ha, vượt đối chứng từ 6,7 tạ/ha - 16,1tạ/ha Đây là giống lúa nếp có dạng hình cứng cây chống đổ tốt và có hệ số đẻ nhánh cao, cũng thích hợp với phương thức gieo thẳng, qua 2 vụ khảo nghiệm chưa thấy bị sâu bệnh hại, vụ mùa không bị nhiễm bạc lá, trong khi đối chứng nhiễm điểm 7 Chất lượng gạo trắng đục hơn đối chứng, các hộ nông dân đều đề nghị công ty tiếp tục cho khảo nghiệm mở rộng các vụ tiếp theo
Giống ĐT37: Là giống có triển vọng qua 1 vụ (mùa 2011) trong khảo nghiệm cơ
bản, do có nhiều đặc điểm tốt vượt trội nên chúng tôi đưa khảo nghiệm sản xuất ngay vụ xuân 2012 tại 2 điểm, qui mô 3ha, kết quả: thời gian sinh trưởng ngắn,vụ
Trang 33xuân 127 ngày, vụ mùa 106 ngày, giống cho năng suất cao, vượt đối chứng 21,6% ở vụ xuân, chính vì vậy sang vụ mùa 2012 diện tích khảo nghiệm đã tăng lên 10 ha, năng suất vượt đối chứng bình quân 19,7% khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng Khang dân 18 chất lượng gạo, cơm tốt hơn đối chứng Đây là giống được bà con nông dân xác định
đã khắc phục được các nhược điểm của giống khang dân 18 và đề nghị công ty cung ứng nhiều giống để mở rộng nhanh diện tích khảo nghiệm cho các vụ sau
Giống ĐT100: Là giống có triển vọng qua 1 vụ (xuân 2012) trong khảo nghiệm
cơ bản, do có nhiều đặc điểm tốt vượt trội nên chúng tôi đưa khảo nghiệm sản xuất từ vụ mùa 2012 tại 2 điểm, qui mô 1ha, kết quả: thời gian sinh trưởng ngắn,
vụ mùa 105 ngày, đẻ nhánh khỏe, cứng cây, năng suất vượt đối chứng bình quân 17,2% khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận tốt hơn so với giống đối chứng, gạo hạt thon dài, trong, mẫu mã đẹp, cơm trắng, mềm, không thơm Đây là giống được bà con nông dân xác định là giống chất lượng có giá trị cao, bán được giá hơn các giống khác và đề nghị công ty mở rộng nhanh diện tích khảo nghiệm cho các vụ sau
Giống ĐT19: Là giống có triển vọng qua 1 vụ (mùa 2011) trong khảo nghiệm cơ
bản do có nhiều đặc điểm tốt vượt trội nên chúng tôi đưa khảo nghiệm sản xuất ngay vụ xuân 2012 tại 2 điểm, qui mô 1,5ha, vụ mùa 2,5 ha, kết quả theo dõi: Giống ĐT19 có thời gian sinh trưởng ngắn,vụ xuân 123 ngày, vụ mùa 102 ngày, giống cho năng suất vượt đối chứng 14,2% khả năng chống chịu sâu bệnh(bệnh Bạc lá vụ mùa) tốt hơn so với giống đối chứng Hương Thơm số 1 Tỷ lệ gạo nguyên cao(70%), cơm mềm, ít dính Đây là giống được bà con nông dân đề nghị tiếp tục cho khảo nghiệm sản xuất
Giống ĐT136: Là giống thuộc nhóm giống chất lượng, có thời gian sinh trưởng
ngăn vụ mùa ( 90-92 ngày) Giống được đánh giá có triển vọng từ vụ mùa 2011, đưa khảo nghiệm ở 3 tỉnh Nghệ An, Quảng Ngãi, Thừa thiên Huế, để đánh giá ưu thế triển vọng ngắn ngày so với các giống cực ngắn khác như PC6, ĐV108 Kết quả các địa phương đánh giá, bước đầu có nhiều triển vọng như: Thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp cơ cấu vụ hè thu (85-90 ngày); Năng suất đạt khá ( Nghệ An đạt 52,3 tạ ha tương đương năng suất giống PC6, tại Huế năng suất đạt 51,4 tạ/ha, tương đương giống Hương Thơm số 1; Tại Quảng ngãi đạt 60,0 tạ/ha tương đương giống ĐV108 Như vậy giống ĐT136 bước đầu khẳng định là giống cực ngắn, năng suất khá, tính thích ứng rộng Các địa phương đề nghị tiếp tục mở rông diện tích khảo nghiệm để đánh giá chính xác hơn
IV SẢN XUẤT THỬ, CÔNG NHẬN GIỐNG QUỐC GIA
Trang 34- Nối tiếp cỏc kết quả đề tài cỏc năm trước, để cỏc giống cú triển vọng tốt đưa
ra phục vụ sản xuất kịp thời, trong 3 năm 2010, 2011, chỳng tụi tiến hành sản xuất thử 2 giống trờn diện rộng là ĐT34, nếp ĐT52
4.1 Kết quả sản xuất thử giống ĐT34: Giống ĐT34 khảo nghiệm sản xuất, và
triển khai sản xuất thử tại 7 huyện thị trong tỉnh Quảng Ninh với diện tớch 394 ha, triển khai sản xuất thử ở 9 tỉnh Tổng diện tớch sản xuất là 1.019 ha, trong đú miền Bắc 5 tỉnh: 909 ha, miền trung 4 tỉnh 110 ha Năng suất bỡnh quõn đạt 66,2 tạ/ha, tăng hơn đối chứng 15% Thỏng 9/2011 Bộ NN&PTNTcụng nhận là giống Quốc
gia Theo quyết định số 431/QĐ-TT-CLT
4.2 Kết quả sản xuất thử giống lỳa Nếp ĐT52: Giống lỳa nếp ĐT52 tham gia
khảo nghiệm quốc gia: 3vụ (Xuõn 2009, mựa 2009, xuõn 2010) và khảo nghiệm sản
xuất trong tỉnh từ vụ mựa 2008 đến hết vụ mựa 2011 ở 14 huyện thị là 301 ha , sản xuất thử ở 10 tỉnh : 519,4ha Miền Bắc 6 tỉnh: 769 ha, Miền trung 4 tỉnh: 51,4
ha Năng suất bỡnh quõn đạt được 65,3 ta/ha, tăng hơn đối chứng 12,66 tạ/ha
= 19,3% Thỏng 9/2011 Bộ NN&PTNTcụng nhận đặc cỏch là giống Quốc gia
Theo quyết định số 431/QĐ-TT-CLT của Bộ Nụng nghiệp &PTNT
- Năm 2011: cụng ty cú 2 giống lỳa thuần tham gia khảo nghiệm Quốc Gia: ĐT37, ĐT19
- Năm 2012: Chỳng tụi đó gửi 2 giống lỳa thuần tham gia khảo nghiệm Quốc Gia: ĐT37, ĐT19, được Trung tõm KKN giống, sản phẩm cây trồng
Quốc Gia đánh giá là giống có triển vọng, cho phép khảo nghiệm trên diện rộng Công ty đang tiếp tục
triển khai trình diễn các mô hình, mở rộng diện khảo nghiệm ở các huyện trong tỉnh Quảng Ninh: Đông Triều, Hoành Bồ, Uông bí, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Ba Chẽ
và ở 1 số tỉnh như: tỉnh Hải Dương, Thái Bình, Vĩnh Phúc,Thái Nguyên
- Năm 2013: vụ xuõn, giống ĐT37 đó tham gia cỏnh đồng mẫu 60 ha tại xó Hưng
Đạo huyện Đụng Triều Kết quả năng suất giống ĐT37 đạt 72 tạ/ha, cao hơn so đối chứng Khang dõn 18 là 11 tạ/ha, đỏnh giỏ hiệu quả kinh tế, năng suất giống ĐT37 cao hơn lỳa Khang dõn 18 là 40 kg/sào(tương đương 244.000đ/sào)
PHẦN 4: THỰC HIỆN TÀI CHÍNH 4.1.Tổng kinh phớ thực hiện đề tài: 1.425,81 triệu đồng gồm:
- Kinh phớ sự nghiệp khoa học 525 triệu đồng;
- Kinh phớ đối ứng 900,81 triệu đồng
Trang 354.2 Kinh phí sự nghiệp khoa học cấp và quyết toán qua các năm( chi
tiết phần phụ lục)
*Tổng kinh phí sự nghiệp khoa học đã quyết toán là 525 triệu đồng trong đó
- Năm 2010 được cấp và quyết toán 171,8 triệu đồng(Trong đó chi cho thuê khoán chuyên môn 110,966 triệu đồng; mua nguyên vật liệu năng lượng 41,195 triệu đồng; chi khác 19,639 triệu đồng)
- Năm 2011: được cấp và quyết toán 170,3 triệu đồng(Trong đó chi cho thuê khoán chuyên môn 111,591triệu đồng; mua nguyên vật liệu năng lượng 41,12 triệu đồng; chi khác 17,5889 triệu đồng)
- Năm 2012: được cấp và quyết toán 182,9 triệu đồng(Trong đó chi cho thuê khoán chuyên môn 119,3706triệu đồng; mua nguyên vật liệu năng lượng 51,4594 triệu đồng; chi khác 12,07 triệu đồng)
*Các hồ sơ, thủ tục thực hiện đề tài và định mức chi đảm bảo theo qui định
* Vốn đối ứng thực hiện đề tài: đã thực hiện tham gia đầy đủ
* Chứng từ kế toán lưu giữ đầy đủ
4.1.Kết luận
4.1.1.Khảo nghiệm cơ bản
Đề tài khảo nghiệm các giống lúa mới giai đoạn 2010-2012 đã khảo nghiệm
cơ bản trong công ty là 101 giống, kết quả đã đánh giá rút ra được 38 giống có triển vọng tốt bao gồm:
Giống có triển vọng đã qua khảo nghiệm 3 vụ: 6giống (N72, CL45, ĐT37,
ĐT19, ĐT136, Bác ưu 3550)
Giống có triển vọng qua 2 vụ khảo nghiệm: 22 giống
+ Lúa thuần 16 giống: ĐT67, ĐT69, ĐT70, ĐT73, ĐT10, ĐT28, ĐT118, ĐT126, ĐT119, ĐT128, ĐT100, ĐT127, ĐT08, ĐT12, ĐT114, ĐT20,
+ Lúa lai 6 giống: Bồi tạp vân ba, Thiên nguyên ưu 9, Hải ưu 2, Đặc ưu 523,
Hải ưu 99, Bác ưu 3551
Giống có nhiều đặc điểm nông học tốt qua 1 vụ khảo nghiệm: 10 giống
+ ĐT134, ĐT135, ĐT148, ĐT150, ĐT154, ĐT156, ĐT157, ĐT158, ĐT160, Vạn xuyên 28
4.1.2 Khảo nghiệm sản xuất
Trang 36Cựng tiến hành khảo nghiệm cơ bản tại cụng ty, chỳng tụi tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại 4 huyện trong tỉnh, số giống khảo nghiệm 10 giống, kết quả qua cỏc hội nghị đầu bờ, bà con nụng dõn cỏc điểm sản xuất đề nghị cụng ty tiếp tục mở rụng diện tớch 07giống: N72, ĐT37, ĐT19, ĐT136, ĐT100, Bồi Tạp võn ba, Thiờn nguyờn ưu 9
+Nhúm năng suất: 03 giống ĐT37, Thiờn nguyờn ưu 9, Bồi tạp Võn Ba
+ Nhúm chất lượng: 3 giống : ĐT19, ĐT100, ĐT136
+ Nhúm nếp: 01 giống : N72
4.1.3.Sản xuất thử, cụng nhận giống Quốc Gia
Tiến hành sụng song với khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất trong 2 năm 2010, 2011, nối tiếp cỏc kết quả đề tài giai đoạn trước, chỳng tụi tiến hành sản xuất thử trờn qui mụ lớn 02 giống ĐT34, Nếp ĐT52 và đó được Bộ Nụng
nghiệp &PTNT cụng nhận giống Quốc gia theo quyết định số 431/QĐ-TT-CLT ngày 8/9/2011
4.1.4 Khảo nghiệm Quốc gia
Số giống đó khảo nghiệm Quốc gia: Bồi tạp võn ba, ĐT37, ĐT19, ĐT136 được
Trung tõm khảo kiểm nghiệm Trung ương đỏnh giỏ cao là: ĐT37, ĐT19, ĐT136
4.2 Đề nghị
- Tiếp tục khảo nghiệm cơ bản tại cụng ty năm 2013: 10giống
+ ĐT134, ĐT135, ĐT148, ĐT150, ĐT154, ĐT156, ĐT157, ĐT158, ĐT160, Vạn xuyờn 28
+ Tiếp tục khảo nghiệm sản xuất tại cỏc huyện trong tỉnh 3 giống: ĐT100,
ĐT19, ĐT136)
- Ba năm 2010 - 2012, mặc dự gặp nhiều khú khăn, đề tài “ Khảo nghiệm cỏc giống lỳa mới” giai đoạn 2010 - 2012 đó được cụng ty thực hiện rất cú hiệu quả, mặc dự ngõn sỏch chỉ hỗ trợ phần khảo nghiệm cơ bản, phần cũn lại vốn cụng ty đúng gúp của người nụng dõn Kết quả tạo ra cú tớnh ứng dụng thực tiễn cao phục vụ nhu cầu sản xuất, làm lợi cho sản xuất hàng trăm tỷ đồng, cỏc giống mới tạo ra cú thời gian sinh trưởng ngắn là tiền đề cho tăng vụ, nâng cao hệ
số sử dụng đất, tăng hiệu quả kinh tế trờn đơn vị diện tớch, tạo thờm việc làm, tăng thu nhập cho người nụng dõn gúp phần xõy dựng nụng thụn mới Nhưng hiện nay, do nhiều tỏc động của nhiều lĩnh vực như sản xuất đầu vào chi phớ cao, gõy khú khăn cho thực hiện triển khai khảo nghiệm sản xuất (chớnh là triển khai kết quả nghiờn cứu của khảo nghiệm cơ bản tại cụng ty) Chớnh vỡ vậy
Trang 37rất cần sự quan tâm của UBND tỉnh, các sở ban ngành hỗ trợ thêm nguồn kinh phí cho khảo nghiệm sản xuất để chuyển giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới được nhanh và hiệu quả nhất
Quảng Ninh, ngày 25 tháng 07 năm 2013
Trang 38TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Công ty CP giống Cây trông QN, 2008, Báo cáo kết quả đề tài "Khảo
nghiệm các giống lúa mới giai đoạn 2007-2008"
2 Công ty CP giống Cây trông QN, 2010, Báo cáo kết quả đề tài "Khảo
nghiệm các giống lúa mới năm 2010"
3 Công ty CP giống Cây trông QN, 2011, Báo cáo kết quả đề tài "Khảo
nghiệm các giống lúa mới năm 2011"
4 Công ty CP giống Cây trông QN, 2012, Báo cáo kết quả đề tài "Khảo
nghiệm các giống lúa mới năm 2012"
5 Quyết định số 143/2002/BNN-KHCN ngày 06 tháng 12 năm 2002, Tiêu chuẩn ngành Qui phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống lúa
(10 TCN 558-2002)
Trang 39PHẦN PHỤ LỤC