Phạm Thị Hồng Điệp Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện ANND, đề tà
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
BÙI MINH HẢI
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT
TRONG DOANH TRẠI CỦA HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
BÙI MINH HẢI
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT
TRONG DOANH TRẠI CỦA HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế: “Quản lý cơ sở vật chất
trong doanh trại của Học viện An ninh Nhân dân” là do chính tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp
2 Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong luận văn
do chính tôi thu thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ nào
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2015
Học viên
Bùi Minh Hải
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp
- Các thầy cô giáo Khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo đã giảng dạy cho tác giả trong thời gian tham gia khóa học tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Lãnh đạo, cán bộ Công ty TNHH Thiết bị điện Bình Phương
- Ban lãnh đạo Học viện An ninh nhân dân, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ
và cung cấp tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù đã rất tâm huyết để hoàn thành Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của bản thân, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và bạn đọc để tác giả có thể hoàn thiện tốt hơn luận văn của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2015
Tác giả
Bùi Minh Hải
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Quản lý nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại của
Học viện An ninh nhân dân
Tác giả: Bùi Minh Hải
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong
doanh trại của Học viện ANND, đề tài đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế cần khắc phục, qua đó đề xuất một số biện pháp quản lý vốn đầu tư
cơ sở vật chất phù hợp, nhằm tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đón đầu sự phát triển của Học viện, đồng thời khai thác tối đa hệ thống cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện ANND, nhằm kéo dài thời gian khấu hao của các công trình xây dựng, trang thiết bị, phục vụ các nhiệm vụ của Học viện
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập
+ Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại Học viện ANND từ năm 2010 tới năm 2014
+ Khảo sát nhu cầu về đầu tư và sử dụng hệ thống cơ sở vật chất trong công tác dạy, học và sinh hoạt tại Học viện; đối chiếu với tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước và Bộ công an
+ Đề xuất: Một số biện pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện ANND
Trang 6Những đóng góp mới của luận văn:
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về Quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất từ Ngân sách Nhà nước ở góc độ đơn vị sử dụng vốn, trong đó tập chung vào các giải pháp tăng cường quản lý vốn trong cơ sở giáo dục bậc Đại học công lập, có tính đặc thù của lực lượng vũ trang, trong đó đi sâu vào các biện pháp quản lý toàn diện từ khâu lập dự án đầu tư tới khâu khai thác tối đa công năng sử dụng của hệ thống cơ sở vật chất sau đầu tư Kết quả quan trọng của luận văn là đưa ra được một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện An ninh Nhân dân
Trang 7MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục hình iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG THUẬT TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP 4
1.1 Tổng thuật tài liệu liên quan tới quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập 4
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý vốn nhà nước 4
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính và cơ sở vật chất trong các trường đại học công lập 6
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập 9
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập 9
1.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập 11
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư CSVC trong các cơ sở đào tạo công lập 28
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất 38
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 41
2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu 41
2.1.1 Dữ liệu sơ cấp từ điều tra qua phiếu hỏi 41
2.1.2 Dữ liệu thứ cấp 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 42
2.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu 43
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu 43
Trang 8CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRONG
DOANH TRẠI CỦA HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2010-2014 44
3.1 Khái quát về quản lý cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện An ninh nhân dân 44
3.1.1 Học viện An ninh nhân dân 44
3.1.2 Doanh trại trong Học viện An ninh nhân dân 46
3.1.3 Quản lý cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện An ninh nhân dân 47
3.1.4 Đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện ANND 61
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư CSVC trong doanh trại của Học viện ANND 63
3.2.1 Chính sách của nhà nước 63
3.2.2 Về tổ chức bộ máy và nhân sự: 65
3.2.3 Quy chế chi tiêu nội bộ 67
3.2.4 Các nhân tố khác 68
3.3 Tình hình quản lý vốn đầu tư CSVC trong doanh trại Học viện ANND 69
3.3.1 Quản lý chi xây dựng cơ bản 70
3.3.2 Quản lý chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc có tính chất thường xuyên 73
3.4 Đánh giá chung 78
3.4.1 Kết quả đạt được 80
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 82
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRONG DOANH TRẠI CỦA HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN 84
4.1 Bối cảnh mới và phương hướng tăng cường quản lý vốn đầu tư CSVC trong doanh trại của Học viện ANND 84
4.1.1 Bối cảnh mới ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư 84
4.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư CSVC 87
Trang 94.2 Các giải pháp cơ bản hoàn thiện quản lý vốn đầu tư CSVC trong doanh trại
của Học viện ANND 87
4.2.1 Kiện toàn bộ máy tổ chức 87
4.2.2 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 88
4.2.3 Tăng cường giám sát các quy trình xây dựng cơ bản và đấu thầu mua sắm tài sản 91
4.2.4 Cập nhật và thực hiện các văn bản pháp luật liên quan 94
4.2.5 Lựa chọn các nhà thầu tham gia cung ứng và xây dựng công trình 95
4.2.6 Tuyển dụng nhân lực 98
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 3.1 Tổng hợp so sánh chỉ tiêu về diện tích của một số
3 Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về mức độ, chất lượng nhà làm việc 48
4 Bảng 3.3 Kết quả đánh giá về mức độ, chất lượng khu giảng
5 Bảng 3.4 Kết quả đánh giá về mức độ, chất lượng khu phụ trợ 49
6 Bảng 3.5 Kết quả đánh giá về mức độ, chất lượng khu thư viện,
phòng chuyên dùng và phòng thực hành 49
7 Bảng 3.6 Kết quả đánh giá về ý thức và biện pháp quản lý và sử
8 Bảng 3.7 Kết quả đánh giá về định hướng nhu cầu nguồn vốn và
biện pháp quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất 51
9 Bảng 3.8 Kết quả đánh giá về mức độ, chất lượng KTX 52
10 Bảng 3.9 Kết quả đánh giá vè mức độ, chất lượng khu giảng
11 Bảng 3.10 Kết quả đánh giá về mức độ, chất lượng khu phụ trợ 53
12 Bảng 3.11 Kết quả đánh giá về mức độ, chất lượng khu thư viện,
phòng chuyên dùng và phòng thực hành 53
13 Bảng 3.12 Kết quả đánh giá về ý thức và biện pháp quản lý và sử
14 Bảng 3.13 Kết quả đánh giá về định hướng nhu cầu nguồn vốn và
biện pháp quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất 55
15 Bảng 3.14 Nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất của học viện ANND
Trang 12DANH MỤC HÌNH
STT Hình Nội dung Trang
1 Hình 3.1 Bộ máy quản lý của phòng Tài chính 61
2 Hình 3.2 Quy hoạch Học viện ANND giai đoạn 2015-2020
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Học viện An ninh nhân dân (ANND), tiền thân là Trường Huấn luyện Công an tại Nha Công an Việt Nam thành lập ngày 25/6/1946 do đồng chí Lê Giản, Tổng Giám đốc Nha Công an Việt Nam làm hiệu trưởng Trải qua 68 năm xây dựng và trưởng thành, Học viện An ninh nhân dân
đã có những bước phát triển vượt bậc, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu lớn của ngành Công an Học viện đang phấn đấu trở thành trường trọng điểm của ngành vào năm 2015, trường trọng điểm quốc gia năm 2020
Để có thể thực hiện được các mục tiêu đó có rất nhiều tiêu chí cần hoàn thành, trong đó quy mô đào tạo sẽ gia tăng từ 3500 học viên/năm (năm 2009) lên 8500 học viên/năm vào năm 2015, việc đảm bảo cơ sở vật chất cho công tác dạy, học và sinh hoạt của hàng vạn cán bộ, giáo viên, học viên của Học viện trong tương lai là một vấn đề lớn cần phải giải quyết
Công tác hậu cần - tài chính và quản lý doanh trại nhằm đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất của Học viện ANND hiện nay tuân thủ theo các quy định chung của nhà nước và bộ công an Là đơn vị hoạt động sử dụng chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước, phương thức quản lý nguồn vốn đầu tư cũng như cơ sở vật chất vẫn bị ảnh hưởng mạnh từ mô hình quản
lý tập trung bao cấp trước đây, đơn vị thực hiện việc quản lý nguồn vốn dựa vào kinh nghiệm, bám sát các quy định của nhà nước và của ngành công an, do đó khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả thực của công tác quản lý vốn đầu tư và khai thác hệ thống cơ sở vật chất Đứng trước yêu cầu và tình hình phát triển mới, để chủ động trang cấp, đón đầu, khai thác
Trang 14và sử dụng tối đa hệ thống cơ sở vật chất, trong điều kiện số lượng cán bộ quản lý tăng chưa tương ứng với lượng gia tăng về giáo viên và học viên thì việc đổi mới trong công tác hậu cần bảo đảm, quản lý tài chính - vốn
đầu tư là rất quan trọng Vì vậy tác giả chọn vấn đề: "Quản lý vốn đầu tư
cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện An ninh nhân dân" làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn
Đề tài: "Quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện An ninh nhân dân" gắn liền với công tác tổ chức, quản lý, nhằm khai thác hiệu quả nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện ANND là phù hợp với chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại Học viện ANND, đề tài đánh giá ưu nhược điểm, đề xuất cải tiến phương pháp quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất phù hợp, qua đó một mặt tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đón đầu sự phát triển của Học viện, mặt khác khai thác tối đa hệ thống cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện ANND, nhằm kéo dài thời gian khấu hao của các công trình xây dựng, trang thiết bị…tăng cường quản lý nguồn vốn đầu tư đạt hiệu quả mong muốn
- Trên cơ sở đó nhiệm vụ đặt ra đối với luận văn:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập
+ Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại Học viện ANND từ năm 2010 tới năm 2014
Trang 15+ Khảo sát nhu cầu về đầu tư và sử dụng hệ thống cơ sở vật chất trong công tác dạy, học và sinh hoạt tại Học viện; đối chiếu với tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước và Bộ công an
+ Đề xuất: Một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư và khai thác hệ thống cơ sở vật chất trong doanh trại - Học viện ANND
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Làm thế nào để quản lý tốt hơn nguồn vốn đầu tư hệ thống cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện ANND?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Vấn đề quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại - Học viện ANND
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi doanh trại của Học viện ANND
+ Về thời gian: Từ năm 2010 - 2014
+ Về nội dung: với giả định phần ngân sách nhà nước (NSNN) cấp cho Học viện ANND đã được thực hiện, luận văn tập trung vào công tác quản lý chi NSNN cho xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất (CSVC) Nghiên cứu, phân tích, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý chi đầu tư và khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện ANND, nhằm đón đầu sự phát triển của Học viện, đáp ứng tốt nhất nhu cầu dạy, học và sinh hoạt của cán bộ, giáo viên và học viên trong Học viện
5 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 04 chương cụ thể như sau:
Chương 1 Tổng thuật tài liệu và cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư cơ
sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập
Trang 16Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại
của Học viện An ninh nhân dân giai đoạn 2010 - 2014
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong
doanh trại của Học viện An ninh nhân dân
CHƯƠNG 1: TỔNG THUẬT TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRONG CÁC CƠ SỞ
ĐÀO TẠO CÔNG LẬP
1.1 Tổng thuật tài liệu liên quan tới quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý vốn nhà nước
Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có khá nhiều nghiên cứu, đa dạng, tiếp cận ở nhiều phương diện khác nhau, trong đó có một
số nghiên cứu như:
Võ Văn Hợp, 2013.Nâng cao tính bền vững của ngân sách nhà nước
Việt Nam Luận án tiến sỹ Kinh tế - Học viện Tài chính Công trình đã phân
tích sâu về ngân sách nhà nước, cơ chế vận hành qua đó chỉ ra những điểm còn hạn chế và đưa ra các giải pháp để nâng cao tính bền vững cho ngân sách Nhà nước Việt Nam, trong đó có phần chi tiết về các vấn đề chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển, xây dựng cơ bản, chi thường xuyên…là một yếu tố tiền đề cho vấn đề quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất
Nguyễn Thị Bình, 2013 Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư
xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
Luận án tiến sỹ Kinh tế - trường Đại học Kinh tế quốc dân Công trình đã nghiên cứu các vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng
Trang 17cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về lĩnh vực này, đề ra các giải pháp để hoàn thiện đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Mặc dù tập trung vào đối tượng là ngành giao thông vận tải, nhưng những lý luận và phương pháp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn nhà nước cũng là những gợi ý quý báu cho tác giả trong quá trình xây dựng luận văn
Nguyễn Minh Đức, 2012 Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất
lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước
Luận án tiến sỹ Kinh tế - trường Đại học Xây dựng Công trình đã có những nghiên cứu tổng quan về chất lượng quản lý dự án xây dựng sử dụng vốn nhà nước và đóng góp các biện pháp để nâng cao chất lượng công trình Kết quả nghiên cứu chỉ tập trung vào công trình xây dựng xây mới, chưa đề cập tới việc quản lý các dự án mua sắm thiết bị hay bảo trì nâng cao hiệu quả khai thác công trình
Cấn Quang Tuấn, 2009 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do Thành phố Hà nội quản lý Luận án tiến sỹ Kinh tế - trường Học viện Tài chính
Luận án đã khái quát được một số vấn đề chung về đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản tập trung thuộc ngân sách nhà nước, thực trạng vấn đề này tại thành phố Hà nội từ 2009 trở về trước và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tuy nhiên kết quả nghiên cứu áp dụng phù hợp nhất cho đơn vị quản lý hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Trần Đình Thăng, 2011 Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước
đối với lĩnh vực quốc phòng Luận án tiến sỹ Kinh tế - trường Đại học Kinh
tế quốc dân Công trình phân tích, đánh giá thực trạng để chỉ rõ những kết
Trang 18quả tích cực và tồn tại quản lý chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực quốc phòng tại Việt Nam, đề xuất giải pháp và đưa ra mô hình lựa chọn tối
ưu về chi cho lĩnh vực Quốc phòng đảm bảo hiệu quả đúng pháp luật và bí mật quốc gia Đây là công trình nghiên cứu có đối tượng là lĩnh vực quốc phòng gần gũi với đối tượng nghiên cứu trong luận văn của tác giả thuộc lĩnh vực an ninh, vừa phải đảm bảo đúng pháp luật nhưng cũng cần bảo đảm bí mật quốc gia, tuy nhiên phạm vi của nghiên cứu là rất rộng đồng thời cũng chưa chỉ ra được những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất cụ thể trong doanh trại
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính và cơ sở vật chất trong các trường đại học công lập
Đề cập tới vấn đề đổi mới trong quản lý tài chính và cơ sở vật chất tại các trường đại học công lập hiện nay có một số công trình nghiên cứu sau:
Quản lý cơ sở vật chất thường gắn liền với quản lý tài chính, nghiên
cứu về vấn đề này đáng lưu ý có công trình của: Nguyễn Anh Thái, 2008
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Đại học ở Việt Nam;
Luận án tiến sỹ Kinh tế - Học viện Tài chính Công trình đã phân tích đánh giá cơ chế quản lý tài chính hiện hành đang áp dụng ở một số trường Đại học ở Việt Nam, những hạn chế, của cơ chế này, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các trường đại học ở Việt nam Luận án đã đề cập tới phần quản lý tài sản công nhưng đi sâu về cách thức quản lý chống thất thoát, chưa đề cập sâu tới vấn đề quản lý vốn đầu tư hay quản lý khai thác hiệu quả nguồn cơ sở vật chất
Vũ Thị Thanh Thủy, 2012 Quản lý tài chính các trường Đại Học
công lập ở Việt Nam; Luận án tiến sỹ Kinh tế - trường Đại học Kinh tế
Trang 19quốc dân Công trình đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính các trường Đại học ở Việt Nam, đưa ra các quan điểm về quản lý tài chính các trường đại học công lập, luận giải các điều kiện để tăng cường
tự chủ tài chính, hướng tới sự phát triển bền vững Nhưng cũng tương tự như Luận án của tiến sỹ Nguyễn Anh Thái ở trên nhưng có phạm vi hẹp hơn (chỉ đề cập tới các trường công lập), tác giả chủ yếu bàn về phần quản lý tài chính, nhấn mạnh và định hướng một số vấn đề liên quan tới
tự chủ tài chính, chưa có những phân tích, đánh giá sâu về phương pháp quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất (đầu tư XDCB, bảo trì bảo dưỡng…)
Ở góc độ quản lý về cơ sở vật chất có công trình của: Lê Đình Sơn,
2012 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường Đại học theo quan
điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM); Luận án tiến sỹ Quản lý giáo dục-
trường Đại học Giáo dục Công trình đã hệ thống được cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm TMQ (quản lý chất lượng tổng thể) Khảo cứu kinh nghiệm của thế giới và thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường Đại học ở nước ta theo TMQ và nêu ra giải pháp vận dụng TMQ vào quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học Tuy nhiên nghiên cứu này chưa chỉ ra được nét đặc thù của học viện, các trường đại học công an nhân dân, đặc biệt là điều kiện hoạt động đặc trưng của lực lượng vũ trang, cũng như nguồn trang cấp về cơ sở vật chất cho các trường này
Đối với việc quản lý cơ sở vật chất cho một trường đại học theo
hướng đa ngành có công trình của: Bùi Đình Hưng, 2011 Các giải pháp
quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đào tạo đa ngành của trường Đại học Hải Phòng; Luận án tiến sỹ Giáo dục học - trường Đại học
Sư phạm Hà nội Công trình đã hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó
Trang 20đề xuất những giải pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật ở trường Đại học Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đào tạo đa ngành, từng bước khẳng định vị thế, uy tín của trường trong hệ thống các trường đại học Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ dừng lại tại phạm vi là trường đại học Hải phòng, với vai trò và vị thế có nhiều khác biệt so với các trường, các học viện thuộc ngành công an nói chung và Học viện ANND nói riêng
Học viện ANND vừa mang tính giáo dục bậc đại học như các trường đại học công lập, vừa mang tính kỷ luật của lực lượng vũ trang, vừa trực thuộc tổng cục xây dựng lực lượng - Bộ Công an, vừa chịu sự điều chỉnh của các quy chế giáo dục của Bộ Giáo dục và đào tạo, trong quản lý nguồn vốn đầu tư tài sản công, quản lý cơ sở vật chất chịu sự quản lý theo các quy định của Bộ Tài chính Hầu hết cơ sở vật chất của Học viện hiện có đều do Bộ Công an trang cấp theo quy định chung của ngành, do đó việc quản lý, điều chỉnh, sử dụng phải chịu nhiều sự hạn chế nhất định, nhưng cũng có một số ưu tiên đặc thù hơn so với các trường đại học công lập thuộc khối dân sự do sinh viên ở các trường này thường phải có thao trường, sân tập rộng rãi để thực tập các kỹ năng chuyên môn riêng Một nghiên cứu có nhiều nét tương đồng với hướng nghiên cứu của đề tài đặc biệt khi chủ thể là các Học viện và các trường Công an nhân dân là:
Nguyễn Văn Ly, 2010 Quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các
học viện, trường Công an nhân dân; Luận án tiến sỹ Quản lý giáo dục -
trường Đại học Giáo dục Công trình đã xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng đào tạo đại học và các giải pháp triển khai hệ thống đó trong các Học viện, các trường công an nhân dân, trong đó có đề cập tới vai trò của hệ thống cơ sở vật chất trong đào tạo đại học ở các học viện, trường công an nhân dân, tuy nhiên mặt hạn chế là chưa chỉ ra biện pháp quản lý
Trang 21và điều hành để nâng cao hiệu quả trong khai thác và sử dụng hệ thống cơ
sở vật chất trong các trường đó mà tập trung vào chất lượng đào tạo là chính
Như vậy, đề tài: "Quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong doanh trại của Học viện ANND" mà tác giả nghiên cứu sẽ tập trung vào các giải pháp tăng cường quản lý vốn trong cơ sở giáo dục bậc Đại học công lập, có tính đặc thù của lực lượng vũ trang, trong đó đi sâu vào các biện pháp quản lý toàn diện từ khâu lập dự án đầu tư tới việc khai thác tối đa công năng sử dụng của hệ thống cơ sở vật chất sau đầu tư, nhằm tối đa hóa nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất, hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu mà hầu như chỉ đề cập tới như là một phần bổ trợ trong các công trình đó
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tƣ cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập
1.2.1.1 Khái niệm
Vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập là kinh phí được NSNN cung cấp để xây dựng, mua sắm trang thiết bị… đáp ứng yêu cầu về phát triển, trên cơ sở quy mô và nhu cầu đào tạo, được phân
bổ hàng năm theo các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn Kinh phí của nhà nước cấp cho các cơ sở đào tạo công lập thể hiện ở các loại hình như: kinh phí chi thường xuyên, kinh phí đầu tư phát triển (xây dựng cơ bản)
1.2.1.2 Đặc điểm của kinh phí chi thường xuyên
Chi thường xuyên của NSNN cho các cơ sở đào tạo công lập là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn
liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về giáo dục và đào tạo
Trang 22Chi thường xuyên của NSNN cho đầu tư cơ sở vật chất là các khoản chi mua sắm, sửa chữa Trong quá trình hoạt động, các cơ sở đào tạo công lập phát sinh các nhu cầu chi về mua sắm Công cụ, dụng cụ hay sửa chữa các tài sản đang trong quá trình sử dụng nhằm phục vụ kịp thời cho nhu cầu hoạt động và nâng cao hiệu suất sử dụng của các tài sản đó Nếu kịp thời cung cấp nguồn vốn để đáp ứng ngay cho các nhu cầu duy tu bảo dưỡng tài sản trong quá trình sử dụng sẽ góp phần tích cực trong việc kéo dài tuổi thọ của tài sản, chất lượng phục vụ của tài sản không bị sụt giảm
và vì thế hiệu quả của vốn đầu tư được nâng cao đáng kể
Tuy nhiên, mức chi cho mua sắm, sửa chữa của mỗi đơn vị lại phụ thuộc vào: tình trạng tài sản của đơn vị thuộc diện được sử dụng vốn NSNN; khả năng nguồn vốn NSNN có thể dành cho nhu cầu chi này ở mức
độ nào
Trong điều kiện hiện tại, được tính vào chi NSNN cho mua sắm, sửa chữa ở các đơn vị hành chính sự nghiệp và thuộc phạm vi chi thường xuyên chỉ có: chi mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng; và các khoản chi
để thực hiện sửa chữa tài sản cố định; sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng
Nguồn kinh phí này có các đặc điểm sau:
+ Thứ nhất: tính ổn định khá rõ nét
+ Thứ hai, có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và
mang tính chất tiêu dùng xã hội, chủ yếu đáp ứng cho các nhu cầu thực
hiện các nhiệm vụ của năm ngân sách hiện tại
+ Thứ ba, phạm vi, mức độ của nguồn kinh phí này gắn liền với cơ
cấu tổ chức của bộ máy, quy mô đào tạo của từng cơ sở đào tạo công lập
Trang 231.2.1.3 Đặc điểm của kinh phí đầu tư phát triển (xây dựng cơ bản)
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà điều hành, giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng chuyên dùng, nhà xưởng… nhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ đào tạo theo quy mô của từng đơn vị, ở đây chi đầu tư phát triển chủ yếu dưới hình thức chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)
+ Chi đầu tư phát triển là khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định.Nguồn vốn đầu tư này mang tính chất tích lũy
+ Phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển của NSNN cho các cơ sở đào tạo công lập luôn gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển của bản thân từng cơ sở đó trong từng thời kỳ, phù hợp với các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước gắn với thời kỳ đó
1.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư cơ sở vật chất trong các cơ sở đào tạo công lập
Quản lý vốn đầu tư là một vấn đề nhạy cảm Trong lịch sử, khởi nguồn từ sau khi kết thúc xã hội cộng sản nguyên thủy tới nay, những cá nhân được giao quyền nắm giữ, điều hành các tổ chức kinh tế - xã hội…ở mọi cấp độ thường có xu hướng chuyển dịch tài sản công sang các dạng tài sản thuộc sở hữu cá nhân của mình Trong xã hội hiện đại, hàng loạt vấn đề đặt ra trong quản lý vốn đầu tư như:
- Mục đích sử dụng nguồn vốn
- quy trình, quy định mua sắm tài sản công…
- định mức và tiêu chuẩn cấp phát
- quản lý số lượng tài sản công
- quy trình sử dụng, bảo quản, bảo trì tài sản công
Trang 24- quy trình khấu hao và thanh lý tài sản luôn được sự quan tâm của các nhà quản lý để có thể phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất cho đơn vị mình
Để quản lý tài chính nói chung và vốn đầu tư cơ sở vật chất nói riêng, nhà nước và các bộ ngành liên quan đã ban hành nhiều luật, nghị định, thông
tư hướng dẫn rất chi tiết quy trình thực hiện, nhằm đảm bảo quá trình sử dụng vốn nhà nước được khách quan, hiệu quả Vốn đầu tư cơ sở vật chất gồm 02 loại là vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị có tính chất thường xuyên
1.2.2.1 Quản lý chi xây dựng cơ bản
- Chi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc các dự án đầu tư
của các cơ sở đào tạo công lập sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư thông qua việc ban hành các chế độ chính sách, các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán; các định mức kinh
tế kỹ thuật; định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng và suất vốn đầu
tư để xác định tổng mức vốn đầu tư dự án, tổng dự toán và dự toán công
trình
Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án và gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí khác, chi phí dự phòng Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án và là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án phải được người quyết định đầu tư cho phép và được thẩm định lại đối với các phần thay đổi so với tổng mức
đầu tư đã được phê duyệt
Trang 25Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình được xác định trong giai đoạn thiết kế
kỹ thuật (trường hợp thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công
(trường hợp thiết kế1 bước và 2 bước) Tổng dự toán bao gồm tổng các
dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác thuộc dự án Dự án chỉ có một công trình thì dự toán xây dựng công trình đồng thời là tổng dự toán Tổng dự toán xây dựng công trình không bao gồm chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí thuê đất thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật nếu có, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất đối với dự án sản xuất kinh doanh
Tổng dự toán xây dựng công trình được tính theo công thức:
CTDT: Tổng dự toán xây dựng công trình xây dựng
GKTDT: Chi phí quản lý dự án và chi phí khác thuộc tổngdự
toán
Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng và bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình: Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơn giá) định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự
Trang 26phòng Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong các trường
GXDCT: Dự toán chi phí xây dựng công trình chính,
công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công;
trường để ở và điều hành thi công
GTB : Dự toán chi phí thiết bị;
GSTB: Dự toán chi phí mua sắm thiết bị
GLĐ: Dự toán chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh thiết bị
GKDT: Dự toán chi phí khác thuộc dự toán xây dựng côngtrình;
GDP: Dự toán chi phí dự phòng
- Chi phí xây lắp công trình xây dựng
Vốn xây dựng của dự án đầu tư là vốn dùng để trang trải các chi phí xây dựng của dự án đầu tư Chi phí xây dựng của dự án đầu tư bao gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chi phí phá dỡ các công trình xây đựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện
trường để ở và điều hành thi công
Trang 27Chi phí xây dựng của dự án đầu tư xác định cho từng công trình, hạng.mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán chi phí xây dựng Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán; nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện
trường, chi phí xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ
Dự toán chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí Dự toán chi phí xây dựng được lập
theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ
Phương pháp tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công máy
thi công và bảng giá tương ứng;
Phương pháp suất chi phí xây dựng công trình có các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật tương tự để thực hiện;
Các phương pháp khác phù hợp với tính chất, đặc điểm xây dựng
tiếp phí khác được tính hàng tỷ lệ % trên tổng chi phí vật liệu,
nhân công và máy thi công nói trên
Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý và điều hành sản xuất tại công trường của doanh nghiệp xây dựng, chi phí phục vụ công
Trang 28nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung thuộc dự toán chi phí xây dựng được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo loại công trình Chi phí chung thuộc dự toán chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết
bị công nghệ trong các loại công trình xây dựng được tính bằng
tỷ lệ % trên chi phí nhân công trong dự toán
Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ % trên chi
phí trực tiếp và chi phí chung theo loại công trình
Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây lắp theo quy định hiện
Trang 295 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) G x TXDGTGT
III GLĐ xác định như GXD, nhưng C = P x M
Nguồn: Phạm Văn Khoan, Giáo trình quản lý tài chính công, Nhà xuất
bản Tài chính, 2010, trang 212
Trong đó:
Qj : Khối lượng công tác xây dựng thứ j
DJVL : chi phí Vật liệu trong đơn giá xây dựng công tácxây
CLVL: chênh lệch vật liệu nếu có
Kne :Hệ số điều chỉnh nhân công (nếu có);
Kmtc: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thì công (nếu có);
DTH: Mức giá (đơn giá tổng hợp) tính theo một đơn vị diện
tích hay một đơn vị công suất sử dụng của hạng mục công trình
S: Diện tích (công suất) sử dụng hạng mục công trình
- Chi phí mua sắm thiết bị công trình xây dựng
Trang 30Vốn mua sắm thiết bị của công trình xây dựng là vốn dùng để trang trải các chi phí về mua sắm thiết bị của công trình xây dựng Chi phí mua sắm thiết bị của công trình xây dựng bao gồm toàn bộ những chi phí hợp
pháp, hợp lệ cấu thành nên giá trị thiết bị công trình
Giá trị dự toán chi phí mua sắm thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại, giá trị từng loại thiết bị, hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ (nếu mua thiết bị đồng bộ) theo giá thị trưởng hoặc theo báo giá của Nhà cung cấp và dự tính các chi phí vận chuyển, bảo quản, chi phí đào tạo,
chuyển giao công nghệ
n
∑(Qi Mi ( 1+ TTBGTGT)+Ccn
i=1 Trong đó:
Qi : Trọng lượng hoặc số lượng thiết bị hoặc nhóm thiết bị thứ
i;
Mi : Giá tính cho một đơn vị trọng lượng hoặc một đơn vị số
lượng thiết bị hoặc nhóm thiết bị thứ i;
từng loại thiết bị;
CCN: Chi phi đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) được
lập dự toán tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án;
- Chi phí khác của công trình xây dựng
Vốn chi phí khác là vốn dùng để trang trải các chi phí khác của công trình xây dựng Chi phí khác của công trình xây dựng là toàn bộ các chi phí cần thiết cho các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng công trình, nhưng không thuộc chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của công
trình
Trang 31Chi phí khác của công trình xây dựng gồm nhiều khoản chi có tính chất khác nhau Tuỳ thuộc vào từng công trình xây dựng, các chi phí khác
của công trình xây dựng bao gồm:
Chi phí quản lý chung của dự án; chi phí tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tự; chi phí thẩm định hoặc thẩm tra, thiết kế tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình; chi phí lập hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu; chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng và lắp đặt thiết bị; chi phí kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; chi phí nghiệm thu, quyết toán và quy đổi vốn đầu tư, các chi phí quản lý khác…
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xâydựng thường có vốn đầu tư lớn, được tạo ra trong một thời gian dài Vì vậy, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thiết lập các biện pháp quản lý vốn đầu tư phù hợp nhằm bảo đảm nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, bảo đảm cho quá trình đầu tư
xây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và
tiến độ đã được xác định
Sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật riêng Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hình
công trình nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu
tư xây dựng các công trình Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thúc đẩy quá trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công nhằm
Trang 32giảm bớt lãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền vốn trong quá trình đầu tư xây
triển toàn diện và cân đối của nền kinh tế quốc dân:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN chỉ được sử dụng để cấp phát thanh toán cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo
quy định của Luật NSNN
Các dự án thuộc đối tượng cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
NSNN bao gồm:
- Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý theo phân cấp quản lý chi NSNN cho đầu tư phát
Trang 33triển như các dự án giao thông, thuỷ lợi, giáo dục đào tạo, y tế
- Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực án thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định
của pháp luật được NSNN hỗ trợ;
- Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội chung của cả nước, vùng, lãnh thổ, ngành (bao gồm cả quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp); quy hoạch sử dụng đất đai cả nước, các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch chung xây dựng đô thị, nông thôn; quy hoạch xây dựng các trung tâm
đô thị
- Các dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Thứ hai: thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng,
có đủ các tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt
Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trong từng giai đoạn của quá trình trình đầu tư và xây dựng từng công trình Các dự án đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tựđầu tư và xây dựng gồm 3 giai đoạn là chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng có thể thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng dự án đầu
tư
- Nội dung công việc giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm nghiên cứu
về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư; tiếp xúc thăm dò thị trường trong và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ khả năng
Trang 34cạnh tranh của sản phẩm, nguồn cung ứng vật tư và thiết bị, khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng; lập dự án đầu tư báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo khả thi hoặc báo cáo đầu tư; thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền Kết quả cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị đầu tư là báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án được cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt để ra quyết định đầu tư dự án
Chuẩn bị đầu tư thực chất là thực hiện chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền Thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư để có được những thông tin toàn diện, đầy đủ và chính xác liên quan đến việc đầu tư xây dựng từng công trình, từ đó bảo đảm có được quyết định đầu tư đúng đắn Việc bỏ qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư hoặc thực hiện không đầy đủ, không tuân thủ đúng trật tự các bước công việc đã quy định trong giai đoạn chuẩn
bị đầu tư là một trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định dẫn đến
việc đưa ra quyết định đầu tư không đúng đắn gây lãng phí và sử dụng vốn
đầu tư kém hiệu quả
- Nội dung công việc giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm xin giao đất hoặc thuê đất; xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên nếu có; thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi bảo vệ môi trường… chuẩn bị mặt bằng xây dựng; khảo sát, thiết kế và lập dự toán, kể cả thiết kế dây chuyền công nghệ thiết bị; thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình; chỉ định thầu hoặc đấu thầu và thương thảo, ký kết hợp đồng về xây lắp và mua sắm thiết bị; thi công xây lắp công trình, mua sắm máy móc thiết bị theo hợp đồng; quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; nghiệm thu bộ
Trang 35phận hoặc hạng mục công trình hoàn thành và thanh toán vốn đầu
tư quyết toán và bàn giao đưa bộ phận hoặc hạng mục công trình hoàn thành vào vận hành
Thực hiện đầu tư thực chất là triển khai thực hiện quyết định đầu
tư của cấp có thẩm quyền Có được quyết định đầu tư đúng đắn, muốn tránh được các hiện tượng phải phá đi làm lại, đảm bảo chất lượng công trình theo yêu cầu của thiết kế để đưa vào khai thác sử dụng, đòi hỏi trong giai đoạn thực hiện đầu tư phải tuân thủ đầy đủ, đúng trật tự các bước công việc đầu tư và xây dựng đã quy định
- Nội dung công việc giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng bao gồm: tổng nghiệm thu và bàn giao công trình; thực hiện kết thúc xây dựng công trình; vận hành và hướng dẫn sử dụng công trình; bảo hành công trình; quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành; thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình
hoàn thành
Trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng, việc tuân thủ đầy đủ, kịp thời, đúng trật tự các bước công việc nhằm đảm bảo các điều kiện cần và đủ để đưa công trình hoàn thành vào
khai thác sử dụng, phát huy hiệu quả vốn đầu tư đã bỏ ra
Tài liệu thiết kế và dự toán công trình xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ pháp lý quy định về quy mô, kết cấu, định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật của vật tư thiết bị cấu thành từng khối lượng, các giải pháp kỹ thuật công nghệ xây dựng công trình, giá trị từng khối lượng của công trình và công trình Vì vậy, để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế
và dự toán các công trình xây dựng Trong quản lý vốn đầu tư xây dựng
Trang 36cơ bản, muốn kiểm tra khối lượng và chất lượng từng khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành để xác khối lượng đủ điều kiện được cấp vốn và quyết định mức vốn cấp phát thanh toán thì cơ quan quản lý cấp phát vốn không thể thiếu được tài liệu thiết kế và dự toán của công trình được
duyệt
Khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các đơn vị chủ đầu
tư phải tuân thủ đúng trình tự các công việc lập, thẩm định, trình phê duyệt tài liệu thiết kế, dự toán của công trình và gửi tài liệu thiết kế, dự toán của công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến cơ quan
quản lý cấp phát vốn
Thứ ba, đúng mục đích, đúng kế hoạch
Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định
trong kế hoạch NSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng
bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị cơ sở và khả năng nguồn vốn của NSNN Vì vậy, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN theo đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN
và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của
từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụng cho các mục đích khác như dùng để trang trải các nhu cầu chi thường xuyên của đơn vị… Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải tuân thủ theo đúng kế hoạch vốn đã được duyệt cho từng công trình; tổng số vốn cấp phát thanh toán trong năm kế hoạch cho từng dự
án đầu tư không được vượt kế hoạch vốn năm của dự án được duyệt; không được điều chuyển vốn từ công trình này sang công trình khác nếu
Trang 37không có quyết định của cấp có thẩm quyền Các khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành phải có trong kế hoạch xây dựng cơ bản năm mới được cấp phát vốn thanh toán Khối lượng xây dựng cơ bản vượt tiến độ thuộc các công trình có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ đầu tư và xây dựng và cấp có
thẩm quyền cân đối được nguồn vốn thì mới được cấp phát thanh toán
Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đúng mục đích và đúng kế hoạch đòi hỏi phải không ngừng hoàn thiện phương pháp cấp phát vốn thanh toán theo hướng: khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành được cấp phát vốn thanh toán là sản phẩm hàng hoá vừa có giá trị và vừa
có giá trị sử dụng Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN đòi hỏi công tác quy hoạch phải đi trước một bước, không ngừng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, lập và phê duyệt kế hoạch
xây dựng cơ bản
- Thứ tư, theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch
và chỉ trong phạm vi giá dự toán được duyệt
Sản phẩm xây dựng cơ bản có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu kỹ thuật phức tạp Quản lý chi vốn theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành liên tục đúng kế hoạch tiến độ, kiểm tra chặt chẽ được chất lượng từng khối lượng xây dựng cơ bản và chất lượng của công trình hoàn thành, đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích
và có vật tư đảm bảo
tránh ứ đọng và gây thất thoát và lãng phí vốn đầu tư
Sản phẩm xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc, mỗi công trình có một thiết kế và dự toán riêng Dự đoán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết và là giới hạn mức vốn tối đa được phép đầu tư xây dựng công trình được xác định dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn định mức kinh tế,
Trang 38kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản và các chính sách chế độ của Nhà nước quy định, hơn nữa một trong những nguyên tắc quan trọng trong quản lý chi NSNN là quản lý theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Vì vậy, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải dựa vào dự toán đã được
duyệt và chỉ trong phạm vi dự toán đã được duyệt
Khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành muốn được cấp vốn thanh toán phải là khối lượng đã thực hiện đúng thiết kế, thực hiện đúng trình
tự xây đầu tư và xây dựng, có trong dự toán, có trong kế hoạch xây dựng
cơ bản năm và đã được nghiệm thu bàn giao theo đúng chế độ quy định
của Nhà nước
Mức vốn cấp phát thanh toán cho từng công trình, hạng mục công trình từng khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành nghiệm thu phải được xác định căn cứ vào dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được cấp phát thanh toán trong phạm vi giá dự toán đã duyệt Trong trường hợp tổ chức đấu thầu, thì mức vốn cấp phát thanh toán là giá trúng thầu hoặc giá được tính theo đơn giá trúng thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng giá trúng thầu hoặc giá tính theo đơn giá trúng thầu không được vượt dự toán đã được duyệt Các trường hợp vượt dự toán đòi hỏi chủ đầu tư phải lập dự toán bổ sung, giải trình và chỉ được cấp vốn
thanh toán khi có quyết định của cấp có thẩm quyền
Các nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là một thể thống nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và
là điều kiện tiền đề để thực hiện lẫn nhau
1.2.2.2 Quản lý chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc có tính chất thường xuyên
Một là, nguyên tắc quản lý theo dự toán
Trang 39Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN Những khoản chi thường xuyên một khi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ
quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh
- Mọi nhu cầu chi thường xuyên dự kiến cho năm kế hoạch nhất thiết phải được xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bước xét duyệt của các cơ quan quyền lực nhà nước từ thấp đến cao
- Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên các
cơ sở đào tạo công lập phải căn cứ vào dự toán kinh phí đã được duyệt mà phân bổ và sử dụng cho các khoản, mục chi và phát hạch
toán theo đúng mục lục NSNN đã quy định
- Sự linh hoạt trong quá trình sử dụng kinh phí chi thường xuyên dẫn đến sự sai lệch về mức chi cho mỗi mục so với dự toán chỉ có thể được các cơ quan chức năng về quản lý tài chính nhà nước chấp nhận khi
đó là các khoản chi thuộc kinh phí mà đơn vị đã được giao tự chủ (vốn
tự có)
- Định kỳ, theo chế độ quyết toán kinh phí đã quy định các đơn vị khi phân tích đánh giá kết quả thực hiện của kỳ báo cáo phải lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu so sánh Muốn vậy dự toán chi đã được xác lập theo các chỉ tiêu nào, theo khoản, mục nào thì quyết toán chi cũng phải được lập như vậy
Hai là, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bởi một lẽ giản đơn rằng: Nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có mức giới hạn nào Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm
Trang 40đó luôn phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả một cách tốt nhất
Ba là, nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN
Một trong những chức năng quan trọng của KBNN là quản lý quĩ NSNN Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN; đặc biệt là các khoản chi thường xuyên Để tăng cường vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên của NSNN, hiện nay ở nước ta đã và đang triển khai thực hiện "chi trực tiếp
qua KBNN" và coi đó như là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi này
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư CSVC trong các cơ sở đào tạo công lập
- Chính sách của nhà nước
Mặc dù nước ta đã chuyển mình, chấp nhận hoạt động theo mô hình kinh tế thị trường đã gần 30 năm, tuy nhiên nhiều giá trị tốt đẹp của mô hình kinh tế tập trung XHCN vẫn còn ảnh hưởng, điển hình trong đó là việc duy trì các cơ sở đào tạo công lập, cho đến nay, ở nước ta các cơ sở đào tạo công lập vẫn là lựa chọn hàng đầu cho đại đa số người dân, các cơ
sở này trao cho người dân cơ hội tiếp cận với giáo dục tốt và mức chi phí thấp nhất có thể, để làm được điều đó, nhà nước hỗ trợ tối đa và toàn bộ cho quá trình hoạt động của các cơ sở đào tạo công lập như:
+ Đất đai, địa điểm đặt cơ sở đào tạo
+ Nguồn vốn đầu tư phát triển, xây dựng cơ bản
+ Chi phí cho duy trì và hoạt động của các cơ sở đao tạo + Hỗ trợ nguồn nhân lực có chất lượng v.v
Các ưu đãi đó dành cho các cơ sở đào tạo công lập đã được thực hiện và duy trì trong khoảng thời gian rất dài, tạo lợi thế xuất phát điểm lớn cho các cơ sở này so với các cơ sở đào tạo theo mô hình khác Tuy