Ví dụ 1: Góc trong của các đa giác đều Hóa học : phân tử benzene, C6H6, bao gồm sáu nguyên tử cacbon trong một mô hình lục giác thường với 1 nguyên tử hidro gắn liền với mỗi nguyên tử
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
Hình bình hành
Hình thang cân Hình thoi
Hình chữ nhật
Hình vuông
Đa giác
Trang 2Lời nói đầu
Trong hình học phẳng, khi học về đa giác thì tứ giác là một phần quan trọng
mà chúng ta được nghiên cứu bởi tính đặc biệt của nó Ứng với mỗi tính chất, đặc điểm sẽ đưa ra các hình dạng khác nhau và tên gọi khác nhau mà nếu không hiểu
rõ sẽ khiến người học gặp khó khăn trong việc giải quyết các bài học liên quan Nhằm khắc phục tình trạng này, tôi muốn giới thiệu đến người đọc chương
8 – Tứ giác trong sách của glencoe Với cách dẫn dắt tự nhiên đi từ đặt vấn đề đến khái niệm, các tính chất, định lý được trình bày một cách rõ ràng, tỉ mỉ, kèm theo các ví dụ được hướng dẫn cụ thể, chi tiết chắc chắn rằng sẽ giúp độc giả dễ dàng tiếp cận, hiểu sâu vấn đề
Chương 8 sẽ đem đến cho độc giả cái nhìn tổng quát, toàn diện và có hệ thống về tứ giác, đặc biệt từ đó thiết lập được mối liên hệ giữa các hình tứ giác thông qua các đặc tính riêng của chúng Hy vọng tài liệu này sẽ là một công cụ hữu ích giúp độc giả học tốt hình học phẳng hơn
Do sự hạn chế về thời gian nên khồng thể tránh có sai sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện, chất lượng hơn
Trang 3MỤC LỤC
Chương I: GIỚI THIỆU TÁC GIẢ TÁC PHẨM 4
I Tác giả 4
II Tác phẩm 5
Chương II: NỘI DUNG CHƯƠNG 8 TỨ GIÁC 6
Bài 8-1 Góc của đa giác 6
I Đặt vấn đề 6
II Tổng số đo các góc trong và góc ngoài 6
III Bài tập tổng hợp 9
Bài đọc thêm: ĐIỀU TRA BẢNG ĐIỆN TỬ 13
Bài 8-2 Hình bình hành 14
I Đặt vấn đề 14
II Tính chất của hình bình hành 14
III Bài tập tổng hợp 18
Bài 8.3 Các thử nghiệm về hình bình hành 21
I Đặt vấn đề 21
II Dấu hiệu nhận biết hình bình hành 22
III Bài tập tổng hợp 26
Bài 8-4 Hình chữ nhật 30
I Đặt vấn đề 30
II Tính chất của hình chữ nhật 30
III Bài tập tổng hợp 34
BÀI 8-5 Hình thoi và hình vuông 37
I Đặt vấn đề 37
II Tính chất của hình thoi và hình vuông 38
III Bài tập tổng hợp 41
Bài đọc thêm: Hoạt động hình học 45
BÀI 8-6 Hình thang 46
I Đặt vấn đề 46
II Tính chất và đường trung bình của hình thang 46
III Bài tập tổng hợp 49
Bài đọc thêm: Đọc toán học 54
BÀI 8-7 Chứng minh tọa độ với tứ giác 55
I Đặt vấn đề 55
II Chứng minh tọa độ 56
III Bài tập tổng hợp 58
Ôn tập và thực hành 61
Chương III: Kết luận 67
I Ưu điểm 68
II Nhược điểm 68
III So sánh với toán hình học THPT ở Việt Nam 68
1 Giống nhau: 68
Trang 42 Khác nhau: 68
IV Bài học kinh nghiệm 69
Tài liệu tham khảo 69
Trang 5Chương I: GIỚI THIỆU TÁC GIẢ TÁC
PHẨM
I Tác giả
Cindy J Boyd
• Giáo viên toán học, Trung học Abilene
• 1995 Disney Quốc gia Toán học Giáo viên của năm
• Người chiến thắng ba thời gian của Texas giải thưởng của Tổng thống cho giảng dạy
• Tác giả trên Glencoe Hình học
John A Carter, Tiến sĩ
• Giám đốc Toán, Adlai E Trung học Stevenson, Lincolnshire, IL
• Tác giả trên Glencoe Đại số 1, Glencoe Đại số 2, Glencoe Hình học,
và Glencoe chi tiết khái niệm toán học
Alfinio Flores, Tiến sĩ
• Giáo sư, Đại học bang Arizona
• Tác giả của nhiều bài viết chuyên nghiệp
• Tác giả trên Glencoe Hình học
Trang 6Carol Malloy, Tiến sĩ
• Phó Giáo sư Toán học Giáo dục, Đại học Bắc Carolina tại Chapel Hill
• Tác giả trên Glencoe trước Đại số, Hình học Glencoe, Glencoe Đại số: Các khái niệm và ứng dụng, và Hình học Glencoe: Các khái niệm và ứng dụng
• Tư vấn nội dung trên Glencoe Toán: Ứng dụng và khái niệm (khóa học 1-3), Glencoe Đại số 1, và Glencoe Đại số 2
• Chương 2: Lập luận và chứng minh
• Chương 3: Đường thẳng song song và
vuông góc
• Chương 4: Tam giác đông dạng
• Chương 5: Các mối quan hệ trong tam
Trang 7Chương II: NỘI DUNG CHƯƠNG 8
Vỏ sò này giống như một hình đa giác 12 mặt với đường
chéo rút ra từ một trong các đỉnh Mỗi đường chéo của
một đa giác là một đoạn nối bất kỳ hai đỉnh
không liên tục ví dụ AB là một trong các đường
chéo của đa giác này
II Tổng số đo các góc trong và góc ngoài
TỔNG SỐ ĐO CỦA CÁC GÓC TRONG của đa giác với hơn ba đường chéo Các đa giác dưới đây cho thấy tất cả các đường chéo có thể rút ra từ một đỉnh
Trong mỗi trường hợp, đa giác được chia thành hình tam giác Mỗi góc của đa giác được tạo thành từ một hoặc nhiều góc của tam giác Tổng sồ đo các góc của mỗi đa giác có thể được tìm thấy bằng cách thêm các số đo các góc của một tam giác Từ tổng các số đo các góc trong một tam giác là 180, chúng ta dễ dàng tìm thấy tổng này
Làm bảng tính tổng số đo các góc trong vài đa giác lồi
Trang 8
Quan sát một mô hình trong tổng số đo các góc Trong mỗi trường hợp, tổng số đo các góc là 2 ít hơn số lượng các cạnh là 180 vì vậy, trong một n-giác, tổng số đo các góc sẽ là (n-2)180 hoặc 180(n-2)
Ví dụ 1: Góc trong của các đa giác đều
Hóa học : phân tử benzene, C6H6, bao gồm sáu nguyên tử cacbon trong một mô
hình lục giác thường với 1 nguyên tử hidro gắn liền với mỗi nguyên tử
cacbon.Tìm tổng số đo các góc trong của hình lục giác
Khi phần tử là 1 đa giác lồi, chúng ta có thể sử dụng
Ví dụ 2: Các cạnh của một đa giác
Số đo 1 góc trong của 1 đa giác đều là 108.Tìm số cạnh của đa giác
Sử dụng định lý tổng các góc trong để viết một phương trình để giải cho n.số cạnh
S = 180(n-2) Định lý tổng các góc trong
(108) n = 180(n-2) S=180n
108n = 180n-360 Tính chất phân phối
Đa giác lồi Số cạnh Số tam giác Tổng số đo các góc
Trang 9Ví dụ 3 : Các góc trong
ĐẠI SỐ Tìm số đo của mỗi góc trong
Khi n=4, tổng số đo các góc trong là 180(4-2) hoặc 360
Viết một phương trình thể hiện tổng số đo của các
góc trong của đa giác
360 = sđ∠A + sđ∠B + sđ∠C + sđ∠D Tổng số đo các góc
360 = x + 2x + 2x + x Thay thế
360 = 6x Cộng các số hạng
60 = x Chia mỗi bên cho 6
Sử dụng giá trị của x để tìm số đo của mỗi góc
sđ∠A=60, sđ∠B=2.60 hoăc 120, sđ∠C=2.60 hoặc 120 và sđ∠D=60
TỔNG SỐ ĐO CỦA CÁC GÓC NGOÀI Định lý tổng các góc trong có liên
hệ giữa các góc trong của 1 đa giác lồi với số cạnh.Có một mối quan hệ nào giữa các góc ngoài của 1 đa giác lồi không?
Hoạt động hình học
Tổng các góc ngoài của một đa giác
Thu thập dữ liệu
• Vẽ 1 hình tam giác,tứ giác lồi,ngũ giác lồi,
1 hình lục giác lồi và 1 hình 7 góc lồi
• Mở rộng các cạnh của một đa giác để tạo
chính xác 1góc ngoài tại mỗi đỉnh
• Sử dụng một thước đo độ để đo mỗi góc ngoài
của mỗi đa giác và ghi trên bản vẽ của bạn
Trang 102 Bạn có thể rút ra giả thuyết gì?
Các hoạt động hình học cho thấy định lý 8.2
Định lý 8.2
Định lý tổng các góc ngoài Ví dụ:
Nếu một đa giác là lồi, thì tổng
số đo của các góc ngoài,ứng với
mỗi đỉnh là 360o
sđ∠1 + sđ∠2 + sđ∠3 + sđ∠4 + sđ∠5 = 360
Ví dụ 4 Các góc ngoài
Tìm số đo của mỗt góc ngoài và góc trong của
hình bát giác đều lồi ABCDEFGH
Tại mỗi đỉnh, mở rộng một bên để tạo thành một
góc ngoài.Tổng số đo của các góc ngoài là 360
Một bát giác đều lồi có 8 góc ngoài bằng nhau
8n=360 n=số đo của mỗi góc ngoài
n=45 Chia mỗi bên cho 8
Số đo của mỗi góc ngoài là 45.Vì mỗi góc ngoài và góc trong tương ứng của nó tạo thành một cặp tuyến tình(đường thẳng),số đo của góc trong là 180 - 45 hoặc 135
III Bài tập tổng hợp
Kiểm tra sự hiểu biết
Kiểm tra khái niệm
1 Giải thích lý do tại sao định lý tổng các góc trong và định lý tổng các góc ngoài
chỉ áp dụng cho đa giác lồi
2 Xác định xem định lý tổng các góc trong và định lý tổng các góc ngoài,áp dụng
cho đa giác không điều như thế nào.giải thích
3 Vẻ một đa giác lồi và đa giác lồi đó không phải là điều với cùng số cạnh.tính tổng
mỗi góc trong
Hướng dẫn thực hành
Tìm tổng số đo các góc trong của mỗi đa giác lồi
4 Ngũ giác 5 Hình mười hai góc
Số đo của một góc trong của một góc trong của một đa giác đều được đưa ra Tìm số cạnh của mỗi đa giác
Trang 11ĐẠI SỐ Tìm số đo của mỗi góc trong
Tìm số đo của mỗi góc ngoài và mỗi góc trong với số cạnh được đưa ra của mỗi
đa giác đều
ỨNG DỤNG
12 BỂ CÁ Các đa giác đều ở bên phải là cơ sở
của một bể cá.Tìm tổng số đo các góc trong
Cho trước số đo một góc trong của một đa giác đều Tìm số cạnh của mỗi đa giác
ĐẠI SỐ Tìm số đo mỗi góc trong, sử dụng thông tin đưa ra
28 Hình bình hành MNPQ với 29 Hình thang cân TWYZ với
sđ∠M = 10x và sđ∠N = 20x sđ∠Z ≅ ∠Y, sđ∠Z = 30x,
∠T ≅ ∠W, và sđ∠T = 20x
Trang 1230 Hình thập giác trong đó số đo của các góc trong là x + 5, x + 10, x + 20, x +
30, x + 35, x + 40, x + 60, x + 70, x + 80,và x + 90
31 Đa giác ABCD với sđ∠A = 6x, sđ∠B = 4x + 13, sđ∠C = x + 9,
sđ∠D = 2x – 8, và sđ∠E = 4x – 1
32 Tứ giác trong đó số đo của mỗi góc liên tiếp là bội số liên tiếp của x
33 Tứ giác trong đó số đo của mỗi góc liên tiếp tăng 10°
Tìm số đo của mỗi góc ngoài và mỗi góc trong của mỗi đa giác đều
41 CHỨNG MINH Sử dụng đại số để chứng minh định lý tổng các góc ngoài
42 KIẾN TRÚC Tòa nhà Lầu Năm Góc
ở Washington được thiết kế trông giống
như hình ngũ giác đều Tìm số đo của mỗi
góc trong và mỗi góc ngoài của sân
43 Hai công thức có thể được sử dụng để tính số đo góc trong của đa giác đều:
.Chứng minh rằng nó tương đương
44 Trả lời các câu hỏi đã được đặt ra vào đầu các bài học
Làm thế nào một vỏ sò minh họa các góc của đa giác?
Bao gồm trong câu trả lời của bạn:
• Giải thích cách hình tam giác có liên quan đến định lý tổng góc trong, và
• Mô tả làm thế nào để tìm số đo của mỗi góc ngoài của một đa giác
Trang 1345 Một ngũ giác đều và một phần vuông tương hổ
tại đỉnh X Các cạnh XY và XZ là các cạnh của một đa giác
đều thứ ba tại đỉnh X Số cạnh của đa giác này là bao nhiêu?
Trang 14KỸ NĂNG CẦN CÓ Trong hình, AB // DC và AD // BC Tên tất cả các cặp
góc đối với từng loại yêu cầu
60 Các góc trong liên tiếp
Các góc của đa giác
Ta có thể tìm thấy số đo các góc trong và ngoài cùng với tổng của các góc trong của bất kỳ đa giác đều với n cạnh bằng bảng điện tử
Ví dụ
Thiết kế một bảng điện tử bằng cách sử dụng các bước sau đây
• Ghi tên các cột như trong bảng dưới đây
• Nhập các chữ số 3-10 trong cột đầu tiên
• Số lượng các hình tam giác hình thành bởi đường chéo từ cùng một đỉnh trong một
đa giác là2 ít hơn số cạnh Viết một công thức cho di động B1 trừ 2 ứng với mỗi số trong di động A1
• Nhập một công thức cho di động C1 để bảng tính sẽ tìm tổng các số đo của các góc trong Hãy nhớ rằng công thức là S = (n - 2)180
• Tiếp tục nhập công thức để việc tính toán được thực hiện Sau đó, sao chép những công thức đó thông qua hàng 9 Bảng điện tử cuối cùng sẽ xuất hiện như dưới đây
Trang 15Bài tập
1 Viết công thức để tìm số đo của mỗi góc bên trong trong đa giác
2 Viết công thức để tính được tổng số đo của các góc bên ngoài
3 Số đo của mỗi góc trong là bao nhiêu nếu số cạnh là 1? 2?
4 Số cạnh có thể nhận giá trị là 1 và 2 hay không? Giải thích
Đối với bài tập 5-8, sử dụng bảng điện tử
5 Có bao nhiêu hình tam giác ở trong một đa giác với 15 cạnh?
6 Tìm số đo các góc ngoài của một đa giác với 15 cạnh
7 Tìm số đo các góc bên trong của một đa giác với 110 cạnh
8 Nếu số đo của các góc bên ngoài là 0, tìm số đo của các góc ngoài Điều này có
sử dụng để đại diện cho dữ liệu?
Các hình ảnh cho thấy phần trăm của 500
công ty toàn cầu có sử dụng Internet để tìm
nhân viên tiềm năng.Mặt trên của nêm của
pho mát là tất cả các đa giác với một hình dạng
tương tự Tuy nhiên, kích thước của đa giác
thay đổi để phản ánh các dữ liệu Đa giác này là gì?
Trang 16Bước 1 Dựng hai bộ giao nhau của các đường thẳng
song song trên giấy Ký hiệu các đỉnh FGHJ
Bước 2 Dấu vết FGHJ Ký hiệu hình bình hành
thứ hai PQRS sao cho sđ∠F và sđ∠P là bằng nhau
Bước 3 Xoay ▱ PQRS trên ▱ FGHJ để so sánh
các cạnh và các góc
Phân tích
1 Liệt kê tất cả các đoạn thẳng bằng nhau
2 Liệt kê tất cả các góc bằng nhau
3 Mô tả các mối quan hệ về góc bạn quan sát được
Trang 17Viết một chứng minh hai cột cho định lý 8.4
Giả thiết: ▱ABCD
∠A và ∠D là bù nhau 3 Nếu các đường thẳng song song
∠D và ∠C là bù nhau được cắt bởi một đường ngang,
∠C và ∠B là bù nhau các góc trong liên tiếp là phụ nhau
3 ∠A ≅ ∠C 4.Phần bù của các góc giống nhau
Trang 18ĐƯỜNG CHÉO CỦA HÌNH BÌNH HÀNH
Trong bình hành JKLM, ……… là đường chéo
Định lý 8.7 phát biểu mối quan hệ giữa
đường chéo của một hình bình hành
Định lý 8.7
Các đường chéo của một hình bình hành
chia đôi mỗi cạnh
Ví dụ: RQ ≅ QT và SQ ≅ QU
Ví dụ 3 Đường chéo của một hình bình hành
Tọa độ giao điểm các đường chéo của hình bình hành ABCD có đỉnh A (2, 5), B (6, 6), C (4, 0), và D (0, -1) là gì?
6
7,
2
5
− ) D (3, 2.5)
Đọc thử nghiệm
Khi đường chéo của một hình bình hành chia đôi mỗi cạnh, điểm giao nhau là
trung điểm của AC và BD
Giải quyết thử nghiệm
Tìm trung điểm của AC
là D
Định lý 8.8 mô tả một đặc tính của các đường chéo của một hình bình hành
Định lý 8.8
Mỗi đường chéo của một hình bình hành chia
hình bình hành thành hai tam giác bằng nhau
Ví dụ: ΔACD ≅ ΔCAB
Trang 19III Bài tập tổng hợp
Kiểm tra sự hiểu biết
Kiểm tra khái niệm
1 Mô tả các đặc tính của các cạnh và góc của một hình bình hành
2 Mô tả các đặc tính các đường chéo của một hình bình hành
3 Vẽ một hình bình hành với một cạnh gấp đôi cạnh còn lại
Giả thiết: ▱VZRQ và ▱WQST Giả thiết: ▱XYRZ, WZ ≅ WS
Chứng minh: ∠Z ≅ ∠T Chứng minh: ∠XYR ≅ ∠S
15 NHIỀU LỰA CHỌN Tìm tọa độ giao điểm các đường chéo của hình bình hành GHJK với đỉnh G (- 3, 4), H (1, 1), J (3,- 5), và K (-1,- 2)
A (0, 0.5) B (6, - 1) C (0, - 0.5) D (5, 0)
Thực hành và áp dụng
Hoàn thành mỗi phát biểu về ▱ABCD
Biện minh cho câu trả lời của bạn
Trang 20VẼ Đối với bài tập 32 và 33, sử dụng các thông tin sau đây
Khung của một máy vẽ truyền là một hình bình hành
34 ĐẠI SỐ Hình bình hành ABCD có các đường chéo AC và BD giao nhau tại điểm P Nếu AB = 3a + 18, AC = 12a, PB = a + 2b, và PD = 3b + 1, tìm a, b , và
chứng minh rằng đường chéo chia đôi mỗi cạnh
37 Xác định xem các đường chéo của
hình bình hành này là bằng nhau
38 Tìm hệ số góc của EH và EF là
các cạnh liên tiếp vuông góc? Giải thích
39 Xác định mối quan hệ giữa
ACBX, ABYC, và ABCZ nếu ΔXYZ
là tam giác đều và A, B, và C tương ứng là
trung điểm của XZ, XY và ZY
CHỨNG MINH Viết chứng minh theo yêu cầu
40 Chứng minh hai cột của Định lý 8.3 41 Chứng minh hai cột của định lý 8.5
Trang 2142 Chứng minh đoạn của định lý 8.6 43 Chứng minh đoạn của định lý 8.7
44 Chứng minh hai cột của định lý 8.8
CHỨNG MINH Viết một chứng minh hai cột
45 Giả thiết: ▱DGHK, FH GD, DJ HK 46 Giả thiết: ▱BCGH, HD ≅ FD
48 Trả lời các câu hỏi đã được đặt ra vào đầu bài học
Làm thế nào là hình bình hành được sử dụng để đại diện cho dữ liệu?
Bao gồm trong câu trả lời của bạn:
Trang 22
Sử dụng Tam giác Pascal cho bài tập 58 và 59
58 Tìm tổng của 30 số đầu tiên ở bên ngoài đường chéo của tam giác Pascal
59 Tìm tổng của 70 số đầu tiên trong đường chéo thứ hai
Chuẩn bị cho bài học tiếp theo
KỸ NĂNG CẦN CÓ Các đỉnh của một tứ giác là A (- 5,- 2), B (- 2, 5),
C (2,- 2), và D (- 1,- 9) Xác định xem mỗi đoạn là một cạnh hoặc một đường chéo của tứ giác, và tìm hệ số góc của mỗi đoạn
cặp cạnh đối diện giống nhau là có cùng
chiều dài Làm thế nào chúng ta có thể
biết chắc chắn nếu hình này thực sự là
một hình bình hành?
Trang 23II Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI MỘT HÌNH BÌNH HÀNH Theo định nghĩa, các cạnh đối diệncủa một hình bình hành là song song Vì vậy, nếu một tứ giác có mỗi cặp cạnh đối diện song song đó là một hình bình hành Các kiểm tra khác có thể được sử dụng để xác định xem một tứ giáclà một hình bình hành
Hoạt động hình học
Thử nghiệm cho một hình bình hành
Mô hình
• Cắt hai ống hút có cùng chiều dài và hai ống hút
khác với cùng chiều dài khác trên
• Nối các ống hút bằng cách chèn thêm một đường
ống trong một đầu của mỗi cạnh của ống hút để
tạo thành một tứ giác như một hiển thị ở bên phải
• Dịch chuyển các cạnh để tạo thành các tứ giác
có hình dạng khác nhau
Phân tích
1 Đo khoảng cách giữa các cạnh đối diện của tứ giác trong ít nhất ba nơi Lặp lại
quá trình này đối với một vài hình Những gì bạn có thể kết luận về các cạnh đối diện?
2 Phân loại các tứ giác mà bạn tạo thành
3 So sánh số đo của các cặp cạnh đối diện
4 Đo bốn góc trong một số các tứ giác Các mối quan hệ bạn tìm thấy là gì?
Đưa ra một phỏng đoán
5 Điều kiện cần để chứng minh rằng một tứ giác là một hình bình hành?
Khái niệm quan trọng
8.11 Nếu các đường chéo của một tứ giác chia đôi
mỗi đường, thì tứ giác
là một hình bình hành
Trang 248.12 Nếu một cặp cạnh đối diện của một tứ giác
là vừa song song và
bằng nhau, thì tứ giác là một hình bình hành
Ví dụ 1 Viết một chứng minh
CHỨNG MINH Viết một đoạn chứng minh cho định lý 8.10
Giả thiết : ∠A ≅ ∠C, ∠B ≅ ∠D
Chứng minh : ABCD là một hình bình hành
Đoạn chứng minh:
Bởi vì hai điểm xác định một đường thẳng, chúng ta có thể nối AC Bây giờ chúng
ta có hai hình tam giác.Chúng ta biết tổng số đo các góc của một tam giác là 180, vì vậy tổng các số đo góc của hai tam giác là 360 Do đó, sđ∠A + sđ∠B + sđ∠C +
sđ∠D = 360
Từ ∠A ≅ ∠C và ∠B ≅ ∠D, sđ∠A = sđ∠C và sđ∠B = sđ∠D thay thế để tìm m
mà sđ∠A + sđ∠A + sđ∠B + sđ∠B = 360, hoặc 2(sđ∠A) + 2(sđ∠B) = 360
Chia mỗi vế của phương trình cho 2 sđ∠A + sđ∠B = 180 Điều này có nghĩa
rằng, các góc liên tiếp là bù nhau và AD \\ BC
Tương tự như vậy, 2sđ∠A + 2sđ∠D = 360, hoặc sđ∠A + sđ∠D = 180 những góc liên tiếp bù nhau chứng minh rằng AB \\ DC Các cạnh đối diện là song song, vì
vậy ABCD là một hình bình hành
Ví dụ 2 Tính chất của hình bình hành
NGHỆ THUẬT Một số tấm trong các tác phẩm điêu khắc xuất hiện để
được hình bình hành Mô tả thông tin cần thiết để xác định xem những tấm
là hình bình hành
Một tấm là một hình bình hành nếu cả hai cặp cạnh đối diện là bằng nhau, hoặc nếu một cặp cạnh đối diện vừa bằng nhau và song song Nếu đường chéo chia đôi mỗi đường, hoặc nếu cả hai cặp góc đối diện là bằng nhau, thì tấm đó là một hình bình hành
Trang 25Ví dụ 3 Tính chất của hình bình hành
Xác định xem tứ giác là một hình bình hành
Chứng minh cho câu trả lời của bạn
Mỗi cặp góc đối diện có cùng một số đo
Vì vậy, chúng bằng nhau Nếu cả hai cặp
góc đối diện là bằng nhau, thì tứ giác là
một hình bình hành
Một tứ giác là một hình bình hành nếu có một trong những điều sau đây là đúng
Tóm tắt khái niệm
1 Cả hai cặp cạnh đối diện là song song (Định nghĩa)
2 Cả hai cặp cạnh đối diện là bằng nhau (Định lý 8.9)
3 Cả hai cặp góc đối diện là bằng nhau (Định lý 8.10)
4 Đường chéo chia đôi mỗi đường (Định lý 8.11)
5 Một cặp cạnh đối diện vừa song song và bằng nhau (Định lý 8.12)
y = 21 Chia cho -2 x = 12 Chia cho 4
Vì vậy, khi x là 12 và y là 21, DEFG là một hình bình hành
Trang 265y = 2y + 12 Thay thế x = 5x – 28 Thay thế
3y = 12 Trừ 2y - 4x = - 28 Trừ 5x
y = 4Chia cho 3 x = 7 Chia cho – 4
PQRS là một hình bình hành khi x = 7 và y = 4
Hình bình hành trong mặt phẳng tọa độ Chúng tôi có thể sử dụng
công thức tính khoảng cách và công thức tính hệ số góc để xác định xem một tứ giác
32
01
03
21
−
−
− hoặc
2 3
Vì các cạnh đối diện có cùng hệ số góc, AB \\ DC và AD \\ BC Do đó, ABCD là
hình bình hành theo định nghĩa
b P (5, 3), Q (1, -5), R (-6, -1), S (-2, 7),
Công thức tính khoảng cách và hệ số góc
Đầu tiên sử dụng công thức tính khoảng cách để
xác định xem các cạnh đối diện là bằng nhau
PS = [ ( ) ]2 2
)73(2
73
)1(5
Trang 27III Bài tập tổng hợp
Kiểm tra sự hiểu biết
Kiểm tra khái niệm
1 Liệt kê và mô tả bốn thử nghiệm cho hình bình hành
ĐẠI SỐ Tìm x và y để mỗi tứ giác là một hình bình hành
TỌA ĐỘ HÌNH HỌC Xác định hình với các đỉnh cho trước là một hình bình
hành Sử dụng phương pháp chỉ định
8 B (0, 0), C (4, 1), D (6, 5), E (2, 4); Công thức tính hệ số góc
9 A (-4, 0), B (3, 1), C (1, 4), D (-6, 3), Công thức tính khoảng cách và hệ số góc
10 (-4, -3) E, F (4, -1), G (2, 3), H (-6, 2); Công thức tính trung điểm
11 CHỨNG MINH Viết một chứng minh hai cột
song song
Trang 28bảy phần: một hình vuông nhỏ, hai tam giác nhỏ
bằng nhau, hai tam giác lớn bằng nhau, một tam giác
vuông vừa và một tứ giác Làm thế nào bạn có thể
xác định hình dạng của tứ giác? giải thích
Thực hành và áp dụng
Xác định xem mỗi tứ giác là một hình bình hành Giải thích cho câu trả lời của bạn
ĐẠI SỐ Tìm x và y để mỗi tứ giác là một hình bình hành
TỌA ĐỘ HÌNH HỌC Xác định hình với các đỉnh cho trước là một hình bình
hành Sử dụng phương pháp chỉ định
25 B(-6, -3), C(2, -3), E(4, 4), G(-4, 4);Công thức tính hệ số góc
26 Q(-3, -6), R(2, 2), S(-1, 6), T(-5, 2); Công thức tính hệ số góc
27 A(-5, -4), B(3, -2), C(4, 4), D(-4, 2); Công thức tính khoảng cách
28 W(-6, -5), X(-1, - 4), Y(0, -1), Z(-5, -2?); Công thức tính trung điểm
29 G(-2, 8), H(4, 4), J(6, -3), K (-1, -7), Công thức tính khoảng cách và hệ số góc
30 H(5, 6), J(9, 0), K(8, -5), L (3, -2); Công thức tính khoảng cách
31 S(-1, 9), T(3, 8), V(6, 2), W(2, 3); Công thức tính trung điểm
32 C(-7, 3), D(-3, 2), F(0, -4), G(-4, -3); Công thức tính khoảng cách và hệ số góc
Trang 2933 Tứ giác MNPR có đỉnh M(-6, 6), N(-1, -1), P(-2, -4), và R(-5, -2) Xác định làm
thế nào để di chuyển một đỉnh làm cho MNPR là một hình bình hành
34 Tứ giác QSTW có đỉnh Q(-3, 3), S(4, 1), T(-1, -2), và W(-5, -1) Xác định làm
thế nào để di chuyển một đỉnh để làm cho QSTW là một hình bình hành
TỌA ĐỘ HÌNH HỌC Các tọa độ của ba trong số các đỉnh của một hình bình hành được cho trước Tìm tọa độ của đỉnh thứ tư
41 Li-Cheng tuyên bố cô đã phát minh một định lý hình học mới Một đường chéo
của một hình bình hành chia đôi góc của nó Xác định xem định lý này là đúng Tìm một ví dụ hoặc phản ví dụ
42 Viết một chứng minh để chứng minh
rằng FDCA là một hình bình hành nếu
ABCDEF là một hình lục giác đều
43 Trả lời các câu hỏi đã được đặt ra tại đầu bài học
Làm thế nào là hình bình hành được sử dụng trong kiến trúc?
Bao gồm trong câu trả lời của bạn:
• Thông tin cần thiết để chứng minh rằng mái nhà của cầu được bao phủ là một hình bình hành, và
• Một ví dụ khác của hình bình hành được sử dụng trong kiến trúc
Trang 301 Số đo một góc trong của một đa giác đều là 147
11
3
Tìm số cạnh trong đa giác
Trang 31Nhiều môn thể thao được chơi trên các sân được
đánh dấu bằng các đường song song Sân tennis
có đường song song ở nữa sân cho mỗi người
chơi Đường song song chia sân đối với chơi đơn
và đôi Các ô được đánh dấu bởi các đường vuông góc
II Tính chất của hình chữ nhật
TÍNH CHẤT CỦA HÌNH CHỮ NHẬT Một hình chữ nhật là một tứ giác với bốn góc vuông Vì cả hai cặp góc đối diện là bằng nhau , ta suy ra nó là một loại đặc biệt của hình bình hành Do đó, một hình chữ nhật có tất cả các tính chất của một hình bình hành Bởi vì các góc vuông tạo thành một hình chữ nhật một hình cố định, các đường chéo cũng bằng nhau
Định lý 8.13
Nếu một hình bình hành là một hình chữ nhật,
thì các đường chéo là bằng nhau AC ≅ BD
Nếu một tứ giác là một hình chữ nhật, thì các tính chất sau đây là đúng
Khái niệm quan trọng
Trang 32Ví dụ 1 Đường chéo của một hình chữ nhật
ĐẠI SỐ Tứ giác MNOP là một hình chữ nhật
3 = x Chia mỗi vế cho 3
Hình chữ nhật có thể được xây dựng bằng sử dụng các đường vuông góc
Dựng hình
Hình chữ nhật 1.Sử dụng một thước kẻ 2 Đặt compa tại điểm P 3 Xác định vị trí
để vẽ đường thẳng l và đánh dấu ra một compa thiết lập
Ký hiệu một điểm P đoạn trên m Sử dụng đại diện cho PR
trên l Tại vị trí điểm P cùng một compa và so sánh với xác định vị trí điểm Q được thiết lập như trên, các thiết lập cho
trên l.Bây giờ dựng đặt coma tại Q và QS Các số đo đường vuông góc đánh dấu một đoạn là như nhau
với l qua P và qua Q trên n ký hiệu các
Ký hiệu chúng m và n điểm R và S.Vẽ RS
Trang 34Hệ số góc của GH =
)2(4
)5(2
Hệ số góc của FG =
)4(2
)1(5
)2(2
−
−
− hoặc -2
Vì FJ \\ GH và FG \\ JH , tứ giác FGHJ là hình bình hành
Tích của các hệ số góc liên tiếp của các cạnh lá -1 Điều này có nghĩa rằng
FJ ⊥ FG, FJ ⊥ JH , JH ⊥GH , và FG⊥GH Các đoạn vuông góc tạo ra bốn góc
vuông Do đó, theo định nghĩa FGHJ là hình chữ nhật
Phương pháp 2: Sử dụng công thức tính khoảng cách, d = 2
1 2
2 1
(x −x + y −y ,
để xác định xem các cạnh đối diện là bằng nhau
Đầu tiên, chúng ta nên chứng minh tứ giác FGHJ là hình bình hành
)2(2)42
44
Trang 35III Bài tập tổng hợp
Kiểm tra sự hiểu biết
Kiểm tra khái niệm