Trong đề tài nghiên cứu về phương pháp bảo quản nông sản, nhóm chúng tôi thực hiện trên đối tượng là: lúa gạo, cà phê, thịt gà và thịt heo với các phần: Phần 1: Tổng quan về nông sản và chất bảo quản thực phẩm. Phần 2: Thực trạng áp dụng các phương pháp bảo quản thực phẩm. Phần 3: Các phương pháp bảo quản thực phẩm Theo phương pháp truyền thống Theo phương pháp hiện đại
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA: KHOA HỌC CƠ BẢN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 5
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ NÔNG SẢN 6
1.1 Khái niệm 6
1.1.1 Nông sản 6
1.1.2 Chất bảo quản 6
1.2 Chất bảo quản trong lúa gạo, cà phê và thịt và thực trạng bảo quản 7
1.2.1 Trong lúa gạo 7
1.2.2 Trong cà phê 9
1.2.3 Trong thịt 11
Phần 2: PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN 15
2.1 Bảo quản lúa gạo 15
2.1.1 Phương pháp truyền thống - Phương pháp làm khô tự nhiên 15
2.1.1.1 Phương pháp phơi nhanh 15
2.1.1.2 Phương pháp phơi lâu 15
2.1.2 Phương pháp hiện đại 16
2.1.2.1 Phương pháp làm khô nhân tạo 16
2.1.2.1.1 Làm khô nhân tạo bằng không khí thường 16
2.1.2.1.2 Phương pháp sấy lúa với không khí nóng 16
2.1.2.2 Phương pháp bảo quản bằng silicagen 16
2.1.2.3 Phương pháp tồn trữ lúa gạo bằng silo 17
2.2 Bảo quản cà phê 18
2.2.1 Bảo quản cà phê thóc 18
2.2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản 18
2.2.1.2 Phương pháp truyền thống 18
2.2.1.3 Phương pháp hiện đại 19
2.2.2 Bảo quản cà phê nhân 19
2.3 Bảo quản thịt 20
2.3.1 Bảo quản theo phương pháp truyền thống 20
2.3.1.1 Sấy khô 20
2.3.1.2 Ướp muối 21
2.3.1.3 Hun khói 21
2.3.1.4 Phương pháp bảo quản ở nhiệt độ thấp 21
2.3.2 Phương pháp hiện đại 22
2.3.2.1 Phương pháp bảo quản có sử dụng hóa chất 22
2.3.2.1.1 Yêu cầu của hóa chất 22
Trang 32.3.2.1.2 Nguyên tắc của phương pháp làm lạnh kết hợp với hóa chất 22
2.3.2.1.3 Các chất hóa học thường được sử dụng 23
2.3.2.2 Phương pháp sinh học 27
2.3.2.3 Bao gói khí quyển điều chỉnh 27
2.3.2.4 Phương pháp sử dụng áp suất cao HPP 28
2.3.2.5 Phương pháp chiếu xạ thực phẩm 30
2.3.2.5.1 Chiếu xạ 30
2.3.2.5.2 Tiệt trùng 30
2.3.2.5.3 Thanh trùng 30
2.3.2.5.4 Làm sạch khuẩn bề mặt 31
2.3.2.6 Phương pháp sử dụng sóng siêu âm 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
3
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam là một nước nông nghiệp và nông nghiệp vẫn là ngànhkinh tế quan trọng của Việt Nam Năm 2009, giá trị sản lượng nông nghiệp chiếm13,85% tổng sản phầm trong nước Việt Nam sản xuất chủ yếu là lúa gạo, trái cây, càphêm sợi bông, đậu phộng, cao su, đường và trà
Nông sản là sản phẩm của ngành nông nghiệp, rất da dạng vàphong phú Nhìnchung nông sản bao gồm sản phẩm của hai ngành sản xuất chính trong nông nghiệp:sản phẩm của ngành trồng trọt và sản phẩm của ngành chăn nuôi Các sản phẩmthường được quan tâm nhất thường là các sản phẩm tươi sống đặc biệt là rau củ quảhạt.Trên thị trường có rất nhiều loại nông sản tươi ngon nhìn rất bắt mắt nhưng đa sốcác loại nông sản được bày bán này được sử dụng rất nhiều chất bảo quản gây hại chosức khỏe Con người sử dụng một lượng nông sản lớn trong cuộc sống hàng ngày nên
để bảo vệ cho sức khỏe và một cuộc sống bền vững trong tương lai, chính phủ phátđộng phong trào vệ sinh an toàn thực phẩm rộng rãi khắp cả nước Yêu cầu đặt ra làlàm thế nào để kiểm tra được nông sản nào an toàn và phải có phương pháp bảo quảnthực phẩm mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.Ứng dụng công nghệ cao
và các kỹ thuật hiện đại trong quá trình bảo quản nông sản là phương pháp tối ưu chovấn đề này
Trong đề tài nghiên cứu về phương pháp bảo quản nông sản, nhóm chúng tôithực hiện trên đối tượng là: lúa gạo, cà phê, thịt gà và thịt heo với các phần:
Phần 1: Tổng quan về nông sản và chất bảo quản thực phẩm
Phần 2: Thực trạng áp dụng các phương pháp bảo quản thực phẩm
Phần 3: Các phương pháp bảo quản thực phẩm
- Theo phương pháp truyền thống
- Theo phương pháp hiện đại
Trong quá trình thực hiện đề tài này, nhóm tránh không khỏi những sai sót nhấtđinh, nhóm chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để cóthể hoàn thiện những đề tài sau này
Xin chân thành cảm ơn !
5
Trang 6Các sản phẩm thường được quan tâm nhất thường là các sản phẩm tươi sống đặc biệt
là rau củ quả hạt, thịt
1.1.2 Chất bảo quản
Là những hóa chất tự nhiên hay tổng hợp được thêm vào sản phẩm như thực phẩm,dược phẩm, sơn, các mẫu phẩm sinh học… để ngăn ngừa hoặc làm chậm lại sự thốirữa, hư hỏng bởi sự phát triển của các vi sinh vật hay do các thay đổi không mongmuốn về mặt hóa học Chúng có thể sử dụng như là một hóa chất duy nhất mà cũng cóthể trong tổ hợp với nhiều loại hóa chất có các tác dụng khác
Với thực phẩm thì các chất phụ gia thực phẩm có tính chất bảo quản thông thườngđược sử dụng một mình hoặc gắn liền với các phương pháp bảo quản thực phẩm khác.Trong thực tế giữa các biện pháp bảo quản kháng khuẩn và chống oxy hóa là khácnhau
- Bảo quản kháng khuẩn hoạt động trên nguyên tắc ngăn chặn sự phát triển của
các loại vi khuẩn, nấm mốc và côn trùng
Các chất kháng khuẩn thông dụng trong chế biến thực phẩm là nitrat natri, nitritnatri, các muối sulfit (dioxide lưu huỳnh, bisulfat natri, sulfate hidro kali v.v) vàEDTA dinatri (acidetylendiamintetraacetic )
- Bảo quản chống oxy hóa hoạt động trên nguyên tắc ngăn chặn quá trình oxy
hóa các thành phần trong thực phẩm
Các chất chống ôxi hóa bao gồm BHA (2-tert-butyl-4-hidroxyanisol hay 4-hidroxyanisol) và BHT (2,6-di-tert-butyl-4-metylphenol)
3-tert-butyl Các chất bảo quản khác còn bao gồm cả fomaldehyde (thông thường trong
dung dịch và chủ yếu để bảo quản các mẫu sinh học), glutaraldehyde, diatomide (giếtcôn trùng), etanol và metylcloroisothiazolinon
Tại Châu Âu, tất cả các chất phụ gia thực phẩm đều có ký hiệu bằng “số E “.Cácchất bảo quản và điều chỉnh độ chua thì có các ký hiệu từ E200 _E299
Trang 7Do không phải phụ gia thực phẩm nào có mã số E cũng được các quốc gia cho phép
sử dụng Vì thế các chất bảo quản được chia ra thành 3 nhóm như sau:
Nhóm bị cấm
Có độ độc hại cao, ví dụ: E103 (Chrysoin resorcinol hay p-(2,4-dihidroxy phenylazo)benzen sulfonat natri) bị cấm tại nhiều quốc gia– nó là phẩm màu và chất bảo quảndùng cho sơn màu, nhưng không cho thực phẩm
Nhóm được cho phép
Ví dụ: E104 (Vàng quinolin)– phẩm thông dụng màu vàng cho đồ uống
Nhóm thực phẩm:
Có độ độc hại thấp đối với sức khỏe
1.2 Chất bảo quản trong lúa gạo, cà phê và thịt và thực trạng bảo quản 1.2.1 Trong lúa gạo
Lúa gạo là nguồn thực phẩm chính cung cấp hơn một nửa nhu cầu năng lượng chocon người Vấn đề bảo quản lúa gạo để có được sản phẩm tốt nhất phục vụ cho đờisống người dân và để xuất khẩu rất được chú trọng
Trên thị trường có rất nhiều loại gạo khác nhau, một số loại gạo không đảm bảo chấtlượng như gạo cũ, mốc, gạo ướp hương liệu, phun hóa chất rất có hại cho sức khỏecon người
Hương liệu để ướp gạo thơm hơn: thông tin về hương liệu giúp gạo ngon hơn,
thơm hơn, bảo quản lâu hơn… đã có từ lâu Dung dịch mang nhãn hiệu Robertet, dịch
ra là nước lá dứa, nó giống như lá thơm ở Việt Nam là dung dịch mà các cơ sở sảnxuất mua về cho vào gạo cho thơm Theo chỉ dẫn trên bình dung dịch này thì 1kg sẽtrộn với 1 tấn gạo ( 1 bình nặng 5 kg giá 400.000đồng/ 1kg ) Tuy nhiên hương liệunày không có dấu kiểm định của ngành y tế
chống mối, mọt, gạo rất dễ bị ẩm mốc và xuất hiện các con mọt Để giữ gạo được lâu,nhiều chủ cửa hàng bán gạo còn sử dụng thuốc diệt mối mọt, muỗi Loại thuốc này cóxuất xứ từ Trung Quốc được xịt thẳng vào gạo rồi buộc chặt 2 - 3 ngày sau bỏ bao ra,mọt trong gạo đã chết hết và gạo lại được bán như bình thường Chất diệt mọt này cóthể giúp gạo chống mọt trong vòng cả tháng liền Ngoài ra, thuốc Arratkiller để diệtchuột không ăn gạo cũng được sử dụng để bảo quản gạo
Tại chợ: các mặt hàng lúa gạo được bày bán hầu hết trong nhà, sạp bán cao ráo, đảmbảo được về mặt thông thoáng, độ ẩm, tuy nhiên không tránh khỏi sự tác động của cácloài gặm nhấm như chuột, gián, vì vậy người bán gạo sẽ sử dụng các loại thuốc diệtcôn trùng để ngăn chặn sự phá hoại của chúng
7
Trang 8Tại các cơ sở sản xuất hộ gia đình: phơi lúa gạo trên sân dưới tác động của ánh nắngmặt trời, cất trữ lúa gạo trong các bao, thùng chứa,… các loại gạo này sẽ bị nhiễmsạn, đất, cát,…
Trang 9Tại các cơ sở sản xuất lớn: đầu từ máy sấy, silo bảo quảng lúa gạo phù hợp Đây lànơi bảo quản lúa gạo tốt nhất, đảm bảo mọi điều kiện về độ thông thoáng cũng nhưngăn chặn được sự xâm hại của côn trùng.
1.2.2 Trong cà phê
Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại cà phê khác nhau và vì lợi ích kinhdoanh trước mắt nên có rất nhiều cơ sở sản xuất cà phê đã sử dụng nhiều loại hóa chất,tạp chất trong quá trình sơ chế và tẩm ướp cà phê Đó là những loại hóa chất, tạp chấtnhư: bơ, bắp rang cháy xoay nhuyễn, đậu xanh hay đậu nành rang cháy xoay nhuyễn,hạt cau rang (tăng đắng), caramel, chất ký ninh, xanthan gum tạo độ sánh sệt, dungdịch hương nhân tạo, chất cầm hương galatin, muối, đường, rượu, nước mắm nhĩ (tăngmùi)…Vốn dĩ chất cầm hương galatin được sản xuất từ da và xương trâu- bò Và thứnày hiển nhiên không dùng được cho thực phẩm vì nó chứa rất nhiều chất bảo quản
Ký ninh từ lâu đã được dùng để gây đắng trong thực phẩm, và với hàm lượng nhỏ thìnói chung là an toàn Tuy nhiên, lượng ký ninh được sử dụng phổ biến trong cà phê ởmức khoảng 0,06~0,08 g/kg thành phẩm, tức khoảng 0,0015g~0,002g cho mỗi phinhay tách Ở mức này, thì việc uống cà phê lâu dài sẽ dẫn tới triệu chứng cinchonism,tức ngộ độc ký ninh, bao gồm dị ứng trên da, ù tai, chóng mặt, giảm sức nghe và nhiềutriệu chứng phụ kèm khác
9
Trang 10Màu đen, vị đắng, nước sánh, đặc, hương thơm cà phê có được là nhờ những phụ
gia này.
Đường, muối, hương liệu, bộ tạo sánh, caramel tạo màu được nấu như nhựa
đường, rồi độn vào sản phẩm gọi là càphê.
- Tại chợ: hầu hết các sản phẩm cà phê được bày bán đều ở dạng được bao gói,chế biến sẵn Các sản phẩm bao gói này được bày bán trong các tiệm, cửa hàng đảmbảo được yếu tố như: độ ẩm, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời
- Tại các cơ sở sản xuất:
Trang 12tự nhiên cho nó, việc tiếp nhận dưỡng chất bị ngừng lại và bắt đầu một chu trình mới
là phân hủy Đây là điều không thể tránh khỏi
Quá trình này xảy ra do 3 yếu tố:
- Thứ nhất: Là do các vi sinh vật bên ngoài xâm nhập, phân huỷ các chất hữu cơtrong thực phẩm thành các chất của riêng mình;
- Thứ hai: Là do chính các men tồn tại trong thực phẩm bắt đầu hoạt động;
- Thứ ba: Là do các côn trùng, bọ, rệp phá hoại
Đây là những tác nhân luôn tồn tại.Với sự tác động đồng thời của cả ba yếu tố này,thực phẩm sẽ bị huỷ hoại, dưỡng chất mất dần, xuất hiện thêm nhiều chất độc mớikhông phải là chất dinh dưỡng Điều thường không mong muốn này chính là yếu tốquan trọng nhất khiến chúng ta bắt buộc phải bảo quản thực phẩm
Người ta thường dùng clorin và clorin dioxit Hai chất này có khả năng diệt vi khuẩn
E.coli, listeria monocytogenes, pseudomonas, lactobacillus, salmonella, aeromonas hydrophila Người ta cũng sử dụng một số chất khác như acid lactic, acid acetic, acid
propionic và các hợp chất nitrat
Ưu thế lưu giữ thực phẩm lâu, các hóa chất bảo quản đã làm cho việc kinh doanh trởnên dễ dàng Tuy nhiên vì những hóa chất này cũng có những tác hại nhất định nênchúng chỉ được phép thêm vào ở một nồng độ hạn chế cho phép
Hiện nay, tình trạng nhiều nhà sản xuất sử dụng phụ gia, chất bảo quản trong chếbiến thực phẩm đang trở nên phổ biến Tuy nhiên, nhiều nhà sản xuất đã quá lạm dụngcác chất phụ gia, dùng quá hàm lượng cho phép Theo các chuyên gia về công nghệthực phẩm, chất phụ gia, chất bảo quản nếu dùng quá liều lượng sẽ gây nguy hiểm đếnsức khoẻ, thậm chí có một số chất có thể gây ung thư cho người dùng
Vì những tác hại của chất phụ gia, chất bảo quản nếu dùng chúng quá mức cho phépnên Bộ Y tế đã khống chế hàm lượng, nồng độ của từng chất khi sử dụng trong thựcphẩm
Trang 13Cảnh báo về một loại bột trắng có tên là “tẩy đường” mà những dân buôn thịt thườnghay dùng để biến thịt ôi thiu thành thịt sạch được giới truyền thông nói đến từ lâunhưng người ta vẫn lạm dụng nó để kiếm lời trong khi đó sức khỏe người dân thì đang
bị hủy hoại
"Tẩy đường", có công thức hóa học NaHSO 3 , không nhãn mác được bày bán công khai trên thị trường với 35.000 đồng/cân Bột NaHSO 3 có màu trắng, mịn trong công nghiệp dùng để tẩy trắng nhưng được bán để bảo quản thịt.
Người bán hàng ăn không hiểu biết hoặc vì lợi nhuận thường mua thịt lợn giá rẻ,
về tẩy mùi ôi, tẩm ướp và chế biến thành các món ăn.
13
Trang 14Lưu huỳnh được nhiều công ty hóa chất rao bán.Tuy nhiên, đốt lưu huỳnh để bảo
quản thịt sẽ gây mùi hắc trên thịt.
- Tại các chợ: Hiện nay thịt được bày bán từ sáng tới chiều và không có hệ thốngbảo quản: vị trí sạp thịt, móc treo không đảm bảo an toàn vệ sinh, các quầy bán chưa
có tủ mát giữ thịt ở nhiệt độ từ 4-100C, vào thời điểm chiều muộn không khó phát hiệncác miếng thịt bị khô vì phơi nắng, các miếng thịt nhợt nhạt biến màu vì ngâm lâutrong nước đá để bày bán trên nhưng sạp hàng tạm bợ
- Tại các cơ sở sản xuất ( lò mổ):
+ Khảo sát sơ bộ tại một số các chợ lẻ, chợ tạm trên địa bàn TPHCM thấy nhiềuđiểm giết mổ gia súc gia cầm nhỏ lẻ Hầu như chợ nào cũng có 1 - 2 điểm, đa số làngười bán gà, vịt kiêm luôn giết mổ tại chỗ khi khách có nhu cầu Tới một địa điểmgiết mổ nhỏ lẻ khác tại chợ Gò Vấp, chủ cơ sở cho người mua gà được vào xem khuvực giết mổ bề bộn (khoảng 4 - 5m2) vừa làm nơi nhốt gà sống vừa mổ giết luôn Chấtthải sau giết mổ vứt tứ tung, bốc mùi hôi thối Anh Đức chủ cơ sở cho biết, ngày lễ,Tết, anh giết mổ hàng trăm con gà, vịt/ngày
+ Riêng đối với các điểm giết mổ heo, bò, cơ quan chức năng đã vào cuộc Tuynhiên, tình trạng giết mổ heo lậu vẫn diễn ra tại một số địa bàn vùng ven nhất là quậnBình Chánh Tại các cơ sở giết mổ heo lậu, thịt heo được mổ xẻ ngay cạnh chuồngheo và được bày tràn ra nền xi măng lẫn lộn với phân heo, đất cát
Trang 15Nhóm các nhà khoa học thuộc Viện paster TPHCM đã thực tế lấy ngẫu nhiên 1.150mẫu thực phẩm thịt heo, gà, bò tươi sống tại các chợ trên địa bàn TPHCM để xétnghiệm Kết quả cho thấy, 385 mẫu thịt nhiễm khuẩn salmonella Trong đó, tỷ lệnhiễm khuẩn salmonella trong thịt heo cao nhất chiếm 39,20% (98/250 mẫu), thịt gàchiếm 35,17% (211/600 mẫu), thịt bò 30,80% (77/250 mẫu) Tính trung bình, tỷ lệ thịtđộng vật tươi sống bày bán tại các chợ nhiễm khuẩn salmonella chiếm tới 32,26%.Ông Phạm Văn Đông, Phó cục trưởng Cục Thú y, đã đưa ra những con số đáng lo ngại Theo đó, hiện cả nước đang có gần 30.000 cơ sở hoặc điểm giết mổ trâu bò, heo
và gia cầm nhưng chỉ có 27,09% cơ sở được cơ quan chức năng kiểm soát, còn lại đềubuông lỏng
15
Trang 16Phần 2: PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
2.1 Bảo quản lúa gạo
2.1.1 Phương pháp truyền thống - Phương pháp làm khô tự nhiên
Lúa làm khô dưới ánh nắng mặt trời, trong bóng mát, phơi trên nền ximăng, sângạch, trên nền đất nện, trong nong nia, trên các tấm polyetylen, v.v
- Ưu điểm: ít tốn kém, đầu tư thấp, được đa số nông dân trên thế giới áp dụng rộngrãi, vì dễ dàng sử dụng công lao động thừa trong gia đình
- Nhược: phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, lệ thuộc vào sân bãi
2.1.1.1 Phương pháp phơi nhanh
Lúa phơi lâu dưới ánh nắng mặt trời, thời gian ở trong nhiệt độ cao quá lâu khi trờinắng tốt, nhiệt độ không khí lên tới 400C, nhiệt độ trên sân ximăng, sân gạch có thểlên tới 60-700C, kết quả là nhiệt độ hạt lúa có thể lên trên 500C và nước bên trong hạtgạo không đủ thời gian khuếch tán ra bên ngoài, làm cho hạt gạo bị nứt nẻ Hiệntượng này gọi là hiện tượng rạn nứt do ánh nắng mặt trời (Suncracking) Do vậy nênkhi xay xát, lúa sẽ cho tỷ lệ gạo gãy (tỷ lệ tấm) cao, gạo nát Phơi theo cách này chỉcần phơi lúa liên tục từ 8, 9 giờ sáng cho đến 4, 5 giờ chiều trong 2-3 ngày nắng tốt làlúa có thể xay xát được Lúa được phơi thành luống mỗi luống cao khoảng 10-15 cm,rộng khoảng 40-50 cm (hai gang tay) và cứ chừng nửa tiếng thì cào đảo một lần theocác hướng khác nhau
2.1.1.2 Phương pháp phơi lâu
Theo phương pháp này thời gian phơi đòi hỏi dài hơn và tốn lao động hơn, nhưng bùlại gạo sẽ ít tấm hơn Để phơi, lúa cũng được trải thành luống như ở cách thức trên,nhưng ngày đầu tiên chỉ phơi lúa dưới ánh nắng mặt trời 2 giờ, ngày thứ hai lúa chỉđược phơi nắng 3 giờ, ngày thứ ba phơi 4 giờ Cứ 15 phút các luống lúa được cào đảomột lần theo các hướng khác nhau Trong ba ngày đầu, sau một thời gian ngắn lúađược phơi ngoài nắng, nên để lúa ở nơi bóng mát, nhưng càng thoát gió càng tốt Cácngày sau đó, lúa tiếp tục được phơi 5-6 giờ một ngày và cứ tiếp tục như thế cho đếnkhi lúa có độ ẩm thích hợp cho việc xay xát hoặc tồn trữ Nếu nắng tốt thì đến ngàythứ 4 là độ ẩm của lúa có thể đạt 14% Tức độ ẩm tối ưu để khi xay xát lúa cho tỷ lệtấm thấp
Trang 172.1.2 Phương pháp hiện đại
2.1.2.1 Phương pháp làm khô nhân tạo
- Ưu điểm: lúa, gạo có thể sấy vào bất cứ thời điểm nào, không phụ thuộc vàothời tiết nắng hay mưa, độ ẩm của hạt có thể khống chế hợp lý trong thời gian giới hạn
và khi xay xát, hiệu suất thu hồi gạo thường cao hơn so với phương pháp sấy tự nhiên
Có nhiều cách và sử dụng nhiều thiết bị sấy nhân tạo khác nhau
- Nhược: tốn kém, cần đầu tư về mặt cơ sở kĩ thuật, thiết bị, ít được sử dụngtrong các hộ gia đình
2.1.2.1.1 Làm khô nhân tạo bằng không khí thường
Lúa được chứa trong bồn sấy, nhà sấy hoặc lò sấy Không khí thường (không khímôi trường) được các quạt gió thổi qua hệ thống phân phối gió đi qua các lớp lúa chứatrong thiết bị sấy Phương pháp này chỉ áp dụng tốt ở những nơi có độ ẩm tương đốicủa không khí thấp và nhiệt độ không khí cao, sử dụng đối với thóc mới thu hoạch chờđợi thời tiết thuận lợi để phơi khô sấy kỹ, hoặc dùng để bảo quản lúa đã được phơikhô sấy kỹ trong kho, silô hoặc dùng để phối hợp với các phương pháp sấy có gianhiệt khác
2.1.2.1.2 Phương pháp sấy lúa với không khí nóng
Dựa trên phương pháp gia nhiệt có thể chia ra các loại sau:
1 Phương pháp sấy đối lưu
2 Phương pháp sấy bức xạ
3 Phương pháp sấy tiếp xúc
4 Phương pháp sấy bằng điện trường dòng cao tần
5 Phương pháp sấy thăng hoa
6 Phương pháp sấy hồng ngoại dải tần hẹp
Mỗi phương pháp đều có thiết bị thích ứng và có kỹ thuật công nghệ kèm theo.Những thiết bị này thường áp dụng ở những nơi sản xuất lúa tập trung, có khối lượngthóc lớn có nhu cầu phơi sấy cao, nguồn năng lượng, nguồn điện dồi dào
2.1.2.2 Phương pháp bảo quản bằng silicagen
Mới đây, Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch đã công bốphương pháp bảo quản thóc lúa quy mô hộ gia đình bằng chất hoạt động bề mặt docác nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu
17