1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN

102 992 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 28,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp ổn định bờ biển Kỹ thuật bảo vệ bờ biển trên thế giới ngày càng phát triển không dừng lại ở các giải pháp bị động bao bọc bờ biển bằng các loại vật liệu tốt hơn có khả năng chống chịu trước tác động của sóng, gió, dòng chảy ven bờ. Giải pháp công trình như giảm sóng xa bờ bằng đê (nổi hoặc chìm)quả cầu bê tông rỗng (Trung Quốc), hệ thống phao thu nhận năng lượng kết hợp phát điện (Na Uy), hệ thống mỏ hàn ngang bờ, hoặc kết hợp mở hàn ngang và đê giảm sóng; giải pháp bảo vệ bờ biển trực tiếp được dùng nhiều nhất. Về kết cấu, vật liệu rất đa dạng: Bằng bê tông tạo các khối phá,giảm sóng như Haro, Tetrapod... hay đóng nhiều hàng cọc gỗ, cọc bê tông rồi liên kết lại với nhau phủ thảm bê tông đổ trực tiếp trong nước, v.v.. Tuy nhiên, các giải pháp khoa học công nghệ được đề xuất ngày càng thân thiện với môi trường hơn như: Tạo bãi, nuôi bãi gây bồi, giữ bãi bằng cách trồng cây chắn sóng, xây dựng các mỏ hàn ngầm giảm sóng, bố trí các mỏ hàn mềm dạng túi cát đặt song song hoặc tạo một góc hợp lý với đường bờ. Những công trình loại này đã đem lại hiệu quả rất lớn ở nhiều nước trên thế giới như Liên Xô, Pháp, Trung Quốc v.v… Sau đây, xin giới thiệu một trong nhiều dự án bảo vệ bờ biển có thể áp dụng cho tỉnh Bình Thuận.

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iii

Danh mục bảng biểu iv

Danh mục hình v

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 1 Tình hình thực hiện Quy hoạch 875 2 1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, DÂN SINH VEN BIỂN 7 1.2.1 Vị trí địa lý 7 1.2.2 Khí hậu khí tượng 7 1.2.3 Đặc điểm thuỷ - hải văn 9 1.2.3.1 Thuỷ văn, thủy triều 9 1.2.3.2 Sóng, dòng ven bờ, trầm tích 13 1.2.4 Đặc điểm địa hình, địa mạo 13 1.2.5 Đặc điểm địa chất 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN XÓI BỒI CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN 17

2.1 HIỆN TRẠNG CỬA SÔNG VÀ BỜ BIỂN TỈNH BÌNH

2.1.1 Tình hình xói, bồi cửa sông ven biển 17

2.1.1.1 Tình hình xói lở bờ biển 17

2.1.1.2 Tình hình bồi lấp cửa sông 21

2.1.1.3 Tác động tiêu cực của hiện tượng xói, bồi cửa sông, ven biển Bình Thuận 23

2.1.2 Công trình cửa sông, bảo vệ bờ biển 24

2.1.2.1 Công trình chỉnh trị cửa sông 24

2.1.2.2 Công trình bảo vệ bờ biển 27

2.2 BIẾN ĐỘNG CỬA SÔNG, BỜ BIỂN QUA PHÂN TÍCH

2.2.1 Khu vực cửa Phú Hài thành phố Phan Thiết 30

2.2.2 Khu vực cửa sông Dinh thị xã La Gi 32

Trang 3

2.3 PHÂN TÍCH TÀI LIỆU, SỐ LIỆU THỰC ĐO VÀ TÍNH

2.3.1 Phân tích số liệu thực đo 33

2.3.2 Phân tích số liệu tính toán 42

2.4 NGUYÊN NHÂN XÓI BỒI CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN 51

2.4.1 Nguyên nhân gây xói bồi cửa sông, bờ biển 51

2.4.2 Nguyên nhân gây xói/bồi cửa sông, ven biển tỉnh Bình Thuận 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KH-CN ỔN ĐỊNH CỬA SÔNG, BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN 55

3.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ỔN ĐỊNH CỬA

3.1.1 Trên thế giới 55

3.1.2 Trong nước 62

3.1.2.1.Công trình ổn định cửa sông 62

3.1.2.2 Công trình bảo vệ bờ biển 69

3.1.2.3 Nhận xét về công trình bảo vệ bờ biển, ổn định cửa sông 74

3.2 GIẢI PHÁP KH-CN ỔN ĐỊNH CỬA SÔNG, BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN 75

3.2.1 Giải pháp KH-CN ổn định bờ biển 75

3.2.2 Giải pháp KH-CN ổn định cửa sông 80

3.2.2.1 Giải pháp KH-CN ổn định cửa Phú Hài - sông Cái và bờ biển phụ cậnthuộc thành phố Phan Thiết 80

a) Đê tả C1 cửa Phan Thiết – phần kéo dài 84

b) Kè biển Phú Hài 85

c) Công trình bảo vệ bờ biển Tiến Thành 85

3.2.2.2 Giải pháp KH-CN ổn định cửa La Gi - sông Dinh và bờ biển phụ cậnthuộc thị xã La Gi 86

c) Đê tả cửa La Gi đoạn kéo dài 89

d) Đê hữu cửa La Gi – xây mới 90

e) Tuyến luồng giao thông thủy 92

f) Kè Phước Lộc 92

3.2.2.3 Giải pháp phi công trình 93

Trang 4

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

ATNĐ: Áp thấp nhiệt đới

BĐKH: Biến đổi khí hậu

KHCN, KH-CN: Khoa học công nghệ

EN

S

W

SE SW

NNE

ENE

ESE

SSE SSW

WSW

NNW

WNW

ĐĐN, ESE: Đông Đông Nam

ĐN, SE: Đông Nam NĐN, SSE: Nam Đông Nam

Trang 5

Danh mục bảng biểu

Bảng 1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 phân theo huyện, thị xã,

thành phố ven biển 1

Bảng 2: Quy mô khu neo tránh trú bão tỉnh Bình Thuận 5

Bảng 3: Hướng và tốc độ gió lớn nhất trạm Phan Thiết (1992-2012) 8

Bảng 4: Tốc độ, hướng gió cực đại theo từng tháng và cả năm tại trạm Phú Quý trong thời kỳ 1977-1996 8

Bảng 5: Diện tích lưu vực và chiều dài các sông chính 10

Bảng 6: Các công trình chỉnh trị cửa sông tỉnh Bình Thuận 24

Bảng 7: Tổng hợp các công trình bảo vệ bờ biển tỉnh Bình Thuận 27

Bảng 8: Đặc trưng dòng chảy các tầng sâu trạm LG.02 - MGĐB 41

Bảng 9: Đặc trưng dòng chảy các tầng sâu trạm LG.02-TN 41

Bảng 10: Bảng tổng hợp mực nước dọc ven biển tỉnh Bình Thuận 43

Bảng 11: Thống kê các công trình chỉnh trị cửa sông khu vực miền Trung trở vào Nam 63

Bảng 12: Hệ thống công trình ổn định cửa Phú Hài - sông Cái 81

Bảng 14: Giải pháp KH-CN ổn định cửa La Gi - sông Dinh và 86

bờ biển phụ cận 86

Bảng 15: Hệ thống công trình ổn định cửa La Gi - sông Dinh 87

Danh mục hình

Trang 6

Hình 1:Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận 7

Hình 2: Bản đồ mạng lưới sông suối tỉnh Bình Thuận 10

Hình 3: Đường quá trình mực giờ thực đo 12

Hình 4: Bản đồ vị trí các khu vực xói lở trọng điểm tỉnh Bình Thuận 17

Hình 5: Một số hình ảnh ven biển Tuy Phong 18

Hình 6: Một số hình ảnh ven biển Phan Thiết 19

Hình 7: Một số hình ảnh ven biển La Gi 20

Hình 8: Bản đồ vị trí các khu vực bồi tụ tỉnh Bình Thuận 22

Hình 9: Hình ảnh một số cửa biển 23

Hình 10: Công trình ngăn cát, giảm sóng ổn định cửa sông Lũy 25

Hình 11: Công trình ngăn cát, giảm sóng ổn định cửa sông Cà Ty 26

Hình 12: Công trình ngăn cát, giảm sóng ổn định cửa sông Dinh 26

Hình 13: Một số hình ảnh kè Bình Thuận 29

Hình 14: Diễn biến đường bờ cửa sông Phú Hài giai đoạn 2001 - 2014 31

Hình 15: Diễn biến đường bờ cửa sông Lagi giai đoạn 2004 - 2014 32

Hình 16: Quá trình sóng (Hs) thực đo Trạm PH.02 - MGĐB 34

Hình 18: Hoa dòng chảy và hoa hướng dòng chảy tầng Đáy - Trạm PH.02 35

Hình 19: Quá trình sóng (Hs) thực đo Trạm PH.01 - MGTN 36

Hình 20: Tần suất sóng theo các hướng Trạm PH.01 - MGTN 36

Hình 21: Tần suất sóng theo các hướng Trạm PH.02 - MGTN 37

Hình 22: Hoa hướng dòng chảy thực đo khu vực ven biển cửa Phú Hài – sông Cái, Phan Thiết 39

Hình 23: Quá trình sóng có nghĩa thực đo Trạm LG.03 - MGĐB 40

Hình 24: Quá trình sóng (Hs) thực đo Trạm LG.02 - MGTN 40

Hình 25: Hoa hướng sóng và dòng chảy khu vực cửa La Gi 42

Hình 26: Vị trí xem xét sóng và dòng chảy dọc ven biển tỉnh Bình Thuận 43

Trang 7

Hình 27: Hoa hướng sóng tại TP12 44

Hình 28: Hoa hướng sóng tại BB12 44

Hình 29: Hoa hướng sóng tại PT9 45

Hình 30: Hoa hướng sóng tại PT15 46

Hình 31: Hoa hướng sóng tại PT19 và PT20 46

Hình 32: Hoa hướng sóng tại PT24 47

Hình 33: Hoa hướng sóng tại PT28 48

Hình 34: Hoa hướng sóng tại HTN7 và HTN13 49

Hình 35: Hoa hướng sóng tại LG7 50

Hình 36: Hoa hướng sóng tại LG11 50

Hình 37: Bùn cát bồi tụ ở trước công trình 53

Hình 38: Sơ đồ nguyên nhân gây xói bồi bờ biển 53

Hình 39: Dự án bảo vệ bờ biển tại mũi Cape May, NJ 56

Hình 40: Hình ảnh và kích thước của Beachsaver Reef™ 56

Hình 41: Hình ảnh và kích thước của cấu kiện Double-T 57

Hình 42: Công trình chỉnh trị cửa và cảng Santa Cruz, California, Mỹ (Vị trí: 36°36'23.25"Bắc; 121°53'29.58"Tây) 59

Hình 43: Dự án chỉnh trị của Marina di Carrara và Virareggio, Ý (Vị trí: 44° 1'41.41" Bắc, 10° 2'37.52" Đông) 60

Hình 44: Dự án chỉnh trị cửa Aveiro, Bồ Đào Nha (Vị trí: 40°38'33.38" Bắc, 8°45'37.56" Đông) 60

Hình 45: Dự án chỉnh trị cửa vào cảng Durban, Nam Phi (Vị trí: 29°51'50.72" Nam, 31° 3'28.71" Đông) 61

Hình 46: Bố trí mặt bằng công trình chỉnh trị cửa Trường Giang 62

Hình 47: Công trình ổn định sông Cửa Lò Nghệ An (ảnh Google Earth) 67

Hình 48: Công trình ổn định cửa Mỹ Á –Quảng Ngãi (ảnh Google Earth) 67

Trang 8

Hình 49: Công trình ổn định cửa Đề Ghi, tỉnh Bình Định (ảnh Google Earth)

68

Hình 50: Công trình ổn định cửa Khánh Hải, tỉnh Ninh Thuận (ảnh Google Earth) 68

Hình 51: Sơ đồ lựa chọn giải pháp bảo vệ bờ biển 69

Hình 52: Công trình hệ thống kè mỏ hàn và đê giảm sóng bảo vệ bờ biển Cần Giờ - TP Hồ Chí Minh 70

Hình 53: Hệ thống 9 mỏ hàn dạng chữ T tại Kiên Chính – Nam Định, 71

xây dựng năm 2010 71

Hình 54: Công trình chống xói lở bằng công nghệ Stabiplage tại Lộc An – Bà Rịa-Vũng Tàu 72

Hình 55: Kè biển dạng tường đứng kết hợp với mái nghiêng 74

Hình 56: Kè Đồi Dương – Phan Thiết 76

Hình 57: Kè biển dạng kết hợp 77

Hình 58: Kè Đức Long, Phan Thiết xây dựng năm 2012-2016 77

Hình 59: Công trình kè biển Xóm Rớ, Tuy Hòa, Phú Yên thi công 2015 77

Hình 60: Kè biển dạng đứng - Tetrapod 78

Hình 61: Kè mỏ hàn tạo bãi khu vực phường Phú Hài 79

Hình 62: Tổng mặt bằng hệ thống công trình ổn định cửa sông Cái và bờ biển phụ cận thuộc thành phố Phan Thiết 82

Hình 63: Công trình bảo vệ bờ biển Đức Long - Tiến Thành, Phan Thiết 83

Hình 64: Công trình kè biển khu dân cư phường Phú Hài, Phan Thiết 83

Hình 65: Mặt cắt ngang đê tả C1 cửa Phan Thiết kéo dài 84

Hình 66: Mặt cắt điển hình kè biển bờ Phú Hài 85

Hình 67: Tổng mặt bằng hệ thống công trình ổn định cửa sông Dinh 88

và bờ biển phụ cận thuộc thị xã LaGi 88

Trang 9

Hình 69: Mặt cắt ngang đoạn thân đê hữu cửa La Gi 91

Hình 70: Mặt cắt ngang đoạn đầu đê hữu cửa La Gi 91

Hình 71: Mặt cắt ngang kè biển khu dân cư Phước Lộc – đoạn lấn biển 93

Hình 72: Mặt cắt ngang kè biển khu dân cư Phước Lộc – đoạn liền bờ 93

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Bình Thuận là tỉnh ven biển khu vực Nam Trung bộ ở nước ta có chiềudài bờ biển khoảng 192 km và với 6 sông lớn đổ ra biển, có nhiều lợi thế đểphát triển kinh tế biển Trong đó, các cửa sông như Liên Hương, Phan Rí, PhúHài, Phan Thiết, La Gi có vai trò rất quan trọng, vừa là nơi thoát lũ, truyềntriều, nơi tập trung cảng cá, bến cá thu mua hải sản đánh bắt, nơi tránh trú bãocho tàu thuyền, lân cận các cửa sông cũng là nơi tập trung dân cư đông đúc

Tiềm năng phát triển du lịch biển của tỉnh Bình Thuận rất lớn Toànvùng bờ biển Bình Thuận đều có thể xây dựng các diểm du lịch, nghỉ dưỡng

và tắm biển Một số điểm nổi tiến với nhiều cảnh quan thiên nhiên dẹp như:Mũi Né, Mũi Kê gà, Núi Tà Cú, Bàu Trắng, Gành Son Nhiều điểm di tíchvăn hóa, lịch sử nổi tiếng như: Tháp Chăm Poshanư, Chùa núi Tà Cú, DinhThầy Thím, Cổ Thạch Tự, Di tích Dục Thanh…

Thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Bình Thuận.Với ngư trường rộng 52.000 km2 có trữ lượng hải sản lớn Lực lượng tàuthuyền đánh bắt có 6.200 chiếc, tổng công suất 290.000CV, sản lượng khaithác hải sản hàng năm đạt 180.000 tấn Ba ngư trường lớn của tỉnh là PhanThiết, LaGi, Tuy Phong, chiếm hơn 83% tổng sản lượng đánh bắt cá

Dân số toàn tỉnh Bình Thuận, theo thống kê đến năm 2014 là1.207.400 người, mật độ dân số 155 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là15,40 o/oo

Bảng 1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 phân theo huyện, thị xã,

thành phố ven biển

Huyện, Thị,

Thành

Số xã

Số Phườn g

Diện Tích

Dân số (người)

Mật độ dân số

Trang 11

Trong khoảng hai thập kỷ gần đây, thiên tai do triều cường, sóng lớn

đã gây nên những thiệt hại rất lớn cho tỉnh Bình Thuận Cụ thể, tổng diện tíchmất đất từ năm 1997 đến 2014 là hơn 700 ha; tổng chiều dài xói lở bờ biển làhơn 70 km, cường độ lớn hơn 15 m/năm là hơn 25km, nhiều khu vực bờ biển

bị xói lở mạnh như Phước Thể, Bình Thạnh (huyện Tuy Phong), Đồi Dương,Lạc Đạo, Đức Long, Hàm Tiến (Tp Phan Thiết), Phước Lộc, Tân Phước (thị

xã LaGi)… Hệ quả là hơn 1000 hộ dân mất nhà cửa, còn đến 1055 hộ cần didời, thiệt hại về cơ sở hạ tầng lên đến hàng trăm tỷ đồng Nhiều bãi tắm nổitiếng như Đồi Dương, Mũi Né…bị ô nhiễm nặng nề do xói lở

Tình hình thực hiện Quy hoạch 875

Quy hoạch công trình chống xói lở bờ biển tỉnh Bình Thuận, giai đoạn2011-2020 được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt tại Quyết định số875/QĐ-UBND ngày 08/4/2011 nhằm cụ thể hóa việc thực hiện Chương trìnhcủng cố nâng cấp đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/5/2009

Quy hoạch 875 có 3 mục tiêu:

- Hoàn thiện hệ thống đê, kè biển ở những vị trí xung yếu trên chiều dài

192km bờ biển của tỉnh để phòng, tránh tác động bắt lợi từ biển, bảo vệ

Trang 12

dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội bền vững, góp phần phát triểnkinh tế biển của địa phương Diện tích đất ven biển được bảo vệ chốngxâm thực đến 2015 là 377,44 ha, đến 2020 là 764,43 ha.

- Góp phần tạo kết cấu hạ tầng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng vùng ven biển

- Về lâu dài, hệ thống đê, kè biển phải sẵn sàng thích ứng với nguy cơ

nước biển dâng, đồng thời, từng bước hình thành trục giao thông venbiển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng vùngven biển

Quy mô gồm: (1) 57 dự án công trình kè bảo vệ bờ biển, trong đó 47 dự

án bảo vệ khu dân cư, khu sản xuất; 10 dự án bảo vệ khu du lịch Với tổngchiều dài kè 116.891 m (khu dân cư-sản xuất 85.675 m và khu du lịch 31.216m); (2) 24 dự án trồng rừng phòng hộ ven biển, trong đó 19 dự án bảo vệ bờbiển, 5 dự án bảo vệ khu du lịch Tổng diện tích trồng rừng phòng hộ ven biển

là 247,17 ha

Tổng kinh phí quy hoạch: 3.538 tỷ đồng

Trình tự thực hiện quy hoạch chia 3 giai đoạn

Sau năm 2020:

6 công trình kè bảo vệ khu dân cư, khu sản xuất

Trang 13

Đến năm 2015, kết quả việc triển khai thực hiện theo quy hoạch côngtrình bảo vệ bờ biển của tỉnh Bình Thuận đã có 9 dự án, với tổng chiều dài kè là:7.743,8 m Như vậy, sau 5 năm thực hiện, chỉ có 9/24 dự án được đầu tư xâydựng, chiều dài công trình bảo vệ bờ biển 7743,8 m/37211m theo quy hoạchcủa giai đoạn đến 2015, chiếm khoảng 21%.

Cùng với xói lở, tình hình bồi tụ tại một số cửa sông tại La Gi, PhanThiết, Liên Hương, Phan Rí cửa gây ảnh hưởng đến giao thông thủy, gây trởngại cho tàu thuyền ra vào tránh trú bão và đã ảnh hưởng trực tiếp đến ngườidân và kinh tế, cũng như khả năng thoát lũ Tại cửa La Gi – sông Dinh, hiệntượng bồi lấp cửa biển, tuyến luồng từ năm 2008 trở lại đây diễn biến rất phứctạp đã được đưa tin trên VTV1 ngày 18/7/2015 Chính quyền địa phương, cácngành chức năng đã rất quan tâm nhưng bồi lấp chưa được giải quyết Vănphòng Chính phủ đã có văn bản theo ý kiến chỉ đạo của Phó thủ tướng HoàngTrung Hải chỉ đạo các Bộ liên quan và UBND tỉnh Bình Thuận thực hiện dự

án mở rộng và nâng cấp khu neo đậu tránh trú bão La Gi sau khi làm việc vớitỉnh Bình Thuận

Để phát triển ngư nghiệp, 5/6 cửa sông lớn đã có công trình chỉnh trịnhằm ổn định luồng lạch, phục vụ tàu thuyền ra vào an toàn và tránh trú bão.Công trình khu neo đậu tránh bão cho tàu đánh cá cửa sông Phú Hài (cấpvùng ); Công trình ổn định cửa sông Cà Ty - Phan Thiết; Công trình ổn địnhcửa LaGi - sông Dinh

Căn cứ Quyết định số 1349/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2011 củaThủ tướng Chính phủ thì các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền củatỉnh Bình Thuận đã có sự thay đổi (xem bảng 2) Do vậy cần có sự điều chỉnh

Bảng 2: Quy mô khu neo tránh trú bão tỉnh Bình Thuận

TT Khu neo đậu tránh trú bão Quy mô

QĐ288

Quy mô QĐ 1349

Trang 14

1 Phan Rí Cửa, huyện Tuy Phong 800ch/300cv 1200ch/400cv

2 Cửa Phú Hải (Phan Thiết) cấp vùng 1000ch/250cv 1200ch/400cv

3 Cửa La Gi, thị xã La Gi 1200ch/300 1600ch/600cv

4 Đảo Phú Quý, huyện đảo Phú

5 Cửa Liên Hương (Tuy Phong) 300ch/300cv 300ch/300cv

6 Cửa sông Ba Đăng (Hàm Tân) 300ch/250cv 400ch/250cv

7 Mũi Né (Phan Thiết) 300ch/600cv 300ch/600cv

8 Chí Công (Tuy Phong) 300ch/300cv 300ch/300cv

9 Tân Thắng (Hồ Lân), huyện Hàm

Cập nhật các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch củacác ngành có liên quan xem xét điều chỉnh Quy hoạch công trình chống xói lở

bờ biển tỉnh Bình Thuận được nêu ở mục 1.4.5 để phù hợp

Các công trình được xây dựng đã phát huy hiệu quả ngăn cát, giảmsóng giữ được ổn định luồng cho tàu thuyền ra vào, góp phần phát triển KT-

XH địa phương Tuy nhiên, việc xây dựng các công trình này cũng có nhữngtác động tiêu cực nhất định (và là tất yếu) do đã làm thay đổi chế độ vậnchuyển bùn cát ven bờ Điển hình là sau khi xây dựng công trình chỉnh trịluồng cửa Phú Hài, khu vực bãi biển Đồi Dương, đẹp nhất nhì Phan Thiết, bờbiển bị xói lở Hiện chưa có một công trình nghiên cứu, đánh giá nào về hiệuquả và tác động của công trình chỉnh trị cửa sông, ổn định luồng lạch, bảo vệ

bờ biển đối với kinh tế - xã hội và môi trường, “được và mất” sau khi côngtrình xây dựng được 5, 10 năm

Trang 15

1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, DÂN SINH VEN BIỂN

1.2.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Bình Thuận là tỉnh cực Nam Trung bộ có tọa độ địa lý: 100 33’42’’ đến 110 33’ 18’’ vĩ độ Bắc, 1070 23’ 41’’ đến 1080 52’ 42’’ kinh độ Đông

+ Phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận;

+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng;

+ Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai;

+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông;

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 7.813km2, có hình thể thon dài, hơiphình rộng ở phía Tây Nam Với chiều dài bờ biển là 192km và diện tíchvùng lãnh hải 52.000km2.

Hình 1:Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận

1.2.2 Khí hậu khí tượng

a) Nhiệt độ

Trang 16

Nhiệt độ bình quân tháng thay đổi từ 25031C đến 28051C tại PhanThiết, từ 24084C đến 28011C tại Hàm Tân Nhiệt độ giảm dần theo hướng BắcNam và từ đồng bằng lên miền núi Dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm thayđổi từ 80C đến 90C Dao động nhiệt độ trung bình giữa các tháng không lớn làđiều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển

b) Gió

Tỉnh Bình Thuận hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc

và gió mùa Tây Nam

Tốc độ và hướng gió lớn nhất tại trạm Phan Thiết theo bảng sau:

Bảng 3: Hướng và tốc độ gió lớn nhất trạm Phan Thiết (1992-2012)

13

÷ 18

E, ENE, ESE

13

÷ 18

E, SE, ENE

12

÷ 18

E, SW, SWS , S

12

÷ 16

E, SW, WS W

10

÷ 20

11

÷ 20

W, SW, WS W

11

÷ 18

E, SW, ENE

10

÷ 17

E, ENE, NE, ESE

10

÷ 15

E, ENE, NE

10

÷ 18

Bảng 4: Tốc độ, hướng gió cực đại theo từng tháng và cả năm tại trạm Phú

Quý trong thời kỳ 1977-1996

Trang 17

c) Bão

Mùa bão ở Bình Thuận tập trung từ tháng 10 đến tháng 12, trong đótháng 10, 11 là xuất hiện nhiều nhất, tháng 12 ít hơn Bão thường gây ra mưa

to, gió lớn ở vùng bão đổ bộ và các khu vực lân cận

Thống kê lịch sử về bão từ năm 1961 đến năm 2014, có gần 40 cơn bão,ATNĐ đổ bộ vào Bình Thuận và các tỉnh lân cận ảnh hưởng đến Bình Thuận

1.2.3 Đặc điểm thuỷ - hải văn

1.2.3.1 Thuỷ văn, thủy triều

Bình Thuận có 6 sông lớn chảy ra biển, 74 sông cấp 1 và cấp 2; ngoài

ra còn có một số sông độc lập như: Sông Cô Kiều, sông Chùa và sông NướcMặn Tổng chiều dài các sông trên địa bàn của tỉnh là 1977 km; trong đó cácsông chính có chiều dài khoảng 665 km chiếm 34% so với tổng chiều dài cácsông của tỉnh

Trang 18

Hình 2: Bản đồ mạng lưới sông suối tỉnh Bình Thuận

Đặc điểm chung của sông, suối là ngắn, dốc; mật độ mạng lưới sôngtrung bình là 0,211km/km2, lớn nhất là 0,368 km/km2 (lưu vực sông Cà Ty)

và nhỏ nhất là 0,148km/km2 (lưu vực sông Dinh)

Bảng 5: Diện tích lưu vực và chiều dài các sông chính

Diện tích lưu vực (km 2 )

L(m)

Nội tỉnh

Ngoài tỉnh

Tổng

1 Sông La Ngà Đức Linh, Tánh Linh 1.759 2.411 4.170 272

2 Sông Dinh Hàm Tân, Xuân Lộc,

LaGi

599,5 235 834,5 57

3 Sông Phan Hàm Tân, Hàm.T Nam 533,5 0 533,5 58

4 Sông Cà Ty Hàm.T Nam, Phan Thiết 840 0 840 56

5 Sông Quao Phan Thiết, Hàm.T Bắc 976,7 91,6 1068,3 71

6 Sông Lũy Bắc Bình, Tuy Phong 1523,4 429,3 1952,7 98

Trang 19

Toàn tỉnh có 18 hồ chứa nước có dung tích hơn 30 triệu m3 là: hồ sôngQuao (sông Cái Phan Thiết), huyện Hàm Thuận Bắc dung tích Vh=80 triệu

m3, hồ sông Dinh 3, huyện Hàm Tân dung tích Vh = 42.84 triệu m3 , hồ CàGiây trên sông Lũy, huyện Bắc Bình dung tích Vh = 37 triệu m3 và hồ LòngSông-Tuy Phong Vh= 37 triệu m3 và 14 hồ vừa và nhỏ có dung tích nhỏ hơn

10 triệu m3

Một số hồ - đập trên các lưu vực sông khác như: Lưu vực sông LòngSông có hồ Lòng Sông, hồ Phan Dũng; Lưu vực sông Lũy có hồ Cà Giây, đậpĐồng Mới; Lưu vực sông Cà Ty: đập Ba Bàu, hồ sông Móng

Chế độ triều ven biển Bình Thuận khá phức tạp phía Nam là chế độtriều vùng ven biển đông của Nam Bộ là bán nhật triều không đều Phía Bắc

là chế độ nhật triều Dọc chiều dài bờ biển 192 km chế độ nhật triều chiếm ưuthế

Độ lớn triều ven biển Bình Thuận giảm dần khi đi từ các huyện phíaNam lên phía Bắc Độ lớn thủy triều vào những ngày nước cường từ 2,0 đến2,5 m

Trên hình 2 -2 là đường quá trình mực nước thực đo trong khuôn khổ

và dự án quy hoạch công trình bảo vệ bờ biển [17] do Viện Khoa học Thủylợi miền Nam thực hiện

ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH MỰC GiỜ THỰC ĐO TẠI PHAN RI CỬA- THÁNG 1 NĂM 2010.

Trang 20

Hình 4: ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH MỰC NƯỚC THỰC ĐO TRẠM PHÚ HÀI VÀ TRẠM LA GI (Từ 12h, ngày 21 háng XI đến 16h, ngày 21 tháng XII năm 2012)

Hình 3: Đường quá trình mực giờ thực đo

Từ kết quả thực đo và tài liệu thực đo 30 ngày, đợt tháng 11 - tháng 12năm 2012 của cho thấy: Chế độ thủy triều là chế độ nhật triều chiếm ưu thế,trong ngày một lần nước lên và một lần nước xuống Số ngày nhật triều từ 18– 22 ngày trong tháng Số ngày bán nhật triều không đều chiếm 6 – 8 ngày.Trong những ngày triều kém (nước kém) bán nhật triều không đều biên độtriều giao động yếu Trong những ngày triều cường mực nước dâng cao hơnngày nước kém 40 – 60 cm Độ lớn thủy triều 2 – 2,5m

1.2.3.2 Sóng, dòng ven bờ, trầm tích

Khu vực tỉnh Bình Thuận do không có trạm hải văn cơ bản cấp nhànước hay dùng riêng nên không có tài liệu cơ bản sóng, dòng chảy ven bờ

Trang 21

Trong khuôn khổ đề tài, nhằm mục đích cung cấp tài liệu cơ bản vềsóng, dòng chảy ven bờ phục vụ các nội dung nghiên cứu đã có 2 đợt khảo sátcác yếu tố sóng gió, dòng chảy ven bờ, mực nước trong gió mùa Đông Bắc vàTây Nam tại 2 khu vực TP Phan Thiết và thị xã La Gi

Mùa gió Đông Bắc khu vực cửa Phú Hài - sông Cái, thành phố PhanThiết:Thời gian quan trắc sóng gió và dòng chảy liên tục trong 3 ngày đêm ,

từ ngày 26/11/2012 đến ngày 29/11/2012 MGTN liên tục trong 3 ngày đêm

từ ngày 22/8/2014 đến ngày 25/8/2014 Trầm tích ven bờ được lấy tại các vịtrí và phân tích xác định ….D50, D16, D84 cung cấp số liệu đầu vào cho môhình toán

Khu vực cửa Lagi- sông Dinh

Quan trắc các trạm sóng gió và dòng chảy: MGĐB khảo sát, quan trắcliên tục trong 3 ngày đêm tại với thời gian đo đạc từ ngày 01/12/2012 đếnngày 04/12/2012 MGTN từ ngày 26/8/2014 đến ngày 29/8/2014 Trầm tíchven bờ được lấy tại các vị trí và phân tích xác định ….D50, D16, D84 cungcấp số liệu đầu vào cho mô hình toán

1.2.4 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình Bình Thuận bao gồm 4 dạng cơ bản: núi thấp, gò đồi, đồngbằng, đồi cát và cồn cát ven biển Ngoài khơi có một số đảo, trong đó có 10đảo của huyện đảo Phú Quý, cách thành phố Phan Thiết 120 km Trên địa bàntỉnh có một số núi cao như: Đa Mi (1.642 m), Gia Bang (1.136 m), núi Ông(1.024 m) và Chi Két (1.017 m) Một số nhánh mũi chạy ra sát biển tạo nêncác mũi La Gàn, Kê Gà, Mũi Né, Hòn Rơm và Mũi Nhỏ Có tác dụng chechắn sóng mùa gió Đông Bắc, giảm dòng chảy ven bờ đối với những đoạn bờbiển phía tây các mũi đá này

Trang 22

Bình Thuận nằm trên vùng rìa của sườn Đông dãy Trường Sơn Namchuyển tiếp dần đến dải đồng bằng ven biển Phần Bắc của tỉnh là vùng địahình núi trung bình thấp và đồi, bị bóc mòn khá mạnh mẽ Phần Nam vàĐông Nam là những vùng đồng bằng thấp, hẹp trong những thung lũng sôngnhỏ với những dãy đồi cát, đụn cát kéo dài theo bờ biển

* Vùng đồi cát ven biển: Có độ cao từ 100 - 200m, phân bố ở các huyện

ven biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân, chiếm khoảng 18,22% diện tích đất tựnhiên toàn tỉnh

* Vùng đồng bằng: Đồng bằng phù sa chiếm 9,43% diện tích đất tự

nhiên toàn tỉnh

Bờ biển huyện Tuy Phong bị chia cắt bởi các cồn cát và sông rạch đặcbiệt cửa sông Luỹ và sông Cầu Nam cao độ lớn nhất đến 152m Địa hình đáybiển khá sâu đường đẳng sâu 5÷10m chỉ cách bờ từ 0,5 km đến 1,5 km thuậnlợi cho sự cảng biển nước sâu như khu vực biển xã Vĩnh Tân

Huyện Bắc Bình bờ biển khúc khuỷu với những cồn cát, đồi núi cócao độ từ 10 đến 236m Địa hình đáy biển khá sâu đường đẳng sâu 6m chỉcách bờ từ 0,2 km đến 0,7 km tạo nên vũng vịnh

Thành phố Phan Thiết, địa hình từ bờ vào khoảng 3 km độ cao thay đổi

từ vài mét đến +112 m với cồn cát và đồi núi nhấp nhô Địa hình đáy biển cóđường đẳng sâu 5 m đến 10 m cách bờ 1 đến 3 km, bãi biển thoải tạo thànhnhững bãi tắm đẹp

Bờ biển huyện Hàm Thuận Nam đổi hướng từ Đông Tây sang gần BắcNam chịu trực tiếp hướng sóng mùa gió Đông Bắc Đường đẳng sâu 6 m chỉcách bờ khoảng vài chục mét, đường đẳng sâu 10m cách bờ khoảng 1 km như

ở khu vực mũi Kê Gà Vì vậy sóng và dòng chảy ở đây lớn nhất dọc ven biểnBình Thuận

Trang 23

Địa hình ven biển dọc ven biển thuộc huyện Hàm Tân và thị xã La Gi

từ vài mét đến gần 100 m, với cồn cát và đồi núi nhấp nhô Địa hình đáy biểnven bờ có đường đẳng sâu 6m cách bờ từ 1 km đến 1,5 km

Đường bờ biển Bình Thuận có nhiều cánh cung lõm với các mũi đá gốcnhô ra (Mũi Kê Gà, Mũi La Gàn, mũi Đá Dựng, mũi Né…) do vậy hình tháiđường bờ biển tham gia đáng kể quá trình biến đổi của sóng trong vùng nướcnông- hiện tượng sóng nhiễu xạ, khúc xạ Khu vực gần các mũi đá gốc nhô ranăng lượng sóng tập trung lớn – bào mòn dần vật chất

Sự kết hợp của hình thái đường bờ biển có phương gần trùng với Bắc –Nam sẽ kết hợp với sóng và dòng có hướng chính là Đông Bắc làm cho đoạn

bờ có xu thế xói nhiều hơn bồi Những đoạn bờ biển có phương Đông – Tâythì trong năm xói bồi xen kẽ, mùa gió Đông Bắc quá trình xói lở bờ và hạthấp bãi, mùa gió Tây Nam quá trình bồi tụ và nâng bãi

1.2.5 Đặc điểm địa chất

Tổng hợp tài liệu địa chất thu thập của các dự án, công trình xây dựngven biển có thể tóm tắt các chỉ tiêu cơ lý đất nền tại một số khu vực ven biểnBình Thuận:

+ Khu vực thị trấn Liên Hương – huyện Tuy Phong: Dung trọng γwtb=1,97 (g/cm3), góc ma sát trong φtb = 20.80, lực dính C =0.04-0.4 (kg/cm2);+ Khu vực thị trấn Phan Rí Cửa – huyện Tuy Phong: Dung trọng γwtb=1,95 (g/cm3), góc ma sát trong φtb = 19.80, lực dính C = 0.02-0.266(kg/cm2);

+ Khu vực Thành phố Phan Thiết: Dung trọng γwtb= 1,95 g/cm3 , góc masát trong φtb = 26,40, lực dính C= 0.03 – 0,32 (kg/cm2);

+ Khu vực cửa Ba Đăng – huyện Hàm Tân: Dung trọng γwtb= 1,99(g/cm3), góc ma sát trong φtb = 21.80, lực dính C = 0.05 – 0.116 (kg/cm2);

Trang 24

+ Khu vực thị xã La Gi: Dung trọng γwtb= 1.91(g/cm3), góc ma sát trong

φtb =23.80, lực dính C = 0.02-0.24 kg/cm2

Nhận xét về địa chất :

Cấu tạo địa chất của lớp đất bờ thường có nhiều lớp, trong đó lớp trênmặt thường xuyên chịu tác động của nước ngầm của sóng, dòng chảy chủ yếulớp cát mịn đến trung lẫn sỏi nhỏ, vỏ sò, vỏ ốc trạng thái rời rạc, nguồn chủyếu là trầm tích biển có lực dính rất nhỏ, góc ma sát trong lớn hơn 20 độ vàdung trọng tự nhiên lớn hơn 1.80(g/cm3) Lớp đất trên mặt đễ dàng bị phá vỡkhi có sóng biển tác động gây sạt lở bờ biển

Đối với vùng ven biển của Bình Thuận, theo tài liệu địa chất thu thập,khảo sát thực tế, cát ven biển được vận chuyển từ nơi này đến nơi khác; đặcbiệt là dưới tác dụng của sóng và dòng ven do sóng, các hạt cát luôn luôn ởtrạng thái động Có nhiều khu vực mà đường bờ biển có hướng Đông – Tâytrong năm có mùa bồi và mùa xói Điển hình là đoạn bờ Hàm Tiến, thành phốPhan Thiết, mùa Tây Nam bồi tụ, mùa Đông Bắc thì xói Cũng có khu vực bờliên tục bị xói trong nhiều năm như Phước Thể, huyện Tuy Phong, Đức Long,Phan Thiết, Phước Lộc, thị xã La Gi

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN XÓI BỒI CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH

THUẬN2.1 HIỆN TRẠNG CỬA SÔNG VÀ BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN

Với 192 km bờ biển, 6 cửa sông, Bình Thuận có điều kiện tự nhiên rấtthuận lợi để phát triển kinh tế biển, đặc biệt là ngư nghiệp và du lịch Venbiển có nhiều bãi tắm nổi tiếng Mũi Né, Đồi Dương…

2.1.1 Tình hình xói, bồi cửa sông ven biển

2.1.1.1 Tình hình xói lở bờ biển

Kết quả điều tra hiện trạng ven biển tỉnh Bình Thuận trong giai đoạnthực hiện 2012-2015 và theo [17], [26], [35] có thể thấy tình hình xói/bồi khuvực cửa sông, bờ biển diễn biến khá phức tạp, đã tác động đến sự phát triểnkinh tế của các địa phương, đặc biệt là tại thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi

và huyện Tuy Phong Tổng hợp điều tra 17,881 Km bờ biển bị sạt lở, với cácmức độ khác nhau

Trang 26

Hình 4: Bản đồ vị trí các khu vực xói lở trọng điểm tỉnh Bình Thuận

(Ghi chú: XL1 thị trấn Liên Hương, huyện Tuy Phong; XL2 Hàm Tiến, XL3 Phú Hài, XL4 Đức Long và Tiến Thành, TP Phan Thiết; XL5 Tân Thuận, huyện Hàm Tân; XL6 Ngãnh Tam Tân, Tân Tiến, XL7: Phước

Lộc+Tân Phước, thị xã La Gi)

Trên địa bàn huyện Tuy Phong: Sạt lở bờ biển xảy ra khi triều cường

sóng lớn trên địa bàn các xã Vĩnh Hảo, Phước Thể, Bình Thạnh, Hòa Phú, thịtrấn Liên Hương, Phan Rí cửa Riêng tại khu vực thị trấn Liên Hương, sóngbiển vào các đợt triều cường tháng 12 hay tháng 1 dương lịch các năm 2013,

2014, 2015 đã làm 7 căn nhà bị sập và hư hỏng nặng (xem hình 2-2), 82 hộdân có nhà ở nằm trong vùng bị triều cường đe dọa nghiêm trọng cần di dời,tìm nơi ở tạm

a) Căn nhà của gia đình chị Nguyễn

Thị Lành ở khu phố 14 thị trấn Liên

Hương bị sập sau đợt triều cường,

sóng lớn từ ngày 22-25/12/2014

b) Kè tạm tại Thị trấn Liên Hương

Hình 5: Một số hình ảnh ven biển Tuy Phong

Tại thành phố Phan Thiết, theo kết quả điều tra, sạt lở bờ biển mạnh

tại các khu vực: (i) Thôn Tiến Đức xã Tiến Thành và phường Đức Long, từ

2011 đến 2015 có 85 căn bị sập thiệt hại hơn 4,2 tỷ đồng, đe dọa 20 ngôi nhà

Trang 27

các khu vực xói lở mạnh Những năm trước 2009-2010, tại khu phố 5,phường Đức Long sóng biển vào các đợt triều cường trong tháng 11 và 12năm 2009, tháng 01 và hai ngày 29 và 30/3/2010 đã làm sập đổ và hư hỏnghàng trăm căn nhà (ii) Khu phố 2, 3 thuộc phường Hàm Tiến, trên chiều dàikhoảng gần 1,5 km là khu dân cư lâu đời, với trên 600 hộ dân cư sinh sống;

Bờ biển thuộc phường Phú Hài bị xâm thực trung bình từ 2 đến 3 mét, trênchiều dài khoảng gần 1500 m

a) Khu dân cư ven biển phường Phú

Hài

b) Khu dân cư phường Đức Long

c) Sạt lở ven biển Đức Long

Hình 6: Một số hình ảnh ven biển Phan Thiết

Trên địa bàn thị xã La Gi: Từ năm 2005 đến nay vào các đợt triều

cường, sóng biển gây sạt lở bờ biển và tàn phá khu dân cư ven biển điển hình

Trang 28

tại phường Phước Lộc ngày 19/12/2005, ngày 15/5/2006 Theo báo cáo tháng

6 năm 2010 của UBND thị xã, có 869 hộ với 4304 khẩu có nguy cơ thiệt hại dosạt lở bờ biển Trước tình hình cấp bách để bảo vệ nhân dân sống ven bờ tỉnhBình Thuận đã đầu tư xây dựng bằng kè tạm đá hộc dài khoảng 1300m khu vựcphường Phước Lộc trong 3 năm 2010 đến 2012 và 1200 m bờ biển bờ biển xãTân Phước trong các năm 2013, 2015

Bờ biển khu vực xã Bình Tân, TX

La Gi

Khu dân cư ven biển Phước Lộc

Sạt lở bờ biển khu du lịch Ngãnh

Tam Tân, xã Tân Tiến

Kè tạm bờ biển khu vực xã TânPhước

Hình 7: Một số hình ảnh ven biển La Gi

Hai huyện Hàm Thuận Nam và Hàm Tân: Sạt lở bờ biển chủ yếu

diễn ra ở địa phận xã Tân Thành và Tân Thuận, từ năm 2008 trở lại đây, cónơi lấn sâu vào đất liền đến 50 m uy hiếp trực tiếp đến khu dân cư, sản xuất

Trang 29

Năm 2013-2014, công trình kè biển kiên cố dài 320 m xã Tân Thành đã đượcđầu tư xây dựng.

2.1.1.2 Tình hình bồi lấp cửa sông

Hiện có 5/6 cửa sông có công trình chỉnh trị nhằm tạo luồng giaothông, phục vụ tàu thuyền ra vào các cảng cá, bến cá, du lịch Tuy nhiên, cáctuyến luồng phục vụ tàu thuyền ra vào cảng, bến chỉ duy trì một vài năm, hiệntượng bồi lấp khu vực các cửa sông, tuyến luồng đang gây khó khăn cho tàuthuyền ra vào, cản trở sự phát triển kinh tế của các địa phương Tất cả 6 cửasông lớn đổ ra biển đều bị bồi lấp với mức độ khác nhau Bồi lấp tại các cửasông Lòng sông, sông Lũy, sông Cái, sông Cà Ty, sông Dinh sau khi xâydựng công trình Nguyên nhân là do: (i) Quy mô công trình chưa hợp lý nhưtrường hợp công trình cửa sông Cà Ty, hay trường hợp phải điều chỉnh nhưcửa Phú Hài – sông Cái, cửa La Gi – sông Dinh; (ii) Kết cấu chưa hợp lý của

đê ngăn cát giảm sóng như tại các cửa Liên Hương – sông Lòng sông, cửaPhan Rí – sông Lũy Tại cửa Ba Đăng - sông Phan, xã Tân Hải, thị xã La Gi,BL04 trên hình 8, là cửa sông chưa có công trình chỉnh trị, hiện tượng bồi lấptheo điều kiện tự nhiên diễn biến cũng khá phức tạp, mang đặc thù giống cáccửa sông miền Trung: Có doi cát chắn ngang (bãi ngang), cửa sông dịchchuyển từ năm 2006 đến 2009 là 583 m, từ năm 2009 đến 2012 là 561 m, từnăm 2012 đến 2014 là 354 m Tình hình bồi lấp tại cửa Ba Đăng từ năm 1999đến nay đã gây ảnh hưởng khoảng hơn 1000 hộ làm nghề biển Hơn 100 tàu

cá trên 30CV phải neo đậu tại cửa sông Dinh

Trang 30

Hình 8: Bản đồ vị trí các khu vực bồi tụ tỉnh Bình Thuận

Việc cát bồi lấp ngay tại cửa biển La Gi, BL05 trên hình 8, từ năm

2008 trở lại đây ảnh hưởng tiêu cực, gây thiệt hại rất lớn cho đời sống, sảnxuất của ngư dân thị xã La Gi, đã có trên 100 lượt tàu cá bị hư hỏng, chìm khi

ra vào cửa biển Các tàu cá trên 90cv phải thực hiện trung chuyển hoặc đi đếnđịa phương khác

Tình hình bồi lấp ngay tại cửa biển cũng xảy ra tại cửa Liên Hương sông Lòng Sông, BL01 (hình 8) và cửa Phan Rí - sông Lũy, BL02 (hình 8)gây cản trở tàu thuyền của ngư dân

-BL03

BL02

BL04 BL05

BL01

Trang 31

Cửa biển Ba Đăng bị bồi lấp Tàu thuyền phải neo đậu ngoài biển cửa

Huyện Tuy Phong: Xã Hoà Phú gần 100 hộ dân, thị trấn Liên Hương

82 hộ dân sát bờ biển, khu dân cư thuộc xóm 8, xã Vĩnh Hảo

Thành phố Phan Thiết: Bờ biển các khu vực có nguy cơ sạt lở cao, đedọa đến tính mạng và tài sản của những hộ dân sinh sống ngay ven biển 652

hộ với 3.016 khẩu thuộc địa phận khu phố 2 và 3, phường Hàm Tiến; 55 nhàdân thuộc khu phố 4 và khu phố 5, phường Phú Hài; 165 hộ dân thuộc khuphố 5, phường Đức Long bị ảnh hưởng, trong đó 23 hộ nhà bị sập và hư hỏngnăng, số hộ còn lại buộc phải di dời, khu dân cư ven thuộc xã Tiến Thành

Trang 32

Thị xã La Gi: Phường Phước Lộc thiệt hại hoàn toàn về nhà ở là 446hộ/1.867 nhân khẩu Số hộ có nguy cơ bị thiệt hại là: 226hộ, trong đó có gần 100

Hiện tượng bồi lắng tại vùng các cửa sông Dinh, cửa sông Cà Ty, cửa

Ba Đăng đã và đang gây thiệt hại về kinh tế cho địa phương do các tàu đánhbắt lớn không ra vào cảng La Gi, cảng Phan Thiết do luồng tàu bị bồi lấp

2.1.2 Công trình cửa sông, bảo vệ bờ biển

2.1.2.1 Công trình chỉnh trị cửa sông

Thủy sản là ngành có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế Biển củatỉnh Bình Thuận Để giữ ổn định luồng lạch phục vụ cho tàu cá ra vào cảng,các công trình ổn định luồng cửa sông đã được đầu tư xây dựng: công trình ổnđịnh cửa sông Cà Ty; ổn định cửa sông Dinh – thị xã La Gi; cửa Liên Hương;Phan Rí Cửa; Phú Hài

Bảng 6: Các công trình chỉnh trị cửa sông tỉnh Bình Thuận

sông/Sông

Năm xây dựng

Qui mô công trình

Kết cấu Luồng

Chiều dài (m)

hữu

Loại khối phủ

Trang 33

cửa/sông Lũy

BTCT+đá hộc, Tetrapod, tấm đan BTCT

5 La Gi/sông

Dinh 1995 - 2005 -5,50/50/10 840 300

Hệ cọc dầm BTCT+đá hộc;

Tetrapod Ghi chú: Luồng (cao trình đáy/chiều

rộng/độ dốc mái):

Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Thuận

Hình 10: Công trình ngăn cát, giảm sóng ổn định cửa sông Lũy

Trang 34

b) Công trình ổn định phát huy hiệu quả đầu tư Tuy nhiên hiện tượngbồi lấp tại cửa La Gi diển ra mạnh hơn do có thêm kè Vinam, bồi lấp cửaPhan Thiết, cửa Liên Hương, cửa Phan Rí do quy mô kết cấu chưa hợp lý làtrở ngại ảnh hưởng trực tiếp đến các hộ ngư dân và sự phát triển kinh tế củacác địa phương

Trang 35

c) Sau khi các công trình chỉnh trị cửa sông được xây dựng đã làm choquá trình thủy thạch động lực và các yếu tố môi trường xung quanh thay đổi.Các công trình trên đã chặn dòng bùn - cát dọc bờ, làm thay đổi phân bố nănglượng của trường sóng tới, do vậy hình thành quá trình xói lở - bồi tụ mới.Hậu quả là bờ biển phía Tây, Tây Nam tiếp giáp với công trình đã bị xói lởmạnh Đó làm bờ biển: Đức Long sau công trình chỉnh trị cửa Phan Thiết,sông Cà Ty, Đồi Dương sau công trình chỉnh trị cửa Phú Hài, Liên Hương saucông trình cửa sông Lòng Sông, Phước Lộc sau công trình cửa La Gi.

2.1.2.2 Công trình bảo vệ bờ biển

Để bảo vệ các khu dân cư, khu du lịch, cơ sở hạ tầng một số công trìnhbảo vệ bờ biển kiên cố được đầu tư xây dựng từ năm 1997 đến nay ở PhướcThể, Hòa Minh, Phan Rí cửa huyện Tuy Phong, Hàm Tiến Mũi Né, Lạc Đạo,Đồi Dương, Đức Long, thành phố Phan Thiết và một số khu vực với tổngchiều dài hơn 20 km, bằng nguồn vốn trung ương, địa phương được thống kêtrên bảng 7

Bên cạnh đó, cũng có những công trình được xây dựng từ nguồn vốncủa các doanh nghiệp tư nhân như kè Sea Horse, kè The Beach, kè Terracotta

Bảng 7: Tổng hợp các công trình bảo vệ bờ biển tỉnh Bình Thuận

dài (m)

Năm xây dựng

1 Kè Phước Thể, huyện Tuy Phong (giai đoạn 1) 948 2002÷2003

2 Kè Phước Thể (giai đoạn 2) 1.125,6 2009÷2011

3

Kè tạm khu phố 13 thị trấn Liên Hương, huyện Tuy

4

Kè tạm Khu phố 12, 13,14 Thị trấn Liên hương,

Trang 36

TT Tên công trình - Địa điểm xây dựng Chiều

dài (m)

Năm xây dựng

13 Kè Đức Long, Phan Thiết (đã xây dựng 700m.) 1.550 2010÷2016

14 Kè thủy sản, phường Lạc Đạo, Phan Thiết 1.705 2005÷2012

15 Kè biển xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam 320 2011 ÷2013

Tính đến 2015 đã có gần 17km bờ biển có công trình kè bảo vệ, trong

đó có 3 km là kè tạm

Trang 37

Kè tạm phường Phước Lộc, thị xã LaGi Kè tạm Liên Hương

Hình 13: Một số hình ảnh kè Bình Thuận

Những tồn tại:

Do thiếu nguồn vốn đầu tư xây dựng nên một số khu dân cư tập trungven biển như thị trấn Liên Hương, huyện Tuy Phong, phường Phước Lộc, xãTân Phước, thị xã La Gi hiện phải sử dụng kè tạm bằng đá hộc Thực tế chothấy vào những đợt triều cường sóng lớn vẫn ảnh hưởng đến cuộc sống củacác hộ dân Một số khu vực tuyến công trình chưa khép kín như kè Phan Rícửa, kè Phước Thể 3, kè Bình Thạnh, kè Hàm Tiến;

Công trình kè mỏ hàn được sử dụng ở khu du lịch đã gây bồi, tạo bãitrong phạm vi hẹp Tuy nhiên chưa có đánh giá đầy đủ để hạn chế những ảnhhưởng xói lở đến khu vực xung quanh

Hình thức, kết cấu công trình rất đa dạng và không có cơ quan quản lýNhà nước về tuyến công trình nên đã giảm giá trị cảnh quan khu du lịch,không tạo được tính liên tục đứt đoạn, cao thấp giữa các tuyến công trình vớinhau, làm giảm mỹ quan dải bờ biển, gây ra xói cục bộ

Chưa có sự kiểm tra thường xuyên trong mùa mưa bão hàng năm,không phát hiện kịp thời, nhiều nơi bị lún sụt cục bộ, gây hư hỏng như kèPhước Thể, khóa kè không tốt dẫn đến hư hỏng kè Hàm Tiến…

Trang 38

Một số công trình kè chưa tuân thủ quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩnthiết kế, đặc biệt là mác bê tông quá thấp đối với công trình biển;

2.2 BIẾN ĐỘNG CỬA SÔNG, BỜ BIỂN QUA PHÂN TÍCH ẢNH VIỄN THÁM

Trong nghiên cứu về biến động cửa sông, bờ biển tỉnh Bình Thuận của[2] đã sử dụng, ảnh vệ tinh có độ phân giải cao (SPOT 5 và Quickbirth) được

xử lý nắn chỉnh, tăng cường độ tương phản, độ nét, chuyển về hệ tọa độ theo

hệ quy chiếu VN2000 bằng phần mềm ENVI Ảnh vệ tinh sau đó được chồngtheo các lớp thời gian, số hóa đường bờ biển theo từng năm bằng phần mềmArcGIS Kết quả biến đổi đường bờ theo thời gian tại hai khu vực cửa sôngCái – Phan Thiết và sông Dinh – La Gi được tổng hợp dưới đây

2.2.1 Khu vực cửa Phú Hài thành phố Phan Thiết

Dữ liệu sử dụng phân tích biến đổi bờ biển tại cửa sông Phú Hài sửdụng các ảnh vệ tinh Quickbirth thu vào các năm 2001, 2006, 2009, 2012,

2014 và ảnh vệ tinh SPOT 5 thu vào năm 2009 Các ảnh vệ tinh đều được nắnchỉnh ảnh về hệ tọa độ VN 2000, tăng cường độ tương phản của ảnh, lọcnhiễu trước khi tiến hành chập ảnh và số hóa đường bờ biển Ngoại trừ ảnhnăm 2001 chỉ có khu vực cửa sông Phan Thiết, các ảnh còn lại đều đầy đủ haicửa sông Cà Ty và cửa Phú Hài – sông Cái

Trang 39

Hình 14: Diễn biến đường bờ cửa sông Phú Hài giai đoạn 2001 - 2014

Kết quả chồng các ảnh cho biết quá trình diễn biến đường bờ cửa sôngPhú Hài và bờ biển phụ cận giai đoạn 2001 - 2014 (hình 2-9) như sau:

- Khu vực phía Đông cửa Phú Hài, đường bờ ít biến động;

- Khu vực từ cửa Phú Hài đến cửa Phan Thiết, đường bờ ít biến động,đoạn bờ biển bị xói lở khu vực Đồi Dương đã được xây dựng kè biển kiên cố;

- Khu vực phía Tây cửa Phan Thiết, bờ biển có nhiều biến động: Xói lở

bờ biển kéo dài khu vực phường Đức Long, xã Tiến Thành, đường bờ lấn sâu

từ vài mét đến hàng chục mét Đường bờ thay đổi theo tuyến công trình xâydựng lấn biển: kè thủy sản Nam Phan Thiết từ 150 m – 160 m, kè Đức Long

là 150 m

2.2.2 Khu vực cửa sông Dinh thị xã La Gi

Dữ liệu sử dụng phân tích biến đổi bờ biển tại cửa sông Dinh sử dụngcác ảnh vệ tinh Quickbirth thu vào các năm 2006, 2012, 2014 và ảnh vệ tinhSPOT 5 năm 2009 Các ảnh vệ tinh đều được nắn chỉnh ảnh về hệ tọa độ VN

Trang 40

2000, tăng cường độ tương phản của ảnh, lọc nhiễu trước khi tiến hành chậpảnh và số hóa đường bờ biển

Diễn biến đường bờ biển bằng phương pháp chập ảnh vệ tinh từ năm

2006 đến năm 2014 (Hình 2-10)

Hình 15: Diễn biến đường bờ cửa sông Lagi giai đoạn 2004 - 2014

Kết quả phân tích đường bờ biển, cửa sông Dinh được chia thành 3 khuvực như sau:

- Khu vực cửa sông Lagi từ cầu Tân Lý ra đến hết đoạn kè chắn sóng:Đường bờ sông ổn định

- Khu vực bờ biển phía Tây Nam cửa La Gi, tính từ đê hữu:

Từ năm 2006 đến 2009, khu vực từ đê hữu đến khoảng 600 m bị xâmthực mạnh khoảng 100 – 120 m tại khu vực sát đê và giảm dần ra phía xa.Năm 2009, đã có một đoạn kè dài 180 m vuông góc với đê hữu cửa sông đượcxây dựng và đến năm 2012 đoạn kè này đã được kéo dài thành 480 m Theoảnh vệ tinh thì phía trong của kè mới được bồi tụ mạnh

Ngày đăng: 28/07/2016, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4: Bản đồ vị trí các khu vực xói lở trọng điểm tỉnh Bình Thuận - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 4 Bản đồ vị trí các khu vực xói lở trọng điểm tỉnh Bình Thuận (Trang 20)
Hình 15: Diễn biến đường bờ cửa sông Lagi giai đoạn 2004 - 2014 - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 15 Diễn biến đường bờ cửa sông Lagi giai đoạn 2004 - 2014 (Trang 34)
Hình 17: Hoa hướng sóng ven biển Phan Thiết – MGĐB - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 17 Hoa hướng sóng ven biển Phan Thiết – MGĐB (Trang 37)
Hình 26: Vị trí xem xét sóng và dòng chảy dọc ven biển tỉnh Bình Thuận - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 26 Vị trí xem xét sóng và dòng chảy dọc ven biển tỉnh Bình Thuận (Trang 44)
Hình 32: Hoa hướng sóng tại PT24 - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 32 Hoa hướng sóng tại PT24 (Trang 48)
Hình 37: Bùn cát bồi tụ ở trước công trình - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 37 Bùn cát bồi tụ ở trước công trình (Trang 54)
Hình 47: Công trình ổn định sông Cửa Lò Nghệ An (ảnh Google Earth) - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 47 Công trình ổn định sông Cửa Lò Nghệ An (ảnh Google Earth) (Trang 67)
Hình 48: Công trình ổn định cửa Mỹ Á –Quảng  Ngãi (ảnh Google Earth) - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 48 Công trình ổn định cửa Mỹ Á –Quảng Ngãi (ảnh Google Earth) (Trang 68)
Hình 51: Sơ đồ lựa chọn giải pháp bảo vệ bờ biển - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 51 Sơ đồ lựa chọn giải pháp bảo vệ bờ biển (Trang 70)
Hình 56: Kè Đồi Dương – Phan Thiết - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 56 Kè Đồi Dương – Phan Thiết (Trang 77)
Hình 57: Kè biển dạng kết hợp - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 57 Kè biển dạng kết hợp (Trang 78)
Hình 60: Kè biển dạng đứng - Tetrapod - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 60 Kè biển dạng đứng - Tetrapod (Trang 79)
Hình 61: Kè mỏ hàn tạo bãi khu vực phường Phú Hài - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 61 Kè mỏ hàn tạo bãi khu vực phường Phú Hài (Trang 80)
Bảng 14: Giải pháp KH-CN ổn định cửa La Gi - sông Dinh và - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Bảng 14 Giải pháp KH-CN ổn định cửa La Gi - sông Dinh và (Trang 87)
Hình 68: Kết cấu đê tả cửa La Gi – đoạn kéo dài - ĐỀ TÀI khoa học cấp nhà nước: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHẰM ỔN ĐỊNH CÁC CỬA SÔNG VÀ VÙNG BỜ BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 68 Kết cấu đê tả cửa La Gi – đoạn kéo dài (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w