1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG

25 503 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 15,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của dự án là (i) Chống lũ lụt, ngập úng và xâm nhập mặn cho toàn vùng Tp.HCM, trước mắt và lâu dài (khi mực nước biển dâng thêm 75100 cm); (ii) Tăng cường khả năng thoát lũ, giảm chiều sâu và thời gian ngập lũ, chống xâm nhập mặn cho vùng ĐTM trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng; (iii) Chống xâm nhập mặn cho khu vực Gò Công, Long An; (iv) Phòng chống thiên tai và các tác động từ biển cho toàn bộ khu vực TP. Hồ Chí Minh và vùng Đồng Tháp Mười (ĐTM) với diện tích hơn 1 triệu ha. Về lâu dài khi, sau khi xử lý tốt môi trường ở khu vực sẽ chuyển thành hồ chứa nước ngọt cho vùng Đồng Tháp Mười, chuẩn bị cho mọi sự biến động bất lợi về dòng chảy do tác động của các hồ thủy điện và các nước ở thượng nguồn. Dự án tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giao thông giữa các tỉnh miền Tây với các tỉnh ở Nam Trung bộ. Đặc biệt, dự án có tác động tích cực và đem lại hiệu ích tổng hợp, tạo sự liên kết cho phát triển kinh tế xã hội, tạo ra vùng động lực mới phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ, mở rộng và hình thành chuỗi đô thị mới của cả TPHCM và các tỉnh, thành phố lân cận (Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang và các tỉnh Tây Nam bộ,…), là nơi xây dựng hệ thống cảng biển trong tương lai, khai thác năng lượng gió và năng lượng triều.

Trang 1

ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN

VŨNG TÀU – GÒ CÔNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐÊ BIỂN KHÁC NHAU

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH VẼ ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU - GÒ CÔNG 3

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN 3

1.2 CÁC MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 5

1.3 CÁC THÀNH PHẦN CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 6

CHƯƠNG 2 SƠ BỘ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐÊ, CÔNG TRÌNH TRÊN ĐÊ ĐỂ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN 8

2.1 CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐÊ ĐỀ XUẤT 8

2.1.1 Kết nối tuyến đê với đất liền 8

2.1.2 Các phương án tuyến đê đề xuất để nghiên cứu lựa chọn 13

2.2 CÁC PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH TRÊN ĐÊ ĐỀ XUẤT 13

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐÊ VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐÊ HỢP LÝ TRÊN PHƯƠNG DIỆN THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC 15

3.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN BỀ RỘNG CỐNG TRÊN ĐÊ 15

3.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐÊ 18

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21

i

Trang 3

Mục lục

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1-1 Các hạng mục công trình chính và vị trí dự kiến của dự án đê biển Vũng Tàu - Gò

Công (Nguồn: Viện QHTLMN, 2011) 6

Hình 2-1 Các vị trí điểm kết nối tiềm năng ở Gò Công 8

Hình 2-2 Chi tiết vị trí kết nối GC1 phía Gò Công 9

Hình 2-3 Chi tiết vị trí kết nối GC2 phía Gò Công 9

Hình 2-4 Các vị trí điểm kết nối tiềm năng ở Tp Vũng Tàu 10

Hình 2-5 Chi tiết vị trí kết nối VT1 và VT2 phía Tp Vũng Tàu 11

Hình 2-6 Chi tiết vị trí kết nối VT3 phía Tp Vũng Tàu 11

Hình 2-7 Chi tiết vị trí kết nối VT4 phía Tp Vũng Tàu 12

Hình 2-8 Vị trí điểm kết nối tại Cần Thạnh 12

Hình 2-9 Các phương án tuyến đê đề xuất nghiên cứu 13

Hình 2-10 Phương án bố trí các hạng mục công trình chính dự án đê biển Vũng Tàu - Gò Công 14

Hình 3-1 Thay đổi mực nước đỉnh triều và chân triều (a), tổng lượng dòng chảy pha triều rút và triều lên (b), vận tốc trung bình mặt cắt lớn nhất (c) tại mặt cắt NB1 sông Nhà Bè theo bề rộng cống khác nhau so với kịch bản hiện trạng, và vận tốc lớn nhất tại cống trên đê (d) 16

Hình 3-2 Tổng lượng bồi xói trên sông Soài Rạp (a) và Lòng Tàu (b) trong các kịch bản tính toán 17

Hình 3-3 Đường quá trình mực nước tại vị trí P1 (vị trí xem Hình 4-1) trong kịch bản B = 3000m với 03 phương án tuyến đê 18

Hình 3-4 Tổng lượng dòng chảy tại mặt cắt NB1 trong các phương án tuyến đê khác nhau (bề rộng cống đê chính B = 3000m) 19

Hình 3-5 So sánh phân bố bồi xói tại thời điểm sau một năm mô phỏng trong các kịch bản mô phỏng (a) Baseline, (b) đê tuyến 1, (c) đê tuyến 2, và (d) đê tuyến 3 20

Hình 3-6 Tổng lượng bùn cát bồi xói trên sông Soài Rạp (a) và Lòng Tàu (b) ứng với các phương án đê (bề rộng cống trên đê B=3000m) 20

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1.Các kịch bản công trình đề xuất trong nghiên cứu này 14Bảng 4-2 Thông số hồ phía trong đê theo các phương án tuyến đề xuất 19

iii

Trang 5

MỞ ĐẦU

Thành phố Hồ Chí Minh (Tp HCM) là thành phố đông dân nhất cả nước, dân số thống kênăm 2012 là khoảng 7.7 triệu người với mật độ dân số khoảng 3,666 người/km2, là trung tâmkinh tế, văn hóa và giáo dục của cả nước Hiện nay, thành phố và thủ đô Hà Nội là hai đô thịxếp hạng đặc biệt của nước ta

Nằm ở hạ nguồn của các sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai, có địa hình thấp trũng với hơn60% diện tích có cao trình thấp dưới 2 m, nên Tp HCM chịu ảnh hưởng sâu sắc của dòngchảy trên sông và thủy triều biển Đông, với các vấn đề nổi cộm là ngập úng do lũ và triềugây ra Trong những thập kỷ gần đây, sự phát triển đô thị nhanh chóng với công tác quản lý

và qui hoạch chưa tốt đã dẫn đến những hệ lụy như đã làm giảm không gian chứa nước triều,hạn chế khả năng vận chuyển nước của hệ thống kênh rạch, cùng với hiện tượng sụt lún đấtnền với tốc độ cao (khoảng 1.5 - 3 cm/năm) kết hợp sự hiện tượng nước biển dâng do biếnđổi khí hậu đã làm cho mực nước sông kênh tăng lên nhanh chóng với xu thế năm sau caohơn năm trước Hệ quả là tình trạng ngập úng do kết hợp mưa triều của Tp HCM ngày mộttrầm trọng hơn cho dù hệ thống hồ chứa thượng lưu trong lưu vực đã phát huy tốt vai tròđiều tiết lũ

Trong nỗ lực đi tìm kiếm một giải pháp giải quyết triệt để vấn đề ngập úng do tổ hợp tácđộng của lũ thượng nguồn, mưa lớn và triều cường cho Tp Hồ Chí Minh, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn đã đề xuất ý tưởng dự án đê biển Vũng Tàu - Gò Công với các thànhphần chính bao gồm: (i) Tuyến đê chính dài 28km nối Gò Công đến cách Vũng Tàu 5km sau

đó nối với Cần Giờ bằng tuyến đê phụ 13km; (ii) Cống Lòng Tàu; (iii) Các đập ngăn cửasông Đồng Tranh và các sông kênh dọc phía Bắc (bờ tả) sông Soài Rạp

Mục tiêu chính của dự án là (i) Chống lũ lụt, ngập úng và xâm nhập mặn cho toàn vùngTp.HCM, trước mắt và lâu dài (khi mực nước biển dâng thêm 75-100 cm); (ii) Tăng cườngkhả năng thoát lũ, giảm chiều sâu và thời gian ngập lũ, chống xâm nhập mặn cho vùng ĐTMtrong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng; (iii) Chống xâm nhập mặn cho khu vực

Gò Công, Long An; (iv) Phòng chống thiên tai và các tác động từ biển cho toàn bộ khu vực

TP Hồ Chí Minh và vùng Đồng Tháp Mười (ĐTM) với diện tích hơn 1 triệu ha

Về lâu dài khi, sau khi xử lý tốt môi trường ở khu vực sẽ chuyển thành hồ chứa nước ngọtcho vùng Đồng Tháp Mười, chuẩn bị cho mọi sự biến động bất lợi về dòng chảy do tác độngcủa các hồ thủy điện và các nước ở thượng nguồn Dự án tạo điều kiện rút ngắn khoảng cáchgiao thông giữa các tỉnh miền Tây với các tỉnh ở Nam Trung bộ Đặc biệt, dự án có tác độngtích cực và đem lại hiệu ích tổng hợp, tạo sự liên kết cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo ravùng động lực mới phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ, mở rộng và hình thành chuỗi đôthị mới của cả TPHCM và các tỉnh, thành phố lân cận (Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, TiềnGiang và các tỉnh Tây Nam bộ,…), là nơi xây dựng hệ thống cảng biển trong tương lai, khai

Trang 6

Mở đầu

Tuy nhiên, tác động của tuyến đê này đối với các mặt kinh tế, xã hội và sinh thái môi trườngcủa khu vực xây dựng công trình và lân cận chắc chắn cũng không nhỏ, cần được đánh giámột cách thỏa đáng những vấn đề “được và mất” để đưa ra quyết định có hay không nên xâydựng tuyến đê này Nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đánh giá tính khả

thi của dự án, Bộ Khoa học và Công nghệ đã cho triển khai thực hiện nhóm đề tài " Nghiên

cứu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng tuyến đê biển đa mục tiêu Vũng Tàu – Gò Công", gồm 06 đề tài:

(1) Nghiên cứu giải pháp tổng thể kiểm soát ngập lụt vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn

Đề tài số 2 "Nghiên cứu biến động của chế độ thủy thạch động lực vùng cửa sông ven biển

chịu tác động của Dự án đê biển Vũng Tàu - Gò Công" do Viện Khoa học miền Nam thực

hiện

Các mục tiêu của đề tài bao gồm:

(i) Đánh giá được biến đổi về chế độ thủy thạch động lực vùng cửa sông ven biển chịu tácđộng của dự án đê biển;

(ii) Dự báo diễn biến hình thái cửa sông, bờ biển khu vực chịu tác động của dự án;

Báo cáo này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp tuyến đê và công trình trên đêhợp lý trên phương diện thủy thạch động lực

Trang 7

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU

- GÒ CÔNG

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN

Nằm ở hạ nguồn của các sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai, có địa hình thấp trũng với hơn60% diện tích có cao trình thấp dưới 2 m, nên Tp HCM chịu ảnh hưởng sâu sắc của dòngchảy trên sông và thủy triều biển Đông, với các vấn đề nổi cộm là ngập úng do lũ và triềugây ra Trong những thập kỷ gần đây, nhiều hồ chứa lớn đã được xây dựng ở thượng lưu đãphát huy vai trò điều tiết dòng chảy lũ nên vấn đề ngập úng do lũ được giảm nhẹ, và hầu nhưchỉ còn bị chi phối chính bởi triều và mưa Tuy nhiên, trong khoảng gần hai thập kỷ trở lạiđây, sự phát triển kinh tế vượt bậc đã kéo theo quá trình phát triển đô thị nhanh chóng, hàngloạt khu đô thị mới đã được xây dựng trên những vùng đất trũng trước kia vốn vùng ngậptriều, cùng với nạn san lấp lấn chiếm kênh rạch không được kiểm soát đã giảm đi hết sứcđáng kể không gian chứa nước triều Ngoài ra, hệ thống đường giao thông, đê ngăn lũ, ngăntriều cũng chia cắt, hạn chế khả năng trao đổi nước giữa hệ thống sông kênh và các vùngtrũng Hệ quả là dòng chảy chỉ còn tập trung phần lớn ở trong sông và một phần kênh còn lạinên đã làm mực nước đã tăng lên nhanh chóng với xu thế năm sau cao hơn năm trước Mựcnước lớn nhất ở trạm Phú An sông Sài Gòn các năm 2007 (ngày 28/10), 2009 (5/11), 2012(18/10) và 2013 (20/10) lần lượt là 1.49 m, 1.56 m, 1.62 m và 1.68 m Hiện tượng trên đãlàm cho tình trạng ngập úng do kết hợp mưa triều của Tp HCM ngày một trầm trọng, đã vàđang gây ra những ảnh hưởng rất tiêu cực đến đời sống người dân, hạn chế sự phát triển củathành phố trong tương lai Bên cạnh đó, hiện tượng sụt lún đất (do khai thác nước ngầm, doxây dựng hạ tầng, ) và hiện tượng biến đổi khí hậu cũng góp phần không nhỏ làm trầmtrọng thêm vấn đề ngập úng

Để đối phó với vấn đề ngập lụt, hiện tại có hai đề án qui hoạch chống ngập cho thành phố đãđược các cấp có thẩm quyền phê duyệt Đầu tiên là qui hoạch chống ngập do mưa cho khuvực nội thị do JICA trợ giúp xây dựng Qui hoạch này đã được Thủ tướng phê duyệt theoquyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19/06/2001 (và được biết đến là "Qui hoạch 752") Căn cứvào qui hoạch này, Tp HCM đã lập danh mục các dự án thoát nước với 68 dự án sử dụngvốn trong nước Các dự án sử dụng vốn vay ODA bao gồm: dự án vệ sinh môi trường lưuvực Nhiêu Lộc - Thị Nghè, dự án cải thiện môi trường nước lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé -Đôi - Tẻ, dự án cải thiện vệ sinh và nâng cấp đô thị lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm đã hoặc đangtrong giai đoạn hoàn tất Tuy nhiên, Qui hoạch 752 được xây dựng với mực nước lũ thiết kếtại cửa sông Sài Gòn là +1.32 m, có nghĩa là các dự án đã xây dựng ở trên chỉ phát huy đầy

đủ hiệu quả khi mực nước trong sông Sài Gòn nhỏ hơn +1.32 m Chính vì vậy, mặc dù đãđầu tư không ít công sức và tiền của trong hơn 10 năm qua, tình hình ngập lụt của thành phốvẫn rất trầm kha Không phải các dự án chống ngập của thành phố không phát huy hiệu quả.Trên thực tế nhiều khu vực ngập nặng đã hết ngập hoặc giảm ngập nhờ các dự án chống ngập

Trang 8

như khu vực đường Cô Bắc-Cô Giang (quận 1), khu vực trước Nhà hát Hòa Bình (quận 10),khu vực Bùng binh Cây Gõ (quận 6)… Theo Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập

Tp HCM, đã có khoảng 20% điểm ngập ở khu vực nội thành được xóa nhờ các dự án chốngngập cho lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Tàu Hủ-Bến Nghé, Tân Hóa-Lò Gốm cùng một số

dự án chống ngập nhỏ, lẻ khác (tuy chưa hoàn thành song cũng đã bắt đầu phát huy hiệuquả) Vấn đề là hiện nay lại phát sinh thêm nhiều điểm ngập mới ở các quận, huyện ngoạithành, cũng như do mực nước trên sông Sài Gòn đã vượt xa mực nước thiết kế +1.32 m nên

đã làm hạn chế hiệu quả các dự án kể trên

Qui hoạch thứ hai là "Qui hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực Tp HCM" được Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng nhằm đối phó với ngập úng do lũ và triều, đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1547/QĐ – TTg ngày 28/10/2008, nênđược gọi là "Qui hoạch 1547" Theo qui hoạch này, khu vực Tp HCM được chia làm 3 vùngkiểm soát nước Vùng I bao gồm toàn bộ khu vực bờ hữu sông Sài Gòn - Nhà Bè, trong đó

có khu vực nội thành cũ, khu vực phía Nam thành phố và một phần tỉnh Long An (bờ tả sôngVàm Cỏ và Vàm Cỏ Đông), là khu vực trọng tâm của quy hoạch Vùng II gồm toàn bộ khuvực ngã ba sông Đồng Nai - Sài Gòn Vùng III bao gồm toàn bộ khu vực bờ tả sông Nhà Bè -Soài Rạp

Giải pháp kiểm soát lũ từ thượng lưu của Qui hoạch 1547 là: (i) Bổ sung nhiệm vụ điều tiết

lũ, hoàn thiện quy trình vận hành của các hồ chứa để bảo đảm an toàn và kiểm soát lũ tạothuận lợi để chống ngập cho vùng hạ du; (ii) Phối hợp vận hành xả lũ các hồ: Dầu Tiếng, Trị

An, Phước Hòa và các hồ khác ở thượng lưu có xét đến chế độ thủy triều đoạn cửa sông; (iii)Phân lũ sông Đồng Nai sang sông Thị Vải qua sông Đồng Môn, kết hợp với cải tạo môitrường; (iv) Phân lũ sông Sài Gòn qua Rạch Tra, kết hợp phân lũ với cải tạo đất, môi trường(vùng I), giảm áp lực lũ cho trung tâm thành phố; và (v) Ngăn và chuyển hướng tiêu thoát lũtràn từ phía Tây vào địa bàn thành phố

Giải pháp chống ngập úng cho vùng I của Qui hoạch 1547 bao gồm: (i) Hệ thống đê bao ventheo bờ hữu sông Sài Gòn (từ Bến Súc), sông Soài Rạp và bờ tả sông Vàm Cỏ Đông đến tỉnh

lộ 824 (thị trấn Đức Hòa - tỉnh Long An) dài 172 km; (ii) Hệ thống cống khép kín tuyến đêbao được đặt tại các cửa sông, rạch đổ ra sông Sài Gòn, Nhà Bè, sông Vàm Cỏ và sông Vàm

Cỏ Đông với 12 cống chính là Rạch Tra, Vàm Thuật, Bến Nghé, Tân Thuận, Phú Xuân,Mương Chuối, sông Kinh, Kinh Lộ, Kinh Hàng, Thủ Bộ, Bến Lức, Kênh Xáng Lớn, 22 cống

có khẩu độ từ 7.5 ÷ 60 m, và 70 cống có khẩu độ từ 2 ÷ 5 m; (iii) Nạo vét, mở rộng tuyếnkênh trục Rạch Tra - Thầy Cai - An Hạ - kênh Chợ Đệm, kết hợp với tuyến kênh Vàm Thuật

- Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệtđầu tư, sau khi hoàn thành sẽ nâng cao khả năng tiêu thoát nước về phía Nam; và (iv) Các

“hồ điều tiết” bao gồm hệ thống ao, hồ, kênh rạch và một số khu vực đất trũng được cải tạo

để có đủ dung tích dự phòng trữ lượng nước mưa tiêu ra từ trung tâm Thành phố trong thời

Trang 9

gian triều cường, bảo đảm diện tích đất dành cho các hồ điều tiết không được nhỏ hơn 17%tổng diện tích toàn vùng.

Giải pháp chống ngập cho vùng II bao gồm: (i) Tôn nền cao trên mực nước lũ khoảng +2.5mđối với khu đô thị; (ii) Xây đê bao khép kín với các cống dưới đê tiêu nước khi lũ xuống thấpcho các khu nhà vườn, du lịch; (iii) Cải tạo sông, rạch để tăng cường khả năng tiêu thoátnước cho các vùng cao thuộc quận Thủ Đức, quận 9; (iv) Nạo vét, cải tạo các trục kênh rạchnhằm cải thiện điều kiện giao thông thủy kết hợp làm giảm áp lực lũ sông Đồng Nai cho cáckhu đô thị mới ven sông Sài Gòn

Vùng III trong Qui hoạch 1547 được xác định là vùng đệm, trong tương lai việc tiêu thoátnước sẽ được giải quyết với các công trình lớn, tùy thuộc vào tình hình nước biển dâng vàquá trình phát triển đô thị ở phía Nam thành phố Trước mắt, để chống ngập trong điều kiệnhiện tại phải sử dụng hệ thống đê bao nhỏ và đê biển (đê biển sẽ được xem xét trong một quyhoạch khác)

Một số hạn chế của qui hoạch 1547 đó là chưa giải quyết vấn đề chống ngập cho toàn khuvực, chưa có giải pháp kiểm soát ngập cho vùng III Việc đảm bảo yêu cầu diện tích đất dànhcho các hồ điều tiết không được nhỏ hơn 17% tổng diện tích toàn vùng trong giải pháp kiểmsoát ngập lụt cho vùng I nhằm đảm bảo đủ dung tích chứa lượng nước mưa của trận mưathiết kế khi mực nước ngăn triều cao là một yêu cầu không dễ thực hiện trong điều kiện quỹđất hạn chế, giá đất cao

Trong nỗ lực tìm kiếm một giải pháp tổng thể giải quyết triệt để hơn vấn đề ngập úng do tổhợp tác động của lũ thượng nguồn, mưa lớn và triều cường, dự án đê biển Vũng Tàu - GòCông đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Dự án này được đề xuất dựatrên cơ sở bài toán quy hoạch tổng thể về thuỷ lợi của vùng, khả năng về kỹ thuật, công nghệhiện nay của Việt Nam và thế giới, đồng thời dựa trên cơ sở thực tế những công trình đã có ởcác nước như Hà Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, New Orlean, Mexico, Saint-Peterburg

1.2 CÁC MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

Các mục tiêu chính của dự án như được trình bày trong "Báo cáo tóm tắt Qui hoạch đê biển

Vũng Tàu Gò Công" (Viện QHTLMN, 2011) bao gồm: (i) Chống lũ lụt, ngập úng và xâm

nhập mặn cho toàn vùng Tp HCM, trước mắt và lâu dài (khi mực nước biển dâng thêm 100cm); (ii) Tăng cường khả năng thoát lũ, giảm chiều sâu và thời gian ngập lũ, chống xâmnhập mặn cho vùng ĐTM trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng; (iii) Chốngxâm nhập mặn cho khu vực Gò Công, Long An; (iv) Phòng chống thiên tai và các tác động

75-từ biển cho toàn bộ khu vực TP Hồ Chí Minh và vùng Đồng Tháp Mười (ĐTM) với diệntích hơn 1 triệu ha

Về lâu dài khi, sau khi xử lý tốt môi trường ở khu vực sẽ chuyển thành hồ chứa nước ngọt

Trang 10

cho vùng Đồng Tháp Mười, chuẩn bị cho mọi sự biến động bất lợi về dòng chảy do tác độngcủa các hồ thủy điện và các nước ở thượng nguồn.

Dự án tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giao thông giữa các tỉnh miền Tây với các tỉnh ởNam Trung bộ Đặc biệt, dự án có tác động tích cực và đem lại hiệu ích tổng hợp, tạo sự liênkết cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra vùng động lực mới phát triển ngành công nghiệp,dịch vụ, mở rộng và hình thành chuỗi đô thị mới của cả Tp HCM và các tỉnh, thành phố lâncận (Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang và các tỉnh Tây Nam bộ,…) Là nơi xâydựng hệ thống cảng biển trong tương lai, khai thác năng lượng gió và năng lượng triều

1.3 CÁC THÀNH PHẦN CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN

Hình 1-1 Các hạng mục công trình chính và vị trí dự kiến của dự án đê biển Vũng Tàu - Gò

Công (Nguồn: Viện QHTLMN, 2011).

Hình 1 -1 trình bày các hạng mục công trình chính và vị trí dự kiến của phương án đề xuất

lựa chọn trong tài liệu "Báo cáo tóm tắt Qui hoạch đê biển Vũng Tàu Gò Công" (Viện

QHTLMN, 2011) Tuyến đê xuất phát từ Gò Công đến gần Vũng Tàu (cách Vũng Tàu

khoảng 5km), nối tiếp với tuyến đê nhỏ đi vào rừng Cần Giờ Tuyến đê chính dài 28km vàmột cống kiểm soát triều, thoát kết hợp với âu thuyền cho tàu 30,000 tấn, sau đó kết nối vớiVũng Tàu bằng cầu giao thông có tĩnh không đủ cao để các loại tàu bè đi lại bình thườngvào khu vực vịnh Gành Rái và cảng Cát Lái Tuyến đê phụ dài khoảng 13km nối từ đầu cầuphía đê chính đi vào Cần Giờ Theo phương án này sẽ tạo được hồ chứa có diện tích mặtnước 43,000 ha (kể cả trong sông là 50,000ha), tổng dung tích 2.5-3 tỷ m3 (dung tích hữu íchcho phòng lũ 1.5 tỷ m3) Ngoài ra, dự kiến xây dựng một cống kiểm soát triều, thoát lũ rộng200m, cao trình đáy -12m kết hợp với âu thuyền cho tàu 20,000 tấn trên sông Lòng Tàu

Trang 11

Để đảm bảo hiệu quả công trình và giảm thiểu tác động đến vùng sinh thái Cần Giờ thì sẽ cótuyến đê bao ven biển Cần Giờ và bờ phía đông sông Soài Rạp - Nhà Bè cho tới cống LòngTàu (đường màu xanh nhạt trên Hình 1 -1), tuyến đê này sẽ bao gồm đập ngăn cửa ĐồngTranh và đập ngăn/cống điều khiển trên các sông kênh nối phía đông sông Soài Rạp nhưsông Vàm Sát, kênh Tắc Ông Đĩa, kênh Ba Tòng

Trang 12

Chương 2 Sơ bộ đề xuất các phương án tuyến đê và công trình trên đê

CHƯƠNG 2 SƠ BỘ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐÊ,

CÔNG TRÌNH TRÊN ĐÊ ĐỂ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN

2.1 CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐÊ ĐỀ XUẤT

Để lựa chọn được phương án tuyến đê hợp lý, các phân tích đánh giá cần được xem xét đầy

đủ trên các khía cạnh khác nhau về kỹ thuật và kinh tế Trong nghiên cứu này, các tuyến đêđược sơ bộ đề xuất dựa trên các khía cạnh sau:

(i) Các vị trí kết nối với đất liền: Các điểm kết nối phải đảm bảo khả năng để tuyến đê

có thể kết nối thuận lợi với các trục đường giao thông chính sẵn có ở cả hai phía GòCông và Vũng Tàu;

(ii) Dung tích hồ điều tiết phía trong đê: Dung tích của hồ điều tiết phải đủ để điều tiết

chống ngập cho Tp.HCM và vùng phụ cận trong điều kiện có lũ thượng nguồn.Dung tích hồ chứa do đề tài 1 thực hiện được sử dụng tham khảo;

(iii) Khối lượng vật liệu cần để xây dựng đê: sơ bộ đánh giá dựa trên độ sâu mực

nước/cao trình đáy biển tuyến đê đi qua

Ngoài ra, một trong những yếu tố quan trọng khác quyết định đến việc lựa chọn tuyến đê làđiều kiện địa chất Tuy nhiên do hiện tại tài liệu địa chất còn hạn chế nên chưa được xem xéttrong báo cáo này Sơ bộ thì việc đề xuất các tuyến đê để nghiên cứu lựa chọn sẽ dựa trêncác vị trí kết nối

2.1.1 Kết nối tuyến đê với đất liền

2.1.1.1 Vị trí kết nối phía Gò Công

Hình 2-2 Các vị trí điểm kết nối tiềm năng ở Gò Công

Ngày đăng: 28/07/2016, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1. Các hạng mục công trình chính và vị trí dự kiến của dự án đê biển Vũng Tàu - Gò - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 1 1. Các hạng mục công trình chính và vị trí dự kiến của dự án đê biển Vũng Tàu - Gò (Trang 10)
Hình 2-2. Các vị trí điểm kết nối tiềm năng ở Gò Công - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 2 2. Các vị trí điểm kết nối tiềm năng ở Gò Công (Trang 12)
Hình 2-4. Chi tiết vị trí kết nối GC2 phía Gò Công - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 2 4. Chi tiết vị trí kết nối GC2 phía Gò Công (Trang 13)
Hình 2-3. Chi tiết vị trí kết nối GC1 phía Gò Công - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 2 3. Chi tiết vị trí kết nối GC1 phía Gò Công (Trang 13)
Hình 2-5. Các vị trí điểm kết nối tiềm năng ở Tp. Vũng Tàu - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 2 5. Các vị trí điểm kết nối tiềm năng ở Tp. Vũng Tàu (Trang 14)
Hình 2-6. Chi tiết vị trí kết nối VT1 và VT2 phía Tp. Vũng Tàu - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 2 6. Chi tiết vị trí kết nối VT1 và VT2 phía Tp. Vũng Tàu (Trang 15)
Hình 2-8. Chi tiết vị trí kết nối VT4 phía Tp. Vũng Tàu - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 2 8. Chi tiết vị trí kết nối VT4 phía Tp. Vũng Tàu (Trang 16)
Hình 2-9. Vị trí điểm kết nối tại Cần Thạnh - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 2 9. Vị trí điểm kết nối tại Cần Thạnh (Trang 16)
Hình 2-10. Các phương án tuyến đê đề xuất nghiên cứu. - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 2 10. Các phương án tuyến đê đề xuất nghiên cứu (Trang 17)
Hình 2-11. Phương án bố trí các hạng mục công trình chính dự án đê biển Vũng Tàu - Gò Công. - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 2 11. Phương án bố trí các hạng mục công trình chính dự án đê biển Vũng Tàu - Gò Công (Trang 18)
Bảng 2-1.Các kịch bản công trình đề xuất trong nghiên cứu này - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Bảng 2 1.Các kịch bản công trình đề xuất trong nghiên cứu này (Trang 18)
Hình 3-12. Thay đổi mực nước đỉnh triều và chân triều (a), tổng lượng dòng chảy pha triều rút - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 3 12. Thay đổi mực nước đỉnh triều và chân triều (a), tổng lượng dòng chảy pha triều rút (Trang 20)
Hình 3-13. Tổng lượng bồi xói trên sông Soài Rạp (a) và Lòng Tàu (b) trong các kịch bản tính - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 3 13. Tổng lượng bồi xói trên sông Soài Rạp (a) và Lòng Tàu (b) trong các kịch bản tính (Trang 21)
Hình 3-14. Đường quá trình mực nước tại vị trí P1 trong kịch bản B = 3000m với 03 phương án - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 3 14. Đường quá trình mực nước tại vị trí P1 trong kịch bản B = 3000m với 03 phương án (Trang 22)
Hình 3-16. So sánh phân bố bồi xói tại thời điểm sau một năm mô phỏng trong các kịch bản mô - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHẾ ĐỘ THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
Hình 3 16. So sánh phân bố bồi xói tại thời điểm sau một năm mô phỏng trong các kịch bản mô (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w