Chương I. Những vấn đề cơ bản về1.Sự ra đời và phát triển của tiền a,sự ra đời Sự ra đời của tiền tệ gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa .Tiền tệ ra đời đã đưa nèn kinh tế tự phân phối bằng hiện vật sang phân phối theo giá trị .Tiền ra đời đã trải qua các hình thái đơn giản, mở rộng, chung và hình thái tiền tệ.Ở hình thái tiền tệ tiện trải qua 2 giai đoạn Trao đổi hàng hóa Trực tiếp H1H1 Gián tiếp H1vật trung gian(tiền)H2Quá trình hình thành và phát tr iển tiền gắn liền với sự phát triển của các hình thức trao đổi.Khi trao đổi chưa phát triển (trực tiếp H1H1) thì tiền tệ chưa ra đời .Trao đổi phát triển hơn (gián tiếp H1TH2)Trung gian trao đổi thành 2 giai đoạn bán mua làm cho quá trình trao đổi diễn ra thuận lợi hơn.b,Sự phát triểnHóa tệ phi kim loại+ Trong giai đoạn này các loại Các loại hàng hóa được chọn từ một loại HH có giá trị sử dụng cần thiết với nhiều người , có thể để lâu, phổ biến có thể để lâu, mang tính chất đặc trưng của địa phương nơi diễn ra quan hệ trao đổi như Trung quốc..Da vải gạo, vải ,súc vật...Ưu điểmKhông lạm phátKhuyết điểm:Tỉ lệ trao đổi khó chính xác Không đồng nhấtKhó chia nhỏ Khó vận chuyểnPhạm vi trao đổi hẹp Khó bảo quảnTiền kim loại Trong xã hội phong kiến loại tiền này được sử dụng nhiều nhất.Lúc đầu chúng được làm từ các kim loại kém gí như đồng trì kẽm.Sau đó chúng được thay bằng các loại kim loại có giá trị như Vàng bạc Những đồng tiền này được nhà nước in đúc để đảm bảo uy tín chất lượng pháp lí của đồng tiền đồng thời chứng thực quyền lực nhà nước . Loại tiền này được sử dụng trong thời gian dài cho đến ngày nay nhiều nước vẫn còn sử dụng.Ưu điểmTính đồng nhất Dễ bảo quản Dễ chia nhỏ Dễ vận chuyểnPhạm vi trao đổi rộngNhược điểmKhả năng khai thác có hạnGiá trị của vàng lơn để làm vật ngang giá . Khó di chuyển với KL lớnTiền dấu hiệu giá trị Là loại tiền dấu hiệu nên để được sử dụng phải được sự tín nhiệm của con người. Nó xuất hiện từ rất lâu đời nhưng loại tiền giấy được hiểu như nghĩa ngày nay thì có vào thế kỉ 17 tại ngân hàng Amaterrdam của Hà lan.Tiền giấy đã trải qua 2 giai đoạn đó là tiền giấy khả hoán( có thể chuyển đổi ra vàng) và tiền giấy bất khả hoán( không thể chuyển đổi ra vàng)Trước thế chiến thứ nhất các nước áp dụng chế độ tiền giấy khả hoán nên vàng được xem là cơ sở để các ngân hàng phất hành tiền tín dụng và các ngân hàng và ngân hàng có trách nhiệm chuyển đổi ra vàng bất kỳ lúc nào cho ng SH nóSau thế chiến thứ nhất nguồn dự trữ vàng của các nước giảm sút ,cơ sở đảm bảo cho tiền giấy phát hành không chỉ là vàng mà còn được đảm bảo bằng đồng tiền của các cường quốc kinh tế bây giờ như Bảng anh. Ddoolar mĩ.Đáp ứng nhu cầu vô hạn của nền kinh tếNhẹ dễ vận chuyểnCó nhiều mệnh giá thuận tiện để trao đổiBảo quản dễ, dễ lưu thôngGây ra làm phátChi phí in aanns, vận chuyển , bảo quảnRủi roKhó khăn trong việc quản lí của nhà nước
Trang 1-Ở hình thái tiền tệ tiện trải qua 2 giai đoạn
Trao đổi hàng hóa Trực tiếp H1-H1
Gián tiếp H1-vật trung H2
gian(tiền)-Quá trình hình thành và phát tr iển tiền gắn liền với sự phát triển của các hình thức trao đổi.Khi trao đổi chưa phát triển (trực tiếp H1-H1) thì tiền tệ chưa ra đời Trao đổi phát triển hơn (gián tiếp H1-T-H2)Trung gian trao đổi thành 2 giai đoạn bán mualàm cho quá trình trao đổi diễn ra thuận lợi hơn
b,Sự phát triển
-Hóa tệ phi kim loại
+ Trong giai đoạn này các loại Các loại hàng hóa được chọn từ một loại HH có giá trị sử dụng cần thiết với nhiều người , có thể để lâu, phổ biến có thể để lâu, mang tính chất đặc trưng của địa phương nơi diễn ra quan hệ trao đổi như Trung quốc Da vải gạo, vải ,súc vật
-Tiền kim loại
Trong xã hội phong kiến loại tiền này được sử dụng nhiều nhất.Lúc đầu chúng được làm từ các kim loại kém gí như đồng trì kẽm.Sau đó chúng được thay bằng các loại kim loại có giá trị như Vàng bạc- Những đồng tiền này được nhà nước in đúc để đảm bảo uy tín chất lượng pháp lí của đồng tiền đồng thời chứng thực quyền lực nhànước Loại tiền này được sử dụng trong thời gian dài cho đến ngày nay nhiều nước vẫn còn sử dụng
-Tiền dấu hiệu giá trị
Trang 2Là loại tiền dấu hiệu nên để được sử dụng phải được sự tín nhiệm của con người Nóxuất hiện từ rất lâu đời nhưng loại tiền giấy được hiểu như nghĩa ngày nay thì có vàothế kỉ 17 tại ngân hàng Amaterrdam của Hà lan.Tiền giấy đã trải qua 2 giai đoạn đó
là tiền giấy khả hoán( có thể chuyển đổi ra vàng) và tiền giấy bất khả hoán( không thể chuyển đổi ra vàng)
-Trước thế chiến thứ nhất các nước áp dụng chế độ tiền giấy khả hoán nên vàng được xem là cơ sở để các ngân hàng phất hành tiền tín dụng và các ngân hàng và ngân hàng có trách nhiệm chuyển đổi ra vàng bất kỳ lúc nào cho ng SH nó
-Sau thế chiến thứ nhất nguồn dự trữ vàng của các nước giảm sút ,cơ sở đảm bảo chotiền giấy phát hành không chỉ là vàng mà còn được đảm bảo bằng đồng tiền của các cường quốc kinh tế bây giờ như Bảng anh Ddoolar mĩ
-Đáp ứng nhu cầu vô hạn của nền
-Rủi ro-Khó khăn trong việc quản lí của nhànước
- Bút tệ
Cùng với sự phát triển của ngân hàng ,quá trình thanh toán ngày nay đại bộ phận thông qua ngân hàng thông qua các bút toán chuyển khoản.Sự ra đời của tiền ghi sổ cùng những chứng tờ thanh toán như séc,giấy chuyển ngăn
-Giảm chi phí
-Giảm rủi ro
-Nhà nước dễ dàng quản lí
-Tiết kiệm chi phí giao dịch
-Tốc độ thanh toán cao, an toàn và
đơn giản
-> Tăng hiệu quả kinh tế
-Lưu giữ chứng từ sổ sách trong thờigian dài
-Thời gian luân chuyển xử lí chứng từlâu
-Thời gian và phạm vi hạn chế-Chi phí hiện đại hóa ngân hàng
-Tiền thẻ điện tử
Nhờ vào sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì việc xử dụng tiền thẻ điện tử thanh
toán ngày cảm mở rộng và phổ biến vì người ta có thể thành toán ngay và người ta còndự kiến tương lai mỗi người sẽ có 1 thẻ ghi nợ cá nhân không thể làm giả và đínhvào máy tính trung tâm và mọi người sẽ thực hiện giao dịch thông qua thẻ ấy
-Nhanh chóng thuận tiện
Trang 3Qua quá trình phát triển của tiền tệ cho thấy tiền tệ đã tồn tại dưới nhiều hình thức như những dạng hóa tệ, kim tệ và ngày nay chủ yếu là thời đại của tiền giấy và tiền ngân hàng là những loại tiền hoàn toàn dựa trên sự tín nhiệm không có giá trị bản thân.Do vậy, đã hình thành nhiều quan điểm khi nghiên cứu thực chất của tiền tệ.
K,Marx :Tiền là một loại hàng hóa ,từ thế giới hàng hóa tách ra
+ Giá trị sử dụng đặc biệt
+Sản phẩm của nhà nước và phục vụ cho giai cấp cầm quyền
Bản chất tiền tệ ngày nay được phơi bầy rõ ràng , người ta muốn có tiền tệ với danh nghĩa là tiền chứ không phải là hàng hóa , không phải vì bản thân nó mà vì những thứ mà dùng nó sẽ mua được
Tiền tệ là : Phương tiện trao đổi được pháp luật công nhân và người sở hữu nó sử
dụng để phục vụ cho những nhu cầu trong đời sống kinh tế xã hội
Tóm lại quan điểm về bản chất của tiền tệ theo nghĩa rộng hay hẹp hoàn toàn phụ
thuộc vào trình độ phát triển kinh tế tiền tệ của mỗi nước và đi đến một khái niệm thống nhất về tiền tệ là điều không đơn giản Song một thuộc tính vốn có đặc trưng của tiền là bất cứ vật gì nếu được chấp nhận trong việc thanh toán cho hàng hóa dịch
vụ hoặc hoàn trả các món nợ đều được xem là tiền
3 Và chức năng
a,Chức năng thước đo giá trị
Tiền được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị hàng hóa Muốn đo lường GTHH bản thân tiền phải có giá trị Vì vậy phải là tiền vàng
-Để đo lường GTHH không nhất thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với khối lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng
-Sở dĩ có thể làm được như thế vì giữa giá trị của của vàng và gí trị hàng hóa trong thực tế đã có 1 tỷ lệ nhất định
-Để làm được chức năng thước đo giá trị thì bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường Đó là một trọng lượng nhất định của kim loại dụng làm tiền Giá trị hàng hóa tiền tệ (Vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến chức năng “Tiêu chuẩn giá cả của
nó, mặc dù giá trị của vàng thay đổi như thế nào”
b,Chức năng phương tiện lưu thông
Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa Tiền phải là tiền mặt, công thứclưu thông hàng hóa H-T-H
Trong lưu thông lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thỏi bạc nén.Dần bị thay thế bởi tiền đúc, tiền bị hao dần và một phần giá trị của nó.Nhưng nó vẫn được
xã hội chấp nhận như tiền đủ giá trị Làm phương tiện lưu thông không nhất thiết phải có đủ giá trị
Lợi dụng tình hình đó nhà nước tìm cách giảm bớt kim loại của đơn vị tiền tệ Giá trị,tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị dang nghĩa của nó đã dẫn đến sự ra đời của
Trang 4tiền giấy Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là dấu hiệu giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia.
c,Phương tiện cất trữ
Tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ Sở dĩ tiền làm được chức năng này
vì tiền là đại diện của của cải xã hội dưới hình thái giá trị nên cất trữ tiền là một hìnhthức cất trữ của cải Để làm chức năng phương tiện cất trữ , tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc chức nắng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu cần thiết lưu thông Nếu sản xuất tăng HH như tiền sẽ đượcđưa vào lưu thông và ngược lại
d,Chức năng phương tiện thanh toán
Tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền chịu khi mua hàng Khi sản xuất hàng hóa phát triển đến 1 trình độ nào đó tât yếu sẽ nảy sinh việc mua bán chịu nên kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu thông để làm phương tiện thanh toán , ngày càng xuất hiện nhiều hơn các hình thức thanh toán mới không cần tiền mặt (Vàng bạc, tiền giấy) như ký sổ ,séc,chuyển khoản
e,Tiền tệ thế giới
Khi trao đổi hàng hóa vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới TTTG cũng thực hiện các chức năng
4 Vai trò của tiền tệ trong quản lí kinh tế vĩ mô
-Là công cụ để xây dụng chính sách vĩ mô(CSTT,CSTK,CSTG,CSNN
-Là đối tượng và mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô :Ổn định tiền tệ là cớ sở của
sự ổn định của nền kinh tế ,nền kinh tế ổn định thì phải có sự ổn định của tiền tệ + Hình thành các doanh nghiệp –Điều kiện cơ bản và thiết yếu để tiến hành bất kỳ quá trình và loại hình SXKD nào
+Làm căn cứ xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọ các phương án sản xuất kinh doanh tìm ra phương thức tối ưu
+Là cơ sở để thực hiện và củng cố hạch toán kinh tế
+Là cơ sở để thực hiện và phân phối lại trong doanh nghiệp nhằm phát triển sản xuất
và đảm bảo đời sống xã hội
+Công cụ để phân tích kinh tế và tài chính doanh nghiệp , trên cơ đó tiến hành lựa chọ đàu tư đúng nhất
5 Liên hệ
Trước những năm cải cách kinh tế 1980 nhận thức về tiền tệ không đầy đủ và chính xác coi nhẹ đồng tiền vì vậy tiền tệ không thể phát huy vai trò, tác dụng trái lại luôn làm mất giá trị và không ổn định đẫn đến gây khó khăn và cản trở do quá trình quản
lí và sự phất triển kinh tế
-Từ những năm 1980 do nhận thức lại về tiền tệ nhà nước đã thực hiện xóa bỏ bao cấp thực hiện 1 cơ chế giá trị và tôn trọng đồng tiền với vai trò xứng đáng là công cụ
Trang 5để tổ chức và phát triển kinh tế do vậy mà việc sử dụng tiền tệ có hiệu quả kinh tế cao hơn đáp ứng nhu cầu quản lí kinh tế theo cơ chế thị trường.
Chương II.Những vấn đề cơ bản về Tài Chính
1 Sự ra đời và phát triển của tài chính
Tài chính ra đời và tồn tại trong những điều kiện kinh tế xã hội lịch sử nhất định khi
mà ở đó xuất hiện nền sản xuất hàng hóa và xuất hiện nhà nước
Tiền đề : Sự tồn tại của nền sản xuất hàng hóa(Khách quan)
Hoạt động của nhà nước(chủ quan)
-Tài chính là sự thay đổi thu nhập là sự vận động của vốn
Tiền từ nơi này tới nơi khác đó chính là tài chính.Tài chính không phải lúc nào cũng xuất hiện chỉ xuất hiện khi có tiền tệ tham gia làm cho thu nhập của người này tăng lên hoặc giảm đi
-Nhà nước dùng quyền lực giá trị của mình để thu thuế Nhà nước có quyền ban hành các VBPL liên quan đến tài chính làm thay đổi thu nhập của người dân tác động đến sự phát triển hoặc giảm sút của tài chính
2 Bản chất Tài Chính(*)
-Hình thức bên ngoài là sự vận động của vốn
-Bản chất bên trong :Tài chính là các mối quan hệ kinh tế
NN-doanh nghiệp và dân cư
KT hàng hóa
Phân phối giá trị + Tiền tệ
Phát sinh thu nhập Tiền tệ vận động
Hình thành nên Quỹ tiền tệ Tạo lập phân phối sử dụng quỹ tiền tệ Nảy sinh quan hệ tài sản
Nhà nước Bắt buộc đóng góp Hình thành quỹ tiền tệ nhà nước Tạo lập phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ nhà nước
a,Biểu hiện bên ngoài
Thu chi bằng tiền (Nộp thuế,mua sắm,cho vay,đầu tư là hình thức biểu hiện bên ngoài của tài chinhslaf sự vận động của các nguồn tài chính, sự vận động của vốn tiền tệ
b,Nội dung bên trong
Tính chất phản ánh hệ thống các quan hệ tài chính phát sinh
-QHKT giữa NN với doanh nghiệp, với các cơ quan quản lí NN, với dân cư,
-QHKT giũa nhà nước với doanh nghiệp và thị trường
-Quan hệ giữa nội bộ doanh nghiệp
-Qh giữa Quốc gia này với quốc gia khác
Trang 6c,Khái niệm tài chính
TC thể hiện ra bên ngoài là các hoạt động thu- chi bằng tiền của các chủ thể trong xãhội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối và sử dụng nguồn tài chính
+Nguồn tài chính vô hình:là nguồn tài chính tồn tại dưới những sản phẩm không có
hình thái vật chất, bản thân chúng không có giá trị và trong điều kiện kinh tế thị trường chúng ta có thể khai thác được
+Nguồn tài chính hữu hình: Các quỹ tiền tệ là 1 lượng tiền nhất định các nguồn
TC đã huy động được để sử dụng cho 1 mục đích nhất định
3 Chức năng Tài Chính nguồn tài chính
a,Chức năng huy động
Huy động nguồn tài chính, huy động vốn, thể hiện khả năng tổ chức khai thác nguồntài chính nhằm đáp đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế
Chức năng huy động vốn được thực hiện trên cơ sở tương tác giữa các yếu tố:
-Tiết kiệm, tích lũy
-Tiết kiệm chính phủ:Chênh lệch thu chi thường xuyên
-Tiết kiệmHGĐ:Chênh lệch thu chi tiêu dùng
-Tiết kiệm Doanh nghiệp :Lợi nhuận sau thuế
Huy động từ bên ngoài
Vay vốn từ các định chế tài chính trung gian , phát hành chứng khoán huy động vốn trên thị trường vốn
Yêu cầu huy động vốn
-Về mặt thời gian:Đáp ứng kịp nhu cầu vốn
-Kinh tế:Chi phí chấp nhận để tranh
Trang 7-Pháp lí: Vận dụng phương thức huy động vốn phù hợp với khuôn khổ PL
b,Chức năng phân phối
-Nguồn tài chính
-NHà nước, dân cư ,
Đối tượng PP Chủ thể phân phối Đặc điểm
*Khái niệm
PP(phân bổ)nguồn tài chính biểu hiện thông qua việc thiết lập kế hoạch nguồn lực sẵn có để đạt được mục tiêu phát triển trong ngắn và dài hạn của các chủ thể kinh tế -XH
*Quy trình
Vị trí hiện tại
Tổ chức thực hiện Mục tiêu phát triển
Cách thức đạt mục tiêu
*Đối tượng: Của cải xã hội dưới hình thức giá trị
*Kết quả: Các quỹ tiền tệ chuyên dùng được hình thành với những quy mô nhất
định tương ứng với nhu cầu chi tiêu của các chủ thể
*Chủ thể:Là nhà nước, cá nhân ,tổ chức cơ quan nhà nước, các doanh
nghiệp.Các tổ chức xã hội các hộ gia đìnhhay cá nhân dân cư.
*Đặc điểm:
Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị nó không nên theo sự thay đổi hình thức giá trị Đây là đặc điểm có thể phân biệt tài chính với thương mại
+Phân phối tài chính luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất
định Đây là đặc điểm chủ yếu để thể hiện các đặc điểm của phân phối tc
+Phân phối tài chính diễn ra 1cachs thường xuyên, liên tục
*Sự cần thiết của phân phối lại
-Thứ nhất đảm bảo cho lĩnh vực sản xuất có nguồn tài chính để duy trì hoạt động và
phát triển
-Thứ 2:Tác động tích cực tới việc chuyên môn hóa và phân công lao động xã
hội.Trong lĩnh vực sản xuất xã hội phát triển với tôc sdooj cao và bền vũng
-Thứ 3: Góp phần thực hiện công bằng xã hội trong phân phối thông qua biện pháp
điều tiết bởi thu nhập cao và nâng đỡ thêm thu nhập
*Phân biệt tài chính và giá cả:
Tài chính
-Sự phân phối của tài chính diễn ra ở
điểm đầu và điểm cuối của quá
trình trao đổi.Khi số tiền do trao
đổi ngang giá và không ngang giá
được đưa ra khỏi quỹ Tức là có sự
chuyển dịch giá trị trong quá trình
tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
cả và giá trị trong trao đổi hàng
hóa
*Tài chính và tiền lương
Trang 8Tài chính
Phân phối tài chính diễn ra ở điểm
gián tiếp của các lĩnh vực phân
phối và tiêu dùng Đó là khi việc
thanh toán bên mua bán hàng hóa
và dịch vụ được thực hiện
Tiền lương
Tiền lương cũng là 1 phạm trù phânphối gần với quá trình laođộng.Muốn trả lương phải thôngqua tài chính
Trong lĩnh vực bù đắp sức laođộng ,TC là phương tiện để thựchiện nguyên tắc phân phối theo laođộng
c,Chức năng giám đốc(Kiểm tra tài chính)
KTTC phản ánh hoạt động thu nhập và đánh giá những bằng chứng về thông tin liên quan đến quá trình huy động và phân bố các nguồn tài chính với mục đích đảm bảo tính đụng đắn, tính hiệu quả và hiệu lực của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
*Các hình thức kiểm tra
+Thanh tra TC
+Kiểm toán nội bộ
+Kiểm toán độc lập
+Kiểm toán nhà nước
-Kiểm tra tài chính
*Đối tượng: Qua trình huy động và phân phối các nguồn tài chính
*Kết quả:
-Phát hiện điều chỉnh quá trình vận động của nguồn tài chính
-Được thực hiện thông qua các tiêu chí tài chính
-Rất toàn diện, thường xuyên và liên tục, rộng rãi
* Mối quan hệ giữa chức năng phân phối và chức năng giám đốc
Tài chính là một hệ thống các mối quan hệ phan phối giữa các chủ thể kinh tế thông qua việc sử dụng và tạo lập các quỹ tiền tệ
Tài chính có 2 chức năng chính là:
• Chức năng phân phối là chức năng mà nhờ vào đó các nguồn lực đại diện cho những
bộ phận của cải xã hội đưa vào các quỹ tiền tệ khách nhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau và những lợi ích khác nhau của đời sống xã hội
• Chức năng giám đốc là chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình vận động của các nguồn lực tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử dụng chung theo các mục đích đã định ra
Chức năng giám đốc và chức năng phân phối đều là chức năng vốn có của tài chính
Do vậy chúng có quan hệ mật thiết gắn bó hữu cơ với nhau, không thể tách rời Mối quan hệ giữa hai chức năng này thể hiện:
• Chính sự hiện diện của chức năng phân phối đã đòi hỏi sự cần thiết của chức năng giám đốc để đảm bảo cho quá trình phân phối được đúng đắn hợp lý theo mục tiêu
đã định Ngược lại nhờ có chức năng giám đốc mà chức năng phân phối được thực hiện một cách đúng đắn, phù hợp với yêu cầu khách quan, rõ ràng
Trang 9Ví dụ 1: Trong hoạt động của NSNN, Nhà nước có cần phải kiểm tra, giám sát việc thu thuế không? Có, để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế, tránh hiện tượng trốn thuế, gian lận về thuế thì đòi hỏi nhà nước cần phải có hoạt động kiểm tra, giám sát Việc kiểm tra kiểm soát càng chặt chẽ bao nhiêu thì hiệu quả của thu NSNN càng đạt hiệuquả bấy nhiêu Đối với hoạt động chi NSNN cũng vậy, chức năng giám đốc giúp choviệc chi đúng mục đích, tránh lãng phí thất thoát
• Trong thực tế, chức năng giám đốc tài chính có thể diễn ra đồng thời với chức năng phân phối, với quá trình tổ chức sự vận động của các nguồn tài chính Nếu chức năng phân phối được thực hiện tốt, đúng đắn thì chức năng giám đốc cũng được thựchiện một cách dễ dàng, việc kiểm tra, kiểm soát sẽ diễn ra nhanh chóng và thuận lợi Mặt khác khi chức năng giám đốc phát huy đầy đủ vai trò, tác dụng sẽ quay trở lại tác động, điều chỉnh tới việc phân phối đúng đắn hơn, hợp lý hơn
4 Hệ thống Tài Chính
Khái niệm
Định chế tài chính trung gian (TC gián tiếp)
Người có vốn Nguồn vốn
Thị trường tài chính(TC trực tiếp)
Hệ thống tài chính là tổng thể các mối quan hệ tài chính và các tổ chức bộ máy thực hiện các chức năng tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hệ thống tài chính bao gồm các bộ phận hợp thành với tư cách là các
tụ điểm tài chính
Hệ thống tài chính bao gồm: Ngân sách nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, bảo
hiểm, tín dụng, tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội
Chương III Khái niệm và đặc điểm Tài Chính Công
1 Khái niệm Tài Chính Công
Tài chính công là những hoạt động thu chi tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công cho xã hội
2 Đặc điểm của Tài Chính Công
- Là loại hình tài chính thuộc sở hữu nhà nước
- Quyền quyết định thu chi tài chính công do nhà nước định đoạt và áp đặt lên mọi công dân
- Phục vụ cho những hoạt động vì lợi ích cộng đồng, lợi ích kinh tế - xã hội
- Tạo ra hàng hóa và dịch vụ công, mọi người dân có nhu cầu có thể tiếp cận Nhà nước có thể cung cấp những loại hàng hóa công cho xã hội dưới hình thức không bồihoàn hoặc dưới dạng bồi hoàn không theo cơ chế giá thị trường thông qua việc thu phí, lệ phí…
Trang 10- Tôn trọng nguyên tắc công khai, minh bạch và có sự tham gia của công chúng
3 Vai trò của TÀi Chính Công
- Tài chính công huy động nguồn tài chính đảm bảo hoạt động của nhà nước và hệ thống chính trị
- Tài chính công có vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
- Tài chính công có vai trò kiểm tra giám sát hoạt động tài chính của các lĩnh vực khác
4 Ngân sách nhà nước
a,Khái niệm: NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đã
được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
b, Đặc điểm, nguyên tắc
-Việc tạo lập quĩ NSNN luôn gắn liền với quyền lực của nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước,trên cơ sở luật định
- NSNN gắn với sở hữu Nhà nước, mang lợi ích chung, lợi ích công cộng
- NSNN được chia thành các quĩ nhỏ có mục đích riêng
- Hoạt động thu- chi chủ yếu theo nguên tắc không hoàn trả trực tiếp
-Là 1 bản dự toán thu- chi
-Là một công cụ quản lí
c,Nguyên tắc xây dựng
-Niên hạn,đơn nhất toàn diện
5 Hệ thống NSNN
a,Khái niệm: Là tổng thể các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ với nhau trong quá
trình thực hiện huy động quản lí các nguồn thu và nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách.Được tổ chức phù hợp với hệ thống tổ chức bộ máy quản lí hành chính nhà nước
-NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG -NS tỉnh, TP trực thuộc TW -NS Huyện,TX, TP trực thuộc Tỉnh -NS xã, phường, thị trấn NƯỚC NGÂN sách
TRUNG ƯƠNG
Trang 11- NSNN gắn với sở hữu NN luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng, vd: tài nguyên thiên nhiên, tài sản, tư liệu sản xuất, vốn,
- NSNN thường được chia thành nhiều quỹ nhỏ, có tác dụng riêng sau đó mới được chi dùng trong những mục đích nhất định ví dụ như : y tế giáo dục giao thông, văn hóa cơ quan nhà nước có nhiều bộ, mỗi bộ quản lí một khía cạnh, NN rải NSNN cho các bộ, các bộ mới sử dụng NSNN vào mục đích đúng đó
- Hoạt động thu chi NSNN thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu, vd: thuế, viện trợ,
* Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường
- Đặc điểm của nền kinh tế thị trường: Là nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ phát triển
ở giai đoạn cao
+ Ưu thế: so với nền kinh tế bao cấp, nền kinh tế thị trường thúc đẩy lực lượng sx
phát triển, nâng cao năng suất lao động; tạo ra tính năng động và tự điều chỉnh của nền kinh tế
+ Khuyết tật: ô nhiễm môi trường, sử dụng tài nguyên miễn phí; phân biệt giàu
nghèo; cơ cấu kinh tế mất cân đối
- Vai trò của Ngân sách Nhà nước
+ Huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện
sự cân đối thu - chi tài chính của Nhà nước
+ Là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội của Nhà nước để khắc phục những khuyết tật của nền KTTT thể hiện trên các mặt: kinh tế, xã hội, thị trường
++ Kích thích sự tăng trưởng kinh tế (vai trò điều tiết trong lĩnh vực kinh tế), chống độc quyền: chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững thông qua hoạt động chi Ngân sách, NNsẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các DN thuộc các ngành then chốt tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, vd: điện lực, viễn thông, hàng không , ngoài ra việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước
là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo; thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
++ Giải quyết các vấn đề xã hội (vai trò điều tiết trong lĩnh vực xã hội): trợ giúp
trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi
Trang 12về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu,các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt
++ Góp phần ổn định thị trường giá cả, chống lạm phát (điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường): bình ổn giá cả thị trường hàng hoá Nhà nước chỉ điều tiết những
mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược; cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia; thị trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ; kiềm chế lạm phát: cùng với ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ
***Khái niệm thu-chi NSNN? Nội dung thu-chi NSNN? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NSNN? Theo anh, chị cần có biện pháp gì để tăng thu NSNN
VN trong thơig kỳ hiện nay?
Trả lời: 1 Thu NSNN * Khái niệm
Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực chính trị của mình để tập trung một bộ phận tổng sản phẩm quốc dân để hình thành nên quỹ NSNN để thỏa mãn các nhu cầu của NN
*Nội dung kinh tế của thu NSNN Xét theo tác dụng của các khoản thu với quá trình cân đối ngân sách, thu NSNN bao gồm: Thu trong cân đối NSNN như: Thuế, phí, lệ phí, thu về bán và cho thuê tài sản của Nhà nước… và thu để bù đắp thiếu hụt
NSNN
Thu trong cân đối NSNN +Thuế
- Nguồn thu chủ yếu của NSNN
- Khái niệm : Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho
Nhà nước theo mức độ và thời hạn pháp luật quy định, không mang tính hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
- Đặc điểm: + Là hình thức động viên mang tính bắt buộc
+ Là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp
+ Là hình thức đóng góp được quy định trước
+Phí và lệ phí Phí và lệ phí là các khoản thu mang tính bắt buộc nhưng có tính chất đối giá, có nghĩa là phí và lệ phí thực chất là các khoản tiền mà dân chúng trả cho Nhà nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do NN cung cấp So với thuế, tính pháp lý của phí và lệ phí thấp hơn
- Phí gắn liền với vấn đề thu hồi một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư đối với hàng hóa, dịch vụ công cộng hữu hình
Trang 13- Lệ phí gắn liền với việc thụ hưởng những lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ hànhchính, pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân
+Thu từ các khoản đầu tư vào hoạt động kinh doanh của Nhà nước Bao gồm
Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế
- Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế
- Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước
+Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Gồm:
- Thu về bán hoặc cho thuê tài nguyên thiên nhiên như: đất chuyên dùng, đất rừng, mặt nước; bán tài nguyên, khoáng sản; …
- Thu về bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước nhưng không thuộc tài nguyên
- Vay trong nước: Phát hành các công cụ nợ của Chính phủ
- Vay ngoài nước: Thông qua các khoản viện trợ có hoàn lại
b,Thu ngân sách nhà nước
-Thu NSNN :là việc NN dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài
chính quốc gia hình thành quĩ NSNN nhằm thoả mãn các nhu cầu của NN
-Phân loại nguồn thu:
+Thu theo nội dung kinh tế: thường xuyên và không thường xuyên
+theo yêu cầu động viên: cân đơi ngân sách và thiếu hụt ngân sách
-Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN
GDP bình quân đầu người
Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế
Tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiên
Tổ chức bộ máy thu nộp
c,Các nguồn thu
*Thuế
1, khái niệm thuế
-Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các pháp nhân cho nhà
nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu nhà nước.Không thể lượng hóa được mức độ sửdụng của từng chủ thể
2, Đặc điểm của thuế:
Trang 14-Là một khoản động viên bắt buộc
- Thuế chỉ đánh trên một phần thu nhập
-Không hoàn trả trực tiếp
-Hình thức đóng góp được quy định trước
-là 1 hình thức phân phối lại
3, Phân loại thuế
-Theo đối tượng đánh thuế: Thuế tài sản, thu nhập, hàng hóa,kinh doanh vào dịch
Thuế trực thu người nộp thuế là người trực tiếp nộp thuế
+Thuế gián thu
Là loại thuế đánh vào tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và được ấn định trong giá cả hoặc cước phí dịch vụ thông qua cơ chế giá cả, thuế gián thu do người tiêu dụng gánh chịu, người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dich vụ nộp thuế
4,Thực trạng nguồn thu từ thuế
- Năng lực thuế thấp: Chiếm tỷ trọng còn hạn chế trong tổng thu nhập của ngân
sách Nhà nước: khoảng 60% trong khi các nước khác ở châu âu trên 90%; trong khu vực Bắc Âu trên 95%
Thứ nhất, do số lượng cán bộ công chức thuế còn “mỏng” nên chưa bao quát hết tình
trạng NNT và DN có hành vi trốn thuế và gian lận thuế ngày càng tinh vi Trong khi
đó, tỷ lệ văn bản tồn đọng chưa giải quyết còn cao, dẫn đến công tác giải đáp vướng mắc chưa kịp thời
Thứ hai, hiện nay, lợi dụng sự thông thoáng trong chính sách quản lý, sử dụng hoá
đơn, không ít DN (nhất là DN kinh doanh, xuất khẩu hàng bách hoá tổng hợp qua biên giới đất liền, kinh doanh hàng nông, lâm, thuỷ hải sản) đã thực hiện mua, bán,
sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, để khấu trừ thuế GTGT, chiếm đoạt tiền hoàn thuế
Trang 15Thứ ba, việc tổ chức các “Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT” và tổ chức các Hội nghị
đối thoại với DN, bên cạnh một số địa phương làm tốt, ở một số địa phương còn chưa đáp ứng được đầy đủ, chưa đồng bộ; Chưa phân loại được NNT để áp dụng cáchình thức, biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ phù hợp
- Chính sách thuế chưa hợp lý: quá phức tạp, chưa dễ hiểu và dễ áp dụng
- Trình độ chuyên môn và nhận thức của cán bộ thuế thấp ở dưới mức cần thiết để tính toán thu đúng, đủ trong khi phẩm chất nghề nghiệp chưa tốt cho nên còn tiếp tay, “bảo kê” cho tư thương
- Sự phát triển của nền kinh tế ở mức thấp gây khó khăn cho việc tính toán thu thuế:
Hệ thống kế toán, kiểm toán và sổ sách chứng từ còn chưa phát triển - Chi tiêu của Ngân sách Nhà nước chưa cho thấy “thuế là quyền lợi” - Nhận thức của công chúngcòn hạn chế
• Pháp luật không nghiêm chặt
6) Các giải pháp khắc phục: Căn cứ vào các nguyên nhân để xây dựng các giải
- Hệ thống hoá sổ sách chứng từ, hoạt động kế toán và kiểm toán
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của đối tượng chịu thuế kết hợp với thực hiện quyền lợi của việc đóng thuế
Để đảm bảo thu thuế và không tạo thêm áp lực cho người nộp thuế, phân tích cũng đưa đến một số đề xuất sau:
7,Vai trò của thuế
-Là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước
-Đảm bảo công bằng xã hội
-Hướng dẫn tiêu dùng và sản xuất
-Là đòn bẩy kinh tế
* Phí và lệ phí
Trang 16Phí Lệ phí
K/N Là khoản thu hồi chi phí đầu
tư cung cấp các dịch vụcông không thuần túytheo quy định của phápluật và là khoản tiền màcác tổ chức cá nhân phảitrả khi sử dụng dịch vụcông đó
Là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp
lí của nhà nước cho các thế nhân và pháp nhân phục vụ cho công việc quản
lí nhà nước theo quy định của pháp luật
– Phí thu về không bù đắptoàn bộ chi phí đã bỏ ra – Do cơ quan sự nghiệp thu
– Mọi khoản lệ phí đều là khoảnthu của NSNN
– Lệ phí bù đắp toàn bộ, đôi khicòn lớn hơn cả chi phí đã bỏ ra,khi đó được gọi là thuế – Do các
cơ quan quản lý Nhà nước thu
D,Chi NSNN (khái niệm, đặc điểm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng, nguyên tắc tổ
chức chi).
* Khái niệm Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo
thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những -nguyên tắc nhất định Chi
NSNN theo 2 quá trình:
- Quá trình phân phối: là qtrinh` cấp phát ngân phí từ NSNN dẫn tới hình thành các
quỹ trước khi đưa vào sd
- Quá trình sử dụng: là qtrinh chi dùng các khoản tiền, cấp phát từ NSNN theo 1
mục đích nhất định
* Đặc điểm
- Chi NSNN gắn với bộ máy NN và những nhiệm vụ kt, ctri, xh mà NN đảm đg
trong mọi thời kì
- Chi NSNN gắn liền với q` của NN, quốc hội là cơ quan q` lực tối cao nhất quyết
định quy mô, nd, cơ cấu chi NSNN và phân phối nguồn ngân sách cho nh~ mục tiêu
Trang 17- Chi NSNN là 1 bộ phận cấu thành gồm vận động tiền tệ nó gắn liền vs phạm trù giá trị khác: giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng, (các phạm
trù thuộc lĩnh vực tiền tệ)
* Nội dung chi NSNN và cách phân loại
- Nội dung chi:
+ Chi đầu tư phát triển + Chi sự nghiệp kinh tế;
+ Chi cho y tế; + Chi cho giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học; + Chi cho văn hoá, thể dục thể thao; + Chi về xã hội; + Chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể; + Chi cho an ninh, quốc phòng;
+ Chi khác: như chi viện trợ, cho vay, trả nợ gốc và lãi
- Phân loại chi NSNN Căn cứ vào mục đích chi tiêu:
+ Chi cho đầu tư phát triển SX: là n~ khoản chi làm phát triển cơ sở v/chất và
tiềm lực kt
+ Chi tiêu dùng: là khoản chi ko tạo ra sp v/chất để tiêu dùng trong tg lai mà dùng
cho tiêu dùng hiện tại, vd: giáo dục, ytế, công tác dân số, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin đại chúng, thể thao, lương hưu và trợ cấp xã hội, quản lí hành
chính, an ninh quốc phòng, trả nợ vay nc ngoài, lãi vay nc ngoài, Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý NSNN
+ Nhóm chi thường xuyên: là khoản chi nhằm duy trì hđ thường xuyên của NN + Nhóm chi đầu tư phát triển: là khoản chi làm tăng cơ sở v/chất, tăng trưởng kt + Nhóm chi trả nợ và viện trợ: bao gồm các khoản chi để NN thực hiện nghĩa vụ
trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế;
+ Chi dự trữ: là những khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung quỹ dự trữ nhà
nước và quỹ dự trữ tài chính Căn cứ vào lĩnh vực chi: chi cho ytế, giáo dục, phúc lợi, quản lý nhà nước, đầu tư kinh tế Căn cứ vào chức năng của Nhà nước: Chi NSNN chia thành: chi nghiệp vụ, chi phát triển
* Các nhân tố hưởng đến chi NSNN
- Chế độ xã hội ( Nhân tố cơ bản ) Chế độ xã hội quyết định đến bản chất, nhiệm
vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước trong khi đó, Nhà nước lại là chủ thể của chi Ngân sách Nhà nước Vì vậy, nội dung cơ cấu chi ngân sách Nhà nước chịu sự ràng buộc của chế độ xã hội
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Trang 18Khi lực lượng sản xuất phát triển kéo theo nhu cầu vốn để phát triển kinh tế tăng lên,khi đó Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế phải có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu đó
-Khả năng tíchluỹ của nền KT Khảnăng tích luỹ càng lớn thì khảnăng chi đầu tư phát triển KTcàng cao
- Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà nước Mỗi mô hình tổ chức bộ máy NN khác nhau thì nhu cầu chi tiêu nhằm duy trì quyền lực chính trị của bộ máy đó cũng khác nhau Nhìn chung, NN càng có BM quản lý nhẹ thì càng tiết kiệm được các khoản chi tiêu nhằm duy trì bộ máy đó
* Những nguyên tắc tổ chức chi NSNN
- Gắn chặt khoản thu để bố trí các khoản chi
- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả
- Tập trung có trọng điểm
- Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế
- XH của các cấp chính quyền theo luật định để bố trí các khoản chi cho thích hợp
- Tổ chức chi NSNN trong sự phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái
- Tuân thủ nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm
Chương IV TÀi Chính Doanh Nghiệp
1 Khái Niệm Tài Chính Doanh Nghiệp
* Doanh nghiệp có thể được hiểu là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh
Khái niệm: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối
các nguồn tài chính gắn liền với qúa trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định
* Đặc điểm của TCDN:
+TCDN gắn liền và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các vấn đề về tài chính doanh nghiệp, phải huy động vốn để tài trợ cho kinh doanh, phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, phải thực thi và kiểm soát hàng loạt các quan hệ tài chính doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra
+TCDN gắn liền với hình thức sở hữu doanh nghiệp Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần tồn tại nhiều loại hình sở hữu khác nhau Hình thức sở hữu doanh nghiệp chi phối đến phương thức đầu tư vốn khi thành lập doanh nghiệp, tác động