1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động môi trường dự án bình lợi

60 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là đề tài đánh giá tác động môi trường tiêu biểu về dự án khu vực bình lợi chuyên về giao thông

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất nước ngày càng phát triển mạnh mẽ cũng là lúc chúng ta nhận được nhiều sự chú ý của những nhà đầu tư trong và ngoài nước, đó là một cơ hội lớn để chúng ta khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế nhưng cũng là một thách thức lớn đối với những người giữ trọng trách nhà nước, làm sao để những nhà đầu tư họ có được sự tin tưởng tuyệt đối và mạnh dạng sử dụng đồng vốn của mình Để đạt được mục đích trên thì việc quản lý sử dụng đất đóng vai trò hết sức quan trọng.Việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch hợp lý sẽ đem lại những thành quả tốt đẹp Để thực hiện tốt vấn đề này thì không thể tránh khỏi việc nhà nước thu hồi đất để triển khai các dự án Từ việc thu hồi đất sẽ nãy sinh ra vấn đề bồi thường thiệt hại, một vấn đề phức tạp với sự tham gia của 3 bên: Nhà nước - Chủ đầu tư - Người bị thu hồi đất

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, văn hoá và xã hội, là nơi tập trung không những nhiều nhất về những dự án đầu tư mà còn là nơi tập trung dân cư đông nhất trong cả nước, cho nên nó có sự đòi hỏi rất cao ở nhiều lãnh vực khác nhau nhưng nóng bỏng nhất vẫn là vấn đề về nhà đất và vấn đề làm sao để có đủ quỹ đất để đáp ứng nhu cầu cho các nhà đầu tư.Song song đó vấn đề bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn là mối quan tâm lớn vì nó có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân cũng như tới sự phát triển của xã hội Nhưng trong hiện tại thì nhà nước ta vẫn chưa có được một chính sách tốt nhất để giải quyết vấn đề này

Xuất phát từ thực tế chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng tuyến đường nối Tân Sơn Nhất – Binh Lợi – Vành đai ngoài trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”.

ó Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Tìm hiểu thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ đó xác định những mặt tồn tại, hạn chế và rút ra những bài học kinh nghiệm giúp hoàn thiện hơn công tác bồi thường và tái định cư trong thời gian tới

ó Đối tượng nghiên cứu

- Tình hình quản lý và sử dụng đất của 04 Quận mà dự án tuyến đường Tân Sơn Nhất - Binh Lợi – Vành đai ngoài đi qua gồm: quận Tân Bình, Bình Thạnh, Gò Vấp và quận Thủ Đức

- Những chính sách về đền bù giải tỏa khi nhà nước thu hồi đất

- Giá đất, qui trình

- Các vấn đề kinh tế, xã hội có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

ó Phạm vi nghiên cứu

Do dự án trải dài trên địa bàn 04 quận gồm quận Tân Bình, Bình Thạnh, Gò Vấp

và quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh, nên dữ liệu và các vấn đề liên quan sẽ được thu thập, tổng hợp trên địa bàn 04 Quận

 Ý nghĩa thực tiễn của đề ti :

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng tuyến đường nối Tân Sơn Nhất – Binh Lợi – Vành đai ngoài trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cho dự

án Là cơ sở giúp cho các dự án tiếp theo thực hiện tốt hơn Ngoài ra tích lũy kinh nghiệm để xây dựng phương án, đảm bảo lợi ích một cách hài hòa giữa Nhà Nước và người bị thu hồi đất

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:

I.1.1 Cơ sở khoa học :

Đất đai: đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân

cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

Đất ở: tại điểm a khoản 1 điều 3 quy định ban hành kèm theo quyết định số

135/2002/QĐ-UB ngày 21/11/2002 của UBND thành phố quy định: đất ở của hộ gia đình, cá nhân là đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơi

để thức ăn gia súc, gia cầm , nơi để chất đốt, nơi để xe hoặc đất được cơ quan có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn tất thủ tục sử dụng đất và san lấp mặt bằng

Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng

đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của pháp luật

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử

dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất

thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới

Khung giá đất : Là do Chính phủ quy định để xác định mức giá tối thiểu và tối đa

của mỗi lọai đất với nục đích sử dụng cụ thể được xác định phụ thuộc vào tiềm năng sử dụng của đất đai

Giá quyền sử dụng đất (giá đất): Là số tiền được tính trên một đơn vị diện tích do

Nhà Nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất Giá đất

do UBND Tĩnh, Thành phố trực thuộc trung ương quy định và được công vào ngày 1 tháng 1 hàng năm Giá đất này được làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập

từ chuyển quyền sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi thuê đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền dử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà Nước thu hồi đất, tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà Nước

Tài sản gắn liền với đất: là bất động sản, nói môt cách khái quát các tài sản gắn

liền với đất bao gồm: các vật sinh ra từ đất, (cây cối, hoa lợi tự nhiên, khoáng sản….)các vật gắn vào đất do hoạt động có ý thức của con người và không thể tách rời khỏi đất mà không hư hỏng ( nhà ở, công trình xây dựng…)

Tái định cư : Là biện pháp nhằm khôi phục và ổn định đời sống cho những người

bị ảnh hưởng bởi dự án của Nhà nước khi mà phần đất ở bị thu hồi hết hoặc thu hồi không hết, phần còn lại không đủ điều kiện tiếp tục sinh sống , phải chuyển đến nơi ở mới

I.1.2 Cơ sở pháp lý

a Quy định Chính phủ:

Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng

12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP

Trang 3

ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004;Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm

2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về qui định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007;

a Quy định Thành phố

Chỉ thị 08/2002/CT-UB ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố

về chấn chỉnh và tăng cường quản lý nhà nước về nhà đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định 225/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định hạn mức đất ở tại thành phố;

Quyết định 74/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2006 của UBND thành phố

về thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Quyết định 144/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007của Ủy ban nhân dân thành phố

về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định 12/2008/QĐ – UBND ngày 20/02/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố

về ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định 17/2008/QĐ – UBND ngày 14/3/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định 19/QĐ – UBND ngày 04/01/2008 của UBND thành phố về thu hồi đất tại các quận Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh và Thủ Đức để tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị đầu tư xây dựng tuyến đường Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài;

I.1.3 Cơ sở thực tiễn công tác bồi thường:

I.1.3.1 Một số vấn đề về quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường , hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với dự án TSN-BL :

- Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư :

Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư được trích bằng 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư của dự án

Trang 4

Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố, có quy mô lớn và có văn bản chỉ đạo của UBND thành phố, thì mức trích tỉ lệ % chi phí phục vụ công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố.

- Căn cứ vào kế hoạch và nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư , Chủ tịch UBND các quận Gò Vấp, Tân Bình, Bình Thạnh và quận Thủ Đức đã giao Ban bồi thường giải phóng mặt bằng của quận mình lập dự toán chi phí phục vụ công tác

- Chi phí mua sắm trang thiết bị làm việc : chi theo quy định quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước và hướng dẫn của Bộ tài chính tại Thông Tư số 94/2006/TT-BTC ngày 9/10/2006 và theo nhu cầu thực tế phát sinh phục vụ công tác bồi thường

- Họp chi hội của Hội đồng bồi thường của dự án Tân Sơn Nhất Bình Lợi là : không quá 50.000đồng/người/cuộc

- Các chi phí khác như : in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ,

vệ sinh, điện, nước, tiếp dân, …thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ do Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định theo quy định

- Chi phí trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư :

+ Chi phí đo đạc, lập bản vẽ hiện trạng nhà, đất phục vụ việc tính giá trị bồi thường , hỗ trợ tái định cư : được tính toán theo đơn giá và khối lượng thực tế trên cơ sở họp đồng thuê đơn vị có chức năng đo đạc, lập bản vẽ nhà, đất nhưng không quá đơn giá chuẩn do UBND thành phố ban hành

+ Hội đồng bồi thường của dự án có trách nhiệm xác định phạm vi đo vẽ và thể hiện bản vẽ hiện trạng để xác lập hồ sơ bồi thường của từng trường hợp.Trường họp bị thu hồi một phần nhưng xét thấy cần thiết phải đo, vẽ toàn bộ diện tích căn nhà hoặc toàn bộ diện tích đất gắn liền với nhà của từng hộ để xác lập hồ sơ phục phục cho công tác bồi thường

hỗ trợ

- Chi công tác phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai, thu thập hồ sơ, xác nhận pháp lý hồ sơ…mức chi cụ thể do Chủ tịch hội đồng bồi thường của dự án xem xét, quyết định

- Chi cho công tác điều tra, khảo sát hiện trạng thực tế, lập phương án tổng thể và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư :mức chi này được lập dự toán và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan (nhưng không được trùng lắp với chi phí lập dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư)

I.2 Giới thiệu chung về Thành phố Hồ Chí Minh :

I.1 Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh

- Thành phố Hồ chí Minh nằm ở phía Nam Việt Nam là thành phố lớn nhất Việt

Nam, thành phố nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km² Theo kết quả điều tra dân số chính thức năm 2009 thì dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật độ trung bình 3.419 người/km² Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phố vượt trên 8 triệu người Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tê Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

chiếm 20,2 % tổng sản phẩm và 27,9 % giá trị sản xuất công nghiệp của cả quốc gia Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy

và đường không Các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, thể thao, giải trí, Thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất

Tuy vậy, Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề của một

đô thị lớn có dân số tăng quá nhanh Trong nội ô thành phố, đường xá trở nên quá tải, thường xuyên ùn tắc Hệ thống giao thông công cộng kém hiệu quả Môi trường thành phố cũng đang bị ô nhiễm do phương tiện giao thông, các công trường xây dựng và công nghiệp sản xuất

Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay, Tp.HCM là điểm thu hút rất nhiều các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Bên cạnh đó, việc tập trung một số lượng lớn dân

cư từ các nơi khác đến làm cho thành phố ngày càng trở nên đông đúc, mật độ dân số tăng nhanh, lưu lượng xe lưu thông ngày càng tăng cao dẫn đến tình trạng ùn tắt giao thông thường xuyên trên một số tuyến đường trọng điểm

1 Vị trí địa lý thành phố

Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long

An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Vùng cao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9 Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 6

Hình 1 : Bản đồ vị trí Thành phố

A.Vị trí khu vực dự án

Tuyến đường dự án bắt đầu từ sân bay Tân Sơn Nhất qua cầu Bình Lợi và kết thúc tại ngã tư Linh Xuân, chạy qua các khu vực sau :

- Quận Tân Bình : phường 2

- Quận Gò Vấp : phường 1, phường 3 và phường 4

- Quận Bình Thạnh : phường 11 và phường 13

- Quận Thủ Đức, phường Hiệp Bình Chánh, phường Linh Đông, phường Linh Tây,

và phường Linh Trung

Đoạn dường đi qua khu vực quận Tân Bình chia làm 2 nhánh như sau :

Trang 7

- Nhánh thứ nhất : chạy dọc theo đường Hồng Hà và bắt đầu từ rãnh thoát nước (giáp với quận Tân Bình) đến ngã năm Nguyễn Thái Sơn xuyên qua công viên Gia Định

- Nhánh thứ hai : chạy dọc theo đường Bạch đằng đến ngã năm Nguyễn Thái SơnTại khu vực quận Gò Vấp, tuyến đường bắt đầu từ ngã năm Nguyễn Thái Sơn đến đường Phan Văn Trị (giáp với quận Bình Thạnh)

Tại khu vực quận Bình Thạnh, tuyến đường bắt đầu từ cầu Hang (cách cầu Binh Lợi 1500m) đi qua các phường 11,13 và cắt một phần trường tiểu học

Tại khu vực quận Thủ Đức, tuyến đường bắt đầu từ cầu Bình Lợi qua cầu Gò Dưa

và kết thúc tại ngã tư Linh Xuân Đặc biệt, đoạn đường từ cầu Gò Dưa đến ngã tư Linh Xuân là một tuyến đường mới trong qui hoạch của quận Thủ Đức

B Hiện trạng sử dụng đất xung quanh khu vực dự án

- Đoạn 1 ( Km 0+00 – ngã 5 Nguyễn Thái Sơn) : đất ở, đất giao thông, đất công viên Gia Định, đất khu vực quân sự

- Đoạn 2 ( ngã 5 Nguyễn Thái Sơn – ngã tư Bình Triệu) : đất ở, đất giao thông, đất khu vực tín ngưỡng ( Tu viện Mồ Côi, Tu viện Đa Minh), khu vực công cộng ( Bệnh viện, trường học, trạm biến thế), đất khu vực quân sự, đất sông ngòi, kênh rạch

- Đoạn 3 (ngã 4 Bình Triệu – Km 10+00 ) : đất ở, đường sắt, đất giao thông đất khu vực tín ngưỡng ( chùa An Lạc, chùa Vân Sơn), đất sông ngòi, kênh rạch

- Đoạn 4 (Km 10+00 – ngã tư Linh Xuân) : đất ở, đường sắt, đất giao thông đất khu vực tín ngưỡng ( chùa Quan Âm, chùa Long Nhiễu) trường học, đất sông ngòi, kênh rạch

* Tổng diện tích khu vực dự án khoảng 799.071 m2 với 3.713 hộ dân bị ảnh hưởng trong đó có 2.958 hộ dân bị giải tỏa trắng

2 Địa hình – Địa chất của khu vực dự án:

- Địa hình khu vực dự án có các đặc trưng sau:

+ Cao độ hiện hữu của tuyến đường từ Tân Bình đến Gò Vấp khoảng 10m, và đoạn 8km từ Bình Thạnh đến nút giao Tô Ngọc Vân của quận Thủ Đức có độ cao hiên hữu khoảng 1 – 3m Đoạn từ nút giao Tô Ngọc Vân đến điểm cuối của dự án có cao độ hiện hữu 30m với độ dốc tăng từ 1-2%

+ Vì khu vực dự án này nằm phía bên trái sông Sài Gòn nên mặc dù đất bằng phẳng vẫn có một vài nơi là đầm lầy

- Địa chất công trình bao gồm các lớp phân bổ từ trên xuống như sau:

* Lớp trầm tích sông biển đầm lầy Holocen

- Bùn sét, bùn sét pha màu xám nâu, xám đen

* Lớp trầm tích sông biển Holocen

- sét pha màu xám, xám đen

* Lớp trầm tích sông biển Pleistocen muộn

- Sét màu xám vàng, xám nâu

Do khu vực của dự án phân thành nhiều đoạn ngoài nền đất yếu còn có rất nhiều thực vật được trồng và bùn bề mặt ở các khu vực đất ngập nước Công tác làm sạch sinh khối và bùn bề mặt cần phải thực hiện trước khi tiến hành gia cố đường nhằm tránh tình trạng lún nền đường sau này

3 Khí hậu:

Trang 8

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, Thành phố Hồ Chí Mình có nhiệt

độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27 °C, cao nhất lên tới

40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958 Một năm, ở thành phố

có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại

Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa, 80%, và xuống thấp vào mùa không, 74,5% Trung bình, độ ẩm không khí đạt bình quân/năm 79,5%

Khí hậu bình quân của Thành phố Hồ Chí Minh

33(91)

34(93)

34(93)

33(91)

32(90)

31(88)

32(90)

31(88)

31(88)

30(86)

31(88)

22(72)

23(73)

24(75)

25(77)

24(75)

25(77)

24(75)

23(73)

23(73)

22(72)

22(72)

Lượng

mưa

(mm)

14(0.6)

4(0.2)

12(0.5)

42(1.7)

220(8.7)

331(13)

313(12.3)

26712.3)

334(13.1)

268(10.6)

115(4.5)

56(2.2)

(Nguồn : Phòng Tài Nguyên môi trường quận Thủ Đức)

Trang 9

- Mùa Đông gió Đông Bắc, mùa hè gió Tây –Tây Nam Từ tháng 10 đến tháng 1 chủ yếu là gió bắc, từ tháng 2 đến tháng tư gió đông và lệch đông nam, từ tháng 5 đến tháng 10 gió tây nam

- Thịnh hành nhất từ tháng 6 đến tháng 9, tháng 10 tuy còn gió tây nam nhưng đã suy yếu nhiều

- Tốc độ gió trung bình lớn nhất xảy ra trong các tháng 6 đến tháng 9 từ 3.7 m/s  4.5 m/s

- Tốc độ gió trung bình nhỏ nhất chỉ vào khoảng 2.3 m/s 2.4 m/s

- Số giờ nắng:

Bảng Thời gian chiếu sáng (giờ , phút) trong ngày của các tháng trong năm

L0 11.36 11.49 12.04 12.21 12.34 12.42 12.37 12.27 12.10 11.54 11.40 13.2

(Nguồn : Phòng Tài Nguyên Môi Trường quận Thủ Đức)

Bảng Số giờ nắng bình quân các tháng trong năm (Trạm Tân Sơn Nhất )

Giờ nắng 7.9 8.8 8.8 8.0 6.5 5.7 5.9 5.6 5.5 5.9 6.8 7.2

(Nguồn : Phòng Tài Nguyên Môi Trường quận Thủ Đức)

4.Các nguồn tài nguyên của khu vực dự án đi qua ( 04 quận Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh và quận Thủ Đức):

4.1 Tài nguyên đất

Quận Thủ Đức có tổng diện tích tự nhiên 4764,89 ha, chiếm 2,26% diện tích tự nhiên toàn TP Hồ Chí Minh Đất đai của Quận Thủ Đức được chia thành các nhóm đất sau:

+ Đất xám vàng: Có diện tích khoảng 1122,89 ha, chiếm 23,57% so với diện tích

đất tự nhiên của toàn Quận Phân bố chủ yếu ở các Phường: Linh Chiểu, Bình Thọ và một phần của Phường Linh Trung

+ Đất xám: Có diện tích khoảng 1180 ha, chiếm 24,71% so với diện tích đất tự

nhiên của toàn Quận Phân bố chủ yếu ở các Phường: Linh Trung, Linh Tây, Linh Chiểu, Bình Thọ và một phần của các phường Tam Bình, Tam Phú, Linh Đông

+ Đất phèn: Có diện tích khoảng 2063 ha, chiếm 43,3% so với diện tích đất tự nhiên

của toàn Quận Phân bố chủ yếu ở các Phường: Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Đông và một phần của các Phường Tam Phú, Tam Bình, Trường Thọ

+ Còn lại khoảng 399 ha là sông rạch, chiếm 8,35% so với diện tích đất tự nhiên của toàn Quận

- Đất đai trên địa bàn Quận Thủ Đức rất thuận lợi cho việc đô thị hoá do nền địa chất khá tốt và nguồn nước phong phú, là địa bàn đang thu hút các nhà đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại – dịch vụ và khu dân cư mới

STT Phân loại

theo HTVN

Chuyển đổi Fao/UNESCO

Kí hiệu

Diện tích

I Đất vàng xám Xanthic Acrisols Acx 1122,89 23,57

Trang 10

ở khắp các quận, huyện, nhưng tập trung nhiều nhất tại Quận 5, 6, 8, 10, 11 và có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế thành phố Cũng theo số liệu điều tra dân số năm 2009, 1.983.048 người (27,68% tổng số dân thành phố) kê khai có tôn giáo; trong đó những tôn giáo có nhiều tín đồ là: Phật giáo 1.164.930 người chiếm 16,26%, Công giáo 745.283 người chiếm 10,4%, Cao đài 31.633 người chiếm 0,44%, Tin lành 27.016 người chiếm 0,37%, Hồi giáo 6.580 người chiếm 0,09%.

Sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều, ngay cả các quận nội ô Trong khi các quận 3, 4, 5 hay 10, 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km² thì các quận 2, 9, 12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km² Ở các huyện ngoại thành, mật độ dân số rất thấp, như Cần Giờ chỉ có 96 người/km² Về mức độ gia tăng dân số, trong khi

tỷ lệ tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1,9% Theo ước tính năm 2005, trung bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãng lai tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2010, có số này còn có thể tăng lên tới 2 triệu

Mặc dù Thành phố Hồ Chí Minh có thu nhập bình quân đầu người rất cao so với mức bình quân của cả Việt Nam, nhưng khoảng cách giàu nghèo ngày các lớn do những tác động của nền kinh tế thị trường Những người hoạt động trong lĩnh vực thương mại

Trang 11

cao hơn nhiều so với ngành sản xuất Sự khác biệt xã hội vẫn còn thể hiện rõ giữa các quận nội ô so với các huyện ở ngoại thành.

4.3 Giáo dục – Đào tạo

Về mặt hành chính, Sở Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh chỉ quản lý các cơ sở giáo dục từ bậc mầm non tới phổ thông Các trường đại học, cao đẳng phần lớn thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Trong năm học 2008–2009, toàn thành phố có 638 cơ sở giáo dục mầm non, 467 trường cấp I, 239 trường cấp II, 81 trường cấp III và 55 trường cấp II, III Ngoài ra, theo con số từ 1994, Thành phố Hồ Chí Minh còn có 20 trung tâm xóa mù chữ, 139 trung tâm tin học, ngoại ngữ và 12 cơ sở giáo dục đặc biệt Tổng cộng 1.308 cơ

sở giáo dục của thành phố có 1.169 cơ sở công lập và bán công, còn lại là các cơ sở dân lập, tư thục

Hệ thống các trường từ bậc mầm non tới trung học trải đều khắp thành phố Trong khi đó, những cơ sở xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tập trung chủ yếu vào bốn huyện ngoại thành Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ Các trường ngoại ngữ ở Thành phố

Hồ Chí Minh không chỉ giảng dạy những ngôn ngữ phổ biến mà còn một trường dạy quốc tế ngữ, một trường dạy Hán Nôm, bốn trường dạy tiếng Việt cho người nước ngoài Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay cũng có 40 trường quốc tế do các lãnh sự quán, công ty giáo dục đầu tư

Giáo dục bậc đại học, trên địa bàn thành phố có trên 80 trường, đa số do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, trong đó chỉ có 2 trường đại học công lập (Trường đại học Sài Gòn và Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch) do thành phố quản lý Là thành phố lớn nhất Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cũng là trung tâm giáo dục bậc đại học lớn bậc nhất, cùng với Hà Nội Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với năm đại học thành viên Nhiều đại học lớn khác của thành phố như Đại học Kiến trúc, Đại học Y Dược, Đại học Ngân hàng, Đại học Luật, Đại học Bách khoa, Đại học Kinh tế đều là các đại học quan trọng của Việt Nam Trong số học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng của thành phố, 40% đến từ các tỉnh khác của quốc gia

Mặc dù đạt được những bước tiến quan trọng trong thời gian gần đây nhưng giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn nhiều khiếm khuyết Trình độ dân trí chưa cao và chênh lệch giữa các thành phần dân cư, đặc biệt là ngoại ô so với nội ô Tỷ lệ trẻ em người Hoa không biết chữ vẫn còn nhiều, gấp 13 lần trẻ em người Kinh Giáo dục đào tạo vẫn chưa tương xứng với nhu cầu của xã hội Hệ thống cơ sở vật chất ngành giáo dục thành phố còn kém Nhiều trường học sinh phải học ba ca Thu nhập của giáo viên chưa cao, đặc biệt ở các huyện ngoại thành

là 71,19, con số ở nữ giới là 75,00

Trang 12

Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 21.780 nhân viên y tế, trong đó có 3.399 bác sĩ Tỷ lệ bác sĩ đạt 5.45 trên 10 nghìn dân, giảm so với con số 7.31 của năm

2002 Toàn thành phố có 19.442 giường bệnh, 56 bệnh viện, 317 trạm y tế và 5 nhà hộ sinh Thế nhưng mạng lưới bệnh viện chưa được phân bổ hợp lý, tập trung chủ yếu trong nội ô Theo con số năm 1994, chỉ riêng Quận 5 có tới 13 bệnh viện với 5.290 giường, chiếm 37% số giường bệnh toàn thành phố[54] Bù lại, hệ thống y tế cộng đồng tương đối hoàn chỉnh, tất cả các xã, phường đều có trạm y tế Bên cạnh hệ thống nhà nước, thành phố cũng có 2.303 cơ sở y tế tư nhân và 1.472 cơ sở dược tư nhân, góp phần giảm áp lực cho các bệnh viện lớn Cũng tương tự hệ thống y tế nhà nước, các cơ sở này tập trung chủ yếu trong nội ô và việc đảm bảo các nguyên tắc chuyên môn chưa được chặt chẽ

Sở Y tế thành phố hiện nay quản lý 8 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa Nhiều bệnh viện của thành phố đã liên doanh với nước ngoài để tăng chất lượng phục vụ

4.4 Văn hóa

Là một trong hai trung tâm truyền thông của Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có 38 đơn vị báo chí thành phố và 113 văn phòng đại diện báo chí trung ương và các tỉnh, 3 nhà xuất bản của thành phố và 21 chi nhánh nhà xuất bản trung ương cùng mạng lưới thông tấn xã, các đài phát thanh, truyền hình địa phương và trung ương Tổng cộng, trên địa bàn thành phố hiện nay có trên một nghìn người hoạt động trong lĩnh vực báo chí

Trong lĩnh vực xuất bản, từ năm 1995 tới nay, ba nhà xuất bản của thành phố chiếm 1/7 số đầu sách xuất bản của cả Việt Nam Ước tính khoảng 60 đến 70% số lượng sách của cả nước được phát hành tại Thành phố Hồ Chí Minh[75] Những năm gần đây, nhiều

trung tâm sách, cửa hàng sách hiện đại xuất hiện Sài Gòn cũng là nơi ra đời tờ Gia Định báo, tờ báo quốc ngữ đầu tiên Sài Gòn giải phóng, Thanh Niên, Tuổi Trẻ nằm trong số

những tờ báo lớn nhất Việt Nam hiện nay Ngoài ra còn có thể kể đến những báo và tạp

chí lớn khác như Công an thành phố, Người lao động, Thời báo kinh tế Sài Gòn, Thời trang, Thế giới mới, Kiến thức ngày nay Ngoài báo chí tiếng Việt, Thành phố Hồ Chí Minh còn có Saigon Times daily, Thanhniennews bằng tiếng Anh, một ấn bản Sài Gòn giải phóng bằng tiếng Hoa.

Truyền hình đã xuất hiện tại Sài Gòn từ trước năm 1975, khi miền Bắc còn đang trong giai đoạn thử nghiệm Ngay sau ngày chính quyền Việt Nam Cộng hòa sụp đổ, Đài truyền hình Giải phóng đã bắt đầu phát sóng Đến nay, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh – HTV trở thành đài truyền hình địa phương quan trọng bậc nhất Việt Nam Ngoài sáu kênh phát trên sóng analogue, HTV còn một số kênh truyền hình kỹ thuật số

và truyền hình cáp Đối tượng chính của HTV là dân cư thành phố và một số tỉnh lân cận

4.5 Thể dục – thể thao:

Theo số liệu thống kê vào năm 1994, toàn Thành phố Hồ Chí Minh có 492,7 hecta dành cho hoạt động thể thao, tức trung bình 1,02 m²/người, trong đó nội thành là 0,26 m²/người Với sự gia tăng dân số, con số thực tế hiện nay thấp hơn[76] Vào năm 2005, toàn thành phố có 91 sân bóng đá, 86 bể bơi, 256 phòng tập thể thao[77] Sân vận động lớn nhất thành phố hiện nay là sân Thống Nhất, với 25 nghìn chỗ ngồi Sân vận động lớn thứ hai là sân Quân khu 7, nằm ở quận Tân Bình Không chỉ dành cho thi đấu thể thao, đây

Trang 13

còn là địa điểm tổ chức nhiều chương trình ca nhạc quy mô lớn Một địa điểm thể thao quan trọng khác của thành phố là Trường đua Phú Thọ Xuất hiện từ thời thuộc địa, Trường đua Phú Thọ hiện nay là trường đua ngựa duy nhất của Việt Nam Sở Thể dục - Thể thao thành phố cũng quản lý một số câu lạc bộ như Phan Đình Phùng, Thanh Đa, Yết Kiêu.

Thành phố Hồ Chí Minh cũng có những câu lạc bộ thể thao giàu thành tích Môn bóng đá, Câu lạc Thép Miền Nam - Cảng Sài Gòn, có sân nhà là sân Thống Nhất, từng từng 4 lần vô định V League Đội Công an Thành phố cũng từng một lần vô địch vào năm 1995 Các bộ môn thể thao khác có thể kể đến Câu lạc bộ Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh môn bóng chuyền, các câu lạc bộ bóng rổ, cờ, điền kinh, bóng bàn của thành phố

Năng lượng:

Nguồn điện chính của thành phố là các nhà máy nhiệt điện, thủy điện và hệ thống truyền tải đường dây 500KW Bắc – Nam

Bưu chính viễn thông :

Từ ngày 01/01/2008 ,bưu điện thành phố Hồ chí minh được tách thành hai đơn vị :+ Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh

+ Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

Theo mô hình chia tách bưu chính viễn thông của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), theo đó Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hạch toán phụ thuộc VNPT, chịu trách nhiệm quản lí khai thác và kinh doanh mạng viễn thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Bưu điện và viễn thông Thành phố có địa chỉ 125 Hai Bà Trưng phường Bến Nghé Q1

Trang 14

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 Nghiên cứu về dự án:

II.1.1 Tóm tắt dự án đầu tư xây dựng và quy mô, vị trí hiện trạng :

Tóm tắt dự án:

- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi - Vành đai ngoài trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Chủ đầu tư: GS ENGINEERINH & CONTRUCTION CORPORATION

- Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 13,6 km, tổng vốn đầu tư gần 500 triệu USD

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách thành phố

- Địa điểm thực hiện dự án : Quận Tân Bình : phường 2, Quận Gò Vấp : phường 1, phường 3 và phường 4, Quận Bình Thạnh : phường 11 và phường 13, Quận Thủ Đức, phường Hiệp Bình Chánh, phường Linh Đông, phường Linh Tây, và phường Linh Trung.phường Hiệp Bình Chánh, phường Linh Đông, phường Linh Trung quận Thủ Đức

Địa điểm - Quy mô hiện trạng dự án:

Trang 16

Tuyến đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài dài 13,653km bắt đầu từ sân bay Tân Sơn Nhất qua nút giao Nguyễn Thái Sơn, cầu Bình Lợi, đường Kha Vạn Cân và kết thúc tại ngã tư Linh Xuân

- Quy mô chính của tuyến có mặt cắt ngang rộng 60m (12 làn xe), năng lực thông xe vào năm 2020 là trên 42.000 xe/ngày đêm, ngoại trừ các đọan có chức năng đặc biệt sau:+ Đọan từ sân bay đến ngã năm Nguyễn Thái Sơn gồm 2 nhánh đi theo đường Hồng

Hà và Bạch Đằng, mỗi nhánh rộng 20m (3 làn xe được tổ chức giao thông 1 chiều) Chức năng đọan tuyến này chỉ nhằm phục vụ vận chuyển hành khách từ sân bay Tân Sơn Nhất

ra hệ thống đường vành đai Trong đó đường Hồng Hà được xây dựng theo đúng lộ giới

đã công bố theo quy họach là 20m, đường Bạch Đằng có lộ giới theo quy hoạch, tạm thời chỉ xây dựng rộng 20m ( đủ 6 làn xe cho 2 nhánh đường)

+ Đoạn nối giữa Vành đai trong (điểm cách cầu Gò Dưa 300m) và vành đai ngòai (quốc lộ 1A) rộng 30m (6 làn xe) Đọan tuyến đường này thực hiện chức năng nối thông

từ vành đai 1 ra quốc lộ 1A về phía Bắc, tiếp cận Tỉnh Bình Dương, Đồng Nai Tại điểm cách cầu Gò Dưa 300m trong tương lai sẽ hình thành nút ngã 5: một nhánh từ sân bay Tân Sơn Nhất ra, một nhánh đi về nút giao thông Bình Thái qua cầu Phú Mỹ, một nhánh nối ra nút giao thông Gò dưa trên quốc lộ 1A, và 1 nhánh là đường Kha Vạn Cân hiện hữu Vì thế đến khu vực này lưu lượng và nhu cầu giao thông bị giảm đi, nên chỉ cần

lộ giới 30m

- Tổng số trường hợp bị ảnh hưởng: 1242 trường hợp, trong đó:

+ Cá nhân bị ảnh hưởng: 1192 trường hợp.

+ Số trường hợp giải tỏa toàn phần: 796 trường hợp.

+ số trường hợp giải tỏa một phần: 446 trường hợp.

+ Tổ chức: 50 trường hợp, trong đó:

* Phường Hiệp Bình Chánh:

Chùa An Lạc, Đình Thần Bình Chánh, trụ sở Ban điều hành Khu phố 9, trụ sở Ban điều hành Khu phố 5, trụ sở Ban điều hành Khu phố 4, Hợp tác xã nông nghiệp Hiệp Bình Chánh, Cty CASUMINA, Cty dầu khí PETRO, Cty phát triển nhà Quận I, Cty phát triển nhà Cần Giờ, Cty XDCTGT 135, Xí nghiệp quản lý đường sắt, Cty Lâm nghiệp, Trụ sở Trung đoàn Cảnh sát cơ động, Trụ sở Công an phường Hiệp Bình Chánh (ảnh hưởng đất), Cty Mỹ thuật thành phố, Cty du lịch Thủ Đức, Cty thu mua Lâm sản,

Trang 17

Cty chất đốt Thủ Đức, Xí nghiệp in Lê Quang Lộc, Xí nghiệp Cơ khí Dâu Tằm tơ, Cty xuất khẩu lương thực, Báo tuổi trẻ TP Hồ Chí Minh, Cty liên doanh ASC, Xí nghiệp thuốc sát trùng Bình Triệu, Cty liên doanh MOSEFLY Việt Nam, Chi nhánh vật tư Miền nam, Cty nông thổ sản II - XNVT&KDTH, Xí nghiệp CASUMINA Bình Lợi, Xưởng sơn tĩnh điện, Cty Điện lực TP Hồ Chí Minh - Trạm biến điện và trụ điện cao thế

* Phường Linh Đông:

Chung cư Linh Đông, Chùa Quan Âm, Trường trung học Bình Quới, Cty phát triển nhà Quận I, Chùa Từ Thiền, Xăng dầu Huệ Thiên II

* Phường Linh Tây:

Chùa Long Nhiễu, Ban chỉ huy quân sự Quận Thủ Đức, Trạm dẫn đường phòng không (giải tỏa trắng), Trạm dẫn hành không, xưởng gỗ Lợi Lư (thuê đất, đất do Nhà nước quản lý, giải tỏa trắng), Cty TNHH Tân Hải Minh, Cơ khí A74, AReco, xí nghiệp

Mì Nui, Cty TNHH Tam Giác Vàng, Trạm gác đường sắt

* Phường Linh Trung: Cty dệt lưới Nam Yang, Cty xây dựng số 2, Cty liên doanh GOLDRaFi

- Số lượng mồ mã phải di dời: số lượng sẽ được xác định trên cơ sở kiểm tra hiện

trạng thực tế

Mục đích của phương án:

Phương án này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án trên địa bàn quận Thủ Đức (Quyết định số 19/QĐ – UBND ngày 04/01/2008 của UBND thành phố về thu hồi đất tại các quận Tân Bình, Gò Vấp, Bình Thạnh và Thủ Đức để tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị đầu tư xây dựng tuyến đường Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài)

Dự kiến thực hiện: Thời gian triển khai thực hiện phương án bồi thường năm 2007 – 2008.Thời Gian đền bù giải toả tại quận Thủ Đức được dự kiến từ tháng 7-12.2007, thời gian xây dựng tuyến đường dự kiến từ đầu năm 2008 đến 2011

Dự án đường TSN - BL - VĐN, nối Sân bay TSN với đường vành đai ngoài nhằm giải toả lượng khách lưu thông qua sân bay dự kiến đạt 12 triệu khách/năm vào

2010 và 20 triệu khách/năm vào 2020, đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận giao cho Công ty LG E&C (hiện đổi thành GS E&C, Hàn Quốc) nghiên cứu đầu tư

II.2 Quy trình thực hiện bồi thường giải tỏa tái định cư :

Công tác bồi thường giải tỏa của dự án được thực hiện theo quy định của Nghị Định 84/2007/NĐ-CP, bao gồm các nội dung cơ bản sau :

- Công bố rộng rãi quy hoạch chi tiết 1/500 Sau khi phương án tổng thể được phê duyệt, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất biết lý do thu hồi đất, dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi được nêu trong phương án tổng thể

UBND cấp tỉnh Ký Quyết định thu hồi đất (Quyết định thu hồi đất phải bao gồm nội dung thu hồi diện tích đất cụ thể với từng thửa đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng và nội dung thu hồi đất chung cho tất cả các diện tích do hộ gia đình , cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng

Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND Quận và trình phương án bồi thường giải phóng mặt bằng

Trang 18

- Tiến trình tổ chức thực hiện bồi thường, giải tỏa :

+ Công bố quyết định thu hồi đất cho các đơn vị, cá nhân , tổ chức có diện tích nằm trong dự án

+ Sau khi có quyết định thu hồi đất, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai , tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai theo trình tự và thủ tục sau đây :

Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai, tờ khai do Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận phát và hướng dẫn, tờ khai phải có các nội dung chủ yếu sau đây: diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, loại giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có; số lương nhà, loại nhà, cấp nhà, thời gian đã sử dụngvà các công trình khác xây dựng trên đất ;số lượng loại cây, tuổi cây đối với cây lâu năm ; diện tích loại cây, năng suất, sản lượng đối với cây hàng năm ; diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản, làm muối ; số nhân khẩu (theo đăng ký thường trú, tạm trú dài hạn ở địa phương), số lao động chịu ảnh hưởng do việc thu hồi đất gây ra (đối với khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên thửa đất bị thu hồi, đối với khu vực phi nông nghiệp là những người có họp đồng lao động mà người thuê lao động có đăng ký kinh doanh) , nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp nếu có).Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận thực hiện việc kiểm kê xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận nguồn gốc đất đai theo trình tự như sau : kiểm tra tại hiện trường về diện tích đất đối với trường hợp

có mâu thuẫn, khiếu nại về số liệu diện tích, kiểm đếm tài sản bị thiệt hại và so sánh với nội dung người sử dụng đất đã kê khai Việc kiểm tra, kiểm đếm tại hiện trường phải có

sự tham gia của đại diện Ủy ban nhân dân các Phường có đất và người có đất bị thu hồi Kết quả kiểm đếm phải có chữ ký của người trực tiếp thực hiện, kiểm đếm tại hiện trường, người bị thu hồi đất (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt hại tài sản (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật), cán bộ địa chính của phường, đại diện của Ban Bồi thường-GPMB quận , đại diện chủ đầu tư,

đại diện Ban điều hành khu phố, đại diện của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường (có mẫu kèm ở phần phụ lục).

Đối vói trường hợp người thu hồi đất không nộp bản kê khai theo quy định, vắng mặt hoặc gây cản trở, không hợp tác với ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận để tiến hành kiểm kê Nhân viên của Ban Bồi thường lập biên bản 3 lần, sau đó sẽ tổ chức kiểm

kê bắt buộc

+ Chuyển về Phường xác nhận nguồn gốc

+ Phường chuyển hồ sơ lên Ban bồi thường thực hiện công việc áp giá

+ Áp giá xong trình hội đồng (thẩm định xong duyệt kinh phí)

+ Công bố biên bản áp giá cho hộ dân (trong vòng 3 ngày hộ dân phản hồi ý kiến).+ Ban hành thủ tục chi trả : lập ra biên bản trị giá bồi thường hỗ trợ và tài sản trên đất, phiếu chi trả ,tờ trình quyết định chi trả tiền

+ Kinh phí về, làm thư mời mời hộ dân lên chi trả Hộ nào nhận nền hay căn hộ sẽ thực hiện thêm quy trình bốc thăm nền tái định cư : đi coi nền và vị trí nếu đồng ý thì sau

đó sẽ khấu trừ vào số tiền bồi thường)

+ Về công tác điều chỉnh cập nhật giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : theo trình tự bồi thường sau khi chi trả tiền bồi thường cho hộ dân Ban Bồi Thường lập biên bản tạm giữ giấy chứng nhận của hộ dân giao cho Phòng Tài Nguyên cập nhật điều chỉnh diện tích (đối với trường hợp giải tỏa một phần ) và hủy bỏ giấy chứng nhận đối với trường hợp giải tỏa trắng

Trang 19

Lập kế họach bồi thường , hỗ trợ ,tái định cư

Họp dân công bố quy họach của dự án

Hồi đồng bồi thường hỗ trợ thiệt hại kiểm kê hiện trạng ,xét nguồn gốc đất xây dựng phương

án tổng thể trình phê duyệt

xây dựng phương án bồi thường và trình duyệt

phương án

Công bố phương án, ra quyết định thu hồi đất,

áp giá

Họp xét TĐC

Chủ đầu tư hỏi địa phương gửi văn bản pháp lý

và bản vẽ liên quan đến dự án , tiến hành đi thực địa để bàn giao ranh giải phóng mặt bằng

Tham mưu UBND thị xã

Khiếu nại lên UBND thị xã

Ban hành văn bản giải quyết

Khiếu nại lên ùy ban nhân dân

Ban hành quyết định xử phạt VPHC

Ban hành quyết định cường chế

Trang 20

II.3 Những nội dung trong phương án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại của dự án xây dựng đường nối Tân Sơn nhất - Bình Lợi – Vành Đai ngoài trên địa bàn Quận Thủ Đức và những thay đổi bổ sung của phương án :

II.3.1 Bồi thường về đất ở :

II.3.1.1 Các điều kiện để dược bồi thường về đất :

Người bị Nhà Nước thu hồi đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật thì được bồi thường, trường hợp không đủ điều kiện bồi thường thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét để hỗ trợ Và diện tích đất được thu hồi là diện

tích được xác định trên thực địa, thực tế đo đạc diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất

Theo điều 8 của quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (ban hành kèm theo quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố) Người bị Nhà nước

thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường :

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

- Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định của phương án, mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và

trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Ủy ban nhân dân cấp

xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ (trừ điểm d khoản 1) về việc bồi thường , hỗ trợ về đất khi

Trang 21

Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án

nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP

ngày 25/5/2007 của Chính Phủ (trừ điểm d khoản 1 và khoản 2) Về việc bồi thường , hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở

về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp

- Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách Nhà nước;

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP

ngày 25/5/2007 của Chính Phủ về việc bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao lhông đúng thẩm quyền trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận

II.3.1.2 Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường :

Theo điều 7 của quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (ban hành kèm theo quyết định số 17/2008/QĐ-

UBND ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố) Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây :

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao

đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

- Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6,

7, 8, 9, 10, 11, và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003

- Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều

35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng

Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

- Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao

Trang 22

đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nhưng không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất, nhưng được xét hỗ trợ theo mục đích đang sử dụng như sau:

a) Trường hợp đất đưa vào sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993:

- Mục đích sử dụng là đất nông nghiệp thì được xét hỗ trợ bằng 100% giá các loại đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố hàng năm Diện tích

để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá 2.000m2/hộ; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ;

- Mục đích sử dụng là đất ở thì được xét hỗ trợ bằng 30% đơn giá đất ở để tính bồi thường Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá 100m2/hộ; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ về đất ở, được tính hỗ trợ theo đất nông nghiệp theo quy định nêu trên;

b) Trường hợp đất đưa vào sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày

22 tháng 4 năm 2002 (ngày ban hành Chỉ thị số 08/2002/CT-UB của Ủy ban nhân dân thành phố) :

- Mục đích sử dụng là đất nông nghiệp thì được xét hỗ trợ bằng 80% giá các loại đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố hàng năm Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá 2.000m2/hộ; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ

- Mục đích sử dụng là đất ở thì được xét hỗ trợ bằng 20% đơn giá đất ở để tính bồi thường Diện tích để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quá 100m2/hộ; phần diện tích còn lại (nếu có) không xét hỗ trợ về đất ở, được tính hỗ trợ theo đất nông nghiệp theo quy định nêu trên;

c) Không tính hỗ trợ trong trường hợp mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất chuyên dùng);

d) Trường hợp sử dụng từ ngày 22 tháng 4 năm 2002 trở về sau không tính hỗ trợ về đất

8 Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2002 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ về đất khi thu hồi đất

II.3.1.3 Nguyên tắc bồi thường về đất :

Nguyên tắc bồi thường theo điều 6 của quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (ban hành kèm theo quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố) :

1 Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định của phương án này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì được xem xét để hỗ trợ theo phương án này

2 Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng nhà ở (căn hộ chung cư) hoặc bằng giá trị quyền sử dụng đất cho phù hợp với thực tế tại thời điểm có quyết định thu hồi ở địa phương; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc bằng nhà (căn hộ chung cư), nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền; một số trường hợp cụ thể như sau:

Trang 23

- Người được sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất phi nông nghiệp thì chỉ được bồi thường theo đất nông nghiệp;

- Người được sử dụng đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất ở thì chỉ được bồi thường theo đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở)

3 Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hòan trả ngân sách Nghĩa vụ tài chính bao gồm: tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai

Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường đất

4 Diện tích đất được bồi thường là diện tích được xác định trên thực địa - thực tế đo đạc diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất

Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy

tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định sau:

- Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế

Trường hợp diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất bị sạt lở do các yếu tố tự nhiên gây ra được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận, thì được tính hỗ trợ Mức hỗ trợ bằng 50% đơn giá đất để tính bồi thường tương ứng với mục đích sử dụng của đất bị thu hồi;

- Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người

sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm, được Ủy ban nhân dân xã - phường nơi có đất xác nhận thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế;

- Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân phường - xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là

do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng

ổn định và không có tranh chấp, không do lấn chiếm thì được bồi thường theo diện tích

đo đạc thực tế;

- Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có

II.3.1.4 Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân :

- Đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ

dùng vào chăn nuôi và đất trồng cây hàng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng); đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác (theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định

số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật đất đai 2003)

- Đơn giá bồi thường: đơn giá bồi thường đất nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại Công văn số 5255/UBND – ĐTMT ngày 16/8/2007 của UBND thành phố về đơn

Trang 24

giá bồi thường trong dự án Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài trên địa bàn quận Thủ Đức:

- Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm là 150.000 đồng/m2

- Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm là 200.000 đồng/m2

Ngoài ra, đề nghị áp dụng tỷ lệ hoán đổi đất nông nghiệp và đất đã hoàn chỉnh cơ sở

hạ tầng theo Nghị quyết số 57/2006/NQ – HĐND ngày 26/9/2006 của Hội đồng nhân dân thành phố với tỷ lệ hoán đổi là:

- Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm là: 10%

- Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm là: 12%

Sau khi có công văn số 5429/UBND – ĐTMT ngày 28/8/2008 của UBND thành phố

về đơn giá bồi thường trong dự án Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài trên địa bàn quận Thủ Đức :

Đơn giá đất nông nghiệp :

- Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm vị trí không mặt tiền đường

là :360.000đồng/m2

- Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm vị trí mặt tiền đường là : 460.000đồng/m2

- Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm vị trí không mặt tiền đường là : 310.000đ/m2

- Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm vị trí mặt tiền đường là : 385.000đ/m2

Công văn này thay thế công văn số 5255/UBND – ĐTMT ngày 16 tháng 8 năm

2007 của UBND thành phố về đơn giá bồi thường trong dự án Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài trên địa bàn quận Thủ Đức

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng, không bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng do thành phố Hồ Chí Minh không còn quỹ đất nông nghiệp

tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn tổng mức bồi thường và hỗ trợ nêu trên, thì áp dụng theo giá thực tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thẩm định, phê duyệt Diện tích đất để tính hỗ trợ thực hiện như sau:

a) Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau:

- Trong phạm vi địa giới hành chính phường;

- Trong phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư;

b) Đối với diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa không quá năm

Trang 25

(05) lần hạn mức diện tích giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định thu hồi đất;

c) Đối với diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại điểm a khoản này thì diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều

83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định thu hồi đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khóan đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh và đất hợp tác xã khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất (trừ trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ theo quy định như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân nhận giao khóan đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp, đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khóan đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp:

Mức hỗ trợ bằng 80% đơn giá đất nông nghiệp cùng loại để tính bồi thường và hỗ trợ theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định;

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khóan không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí đầu tư này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

d) Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

đ) Các trường hợp tính bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại quy định tại khoản này thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ – UBND ngày 14/3/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và do Hội đồng Bồi thường của dự án xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt

II.3.1.5 Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở:

Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế ở địa phương

Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại quận; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì Ủy ban nhân dân quận căn cứ vào quỹ nhà, đất tái định cư và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất

ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất ở bị thu hồi

Đơn giá đất ở để tính bồi thường: Về giá đền bù, đây là dự án áp dụng giá sát với giá thị trường, có tham khảo Trung tâm thẩm định giá Miền Nam và giá chuyển nhượng trên địa bàn

Trang 26

Bảng đơn giá bồi thường đất phi nông nghiệp là đất ở (Không trừ nghĩa vụ tài chính) :

- Đường Kha Vạn cân đoạn từ cầu Bình Lợi đến cây xăng Huệ Thiên – phía bên không

có đường sắt (trên địa bàn phường Hiệp Bình Chánh, phường Linh Đông):

+ Hẻm nhựa cấp 1, vị trí 1 (đường nội bộ - chiều rộng trên 5m) 7.500.000

+ Hẻm nhựa cấp 1, vị trí 2 (đường nội bộ - chiều rộng từ 3m – 5m) 6.400.000

+ Hẻm nhựa cấp 1, vị trí 3 (chiều rộng dưới 3m) 5.300.000

+ Hẻm nhựa cấp còn lại, chiều rộng từ 3m – 5m 5.300.000

+ Hẻm nhựa cấp còn lại, chiều rộng từ 2m – 3m 4.300.000

+ Các cấp hẻm còn lại là hẻm nhựa có chiều rộng dưới 2m và hẻm đất 3.200.000

Trang 27

có chiều rộng từ 2m – 3m

+ Hẻm đất các cấp còn lại có chiều rộng dưới 2m 3.200.000

Đơn vị tính: đồng/m 2

- Đường Kha Vạn Cân đoạn từ ngã ba Nguyễn Văn Lịch đến ngã tư Linh Xuân – phía bên không có đường sắt (trên địa bàn phường Linh Tây, phường Linh Trung):

+ Hẻm nhựa cấp 1, vị trí 1 (đường nội bộ, chiều rộng trên 5m) 8.300.000

+ Hẻm nhựa cấp 1, vị trí 2 (đường nội bộ, chiều rộng 3m - 5m) 7.100.000

+ Hẻm nhựa cấp 1, vị trí 3 (rộng dưới 3m) 5.900.000

+ Hẻm nhựa các cấp hẻm còn lại, chiều rộng từ 3m – 5m 5.900.000

+ Hẻm nhựa các cấp hẻm còn lại, chiều rộng từ 2m – 3m 4.800.000

+ Các cấp hẻm còn lại là hẻm nhựa có chiều rộng dưới 2m và hẻm đất

+ Hẻm đất các cấp còn lại có chiều rộng dưới 2m 3.600.000

Đơn vị tính: đồng/m 2

- Mặt tiền đường Đào Trinh Nhất (đường đất trên địa bàn phường

Đơn vị tính: đồng/m 2

- Đường Tô Ngọc Vân (trên địa bàn phường Linh Tây):

+ Hẻm đất cấp 1, vị trí 1 (chiều rộng trên 5m) 7.000.000

Trang 28

- Đường Dương Văn Cam (trên địa bàn phường Linh Tây):

+ Hẻm đất cấp 1, vị trí 2 (chiều rộng từ 3m – 5m) 7.000.000

+ Hẻm đất các cấp còn lại, chiều rộng từ 3m – 5m 5.900.000

+ Hẻm đất các cấp còn lại, chiều rộng từ 2m – 3m 3.500.000

+ Hẻm đất các cấp còn lại, chiều rộng dưới 2m 3.500.000

Đơn giá đất ở để tính bồi thường nêu trên được quy định tại Công văn số 5255/UBND – ĐTMT ngày 16/8/2007 của UBND thành phố về đơn giá bồi thường trong

dự án Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài trên địa bàn quận Thủ Đức

Sự thay đổi về đơn giá đất để tính bồi thường trong dự án này :

Tuy nhiên thành phố có chủ trương cho phép Quận Thủ Đức thuê đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định lại đơn giá để tính bồi thường đất ở trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài trên địa bàn quận Thủ Đức Trong trường hợp thẩm định lại đơn giá có tăng, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức lập báo cáo đề xuất Hội đồng thẩm định bồi thường thành phố xem xét thẩm định và đã được điều chỉnh theo UBND thành phố có văn bản phê duyệt theo công văn số 5429/UBND-ĐTMT ngày 28/8/2008 của UBND Thành phố HCM về điều chỉnh đơn giá đất để tính bồi thường trong dự án đường nối Tân Sơn Nhất-Bình Lợi –Vành đai ngoài trên địa bàn quận Thủ Đức

STT Tên đường- vị trí Đơn giá đất ở để tính

tiền bồi thường

Ngày đăng: 28/07/2016, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Bản đồ vị trí Thành phố - đánh giá tác động môi trường dự án bình lợi
Hình 1 Bản đồ vị trí Thành phố (Trang 6)
Bảng Độ ẩm không khí - đánh giá tác động môi trường dự án bình lợi
ng Độ ẩm không khí (Trang 8)
Bảng Cơ cấu các nhóm đất - đánh giá tác động môi trường dự án bình lợi
ng Cơ cấu các nhóm đất (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w