MỤC LỤC PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH XNK VÀ THƯƠNG MẠI TVT 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH XNK và Thương mại TVT 1 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 1 1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại TVT 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 2 1.3.1. Giám đốc 2 1.3.2. Phó Giám đốc 2 1.3.3. Phòng kinh doanh 3 1.3.4. Phòng kế toán 3 1.3.5. Phòng nhân sự 3 1.3.6. Phòng hành chính 3 1.3.7. Phòng kế hoạch 3 Nhận xét và đánh giá 4 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TYTNHH XNK VÀ THƯƠNG MẠI TVT 5 2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty 5 2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty 5 2.2.1. Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty 5 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyTNHH Thương mại và XNK TVT 7 2.3.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2010 và 2011 của công ty........... 8 2.3.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2010 và 2011 của công ty 10 2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 15 2.4.1. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 15 2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 17 2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 18 2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 18 2.5. Tình hình người lao động công ty 19 2.5.1. Cơ cấu lao động và thu nhập 19 2.5.2. Công tác đào tạo và các chính sách phúc lợi 20 2.5.3. Định hướng phát triển nhân sự 21 PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 22 3.1. Đánh giá chung về môi trường kinh doanh 22 3.1.1. Thuận lợi 22 3.1.2. Khó khăn 22 3.2. Những ưu điểm, tồn tại của công ty và biện pháp khắc phục 23 3.2.1. Ưu điểm 23 3.2.2. Tồn tại 24 3.3. Biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 24 3.4. Định hướng phát triển của công ty TNHH Thương mại và XNK TVT 25
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG - o0o -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TNHH
XNK VÀ THƯƠNG MẠI
TVT
Trang 2Giáo viên hướng dẫn :
Nguyễn Thị Thu Trang Sinh viên : Phạm Quang Giang
Trang 3MỤC LỤC PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY TNHH XNK VÀ THƯƠNG MẠI TVT 1
Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH XNK và Thương mại TVT 1
Quá trình hình thành và phát triển 1
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại TVT 2
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 2
Giám đốc 2
Phó Giám đốc 2
Phòng kinh doanh 3
Phòng kế toán 3 Phòng nhân sự 3
Phòng hành chính 3
Phòng kế hoạch 3
Nhận xét và đánh giá 4
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TYTNHH XNK VÀ THƯƠNG MẠI TVT 5
Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty 5
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty 5
Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty 5
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyTNHH Thương mại
và XNK TVT 7
Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2010 và 2011 của công ty 8
Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2010 và 2011 của công ty 10
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 15
Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 15
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 17
Trang 4Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 18
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 18
Tình hình người lao động công ty 20
Cơ cấu lao động và thu nhập 20
Công tác đào tạo và các chính sách phúc lợi 20
Định hướng phát triển nhân sự 21
PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 23
Đánh giá chung về môi trường kinh doanh 23
Thuận lợi 23
Khó khăn 23
Những ưu điểm, tồn tại của công ty và biện pháp khắc phục 24
Ưu điểm 24
Tồn tại 25
Biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 25
Định hướng phát triển của công ty TNHH Thương mại và XNK TVT 26
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
CBNV
Tên đầy đủ
Cán bộ nhân viên
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 8
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán (Ngày 31/12/2011) 11
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty 15
Bảng 2.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty 17
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn của công ty 18
Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty 18
Bảng 2.7 Trình độ lao động 20
Bảng 2.8 Thu nhập bình quân 20
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH XNK và thương mại TVT 2
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống kinh doanh công ty TNHH XNK và Thương mại TVT 6
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước tiến nhất định trên chặng đường hội nhập với nền kinh tế thế giới Sự thành công đầu tiên phải kể đến là thu hút được nhiều nguồn đầu tư từ nước ngoài Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với công ty, doanh nghiệp trong nước Trong thời kỳ khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng là nước chịu ảnh hưởng do đó bất cứ doanh nghiệp trong nước hay doanh nghiệp nước ngoài có mặt ở Việt Nam đều ít nhiều chịu ảnh hưởng, hàng loạt các công ty phá sản, cắt giảm nhân công, giảm lương thưởng, thắt chặt chi tiêu…
do vậy muốn đứng vững được đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải có những chính sách đúng đắn và hợp lý
Được sự cho phép của nhà trường và ban lãnh đạo công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại TVT, em đã được thực tập tạicông ty Trên cơ sở nền tảng kiến thức đã học ở trường em mong muốn được quan sát và tìm hiểu kỹ hơn về công việc kinh doanh của một công ty Trong quá trình thực tập em đã được hiểu và nắm rõ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty, biết cách phân tích đánh giá tình hình hoạt động Những kiến thức này thật sự rất cần thiết cho em sau khi ra trường Bài báo cáo này chính là kết quả của em sau khi thực tập tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại TVT Bài báo cáo gồm 3 phần chính sau:
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại TVT
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại TVT
Phần 3: Nhận xét và kết luận
Trang 7PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TYTNHH XNK VÀ THƯƠNG MẠI TVT
Quá trình hình thành và phát triển của công tyTNHH XNK và THƯƠNG
- Đăng ký kinh doanh số: 0103962457
- Trụ sở: Số 09, ngõ 30, tổ 3 Giáp Nhất, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
- Người đại diện: Đỗ Thị Thực
Sau khi có quyết định thành lập vào tháng 6/2009, công ty đã đứng trước nhiều khó khăn như cở sở vật chất, kỹ thuật lạc hậu thiếu úy tín không có nhiều bạn hàng quen thuộc Ban đầu mặt hàng kinh doanh tập trung vào cho thuê và bán ô tô nội địa Hơn nữa, công ty còn phải đối mặt với nhiều khó khăn khác như vốn kinh doanh ở mức thấp Trước tình hình như thế, ban quản trị của công ty đã tập trung thay đổi cơ cấu lại tổ chức, bổ nhiệm lại đội ngũ trưởng, phó phòng, giám đốc, phó giám đốc các đơn vị trực thuộc, đầu tư tuyển mới đào tạo đội ngũ lao động Công ty không ngừng củng cố bộ máy tổ chức và mở rộng mạng lưới kinh doanh để phù hợp với thị trường cũng như với sự tồn tại và phát triển của công ty
Công ty chú trọng chuyển dịch cơ cấu mặt hàng kinh doanh, mở thêm nhiều ngành nghề mới, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng kinh doanh dịch vụ và điều kiện công tác của cán bộ và người lao động Những nỗ lực trong cải tổ đã mang lại rất nhiều thành công cho công ty Hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên hàng năm đã giải quyết hàng tồn đọng và đầu tư củng cố mạng lưới cũ cũng như
Trang 8phát triển mạng lưới kinh doanh mới, lợi nhuận vông ty các năm liên tiếp đều vượt kế hoạch đặt ra Trong giai đoạn này, công ty đã chứng minh mình có thể đứng vững vàng trong thị trường Để đáp ứng với sự phát triển không ngừng này và để đón trước
sự hội nhập của thế giới công ty đã cố gắng phát triển các lĩnh vực mà mình kinh doanh Công ty TNHH XNK và Thương mại TVT đang từng bước khẳng định được
uy tín cũng như vị thế của mình trên thị trường kinh tế trong và ngoài nước
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại
Phòng
kế toán
Phòng nhân sự
Phòng hành chính
Phòng
kế hoạch
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Giám đốc: Là người đại diện pháp lý của công ty, là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp lu ật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao , là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
Phó Giám đốc
Phó giám đốc: Là người giúp GĐ điều hành một số lĩnh vực của công ty theo sự phân công của GĐ công ty, chịu trách nhiệm trước GĐ, trước pháp luật về những công việc được giao Phó GĐ công ty do GĐ bổ nhiệm , miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật
Trang 9Phòng kinh doanh
Nghiên cứu thị trường trong nước, quốc tế cho các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty
Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Thực hiện những giao dịch buôn bán với khách hàng trong nước và nước ngoài.Làm việc với khách hàng , nhà cung cấp nguyên liệu về kế hoạch sản xuất , kế hoạch giao hàng và thương lượng , đàm phán với khách hàng khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng
Kiểm tra, nhận xét, đánh giá năng lực cán bộ nhân viên định kỳ và thường xuyên
để đề xuất ý kiến chính xác , kịp thời, khách quan trong việc quản lý sử dụng , khen thưởng, kỷ luật nhân viên công ty
Phòng hành chính
Thực hiện công tác t ổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ Tiếp nhận, phân loại văn bản đi và đến , tham mưu cho Ban giám đốc xử lý các văn bản hành chính nhanh chóng, kịp thời
Quản lý con dấu , chữ ký theo quy định Cấp giấy công tác , giấy giới thiệu, sao lưu các văn bản do công ty ban hành và văn bản của cấp trên theo quy định của Ban giám đốc
Cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban trong công ty
Phòng kế hoạch
Phòng Kế hoạch có chức năng tham mưu giúp về công tác chiến lược tổng thể và
kế hoạch đầu tư phát triển
Trang 10Kế hoạch các nguồn vốn đầu tư vào các hợp đồng thương mại, dự án.
Tham mưu về các hoạt động thương mại, dịch vụ hậu cần cảng và hoạt động xuất
- nhập khẩu
Lập kế hoạch sản xuất hàng năm, hàng quý, hàng tháng và từng đơn hàng
Quản lý vật tư, hàng hóa qua hệ thống kho tàng, xuất nhập vật tư bất kể từ nguồn nào đều phải lập hóa đơn chứng từ xuất nhập có đủ chữ ký ghi trên hóa đơn
Làm việc với khách hàng về kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng và hiệp thương với khách hàng khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng
Trang 11PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦ A
CÔNG TYTNHH XNK VÀ THƯƠNG MẠI TVT Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty TNHH XNK và Thương mại TVT là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực nhập khẩu cho thuê và phân phối ô tô tại thị trường trong nước Việt Nam đặc biệt ở Hà nội Hiện nay sản phẩm do công ty phân phối có mặt hầu hết tại các showroom ở nội thành thủ đô Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Mua bán ô tô, xe máy, linh kiện và phụ tùng thay thế
Mua bán máy móc, thiết bị ngành công nghiệp và phụ tùng thay thế
Dịch vụ môi giới quảng cáo thương mại
Đại lý bảo hiểm
Mua bán hàng điện, điển tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp, vật tư thiết bị điện
Sản xuất, mua bán hàng thủ công mỹ nghệ
Kinh doanh vận tải ô tô các loại hình sau: vận tải hành khách theo tuyến cố định
và theo hợp đồng, vận tải hành khách du lịch, vận tải hàng hóa
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty
Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh lành mạnh và ngày một biến động vì vậy thông tin thị trường là rất quan trọng đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Ban lãnh đạo công ty luôn khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường để phân tích thông tin nguồn hàng, thông tin về nhu cầu mặt hàng, thông tin về giá cả…để có thể đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn và đạt được hiệu quả kinh doanh cao Việc kinh doanh chung của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 12Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống kinh doanh công ty TNHH XNK và Thương
mại TVT
Nhập
hàng hóa
Kiểm tra hàng hóa
Nhập kho
Chuyển đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nhập hàng hóa
Công ty mua hàng từ các doanh nghiệp cũng như các công ty khác hoạt động
trong cùng lĩnh vực hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Các doanh nghiệp này đều là bạn
hàng quen thuộc của công ty Khi nhận hàng công ty tiến hành nhập hàng Công đoạn
này đòi hỏi phải thực hiện đúng thời gian và cẩn trọng vì mặt hàng của công ty là các
loại ô tô có giá trị cao
Nhân viên kho hàng kết hợp với nhân viên phòng kinh doanh sẽ làm nhiệm vụ
nhập hàng hóa này Nhân viên phòng kinh doanh sẽ tìm kiếm nhà cung cấp hợp lý để
giảm chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đúng xuất xứ.Công ty nhập vào đồng
thời giữ mối quan hệ với nhà cung cấp cũ
Kiểm tra hàng hóa
Sau khi nhập hàng hóa, phòng kinh doanh cử nhân viên tiến hành kiểm tra, xem
xét có hỏng hóc, dán nhãn mác của công ty cũng như chất lượng sản phẩm cẩn thận để
đưa nhập kho Trong bước này sẽ yêu cầu loại bỏ những sản phẩm không đạt chất
lượng, có thể trả lại nhà sản xuất nếu cần
Nhập kho
Kho của công ty được xây dựng rất hiện đại nhằm bảo quản hàng hóa trong thời
gian dài Kho đảm bảo khô ráo, thoáng cũng như an toàn Quá trình nhập kho phải
nhập đầy đủ số lượng sau khi loại bỏ các hàng hóa không đủ chất lượng
Giao hàng cho đại lý
Bán hàng cho khách hàng
Trang 13Giao cho đại lý
Sau khi nhập kho, hàng hóa sẽ được công ty sẽ giao hàng hóa đến các đại lý là đối tác quen thuộc của công ty như các showroom ở các con phố lớn nhằm cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng rộng rãi
Chuyển đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Song song với việc giao hàng cho các siêu thị thì công ty cũng phải chuyển hàng hóa đã nhập kho đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty để giới thiệu sản phẩm với khách hàng
Bán hàng cho khách hàng
Phòng kinh doanh đảm nhiệm khâu bán hàng cho khách hàng này
Công ty bán hàng cho khách hàng với giá ổn định nhằm tạo được niềm tin cho khách hàng, có những dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo như vận chuyển, khuyến mại, Với những khách hàng đặt đơn hàng với số lượng lớn sẽ được hưởng chiết khấu hoặc công ty sẽ chịu chi phí vận chuyển cho đơn hàng đó và có chế độ bảo hành lâu hơn
Nhận xét đánh giá
Quy trình hoạt động sản xuất của công ty TNHH thương mại và XNK TVT phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty và là quy trình được hầu hết các công ty cùng ngành sử dụng
Tạo được sự gắn kết giữa các phòng ban tạo nên sức mạnh cho công ty
Kết quả đạt được là sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các phòng ban đem lại lợi nhuận hàng năm cho công ty không ngừng tăng lên
XNK TVT
Trang 14Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2010 và 2011 của công ty
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011
Đơn vị tính: VND
Doanh thu 27.836.331.596 16.995.846.535 10.840.485.061 63,78
Giá vốn hàng bán 25.621.226.011 15.642.760.820 9.978.465.191 63,79
Doanh thu tài chính 9.721.401 5.412.859 4.308.542 79,60Chi phí tài chính 452.454.010 357.934.228 94.519.782 26,41Chi phí quản lý 975.477.000 750.350.612 225.126.388 30,00
Trang 15Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm 2011 và năm 2010, ta thấy nhìn chung tình hình kinh doanh năm 2011 phát triển tốt hơn so với năm 2010 do có sự chỉ đạo thường xuyên trực tiếp của lãnh đạo công ty cùng với sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong kinh doanh Cụ thể như sau:
- Về doanh thu:
+ Doanh thu thuần: Năm 2011 tăng 10.840.485.061VND so với năm 2010, tương ứng tăng 63,78% Mức tăng doanh thu thuần có được là do doanh thu từ việc tăng doanh số bán ô tô trong nước cũng như cho thuê ô tô đối với các doanh nghiệp trong nước đi kèm với chính sách hợp lý của lãnh đạo công ty
+ Giảm trừ doanh thu: Trong cả hai năm 2010 và 2011 các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng không Có được điều này là do trong cả hai năm công ty đều cố gắng giữ vững uy tín, cung cấp các sản phẩm cho chất lượng tốt, các mặt hàng thu mua, xuất khẩu hay bán đều đảm bảo chất lượng, yêu cầu Vì thế mà các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán hay trả lại hàng đã bán do sản phẩm kém chất lượng đều không có
+ Doanh thu tài chính: Năm 2011tăng 4.308.542 VND so với năm 2010 một mức tăng khá lớn Nguyên nhân làm cho doanh thu tài chính của công ty tăng như vậy là do năm 2011 công ty tận dụng khoản doanh thu tài chính có được do thanh toán sớm cho nhà cung cấp Vì thế công ty có được một khoản doanh thu từ việc được hưởng chiết khấu thanh toán sớm này
Về chi phí:
+ Giá vốn hàng bán : Năm 2011 là 25.621.226.011 VND tăng 9.978.465.191 VND so với năm 2010, tương ứng là 63,80% Bên cạnh sự tăng lên của doanh thu, công ty cũng đang phải đối mặt với thời kinh tế khó khăn, lạm phát tăng làm tăng giá nguyên liệu đầu vào Đây là nguyên nhân chính làm giá vốn hàng bán năm 2011 tăng mạnh Mức tăng của giá vốn hàng bán bằng mức tăng của doanh thu hay nói cách khác chi phí giá vốn còn ở mức rất cao vì vậy công ty phải chú trọng quản lý giá cả của đầu vào, ngoài ra công ty còn phải tìm thêm các nhà cung cấp mới để đảm bảo nguồn hàng cũng như hạ chi phí ở mức tối thiểu
+ Chi phí tài chính: Chi phí tài chính bao gồm các khoả n như chi phí lãi vay, các khoản lỗ do bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,… Năm 2011 chi phí tài chính của Công ty
là 452.454.010 VND, tăng 94.519.782 VND so với năm 2010, mức tăng đáng kể tương ứng 26,41% Nguyên nhân dẫn đến chi phí tài c hính tăng mạnh là do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên so với năm 2010 Và một nguyên nhân nữa làm cho chi
Trang 16phí tài chính của công ty tăng cao là do công ty cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu thanh toán từ việc thanh toán sớm và nhanh cho công ty.
+ Chi phí quản lý: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 lại tăng 225.126.388 VND Ta thấy chi phí QLDN tăng 30,00% so với năm 2010, mức tăng này là do việc
cơ cấu lại tổ chức bộ máy, phòng ban của công ty nên tốn thêm chi phí Ngoài ra, do hoạt động kinh doanh của công ty được mở rộng, đòi hỏi sự quản lý rộng rãi và sự kiểm soát chặt chẽ hơn để tránh gây lãng phí và mất nguồn thu cho công ty Đó chính
là các nguyên nhân làm cho chi phí QLDN của công ty tăng
Về lợi nhuận:
+ Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác trong năm Công ty không có doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài doanh nghiệp cũng như không có thay đổi về tài sản cố định nên trong 2 năm 2011 và 2010 lợi nhuận khác đều bằng không
+ Lợi nhuận sau thuế: Năm 2011 là 597.671.982 VND, tăng410.011.682 VND
so với năm 2010, tương ứng tăng 218,49% Nguyên nhân chính là do sự gia tăng về doanh thu năm 2011 tăng 10.840.485.061 VND tương ứng 64% so với năm 2010 Bên cạnh đó là chính sách tận dụng tốt nguồn tiền của công ty của các cấp lãnh đạo Đi ngược lại với thị trường ô tô trong nước công ty vẫn làm ăn có lãi gần gấp 3 so với năm trước cho thấy chính sách hợp lý cũng như hậu mãi của công ty
Nhận xét:
Qua phân tích trên ta thấy năm 2011, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty phát triển tốt hơn so với năm 2010 với sự tăng mạnh của lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên, trong những năm tới để công ty có thể đạt được mức tăng lợi cao hơn,công ty cần phải có những chính sách để tối thiểu chi phí như chi phí giá vốn, chi phí hoạt động và tăng các khoản thu nhập của công ty lên cũng như khuyến khích sự thanh toán sớm của người bán để tận dụng nguồn tiền một cách hợp lý
Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2010 và 2011 của công ty