Với mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học góp phần đưa Ngót nghẻo vào sử dụng một cách hợp lý và an toàn, có hiệu quả chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm
ơn thầy giáo PGS.TS NGUYỄN VIẾT THÂN đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ sự cảm ơn tới:
- PGS.TS ĐÀO THỊ VUI- Bộ môn Dược Lực - Đại học Dược Hà Nội
- DS Nguyễn Văn Hòa và NCS Nguyễn Thanh Tùng- Bộ môn Dược liệu- Trường Đại học Dược Hà Nội Cùng toàn thể các thầy cô ở bộ môn Dược liệu
và bộ môn Dược lực đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình làm luận văn
Tiếp đến tôi muốn gửi lời cảm ơn của mình tới các thầy cô trường Đại học
Kỹ Thuật Y Dược Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua
Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè
đã luôn động viên, giúp đỡ tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2016
Học viên
Võ Văn Sỹ
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 2
1.1 Thực vật 2
1.1.1 Vị trí phân loại chi 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật của họ Ngót nghẻo 2
1.1.3 Đặc điểm thực vật chi Gloriosa L 3
1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố loài Gloriosa superba L 3
1.2 Thành phần hóa học của cây Ngót nghẻo 4
1.3 Tác dụng dược lý của cây Ngót nghẻo 10
1.3.1 Tác dụng giảm sinh tinh trùng 10
1.3.2 Tác dụng kháng khuẩn 10
1.3.3 Tác dụng hạ thân nhiệt ở chuột nhắt trắng 10
1.3.4 Tác dụng tăng thời gian ngủ do phenobarbital 10
1.3.5 Tác dụng giảm acid uric 10
1.3.6 Tác dụng giảm độc tính của paracetamol 10
3.1.7 Độc tính 11
1.4 Công dụng của cây Ngót nghẻo 11
1.4.1 Thúc đẻ, gây sẩy thai làm cho nhau thai chóng ra 11
1.4.2 Tẩy giun cho gia súc, trâu bò 11
1.4.3 Chữa rắn, bọ cạp cắn, côn trùng đốt, trĩ, bệnh ngoài da do kí sinh trùng, hủi 12
1.4.4 Một số công dụng khác 12
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Phương tiện nghiên cứu 13
2.2.1 Hoá chất và dụng cụ 13
2.2.2 Thiết bị nghiên cứu 14
2.2.3 Động vật thí nghiệm 15
Trang 52.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật 15
2.3.2 Nghiên cứu về thành phần hoá học 15
2.3.3 Nghiên cứu độc tính cấp 17
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 18
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 19
3.1 Về thực vật 19
3.1.1 Đặc điểm thực vật loài Ngót nghẻo 19
3.1.2 Định tên khoa học 22
3.1.3 Đặc điểm hiển vi của Ngót nghẻo 23
3.2 Về hóa học 27
3.2.1 Xác định sơ bộ thành phần hóa học trong thân rễ cây Ngót nghẻo 27
3.2.2 Phân lập và xác định cấu trúc thành phần hóa học 34
3.3 Về độc tính cấp 44
3.3.1 Chuẩn bị mẫu 44
3.3.2 Thử nghiệm thăm dò 44
3.3.3 Thử nghiệm chính thức 44
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 51
4.1 Về phương pháp 51
4.2 Về thực vật 52
4.3 Về hóa học 52
4.4 Về độc tính cấp 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
1.1 Về thực vật 55
1.2 Về hóa học 55
1.3 Về độc tính cấp 55
2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Dc
DD
Dịch chiết Dung dịch EtOH Ethanol
Lá Infrared refrence Mass spectrum (Phổ khối lượng) Methanol
Nuclear magnetic resonance spectrometry (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân) Ultra violet
1
H- NMR Proton nuclear magnetic resonance spectrometry (Phổ cộng hưởng từ
proton)
13
C- NMR 13C- NMR: Carbon (13) nuclear magnetic resonance spectrometry (Phổ
cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13) DEPT
Trang 7Danh mục các bảng
trang
1 Bảng 1.1 Một số chất có khung 1.1.A được phân lập từ cây Ngót nghẻo 7
2 Bảng 1.2 Một số chất có khung 1.1.B được phân lập từ cây Ngót nghẻo 8
3 Bảng 1.3 Một số chất có khung 1.1.C được phân lập từ cây Ngót nghẻo 8
4 Bảng 1.4 Một số chất có khung 1.1.D được phân lập từ cây Ngót nghẻo 9
5 Bảng 3.1: Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong thân rễ cây
9 Bảng 3.5 Số chuột chết ở các lô trong vòng 72 giờ 45
10 Bảng 3.6 Mô tả tình trạng chuột ở các lô sau dùng mẫu thử 45
Trang 86 Hình 2.2 Sơ đồ quy trình chiết xuất dự kiến 16
7 Hình 3.1 Cây Ngót nghẻo ở thực địa 20
8 Hình 3.2: Đặc điểm các bộ phận của cây Ngót nghẻo 21
9 Hình 3.3 Mẫu tiêu bản khô lưu tại Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam 22
10 Hình 3.4 Vi phẫu lá Ngót nghẻo 23
11 Hình 3.5 Một số đặc điểm bột lá Ngót nghẻo 24
12 Hình 3.6 Vi phẫu phần thân trên mặt đất của cây Ngót nghẻo 25
13 Hình 3.7 Một số đặc điểm bột thân trên mặt đất cây Ngót nghẻo 25
14 Hình 3.8 Vi phẫu thân rễ Ngót nghẻo 26
15 Hình 3.9 Một số đặc điểm bột thân rễ cây Ngót nghẻo 26
16 Hình 3.10 Sắc kí lớp mỏng dịch chiết toàn phần thân rễ Ngót nghẻo 35
17 Hình 3.11 Sắc kí lớp mỏng phần cắn alcaloid 35
18 Hình 3.12 Chất CS1 và CS2 phân lập được từ cây Ngót nghẻo 37
19 Hình 3.13 Sắc kí dịch chiết toàn phần Ngót nghẻo và 2 chất CS1, CS2 37
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ sinh thái thực vật rất đa dạng và phong phú Trải qua nhiều năm nghiên cứu tính đến nay đã có rất nhiều loài thực vật bậc cao và thực vật bậc thấp được dùng làm thuốc Tuy nhiên, có rất nhiều cây thuốc mới chỉ được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian, còn nhiều cây chưa được nghiên cứu đầy đủ
Cây Ngót nghẻo (Gloriosa superba L.) có tên gọi khác là Vinh quang rực
rỡ, Ngọt nghẽo, Huệ lồng đèn, Gia lan, Hoa kèn đỏ nhện Loài này mọc khá phổ biến từ Quảng Trị tới Bình Thuận, có thể trồng làm cảnh Theo một số nghiên cứu ở các nước cây được dùng trong y học cổ truyền khá phổ biến, là nguồn nguyên liệu để chiết xuất colchicin để trị bệnh gút Thực tế trên thị trường đã có rất nhiều chế phẩm có thành phần chính là colchicin được chiết từ cây Tỏi độc
(Colchicum autumnale L.) được sử dụng
Hiện nay, ở Việt Nam Ngót nghẻo chưa được sử dụng trong y học cổ truyền Với mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học góp phần đưa Ngót nghẻo vào sử dụng một cách hợp lý và an toàn, có hiệu quả chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và thử độc tính cấp
của cây Ngót nghẻo (Gloriosa superba L.), họ Ngót nghẻo (Colchicaceae)”
Đề tài thực hiện một số nội dung chính sau:
- Về thực vật: Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật Nghiên cứu đặc điểm
hiển vi của mẫu nghiên cứu để làm lý lịch mẫu góp phần tiêu chuẩn hóa dược liệu
- Về thành phần hóa học: Sơ bộ xác định các nhóm chất trong thân rễ Chiết
xuất phân lập được 1-2 chất trong thân rễ Ngót nghẻo và xác định cấu trúc hóa học các chất đã phân lập được
- Về độc tính: Khảo sát độc tính cấp của dịch chiết toàn phần thân rễ cây Ngót nghẻo
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 Thực vật
1.1.1 Vị trí phân loại chi
Theo tài liệu Thực vật chí Việt Nam, cây Ngót nghẻo là cây thuộc chi
Gloriosa L., họ Ngót nghẻo (Colchicaceae) [9] Vị trí của chi Gloriosa L.,trong
hệ thống phân loại thực vật dược được tóm tắt như sau:
Gloriosa (Chi Gloriosa)
1.1.2 Đặc điểm thực vật của họ Ngót nghẻo
Cỏ nhiều năm, có thân rễ hoặc thân hành củ dưới đất, một số ít thân hóa gỗ, thân thẳng, đơn độc hoặc phân cành, đôi khi bò hoặc rút ngắn thành một phần ở dưới đất Lá mọc tập trung ở gốc hoặc mọc cách, mọc đối, mọc vòng trên thân, phiến lá hình dải, hình mũi giáo, hình trứng, hình dùi, chóp ngọn dài hoặc có tua cuốn, gân lá song song thường rõ ở giữa, một số gân mạng lưới, cuống dạng bẹ hoặc không cuống Cụm hoa chùm, chùy, dạng đầu hoặc dạng ngù, ngù giả, mọc
ở đỉnh, trục hoa thẳng đứng, đặc hoặc rỗng Hoa đều, một số ít hơi không đều, lưỡng tính, nhiều màu sắc, đôi khi có đốm nhiều màu, thẳng đứng, nằm ngang hoặc rũ xuống Bao hoa 6 mảnh, rời nhau hoặc dính nhau ít nhiều, xếp 2 vòng bằng nhau hoặc không bằng nhau Tuyến mật ở gốc bao hoa Nhị 6, chỉ nhị dạng sợi, rời nhau đính ở gốc mảnh bao hoa, bao phấn đính lưng, 2 ô, hình tròn, hình thận, hướng ngoài, mở bằng khe dọc Bầu thượng hoặc bán hạ, 3 ô (có khi 2
Trang 11đầu nhụy dạng đầu nhỏ hoặc 3 thùy Quả nang, mở theo kiểu cắt vách Hạt to,
hình bán cầu hoặc hình trứng, phôi hình dải, hình trứng, thẳng [6], [9]
Họ có khoảng 19 chi, khoảng 225 loài, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới, nhiệt đới châu Phi, châu Á, châu Mỹ, Ôxtrâylia, Việt Nam có 2 chi, 2 loài [9] Khóa định loại các chi thuộc họ Colchicaceae ở Việt Nam:
1A: Thân hành Phiến lá hình dải, mũi giáo-dải Hoa nhỏ, đều, đơn độc hoặc
cụm hoa chùm hoặc ngù, mọc ở ngọn, cuống hoa thẳng đứng 1.Iphigenia L.[9]
1B: Thân rễ Phiến lá thường hình mũi giáo Hoa to, đều, một số ít hơi không đều, mọc đơn độc ở nách lá hoặc mọc ở gần nhau thành cụm hoa ngù giả ở đầu
cành màu đỏ hoặc vàng Cuống hoa cong xuống………2 Gloriosa L.[9]
1.1.3 Đặc điểm thực vật chi Gloriosa L
Cỏ nhiều năm, thân rễ ngắn, mập, nạc, hình cung, thân trên mặt đất thẳng đứng hoặc trườn, đơn độc hoặc phần trên phân nhánh Lá phần dưới thân mọc cách, phần trên mọc đối hoặc 3 chiếc mọc vòng, phiến lá hình mũi giáo, chóp nhọn kéo dài và cuộn lại, có cuống hoặc không có cuống Hoa to, đẹp, mọc đơn độc ở nách lá hoặc mọc gần nhau làm thành cụm hoa ngù giả ở đầu cành, màu
đỏ hoặc vàng, đều, một số ít hơi không đều, lưỡng tính, cuống hoa dài, cong xuống Bao hoa 6 mảnh, hình dải, rời nhau, xếp 2 vòng, gần bằng nhau, cong ra ngoài, tồn tại Nhị 6, chỉ nhị hình dải, rời nhau đính ở gốc mảnh bao hoa, bao phấn hình dải, hướng ngoài, đính lưng, 2 ô, mở bằng khe dọc Bầu thượng, 3 ô, mỗi ô nhiều noãn, vòi nhụy dạng sợi, mảnh, đầu nhụy 3 thùy ngắn Quả nang, hình thuôn, mở kiểu cắt vách, vỏ quả dai Hạt gần như hình cầu, vỏ hạt chất bông, phôi hình trụ
Chi có 5 loài phân bố ở châu Á, châu Phi, Việt Nam có 1 loài là Gloriosa
superba L [9]
1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố loài Gloriosa superba L
Cỏ nhiều năm, thân rễ ngắn, mập, nạc, hình cung; thân trên mặt đất trườn, dài 1-3m, đơn độc hoặc phần trên phân nhánh Lá phía dưới thân mọc cách, lá
Trang 12trên mọc đối hoặc 3 chiếc mọc vòng; phiến lá hình mũi giáo, kích thước 10-15 x 2-4cm, gân bên trong song song, mặt trên không rõ, lồi lên ở mặt dưới, chọp nhọn kéo dài và cuộn lại, gốc tròn, không có cuống Hoa đều, một số ít hơi không đều, lưỡng tính, to, đẹp, mọc đơn độc ở nách lá hoặc mọc gần nhau làm nên cụm hoa ngù giả ở đầu cành, màu đỏ hoặc vàng, cuống hoa dài 10-15cm, cong xuống Bao hoa 6 mảnh, hình dải, kích thước 5-8 x 0,6-0,9cm, phần trên màu đỏ, phần dưới màu vàng, mép lượn sóng, rời nhau, xếp 2 vòng, gần bằng nhau, cong ra ngoài, tồn tại Nhị 6, chỉ nhị hình dải, dài 4-5cm, rời nhau, đính ở gốc mảnh bao hoa; bao phấn hình dải, dài 1 cm, hướng ngoài, đính lưng, 2 ô, mở bằng khe dọc Bầu thượng, 3 ô, mỗi ô nhiều noãn; vòi nhụy dạng sợi, mảnh, dài 3,5-4,5cm; đầu nhụy 3 thùy ngắn Quả nang, hình thuôn, dài 4-5cm, đường kính
cỡ 2,5cm, chín màu đỏ, mở kiểu cắt vách, vỏ quả dai Hạt gần như hình cầu, vỏ hạt chất bông, phôi hình trụ
Sinh học và sinh thái: Mùa ra hoa tháng 9-10, mùa quả tháng 1-2 (năm
sau) Mọc trên đất cát ven biển cùng với các loài cây khác, ở nương rẫy, chân đồi; còn được trồng, nhân giống bằng thân rễ
Phân bố: Hà Nội, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Bình Định (Phù Mỹ), Đăk Lăk (Ea Sup), Phú Yên (Tuy An, An Lĩnh), Khánh Hòa (Nha Trang), Ninh Thuận (Phan Rang), Bình Thuận (Phan Thiết), Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo), còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc (Vân Nam), Malaixia, Inđônêxia, châu Phi [1], [9], [10], [13]
1.2 Thành phần hóa học của cây Ngót nghẻo
Theo tài liệu “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, thân rễ tươi chứa khoảng 80% nước, 4,58% tro kiềm trong đó có nhiều kali (1,53%), không tan trong nước [12]
Theo tài liệu “Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng”, Ngót nghẻo có colchicin, gloriosin, acid tannic, tinh bột, đường khử Trong lá có
Trang 13Các nghiên cứu trên thế giới đã xác định được một số thành phần hóa học của cây Ngót nghẻo như flavonoid, tanin, alkaloid và glycosid, carbohydrat, phytosterol, các loại dầu mỡ, saponin, chất nhầy, acid hữu cơ, đường [18] Hoạt chất có tác dụng chính là alcaloid trong đó colchicin chiếm 0,3% [1]
Năm 1881, Warden phân tích thấy một chất đắng mà Warden coi là hoạt chất, đặt tên là supecbin và tác giả cho là giống hoạt chất bên trong củ hành biển
(Scilla maritima L.), một ít acid tanic, tinh bột và đường khử [12], [36]
Theo Clewer, Stanley và Turin nghiên cứu thân rễ Ngót nghẻo gốc Xrilanca đã phát hiện colchicin với hàm lượng 0,3%, nghiên cứu khẳng định chất supecbin của Warden chính là colchicin [16]
Năm 1952, Subbaratnam báo cáo đã chiết được từ thân rễ ngoài colchicin
ra, còn lấy được một alcaloid khác gọi là gloriosin có tinh thể hình phiến chữ nhật, không cho màu với sắt (III) clorua [31]
Năm 1957, Santavy và Bartek đã phân lập được các chất: demethylcolchicin, N-formyl-N-deacetylcolchicin, β-lumicolchicin, 2-demethylcolchicin, colchifolin [38]
Nghiên cứu của Canonica và cộng sự đã phân lập được các chất: demethyl-N-formyl-N-deacetylcolchicin, 2-demethyl-β-lumicolchicin, 3-demethyl-β-lumicolchicin, N-formyl-N-deacetyl-β-lumicolchicine, 3-demethyl-N-formyl-N-deacetyl-β-lumicolchicin, γ-lumicolchicin, N-formyl-N-deacetyl-γ-lumicolchicin [15]
3-Theo Potesileva và cộng sự đã phân lập được các chất: demecolcine deacetyl-N-metylcolchicin, 2-demethyldemecolcin, β-lumidemecolcine, γ-lumicolchicin [37]
(N-Các chất: colchicin, 2-demethylcolchicin đã được Sarin và cộng sự đã phân lập năm 1974 [28]
Năm 1975, trong một công bố của mình, Thakur và cộng sự đã phân lập được các chất: 2-demethylcolchicin, 3-demethylcolchicin, 2,3-
Trang 14demethylcolchicin, 2,3-demethyl-N-deacetylcolchicin, deacetylcolchicin, 2-demethyl-N-formyl-N-deacetyl-β-lumicolchicin, 2-demethyl-γ-lumicolchicin [33]
2-demethyl-N-formyl-Theo Kaul và Thakur đã phân lập được các chất: colchinosid [21]
Ngoài ra, Drorackova và cộng sự đã phân lập được các chất: colchinosid, colchifolin, 2-demethylcolchifolin, 3-demethylcolchifolin, colchicamid, cornigerin, floramultin, isoperlolyrin [17]
Chetteji S K và H D Ganguili (1948) nghiên cứu bột khô của thân rễ Ngót nghẻo bằng phương pháp Stas- Otto đã đi tới những kết luận sau đây:
- Chiết bằng cồn acid sau đó dùng dung môi hữu cơ cloroform là tốt nhất, cặn còn lại có những đặc điểm: vị đắng, phản ứng Mayer âm tính, với acid clohydric và acid sulfuric cho màu vàng đậm, với acid sulfuric và kali nitrat tinh thể cho màu tím rồi đỏ, với acid nitric đặc cho màu tím đậm với viền màu vàng, với dung dịch Feling chỉ hơi có tác dụng khử, tiêm vào ếch thì ếch chết [12]
Nghiên cứu trong nước về thành phần hóa học của loài Gloriosa superba L
rất ít Cho đến nay có nghiên cứu về khảo sát thành phần hóa học của cây Ngót
nghẻo (Gloriosa superba L.) của Nguyễn Trần Nhật Uyên [14], nghiên cứu cây
mọc hoang ở Dốc Lếch, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Nghiên cứu đã phân
lập được các chất colchicin, O 3-demethylcolchicin trong phân đoạn diclorometan và colchicosid ở phân đoạn butanol Nghiên cứu cũng cho biết
colchicin và O 3-demethylcolchicin có trong cả thân rễ, lá vả quả
Trong các chất đã phân lập được, thuộc một số khung cơ bản sau:
Hình 1.2 Khung 1.1B
Trang 151 Colchicin TR,H,Ho,L CH3 CH3 COCH3
2 Colchicosid H, Ho CH3 Glucose COCH3
3 2-demethylcolchicin TR,H,Ho,L H CH3 COCH3
4 3-demethylcolchicin TR,H,Ho,L CH3 H COCH3
Trang 17Bảng 1.4 Một số chất có khung 1.1.D được phân lập từ cây Ngót nghẻo [23]
Nhận xét: Có khoảng 30 chất đã được phân lập từ cây Ngót nghẻo, nhiều
nhất là ở thân rễ và hạt Colchicin có trong cả thân rễ, hạt, hoa và lá của cây
Trang 181.3 Tác dụng dƣợc lý của cây Ngót nghẻo
1.3.1 Tác dụng giảm sinh tinh trùng
Cao khô chiết cồn của thân rễ cây Ngót nghẻo thử trên chuột nhắt Gerbil
(loại chuột có hai chân sau dài), cứ cách ngày lại dùng 3mg tiêm vào màng bụng trong 11 ngày Kết quả là sự sinh tinh trùng giảm hẳn, biểu hiện bằng các ống
sinh tinh co ngắn lại, các tế bào Leydig là những tế bào tiết androgen có rải rác
trong tinh hoàn, giảm đi so với lô đối chứng [1]
1.3.2 Tác dụng kháng khuẩn
Dịch chiết từ thân rễ cây Ngót nghẻo có tác dụng ức chế sự phát triển của
Staphyloccocus aureus [1]
Ngoài ra, dịch chiết từ lá cây Ngót nghẻo có tác dụng ức chế sự phát triển
của các vi khuẩn như E coli, B subtilis, S aureus, S pyogenes, P
desmolyticum, P aerugenosa [27]
1.3.3 Tác dụng hạ thân nhiệt ở chuột nhắt trắng
Khi cho chuột nhắt trắng uống cao khô dịch chiết toàn phần của cây Ngót nghẻo với liều 30 mg/kg, người ta nhận thấy rằng cao khô dịch chiết toàn phần cây Ngót nghẻo có tác dụng hạ thân nhiệt ở chuột nhắt trắng [1]
1.3.4 Tác dụng tăng thời gian ngủ do phenobarbital
Cho chuột nhắt trắng uống cao khô dịch chiết toàn phần thân rễ Ngót nghẻo với liều 30mg/kg, làm tăng thời gian ngủ do tiêm tĩnh mạch 45mg/kg
phenobarbital so với lô đối chứng không dùng thuốc [1]
1.3.5 Tác dụng giảm acid uric
Theo nghiên cứu của Sudjarwo và cộng sự, dịch chiết cồn từ lá của cây
Ngót nghẻo có tác dụng giảm nồng độ acid uric ở chuột bạch đực Wistar [32]
1.3.6 Tác dụng giảm độc tính của paracetamol
Theo Indhumathi T và cộng sự, hoạt động của các catalase và glutathion
peroxidase được đưa trở lại bình thường khi dùng dịch chiết thân rễ Ngót nghẻo
Trang 19ở những chuột được điều trị bằng paracetamol hay nói cách khác hoạt động chống oxy hóa của Ngót nghẻo ngăn chặn paracetamol gây độc tính ở những chuột được điều trị với thuốc paracetamol [20]
Theo tài liệu “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, chiết toàn
cây Ngót nghẻo bằng cồn 50o, sau đó cô dưới áp suất giảm để được cao khô Tiêm phúc mạc cho chuột nhắt trắng thấy LD50 = 125 mg/kg [1]
1.4 Công dụng của cây Ngót nghẻo
Ngót nghẻo có vị rất đắng, độc, có tác dụng lợi mật, trừ giun, kích thích dạ dày ruột nên gây xổ Nước chiết rễ củ có tính kháng khuẩn đối với
Staphylococcus aureus Rễ củ có tác dụng kháng nấm [1], [6] Ngót nghẻo được
dùng trong một số trường hợp sau:
1.4.1 Thúc đẻ, gây sẩy thai làm cho nhau thai chóng ra
Thân rễ Ngót nghẻo tán thành bột, chế thành bột nhão, đắp vào vùng rốn, phía trên xương mu, hoặc 2 lòng bàn tay, bàn chân để thúc đẻ hoặc gây sảy thai Trong trường hợp sót nhau, đắp bột nhão thân rễ Ngót nghẻo vào lòng bàn tay hoặc gan bàn chân, kết hợp uống hạt tiêu và rượu vang [1], [10], [13]
1.4.2 Tẩy giun cho gia súc, trâu bò
Bột thân rễ cho uống với liều 0,3-0,6 g Liều lớn hơn dễ gây ngộ độc [1], [10], [13]
Trang 201.4.3 Chữa rắn, bọ cạp cắn, côn trùng đốt, trĩ, bệnh ngoài da do kí sinh
trùng, hủi
Dùng bột nhão thân rễ, trộn với nước, đắp để giảm đau Có thể chế biến để chữa rắn hổ mang cắn như sau: thân rễ Ngót nghẻo cắt thành từng lát mỏng, ngâm trong sữa có muối và bơ rồi phơi trong 5 ngày (ngày phơi, đêm ngâm) để làm giảm độc tính, sau đó phơi đến khô Khi bị rắn hổ mang cắn, sử dụng 1-2 lát cắt mỏng tán thành bột uống [1], [10], [13] Ở Ấn Độ, thân rễ cây Ngót nghẻo dùng đắp trực tiếp vào chỗ bị rắn và bọ cạp cắn [29]
1.4.4 Một số công dụng khác
Ở Trung Quốc, thân rễ Ngót nghẻo được dùng để trị tê liệt nửa người, đau khắp toàn thân, sốt cao co giật, toàn thân thũng trương [6] Ở Myanma, thân rễ Ngót nghẻo được dùng để trị hen suyễn, vô kinh, các chứng viêm như viêm khớp [30]
Trang 21CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu cây có hoa được giám định tên khoa học và ép tiêu bản, lưu trữ tại Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam
Phần thân rễ của cây Ngót nghẻo thu hái tại Tam Kỳ, Quảng Nam vào tháng 5/2015 Dược liệu sau khi thu hái, rửa sạch được chia thành 2 phần:
- Một phần được ngâm trong hỗn hợp nước - ethanol (1:1) để tiến hành nghiên cứu vi phẫu
- Một phần thái thành lát mỏng rồi sấy ở nhiệt độ 55-600C trong tủ sấy có quạt thông gió Sau khi sấy khô, dược liệu được bảo quản trong túi ni lông kín
để nơi khô ráo, thoáng mát để làm nguyên liệu nghiên cứu đặc điểm bột, nghiên cứu thành phần hóa học, độc tính cấp
Hình 2.1 Thân rễ cây Ngót nghẻo
2.2 Phương tiện nghiên cứu
Trang 22- Dung môi vô cơ: nước cất
- Hóa chất vô cơ và hữu cơ: NaOH, NH3OH, FeCl3, HCl, H2SO4, acid acetic 5%, javen, xanh methylen, đỏ carmin…
- Thuốc thử: Bouchardat, Dragendorff,…
* Dụng cụ thí nghiệm:
- Pipet, ống nghiệm, bình cầu, cốc cỏ mỏ, phễu, bộ dụng cụ chiết hồi lưu…
2.2.2 Thiết bị nghiên cứu
- Bản mỏng tráng sẵn silica gel GF254(Merck)
- Bình chạy sắc kí điều chế CAMAG
- Cân kỹ thuật Sartorius Độ chính xác 0,01g
- Cân phân tích Precisa Độ chính xác 0,1mg
- Hệ thống chấm và chụp ảnh sắc kí CAMAG Linomat 5
- Kính hiển vi Leica (Đức)
- Máy ảnh chuyên dụng
- Máy cất quay thu hồi dung môi Büchi Rotavapor R-200 (Đức)
- Máy đun cách thủy Memmert (Đức)
- Máy siêu âm Sonic vibra cell
- Máy UV- VIS Spectrophotometer cary (Australia)
- Máy NMR- Bruker- 500MHz để đo phổ cộng hưởng từ tại trung tâm các phương pháp phổ ứng dụng - Viện Hoá học- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 232.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật
* Đặc điểm hình thái :
Lấy mẫu có hoa, quả, phân tích các đặc điểm về: cây, rễ, lá, hoa, quả, hạt
và đối chiếu với khóa phân loại, tham khảo ý kiến của các chuyên gia thực vật Sau đó xác định tên khoa học mẫu nghiên cứu Mẫu tiêu bản được lưu tại Bảo
tàng thiên nhiên Việt Nam
* Đặc điểm hiển vi:
- Đặc điểm vi phẫu: Cắt vi phẫu thân rễ, thân trên mặt đất, lá, nhuộm kép, quan sát dưới kính hiển vi, chụp ảnh và mô tả đặc điểm cấu tạo của vi phẫu
- Đặc điểm bột: Sấy khô thân rễ, thân trên mặt đất, lá cây Ngót nghẻo trong
tủ sấy ở nhiệt độ 55-600C sau đó dùng thuyền tán và cối chày sứ nghiền nhỏ Rây lấy bột mịn, bột dược liệu được quan sát dưới kính hiển vi và được chụp ảnh các đặc điểm bột bằng máy ảnh chuyên dụng [2], [3]
2.3.2 Nghiên cứu về thành phần hoá học
Định tính sơ bộ các nhóm chất hóa học theo phương pháp thường quy
thường dùng trong tài liệu “Dược liệu học tập II”, “Thực tập dược liệu phần hóa học” và “Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc”
Trang 24Quy trình chiết xuất theo sơ đồ sau [11]:
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình chiết xuất
Sau khi chiết xuất với các dung môi theo sơ đồ trên, tiến hành phân lập các chất từ cắn alcaloid bằng phương pháp sắc kí điều chế theo tài liệu “Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc” [8]
Trang 25Nhận dạng các chất phân lập được dựa trên các thông số lý hóa như nhiệt
độ chảy, số liệu các phổ UV, IR, MS, 1
H- NMR, 13C- NMR, DEPT, HMBC, HSQC
- Đường dùng: đường uống
- Thể tích mẫu thử cho uống: 0,2ml/10g chuột
- Số lần dùng mẫu thử: 1 lần/ 24 giờ
- Sau khi uống thuốc 2 giờ, chuột được cho ăn trở lại
*Thử nghiệm thăm dò: nghiên cứu thăm dò được thực hiện trên một số
chuột hạn chế (mỗi mức liều dùng 2 chuột) để xác định được LD50 sơ bộ của mẫu nghiên cứu (liều gây nên 1 con sống và 1 con chết)
*Thử nghiệm chính thức: dựa vào kết quả của thử nghiệm thăm dò, chia
động vật thành từng lô, mỗi lô 10 động vật cho uống chế phẩm thử với các mức liều tăng dần hoặc giảm dần về 2 phía của LD50 sơ bộ
-Theo dõi động vật trong vòng 7 ngày sau khi dùng mẫu thử (theo dõi chuột liên tục trong vòng 4 giờ, theo dõi thường xuyên trong vòng 72 giờ sau uống chế phẩm thử)
b.Theo dõi, đánh giá
Theo dõi động vật trong vòng 72 giờ sau khi uống thuốc, ghi chép lại các thông số sau:
- Tình trạng chung của chuột: hoạt động tự nhiên, tư thế, màu sắc (mũi, tai, đuôi), lông, phân, nước tiểu; sự tiêu thụ thức ăn, nước uống
- Số động vật chết: xác định số động vật chết ở các lô trong vòng 72 giờ để
Trang 26n
i i
tαk
Trang 27CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 3.1 Về thực vật
3.1.1 Đặc điểm thực vật loài Ngót nghẻo
Tên địa phương nơi thu mẫu: cây Ngót
Nơi thu mẫu: Tam Kỳ- Quảng Nam
Cây cỏ nhiều năm, thân rễ hình trụ, hơi dẹt, nạc, thường có dạng chữ V, cong gấp khúc hay thẳng (hình 3.1 o) Kích thước của thân rễ có thể thay đổi theo lứa tuổi và điều kiện nơi mọc Nhánh nhỏ dài khoảng 1-5cm, nhánh lớn dài khoảng 4-13cm, mặt cắt ngang có thiết diện tròn hoặc bầu dục, đường kính thay đổi từ khoảng 0,5cm tới 1,5cm (hình 3.1 p) Phần thân mang lá (phần trên mặt đất) mọc thẳng đứng hay hơi mọc dựa, cao 1-3 m; thường phân nhánh ở gần ngọn (hình 3.1 a) Lá phía dưới thân mọc cách, có khi mọc đối, lá trên mọc đối hoặc 3 chiếc mọc vòng; phiến lá hình mũi giáo, đầu phiến lá nhọn kéo dài và cuộn lại, gốc phiến lá tròn, không cuống, kích thước 10-15 x 2-4cm, gân bên trong song song, mặt trên không rõ, lồi lên ở mặt dưới (hình 3.1.t) Hoa đều, một
số ít hơi không đều, lưỡng tính, mọc đơn độc ở nách lá hoặc mọc gần nhau làm nên cụm hoa ngù giả ở đầu cành, màu đỏ hoặc vàng, cuống hoa dài 10-15cm, cong xuống Bao hoa 6 mảnh, hình dải, kích thước mỗi mảnh 5-8 x 0,6-0,9cm, phần trên màu đỏ, phần dưới màu vàng, mép lượn sóng, rời nhau, xếp 2 vòng, gần bằng nhau, cong ra ngoài, tồn tại (hình 3.1.b,c,d) Nhị 6, chỉ nhị hình dải, dài 4-5cm, rời nhau, đính ở gốc mảnh bao hoa; bao phấn hình dải, dài khoảng 1
cm, hướng ngoài, đính lưng, 2 ô, mở bằng khe dọc (hình 3.1.d) Bầu thượng, 3
ô, mỗi ô nhiều noãn (hình 3.1.h); vòi nhụy dạng sợi, mảnh, dài 3,5-4,5cm; đầu nhụy 3 thùy ngắn, dài khoảng 0,5cm (hình 3.1.d,k) Quả nang, hình thuôn, dài 3-8cm, đường kính cỡ 1-1,5cm, chín màu đỏ, mở kiểu cắt vách, vỏ quả dai; mỗi quả có rất nhiều hạt (hình 3.1.m) Hạt gần như hình cầu, đường kính khoảng 0,3-0,4cm, vỏ hạt chất bông, phôi hình trụ (hình 3.1.i)
Trang 28Hình 3.1 Cây Ngót nghẻo ở thực địa
Trang 29Hình 3.2: Đặc điểm các bộ phận của cây Ngót nghẻo Chú thích :
a Cành mang hoa và lá b Mặt trước hoa c Mặt sau hoa
d Hoa được tách rời nhau e Nụ hoa g Tua cuốn của lá
h Mặt cắt ngang của quả i Quả k Vòi nhụy
l Hoa, quả, lá m Quả và mặt cắt dọc của quả
n Bao phấn o Thân rễ
p,q Mặt cắt ngang và dọc của thân rễ r Phần lá mọc đối s,t Lá
Trang 303.1.2 Định tên khoa học
Sau khi thu mẫu, chụp ảnh, quan sát, phân tích về thân, lá, hoa, quả trên các mẫu của của cây Ngót nghẻo, đồng thời với sự tư vấn và giúp đỡ của TS Nguyễn Quốc Bình và tiến sĩ Đỗ Văn Trường (Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam- Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã xác định tên khoa học của mẫu
nghiên cứu là Gloriosa superba L., họ Ngót nghẻo (Colchicaceae) Mẫu tiêu bản
được lưu Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam với số hiệu SH 75
Hình 3.3 Mẫu tiêu bản khô lưu tại Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam
Trang 313.1.3 Đặc điểm hiển vi của Ngót nghẻo
ở phần thịt lá nhỏ
Hình 3.4 Vi phẫu lá Ngót nghẻo Chú thích: 1 Biểu bì dưới 2 Mô mềm 3,7 Libe 4,6 Gỗ 8 Lỗ khí 9 Biểu bì trên Bột lá
Bột màu xanh sẫm, mùi thơm, vị đắng Soi dưới kính hiển vi thấy có nhiều mảnh biểu bì (3), mảnh mạch xoắn (1,2), các tế bào lỗ khí nằm rải rác hay nằm trong các mảnh biểu bì (4)
Trang 32Hình 3.5 Một số đặc điểm bột lá Ngót nghẻo Chú thích: 1.2 Mảnh mảnh xoắn; 3 Mảnh biểu bì mang lỗ khí; 4 Lỗ khí
b Thân trên mặt đất
Vi phẫu thân
Vi phẫu phần thân trên mặt đất có hình tròn, có nhiều gân lồi, từ ngoài vào trong có: Lớp biểu bì (1) gồm một hàng tế bào hình tròn đều đặn, phía ngoài hóa cutin Dưới lớp biểu bì là mô mềm (2) gồm 2-3 hàng tế bào hình trứng Dưới lớp
mô mềm là vòng mô cứng (3) Mô ruột (8) gồm những tế bào thành mỏng, hình
đa giác có nhiều bó libe- gỗ bên ngoài nhỏ (4;5), to dần vào phía trong (6;7) Các bó libe- gỗ trong cùng lớn gồm phần gỗ xếp thành hình tam giác có 2 mạch
gỗ lớn và các mạch gỗ nhỏ tạo thành hình tam giác đỉnh hướng vào trong Phía ngoài là libe
Trang 33Hình 3.6 Vi phẫu phần thân trên mặt đất của cây Ngót nghẻo
Chú thích: 1 Biểu bì 2 Mô mềm 3 Vòng mô cứng 4,7 Libe 5,6 Gỗ 8 Mô
mềm ruột
Bột thân
Bột màu nâu sẫm, mùi thơm, vị đắng Soi dưới kính hiển vi thấy có nhiều mảnh mạch xoắn (2,3), các mảnh biều bì có mang tế bào lỗ khí (1), sợi dài (4), mảnh mô mềm (5)
Hình 3.7 Một số đặc điểm bột thân trên mặt đất cây Ngót nghẻo
Chú thích: 1 Mảnh biểu bì mang lỗ khí; 2,3 Mảnh mạch xoắn; 4 Sợi dài;
5 mảnh mô mềm
c Thân rễ
Vi phẫu thân rễ
Trang 34Vi phẫu có dạng hình tròn, bên ngoài là lớp bần có màu nâu, bên trong là lớp mô mềm gồm những tế bào đa giác với kích thước không đều nhau có nhiều
bó libe-gỗ nằm rải rác bên trong Bó libe-gỗ kém phát triển, bó gỗ nhỏ có 1-3 mạch gỗ, lớp libe này bao quan phần gỗ bên trong
Hình 3.8 Vi phẫu thân rễ Ngót nghẻo Chú thích: 1 Bần; 2 Mô mềm; 3 Bó libe-gỗ
Bột thân rễ
Bột màu vàng nhạt, không mùi, vị đắng Soi bột dưới kính hiển vi thấy các hạt tinh bột hình tròn hay hình trứng, kích thước khoảng 3-17µm (5), mô mềm chứa hạt tinh bột (4), mảnh biểu bì màu vàng gồm các tế bào hình chữ nhật (1,2), mảnh mạch xoắn (3)
Hình 3.9 Một số đặc điểm bột thân rễ cây Ngót nghẻo Chú thích: 1,2 Mảnh biểu bì; 3 Mảnh mạch; 4 Mảnh mô mềm mang tinh
Trang 35Với định hướng đưa phần thân rễ vào thực tế sử dụng trong y học cổ truyền
và chiết xuất colchicin, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần hóa học và độc tính cấp của thân rễ cây Ngót nghẻo
+ Ống 1: 1ml dịch chiết + 2 giọt thuốc thử Mayer
+ Ống 2: 1ml dịch chiết + 2 giọt thuốc thử Bouchardat
+ Ống 2: 1ml dịch chiết + 2 giọt thuốc thử Dragendorff
Kết quả: Ống 1: không thấy xuất hiện kết tủa trắng Phản ứng âm tính (-)
Ống 2: thấy xuất hiện kết tủa màu cam Phản ứng dương tính (+) Ống 3: thấy xuất hiện kết tủa nâu Phản ứng dương tính (+)
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu có alcaloid
Định tính glycosid tim:
Cho 20g bột thân rễ vào bình nón dung tích 250ml, thêm 60ml ethannol 20%, lắc đều ngâm qua đêm Lọc lấy dịch chiết, loại tạp (chất nhầy, chất nhựa) bằng chì acetat 30% để dư Để lắng, lọc Loại chì acetat dư bằng dung dịch
Na2SO4 bão hòa đến khi không còn tủa với Na2SO4 nữa Lọc lấy dịch lọc vào bình gạn Lắc lấy dịch lọc vào bình gạn Lắc kỹ 2 lần với hỗn hợp cloroform- ethanol (4:1), mỗi lần 10ml, để lắng, gạn lấy dịch chiết, loại nước bằng cách lọc qua bông Cho dịch chiết vào 4 ống nghiệm nhỏ, đem cô cách thủy tới khô Cắn thu được để làm các phản ứng định tính:
Trang 36+ Phản ứng Lieberman (phản ứng của khung steroid):
Cho vào ống nghiệm có chứa cắn 1ml anhydrid acetic, lắc đều cho tan hết cắn Nghiêng ống 45o Cho từ từ theo thành ống nghiệm 1ml acid H2SO4 đặc
theo thành ống nghiệm để dịch lỏng trong ống nghiệm chia thành 2 lớp
Kết quả: Không thấy xuất hiện vòng màu tím đỏ ở mắt tiếp xúc giữa hai
chất lỏng Phản ứng âm tính (-)
+ Phản ứng Baljet (phản ứng của vòng lacton 5 cạnh):
Pha thuốc thử Baljet: Cho vào ống nghiệm to 1 phần dung dịch acid picric 1% và 9 phần dung dịch NaOH 10% Lắc đều
Cho vào ống nghiệm có chứa cắn 0,5 ml ethanol 90% Lắc đều cho tan hết cắn Nhỏ từng giọt thuốc thử Baljet mới pha vào ống nghiệm
Kết quả: Màu của dung dịch không thay đổi so với màu của thuốc thử
Phản ứng âm tính (-)
+Phản ứng Legal (phản ứng của vòng lacton 5 cạnh):
Cho vào ống nghiệm chứa cắn 0,5ml ethanol 90% Lắc đều cho tan hết cắn Nhỏ 1 giọt dung dịch Natri nitroprusiat 1% và 2 giọt dung dịch NaOH 10%, lắc đều
Kết quả: Không xuất hiện màu đỏ cam Phản ứng âm tính (-)
+Phản ứng Keller- Kiliani (phản ứng của phần đường):
Cho vào ống nghiệm chứa cắn 0,5ml ethanol 90o, lắc đều cho tan hết cắn Thêm vài giọt dung dịch FeCl3 5% trong acid acetic, lắc đều, nghiêng thành ống nghiệm 45o Cho từ từ theo thành ống nghiệm 0,5ml acid H2SO4 đặc Tránh xáo trộn chất lỏng trong ống nghiệm
Kết quả: Không thấy xuất hiện vòng màu tím đỏ ở mắt tiếp xúc giữa hai
chất lỏng Phản ứng âm tính (-)
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu không có glycosid tim
Trang 37Định tính flavonoid:
Cho 10g bột dược liệu vào bình nón dung tích 250ml, thêm 50ml ethanol
90o, đun cách thủy trong vòng 10 phút, lọc nóng Dung dịch lọc làm các phản ứng:
Kết quả: Màu của phản ứng không tăng lên Phản ứng âm tính (-)
Phản ứng với NaOH: Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết, thêm vài giọt dung dịch NaOH 10%
Kết quả: Màu của dung dịch không thay đổi Phản ứng âm tính (-)
+Phản ứng với FeCl 3 5% :
Cho 1ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt dung dịch FeCl3 5% vào rồi lắc
Kết quả: Xuất hiện tủa màu xanh rêu Phản ứng dương tính (+)
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu không có flavonoid
Định tính saponin:
+ Quan sát hiện tượng tạo bọt:
Cho vào ống nghiệm to (20ml) 0,5 gam bột dược liệu, thêm 5ml nước cất, đun sôi nhẹ, lọc nóng, cho vào ống nghiệm to Thêm 10ml nước cất, sau đó lắc mạnh trong 5 phút theo chiều dọc của ống nghiệm Để yên và quan sát
Kết quả: Cột bọt xuất hiện và rất bền
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu có saponin
Trang 38Định tính anthranoid:
+ Phản ứng Borntraeger:
Cho 3g dược liệu vào bình nón dung tính 100ml, thêm 50ml dung dịch
H2SO4 10% đun sôi cách thủy trong vòng 15 phút, lọc nóng bào bình gạn dung tích 125ml Để nguội rồi lắc với 5ml chloroform Gạn lấy phần chloroform cho vào 2 ống nghiệm để làm phản ứng
Ống 1: 1ml dịch chiết chloroform + 1ml NaOH 10%
Kết quả: Không thấy xuất hiện tinh thể hình kim
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu không có anthranoid
Định tính coumarin:
Cho 3g bột dược liệu vào bình nón 100ml, thêm 30ml ethanol 90o, đun cách thủy đến sôi khoảng 5 phút, lọc nóng qua giấy lọc gấp nếp, dịch chiết thu được dùng làm các phản ứng:
+Phản ứng mở đóng vòng lacton:
Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml dịch chiết
Ống 1: Thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10%
Trang 39Tiếp đó thêm vào cả 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml nước cất, lắc đều Quan sát thấy:
Ống 1: Trong
Ống 2: Trong
Tiếp đó acid hóa ống 1 bằng vài giọt HCl đặc
Kết quả: Thấy cả 2 ống trong như nhau
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu không có coumarin
Định tính tanin:
Lấy khoảng 5g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 50ml, thêm 20ml nước cất, đun sôi trong vòng 5 phút, để nguội, lọc qua giấy lọc gấp nếp Dịch lọc cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 1ml dịch chiết để làm các phản ứng:
+ Phản ứng với FeCl 3 5%:
Ống 1: thêm 2-3 giọt dung dịch FeCl3 5%
Kết quả: Thấy xuất hiện kết tủa màu xanh rêu Phản ứng dương tính (+)
+ Phản ứng với Gelatin:
Ống 2: Thêm 2-3 giọt dung dịch gelatin 1%
Kết quả: Không thấy xuất hiện tủa bông trắng Phản ứng âm tính (-)
+ Phản ứng với Chì acetat 1%:
Ống 3: Thêm 2-3 giọt dung dịch chì acetat 1%
Kết quả: Thấy xuất hiện tủa bông trắng Phản ứng dương tính (+)
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu không có tanin
Định tính chất béo:
Cho 10g bột dược liệu vào bình nón dung tích 100ml, đổ ngập ether dầu hỏa, ngâm qua đêm, lọc, nhỏ 1 giọt dịch chiết lên miếng giấy lọc Hơ nóng cho bay hết dung môi
Kết quả: Không thấy để lại vết mờ trên giấy lọc Phản ứng âm tính (-)
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu không có chất béo
Trang 40Định tính steroid
Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết ether dầu hỏa trên, bốc hơi dung môi cho đến khô, thêm vào ống nghiệm 1ml Anhydrid acetic , lắc kỹ rồi để nghiêng ống nghiệm 45o
, thêm 1ml H2SO4 đặc theo thành ống nghiệm
Kết quả: Không thấy vòng màu tím đỏ xuất hiện ở mặt phân cách 2 lớp
Kết quả: Không thấy dịch lỏng chuyển màu xanh lá Phản ứng âm tính (-)
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu không có caroten
Định tính đường khử
Cho 1gram bột dược liệu vào ống nghiệm lớn, thêm 10ml nước cất Đun sôi cách thủy vài phút, lọc lấy dịch Cho 2ml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 3 giọt thuốc thử Fehling A và 3 giọt thuốc thử Fehling B, đun cách thủy 10 phút
Kết quả: Thấy xuất hiện tủa đỏ gạch dưới đáy ống nghiệm Phản ứng
dương tính (+)
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu có đường khử
Định tính acid hữu cơ
Cho 1g bột dược liệu vào ống nghiệm lớn, thêm 10ml nước cất Đun sôi trực tiếp 10 phút trên ngọn lửa đèn cồn, để nguội, lọc lấy dịch Cho 2ml dịch chiết nước vào ống nghiệm, cho vào 1 ít tinh thể Na2CO3
Kết quả: Thấy có bọt khí CO2 bay lên Phản ứng dương tính (+)
Sơ bộ kết luận: Mẫu nghiên cứu có acid hữu cơ
Định tính Polysaccharid
Pha thuốc thử Lugol: Lấy 0,5 gam I2 và 1,0 gam KI pha trong 100ml nước cất, đựng trong lọ màu