1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DAP AN NGU VAN 10 HKI NAM HOC 2015 2016 CHINH THUC

3 634 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 178,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và cảm nhận về bài thơ Nhàn; qua đó, giúp người đọc thấy được vẻ đẹp nhân cách của tác giả.. + Câu 3, 4: Dùng nghệ thuật đối, cách nói ngược;

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH ĐỒNG THÁP

HƯỚNG DẪN

CHẤM CHÍNH THỨC

(gồm có 03 trang)

KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2015-2016 Môn kiểm tra: NGỮ VĂN - Lớp 10

Ngày kiểm tra: 21/12/2015

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (3,0 điểm)

Câu I

(0,5 đ)

Bài thơ được viết theo thể thơ: Thơ Nôm Đường luật 0,5

Câu II

(0,5 đ)

Câu thơ có sử dụng điển tích: “Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng” 0,5

Câu III

(1,0 đ)

1 - ĐÚNG

2 - SAI

3 - ĐÚNG

4 - SAI

0,25 0,25 0,25 0,25 Câu IV

(1,0 đ)

- Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Vì: Là lời đối thoại của hai nhân vật sử dụng từ ngữ có tính khẩu ngữ

(từ địa phương, từ sinh hoạt hằng ngày, từ hô gọi, từ tình thái, cảm thán)

và thể hiện cảm xúc rõ rệt (gọi đáp,…)

0,5 0,5

II PHẦN RIÊNG - Tự chọn (7,0 điểm)

Câu V.a

(7,0 đ)

Cảm nhận về bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm Qua đó, giúp người

đọc thấy được vẻ đẹp nhân cách của tác giả

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân

bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

Cảm nhận về bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm Qua đó, giúp người

đọc thấy được vẻ đẹp nhân cách của tác giả

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận

sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ

và dẫn chứng

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và cảm nhận về bài thơ Nhàn;

qua đó, giúp người đọc thấy được vẻ đẹp nhân cách của tác giả

0,5

- Cảm nhận về bài thơ Nhàn:

+ Câu 1, 2: Sử dụng nghệ thuật điệp từ, số đếm; hai câu thơ bộc lộ lối

sống nhàn của nhà thơ thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh

thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên

+ Câu 3, 4: Dùng nghệ thuật đối, cách nói ngược; theo tác giả, nhàn là

nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon

chen, tìm về “nơi vắng vẻ”, sống hoà nhập với thiên nhiên để “di dưỡng

tinh thần”

+ Câu 5, 6: Sử dụng nghệ thuật liệt kê; với Nguyễn Bỉnh Khiêm, nhàn

là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi

thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt

3,0

Trang 2

+ Câu 7, 8: Sử dụng điển cố; nhà thơ sống nhàn có cơ sở từ quan niệm

nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao

=> Thông qua ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí của

bài thơ, ta cảm nhận được trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của

Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Vẻ đẹp nhân cách của tác giả: Qua bài thơ Nhàn, người đọc thấy được

vẻ đẹp nhân cách của tác giả với thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt

cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống

1,0

- Đánh giá: Bài thơ Nhàn là một tuyên ngôn, quan niệm về lối sống hoà

hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách cao đẹp

được thể hiện qua những rung động trữ tình, trí tuệ của Nguyễn Bỉnh

Khiêm Đó cũng là vẻ đẹp của các danh nho lúc bấy giờ

1,0

Học sinh có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về

vấn đề nghị luận

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

Câu V.b

(7,0 đ)

Cảm nhận về nhân vật Mị Châu trong Truyện An Dương Vương và Mị

Châu – Trọng Thuỷ Từ đó, hoá thân vào nhân vật Mị Châu để nói lên

nỗi lòng của mình

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân

bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

Cảm nhận về nhân vật Mị Châu Từ đó, hoá thân vào nhân vật để nói lên

nỗi lòng của mình

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận

sâu sắc, nói lên nỗi lòng nhân vật và vận dụng tốt các thao tác lập luận;

kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

- Giới thiệu khái quát về Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng

Thuỷ; nhân vật Mị Châu; hoá thân vào nhân vật để nói lên nỗi lòng

0,5

- Cảm nhận về nhân vật Mị Châu:

+ Mị Châu là con gái của vua An Dương Vương nước Âu Lạc

+ An Dương Vương lại “vô tình” gả con gái yêu của mình cho con trai

kẻ thù là Trọng Thuỷ

+ Sự trong trắng ngây thơ, tin tưởng tình yêu một cách chân thành cuối

cùng nàng đã bị chính người chồng đưa vào bẫy, làm mất nước

++ Vì tình riêng nàng để lộ bí mật quốc gia thật sự là một tội lỗi khó

dung tình Đáng trách hơn, nàng không nhận ra được những ẩn ý trong

lời nói tiềm tàng hiểm hoạ binh đao của Trọng Thủy khi từ biệt để cảnh

báo với vua cha

++ Đặt tình riêng lên trên vận mệnh quốc gia như vậy quả thật đáng

phê phán

+ Mị Châu phải trả giá bằng cái chết vì sự nông nổi của mình

2,5

- Hoá thân vào Mị Châu để nói lên nỗi lòng:

+ Tôi đã là vợ của Trọng Thuỷ, việc cho chồng xem nỏ thần là điều

chính đáng

1,0

Trang 3

+ Nhưng không ngờ, chàng lại có ý đồ gian dối Tôi thật sự thất vọng

và có lỗi với vua cha, có tội với nhân dân Âu Lạc

+ Lời khấn của tôi trước khi chết đã chứng minh cho tấm lòng trung

hiếu của mình: “Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại

cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi Nếu một lòng trung hiếu mà bị người

lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù”

+ Tin rằng sau khi tôi chết, người đời sẽ hiểu và rửa oan cho tôi

- Về nghệ thuật:

+ Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ có sự kết hợp

nhuần nhuyễn giữa “cốt lõi lịch sử” và hư cấu nghệ thuật

+ Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật

cao

+ Xây dựng được nhân vật truyền thuyết tiêu biểu - Mị Châu

0,5

- Đánh giá:

+ Nhân vật Mị Châu quả thật đáng trách nhưng cũng thật đáng thương

Cái nhìn nhân hậu của nhân dân ta đã dành cho Mị Châu: để nàng hoá

thân thành ngọc thạch, máu hoá thành hạt châu nhưng cũng thật công

bằng từ lập trường yêu nước trừng trị kẻ có tội

+ Qua nhân vật này, tác giả dân gian nêu cao bài học lịch sử về việc

giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù; cách xử lí đúng đắn mối quan

hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng

1,0

Học sinh có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về

vấn đề nghị luận

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

ĐIỂM TOÀN BÀI KIỂM TRA: 10,00 điểm

Lưu ý: Giám khảo làm tròn điểm toàn bài theo quy định tại Thông tư số

58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

-Hết -

Ngày đăng: 27/07/2016, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm