1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH quảng cáo Thanh Tùng

34 436 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 213,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong nền sản xuất hàng hoá có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế vận độngtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp luôn phải đối

Trang 1

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU ii

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ kế toán Nguyên Vật liệu 1

1.1.1 Khái niệm: 1

1.1.2 Đặc điểm: 1

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán: 1

1.2 Phân loại, tính giá vật liệu 1

1.2.1 Phân loại vật liệu 1

1.2.2 Tính giá vật liệu 2

1.2.2.1 Tính giá theo giá thực tế: 2

1.2.2.2 Tính giá theo giá hạch toán: 3

1.3 Kế toán chi tiết vật liệu 3

1.3.1 Chứng từ kế toán 3

1.3.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu 4

1.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu 4

1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên: 6

1.4.1 Phương pháp kê khai thường xuyên: 6

1.4.2 Chứng từ kế toán: 6

1.4.3 Tài khoản sử dụng: 6

1.4.4.Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất NVL, CCDC: 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THANH TÙNG 8

2.1 Khái quát chung về tình hình Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng 8

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 8

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng: 8

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: 8

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng 9

2.1.4.1 Nguyên tắc và nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 9

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán: 10

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : 11

Trang 2

2.2 Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Minh Sáng: 12(Quý 2 năm 2013) 122.2.1 Giới thiệu về Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng 122.2.2 Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng: 122.2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng: 122.2.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Minh Sáng 26KẾT LUẬN 30DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền sản xuất hàng hoá có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế vận độngtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp luôn phải đối mặtvới cạnh tranh Muốn thắng lợi trong cạnh tranh, một vấn đề quan trọng mà bất cứ doanh

nghiệp nào cũng đều phải quan tâm là giảm chi phí sản xuất

Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên sản phẩm, giá trị của nó chiếm tỷ trọng lớn, từ60% đến 70% trong giá thành sản phẩm, là một trong những nhân tố quyết định đến kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, vận dụng đúng và sáng tạophương pháp hạch toán nguyên vật liệu là điều kiện cơ bản làm giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm từ đó tạo ra sức mạnh cạnh tranh trên thị trường làm tăng lợi nhuận của doanhnghiệp

Với ý nghĩa quan trọng của yếu tố nguyên vật liệu trong quy trình hạch toán, cũng nhưtính chất phức tạp của nó, qua thời gian thực tập tìm hiểu tại Công Ty TNHH Quảng cáo

Thanh Tùng với những kiến thức đã học ở trường và sự hướng dẫn tận tình của Cô Lê Thị Thanh Hải, tôi đã chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu” tại Công Ty TNHH Quảng cáo

Thanh Tùng làm đề tài Báo Cáo Tốt Nghiệp của mình

Nội dung đề tài gồm ba chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận về Kế toán Nguyên Vật liệu trong doanh nghiệp

- Chương II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH Quảng cáo

Thanh Tùng

- Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên Vật liệu tại

Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng

Do còn hạn chế về thời gian thực tập và kiến thức chuyên môn nên chuyên đề này khôngtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, các

cô chú tại công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn nữa

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, Ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực tập

Nguyễn Duy Bảo Ngọc

Trang 4

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ kế toán Nguyên Vật liệu

1.1.1 Khái niệm:

Nguyên Vật liệu là những đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất, là

cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán:

+ Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắcthống nhất và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hànhđồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp thông tinđầy đủ, kịp thời

+ Các báo cáo về nguyên vật liệu cũng cần được xây dựng theo đúng chế độ kế toánban hành, đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chức năng quản lýnguyên vật liệu

+ Kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, phát hiện việc ứ đọng kém phẩm chất về kiểm kêđịnh kỳ vật liệu để phát hiện, thừa, thiếu vật liệu

+ Xây dựng phương hướng hạch toán cho phù hợp với quy chế của công ty

1.2 Phân loại, tính giá vật liệu

1.2.1 Phân loại vật liệu

* Căn cứ vào công dụng của vật liệu, trong quá trình sản xuất gồm có:

- Nguyên vật liệu chính: Dùng để cấu thành nên thực thể sản phẩm như: Sắt, thép; nhôm,Alu, tôn kẽm, Mica, Decal, Hiflex, Đèn led

- Vật liệu phụ: Có tác dụng kết hợp với vật liệu chính trong quá trình sản xuất để nâng caochất lượng sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm như: đinh, ốc, vít, formax, silicone,v.v

- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu không thuộc các vật liệu trên

* Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu, gồm có:

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, được góp vốn…)

Trang 5

1.2.2 Tính giá vật liệu

1.2.2.1 Tính giá theo giá thực tế:

a/ Giá thực tế của vật liệu nhập kho:

* Đối với vật liệu mua ngoài

Ghi chú:

- Thuế GTGT nộp khi mua vật liệu cũng được tính vào giá nhập kho nếu doanh nghiệpkhông thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Nếu vật liệu mua từ nước ngoài thì thuế nhập khẩu cũng được tính vào giá nhập kho

- Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu cũng được tính vào giá nhập khẩu nếu doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Trường hợp hàng nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanh nghiệp không phải nộpthuế GTGT nhưng phải nộp thuế nhập khẩu và thuế TTĐB cho hàng nhập khẩu Thuế TTĐB cũng được tính vào giá nhập kho

* Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh, vốn góp cổ phần: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định

b/ Giá thực tế của vật liệu xuất kho: (có 4 phương pháp)

+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): giá xuất của vật liệu là giá của lần nhậptrước

+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): giá của vật liệu xuất kho là giá của lần nhậpsau

+ Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này thì vật liệu xuất kho thuộc lôhàng nào, thì lấy giá của lô hàng đó làm giá xuất kho

+ Phương pháp bình quân : Có 3 loại

>Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá nhập kho = Giá mua + Chi phí thu mua - Chiết khấu, giảm gíá

vật liệu

Thuế nhập khẩu = Giá nhập tại x Thuế suất thuế nhập khẩu

cửa khẩu

Thuế GTGT phải nộp = [ Giá nhập tại +Thuế nhập] x Thuế suất

của hàng nhập khẩu cửa khẩu khẩu thuế GTGT

Giá thực tế VL + Giá thực tế VLĐơn giá bình quân = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

cả kỳ dự trữ Số lượng VL + Số lượng VL

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Trang 6

> Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước:

> Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn): Theo phương pháp nàythì sau mỗi lần nhập, vật liệu phải tính lại đơn giá

1.2.2.2 Tính giá theo giá hạch toán:

Giá hạch toán là giá được xác định trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sử dụng liên tục trong kỳ kế toán Có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trước để làm giá hạch toán cho kỳ này

Giá hạch toán chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, còn trong hạch toán tổng hợp vẫn phải sử dụng giá thực tế Giá hạch toán có ưu điểm là phản ánh kịp thời sự biến động về giá trị của các loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ được dùng trong phương pháp kê khai thường xuyên

Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ

1.3 Kế toán chi tiết vật liệu

1.3.1 Chứng từ kế toán

* Các chứng từ bắt buộc: Là những chứng từ mà doanh nghiệp tuân theo quy định nhà

nước

- Phiếu nhập kho(mẫu 01-VT)

Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ(cuối kỳ trước)

cả kỳ dự trữ Số lượng VL tồn kho đầu kỳ( cuối kỳ trước)

Giá thực tế của VL + Giá thực tế của VLHệ số chênh lệch = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Giá hạch toán của VL + Giá hạch toán của VL

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Giá thực tế của VL = Giá hạch toán của VL x Hệ số chênh lệch xuất trong kỳ xuất trong kỳ

Trang 7

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ(thẻ) kế toán chi tiết VL Bảng tổng hợp

N-X-T

Sổ kế toán tổng hợp

- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)

- Biên bản kiểm kê sản phẩm, vật tư, hàng hoá (mẫu 08-VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)

* Các loại chứng từ hướng dẫn:

- Phiếu xuất kho vật tư theo hạng mức (mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 05-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)

1.3.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu

- Thẻ kho (mẫu 06-VT)

- Sổ kế toán chi tiết vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển : Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại vật liệu ởtừng kho

- Sổ số dư vật liệu: Theo dõi tình hình tồn kho của từng loại vật liệu

1.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu

a/ Phương pháp thẻ song song:

* Sơ đồ tổ chức hạch toán

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

* Nguyên tắc hạch toán:

- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi nhập, xuất, tồn từng vật liệu Sau khi ghi vàothẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán

- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào chứng từ do thủ kho chuyểnđến, kế toán ghi chép cả về số lượng và giá trị của từng vật liệu ở từng kho và vào sổ chitiết vật liệu

Trang 8

Phiếu xuất kho

Sổ số dư

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Bảng tổng hợp nhập - xuất -tồn

Phiếu giao nhận Chứng từ xuất

b/Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

*Sơ đồ hạch toán:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

* Nguyên tắc hạch toán:

- Thủ kho: Sử dụng thẻ kho để ghi nhập - xuất – tồn cho từng danh điểm vật liệu

- Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển đểphản ánh tổng số nhập, tổng số xuất và tồn kho của từng thứ theo từng kho Sổ này mởcho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Cuối tháng đối chiếu thẻ kho vềmặt số lượng, và sổ kế toán tổng hợp về mặt số tiền

c/ Phương pháp sổ số dư:

* Sơ đồ tổ chức hạch toán:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

* Nguyên tắc hạch toán:

- Tại kho: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu, thủ kho ghi sốlượng nhập xuất vào thẻ kho và tính số lượng tồn kho Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho

Trang 9

chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho phải căncứ vào số lượng tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư

- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán xuống kho nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho trên thẻ kho Sau đó kế toán ký xác nhận trên thẻ kho và phiếu giao nhận chứng từ Từ số liệu trên phiếu giao nhận chứng từ,

kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập - xuất-tồn vật liệu, bảng này mở rộng cho từng kho Cuối tháng, kế toán tổng hợp giá trị vật liệu nhập xuất kho trong tháng và tính ra số dư cuối kỳ cho từng thứ vật liệu trên bảng luỹ kế Số tồn cuối tháng trên bảng luỹ kế đối chiếu phải khớp với số dư bằng tiền trên sổ số dư và trùng với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên: 1.4.1 Phương pháp kê khai thường xuyên:

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán

- Theo phương pháp này, các tài khoản hàng tồn kho nhóm 15 (151,152,153 …) đượcdùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy,giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nàotrong kỳ kế toán

- Về nguyên tắc: Vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế phải phù hợp với số tồn trên sổ kếtoán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời

1.4.2 Chứng từ kế toán:

* Khi mua nguyên vật liệu nhập kho phải có một số chứng từ sau:

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng của người cung cấp vật liệu

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Phiếu nhập kho

* Khi xuất kho nguyên vật liệu phải có một số chứng từ sau:

- Phiếu xuất kho theo hạn mức

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

1.4.3 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 151” Hàng mua đang đi đường”

Kết cấu:

Bên nợ: Phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá đang đi đường, cuối tháng chưa về

Bên có: Phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá đang đi đường đã nhập kho hoặc chuyểnthẳng cho khách hàng hoặc nơi sử dụng

Trang 10

kho Giá chưa thuế

333

Thuế nhập khẩu

411Nhập kho VL do cổ đông đóng

góp vốn được cấp phát, nhận

góp vốn liên doanh Giá chưa thuế GTGT

Xuất vật liệu trả lạicho người bán

Chiết khấu, giảm giá

hàng mua được hưởng

621, 627, 641, 642 Xuất vật liệu cho

hoạt động SXKD

154 Xuất vật liệu để gia

công chế biến

vốn liên doanh 131

Nhập kho vật liệu do trao đổi hàng

138 Vật liệu thiếu khi

kiểm kê 154

Nhập kho vật liệu đã gia công, chế biến xong

412 Chênh lệch giảm do

đánh giá lại vật liệu

Số dư Bên nợ: Trị giá vật tư, hàng hoá đã mua hiện còn đang đi trên đường lúc cuối kỳ

- Tài khoản: 152”Nguyên liệu, vật liệu”

Kết cấu:

Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị thực tế của nguyên vật liệutrong kỳ( mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn…)

Bên có: Phản ánh trị giá của vật liệu xuất kho và giảm xuống do các nguyên nhân khác

Số dư bên nợ: Trị giá vật liệu tồn kho thực tế

1.4.4.Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất NVL, CCDC:

Trang 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THANH TÙNG

2.1 Khái quát chung về tình hình Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của công ty là Cơ sở Kẻ, vẽ quảng cáo Thanh Tùng được thành lập năm1994,đến 25/3/2003 được đổi tên là: Công ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng Quyết địnhthành lập số: 3202000893

Công ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhânhạch toán kinh tế độc lập, công ty có con dấu riêng và chịu trách nhiệm độc lập đối với tàisản thuộc sở hữu của chính mình, được mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng đầu tưvà phát triển Đà Nẵng

Tên công ty : Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng

Địa chỉ : 153 Đống Đa, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng:

a. Chức năng của công ty :

Công ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng hoạt động trên các lĩnh vực sau

- Thiết kế và tổ chức các sự kiện trong nhà và ngoài trời.

- Thiết kế, thi công mặt dựng nhôm hợp kim cao cấp Alumin.

- Thi công kệ tủ, bàn ghế, gian hàng hội chợ, triển lãm

b Nhiệm vụ của Công Ty:

- Công ty TNHH Quảng cáo chỉ được kinh doanh khi thực hiện đầy đủ các điều kiệntheo qui định của pháp luật

- Thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ báo cáo thống kê theo quy định và đầy đủ cácnghĩa vụ đối với nhà nước

- Thực hiện tốt các chính sách nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo vấn

đề an ninh trật tự và các chế độ chính sách về thuế cho nhà nước

c Qui mô hoạt động của Công Ty:

- Những công trình thủy lợi, giao thông, nhà ở, trường học…

- Thi công ở các địa bàn trong và ngoài tỉnh

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng:

Trang 12

b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc Công Ty: Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp chỉ đạo, quản lý điều hànhmọi hoạt động của công ty

- Phòng kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm về hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tình hìnhtài chính của công ty, theo dõi việc thu – chi, nhập – xuất vật tư

- Phòng kỹ thuật viên: Theo yêu cầu của khách hàng- Lên Ma-ket khách hàng lựa chọn mẫu- Lênkết cấu chất liệu- P Kế toán căn cứ chất liệu lên Báo giá chi phí- trình G.Đốc duyệt- Trưởng Phânxưởng tiến hành phân công từng Bộ phận SX ra SP

- Phòng Maketing: Tiếp cận khách hàng- chào giá- Tư vấn khách chọn lựa mẫu

- Phòng kỹ thuật in: Căn cứ vào các File in & số lượng do p Kỹ thuật viên đưa lên- Tiếnhành in kỹ thuật số- Cho ra SP in- Bảo quản máy in

- Xưởng sản xuất: Căn cứ vào từng loại sản phẩm, phân công các bộ phận tiến hành sảnxuất cho ra các sản phẩm mà khách hàng đặt Ngoài ra còn có nhiệm vụ bảo vệ các lạinguyên vật liệu để tạo nên sản phẩm

- Đội thi công công trình: Có một số sản phẩm phải lắp đặt và thi công, xưởng sản xuất giao sản phẩm cho đội thi công công trình tiến hành lắp đặt cho khách hàng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng 2.1.4.1 Nguyên tắc và nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công Ty

Phòng Maketing

Phòng Kỹ

thuật in

Xưởng

công trình

Trang 13

Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp

KT tiền lương

BH & kinh phí KT vật tư và TSCĐ KT ngân hàng & TT công nợ Thủ quỹ

- Đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất của kế toán trưởng

- Phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh và yêu cầu quản lý của Công Ty

b Nội dung:

* Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng hoạt động với quy mô nhỏ nên bộ máy kế toán đơn giản và được tổ chức theo hình thức tập trung

* Chế độ kế toán áp dụng tại Công Ty:

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Hệ thống chứng từ về nguyên vật liệu áp dụng trong doanh nghiệp được ban hành theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ thuế

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Bằng tiền Việt Nam

- Xuất kho vật liệu: Theo giá thực tế đích danh

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty

* Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận của công ty:

- Kế toán trưởng: Điều hành và chỉ đạo toàn bộ bộ máy kế toán của công ty, tham mưucho Giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính

- Kế toán tổng hợp : Tổng hợp các số liệu từ: Bộ phận kế toán vật tư, công nợ … để tậphợp chi phí, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán tiền lương: Theo dõi và phản ánh tình hình trả lương và các khoản phải tríchtheo lương cho các thành viên trong công ty

- Kế toán vật tư và TSCĐ: Theo dõi và phản ánh tình hình nhập – xuất vật tư và KhấuHao TSCĐ

Trang 14

- Kế toán Ngân hàng và thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình thu – chi, tiền gửi ngânhàng, lãi vay, tình hình thanh toán công nợ của công ty.

- Thủ quỹ: Theo dõi và phản ánh tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt và quản lý quỹ tiềnmặt tại công ty

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :

- Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng là hình thức

kế toán: Chứng từ ghi sổ

a Sơ dồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Ghi cuối tháng

đối chiếu

b Hệ thống sổ sách:

- Sổ cái

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ kế toán chi tiết vật liệu

chứng từ gốc

sổ quỹ

bảng tổng hợp chứng từ gốc

chứng từ ghi sổ

sổ cái

sổ chi tiết

bảng tổng hợp chi tiết

sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

bảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 15

2.2 Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Minh Sáng: (Quý 2 năm 2013)

2.2.1 Giới thiệu về Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng

a Phương pháp tính giá NLV nhập kho

b Phương pháp tính giá NVL xuất kho:

Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh

c.Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ nhập kho

+ Hoá đơn thuế GTGT

+ Biên bản nghiệm thu vật tư, hàng hoá

+ Phiếu nhập kho

- Chứng từ xuất kho

+ Phiếu đề nghị cấp vật tư

+ Phiếu xuất kho

d Căn cứ lập chứng từ:

- Chứng từ nhập: Do đặc điểm của ngành đòi hỏi số lượng vật tư-nhập xuất hàng ngày nhiều lần nên khi có hoá đơn thuế GTGT hoặc hoá đơn bán hàng Kế toán tiến hành kiểm nghiệm lại vật tư Nếu đúng yêu cầu quy cách phẩm chất thì kế toán tiến hành lập phiếu nhập, phiếu này được lập thành 2 liên

- Liên 1: lưu ở nơi lập phiếu

- Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán

Từ đó kế toán vật tư căn cứ vào phiếu nhập để ghi vào sổ sách ở kho Thủ kho căn cứ vàoliên 2 của phiếu nhập để ghi vào thẻ kho

2.2.2 Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng: 2.2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH Quảng cáo Thanh Tùng:

-Thủ tục chứng từ nhập nguyên vật liệu:

Khi NVL được chuyển về kho của công ty thì căn cứ chứng từ ban đầu là “Hoá đơngiá trị gia tăng”

Giá thực tế NVL = Giá mua VL + Chi phí thu mua ghi nhập kho thực tế nhập kho trên hoá đơn

Trang 16

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: PP/13P Liên 2: Giao người mua Số: 0015452

Ngày 05 tháng 04 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH DƯƠNG QUANG

Mã số thuế: 0400478143

Địa chỉ: 293 Hải Phòng, Đà Nẵng

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Quảng cáo THANH TÙNG

Mã số thuế: 0400101972

Địa chỉ: 153 Đống Đa, Đà Nẵng

Hình thức thanh toán: chuyển khoản

Số tiền viết bằng chữ: sáu mươi bảy triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng

Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị Người viết hoá đơn

( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 17

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: PP/13P Liên 2: Giao người mua Số: 0035673

Ngày 07 tháng 04 năm 2013

Đơn vị bán hàng: DNTN NGUYỄN HOÀNG

Mã số thuế: 0100105782

Địa chỉ: 48 Nguyễn Trãi, Đà Nẵng

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Quảng cáo THANH TÙNG

Mã số thuế: 0400101972

Địa chỉ: 153 Đống Đa, Đà Nẵng

Hình thức thanh toán: trả tiền mặt

vụ

Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 1,980,000Thuế GTGT: 10% Tiền Thuế GTGT: 198,000 Tổng cộng tiền thanh toán: 2,178,000

Số tiền viết bằng chữ: hai triệu một trăm bảy mươi tám nghìn đồng

Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị Người viết hoá đơn

( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Khi hàng được chuyển về kho, phòng cung ứng kiểm tra đối chiếu với hợp đồng bằngcách lập biên bản kiểm nghiệm vật tư

Đơn vị: công ty TNHH Thanh Tùng Mẫu số: 03 – VT

Ngày đăng: 27/07/2016, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê xuất - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH quảng cáo Thanh Tùng
Bảng k ê xuất (Trang 7)
Bảng kê nhập - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH quảng cáo Thanh Tùng
Bảng k ê nhập (Trang 7)
2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH quảng cáo Thanh Tùng
2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : (Trang 13)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH quảng cáo Thanh Tùng
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản (Trang 15)
Hình thức thanh toán: trả tiền mặt - Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH quảng cáo Thanh Tùng
Hình th ức thanh toán: trả tiền mặt (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w