1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt – TP Đà Nẵng

44 469 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, nhu cầu giao dịch thanh toán trong các lĩnh vực và đời sống rất lớn. Cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, nhu cầu của con người nói chung và trong hoạt động thanh toán nói riêng đều được áp dụng… Dịch vụ thẻ là dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện đại, ưu việt, ra đời và phát triển dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Nó đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến trên thế giới và giữ vị trí quan trọng tại các nước phát triển. Tại Việt Nam, tuy chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây nhưng dịch vụ thẻ đã có những bước phát triển vượt bậc, thị trường thẻ ngày càng khởi sắc, dịch vụ thẻ ngày càng sôi động. Các Ngân hàng đua nhau chiếm lĩnh thị phần trong vùng ảnh hưởng của mình. Không chỉ đem lại lợi ích cho các Ngân hàng, chủ thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ, dịch vụ thẻ còn góp phần phát triển nền kinh tế, hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó hạn chế được lạm phát. Từ thực tế có thể khẳng định phát triển dịch vụ thẻ là xu hướng tất yếu hiện nay…

Trang 1

SVTH: Trần Thị Phương Thảo i Lớp: CNH3-11

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ THANH TOÁN 2

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ 2

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm cấu tạo của thẻ thanh toán 3

1.1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán 3

1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ thanh toán 3

1.1.3 Phân loại thẻ thanh toán 3

1.1.3.1 Phân loại theo chủ thể phát hành 3

1.1.3.2 Phân loại theo hạn mức tín dụng 4

1.1.3.3 Phân loại theo phạm vi sử dụng 4

1.1.3.4 Phân loại theo công nghệ làm thẻ 4

1.1.3.5 Phân loại theo tính chất thanh toán 4

1.1.3.6 Phân loại theo đối tượng chịu trách nhiệm thanh toán 5

1.1.4 Chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ 5

1.1.5 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán 6

1.1.5.1 Đối với nền kinh tế - xã hội 6

1.1.5.2 Đối với Khách hàng 6

1.1.5.3 Đối với ngân hàng phát hành 8

1.1.5.4 Đối với NH thanh toán 8

1.1.5.5 Đối với Cơ sở chấp nhận thẻ 8

1.1.6 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 8

1.1.6.1 Đơn xin phát hanh với các thông tin giả mạo 8

1.1.6.2 Thẻ giả 9

1.1.6.3 Thẻ bị mất cắp,thất lạc 9

1.1.6.4 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng 9

1.1.6.5 Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi 9

1.1.6.6 Nhân viên ĐVCNT giả mạo hóa đơn thanh toán thẻ 9

1.1.6.7 Tạo băng từ giả 9

Trang 2

SVTH: Trần Thị Phương Thảo ii Lớp: CNH3-11

1.1.6.8 Thẻ bị giả mạo để thanh toán qua thư,điện thoại 9

1.1.6.9.Rủi ro khác 10

1.2 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.2.1 Các nhân tố chủ quan 10

1.2.1.1 Sản phẩm thẻ của ngân hàng 10

1.2.1.2 Mang lưới đơn vị chấp nhận thẻ 10

1.2.1.3 Tiềm lực cơ sở vật chất và công nghệ của ngân hàng 10

1.2.1.4 Nguồn nhân lực 10

1.2.1.5 Chính sách Maketing của ngân hàng 10

1.2.2 Nhân tố khách quan 11

1.2.2.1 Điều kiện pháp lý 11

1.2.2.2 Điều kiện về mặt xã hội 11

1.2.2.3 Điều kiện về kinh tế 11

1.2.2.4 Điều kiện về cạnh tranh 12

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TRUNG VIỆT TP ĐÀ NẴNG 13

2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 13

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 13

2.1.2 Mô hình bộ máy tổ chức của ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 14

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 14

2.1.3.1.Tình hình huy động vốn 15

2.1.3.2.Tình hình sử dụng vốn 18

2.1.3.3.Kết quả hoạt động kinh doanh 20

2.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 22

2.2.1 Thực trạng phát hành thẻ của ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 22

2.2.1.1 Thực trạng phát hành thẻ nội địa 22

2.2.1.2.Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ quốc tế 24

2.2.2.Kết quả phát hành thẻ của ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 25

Trang 3

SVTH: Trần Thị Phương Thảo iii Lớp: CNH3-11

2.2.3 Hoạt động của mạng lưới và chấp nhận thẻ của ngân hàng Thương Mại cổ phần

Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 26

2.3 Khái quát chung về dịch vụ thẻ tại ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 27

2.3.1 Những kết quả đạt được 27

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của dịch vụ thẻ tại ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 28

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG 30

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TRUNG VIỆT - TP ĐÀ NẴNG 30

3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TRUNG VIỆT - TP ĐÀ NẴNG 30

3.2.1 Phân loại khách hàng và lựa chọn khách hàng mục tiêu sử dụng sản phẩm thẻ của ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt - TP Đà Nẵng 30

3.2.1.1 Phân loại khách hàng 31

3.2.1.2 Lựa chọn khách hàng mục tiêu 32

3.2.2 Một số giải pháp để phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng 32

3.2.2.1 Hoàn thiện và hiện đại hóa công nghê tin học 32

3.2.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ,đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyên trách về thẻ 33

3.2.2.3 Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ 34

3.2.2.3 Hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ 34

KẾT LUẬN 36

Trang 4

SVTH: Trần Thị Phương Thảo iv Lớp: CNH 3 - 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 ATM : Automated Teller Machine

2 AMEX : American Express

3 Banknetvn : Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia

11 NHTM : Ngân hàng thương mại

12 NHTW : Ngân hàng trung ương

13 NHCSXH : Ngân hàng chích sách xã hội

14 NHPH : Ngân hàng phát hành

15 NHTT : Ngân hàng thanh toán

16 NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

17 OCB : Oricom Bank

18 PIN : Pesonal Identification Number

19 POS : Piont Of Sales

20 TCTD : Tài chính tín dụng

21 VNBC : Công ty cổ phần thẻ thông minh

Trang 6

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 1 Lớp: CNH 3 - 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, nhu cầu giao dịch thanh toán trong các lĩnh vực và đời sống rất lớn Cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, nhu cầu của con người nói chung và trong hoạt động thanh toán nói riêng đều được

áp dụng…

Dịch vụ thẻ là dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện đại, ưu việt, ra đời và phát triển dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật Nó đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến trên thế giới và giữ vị trí quan trọng tại các nước phát triển Tại Việt Nam, tuy chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây nhưng dịch vụ thẻ đã có những bước phát triển vượt bậc, thị trường thẻ ngày càng khởi sắc, dịch vụ thẻ ngày càng sôi động Các Ngân hàng đua nhau chiếm lĩnh thị phần trong vùng ảnh hưởng của mình Không chỉ đem lại lợi ích cho các Ngân hàng, chủ thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ, dịch vụ thẻ còn góp phần phát triển nền kinh tế, hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó hạn chế được lạm phát Từ thực tế có thể khẳng định phát triển dịch vụ thẻ là xu hướng tất yếu hiện nay…

Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt được thì dịch vụ thẻ vẫn còn tồn tại nhiều bất cập cần sớm khắc phục Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng, tính hấp dẫn cũng như sự cần thiết của dịch vụ thẻ, sau một thời gian thực tập, Em đã chọn đề

tài “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt – TP Đà Nẵng” làm đề tài cho khóa luận của mình

Đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1:Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thẻ ở ngân hàng thương mại

Chương 2: :Thực trạng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng

Chương 3:Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng

Trong quá trình làm bài do những hạn chế về lí luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn

nên đề tài không tránh khỏi sự thiếu sót,vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô để đề tài đạt được kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy Cái Quang Kiên đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại ngân hàng Phương Đông chi nhánh

Trung Việt- TP Đà Nẵng( PGD Liên Chiểu,đ/c 691 Tôn Đức Thắng,Q.Liên Chiểu, - TP

Đà Nẵng) đã quan tâm và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, tìm hiểu

đề tài này

Sinh viên thực hiện Trần Thị Phương Thảo

Trang 7

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 2 Lớp: CNH 3 - 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ Ở NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ THANH TOÁN

Tuy nhiên, tiền thân của thẻ ngân hàng ra đời vào năm 1940 với tên gọi là Dinners Club do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ tên là Frank Mc Namara Năm 1950 chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, những người có thẻ DC này có thể ghi nợ khi

ăn tại 27 nhà hàng ở New York và phải chịu một khoản lệ phí hàng năm là 5 USD Những tiện ích của chiếc thẻ ngay lập tức đã gây được sự chú ý và ủng hộ của đông đảo khách hàng Mặc dù phải chịu mức chiết khấu 5% nhưng doanh thu của các nhà hàng tăng đáng kể do lượng khách hàng tiêu dùng tăng lên rất nhanh Sau thành công của công ty Dinners Club, một loạt công ty thẻ ra đời như Trip Change, Golden Key, Esquire Club… Phần lớn, lúc đầu thẻ chỉ phục vụ chủ yếu cho tầng lớp doanh nhân, nhưng sau đó các công ty thẻ và ngân hàng nhận thấy giới bình dân mới là đối tượng

sử dụng thẻ trong tương lai

Thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu thông Thực tế cho thấy, thẻ ngân hàng là sự phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đồng thời đã và đang phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ và văn minh xã hội Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công nghệ thông tin, hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện và phát triển Cùng với mạng lưới thành viên và khách hàng phát triển hàng ngày, các TCTQT đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về phát hành, thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ USD mỗi năm, thẻ ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu Đây là thành công đáng kể đối với một ngành kinh doanh mới chỉ có vài thập kỷ hình thành và phát triển

Trang 8

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 3 Lớp: CNH 3 - 11

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm cấu tạo của thẻ thanh toán

1.1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty mà người chủ thẻ có thể sử dụng để dùng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền và chuyển khoản

tại các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động

1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ thanh toán

Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ đã có những thay đổi khá lớn nhằm tăng

độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng Ngày nay với những thành tựu công nghệ

kĩ thuật vi điện tử, một số loại thẻ được gắn thêm những con chip điện tử nhằm tăng khả năng ghi nhớ thông tin và tính bảo mật cho thẻ

Được cấu tạo bằng nhựa cứng (plastic), có kích cỡ 85 ×mm×54mm×0,76mm, có góc tròn, gồm 2 mặt :

Mặt trước của thẻ bao gồm:

- Biểu tượng và tên ngân hàng phát hành thẻ : đây là bắt buộc với tất cả các loại thẻ nhằm để phân biệt NHPH thẻ

- Thương hiệu của tổ chức quốc tế (đối với thẻ quốc tế) được sử dụng để nhận biết loại thẻ quốc tế sử dụng

- Bộ nhớ điện từ: thường được gọi là “chip” được sử dụng đối với các loại thông minh, trong đó có chứa các dữ liệu liên quan đến chủ thẻ

- Số thẻ: là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ, số này được dập nỗi trên thẻ và sẽ được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ sử dụng Tùy theo loại thẻ mà có số chử số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau

- Thời hạn và hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành

- Họ và tên của chủ thẻ: chỉ định tên cá nhân (hoặc tổ chức) được NHPH cấp thẻ

để sử dụng

Mặt sau của thẻ:

- Dây băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN

- Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ

- Các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng phát hành

1.1.3 Phân loại thẻ thanh toán

1.1.3.1 Phân loại theo chủ thể phát hành

- Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ giúp cho khác hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số loại tiền do ngân hàng cấp tín dụng, thẻ này không chỉ lưu hành trong một quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu

Trang 9

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 4 Lớp: CNH 3 - 11

- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành(Non- BankCard): Là loại thẻ du lịch hoặc giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Dinner Clud, Amex

1.1.3.2 Phân loại theo hạn mức tín dụng

+ Thẻ Vàng (Gold card): Thẻ này dùng phát hành cho các khách hàng có uy tín lớn, khả năng tài chính mạnh, nhu cầu sử dụng, chi tiêu lớn Đặc điểm của loại thẻ này là

có mức hạn mức tín dụng cao hơn so với các loại thẻ thường

+ Thẻ thường (Standard card): Đây là loại thẻ căn bản nhất, phổ biến nhất trên thị trường do có mức hạn mức thấp

1.1.3.3 Phân loại theo phạm vi sử dụng

+ Thẻ nội địa: có 2 loại

- Local use only card: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong nước phát hành, chỉ được dùng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó mà thôi

- Domestic use only card: là thẻ thanh toán mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc

tế đươc phát hành để sử dụng trong nước

+ Thẻ quốc tế (International card): là loại thẻ do các tổ chức quốc tế phát hành,

được chấp nhận trên toàn cầu, sử dụng các ngoại ngoại tệ mạnh để thanh toán Thẻ rất đươc ưa chuộng vì tính tiện lợi và an toàn của nó

1.1.3.4 Phân loại theo công nghệ làm thẻ

+ Thẻ khắc chữ nổi (Embossing card): là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc nổi

toàn bộ những thông tin cần thiết về chủ thẻ cũng như tài khoản Hiện nay, người ta không còn sử dụng nó nữa vì kỹ thuật của nó quá thô sơ, dễ bị giả mạo

+ Thẻ băng từ (Magnetic stripe): thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với 1

băng từ chứa 2 rãnh thông minh ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm qua nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm như: dễ bị lợi dụng do

thông tin trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ mang thông tin cố định + Thẻ thông minh (Smart card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, dựa trên kỹ thuật

vi xử lý tin học nhờ gắn vào một “chip” điện tử có cấu trúc như một máy tính hoàn hảo Thẻ thông minh an toàn và hiệu quả hơn thẻ băng từ do “chip” có thể chứa thông tin nhiều hơn 80 lần so với dãy băng từ

1.1.3.5 Phân loại theo tính chất thanh toán

+ Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không trả lãi để thanh toán hàng hóa dịch vụ tại cơ sở cung cấp hàng hóa, dịch đó chấp nhận loại thẻ này + Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ Loại thẻ này khi mua hàng hóa dịch vụ sẻ được khấu trừ (ghi nợ) ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ, đồng thời sẽ chuyển ngân ngay (ghi có) số tiền thanh toán đó vào tài khoản của cơ sở cung cấp hàng hóa dịch vụ đó

Trang 10

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 5 Lớp: CNH 3 - 11

+ Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ dùng để chuyển hay rút tiền tại các máy rút

tiền tự động (ATM) hoặc ở đại lý ngân hàng

1.1.3.6 Phân loại theo đối tượng chịu trách nhiệm thanh toán

+ Thẻ cá nhân: thẻ phát hành cho cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện phát hành Chủ thẻ cá nhân có thể phát hành thêm thẻ phụ Hạn mức thẻ phụ cũng như thẻ chính chỉ khác là mọi giao dịch trên thẻ phụ do chủ thẻ chính thanh toán và chủ thẻ chính mới có thể thay đổi hạn mức, ngừng sử dụng thẻ

+ Thẻ cá nhân do công ty ủy quyền sử dụng: thẻ phát hành cho cá nhân thuộc tổ chức, công ty đứng tên xin phát hành thẻ và ủy quyền cho cá nhân đó sử dụng thẻ Tổ chức, công ty xin chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu trên thẻ bằng nguồn tiền của tổ chức, công ty đó

Và dù theo cách phân loại nào thì thẻ vẫn mang chức năng và tiện ích vốn có của thẻ ngân hàng mà khách hàng cần

1.1.4 Chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ

* Tổ chức thẻ quốc tế

Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới của mình, đứng ra liên kết các thành viên là các Ngân hàng, tổ chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viên phải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu

* Ngân hàng phát hành thẻ

Là ngân hàng được phép thực hiện nghiêp vụ phát hành thẻ mang thương hiệu của mình, trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, qui định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho khách hàng NHPH có quyền ký hợp đồng đại lý với bên thứ 3 trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ

* Ngân hàng thanh toán thẻ

Là ngân hàng chấp nhận thẻ như một phương tiên thanh toán thông qua việc ký hợp đồng chấp nhận thẻ với các đơn vị cung cấp HHDV Ngân hàng sẽ cung cấp các thiết

bị phục vu cho việc thanh toán thẻ và hướng dẫn cách thức vận hành cũng như cách thức quản lý , xử lý những giao dịch thanh toán tại các đơn vị này

* Chủ thẻ:

Là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền (nếu là thẻ do công ty uỷ quyền sử dụng), có tên được in nổi trên thẻ và được sử dụng thẻ để chi trả tiền HHDV hay rút tiền mặt theo những điều kiện, qui định của Ngân hàng Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay nhiều thẻ

* Đơn vị chấp nhận thẻ:

Trang 11

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 6 Lớp: CNH 3 - 11

Là đơn vị cung ứng HHDV có ký kết với NHTT về việc chấp nhận thanh toán cho các HHDV mà mình cung cấp bằng thẻ Thông thường, các đơn vị này sẽ được trang

bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán thay cho tiền mặt

1.1.5 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán

1.1.5.1 Đối với nền kinh tế - xã hội

- Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông : Là một phương tiện thanh toán

không dùng tiền mặt, vai trò đầu tiên của thẻ là làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Ở những nước phát triển, thanh toán tiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các phương tiện thanh toán Nhờ vậy mà khối lượng cũng như áp

lực tiền mặt trong lưu thông giảm đáng kể

- Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế: Hầu hết mọi

giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện và thanh toán trực tuyến (online) vì vậy tốc độ chu chuyển, thanh toán nhanh hơn nhiều so với những giao dịch sử dụng tiền mặt Thay vì thực hiện các giao dịch trên giấy tờ, với giao dịch thẻ, mọi thông tin đều được xử lý qua hệ thống máy móc điện tử thuận tiện, nhanh chóng, góp phần tiết kiệm được chi phí cho xã hội, chi phí phát hành tiền…giúp NHTW kịp thời có những chính sách tiền tệ và đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm

thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và xây dựng một hệ thống tài chính vững mạnh

- Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước: Trong thanh toán thẻ, các

giao dịch đều nằm dưới sự kiểm soát của ngân hàng Nhờ đó các ngân hàng có thể dễ dàng kiểm soát được mọi giao dịch, tạo nền tảng cho công tác quản lý thuế của nhà

nước, thực hiện công bằng xã hội, thực hiện chính sách ngoại hối quốc gia

- Thực hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước: Sự tiện lợi mà thẻ mang lại cho

người sử dụng, ĐVCNT, ngân hàng… khiến cho ngày càng có nhiều người ưa chuộng

sử dụng thẻ như “chiếc ví đa năng” Điều này làm cho thẻ trở thành công cụ một công

cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước Khuyến khích phát hành, thanh toán thẻ cũng là khuyến khích tăng cầu tiêu dùng Điều này cũng tạo

nên một kênh cung ứng vốn hiệu quả của NHTM

- Cải thiện môi trường văn minh, thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư nước ngoài: Thanh toán bằng thẻ là giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với phương

tiện văn minh của thế giới do đó sẽ tạo ra một môi trường thương mại văn minh, hiện đại hơn Chính điều này cũng là một yếu tố thu hút khách du lịch, các đầu tư nước

ngoài

1.1.5.2 Đối với Khách hàng

- Đối với người sử dụng

Thẻ có tác dụng như “một người bảo vệ tiền” cho khách hàng vì mỗi thẻ thanh toán có một số PIN riêng mà duy nhất chủ thẻ mới biết mã số để rút tiền Nếu trường

Trang 12

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 7 Lớp: CNH 3 - 11

hợp chủ thể đánh mất thẻ của mình thì chủ thể khác cũng không thể rút tiền trong tài khoản nếu không biết mã số PIN, máy ATM sẽ tự động nuốt thẻ nếu 3 lần nhập không đúng mã PIN Hơn nữa, khi chủ thẻ mất thẻ có thể lên ngân hàng, hoặc gọi điện thoại trực tiếp yêu cầu phong tỏa tài khoản của mình và mang CMND lên ngân hàng để yêu cầu mở tài khoản hoặc làm lại thẻ thì tài khoản mới có thể hoạt động được

Bằng cách nhập mã số cá nhân, chủ thẻ có thể tiếp cận tài khoản cá nhân của mình tại ngân hàng mọi lúc, mọi nơi, 24/24 mỗi ngày và 7 ngày trong tuần tại hàng nghìn ATM rộng khắp trên toàn quốc của ngân hàng và các ngân hàng trong liên minh: Smarktin, Banknet và VNBC

Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cũng cấp một dịch vụ thanh toán có

độ bảo mật cao tại đơn vị kinh doanh chấp nhận thẻ

Khách hàng không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn khi đi du lịch, mua sắm hàng hóa, dịch vụ… điều này hạn chế được rủi ro mất cắp cũng như bảo quản

Thường xuyên kiểm tra các khoản tiền đã được sử dụng qua thẻ giúp chủ thẻ quản

lý tốt túi tiền của mình và có kế hoạch chi tiêu hợp lí

Khách hàng có số dư tài khoản không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

Dễ dàng theo dõi và quản lý hiệu quả việc chi tiêu của người thân thông qua phát hành thẻ phụ

- Đối với doanh nghiệp

Thẻ thanh toán giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bằng cách giảm thiểu chi phí và thời gian trong việc trả lương Các doanh nghiệp chỉ cần đăng ký mở tài khoản cho nhân viên của mình tại ngân hàng và chuyển bảng lương của doanh nghiệp vào mỗi kỳ phát lương cho ngân hàng, ngân hàng sẽ tự động hoạch toán và chuyển số lương tương ứng vào tài khoản của từng nhân viên

Các doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian do không phải trực tiếp phát lương đến từng nhân viên như trước đây và hơn nữa khi thực hiện trả lương qua thẻ doanh nghiệp cũng giảm được chi phí cho bộ máy phát lương, quản lý tốt ngân quỹ trong chi trả và tránh tình trạng tiền giả

Các công nhân sẽ được hưởng mọi tiện ích từ chiếc thẻ ATM: rút tiền theo nhu cầu chi tiêu của mình, tiền lương còn lại trên tài khoản thẻ ATM của họ sẽ được bảo đảm

an toàn và được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn theo quy định của ngân hàng

Sử dụng thẻ ATM trong việc chi trả lương giúp bảo mật tiền lương, thưởng và các khoản tiền phụ cấp khác của công nhân, điều này sẽ tránh được chuyện ganh tỵ lẫn nhau trong nội bộ

Trang 13

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 8 Lớp: CNH 3 - 11

1.1.5.3 Đối với ngân hàng phát hành

Thẻ thanh toán ra đời không chỉ mang lại tiện ích cho người sử dụng mà nó còn góp phần thúc đẩy sự phát triển vững mạnh cho hệ thống tài chính của một quốc gia nói chung và các NHTM là NHPH nói riêng

Phát hành thẻ thanh toán (thẻ ATM) chính là một kênh huy động vốn lớn của các ngân hàng Khi khách hàng đến mở thẻ, nộp tiền vào tài khoản để sử dụng và thanh toán thường khách hàng phải có số dư tài khoản ở một mức nhất định theo quy định của ngân hàng, điều này làm cho số dư tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng tăng lên một cách đáng kể theo số lượng thẻ được phát hành

Thẻ là một ứng dụng công nghệ thông tin Phát triển thẻ thanh toán, các ngân hàng

sẽ trang bị và nâng cao trang thiết bị công nghệ, khả năng tự động hóa, chất lượng trong giao dịch để có thể đáp ứng và phục vụ tốt hơn các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước

Giảm gánh nặng trong việc vận chuyển, cất giữ, bảo quản tiền mặt cũng như tránh được nạn tiền giả lưu hành trong nền kinh tế

Sử dụng dịch vụ thẻ, hằng năm thì các chủ thể phải nộp một khoản lệ phí (phí thường niên) để sử dụng dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp, chính điều này cũng tạo nên nguồn thu đều đặn cho ngân hàng

Lắp đặt hệ thống máy ATM hay liên hệ với các ĐVCNT mới góp phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà việc mở chi

nhánh là tốn kém

1.1.5.4 Đối với NH thanh toán

Trong quy trình thanh toán, NHPH thường mở tài khoản tại các ngân hàng thanh

toán cho việc tiện thanh toán Điều này đã làm tăng lượng số dư tiền gửi và nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán Với các loại phí: phí rút tiền mặt, phi đại lý thanh toán ngân hàng thu được một khoản thu tương đối ổn định

1.1.5.5 Đối với Cơ sở chấp nhận thẻ

Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, giảm thiểu rủi ro và chi phí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, tiền giả, nộp tiền vào tài khoản ngân hàng

Đối với một số cơ sở, chấp nhận thanh toán bằng thẻ ngân hàng cũng là một điều kiện để được hưởng những ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh toán

1.1.6 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.1.6.1 Đơn xin phát hanh với các thông tin giả mạo

Không thẩm định kỹ các thông tin mà khách hàng cung cấp, NH có thể phát hành thẻ giả cho khách hàng đăng ký với thông tin giả mạo, điều này sẽ làm tăng các rủi ro nếu

Trang 14

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 9 Lớp: CNH 3 - 11

khách hàng có mục đích xấu đối với NH Tuy nhiên, trên thực tế trường hợp này rất hiếm xảy ra vì quy trình phát hành thẻ đơn giản, khách hàng phải có số dư tối thiểu vào tài khoản tiền gửi tại NH

1.1.6.2 Thẻ giả

Thẻ được làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ theo thông tin

có được từ chứng từ giao dịch của thẻ hoặc thẻ bị mất cắp, thất lạc Thẻ giả được sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất lớn cho chủ thẻ và các NHPH

1.1.6.3 Thẻ bị mất cắp,thất lạc

Trong lưu hành thẻ, thẻ bị mất, chủ thẻ không thông báo kịp cho ngân hàng dẫn đến thẻ bị người khác lợi dụng hoặc các tổ chức tội phạm mã hóa lại thẻ để thực hiện các giao dịch Các trường hợp này gây tổn thất cũng như rủi ro cho chủ thẻ và NHPH

1.1.6.4 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng

Rủi ro này xảy ra tại thời điểm NH gia hạn hoặc phát hành lại thẻ NH nhận được thông báo về việc thay đổi địa chỉ của khách hàng và yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới,

do không kiểm tra tính chính xác của thông tin nên NH đã gửi thẻ đến địa chỉ mới theo yêu cầu của khách hàng nhưng đây không phải là yêu cầu của chủ thẻ thật Lúc này, tài khoản của chủ thẻ đã bị lợi dụng, NH chỉ phát hiện ra khi có sự liên hệ của chủ thẻ thật

do không nhận được thẻ hoặc tài khoản của chủ thẻ giảm

1.1.6.5 Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi

NH gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện nhưng trên đường vận chuyển thẻ bị đánh cắp và bị sử dụng thẻ mà chủ thẻ không hay biết việc NH đã gửi thẻ cho mình Trong trường hợp này, khách hàng phải chịu hoàn toàn phí tổn về những giao dịch đã được thực hiện

1.1.6.6 Nhân viên ĐVCNT giả mạo hóa đơn thanh toán thẻ

Khi thực hiên giao dịch, nhân viên ĐVCNT cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn thanh toán cho một giao dịch nhưng chỉ đưa cho chủ thẻ ký vào một bộ hoá đơn Các hoá đơn còn lại giả mạo chữ ký của chủ thẻ để đòi tiền từ NHTT Trường hợp này dẫn đến rủi ro cho ĐVCNT hoặc NHPH

1.1.6.7 Tạo băng từ giả

Đây là loại hình giả mạo thẻ sử dụng công nghệ cao, trên cơ sở thông tin khách hàngtrên băng từ của cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ Các tổ chức tội phạm sử dụng các phần mềm mã hóa tạo ra các băng từ giả trên thẻ và thực hiện các giao dịch Chính điều này đã dẫn đến rủi ro cho NHPH, ngân hàng thanh toán và chủ thẻ

1.1.6.8 Thẻ bị giả mạo để thanh toán qua thư,điện thoại

ĐVCNT cung cấp HHDV theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại dựa vào các thông tin về chủ thẻ mà không biết rằng khách hàng đó có thể không phải là chủ

Trang 15

ro khi chủ thẻ mất khả năng thanh toán

- Rủi ro mà NHTT phải chịu do không kịp thời cung cấp danh sách thẻ bị cấm lưu hành cho ĐVCNT khi các giao dịch đã được ĐVCNT thực hiện

1.2 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Các nhân tố chủ quan

1.2.1.1 Sản phẩm thẻ của ngân hàng

Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng khác nhau sẽ là tập hợp những đặc điểm, tính năng khác nhau và thoã mãn các nhu cầu, mong muốn đa dạng của khách hàng Sản phẩm thẻ nào càng đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng thì sản phẩm đó càng được nhiều khách hàng ưa chuộng, tính cạnh tranh của nó càng cao

1.2.1.2 Mang lưới đơn vị chấp nhận thẻ

Việc lắp đặt càng nhiều máy ATM, mạng lưới ĐVCNT càng rộng khắp thì càng tạo điều kiện thuân lợi cho khách hàng, tiện ích của sản phẩm thẻ cũng tăng lên Từ đó, Ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng dùng thẻ hơn

1.2.1.3 Tiềm lực cơ sở vật chất và công nghệ của ngân hàng

Dịch vụ thẻ gắn liền với việc đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại Ngân hàng nào

có công nghệ hiện đại sẽ mang lại nhiều tiện ích và sự hài lòng cho khách hàng, từ đó

sẽ khuyến khích được nhiều khách hàng sử dụng thẻ hơn Muốn đầu tư vào công nghệ hiện đại đòi hỏi Ngân hàng phải có nguồn vốn lớn do chi phí cho việc mua sắm, bảo dưỡng cho hệ thống máy móc tương đối lớn, hơn nữa, công nghệ lại luôn thay đổi

1.2.1.4 Nguồn nhân lực

Đây là nhân tố quan trọng quyết định đến thành công hay thất bại của hoat động kinh doanh, nhất là trong lĩnh vực thẻ Đội ngũ cán bộ có năng lực, năng động, sáng tạo và giàu kinh nghiệm sẽ thúc đẩy dịch vụ thẻ ngày càng hoàn thiện và mở rộng Ngân hàng nào thực sự quan tâm, đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài thì Ngân hàng đó sẽ chiếm được lợi thế trong kinh doanh thẻ

1.2.1.5 Chính sách Maketing của ngân hàng

Thông qua những chính sách Maketing, Ngân hàng sẽ giới thiệu về sản phẩm thẻ của mình, từ đó sẽ có nhiều người biết đến sản phẩm thẻ của Ngân hàng hơn, kích

Trang 16

1.2.2.2 Điều kiện về mặt xã hội

+ Thói quen giao dịch của công chúng: thói quen sử dụng phương tiện thanh toán

nào của công chúng là một nhân tố đặc biệt quan trọng tác động đến sự phát triển thẻ thanh toán tại mỗi quốc gia bởi nó tạo ra môi trường cho thanh toán thẻ Thẻ rất khó hoặc không thể phát triển trong một xã hội mà chi tiêu bằng tiền mặt đã trở thành thói quen không thể thay đổi trong công chúng Chỉ khi việc thanh toán được thực hiện chủ yếu qua hệ thống ngân hàng thì thẻ thanh toán mới thực sự phát huy được thế mạnh của nó

+ Trình độ dân trí nói chung: trình độ dân trí ở đây được hiểu như khả năng tiếp

cận và sử dụng thẻ thanh toán của công chúng, cũng như nhận thức được những tiện ích của thẻ thanh toán như một phương tiện thanh toán hiện đại Chỉ khi trình độ dân trí cao thì khả năng áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ phục vụ con nguời mới có điều kiện phát triển

+ Thu nhập của người dân: thu nhập cao đồng nghĩa với mức sống cao hơn Khi

đó, nhu cầu con người không chỉ là mua được hàng hoá, mà phải mua với độ thoã dụng tối đa Thẻ thanh toán sẽ đáp ứng nhu cầu này của họ Hơn nữa, khi mức sống được nâng cao, nhu cầu du lịch giải trí của con người cũng cao hơn Thẻ thanh toán là phương tiện hữu hiệu nhất được khách hàng lựa chọn Mặc khác, chỉ một mức thu nhập khá cao và ổn định mới có thể đáp ứng được điều kiện của ngân hàng khi phát hành thẻ

1.2.2.3 Điều kiện về kinh tế

+ Tiền tệ ổn định: là tiền đề là điều kiện cơ bản cho việc mở rộng sử dụng thẻ đối

với bất kỳ quốc gia nào Người dân sẽ rút tiền mặt và tiêu dùng ồ ạt khi đồng tiền mất giá và rõ ràng không ai muốn sử dụng thẻ trong trường hợp này Tiền tệ ổn định tạo điều kiện mở rộng sử dụng thẻ và ngược lại

Trang 17

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 12 Lớp: CNH 3 - 11

+ Sự phát triển ổn định của nền kinh tế: thanh toán thẻ không thể phát triển trong

điều kiện thu nhập dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ lẻ nên sự phát triển ổn định của nền kinh tế, tiền đề của mức thu nhập cao và ổn định của người dân, là điều kiện cần thiết của hoạt động kinh doanh thẻ

1.2.2.4 Điều kiện về cạnh tranh

Mở rộng phát hành và thanh toán thẻ phụ thuộc rất nhiều vào cạnh tranh trên thị trường Sự cạnh tranh lành mạnh buộc các ngân hàng phải có suy nghĩ nghiêm túc cho việc đầu tư phát triển loại hình thanh toán hiện đại, tạo cho ngân hàng sự chủ động, sáng tạo trong việc cung cấp những sản phẩm thẻ chất lượng tốt nhất, đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng để thu lợi nhuận

Trang 18

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 13 Lớp: CNH 3 - 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TRUNG VIỆT TP ĐÀ NẴNG

2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng

 Ngân hàng Phương Đông là NHTMCP được thành lập vào ngày 13/04/1996 theo giấy phép kinh doanh số 0089/QĐ-NH5 do NHNN VIỆT NAM trong thời hạn 99 năm, kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động ngày 10/09/1996 hiện nay mạng lưới hoạt động của hội sở chính và 82 chi nhánh, phòng giao dịch trên 18 tỉnh,thành phố như: Đà Nẵng,TP.HCM, Khánh Hòa, Kiên Giang, Cần Thơ

 NHTMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt được thành lập vào ngày 14/11/2003 Địa chỉ: 691 Tôn Đức Thắng, Quận Liên Chiểu,TP.Đà Nẵng Được thành lập hơn 8 năm, ngân hàng không ngừng phát triển lớn mạnh, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung Việt đã tiến hành khai thác thêm các điểm giao dịch trên địa bàn thành phố: phòng giao dịch Liên Chiểu,PGD Hải Châu, PGD Núi Thành, PGD Thanh Khê, PGD Đống Đa, PGD Sơn Trà

 Ngân hàng Phương Đông với tên tiếng anh là ORIENT COMMERICAL JONT STOCK BANK (OCB), trụ sở chính của chi nhánh tại 34-36 Quang Trung, TP.Đà Nẵng

 Với chính phủ, NHNN tạo thuận lợi trong lĩnh vực tài chính, ban hành nhiều qui chế, quyết định dựa trên cơ sở luật các tổ chức tín dụng đã có nhiều tác động tích cực đối với nền kinh tế Nhiều TCTD,NHTM mở rộng mạng lưới kinh doanh đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế,tạo điều kiện

để thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế xã hội trong công cuộc Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa đất nước

 Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động, có trình độ học vấn cao,hiện nay tổng số nhân viên tại chi nhánh là hơn 93 người( số liệu năm 2010)

 Kể từ khi thành lập đến nay, ngân hàng Phương Đông – chi nhánh Trung Việt ngày càng lớn mạnh, tạo dựng được uy tín và hình ảnh đẹp trong lòng của mỗi khách hàng khi đến với ngân hàng Các sản phẩm và dịch vụ vô cùng đa dạng,mới mẻ với công nghệ hiện đại và chất lượng dịch vụ không ngừng nâng cao Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và luôn tạo niềm tin cho khách hàng

Trang 19

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 14 Lớp: CNH 3 - 11

2.1.2 Mô hình bộ máy tổ chức của ngân hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- TP Đà Nẵng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Ban giám đốc: Gồm có 1 giám đốc và phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý

chung các hoạt động ngân hàng, đề ra các chỉ tiêu và kế hoạch kinh doanh và giao cho

Bộ phận kho quỹ

Ban Giám Đốc (1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc)

Phòng

KHDN

Phòng kế toán và kho quỹ

Phòng Hành chính- Nhân sự

Phòng công nghệ thông tin

Phòng KHCN

Bộ phận kế toán

PGD Hải Châu

PGD

Liên

Chiểu

PGD Núi Thành

PGD Thanh Khê

PGD Sơn Trà

PGD Đống Đa

Trang 20

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 15 Lớp: CNH 3 - 11

cấp dưới thực hiện Ban giám đốc chịu trách trước pháp luật, nhà nước về hoạt động của ngân hàng

Phòng khách hàng cá nhân: Giám đốc khách hàng cá nhân là người quản lý toàn

bộ nhân sự và hoạt động về khách hàng cá nhân tại chi nhánh và các đơn vị trong cơ cấu tổ chức của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, Tổng Giám Đốc

và trực tiếp trước giám đốc khối khách hàng cá nhân trong việc quản lý, điều hành hoạt động khách hàng cá nhân của chi nhánh; được quyết định giải quyết các công việc quản lý và kinh doanh; ký kết các hợp đồng tín dụng, kinh doanh, thương mại, dân sự, lao động theo các quy chế, quy định, phân cấp, ủy quyền của OCB và theo quy định của pháp luật, giám đốc khách hàng cá nhân báo cáo và chịu sự đánh giá, quản lý nhân

sự của Giám đốc khối khách hàng cá nhân

Phòng hành chính nhân sự: Đảm nhiệm công tác tổ chức quản lý mọi thủ tục hành

chính và nhân sự của ngân hàng Dưới sự chỉ đạo của giám đốc, trưởng phòng hành chính điều hành mọi công việc liên quan đến chức năng của mình, tham mưu cho giám đốc về tình hình tuyển chọn nhân sự và đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu về điều kiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng từng thời kỳ

Bộ phận công nghệ thông tin: Phụ trách về máy móc, thiết bị thuộc về lĩnh vực kỹ

thuật, tin học

Hỗ trợ các phần mềm, công nghệ hiện đại cho ngân hàng, góp phần vào việc triển khai chương trình hiện đại hóa ngân hàng

Bộ phận kế toán: Thực hiện công việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

hằng ngày, lập báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Bộ phận ngân quỹ: Thực hiện nhiệm vụ giao tiền mặt trực tiếp cho khách hàng

vay, gửi tiền

Phòng giao dịch: Thực hiện hoạt động huy động, tiết kiệm dân cư và cho vay cầm

cố sổ tiết kiệm Quản lý các tài sản ngoại bảng của khách hàng Thực hiện các nghiệp

vụ thanh toán và các dịch vụ khác có liên quan đến tiền gửi

Thực hiện các lệnh giải ngân, thu nợ, thu phí Thực hiện chuyển đổi ngoại tệ, tiền mặt

và séc du lịch, thanh toán các thẻ ngân hàng, chi trả kiều hối

Cơ cấu tổ chức nhân sự ở chi nhánh tương đối gọn, phân bổ điều ở các phòng ban

Đa số cán bộ có trình độ đại học, được tập trung theo yêu cầu của nghiệp vụ Trong 8 năm hoạt động và trưởng thành dưới sự chỉ đạo sáng suốt của Hội Đồng Quản Trị, sự lãnh đạo sát sao và hổ trợ to lớn về các mặt của hội sở Trung Ương, cũng như sự tín nhiệm của các cơ quan và các đơn vị khách hàng, tập thể lãnh đạo, và cán bộ nhân viên của chi nhánh đã góp phần đưa chi nhánh ngày càng lớn mạnh và trở thành 1 trong những ngân hàng kinh doanh có hiệu quả trong địa bàn TP Đà Nẵng

2.1.3.1.Tình hình huy động vốn

Trang 21

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 16 Lớp: CNH 3 - 11

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của OCB - chi nhánh Trung Việt – Đà Nẵng năm 2011- 2013

(ĐVT: Triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của OCB - chi nhánh Trung Việt – Đà Nẵng năm 2011-2013)

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Mức chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Mức chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Trang 22

SVTH: Trần Thị Phương Thảo 17 Lớp: CNH 3 - 11

Qua bảng 2.1 nhìn chung, ta thấy nguồn huy động của chi nhánh có phần hạn chế Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động được là 1.247.819 triệu đồng, đến năm 2012 thì tổng nguồn vốn huy động có phần tăng lên, tăng 1.671.121 triệu đồng, tăng 423.302 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng 33,92% Nguyên nhân của việc tăng này là do nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp và nhà kinh doanh đang trong giai đoạn dần phát triển, mặt khác lúc này các tổ chức, cá nhân đang ít cần vốn để đầu

tư sản xuất nên làm tăng lượng tiền huy động của chi nhánh Năm 2013, cùng với đà phục hồi kinh tế của nhà nước thì nguồn vốn huy động đạt 2.311.194 triệu đồng, tăng 640.082 triệu đồng với tốc độ tăng 38,3%

Trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động được qua 3 năm 2011-2013 thì nguồn vốn huy động khác là chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 50% tổng nguồn vốn huy động được năm 2011 nguồn vốn huy động khác là 750.116 triệu đồng đến năm 2012 thì con số này là 1.007.550 triệu đồng, tăng 257.434 triệu đồng với tốc độ tăng 34,32%

so với năm 2011 Sau nguồn vốn huy động khác thì tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong nguồn vốn huy động được phát hành GTCG tăng giảm mạnh qua các năm

và qui mô vẫn còn thấp trong tổng nguồn vốn huy động được

Nhìn chung công tác huy động vốn qua 3 năm đã có bước tăng trưởng đáng khích lệ, đảm bảo được nhu cầu vay vốn của khách hàng Tuy nhiên hiện nay tỷ giá ngoại tệ đang tăng lên và tỷ lệ lạm phát cao nên chi nhánh vẫn phải có chính sách thích hợp để tăng cường nguồn vốn huy động Nhìn chung công tác huy động vốn qua 3 năm đã có bước tăng trưởng đáng khích lệ, đảm bảo được nhu cầu vay vốn của khách hàng Tuy nhiên hiện nay tỷ giá ngoại tệ đang tăng lên và tỷ lệ lạm phát cao nên chi nhánh vẫn phải có chính sách thích hợp để tăng cường nguồn vốn huy động

Ngày đăng: 27/07/2016, 19:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt – TP Đà Nẵng
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức (Trang 19)
Bảng 2.4: doanh số phát hành thẻ nội địa tại ngân hàng OCB qua 3 năm 2011 – - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt – TP Đà Nẵng
Bảng 2.4 doanh số phát hành thẻ nội địa tại ngân hàng OCB qua 3 năm 2011 – (Trang 27)
Bảng 2.6. Doanh số phát hành và thanh toán thẻ quốc tế - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt – TP Đà Nẵng
Bảng 2.6. Doanh số phát hành và thanh toán thẻ quốc tế (Trang 29)
Bảng 2.7. Kết quả phát hành thẻ tại ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung  Việt năm 2011 – 2013 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt – TP Đà Nẵng
Bảng 2.7. Kết quả phát hành thẻ tại ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung Việt năm 2011 – 2013 (Trang 30)
Bảng 2.8. Hoạt động của ATM và POS - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân Hàng Thương Mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt – TP Đà Nẵng
Bảng 2.8. Hoạt động của ATM và POS (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w