Điều đó cho thấy việc đâỷ mạnh đối với DNVVN hiện nay được coi là cơ hội của các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt – Đà Nẵng nói riêng, nó
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3
1.1.Một số vấn đề cơ bản về NHTM 3
1.1.1.Khái niệm về NHTM 3
1.1.2.Các hoạt động chủ yếu của NHTM 3
1.1.2.1.Hoạt động huy động vốn 3
1.1.2.2 Hoạt động cho vay 4
1.1.2.3 Hoạt động khác 4
1.2.Tín dụng ngân hàng 4
1.2.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng 4
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 5
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 5
1.2.3.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn 5
1.2.3.2 Căn cứ theo thời hạn tín dụng 5
1.2.3.3 Căn cứ xuất xứ tín dụng 5
1.2.3.4 Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 5
1.2.3.5 Căn cứ vào hình thái của giá trị cho vay 6
1.2.3.6 Căn cứ theo phạm vi 6
1.2.4 Các nguyên tắc áp dụng 6
1.2.4.1 Vốn vay phải có mục đích và sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng 6
1.2.4.2 Vốn vay phải được hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng 6
1.2.4.3 Vốn vay phải có đảm bảo 7
1.3 Tổng quan về DNVVN 7
1.3.1 Khái niệm DNVVN 7
1.3.2 Đặc điểm của DNVVN 7
1.3.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường 8
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TRUNG VIỆT – ĐÀ NẴNG 9 GIAI ĐOẠN 2011-2013 9
2.1 Giới thiệu tổng quan về OCB - chi nhánh Trung Việt - Đà Nẵng 9
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng 9
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 11
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 11
2.1.4 tinh hình hoạt động kinh doanh của OCB giai đoan 2011-2013 13
2.1.4.1 tình hình huy động vốn 13
2.1.4.2 tình hình cho vay 15
2.1.4.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh 17
Trang 22.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại OCB chi nhánh Trung
Việt-Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 19
2.2.1 Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng cho vay chung 19
2.2.2 Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại OCB – chi nhánh Trung Việt-Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 24
2.2.2.1 Theo thời hạn vay 24
2.2.2.2 Theo hình thức đamr bảo tín dụng 24
2.2.2.4 Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo mục đích sử dụng 24
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTMCP PHƯƠNG ĐÔNG-CHI NHÁNH TRUNG VIỆT-ĐÀ NẴNG 31
3.1 Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh 31
3.1.1 Thuận lợi 31
3.1.2 Khó khăn 31
3.2 Phương hướng và mục tiêu hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới từ năm 2013 32
3.3 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tại chi nhánh 34
3.3.1 Đa dạng hóa hoạt động tín dụng đối với DNNVV 34
3.3.2 Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt cho DNNVV 35
3.3.3 Xây dựng chiến lược mạnh trong đó trọng tâm là chính khách hàng và tăng cường mối quan hệ chặt chẽ chi nhánh DNNVV 35
3.3.4 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNNVV 36
3.3.5 Tổ chức tốt công tác huy động vốn các nguồn vốn trung và dài hạn 37
3.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra 38
3.3.7 Nâng cao chất lượng cán bộ nhân sự ngân hàng 39
3.4 Một số kiến nghị đối với chi nhánh của ngân hàng 40
KẾT LUẬN 42
Trang 3Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
12 NHTM : Ngân hàng thương mại
13 OCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
14 TMCP : Thương mại cổ phần
Trang 5Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế như hiện nay, các DNVVN thuộc các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt các lĩnh vực tư nhân đang phát triển một cách nhanh chóng Ở Việt Nam hiện nay, DNVVN chiếm tới 90% trong tổng gần
3000 doanh nghiệp tư nhân Lực lượng này đã đóng góp một khối lượng lớn trong tổng sản phẩm quốc nội và tạo ra việc làm trong khu vực phi nông nghiệp
ở nông thôn và lực lượng lao động trong cả nước
Tuy nhiên quá trình phát triển chúng vẫn còn gặp phải những khó khăn và thách thức, khó khăn nhất đó là thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và thách thức lớn nhất là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Do đó, để tồn tại trong điều kiện khốc liệt như vậy thì đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, mở rộng quy mô sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cao với giá cả cạnh tranh hơn Để làm được điều này thì cần phải có vốn mà đây là vấn đề khó khăn nhất mà các doanh nghiệp gặp phải
Điều đó cho thấy việc đâỷ mạnh đối với DNVVN hiện nay được coi là cơ hội của các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt – Đà Nẵng nói riêng, nó phù hợp với xu thế phát triển nền kinh tế, phù hợp với chủ trương và đường lối của Đảng và nhà nước Trong đó ngân hàng là một chủ thể quan trọng giúp các doanh nghiệp giải quyết khó khăn về vốn Và nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì cũng góp phần làm tăng thu ngập cho ngân hàng
Trước tình hình đó việc đẩy mạnh cho vay đối với DNVVN tại NHTMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt Đà Nẵng là một vấn đề hất sức cần thiết để thúc đẩy sự phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt đông và tăng khả năng cạnh tranh của các DNVVN trong điều kiện nền kinh tế hiện nay
Xuất phát từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại NHTMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt Đà Nẵng em chọn đề tái “giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Phương Đông chi nhánh Trung Viêt – Đà Nẵng “ làm đề tài tốt nghiệp của mình Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về NHTM và hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 6Chương 3: một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTPCP Phương Đông –chi nhánh Trung Việt- Đà Nẵng
Trang 7Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1.Một số vấn đề cơ bản về NHTM
1.1.1.Khái niệm về NHTM
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc thù, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và giữ vai trò trọng yếu trong việc điều hòa vốn trong nền kinh tế giữa nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn thông qua việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội, cung cấp vốn cho nền kinh tế thông qua việc cấp tín dụng và thực thi chính sách tiền tệ của NHNN cũng như cung cấp các dịch vụ NH khác
1.1.2.Các hoạt động chủ yếu của NHTM
1.1.2.1.Hoạt động huy động vốn
Cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại thì phải cần có vốn
để kinh doanh, nếu quy mô vốn lớn sẽ đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu, qua
đó quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh Nguồn vốn của ngân hàng được hình thành thông qua hoạt động huy động vốn, đây là hoạt động tiền tệ có
ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong hoạt động này, ngân hàng được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật không cấm để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Kết quả hoạt động huy động vốn là tạo ra nguồn vốn của ngân hàng
Nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ:
- Nguồn vốn chủ sở hữu, còn gọi là vốn tự có của ngân hàng, bao gồm vốn điều
lệ và các quỹ dự trữ trích lập từ lợi nhuận Vốn điều lệ dùng để xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm trang thiết bị để tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh và cho vay Nguồn vốn này là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấy quy mô của ngân hàng, vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng
- Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, nó
luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Nguồn vốn này bao gồm:
Trang 8+Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
+Các khoản tiền gửi thanh toán khác
Như thế, quy mô của nguồn vốn này nó phản ánh được uy tín và vai trò vị trí của ngân hàng trong nền kinh tế Trong mối tương quan giữa vốn tự có và vốn huy động, nếu chênh lệch càng lớn thì hệ số an toàn của ngân hàng sẽ càng thấp
Vì vậy, để đảm bảo an toàn tối thiểu, ngân hàng cần có quy định giới hạn giữa hai nguồn vốn này
- Để bổ sung vào nguồn vốn của ngân hàng, ngoài hai nguồn trên ngân hàng có thể đi vay NHTM thông qua thị trường liên ngân hàng, vay ngân hàng nước ngoài Ngoài ra, còn có nguồn vốn khác như: vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách Nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự
án phát triển kinh tế xã hội và nguồn vốn phát sinh trong các hoạt động trung gian của ngân hàng
1.1.2.2 Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động sử dụng vốn quan trọng nhất, nó quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của ngân hàng Nguồn vốn sau khi đã thực hiện hoạt động ngân quỹ sẽ được sử dụng để cho vay, đây là hoạt động đặc trưng nhất của NHTM, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng
1.1.2.3 Hoạt động khác
Ngoài hai hoạt động chủ yếu trên, ngân hàng còn có thể tham gia đầu tư, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận từ lợi tức chứng khoán và chênh lệch thị giá chứng khoán trên thị trường, thực hiện hùng vốn, liên doanh qua đó trực tiếp góp vốn vào các xí nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới
Bên cạnh đó, còn có hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng, nó góp phần tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí, đồng thời cho phép hỗ trợ đáng kể cho hoạt động sử dụng khai thác nguồn vốn
1.2.Tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với mọi chủ thể khác trong nền kinh tế xã hội Trong đó ngân hàng làm trung gian, vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
Trang 9Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
-Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền
-Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể của nó được xác định một cách
rõ ràng
-Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
1.2.3.2 Căn cứ theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng, mục đích là để bổ sung nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 12 đến dưới 60 tháng Chủ yếu để đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ,mở rộng sản xuất kinh doanh,…
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như nhà ở,mua sắm thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.2.3.3 Căn cứ xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: là loại tín dụng mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người vay, đồng thời người vay cũng là người trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: thông qua các loại giấy tờ có giá, ngân hàng tái cấp tín dụng cho người phát hành bằng cách mua lại các giấy tờ có giá như khế ước hoặc chứng từ nợ
1.2.3.4 Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay đảm bảo không bằng tài sản là loại cho vay không có tài sản thế
Trang 10kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, kinh doanh có hiệu quả thì ngân hàng
có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
- Cho vay có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ 3 Đối với khách hành không có uy tín cao, khi vay phải có tài sản đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
1.2.3.5 Căn cứ vào hình thái của giá trị cho vay
- Cho vay bằng tiền là hình thức cho vay phổ biến, vốn tín dụng được cấp dưới hình thái giá trị tiền tệ
- Cho vay bằng tài sản: vốn cho vay được cấp bằng tài sản dưới hình thái tài trợ thuê mua của ngân hàng hoặc công ty thuê mua
1.2.3.6 Căn cứ theo phạm vi
- Cho vay trong nước là quan hệ cho vay diễn ra trong phạm vi một quốc gia
- Cho vay quốc tế là quan hệ vay diễn ra trên phạm vi quốc tế như nước này cho nước kia vay, hay một nước vay nợ từ các tổ chức kinh tế, tài chính phi chính phủ hay tổ chức, cá nhân của một nước đi vay vốn trên thị trường quốc tế
Tính mục đích của tiền vay gắn liền với hiệu quả kinh tế của khoản vay Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của ngân hàng Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn
1.2.4.2 Vốn vay phải đƣợc hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định.Khi
Trang 11Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
kết thúc kỳ hạn vay, bến vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng với một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay
Những sai lệch so với dự kiến của việc hoàn trả nợ vay về mức độ trả nợ, thời hạn trả nợ đều phản ánh sự không bình thường trong hoạt động của bên vay ở các mức độ khác nhau Điều này có liên quan đến uy tín và sự tồn tại của ngân hàng
1.2.4.3 Vốn vay phải có đảm bảo
Nền kinh tế thị trường là một nền kinh tế năng động khó có thể xác định
sự báo tương đối chính xác các sự kiện xảy ra trong tương lai, vì vậy việc xác định một cách tương đối chính xác người sử dụng vốn vay có khả năng trả nợ hay không là điều rất khó Do đó, để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả thì khoản tín dụng đó phải đảm bảo Có các hình thức đảm bảo sau:
- Đảm bảo bằng tài sản:cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay
- Đảm bảo không bằng tài sản dưới hình thức tín chấp hoặc theo chỉ thị,nghị định của chính phủ
Tùy thuộc vào đối tượng vay vốn có quan hệ như thế nào với ngân hàng
mà ngân hàng cho vay có đảm bảo bằng tài sản hoặc không có đảm bảo bằng tài sản
1.3 Tổng quan về DNVVN
1.3.1 Khái niệm DNVVN
Căn cứ theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ giúp và phát triển DNVVN.Điều 3 của nghị định định nghĩa DNVVN như sau:
DNVVN là doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật ,được chai thành 3 cấp:siên nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc
số lao động bình quân năm
1.3.2 Đặc điểm của DNVVN
- DNVVN có vốnđầu tư ban đầu ít nên chu kỳ SXKD của doanh nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả
- DNVVN tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế.Các DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng và hoạt động dưới mọi hình thức như:
Trang 12doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài…
- DNVVN có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường, các DNVVN có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh Do DNVVN tồn tại ở mọi thành phần kinh tế, sản phẩm của các DNVVN đa dạng, phong phú nhưng số lượng không lớn
- Năng lực kinh doanh còn hạn chế Do quy mô vốn nhỏ nên các DNVVN không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém DNVVN cũng gặp nhieuf khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường
và phân phối sản phaamrdo thiếu thông tin về thị trường, công tác maketing còn kém hiệu quả Điều đó làm cho các mặt hàng của DNVVN không tiêu thụ trên thị trường
- Năng lực quản lý còn thấp: Đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình độ,
kỷ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động còn hạn chế Số lượng DNVVN có chủ doanh nghiệp , giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt còn chưa nhiều.Mặt khác,DNVVN ít có khả năng thu hút được các nhà đầu tư quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao
do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như những người lao động giỏi
1.3.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
- Giu vai trofquan trọng trong nền kinh tế: các DNVVN thường chiếm tỷ
trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số donh nghiệp Vì thế, đóng góp vào tổng sản lượng và việc làm là rất đáng kể
- Giu vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các DNVVN
là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh các hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định.Vì thế, DNVVN được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động: Vì DNVVN có quy mô nhỏ nên dễ điều
chỉnh hoạt động
- là trụ cột của nền kinh tế địa phương: Nếu như doanh nghiệp lớn thường
đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp địa phương và có đóng góp vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công
ăn việc làm ở địa phương
Trang 13Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TRUNG VIỆT – ĐÀ NẴNG
GIAI ĐOẠN 2011-2013
2.1 Giới thiệu tổng quan về OCB - chi nhánh Trung Việt - Đà Nẵng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Thành phố Đã Nẵng là trung tâm văn hóa - kinh tế - chính trị của miền Trung, với vị thế về vị trí địa lý có bờ biển dài và nhiều cảng thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nên đã thu hút được nhiều doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực
OCB được thành lập tại nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam vào ngày 13 tháng 4 năm 1996 theo giấy phép kinh doanh ngân hàng số 0089/QĐ-NH5 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trong thời hạn 99 năm kể tử ngày
13 tháng 4 năm 1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng và chính thức khai trương hoạt động vào ngày 10/06/1996 Hội sở chính tại 45 Lê Duẩn, quận 1 thành phố Hồ Chí Minh
Wedsite: www.ocb.com.vn
Email: ocb@ocb.com.vn
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông có tên viết tắt tiếng Anh là ORIENT COMERCIAL JOINT STOCK BANK (được viết tắt là OCB) Trải qua hơn 18 năm hình thành và phát triển, OCB đã có những bước phát triển vượt bậc về cả quy mô và chất lượng để có thể phát triển và hội nhập trong thời kỳ mới Từ số vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng đã tăng lên 567 tỷ đồng vào năm
2006 và 2007 là năm đánh dấu những bước phát triển mới OCB khi vốn điều lệ được tăng lên 1200 tỷ đồng Đó không chỉ đơn thuần là con số mà còn là sự biểu hiện lớn mạnh không ngừng của OCB trong khi thị trường tài chính nhiều cơ hội
và thách thức
OCB - chi nhánh Trung Việt - Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số 252003/QĐ/HĐQT ngày 16/9/2003 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 14/11/2003, tại số 5 đường Đống Đa - Đà Nẵng với mục tiêu góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đồng thời nhận thấy tiềm năng phát triển của thành phố Đà Nẵng
Trang 14Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa một hệ thống nhiều ngân hàng trên địa bàn, tuy nhiên với chính sách linh hoạt của chi nhánh và sự
nỗ lực của cán bộ nhân viên nên cho đến nay sau gần 11 năm thành lập OCB - chi nhánh Trung Việt - Đà Nẵng đã không ngừng tăng trưởng về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như về quy mô, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Sau hơn một năm thi công xây dựng, ngày 30/10/2010, OCB - chi nhánh Trung Việt - Đà Nẵng long trọng tổ chức Lễ khánh thành trụ sở mới tại số 34-36 Quang Trung - TP Đà Nẵng, đồng thời chuyển đổi trụ sở cũ ở số 05 Đống Đa -
TP Đà Nẵng thành điểm giao dịch mới là phòng giao dịch Đống Đa
OCB - chi nhánh Trung Việt - Đà Nẵng đã thiết lập mối quan hệ với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi lĩnh vực sau vài năm hoạt động, vượt qua khó khăn ban đầu, đến nay chi nhánh đã đạt được kết quả tốt đẹp bằng những giải pháp linh hoạt phù hợp với sự phát triển của kinh tế, xã hội góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế TP Đà Nẵng
Tuy có nhiều khó khăn, thử thách nhưng OCB - chi nhánh Trung Việt- Đà Nẵng vẫn giữ được vị thế của mình trên địa bàn và ngày càng lớn mạnh, thu hút nhiều khách hàng đến với chi nhánh Ngày nay với sự xuất hiện nhiều ngân hàng diễn ra cuộc cạnh tranh gay gắt để giành lấy thị trường, vì thế tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và giữ chân khách hàng OCB - chi nhánh Trung - Đà Nẵng Việt đã thành lập được 6 phòng giao dịch
Phòng giao dịch Đống Đa, số 5 Quang Trung, TP Đà Nẵng
Phòng giao dịch Hải Châu, số 1 Triệu Nữ Vương, TP Đà Nẵng
Phòng giao dịch Thanh Khuê, A37 Điện Biên Phủ, TP Đà Nẵng
Phòng giao dịch Núi Thành, số 118 Núi Thành, TP Đà Nẵng
Phòng giao dịch Liên Chiểu, số 699 Tôn Đức Thắng, TP Đà Nẵng
Phòng giao dịch Sơn Trà, số 1011 Ngô Quyền, TP Đà Nẵng
Các phòng giao dịch: Nhằm phục vụ cho sự tiện lợi của khách hàng và để tăng cường mạng lưới của ngân hàng Tại mỗi phòng giao dịch đều thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ như tại chi nhánh, nhưng quyền hạn về quy mô nghiệp vụ thuộc vào quy định của OCB
Trang 15Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc: Gồm có 1 giám đốc và phó giám đốc chịu trách nhiệm quản
lý chung các hoạt động ngân hàng, đề ra các chỉ tiêu và kế hoạch kinh doanh và
Bộ phận kho quỹ
Ban Giám Đốc (1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc)
Phòng
KHDN
Phòng kế toán và kho quỹ
Phòng Hành chính- Nhân sự
Phòng công nghệ thông tin
Phòng KHCN
Bộ phận
kế toán
PGD Hải Châu
PGD
Liên
Chiểu
PGD Núi Thành
PGD Thanh Khê
PGD Sơn Trà
PGD Đống Đa
Trang 16giao cho cấp dưới thực hiện Ban giám đốc chịu trách trước pháp luật, nhà nước
về hoạt động của ngân hàng
Phòng khách hàng cá nhân: Giám đốc khách hàng cá nhân là người quản lý toàn bộ nhân sự và hoạt động về khách hàng cá nhân tại chi nhánh và các đơn vị trong cơ cấu tổ chức của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, Tổng Giám Đốc và trực tiếp trước giám đốc khối khách hàng cá nhân trong việc quản lý, điều hành hoạt động khách hàng cá nhân của chi nhánh; được quyết định giải quyết các công việc quản lý và kinh doanh; ký kết các hợp đồng tín dụng, kinh doanh, thương mại, dân sự, lao động theo các quy chế, quy định, phân cấp, ủy quyền của OCB và theo quy định của pháp luật, giám đốc khách hàng cá nhân báo cáo và chịu sự đánh giá, quản lý nhân sự của Giám đốc khối khách hàng cá nhân
Phòng hành chính nhân sự: Đảm nhiệm công tác tổ chức quản lý mọi thủ tục hành chính và nhân sự của ngân hàng Dưới sự chỉ đạo của giám đốc, trưởng phòng hành chính điều hành mọi công việc liên quan đến chức năng của mình, tham mưu cho giám đốc về tình hình tuyển chọn nhân sự và đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu về điều kiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng từng thời kỳ
Bộ phận công nghệ thông tin: Phụ trách về máy móc, thiết bị thuộc về lĩnh vực kỹ thuật, tin học
Hỗ trợ các phần mềm, công nghệ hiện đại cho ngân hàng, góp phần vào việc triển khai chương trình hiện đại hóa ngân hàng
Bộ phận kế toán: Thực hiện công việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày, lập báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm
Bộ phận ngân quỹ: Thực hiện nhiệm vụ giao tiền mặt trực tiếp cho khách hàng vay, gửi tiền
Phòng giao dịch: Thực hiện hoạt động huy động, tiết kiệm dân cư và cho vay cầm cố sổ tiết kiệm Quản lý các tài sản ngoại bảng của khách hàng Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và các dịch vụ khác có liên quan đến tiền gửi Thực hiện các lệnh giải ngân, thu nợ, thu phí Thực hiện chuyển đổi ngoại tệ, tiền mặt và séc du lịch, thanh toán các thẻ ngân hàng, chi trả kiều hối
Cơ cấu tổ chức nhân sự ở chi nhánh tương đối gọn, phân bổ điều ở các phòng ban Đa số cán bộ có trình độ đại học, được tập trung theo yêu cầu của nghiệp vụ Trong 8 năm hoạt động và trưởng thành dưới sự chỉ đạo sáng suốt của Hội Đồng Quản Trị, sự lãnh đạo sát sao và hổ trợ to lớn về các mặt của hội
sở Trung Ương, cũng như sự tín nhiệm của các cơ quan và các đơn vị khách
Trang 17Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
hàng, tập thể lãnh đạo, và cán bộ nhân viên của chi nhánh đã góp phần đưa chi nhánh ngày càng lớn mạnh và trở thành 1 trong những ngân hàng kinh doanh có hiệu quả trong địa bàn TP Đà Nẵng
2.1.4 tinh hình hoạt động kinh doanh của OCB giai đoan 2011-2013
2.1.4.1 tình hình huy động vốn
Huy động vốn luôn là mảng quan trọng và mang lại tính quyết định đối với mỗi ngân hàng bởi nó là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng và luôn được các ngân hàng xem trọng hàng đầu Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho hoạt động ngân hàng
Trang 18Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của OCB - chi nhánh Trung Việt – Đà Nẵng năm 2011- 2013
(ĐVT: Triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của OCB - chi nhánh Trung Việt – Đà Nẵng năm 2011-2013)
Chỉ tiêu
Chênh Lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
1 Tiền gửi dân chúng 489.062 39,19 660.355 30,52 894.711 38,71 171.293 35 234.365 35,5
3 Nguồn vốn huy động khác 750.116 60,11 1.007.550 60,29 1.411.235 61,01 257.434 34,32 403.685 40,07
Tổng cộng 1.247.819 100 1.671.121 100 2.311.194 100 423.302 33,92 640.082 38,3
Trang 19Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
Qua bảng 2.1 nhìn chung, ta thấy nguồn huy động của chi nhánh có phần hạn chế Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động được là 1.247.819 triệu đồng, đến năm
2012 thì tổng nguồn vốn huy động có phần tăng lên, tăng 1.671.121 triệu đồng, tăng 423.302 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng 33,92% Nguyên nhân của việc tăng này là do nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp và nhà kinh doanh đang trong giai đoạn dần phát triển, mặt khác lúc này các tổ chức, cá nhân đang ít cần vốn để đầu tư sản xuất nên làm tăng lượng tiền huy động của chi nhánh Năm 2013, cùng với đà phục hồi kinh tế của nhà nước thì nguồn vốn huy động đạt 2.311.194 triệu đồng, tăng 640.082 triệu đồng với tốc
độ tăng 38,3%
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động được qua 3 năm 2011-2013 thì nguồn vốn huy động khác là chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 50% tổng nguồn vốn huy động được năm 2011 nguồn vốn huy động khác là 750.116 triệu đồng đến năm 2012 thì con số này là 1.007.550 triệu đồng, tăng 257.434 triệu đồng với tốc độ tăng 34,32% so với năm 2011 Sau nguồn vốn huy động khác thì tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong nguồn vốn huy động được phát hành GTCG tăng giảm mạnh qua các năm và qui mô vẫn còn thấp trong tổng nguồn vốn huy động được
Nhìn chung công tác huy động vốn qua 3 năm đã có bước tăng trưởng đáng khích lệ, đảm bảo được nhu cầu vay vốn của khách hàng Tuy nhiên hiện nay tỷ giá ngoại tệ đang tăng lên và tỷ lệ lạm phát cao nên chi nhánh vẫn phải có chính sách thích hợp để tăng cường nguồn vốn huy động
2.1.4.2 tình hình cho vay
Với đặc thù là tổ chức kinh doanh tiền tệ thì hoạt động cho vay luôn giữ vai trò rất quan trọn g đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế.Đây là hoạt động mang lại thu nhập rất lớn cho ngân hàng và cũng mang lại rủi ro nhiều nhất nhận thức được tầm quan trọng này, OCB chi nhánh Trung Việt luôn đa dạng hóa nghiệp vụ cho vay kiếm khách hàng xây dựng chiến lược cho vay hiệu quả.Tình hình cho vay của ngân hàng thể hiện qua bảng sau:
Trang 20Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại OCB - chi nhánh Trung Việt – Đà Nẵng năm 2011-2013
(ĐVT: Triệu đồng)
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Trang 21Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
Qua bảng 2.2 ta có thể thấy được quy mô tín dụng của chi nhánh trong 3 năm Về doanh số cho vay trong 3 năm đều tăng trưởng cao Năm 2011 doanh
số cho vay đạt 724.804 triệu đồng, đến năm 2012 đạt 860.240 triệu đồng, tăng 135.436 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 18,69% so với năm 2011 Đến hết năm 2013 doanh số cho vay là 991.190 triệu đồng tăng 15,22% tương ứng 130.950 triệu đồng so với năm trước Điều đó cho thấy ngân hàng đã có những bước phát triển trở lại sau cuộc khủng hoang kinh tế
Về doanh số tu nợ thì trong 3 năm qua ngân hàng cũng chú trọng đến công tác thu nợ Mặc dù công tác thu nợ gặp rất nhiều khó khăn nhưng doanh số thu nợ của chi nhánh cũng đạt được những kết quả đáng khích lệ Năm 2011 doanh số thu nợ đạt 683.334 triệu đồng đến năm 2012 là 720.432 triệu đồng tăng 37.098 triệu đồng tương ứng với tốc độ 5,43% so với năm 2011 Đến năm 2013 doanh số thu nợi vẫn tiếp tục tăng đạt 840.340 triệu đồng Để đạt những kết quả trên thì chi nhánh đã có những chính sách đúng đắn trong hoạt động cho vay và công tác tu nợ
Dư nợ bình quân cũng tăng lên, tuy nhiên mức tăng không đáng kể năm
2012 đạt 715.764 triệu đồng tăng 44.093 triệu đồng với tốc độ tăng 6,56% so với năm 2011 Đến năm 2013 thì mức độ cao, dư nợ bình quân đạt 818.454 triệu đồng tăng 102.690 triệu đồng với tốc độ tăng là 14,65% so với năm 2012 Nguyên nhân của mức tăng là do doanh số tăng lên, trong khi nền kinh tế đang
có lạm phát cao nên ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các thành phần kinh
tế, thu nhập của dân cư tăng cao nhưng chi phí giá cả cũng tăng tương ứng nên
dư nợ của chi nhánh cũng tăng lên
Từ năm 2011-2013 thì nợ quá hạn tăng giảm khá thất thường, năm 2012 tăng lên 5.780 triệu đồng tốc độ tăng 46,2% so với năm 2011 Đến năm 2013 nợ quá hạn giảm mạnh còn 2.963 triệu đồng Qua đó ta thấy được tỷ lệ nợ quá hạn cũng tăng giảm theo tương ứng Năm 2012 là 0,8% tăng 0,21% so với năm
2011 Đến năm 2013 thì giảm 0,44% so với năm 2012
Nhìn chung hoạt động cho vay của chi nhánh đã có những kết quả tốt đẹp tuy đã gặp một số khó khăn tron thời gian doanh số cho vay tăng liên tục
2.1.4.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng được xem là yếu tố quan trọng, quyết định định sự phát triển và tồn tại của ngân hàng Trong những năm qua với sự cố gắng và nỗ lực trong công tác quản trị và điều hành nhằm phát huy tối
đa những thuận lợi của mình OCB chi nhánh Trung Việt phòng giao dịch liên chiểu đã có những kết quả nhất định trong hoạt động kinh doanh thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 22Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của OCB - chi nhánh Trung Việt – Đà Nẵng năm 2011-2013
(ĐVT: Triệu đồng)
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Trang 23Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Cái Quang Kiên
Qua bảng 2.3, ta thấy tổng thu nhập của chi nhanh có sự gia giảm ở năm 2012 và tăng năm 2013 Cụ thể năm 2012 giảm 18.360 triệu đồng ứng với tốc đô giảm là 5,01% so với năm 2011 Sang năm 2013 thì tăng 5.163 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 14,84% so với năm 2012 Trong đó, thu nhập từ hoạt động tín dụng có mức mức tăng cao trong tổng thu nhập của ngân hàng
Năm 2012 giảm 16.685 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 4,62% Nhưng sang năm 2013 lại tăng cao 394.15 triệu đồng tăng 49.725 triệu đồng
Bên cạnh các khoản thu từ hoạt động tín dụng thì thu nhập của chi nhánh còn có từ các khoản thu phí từ các dịch vụ ngân hàng như dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, tiền lãi phạt theo quy định… Thu ngoài lãi chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng cơ cấu thu nhập của chi nhánh nhưng nhìn chung các khoản này luôn biến động qua các năm
Cùng với sự tăng lên của thu nhập thì các khoản chi phí cũng tăng lên để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng Và khoản chi phí này giảm trong năm 2012 và tăng trong năm 2013
Cụ thể, tổng chi phí năm 2012 giảm 39.731 triệu đồng tương ứng mức giảm
là 12,73% Trong đó chi phí hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí Chi phí huy động năm 2012 giảm 38.110 triệu đồng
Nguyên nhân là do biến động của giá trị thị trường vàng và ngoại tệ, thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực huy động vốn của ngân hàng Do
đó chi nhánh muốn huy động được vốn thì phải áp dụng mức lãi suất huy động hợp lý Điều này làm cho công tác huy động vốn của chi nhánh gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, cũng có phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi dài hạn để cung cấp vốn cho nền kinh tế nên phải lãi suất cao hơn so với lãi suất huy động bằng tiền gửi thông qua thường Chính các tác nhân này đã đẩy chi phí vốn của ngân hàng tăng cao
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại OCB chi nhánh
Trung Việt-Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013
2.2.1 Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng cho vay chung
Trang 24Bảng 2.4: Tỷ trọng cho vay DNVVN trên tổng cho vay chung tại OCB –chi nhánh Trung Việt – Đà Nẵng giai đoạn