1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả

114 209 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm trang bị kiến thức cũng như trao đổi kinh nghiệm liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho cán bộ của Hệ thống thư viện ĐHQG-HCM và một số t

Trang 1

Lời tựa

Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của một trường đại học luôn gắn liền với chất lượng của thông tin mà các đối tượng tham gia vào các quá trình này – giảng viên, nhà nghiên cứu, sinh viên – thu thập, khai thác và sử dụng Trước sự gia tăng không ngừng của các nguồn thông tin cũng như của các phương tiện truy cập, tổ chức, lưu trữ

và khai thác thông tin đòi hỏi mọi người phải có kiến thức và kỹ năng thông tin Do vậy, nâng cao kiến thức và kỹ năng thông tin là một công việc quan trọng

Nâng cao kiến thức và kỹ năng thông tin có thể được thực hiện nhờ vào nỗ lực của mỗi

cá nhân bằng việc tự tìm tòi học hỏi Nhưng, cũng như bất kỳ một hoạt động đào tạo khác, việc nâng cao kiến thức và kỹ năng thông tin nên và cần được thực hiện một cách bài bản thông qua các khóa huấn luyện, với chương trình, nội dung hoàn chỉnh và do những người có trình độ chuyên nghiệp đảm trách

Với đặc điểm chuyên môn và các điều kiện thuận lợi của mình trong việc tiếp cận và quản lý các nguồn thông tin, hầu như tất cả các thư viện đại học trên thế giới đều được nhà trường ủy thác đảm trách chức năng tổ chức các khóa huấn luyện cho độc giả, và các thư viện xem đó như là một trong các hoạt động trọng yếu của thư viện Tại Hệ thống thư viện ĐHQG-HCM, từ nhiều năm nay các thư viện cũng đã tiến hành nhiều khóa huấn luyện nâng cao kiến thức và kỹ năng thông tin cho độc giả Tuy nhiên, việc xây dựng chương trình, nội dung, các phương pháp truyền đạt của các khóa huấn luyện này

do mỗi thư viện tự triển khai, dựa trên những kinh nghiệm thực tiễn và dựa trên cơ sở các nguồn tài nguyên và công cụ hiện có của thư viện mà chưa có sự đầu tư thiết kế một cách hệ thống, và hướng đạt đến các tiêu chuẩn quốc tế Bên cạnh đó trình độ và khả năng thực hiện các cuộc tập huấn của cán bộ thư viện còn rất nhiều khiếm khuyết Chính

vì vậy, các khóa huấn luyện hiện nay vẫn chưa trang bị được cho độc giả năng lực thích nghi với bất kỳ nguồn tin nào, công cụ nào, vốn hết sức đa dạng và luôn biến đổi trong

kỷ nguyên phát triển thông tin như vũ bão hiện nay

Nhằm trang bị kiến thức cũng như trao đổi kinh nghiệm liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho cán bộ của Hệ thống thư viện ĐHQG-HCM và một số thư việc trường đại học các tỉnh phía Nam, cuộc hội thảo – tập

Trang 2

huấn với chủ đề “Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả”, đã được tổ chức tại Thư viện Trung tâm ĐHQG-HCM trong các

ngày 13, 14 và 15 tháng 4 năm 2011 Tập kỷ yếu này tập hợp lại tài liệu tập huấn và tham luận trao đổi từ cuộc hội thảo – tập huấn vừa nêu Nội dung của tập kỷ yếu gồm 3 phần: Nội dung kỹ năng thông tin và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện, Tham luận của một số thư viện đại học về kinh nghiệm và các vấn đề trong quá trình tổ chức các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin, Tài liệu tham khảo về nội dung kỹ năng thông tin

và huấn luyện kỹ năng thông tin Hy vọng rằng tập kỷ yếu này sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho các cán bộ thư viện và những người quan tâm đến vấn đề kiến thức và kỹ năng thông tin

THƯ VIỆN TRUNG TÂM

Trang 3

I PHẦN 1 TÀI LIỆU TẬP HUẤN

NỘI DUNG KỸ NĂNG THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CÁC

KHÓA HUẤN LUYỆN

Trang 4

ƒ Internet: website, blog, wiki, mạng xã hội

• Lượng thông tin điện tử tạo ra mỗi năm tương đương 37,000 thư viện mới có vốn tài liệu tương đương TVQH Mỹ Ù 9 m sách/đầu người

Con người trong xã hội thông tin

™Tốc độ thay đổi nhanh hơn:

ƒ Công nghệ, môi trường làm việc thay đổi

ƒ Công việc, nghề nghiệp thay đổi

ƒ Môi trường sống thay đổi

™Học tập suốt đời:

ƒ Nhu cầu sử dụng thông tin tồn tại và tăng lên

ở mọi giai đoạn của cuộc sống

• Cần phải biết nhiều hơn, học nhiều hơn

ƒ Để thích ứng với thay đổi

ƒ Học, quên đi, học cái mới

Chiến lược giáo dục VN

™SV tốt nghiệp…có kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vững chắc, có khả năng lao động sáng tạo, có tư duy độc lập, phê phán

và năng lực giải quyết vấn đề, có khả năng thích ứng cao với những biến động của thị trường lao động….

™Đổi mới PP dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên

(Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009) Dự thảo Chiến lược Giáo dục lần thứ 14 Truy cập 10/4/2011 tại

™Không biết cách tìm kiếm hiệu quả và

thiên về sử dụng ngôn ngữ tự nhiên

™Dành ít thời gian hơn để đánh giá

thông tin, chủ yếu là đọc lướt

™Không biết đánh giá thông tin tìm được

™Không hiểu hết sự phức tạp của

Internet

™Coi thường vấn đề bản quyền

Kỹ năng thông tin là gì?

những kỹ năng gì để thành công (để không bị coi là “mù” thông tin trong xã hội thông tin)?

Trang 5

Kỹ năng thông tin

™Định nghĩa của Hội Thư viện Hoa Kỳ:

ƒ Kỹ năng thông tin là biết khi nào và tại sao

bạn cần thông tin, tìm thông tin ở đâu, đánh

giá như thế nào, sử dụng và chia sẻ thông tin

như thế nào cho phù hợp chuẩn mực đạo

ƒ Phổ cập thông tin, kiến thức thông tin, kỹ

năng thông tin, hiểu biết thông tin

Kỹ năng thông tin

Biết cách định vị và lấy được thông tin Biết cách so sánh và đánh giá thông tin có được Biết tổ chức, sử dụng và chia sẻ TT phù hợp Biết tổng hợp và phát triển thông tin để tạo ra tri thức mới

Năm tiêu chuẩn của SV có KNTT

™1 Xác định được loại và mức độ thông tin mình

cần

™ 2 Tiếp cận được thông tin mình cần có kết quả

và hiệu quả

™ 3 Đánh giá thông tin và các nguồn tin bằng tư

duy phản biện và tích hợp thông tin vào nền kiến

thức và hệ giá trị sẵn có của mình

™ 4 Sử dụng thông tin hiệu quả để đạt được một

mục đích cụ thể với tư cách cá nhân hoặc tập thể

™ 5 Hiểu các vấn đề kinh tế, pháp luật và xã hội

xung quanh vấn đề sử dụng thông tin; tiếp cận và

sử dụng thông tin hợp pháp và hợp đạo đức.

- Biết lướt web

Biết thông tin

- Biết máy tính

- Biết tìm thông tin

- Hiểu được thông tin

- Biết sáng tạo ra thông tin

- Biết trao đổi thông tin với người khác

= Có khả năng giải quyết vấn đề dựa trên công nghệ thông tin và hệ thống thông tin

Kỹ năng thông tin

™Khái niệm Kỹ năng thông tin là một khái niệm tương đối

Trang 6

Tầm quan trọng của KTTT

™KNTT là những kỹ năng giải quyết vấn đề

dựa vào thông tin

™Người có KNTT là những người đã học

được cách học Họ học được cách học vì

họ biết TT được tổ chức như thế nào, tìm

ra sao, sử dụng như thế nào để người

khác cũng học được từ TT đó

không biết đọc, biết viết mà là người không

biết học, học lại và học tiếp” - Alvin Toffler

Company Logo    

Tác động tới thư viện

™Cơ hội khẳng định vai trò then chốt trong giáo dục đại học

ƒ Mục tiêu quan trọng nhất của giáo dục đại học là dạy cách tư duy phản biện và khả năng học tập suốt đời

• VD: VUW – It makes you think

™Cơ hội khẳng định sự hiện diện hợp lý của TV trong xã hội thông tin

ƒ Internet vs thư viện

Tác động tới thư viện

Huấn luyện kỹ năng thông tin

Huấn luyện sử dụng thông tin thư mục

Huấn luyện sử dụng thư viện

Giới thiệu về thư viện

Information Literacy Bibliographic Instruction Library Instruction Library Orientation

™Thay đổi tư duy về huấn luyện

người dùng

   

Tác động tới thư viện

Trước đây Huấn luyện KNTT

Trách nhiệm Của riêng CBTV Phối hợp với giảng viên Liên hệ với chương trình

đào tạo

Bên ngoài Lồng ghép Tầm quan trọng trong

chương trình đào tạo

Đơn lẻ, tách biệt, không gắn với khóa học tín chỉ

Gắn với các khóa học tín chỉ, thậm chí bắt buộc Nội dung Các công cụ, giao diện

tìm kiếm

Các khái niệm, tư duy tích cực, quá trình,… Cách dạy Độc thoại Người học làm trung tâm Kiến thức, kỹ năng

truyền đạt Giới hạn ở các kỹ năng Mở rộng nhờ cơ hội họcnhiều hơn, hiểu sâu khái

niệm hơn, động lực tốt hơn

Đánh giá Ít đánh giá, chủ yếu dựa

vào kỹ năng Đánh giá dựa trên cáctiêu chuẩn Phạm vi thông tin Tập trung vào vốn tài

liệu của TV

Bao trùm toàn bộ thế giới thông tin

Company Logo   

 

Tác động tới CB thư viện

Company Logo

™Chuyển từ vai trò chuyên gia sang vai

trò của giáo viên

ƒ Cần học cách dạy, cần hiểu rõ về cách học

của sinh viên hơn

™Chuyển từ vai trò thụ động trong hỗ trợ

giảng viên/sinh viên sang vai trò chủ

động

™Thay đổi tư duy về nguồn lực thư viện

™Đòi hỏi thêm những kỹ năng CNTT,

hiểu biết các PP nghiên cứu, kỹ năng

giao tiếp, marketing,…

   

Phổ biến KNTT trên thế giới

™Xây dựng các tiêu chuẩn KNTT

™Hình thành các mô hình, lý thuyết về kỹ năng thông tin

Trang 7

Lê Thùy Dương    

Lê Thùy Dương

thuvientre@gmail.com

090-401-6939 http://www.thuvientre.com

  

Trang 8

HUẤN LUYỆN KNTT

Những nguyên lý cơ bản

• Dạy cho ai?

• Dạy như thế nào?

• Dạy cái gì?

• Dạy vào lúc nào?

   

• Tại sao cần quan tâm tới tâm lý GD?

• Nhiều học thuyết khác nhau, tuy nhiên tựu trung lại đều thuộc một trong các trường phái tâm lý:

ứng lại tác động của môi trường (S)

• Hành vi mong muốn được tạo lập khi

được nó củng cố và khuyến khích ngay

• Sự tham gia tích cực là rất quan trọng đối với việc học tập

• Người học cần thành thục ở mỗi giai đoạn trước khi được chuyển sang giai đoạn tiếp theo

  

• Khuyến khích sự tham gia của học viên

• Khen ngợi, khuyến khích

• Tuần tự

   

Tâm lý học nhận thức

• Con người khi tiếp cận thông tin mới tìm cách

tổ chức thông tin cho có ý nghĩa và sắp xếp vào vốn kiến thức của mình

• Những kiến thức mới không nằm trong tư duy của học viên khuyến khích học viên tìm cách tư duy theo hướng mới.

• Thích học theo kết cấu (pattern), quan tâm xem các thành phần, các ý tưởng,… liên kết với nhau như thế nào=> tìm ra quy luật.

• Hành vi dựa trên nhận biết về tình huống mà hành vi diễn ra.

 

Trang 9

Ứng dụng của TLH nhận thức

• Cho phép học viên được làm thử, đặt ra

câu hỏi và tự tìm câu trả lời cho mình (tự

khám phá).

• Học viên nên được khuyến khích so sánh

trải nghiệm của mình ở những tình huống

khác nhau, và với những người khác.

• Khuyến khích thảo luận, chia sẻ kinh

nghiệm giữa học viên

• Khuyến khích học sinh tự đánh giá qua các

đó tự khai phá khả năng của mình

• Môi trường học cần lấy sinh viên làm trung tâm

• Động lực tự thân hơn là phần thưởng bên ngoài

  

 

Ứng dụng của TLH nhân văn

• Lớp học lấy học viên làm trung tâm với giáo

viên là người dẵn dắt, hướng dẫn để học viên

khai thác hết khả năng của mình.

• Tài liệu học cần có ý nghĩa và phù hợp với

người học (dạy lồng ghép).

• Học viên đóng vai trò trong việc quyết định

mục đích và mục tiêu khi thực hiện những công

việc nhất định (tìm hiểu về người học).

• Học viên được tham gia đánh giá công việc của

mình.

• Giúp học viên tự khám phá bản thân, tự liên hệ

với người khác và tự quyết định hành vi của

mình

   

Tư duy diễn dịch và quy nạp

• Diễn dịch

• Từ khái quát đến chi tiết

• VD: Thông tin là gì->vai trò của tác giả->kỹ năng tìm kiếm

• Quy nạp

• Từ chi tiết khái quát thành quy luật

• Kỹ năng cụ thể (tìm 1 CSDL)->cách tìm kiếm (search strategies)->bản chất thông tin

• Tùy xuất phát điểm, cần lựa chọn nội dung cho phù hợp với từng tư duy logic.

  

 

Phương pháp dạy học

• Lấy giáo viên làm trung tâm

• Mọi hoạt động tập trung vào giáo viên

• Lớp học trật tự, học viên lắng nghe được

• Lấy học viên làm trung tâm

• Mọi hoạt động tập trung vào học viên

• Học viên ồn ào, luôn hoạt động và được giáo viên chấp nhận

• Học viên học những gì học cần

• Học viên học bằng tư duy và thực hành

 

Trang 10

• Khảo sát/điều tra – bảng hỏi

• Phỏng vấn – trao đổi trực tiếp với học viên

• Quan sát học viên trong lớp học

• Phản hồi/góp ý – những gì học viên cho

là tốt và không tốt

  

 

Phân tích dữ liệu

• Cần suy luận, phân tích về dữ liệu

• Đảm bảo là mình hiểu đúng những

thông tin thu thập được

• Không nên chỉ dựa vào dữ liệu bề nổi

   

Đặc điểm của người học

• Mức độ kinh nghiệm/trải nghiệm của người học

• Quan điểm của người học

  

Phong cách học của học viên

• Phong cách học (learning style) là cách học ưa thích của mỗi người dựa trên khả năng hiểu và thu nhận thông tin của họ.

• Có nhiều lý thuyết khác nhau, nhưng thống nhất rằng con người học rất khác nhau

• Lý thuyết về phong cách học giúp hiểu

rõ hơn về học viên và tìm được cách huấn luyện phù hợp

 

Trang 11

Mô hình VARK (Fleming & Mills)

• Học qua hình ảnh (Visual)

• Học qua âm thành (Auditory)

• Học qua đọc và viết (Read/Write)

• Thăm quan thư viện

• Trình diễn thao tác tìm kiếm trên database

• Sử dụng hình ảnh của tài liệu thư viện trong tài liệu hướng dẫn

• Thích đọc thông qua tài liệu văn bản (thích

đọc tài liệu, chỉ nhớ khi ghi chép)

• Thường người có thiên hướng nghiên cứu

  

• Bài tập thực hành (tìm trên OPAC, CSDL)

• Đánh giá thông tin trên những cuốn sách

thật dùng làm mẫu

   

Kết hợp các phong cách

• Hầu hết học viên đều học được bằng tất

cả các phong cách trên nhưng có người học hiệu quả hơn bằng 1 trong những cách đó

• Bài giảng cần có những phần, những phương pháp đáp ứng được tất các phong cách

 

Trang 12

  

` Xác định nhu cầu của học viên

` Mô tả và phân tích các nguồn lực sẵn có

` Xây dựng mục đích và các mục tiêu huấn luyện

` Xây dựng các phương pháp và tài liệu phù hợp

` Thực hiện huấn luyện

` Đánh giá và điều chỉnh

  

 

` Giúp cho:

◦ Biết kỹ năng và kiến thức mà học viên đã có

◦ Xác định kỹ năng, kiến thức cần xây dựng

` Xác định được nội dung phù hợp

` Xác định được thời gian thích hợp và khoảng thời gian phù hợp cho huấn luyện

` Phân tích được chi phí huấn luyện

  

` Những chủ đề nào cần được quan tâm

` Điểm chung của những phản hồi

` Điểm không nhất quán của những phản hồi

` Những giá trị bằng số có thể thu được

 

Trang 13

` Mục tiêu

◦ Điều cần đạt được đối với học viên

◦ Xuất phát từ mong đợi của học viên

◦ Bổ trợ từ kiến thức/kỹ năng cần được học trước đó

◦ Được thực hiện sử dụng một phương pháp, cách

thức cụ thể

◦ Đo lường được nhờ kết quả đạt được

` Nếu mục tiêu không được thể hiện bởi học viên, chúng ta không thể đo lường

` Nếu không thể đo lường, không thể nói mục tiêu đã đạt được

  

 

` Sử dụng các động từ hành động

` Nêu rõ các hành vi cụ thể

◦ Học viên

◦ Làm cơ sở cho việc đánh giá, đo lường

` Mục tiêu cần phải cân đối và phù hợp với

nguồn lực để thực hiện

◦ 3 mục tiêu thống nhất trong 50 phút giảng bài

  

Các bước XD chương trình

„ Xác định nhu cầu của học viên

„ Mô tả và phân tích các nguồn lực sẵn có

„ Xây dựng mục đích và các mục tiêu huấn luyện

„ Xây dựng các phương pháp và tài liệu phù hợp

„ Thực hiện huấn luyện

„ Đánh giá và điều chỉnh

  

 

B1: Phân tích nhu cầu học viên

„ Một cách phân tích có hệ thông về một

đối tượng nhằm xác định những đặc

điểm về kiến thức cá nhân, kỹ năng, sở

thích/mối quan tâm, thái độ và những

năng lực liên quan tới một một mục đích,

một vấn đề, một mục tiêu cụ thể

  

B1: Phân tích nhu cầu học viên

„ Giúp cho:

Trang 14

B1: Phân tích nhu cầu học viên

„ Học viên có cảm giác được tham gia quá

trình huấn luyện

„ Xác định được nội dung phù hợp

„ Xác định được thời gian thích hợp và

khoảng thời gian phù hợp cho huấn

„ Những chủ đề nào cần được quan tâm

„ Điểm chung của những phản hồi

„ Điểm không nhất quán của những phản

hồi

„ Những giá trị bằng số có thể thu được

  

B3: Xây dựng mục tiêu huấn luyện

„ Mục đích - Mục tiêu tổng quát (goal/aim)

một ý

„ Ví dụ:

phải trích dẫn tài liệu tham khảo

Trang 15

B3: Cách viết mục tiêu

„ Sử dụng các động từ hành động

„ Nêu rõ các hành vi cụ thể

„ Mục tiêu cần phải cân đối và phù hợp với

„ Sau buổi học này, anh/chị có khả năng:

„ Xác định được các từ khóa hoặc cụm từ khóa thể hiện nội dung của một chủ đề trong các nguồn thông tin chung và chuyên ngành.

„ Lập được một bảng phân tích nội dung tìm kiếm (search strategy) logic và hiệu quả

„ Điều chỉnh tìm kiếm hiệu quả hơn bằng cách lựa chọn tiểu đề mục phù hợp

„ Định nghĩa được thế nào là các bài viết có thẩm định của đồng nghiệp trong ngành (peer-review)

    

„ Lựa chọn các phương pháp để thuận lợi cho việc học:

„ Cung cấp thông tin mới

hỏi-đáp,…)

B6: Đánh giá/khảo thí

„ Vai trò của đánh giá:

nào

   

Trang 16

B6: Đánh giá

„ Ý nghĩa đối với học viên:

nào

học viên cần nỗ lực hơn/củng cố thêm

học viên khác

  

B6: Đánh giá

„ Ý nghĩa đối với giáo viên:

 

B6: Đánh giá

„ Ý nghĩa với người quản lý

được bao nhiêu điểm

„ Đánh giá quá trình (formative)

được bao nhiêu điểm

„ Đánh giá quá trình (formative)

việc học

   

Trang 17

„ Cho điểm dựa trên bài KT

chuẩn hoặc KT kiến thức

thu nhận cuối khóa

„ Nhằm đo lường việc thu

„ Nhằm đánh giá kỹ năng

tư duy phản biện

  

B6: Các dạng đánh giá choKNTT

„ Lập danh mục tài liệu tham khảo

„ Học bằng phần mềm máy tính (đánh giá trực tiếp)

„ Làm bài kiểm tra

„ Hướng dẫn cho người khác

  

Trang 18

Nội dung

-Hiểu biết về người học

-Hiểu biết về công việc của người dạy

◦ Mức độ sử dụng/hiểu biết thư viện

` Yếu tố bên trong tác động đến người học

 

` Yếu tố bên ngoài tác động đến người học

◦ Thời gian

◦ Quảng bá/quảng cáo

◦ Môi trường văn hóa

Trang 19

` Xác định các đặc tính cơ bản của nhóm người học

trong lớp tập huấn mà bạn vừa thực hiện

7   

` Luyện tập để trở thành người huấn luyện giỏi

` Quyết tâm thành công

` Cam kết thử nghiệm

` Đánh giá được thực tiễn

` Hiểu biết tốt nội dung trình bày

` Biết lên kế hoạch và chuẩn bị chi tiết

` Biết thực hiện chu đáo

` Biết truyền sự say mê

8   

 

Bạn có thích công việc giảng dạy không?

Những khó khăn thường gặp khi thực hiện bài

giảng?

9   

` Xác định mục đích khóa học và đối tượng người học

◦ Dung lượng và phương thức

◦ Kết quả mong đợi

◦ Kịch bản lên lớp

` Mở đầu thu hút

◦ 5-7 phút

◦ Mục tiêu, nội dung, cấu trúc, yêu cầu, kết quả mong đợi

◦ Giá trị của nội dung tập huấn

◦ Việc người học phải làm, và việc người dạy sẽ làm

◦ Thiết lập không khí thân thiện, hào hứng

10   

 

` Quá trình rõ ràng, hệ thống, vừa sức

◦ Cấu trúc bài giảng

◦ Ví dụ minh họa, bài tập, tài liệu tham khảo

x Cần đủ và rõ ràng, không cần nhiều

◦ Hoạt động trong lớp

x Hỏi-đáp

x Đố/Quan sát/Di chuyển

◦ Kiểm tra việc tiếp thu của người học

◦ Tóm lược: tổng hợp/đối chiếu/so sánh điểm chính

◦ Nhận định sự tiến bộ/tiếp thu

Trang 20

x Trình bày và giải thích thao tác

x Hướng dẫn thực hiện thao tác

x Quan sát và lập lại, cải tiến

` Thái độ nhiệt tình, tận tâm

` Tìm biện pháp cho các tình huống

 

` Thử nghiệm phương pháp mới

` Thử nghiệm kỹ thuật mới, phương tiện mới

` Đào sâu kiến thức

◦ Tự học

◦ Trao đổi với đồng nghiệp, chuyên gia

◦ Tham dự huấn luyện

Với tư cách là một giảng viên, bạn hãy tự nhận xét mình có được những đặc tính tốt và những đặc tính không tốt nào?

Bạn có dự định khắc phục những đặc tính không tốt như thế nào?

18  

Trang 21

• Giúp học viên nhớ lại bài học sau giờ học

• Giúp học viên t ập t r ung hơn vì không phải lo ghi chép

• Giúp học viên nắm được được nội dung chính của bài

Xây dựng và sử dụng tài liệu hỗ trợ bài giảng

   

 

C ÁC DẠNG TÀI LIỆU P HÁT CHO HỌC VIÊ N

• Liên quan t r ực t iếp đến nội dung bà i giảng

• Thông t in tham khảo, t r a cứu

• P hiếu bà i t ập

• Cuốn bài tập kết hợp t ài liệu t ham khảo

• Bài t ập t ình huống để học viên t hảo luận

Lưu giữ bản m ềm đ ề c h ia s ẻ ch o h ọc viê n

n ếu đ ược yê u cầu

Xây dựng và sử dụng tài liệu hỗ trợ bài giảng

 

Trang 22

Sử dụng Powerpoint trong huấn

luyện kỹ năng thông tin

  

PPT trong huấn luyện KNTT

• Một cách hiệu quả trong thể hiện thông tin hình ảnh, minh họa

• Có thể sử dụng để làm trắc nghiệm trong quá trình giảng

• Có thể tích hợp thêm âm thanh, video clip để minh họa cho bài giảng

Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

   

Từ điển bách khoa toàn thư

Các trang Web trên Internet Sách trên mục lục trực tuyến Tạp chí khoa học trong các cơ sở dữ liệu

Các nguồn phù hợp và tin cậy để tìm những nghiên cứu mới nhất về một chủ đề nào đó là:

   

 

Một số kinh nghiệm thiết kế PPT

hiệu quả

• Nên ngắn gọn

• Nhất quán trong thiết kế của các slide

• Chọn độ tương phản cao giữa phông nền và chữ

• Không nên sử dụng quá nhiều màu sắc

• Không nên sử dụng nhiều hiệu ứng chuyển đổi giữa các

slide hoặc tốt nhất là không dùng

Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

  

Một số kinh nghiệm thiết kế PPT hiệu quả

• Nên chọn font dễ nhìn

• Chỉ nên sử dụng một loại font trong tất cả slide

• Nhiều font dễ làm người xem rối mắt

• Kieu font cau ky se rat kho doc

•NhÊt lμ nh÷ng font d¹ng ch÷ viÕt thÕ nμy

• Vì vậy không nên dùng

Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

 

Trang 23

• Mỗi slide không nên quá 60 từ

• Mỗi slide không nên quá 6 gạch đầu dòng

• Một đoạn text căn lề giữa như thế này sẽ khó đọc

y Tài liệu được mượn về nhà: là những tài liệu ở lầu

2 và 3, có dãn nhãn C2, C3, C4…được đóng dấu Thư viện Trung tâm màu xanh dương trừ các loại tài

liệu tra cứu:|

Từ điển, bách khoa toàn thư,… được đóng dấu Thư

viện Trung tâm màu đỏ.

Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

 

Trang 24

• Tiếp cận được nh iều h ọc viên h ơn

• Thu ận lợi cho học viên kh i t ha m gia

• Thườn g có đầy đủ côn g cụ để t r u yền đạt nội du ng

 

S Ử DỤNG CÁC PHẦN MỀM HỌC ONLINE

• Các hệ thống phần mềm học trực tuyến sẵn có của

trường:

• A Portal System – ĐH KH Tự nhiên

• Thương mại: Blackboard, WebCT

• Fast stone Scr een Ca pture:

• ht t p://www.fast stone.or g/F SCapt ur eDetail.ht m

• Cam st udio:ht t p://ca mst udio.or g/

• Ghi lại m àn hình và â m t ha nh, chuyển t hành file F lash

• Wink: ht t p://www.debugmode.com /wink/

Sử dụng Internet và Web cho huấn luyện KNTT

   

• J ot for m : ht t p://www.jotform com /

• Survey Monkey: ht tp://www.surveym onkey.com

Sử dụng Internet và Web cho huấn luyện KNTT

Trang 25

II.PHẦN 2

THAM LUẬN CỦA MỘT SỐ THƯ VIỆN ĐẠI HỌC VỀ KINH NGHIỆM VÀ CÁC VẤN ĐỀ TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG THÔNG TIN

Trang 26

PHỔ BIẾN KIẾN THỨC THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI TP HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY

ThS Dương Thúy Hương

Thư viện ĐH Khoa học Tự nhiên ĐHQG -HCM  

 

Đặt vấn đề  

Thuật ngữ “Information Literacy” tạm dịch là “Kiến thức thông tin”, ngày càng trở nên quen thuộc trong các trường đại học Việt Nam Kiến thức thông tin là một trong những yếu tố tạo nên nền tảng vững chắc cho việc học tập và học tập suốt đời (Life-Long Learning) của mỗi người, trong đó có sinh viên Theo Joan M Reitz (2004), kiến thức

thông tin là “Kỹ năng tìm kiếm thông tin theo nhu cầu, gồm có sự am hiểu về cách tổ

chức các thư viện cũng như các nguồn tài nguyên mà họ cung cấp (các dạng thông tin và công cụ tìm kiếm tự động) cùng với các kỹ thuật tìm kiếm thông thường Khái niệm này cũng bao gồm các kỹ năng cần thiết để đánh giá nội dung thông tin và sử dụng nó một cách hiệu quả, những tri thức về cơ sở hạ tầng truyền dẫn thông tin, kể cả về mặt chính trị, xã hội, ngữ cảnh văn hóa và tác động của nó Khái niệm này đồng nghĩa với kỹ năng thông tin, có thể so sánh với khái  

niệm kiến thức tin học” Nếu như ở thập niên 90, thư viện các trường đại học Việt Nam

chỉ tổ chức những buổi giới thiệu thư viện cho sinh viên năm thứ nhất, thì sau năm 2000

và đặc biệt từ năm 2005 cho đến hiện nay, chương trình kiến thức thông tin đã từng bước được thư viện xây dựng và phổ biến đến sinh viên tại một số trường đại học Việt Nam nói chung và địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng  

Tình hình phổ biến kiến thức thông tin

Hàng năm, khi sinh viên khóa mới nhập học, thư viện các trường đại học sẽ tiếp cận sinh viên bằng nhiều các khác nhau:  

• Giới thiệu thư viện trong chương trình sinh hoạt đầu khóa học, sinh viên tham dự theo từng khoa, mỗi khoa khoản 1 tiết học  

• Giới thiệu thư viện trong chương trình giáo dục định hướng, sinh viên tham dự theo từng khoa, mỗi khoa khoản 2-3 tiết học

• Tổ chức thành lớp học từ 50 – 100 sinh viên theo hình thức tự giác đăng ký (cá

Trang 27

• Hướng dẫn cho từng cá nhân khi có yêu cầu  

Trên cơ sở khái niệm và nội dung cơ bản của môn học kiến thức thông tin, kết hợp với tình hình thực tế tại các trường đại học, một số thư viện trực thuộc đã xây dựng các chương trình kiến thức thông tin mang tính đặc thù của đơn vị Tuy nhiên, hầu hết các thư viện đều tập trung vào một số nội dung như sau:  

• Giới thiệu tổng quan về thư viện  

Giới thiệu với bạn đọc về cơ sở vật chất, tài nguyên, nhân lực, nội quy sử dụng và các dịch vụ hiện có của thư viện Trong đó đặc biệt nhấn mạnh các dịch vụ đặc biệt như cung cấp thông tin theo yêu cầu, tư vấn hỗ trợ bạn đọc sử dụng thư viện, và tầm quan trọng của thư viện đối với việc học tập và nghiên cứu của sinh viên,… nhằm mục đích đưa hình ảnh thư viện đến với sinh viên, hay nói cách khác là tìm cách thu hút bạn đọc đến với thư viện

• Kỹ năng tìm kiếm thông tin  

Tính đổi mới của thư viện thể hiện ở chỗ tích cực mang thông tin đến bạn đọc, trong đó bao gồm cả việc cung cấp cho họ những kỹ năng khai thác thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Do đó, các thư viện thường hướng dẫn cho sinh viên các kỹ thuật tìm kiếm thông tin trên hệ thống mục mục trực tuyến (OPAC), cơ sở dữ liệu mua quyền

sử dụng, bộ sưu tập tài liệu nội sinh, Internet,…  

Theo sự đánh giá từ những cán bộ trực tiếp tham gia hướng dẫn sử dụng thư viện cho sinh viên trong thời gian qua, việc phổ biến kiến thức thông tin trong các trường đại học chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Đây là hệ quả của nhiều hạn chế:

• Thời lượng dành cho thư viện quá ít trong chương trình sinh hoạt đầu khóa học/giáo dục định hướng, không đủ để chuyển tải toàn bộ nội dung chương trình  

• Số lượng tham dự theo từng khoa quá đông gây nên tình trạng mất trật tự khiến sinh viên khó tiếp thu bài giảng Bên cạnh đó trường cũng không bắt buộc sinh viên phải tham dự buổi hướng dẫn, vì vậy rất nhiều sinh viên học đến năm thứ ba, thứ tư vẫn không biết thư viện trường ở đâu

• Đối với các lớp học, sinh viên chỉ được học lý thuyết và xem minh họa trên màn hình, họ chưa được thực hành trên máy tính với các kỹ thuật tìm kiếm thông tin

Trang 28

• Tài liệu hướng dẫn chưa đầy đủ, có nhiều nơi chỉ là những tờ rơi, tờ bướm với nội dung đơn giản để giới thiệu về thư viện

• Hầu hết cán bộ thư viện chưa được đào tạo chính quy về môn học kiến thức thông tin nên gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng nội dung chương trình cũng như phương pháp giảng dạy

Kết luận và kiến nghị  

Trước thực trạng của công tác phổ biến kiến thức thông tin trong các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, chúng tôi xin đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả cũng như mang lại lợi ích thiết thực cho sinh viên trong việc lĩnh hội kiến thức thông tin, trước hết các thư viện phải:

• Giải trình để lãnh đạo các trường đại học hiểu rõ tầm quan trọng của chương trình kiến thức thông tin đối với sinh viên trong việc học tập và học tập suốt đời Tổ chức thành các nhóm/lớp học bắt buộc đối với sinh viên với thời lượng hợp lý, bao gồm cả việc thực hành và đánh giá hiệu quả  

• Thiết lập mối quan hệ với tập thể giảng viên trong nhà trường thông qua chương trình kiến thức thông tin dành cho giảng viên

• Xây dựng chương trình kiến thức thông tin dựa trên sự đổi mới về phương pháp giảng dạy của giáo dục đại học

• Đào tạo đội ngũ cán bộ thư viện có năng lực chuyên môn về môn học kiến thức thông tin

• Biên soạn tài liệu hướng dẫn kiến thức thông tin mang tính đầy đủ và cập nhật, ngoài các nội dung như giới thiệu về thư viện, kỹ năng tìm kiếm thông tin, cần mở rộng hiểu biết về quyền tác giả, đánh giá thông tin và các cách trích dẫn tài liệu theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế

Trong thời gian tới, các thư viện phải kiến nghị lên nhà trường để việc phổ biến kiến thức thông tin trở thành một môn học chính thức trong chương trình giáo dục đại học như các nước tiên tiến trên thế giới đã thực hiện Chúng tôi thiết nghĩ, hệ thống thư viện Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh nên đi tiên phong trong việc xây dựng môn

Trang 29

học kiến thức thông tin và trình lên lãnh đạo Đại học Quốc gia phê duyệt Thực hiện được vấn đề này, các thư viện đại học sẽ thể hiện một cách mạnh mẽ vai trò chức năng nhiệm của mình trong trường đại học nới riêng và giáo dục đại học cả nước nói riêng./

Tài liệu tham khảo

1 Creating a Comprehensive Information Literacy Plan : number 150 / Joanna M Burkhart, Mary C MacDonaild, Andree J Rathemacher – New York : Neal-Schuman Publishers, Inc., 2002

2 Information Literacy : essential skills for the information age / Michael B Eisenberg, Carrie A, Lowe, Kathleen L Spitzer – 2 nd Ed – London : Libraries Unlimited, 2004

3 Teaching Information Literacy : a conceptual approach / Christy Gavin, – Toronto : The Scarecrow Press, Inc., 2008

Trang 30

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ THƯ VIỆN

ĐẠI HỌC GIẢNG DẠY KỸ NĂNG THÔNG TIN

ThS Huỳnh Thị Xuân Phương

Trung tâm Học liệu – Đại học Huế

1 Giới thiệu

Thuật ngữ kỹ năng thông tin (KNTT) lần đầu tiên xuất hiện từ những năm 70 và trở thành một trong những yêu cầu cần thiết cho người học trong thế kỷ 21 (Bruce, 2006) Yêu cầu đó trở nên cấp bách trước những bước tiến vượt bậc của công nghệ thông tin và truyền thông Đối với ngành giáo dục, KNTT là không thể thiếu được trong tiến trình tiến đến xã hội học tập Theo Bruce (2006), đó chính là “chất xúc tác” cho sự đổi thay về giáo dục

KNTT có lẽ không còn quá mới đối với ngành Thông tin – Thư viện (TT-TV) ở nước ta

và đã được phổ biến hơn một thập niên qua Nắm bắt được yêu cầu của thời cuộc, thư viện đại học đã nhận thấy được tầm quan trọng của KNTT đối với người học, đối với giáo dục và toàn xã hội

Nhiều thư viện và trung tâm thông tin thiết kế chương trình giảng dạy KNTT ở bậc đại học Tuy nhiên, ít nơi nào đặt vấn đề phát triển chuyên môn cho người dạy KNTT Ở một số nước có ngành TT-TV tiên tiến, vấn đề nâng cao năng lực cho cán bộ thư viện trở thành người dạy KNTT chỉ mới đề cập trong vòng 30 năm trở lại đây (Walter, 2009) Như vậy, lâu nay chúng ta chỉ nói đến người học và học những gì, nhưng chúng ta lãng quên rằng chính người dạy KNTT cũng cần phải học và học như thế nào Điều này ví như một người kỹ sư hướng dẫn cho người khác xây nhà nhưng chưa bao giờ tự xây nhà cho mình Hơn bao giờ hết, vấn đề này cần xem xét và nghiên cứu sâu hơn để có những bước đi phù hợp

Thực hành KNTT không tách rời với việc học tập suốt đời Người dạy KNTT không tách rời với yêu cầu nâng cao nghiệp vụ Nâng cao nghiệp vụ không tách khỏi tính liên

tục Đó là “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt bài báo cáo và những giải pháp đưa ra cũng không đi

xa khỏi tính chất đó

Trang 31

2 Cán bộ giảng dạy KNTT trong bối cảnh Việt Nam

Trước khi bàn đến vấn đề nâng cao năng lực cho cán bộ giảng dạy KNTT, chúng ta cần xem xét KNTT được hiểu như thế nào trong bối cảnh Việt Nam Điều này không hề lãng phí vì cách nhìn nhận vấn đề như thế nào sẽ ảnh hưởng đến phương pháp dạy và thiết kế chương trình đào tạo KNTT và tiếp đến là sẽ tác động đến đầu ra

a KNTT và Việt Nam

Có nhiều định nghĩa về KNTT được đưa ra, nhưng có lẽ định nghĩa được sử dụng rộng rãi và trích dẫn nhiều nhất là của Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ (ALA) năm 1989 Tuy nhiên, mỗi nước, mỗi khu vực có một môi trường văn hóa, tâm lý và xã hội khác nhau nên không thể lấy một để áp dụng cho tất cả

Thực vậy, sau nhiều năm nghiên cứu tại các nước Đông Nam Á, Gorman và Dorner đã đưa ra một định nghĩa có thể phù hợp hơn với bối cảnh của nhiều nước đang phát triển (2006, tr 6, Gaston, 2009, tr 219):

Cá nhân hoặc nhóm có KNTT sẽ có khả năng:

- Nhận thức được tại sao thông tin lại được tạo ra, chuyển giao và kiểm soát và thông tin có đóng góp như thế nào vào việc kiến tạo tri thức

- Hiểu khi nào thì thông tin có thể sử dụng để cải thiện cuộc sống và đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu liên quan đến những hoàn cảnh cụ thể, ví dụ như trong công việc

và học tập

- Biết cách định vị thông tin và đánh giá tính liên quan và phù hợp với từng ngữ cảnh

- Biết cách lồng ghép thông tin có liên quan và phù hợp với những gì họ đã biết để tạo ra tri thức mới nhằm nâng cao khả năng cải thiện cuộc sống và giải quyết vấn đề cho mỗi tình huống gặp phải

Gornam và Dorner cũng đã chỉ ra rằng, với đặc điểm văn hóa Á Đông, tính tập thể được

đề cao hơn tính cá nhân nên điều này tác động đến việc phát triển các chương trình giáo dục KNTT hữu ích Ngoài ra, nhắc đến KNTT là nói đến suy nghĩ có tính phản biện, chính vì đề cao tinh thần tập thể, ít chú trọng đến chủ nghĩa cá nhân nên để dạy cho người học tư duy độc lập này cũng là một khó khăn (Gaston, 2009)

Trang 32

Bối cảnh của Việt Nam hôm nay không khác nhiều so với nhận định trên Người học thường có thói quen thụ động trong học tập hoặc suy nghĩ theo một lối mòn đã vạch sẵn Thói quen này ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và khả năng sáng tạo Chính KNTT sẽ dần giúp họ trở thành người học độc lập, tự hướng dẫn và có kỹ năng học tập suốt đời (Bruce, 2006) Vì vậy, người dạy KNTT cần nhận thức được những đặc điểm tâm lý của người học để giảng dạy một cách phù hợp và hiệu quả

b Cán bộ thư viện giảng dạy KNTT: vai trò và thách thức mới

Nếu một người dạy cách gieo một hạt giống sẽ dạy một quy trình cụ thể và một thời gian sau quy trình đó sẽ không thay đổi, có chăng cũng chỉ là môi trường gieo hạt Tuy nhiên, nếu không lâu trước đây cán bộ thư viện hướng dẫn cho người dùng cách sử dụng mục lục phiếu để tra cứu tài liệu thì bây giờ hướng dẫn cách tra cứu qua thư mục trực tuyến Thực vậy, ngành và nghề thư viện đang thật sự thay đổi Thay đổi đó như một yêu cầu bức bách của thời đại Điều đó là tất yếu vì theo quy luật (thứ năm) của khoa học thư

viện do Ranganathan đề xuất là thư viện là một cơ quan tăng trưởng (Lê, 2009) trên

phương diện vật chất lẫn con người

Ví dụ trên cũng chỉ ra hai vấn đề: cán bộ thư viện có thêm vai trò mới là cán bộ giảng

dạy và người dạy sẽ phải dạy những gì cập nhật nhất theo sát với bước tiến của công

nghệ Rõ ràng vai trò mới đi liền cùng thách thức

Cán bộ thư viện bây giờ không chỉ là một thủ thư mà còn mang thêm trọng trách là người giảng dạy học Hơn thế nữa, cán bộ giảng dạy KNTT cần đáp ứng thêm một yêu cầu nữa là thông thạo KNTT Để cấu thành một hợp thể “cán bộ thư viện giảng dạy KNTT”, người thủ thư cần hội đủ ba yếu tố: là người thông tạo KNTT, là cán bộ thư viện và là cán bộ giảng dạy (hình 1)

Hình 1: Các yếu tố cấu thành một hợp thể “cán bộ thư viện giảng dạy KNTT”

Trang 33

Thử liệt kê những kỹ năng cần thiết cho hợp thể trên, chúng ta không khỏi giật mình khi nhận thấy rằng cán bộ giảng dạy KNTT cần hội đủ một chuỗi những kỹ năng cần thiết

Đó thực sự là thách thức không nhỏ cho bất kỳ người nào nắm giữ trọng trách này Cần phải hiểu rằng người có KNTT không được gọi là một nghề mà là người cần nắm vững những kỹ năng về KNTT và thực hành những kỹ năng đó Trong khi đó, cán bộ thư viện lại là một nghề mà người hành nghề cần có chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp Còn trở thành một cán bộ giảng dạy là một yêu cầu mới để cán bộ thư viện đủ đáp ứng yêu cầu vị trí công việc mình đang nắm giữ Như vậy yếu tố nghề nghiệp là yếu tố tiên quyết và quan trọng nhất, nghĩa là trước hết người đó phải là một cán bộ thư viện

Cán bộ thư viện với vị trí là người dạy sẽ cần “học cách dạy” (Walter, 2009) để dạy (người học) cách học Walter cho rằng học cách dạy sẽ tập trung vào các kỹ năng như:

kỹ năng sư phạm, thiết kế bài giảng, quản lý lớp học và đánh giá người học Ngoài ra, người dạy cũng cần một số kỹ năng “mềm” khác kỹ năng thuyết trình, giao tiếp, kỹ năng quản lý

Ngoài thách thức từ yêu cầu nghề nghiệp, để tồn tại và phát triển trong môi trường thông tin luôn biến động, cán bộ thư viện còn gặp không ít những thách thức khác

Đối với người học

Người học ngày càng hiểu biết và nắm bắt rất nhanh những công nghệ mới, thông tin mới Mặt khác, với sự ra đời của Web 2.0 và sự nở rộ của “phương tiện truyền thông công dân” như YouTube, Facebook, MySpace, bách khoa toàn thư mở, người dùng ngày càng chủ động trong việc truyền tin – thông tin chưa được kiểm duyệt – lên mạng Internet, đồng thời khai thác nguồn thông tin được cho là khác với nguồn tin truyền thống như báo chí hoặc truyền hình (Đại Sứ quán Hoa kỳ tại Việt Nam, 2008) Nhân viên thư viện lúc này cần phát huy những kỹ năng nghề nghiệp của mình để trở thành hoa tiêu hướng dẫn cho người dùng đến nguồn tin đáng tin cậy (Huỳnh, & Huỳnh, 2008)

Xu thế phát triển của kỷ nguyên thông tin

Một xu thế phát triển mới của thế giới được các nhà nghiên cứu dự báo trong năm

2005-2015 là chuyển từ phát triển định hướng mạng (Network centric) sang phát triển nội

Trang 34

dung (Content centric) Theo dự báo trong vòng 15 năm tới, cứ sau 3 năm lượng thông tin do nhân loại tạo ra sẽ tăng gấp đôi (được trích dẫn bởi Cao, 2006) Nội dung số cũng tăng tỷ lệ thuận với sự xu thế phát triển nội dung Trước tình hình đó, là người thông thạo KNTT, cán bộ thư viện sẽ biết được mình cần trang bị nhiều mặt như kiến thức, kỹ năng, tinh thần tự học để có thể theo kịp bước tiến được tiên đoán này

3 Một số giải pháp nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ giảng dạy KNTT

Vấn đề chất lượng cán bộ thư viện là vấn đề lớn và có liên quan đến nhiều nhân tố, nhiều ngành Vậy giải pháp nào có thể nâng cao năng lực nghiệp vụ cho cán bộ thư viện kiêm giảng dạy KNTT? Với mong muốn nhận được sự góp ý của các cán bộ đầu ngành, báo

cáo đề xuất giải pháp xoay quanh vấn đề phát triển chuyên môn liên tục (Continuing

Professional Development) Đó là mỗi đơn vị cần xây dựng một chương trình phát triển chuyên môn liên tục mang tính chiến lược, năng động, phù hợp với yêu cầu thực tế và hoàn cảnh cụ thể, trong đó đòi hỏi có sự tham gia của lãnh đạo trường, lãnh đạo thư viện

và đặc biệt là mỗi cán bộ thư viện (xem mô hình)

Phát triển chuyên môn liên tục là “sự duy trì, trau dồi và mở rộng kiến thức và kỹ năng kết hợp với phát huy những giá trị bản thân cần thiết để thực hiện tốt nghề nghiệp của mình” (Parry, 1996, tr 22) Đây là một quá trình lâu dài, vận động liên tục và tiến lên (Huỳnh, 2005) Khái niệm này mang tính bao quát có thể áp dụng cho nhiều ngành nghề, lĩnh vực Trong phạm vi nghề thư viện kiêm giảng dạy KNTT, một khái niệm khác hẹp

hơn có thể mô tả một cách toát yếu ý nghĩa hoạt động này: instructional improvement (tạm dịch là phát triển năng lực giảng dạy) Cho dẫu cách gọi có khác nhau nhưng điều cốt lõi và giữ vững tính liên tục và tiến lên

Phát triển chuyên môn liên tục là một định hướng dùng chung cho đa ngành nghề, tùy theo đối tượng cần đào tạo, mỗi đơn vị áp dụng để thiết kế một khung chương trình phù hợp Dưới đây là một số hoạt động chính có thể dùng phối hợp để thiết kế một chương trình cho cán bộ giảng dạy KNTT

Trang 35

Hình 2: Mô hình các hoạt động trong Phát triển chuyên môn liên tục [tổng hợp từ Parry (1996), Clyde (2005), Walter (2006) và Walter (2009)]

a Đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn:

Đào tạo chính quy

Một cán bộ được giao nhiệm vụ giảng dạy KNTT trước hết là một cán bộ được đào tạo chính quy về thư viện Hiện nay ngành TT-TV trên cả nước có một đội ngũ tuy khá mỏng nhưng được đào tạo bậc thạc sĩ hoặc cao hơn ở nước ngoài hoàn toàn có thể đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy Với xu hướng KNTT được xem như một mục tiêu trọng tâm đối với cán bộ thư viện đại học (Clyde, 2005), chúng ta cần bổ sung thêm nhân lực cho lĩnh vực này Hầu hết các thư viện đều nhận thấy được sự cần thiết của việc đào tạo dài hạn, nhưng do một số khó khăn như kinh phí, thiếu hụt nhân lực có năng lực ngoại ngữ nên phần nào cản trở việc đào tạo nâng cao cho cán bộ Nếu có thể, các thư viện sẽ sử dụng mô hình tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp sư phạm tiếng Anh cho đào tạo chuyên ngành TT-TV để làm giàu nhân lực giảng dạy KNTT là một mô hình khá lý tưởng

Đào tạo ngắn hạn

Những chương trình đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ là giải pháp khá phù hợp với tình hình của các thư viện hiện nay Cán bộ thư viện có thể học và được cấp chứng chỉ về kỹ

Trang 36

năng sư phạm hoặc một số kỹ năng cần thiết khác Thời gian học để được cấp chứng chỉ không dài, kinh phí cũng ít tốn kém nên thuận lợi cho người vừa làm vừa học

b Đào tạo tại nơi làm việc

Có hai hình thức đào tạo tại nơi làm việc phổ biến là đào tạo dựa trên công việc job training) và quan sát công việc (job shadowing) Cả hai hình thức đều có tính hiệu quả và khả thi cao

(on-the-Đối với hình thức đầu tiên, nhân viên có thể được hướng dẫn bởi người đã có kinh nghiệm trong ngành hoặc bởi chuyên gia được thuê đến đào tạo Nhân viên sẽ thực hành trên thực tế công việc, từ đó người hướng dẫn sẽ đánh giá được năng lực của họ và có hướng đào tạo phù hợp Thời gian học của nhân viên có thể ngay trong giờ làm việc hoặc sau giờ làm

Ngoài ra, quan sát công việc cũng là hình thức đào tạo hiệu quả và thuận lợi cho những nhân viên mới Người học việc sẽ quan sát người đã có kinh nghiệm thực hiện công việc, sau đó ghi chép, đặt câu hỏi nếu có thắc mắc và thực hành

Trong trường hợp này, cán bộ thư viện mới vào nghề có thể được hướng dẫn bởi người

đã có kinh nghiệm về nghiệp vụ thư viện, dự giờ lớp dạy KNTT để học hỏi Ngoài ra, cán bộ thư viện có thể dự giờ các lớp học chuyên môn của sinh viên do giảng viên đại học giảng dạy để xây dựng bài giảng KNTT phù hợp với đối tượng sinh viên đó

Hiện nay, chúng ta vẫn thường thực hành những phương pháp này tại nơi làm việc Để phát huy thêm tính hiệu quả, các thư viện, trung tâm học liệu có thể trao đổi, biệt phái nhân viên của mình đến đơn vị khác để quan sát công việc khi cần học hỏi lẫn nhau, đồng thời tạo mối liên kết giữa các đơn vị

Theo Walter (2006), ngoài việc đầu tư kinh phí đào tạo nhân lực, người quản lý cần hỗ trợ tài chính cho người dạy để thúc đẩy sự sáng tạo trong lớp học, ví dụ: trao giải thưởng mang tính khuyến khích cho người dạy được bình chọn nhiều nhất Đây là hình thức khuyến khích dựa trên sự tín nhiệm của người học Ở nước ta ít áp dụng hình thức này

do hiếm khi lấy sự tín nhiệm của người học làm thước đo Vì vậy, người xây dựng chương trình cần cân nhắc yếu tố này để thiết kế một chương trình giảm thiểu xung đột

về lợi ích

Trang 37

c Hội nghị, hội thảo, tập huấn

Việc tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn là cơ hội cho cán bộ trong ngành chia sẻ chuyên môn, kinh nghiệm, bồi dưỡng thêm nghiệp vụ Đây luôn được xem

là hình thức đào tạo hiệu quả và mang tính chuyên môn cao Những nhân viên không thể tham dự cũng có thể học được qua việc nghiên cứu kỷ yếu hội thảo hoặc tài liệu của lớp tập huấn Một hội thảo liên quan đến nghề thư viện hay về giảng dạy tích cực luôn là cơ hội tốt cho cán bộ thư viện nâng cao nghiệp vụ của mình

Đối với lãnh đạo trường và thư viện, ngoài việc cử cán bộ tham gia các hội thảo do các đơn vị khác tổ chức, người quản lý cũng cần đầu tư kinh phí tổ chức những hội thảo, seminar, lớp tập huấn phù hợp với nhu cầu của nhân viên

d Tham quan thực tiễn

Hình thức tham quan thực tiễn có lẽ là hình thức được trông đợi từ nhân viên, bởi nó tạo tâm lý thoải mái và háo hức Nhân viên rất cần được mở mang tầm nhìn bằng cách tiếp xúc, tham quan các đơn vị khác Việc tham quan thực tiễn không nhất thiết phải tốn kém

về tài chính, một địa điểm nhân viên chưa biết đến, ví dụ như các thư viện trong tỉnh, trong vùng, trong nước cũng là một nguồn để học hỏi

đ Các buổi nói chuyện theo chuyên đề

Không cần đi đâu xa để học hỏi khi bên cạnh chúng ta có những đồng nghiệp Nếu chúng ta biết tạo cơ hội cho các đồng nghiệp nói chuyện, trao đổi với nhau, ví dụ như một buổi tọa đàm theo một chủ đề chuyên môn, câu lạc bộ “Những người đứng lớp” với

sự tham gia của cán bộ thư viện giảng dạy KNTT và giảng viên dạy chuyên môn, đó là một phương pháp nâng cao nghiệp vụ hữu hiệu và thân thiện

Đi xa hơn, giải pháp này là sự chia sẻ thông tin chuyên môn một cách công khai và rộng rãi Một lần nữa, không phải giải pháp có thể áp dụng cho tất cả mọi ngữ cảnh Nếu nó hữu hiệu với các nước đề cao tính công khai thông tin, thì nó không dễ dàng thực hiện trong bối cảnh nước ta Chúng ta chưa có thói quen chia sẻ vì còn giữ quan niệm rằng ai nắm giữ thông tin là người nắm giữ sức mạnh Tuy nhiên, với yêu cầu phát triển chung, chúng ta cần thay đổi nhận thức từ “tri thức là sức mạnh” trở thành “chia sẻ tri thức là sức mạnh” (Gaston, 2009)

Trang 38

e Tự học và học suốt đời

Với thực trạng chung của ngành giáo dục và chất lượng đào tạo cán bộ TT-TV ở nước ta hiện nay, tự học và học suốt đời là giải pháp tối quan trọng đối với mỗi cá nhân Trước khi có những chuyển biến tích cực từ ngành TT-TV, trước khi được lãnh đạo tạo điều kiện, chúng ta hãy tự học vì lợi ích của chính mình

Nếu là người thông thạo KNTT, hơn ai hết, cán bộ thư viện cần nhận thức rõ vấn đề này Người tự học và học suốt đời cũng chính là người dạy, người tạo động lực, hứng thú học tập cho mình và hoàn toàn tự nguyện Việc tự học không phải dễ dàng để theo đuổi vì bản thân người cán bộ có thể bị chi phối nhiều bởi cuộc sống và công việc Tuy vậy, với nhu cầu trau dồi tri thức, nâng cao nghiệp vụ, người cán bộ sẽ nhận thấy sự cần thiết phải

tự học Công nghệ phát triển hằng ngày với tốc độ chóng mặt; thông tin nhanh chóng bị lạc hậu; ngành TT-TV mang nhiều trọng trách hơn trong công cuộc đổi mới giáo dục; nhu cầu người học ngày càng tăng cao, một vài yếu tố đó cũng đủ để nhận ra rằng chúng

ta không thể đứng yên tại chỗ Theo ước tính, nếu sinh viên học trong bốn năm thì những

gì năm đầu đã học sẽ trở nên cũ đi vào năm thứ ba (MarketingGenius, 2009) Vì vậy, nếu chúng ta không tự trau dồi liên tục, chúng ta sẽ bỏ qua khối lượng lớn kiến thức và lỡ nhịp phát triển

Tự học cũng chính là tự làm mới kiến thức của mình Mỗi người hãy bắt đầu từ những việc đơn giản như: đọc báo lấy thông tin liên quan, xem một chương trình truyền hình, đăng ký tham gia vào một hộp mail chung thảo luận theo chủ để (listserv), sử dụng Internet và Web 2.0 để tìm kiếm, thu thập, trao đổi thông tin (xem bảng), đọc tạp chí và sách chuyên ngành, tự nghiên cứu một vấn đề, trau dồi ngoại ngữ và tìm kiếm cơ hội học bổng, và không quên rằng mỗi việc đều mang tính liên tục

Nhắn tin nhanh Yahoo Messenger, Skype,

Google Talk, MeeBoMe

Tra cứu qua chat, nhắn tin nhanh ngoại tuyến, tra cứu trực tuyến ảo

RSS Blogline, Feed Digest Cập nhật các nguồn tra cứu,

thông báo tài liệu và dịch vụ mới

Trang 39

Podcast Audacity, MP3, iTune KNTT, tham quan thư viện, giới

thiệu/hướng dẫn về thư viện Đánh dấu xã hội (social

bookmark)

Del.icio.us, Furl Các thư mục chủ đề

b2evolution

Tin tức, sự kiện, thông báo tài liệu mới, điểm/bình sách, mẹo tìm kiếm

Wikis, Oregon Library Wiki

Dạy kỹ năng thư viện, mẹo tìm sách, điểm/bình sách

Yahoo Video

Thăm quan thư viện, hướng dẫn, tóm tắt, KNTT, video giới thiệu thư viện

Mạng xã hội Facebook, Friendster Sự kiện, hình ảnh, mẹo tìm

đủ các kỹ năng thông tin, sư phạm, tin học, giao tiếp, thuyết trình và quản lý v.v Đó chỉ

là một vài nét phác thảo chân dung người làm thư viện Đối với môi trường thư viện Việt Nam, một số ít cán bộ đã được đào tạo để trở thành con người của tương lai, nhưng cũng

Trang 40

còn khá lâu nữa chúng ta mới tự “vẽ” được chân dung đó một cách đồng bộ và rộng khắp trên cả nước Nhưng một điều chắn chắn rằng chúng ta có thể bắt đầu từ ngày hôm nay Bài báo cáo xin được kết thúc bằng hình ảnh đó để làm thước đo cho chúng ta nhìn lại, phấn đấu và hoàn thiện chính mình

Tài liệu tham khảo

Bruce, C S (2006) Information literacy as catalyst in educational change Báo cáo trình bày tại hội

nghị The 3rd International Lifelong Learning Conference, Queensland

Cao, M K 2008 Một số suy nghĩ về tổ chức và hoạt động thông tin, thư viện ở Việt Nam trong giai

đoạn sắp tới Thông tin & tư liệu, (1)

Clyle, L A (2005) Librarians and breaking barriers to information literacy: implication for continuing

professional development and workplace learning Library Review, 45(7), 425-434

Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam 2008 Truyền thông kiểu cũ và kiểu mới Công nghệ thông tin và

Truyền thông, (2):55-57

Gaston, N M (2009) Phát triển chiến lược nhằm nâng cao kiến thức thông tin và triển khai các dịch vụ

thư viện năng động: một số gợi ý cho Lào Báo cáo trình bày tại hội nghị Hướng tới sự năng

động của các thư viện và trung tâm thông tin ở các nước Đông Nam Á, Hà Nội

Gorman, G., & Dorner, D (2006) Information literacy education in Asian developing countries in :

cultural factors affecting curriculum development and programme delivery Báo cáo trình bày tại

hội nghị World Library and Information Congress: 72nd IFLA General Conference and Council, Seul

Huỳnh, Đ C., & Huỳnh, T X P (2008) Nâng cao chất lượng các dịch vụ Thông tin – Thư viện nhằm

đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cán bộ, giảng viên và sinh viên Đại học Huế Báo cáo trình

bày tại hội nghị Các Thư viện Cao đẳng – Đại học Việt Nam 2008 Đà Nẵng

Huỳnh, T X P (2005) Continuing professional development: what do reference and liaison librarians

in New Zealand university libraries need? (luận văn thạc sĩ) Victoria University of Wellington,

Wellington, New Zealand

Lê, V V (2009) Năng động là động lực phát triển của thư viện Báo cáo trình bày tại hội nghị Hướng

tới sự năng động của các thư viện và trung tâm thông tin ở các nước Đông Nam Á, Hà Nội MarketingGenius (người tạo và đăng) Did you know 4.0 [Video] (2009) Truy cập từ

http://www.youtube.com/watch?v=PHmwZ96_Gos&feature=related

Parry, J (1996) Continuing professional development Trong M Lodroyd (Ed.), Staff development in

academic libraries: present practice and future challenges (pp 18-25) London: Library

Association Publishing

Walter, S (2006) Instructional improvement: building capacity for the professional development of

librarians as teachers Reference and User Service Quarterly, 45(3), 1-20

Walter, S (2008) Librarians as teachers: a qualitative inquiries into professional identity College and

Research Libraries, 69(1), 1-50

Yusop, Z M., & Abdulla, F (2009) Các ứng dụng Web 2.0 góp phần nâng cao dịch vụ tra cứu ở thư

viện đại học Báo cáo trình bày tại hội nghị Hướng tới sự năng động của các thư viện và trung

tâm thông tin ở các nước Đông Nam Á, Hà Nội

Ngày đăng: 27/07/2016, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Mô hình các hoạt động trong Phát triển chuyên môn liên tục [tổng hợp từ  Parry (1996), Clyde (2005), Walter (2006) và Walter (2009)] - Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả
Hình 2 Mô hình các hoạt động trong Phát triển chuyên môn liên tục [tổng hợp từ Parry (1996), Clyde (2005), Walter (2006) và Walter (2009)] (Trang 35)
Bảng 1: Ứng dụng Web 2.0 trong dịch vụ tra cứu tài liệu (Yusop, & Abdulla, 2009) - Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả
Bảng 1 Ứng dụng Web 2.0 trong dịch vụ tra cứu tài liệu (Yusop, & Abdulla, 2009) (Trang 39)
Hình 1: Minh họa chương trình huấn luyện KNTT của - Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả
Hình 1 Minh họa chương trình huấn luyện KNTT của (Trang 43)
Hình 3: Một lớp HDSDTV dành cho - Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả
Hình 3 Một lớp HDSDTV dành cho (Trang 45)
Hình 4: Tài liệu hướng dẫn kỹ năng KTTT trực tuyến - Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả
Hình 4 Tài liệu hướng dẫn kỹ năng KTTT trực tuyến (Trang 46)
Bảng 1. Khung CTĐT kỹ năng thông tin tại TTHL ĐHCT. - Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả
Bảng 1. Khung CTĐT kỹ năng thông tin tại TTHL ĐHCT (Trang 59)
Hình 1: Mô hình ứng dụng quá trình thực hiện KTTT ở các thư viện trường Đại học Việt Nam - Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả
Hình 1 Mô hình ứng dụng quá trình thực hiện KTTT ở các thư viện trường Đại học Việt Nam (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w