Mục tiêu của bản báo cáo này là khảo sát quan điểm, ý kiến, nhận xét của các doanh nghiệp về: 1 Kết quả của các hình thức hợp tác hiện tại; 2 Tác động và kết quả của việc hợp tác với các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP ỨNG DỤNG
QUAN ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP VỀ HỢP TÁC VỚI
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Nhóm nghiên cứu T&C Consulting
Nhóm đối tác
hỗ trợ kỹ thuật
Trang 2Tài liệu này được thực hiện bởi Dự án Phát triển Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) ở Việt Nam (giai đoạn 2) thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Mã số Dự án: NICHE/VNM-103
Chỉ đạo biên tập:
Ông Bùi Anh Tuấn – Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo), Giám đốc Dự án
Ông Siep Litooij – Đại học Khoa học ứng dụng Saxion, Đồng Giám đốc Dự án
Ông Nguyễn Tiến Dũng - Điều phối viên Dự án
Trang 3QUAN ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP VỀ HỢP TÁC VỚI
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Nhóm nghiên cứu T&C Consulting
Trang 4
Lời nói đầu
Quan hệ hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp (University-Business Cooperation – gọi tắt là UBC) là yếu tố cốt lõi trong việc xây dựng một hệ thống giáo dục đại học gắn liền với yêu cầu thực tiễn của thế giới việc làm và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội
Một nghiên cứu gần đây ở châu Âu về sự hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp thực hiện trên 3.000 trường đại học năm 2011 cho thấy rằng mối quan hệ này mang lại nhiều lợi ích trực tiếp cho xã hội, cho các doanh nghiệp, trường đại học, giảng viên, nhà nghiên cứu, và sinh viên, trong nhiều vấn đề liên quan đến giảng dạy, nghiên cứu và chuyển giao kiến thức Do đó UBC đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra một xã hội dựa trên tri thức Tuy nhiên, ở Việt Nam, những quan sát ban đầu cho thấy việc hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp còn nhiều hạn chế Thông tin về hiện trạng, về nguyên nhân gây ra những hạn chế ấy, cũng như tác động của UBC đối với xã hội và các đối tượng liên quan là vấn đề chưa được nghiên cứu đầy đủ
Nhận thức được tầm quan trọng của mối quan hệ này, Dự án Phát triển Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) ở Việt Nam giai đoạn 2 (gọi tắt là Dự
án POHE 2) do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện với nguồn vốn tài trợ không hoàn lại của Chính phủ Hà Lan đã xác định một trong những mục tiêu của Dự án là "cải thiện chiến lược của các trường đại học để hợp tác chặt chẽ hơn với các doanh nghiệp" Trong giai đoạn 1 (2005-2009), Dự án POHE đã nỗ lực thực hiện những hoạt động nhằm kích thích
sự tham gia của các doanh nghiệp trong xây dựng khung chương trình đào tạo Tuy nhiên,
sự tham gia này vẫn còn hạn chế, và các hình thức khác của sự hợp tác chưa được nghiên cứu và triển khai rộng rãi Vì vậy, rất cần có một nghiên cứu toàn diện về “Quan điểm của doanh nghiệp về việc hợp tác với các trường đại học tại Việt Nam” để thu thập những dữ kiện thực tế làm nền tảng cho việc xây dựng các chính sách nhằm khuyến khích hơn nữa sự tham gia của các doanh nghiệp vào giáo dục đại học và đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác này Báo cáo nghiên cứu này do Công ty TNHH Tư vấn Quản lý và Chuyển đổi tổ chức (T&C Consulting) thực hiện qua phân tích định lượng những ý kiến thu thập từ 184 công ty trong cả nước Mục tiêu của bản báo cáo này là khảo sát quan điểm, ý kiến, nhận xét của các doanh nghiệp về: (1) Kết quả của các hình thức hợp tác hiện tại; (2) Tác động và kết quả của việc hợp tác với các trường đại học; và (3) Các yếu tố thúc đẩy cũng như rào cản
đã hạn chế sự phát triển mối quan hệ hợp tác này
Chúng tôi trân trọng cảm ơn Ban quản lý Dự án POHE 2, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo điều kiện và cơ hội để nghiên cứu được triển khai thuận lợi và đúng tiến độ Chúng tôi xin cảm ơn các chuyên gia Hà Lan GS TS Peter van der Sijde; TS J.C.Teelken và Ông Siep Littooij - Giám đốc Dự án POHE 2 phía Hà Lan đã có những ý kiến đóng góp quý báu cho nghiên cứu này, và trân trọng cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu nguồn nhân lực tại TP Hồ Chí Minh đã cung cấp số liệu cũng như các tổ chức và cá nhân có các công trình nghiên cứu liên quan mà chúng tôi đã tham khảo tài liệu và trích dẫn vào báo cáo này
Trang 52 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
Mục lục
Lời nói đầu 1
Mục lục 2
Danh mục các bảng 3
Danh mục các biểu đồ 3
Danh mục các hình 4
Danh mục từ viết tắt 5
Tóm tắt 6
1 Giới thiệu về nghiên cứu 9
2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 9
2.1 Mục tiêu 9
2.2 Mẫu và phương pháp nghiên cứu 9
3 Khung lý thuyết và phiếu câu hỏi khảo sát 13
3.1 Tổng quan về hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp 13
3.2 Cấp độ kết quả hợp tác 14
3.3 Cấp độ yếu tố ảnh hưởng đến hợp tác 17
4 Kết quả nghiên cứu và bình luận 21
4.1 Kết quả hợp tác hiện tại 21
4.2 Mong muốn mở rộng các hình thức hợp tác trong tương lai 33
4.3 Kết quả phân tích các yếu tố tác động 35
5 Đề xuất và khuyến nghị 43
5.1 Đề xuất đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 44
5.2 Đề xuất đối với các trường đại học 44
5.3 Đề xuất đối với bên thứ ba 45
5.4 Đề xuất đối với Dự án POHE 2 45
6 Những hạn chế của báo cáo 46
7 Kết luận 46
Danh mục tài liệu tham khảo 48
Trang 6Danh mục các bảng
Bảng 1 Các hình thức UBC 15
Bảng 2 Lợi ích đạt được sau tham gia UBC 16
Bảng 3 Nhận thức về các yếu tố lợi ích 18
Bảng 4 Nhận thức về các yếu tố thúc đẩy 19
Bảng 5 Nhận thức về các yếu tố rào cản 20
Bảng 6 Trung bình các doanh nghiệp "Có" 21
Bảng 7 Trung bình các doanh nghiệp "Có" 21
Bảng 8 Trung bình các doanh nghiệp "Có" 22
Bảng 9 Trung bình các hình thức hợp tác theo quy mô doanh nghiệp 22
Bảng 10 Kết quả "Có" hợp tác với các hình thức 25
Bảng 11 Điểm trung bình mong muốn hợp tác của các nhóm 33
Bảng 12 Mong muốn mở rộng các hình thức hợp tác trong tương lai 34
Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 1 Tỉ lệ mẫu theo loại hình doanh nghiệp 11
Biểu đồ 2 Tỉ lệ mẫu theo địa lý 11
Biểu đồ 3-Tỉ lệ mãu theo năm hoạt động tại VN 12
Biểu đồ 4 Tỉ lệ mẫu theo ngành nghề 11
Biểu đồ 5 Tỉ lệ mẫu theo quy mô nhân viên 12
Biểu đồ 6 Số lượng bằng độc quyền 26
Biểu đồ 7 Mức độ hài lòng của doanh nghiệp sau khi hợp tác với trường đại học 29
Biểu đồ 8 Số lượng ý kiến về lợi ích nhận được của các cá nhân khi tham gia UBC 30
Biểu đồ 9 Số lượng các trường đại học hợp tác với doanh nghiệp theo cấp độ 31
Biểu đồ 11 Bên chủ động liên lạc 32
Biểu đồ 12 Bên chủ động đưa ra phương án hợp tác 32
Biểu đồ 10 Xuất phát của sự hợp tác 31
Biểu đồ 13 Đơn vị/ cá nhân phụ trách UBC 32
Biểu đồ 14 Đơn vị/ cá nhân phụ trách UBC 32
Biểu đồ 15 Điểm trung bình mong muốn mở rộng hợp tác 35
Biểu đồ 16 Điểm trung bình lợi ích của các nhóm 36
Trang 74 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
Biểu đồ 17 So sánh điểm trung bình lợi ích 37
Biểu đồ 18 Điểm trung bình các yếu tố thúc đẩy UBC 39
Biểu đồ 19 So sánh điểm trung bình các nhóm yếu tố thúc đẩy 40
Biểu đồ 20 Điểm trung bình các nhóm yếu tố rào cản 41
Biểu đồ 21 So sánh các nhóm yếu tố rào cản 41
Danh mục các hình Hình 1 Mô hình khung lý thuyết UBC 13
Hình 2 Sơ đồ phối hợp các bên liên quan và các tác động 43
Trang 8Danh mục từ viết tắt
POHE (Profession-Oriented Higher Education) Chương trình giáo dục đại học
theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng
Dự án POHE 2 Dự án Phát triển giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng
dụng ở Việt Nam giai đoạn 2 R&D (Research and Development) Nghiên cứu và Phát triển
UBC (University-Business Cooperation) Hợp tác giữa trường đại học và
doanh nghiệp
Trang 96 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
1 Về kết quả của các hình thức hợp tác hiện tại
Thực trạng quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học hiện nay còn nghèo
nàn và vẫn chủ yếu tập trung vào lĩnh vực đào tạo Các doanh nghiệp đang đóng vai trò “săn
bắt” hơn là “nuôi trồng” nguồn nhân lực trong tương lai qua UBC Điều này thể hiện qua việc những hình thức hợp tác phổ biến nhất trong hiện tại lẫn hình thức hợp tác mà doanh nghiệp mong muốn mở rộng nhất trong tương lai đều là những hình thức hợp tác truyền thống (tuyển dụng trực tiếp từ trường đại học và tạo điều kiện cho sinh viên làm thêm, thực tập) Cần tăng cường công tác truyền thông, dùng các kinh nghiệm hợp tác thành công điển hình để giúp các bên mở rộng nhận thức về lợi ích của các hình thức UBC khác, nhờ đó có thể phát triển mối quan hệ UBC theo chiều sâu (với nhiều hình thức) và chiều rộng (với
nhiều doanh nghiệp và trường đại học tham gia)
Các doanh nghiệp chưa có niềm tin là mối quan hệ UBC sẽ mang lại lợi ích cho họ
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp sau hợp tác cũng như nhận thức của doanh nghiệp về lợi ích hợp tác chỉ dừng ở mức trung bình Đối với doanh nghiệp, việc tham gia UBC là đóng góp một phần hoàn thiện các kỹ năng thực hành cho nhóm sinh viên và mang lại lợi ích xã hội nhiều hơn là cho bản thân doanh nghiệp của họ
Doanh nghiệp chưa quan tâm nhiều đến UBC tuy họ thường là đối tượng khởi xướng việc hợp tác Hiện tại việc hợp tác đang dừng ở cấp độ tình huống và ngắn hạn với các hình
thức truyền thống như tuyển dụng, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập, làm thêm Mặc dù vậy, trong các hợp tác hầu như doanh nghiệp đóng vai trò khởi xướng và chủ động đưa ra phương án hợp tác
2 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của quan hệ UBC
Vai trò thúc đẩy hợp tác lớn nhất là lãnh đạo doanh nghiệp và cựu sinh viên của các trường đại học Hầu hết doanh nghiệp khẳng định vai trò tiên quyết của lãnh đạo doanh
nghiệp trong việc tạo điều kiện cho UBC đuợc triển khai và phát triển lâu dài Bên cạnh đó, phần lớn các hoạt động UBC hiện đều do vai trò khởi xướng và kết nối của những nhân viên doanh nghiệp là cựu sinh viên của trường đại học mà doanh nghiệp có hợp tác
Rào cản lớn nhất của UBC tại Việt Nam hiện nay là sự thiếu hụt thông tin từ cả hai
phía doanh nghiệp và trường đại học Ngoài việc cho điểm rào cản này cao hơn các rào cản khác, hầu hết các doanh nghiệp cũng cho biết họ không có đầu mối liên lạc cho UBC
Trang 103 Về cơ hội mở rộng các hình thức hợp tác trong tương lai
Cơ hội mở rộng UBC đối với các doanh nghiệp có hoạt động tại Việt Nam tỉ lệ thuận
với mức độ lâu năm của doanh nghiệp Doanh nghiệp có số năm hoạt động tại Việt Nam càng lớn thì tỉ lệ có những hình thức tham gia hợp tác với các trường đại học càng nhiều
Việc trải nghiệm qua hợp tác có ý nghĩa thúc đẩy mở rộng UBC Các doanh nghiệp đã
từng hợp tác với trường đại học đánh giá lợi ích thu được và có mức độ mong muốn mở rộng hợp tác cao hơn nhóm doanh nghiệp chưa từng hợp tác với các trường đại học ở tất
cả các hình thức hợp tác được hỏi
4 Đề xuất, khuyến nghị
Nhóm nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị cho các bên liên quan:
4.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đưa UBC vào tiêu chí đánh giá, kiểm định chương trình/ kiểm định trường: đối với trường định hướng ứng dụng và thực hành là tiêu chí sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo, đối với trường định hướng nghiên cứu là tiêu chí hợp tác R&D với doanh nghiệp;
Xây dựng bộ tiêu chí đo lường và xếp hạng chỉ số UBC giữa các trường Công bố kết quả xếp hạng hàng năm;
Thúc đẩy việc tham gia của lãnh đạo doanh nghiệp vào hoạt động quản trị tại các khoa/ trường bằng cách coi đây là một trong các tiêu chí xếp hạng UBC;
Phối hợp với các trường thực hiện khảo sát nhu cầu về số lượng và năng lực cốt lõi của nhân sự theo ngành nghề định kỳ hàng năm nhằm cung cấp dữ liệu cho các trường làm cơ sở thiết kế các chương trình đào tạo;
Nghiên cứu và phổ biến các bài học kinh nghiệm hay về mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng và xây dựng chuyên mục UBC trên cổng thông tin của Bộ để giới thiệu các hình thức và thành quả hợp tác Tổ chức các hội thảo, các đề tài nghiên cứu và công bố các ấn phẩm về chủ đề này;
Đề xuất với Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các chính sách ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp tham gia UBC
4.2 Đối với các trường đại học
Xem hợp tác với doanh nghiệp là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển trường;
Thiết lập các chỉ số đo lường UBC để đánh giá tiến trình đạt mục tiêucủa trường;
Thiết lập chính sách hợp tác một cách hệ thống từ việc xác định các doanh nghiệp trọng tâm cần tiếp cận đến việc giới thiệu năng lực và đề xuất các phương án, cách thức hợp tác;
Trang 118 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
Tăng cường tính chủ động trong việc tiếp cận các doanh nghiệp;
Truyền thông: xây dựng các câu lạc bộ cựu sinh viên nhằm đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, coi đó là cơ sở cải tiến chất lượng giảng dạy đồng thời thực hiện truyền thông về các hoạt động của trường nhằm thúc đẩy các hình thức UBC
4.3 Đối với bên thứ ba (các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức công hoạt động trong lĩnh vực dự báo nguồn nhân lực và giáo dục)
Cung cấp thông tin về nhu cầu xã hội;
Kết nối doanh nghiệp với các trường đại học: cung cấp thông tin về các cơ hội hợp tác, tư vấn về cơ chế, tổ chức các diễn đàn trao đổi và thảo luận cho các bên liên quan và thậm chí trực tiếp tham gia vào các hoạt động R&D với các dự án quan trọng có tác động xã hội;
Truyền thông: Phát triển các kênh chia sẻ thông tin khác giữa các doanh nghiệp và trường đại học trên nhiều diễn đàn và phương tiện
4.4 Đối với Dự án POHE 2
Hỗ trợ Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng bộ tiêu chí đo lường và xếp hạng UBC các trường;
Tiến hành các nghiên cứu điển hình về UBC làm bài học kinh nghiệm và cơ sở truyền thông sâu, rộng đến cộng đồng doanh nghiệp và xã hội;
Tiến hành hỗ trợ các trường xây dựng và thực hiện chiến lược UBC;
Xây dựng nhiều hình thức truyền thông đa dạng để phá bỏ rào cản về thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp thông qua cổng thông tin điện tử hiện có của Dự án và các phương tiện truyền thông đại chúng
Trang 121 Giới thiệu về nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện trong thời gian 12 tuần, chủ yếu dựa trên phương pháp nghiên cứu định lượng và qua khảo sát trực tuyến Kết quả này dựa trên 184 bảng trả lời câu hỏi từ 184 công ty, trong đó có 169 bảng trả lời phù hợp với tiêu chí chọn mẫu để tiến hành phân tích Nghiên cứu này hỗ trợ việc thực hiện một mục tiêu quan trọng của Dự
án POHE 2 là "Cải thiện chiến lược làm việc của các trường đại học để hợp tác chặt chẽ hơn với các doanh nghiệp" Mục đích chính của nghiên cứu này là để nắm bắt được thực trạng,
khuyến khích các ý tưởng và đưa ra những khuyến nghị làm nền tảng cho việc xây dựng chính sách nhằm cải thiện việc hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp tại Việt Nam
2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Kiểm tra quan điểm của các doanh nghiệp vào các mối quan hệ của họ hiện tại với các trường đại học, các tác động nhận thức, cơ chế hỗ trợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác của trường đại học và doanh nghiệp;
Xác định các cơ hội cho các trường đại học để tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp;
Xác định các chính sách cần thiết và cơ chế hỗ trợ để thúc đẩy các trường đại học
và doanh nghiệp hợp tác;
Các câu hỏi chính phải được trả lời trong nghiên cứu này bao gồm:
Kết quả của các hình thức hợp tác hiện tại và mong muốn mở rộng trong tương lai?
Nhận thức của doanh nghiệp về tác động và kết quả của việc hợp tác với các trường đại học đến các bên liên quan và với xã hội như thế nào?
Các yếu tố thúc đẩy, rào cản gây hạn chế việc hợp tác là gì?
2.2 Mẫu và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quá trình nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, nhóm nghiên cứu đã triển khai quá trình nghiên cứu với nhiều phương pháp theo trình tự như sau:
Trang 1310 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
2.2.2 Phân tích số liệu
Các kết quả của khảo sát được phân tích bằng phần mềm SPSS, với các kết quả cần chứng minh sự khác biệt trong các nhóm đều được kiểm định bằng ANOVA và t-test Đối với các câu hỏi về nhận thức, bảng khảo sát đã đưa ra những nhận định và yêu cầu đối tượng trả lời đánh giá bằng cách cho điểm từ 1 đến 10 (với 1 = hoàn toàn không đồng ý và 10 = hoàn toàn đồng ý) Nhóm nghiên cứu đã định nghĩa mức điểm như sau: <2: hoàn toàn không; 2 – 4: thấp; >4 – 7: trung bình; >7 – 10: cao
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Đối tượng mẫu của nghiên cứu này là các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam với các phân nhóm sau:
Về loại hình sở hữu: Các doanh nghiệp được khảo sát trong nghiên cứu này sẽ
được phân loại thành 3 nhóm chính: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Phân loại này dựa trên thực
tế là cơ cấu sở hữu/đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định cách thức các doanh nghiệp kinh doanh và các chính sách có liên quan tại Việt Nam
Về quy mô và ngành nghề: Để đảm bảo tính đại diện của mẫu trong nghiên cứu này
sẽ thực hiện cho các doanh nghiệp có quy mô khác nhau (lớn, vừa và quy mô nhỏ, dựa trên số lượng nhân viên) và các ngành khác nhau (nông lâm ngư nghiệp, sản xuất – xây dựng và tài chính – ngân hàng – thương mại và dịch vụ) sẽ được bao gồm trong mẫu
Về vị trí địa lý: Phần lớn các doanh nghiệp đặt trụ sở tại các thành phố lớn, các
doanh nghiệp sẽ được tập trung lựa chọn từ ba thành phố lớn và phát triển nhất ở Việt Nam là Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh và số tỉnh thành lân cận
2.2.4 Tổng quan mẫu thu thập được
Tổng số bảng khảo sát trực tuyến được gửi qua thư điện tử đến các doanh nghiệp khoảng 3,000, trong đó có 1,410 thư điện tử gửi từ phần mềm khảo sát trực tuyến; số còn lại được gửi qua các Câu lạc bộ, Hiệp hội doanh nghiệp để chuyển đến các hội viên gồm: Câu lạc bộ Nhân sự Việt Nam; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chi nhánh TP Hồ Chí Minh và Hà Nội
Thống kê từ phần mềm khảo sát trực tuyến cho thấy có 472 người đã mở link khảo sát
ra xem, trong đó bao gồm 114 bảng khảo sát được làm không hoàn chỉnh (không trả lời đầy
Trang 14
Theo số liệu của Tổng Cục
Thống kê năm 2011, cơ cấu doanh
nghiệp theo vốn sở hữu: doanh
nghiệp nhà nước 1,1%; doanh nghiệp
tư nhân 95,8%; doanh nghiệp có vốn
nước ngoài 3,1% Vì vậy, số mẫu
doanh nghiệp tư nhân trong nghiên
cứu nhiều hơn 02 nhóm còn lại, chiếm
57%
Do địa bàn khảo sát tập trung
tại 03 tỉnh thành phố lớn là khu vực
thành thị nên hầu hết các doanh
nghiệp khảo sát thuộc nhóm sản
xuất công nghiệp và xây dựng
(49%) và tài chính - ngân hàng -
thương mại - dịch vụ (45%) Do số
mẫu nhóm nông lâm ngư nghiệp
khá ít (11 doanh nghiệp) nên không
đủ tính đại diện để tiến hành phân
tích sâu cho riêng nhóm này ở phần
kết quả
Trong nhóm doanh nghiệp miền
Trung: số doanh nghiệp tại Đà Nẵng
là 46, tỉnh khác là 1 Trong nhóm
doanh nghiệp miền Bắc: số doanh
nghiệp tại Hà Nội là 53, tỉnh khác 17
Trong nhóm doanh nghiệp Miền Nam:
số doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh
là 45, tỉnh khác 7 Tỉ lệ mẫu tập trung
chủ yếu tại 03 thành phố lớn, kinh tế
trọng điểm của Việt Nam
Biểu đồ 2 Tỉ lệ mẫu theo địa lý
17%
57%
nướcCông ty tư nhân
Công ty vốn nước ngoài
n = 169
Biểu đồ 3 Tỉ lệ mẫu theo ngành nghề
Trang 1512 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
tham gia khảo sát có năm
hoạt động tại Việt Nam từ 6
Trên 1000 nhân viên
n = 169
Trang 163 Khung lý thuyết và phiếu câu hỏi khảo sát
3.1 Tổng quan về hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp
UBC được hiểu là sự tương tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp vì lợi ích chung, sự hợp tác này sẽ mang lại lợi ích cho các trường đại học tạo ra những “sản phẩm” gắn liền với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, giúp các doanh nghiệp xây dựng được lợi thế cạnh tranh trên thị trường, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong xã hội, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của một khu vực hay tầm quốc gia2 Trong bối cảnh này, UBC tạo ra lợi ích tương hỗ cho các bên liên quan và cho xã hội nói chung
Đằng sau sự hợp tác giữa hai bên luôn tồn tại những yếu tố tác động đến kết quả hợp tác như (i) sự nhận thức về lợi ích của các bên; (ii) các yếu tố thúc đẩy hai bên tiến đến hợp tác; (iii) các rào cản tiềm ẩn gây trở ngại cho sự hợp tác
Mô hình sau đây sẽ thể hiện mối liên hệ giữa các cấp độ tạo ra sự hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp:
Hình 1 Mô hình khung lý thuyết UBC
Mô hình khung lý thuyết trên được tham khảo từ UBC Ecosystem Model trong báo cáo nghiên cứu UBC tại châu Âu năm 2011 do Science-to-Business Marketing Research Center thực hiện, Nhóm nghiên cứu đã điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện, mục tiêu nghiên cứu tại Việt Nam Mô hình này đã được nhóm nghiên cứu thẩm định trong quá trình thực hiện phỏng vấn thử nghiệm 10 doanh nghiệp tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh trước khi đưa vào khảo sát trên diện rộng
Các phần sau đây sẽ mô tả chi tiết các yếu tố trong từng cấp độ của khung lý thuyết UBC
2
Nguồn: The State of European University - Business Cooperation (2011)
Cấp độ hợp tác
Cách thức hợp tác
UBC – Hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học
Các hình thức hợp tác
A
Trang 1714 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
3.2 Cấp độ kết quả hợp tác
Theo nghiên cứu UBC của Châu Âu do tổ chức Science-to-Business Marketing Research Center thực hiện năm 2011, UBC được định nghĩa là tất cả các hình thức tương tác trực tiếp và gián tiếp của cá nhân và phi cá nhân giữa các trường đại học và doanh nghiệp vì lợi ích chung của hai bên, bao gồm: hợp tác trong nghiên cứu và phát triển (R&D), nhân viên di động (các học giả, sinh viên và các chuyên gia kinh doanh), thương mại hóa các kết quả R&D, phát triển chương trình giảng dạy và giảng dạy, LLL (Lifelong learning – học tập suốt đời3), tổ chức sự kiện nhằm hỗ trợ các nỗ lực sáng nghiệp; và tham gia hoạt động quản trị của hai bên Căn cứ vào định nghĩa này, nhóm nghiên cứu đã xác định lại các hình thức hợp tác để phù hợp với đặc thù nền tảng hợp tác giữa doanh nghiệp với các trường đại học và văn hóa của Việt Nam4 như sau:
1 R&D
2 Thương mại hóa kết quả R&D
3 Trải nghiệm môi trường làm việc tại doanh nghiệp
4 Xây dựng kỹ năng thực hành cho sinh viên
5 Phát triển chương trình đào tạo
6 Tham giảng dạy/ diễn thuyết
7 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Bên cạnh các hình thức hợp tác thì cách tiến hành và kết quả hợp tác hiện tại mà doanh nghiệp và trường đại học đang triển khai cũng là một yếu tố có tác động nhất định đến kết quả hợp tác lâu dài giữa hai bên
Nhóm nghiên cứu tách hình thức Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo thành hai hình thức: tham gia giảng dạy/diễn
thuyết và xây dựng chương trình, bởi lẽ đây là hai hình thức rất quan trọng trong thực tế Việt Nam và không đồng thời được
thực hiện với mức độ như nhau Nhóm nghiên cứu cũng bổ sung mục Tổ chức sự kiện và Tuyển dụng vì đó là hai hình thức
hợp tác phổ biến ở Việt Nam cần được ghi nhận.
Trang 18Hình thức hợp tác Giải thích
R&D Hợp tác thông qua các hợp đồng R&D; các hoạt động đổi mới sáng tạo;
cùng xuất bản các nghiên cứu chung giữa các nhà nghiên cứu của nhà trường và doanh nghiệp
Thương mại hóa kết
quả R&D
Hợp tác cùng công bố các phát minh, đồng sở hữu bằng sáng chế, bản quyền
Trải nghiệm môi
trường làm việc tại
Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của
Quản trị Lãnh đạo các doanh nghiệp tham gia hội đồng ra quyết định của các
trường đại học cũng như tham gia quản lý ở các khoa Ngược lại, các chuyên gia ở các trường đại học cũng có thể tham gia ra quyết định hoặc giữ vị trí trong hội đồng quản trị của doanh nghiệp
Tuyển dụng Liên kết với nhà trường thực hiện chương trình hướng nghiệp, giới
thiệu cơ hội việc làm, trao học bổng và trực tiếp tuyển dụng nhân tài là sinh viên
Bảng 1 Các hình thức UBC
Trang 1916 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
Bên cạnh kết quả hợp tác hiện tại qua các hình thức hợp tác được mô tả ở trên, sự hài lòng của doanh nghiệp qua hợp tác và những lợi ích nhận được của cá nhân từ doanh nghiệp tham gia UBC cũng là 01 yếu tố cần quan tâm
Nhìn chung, chúng tôi hài lòng với các
chương trình hợp tác với các trường đại
học trong thời gian qua
Giúp chúng tôi cải tiến về năng suất, chất
lượng
Góp phần xây dựng một hình ảnh đẹp,
tạo uy tín với xã hội cho doanh nghiệp
Giúp chúng tôi có được một đội ngũ nhân
viên tiềm năng, tạo lợi thế cạnh tranh trên
thị trường
Giúp chúng tôi tiết kiệm được chi phí
trong R&D, tuyển dụng, đào tạo và phát
triển
Giúp chúng tôi cập nhật được các kiến
thức mới, tiên tiến trên thế giới
Giúp chúng tôi mở rộng quan hệ, quảng
bá về doanh nghiệp và tiếp cận các
khách hàng tiềm năng
Nâng cao kiến thức chuyên môn
Tạo dựng được mối quan hệ
Nâng cao hiệu quả công việc
Đóng góp cho sự phát triển xã hội
Thư giãn khi trở lại môi trường học đường
Tiếp cận, học hỏi từ các bạn sinh viên
Tìm kiếm lực lượng kế thừa
Nâng cao uy tín, xây dựng thương hiệu cá nhân
Tăng thu thu nhập
Bảng 2 Lợi ích đạt được sau tham gia UBC
Yếu tố cách thức triển khai hợp tác
Cách thức triển khai hợp tác sẽ mô tả lại việc hợp tác giữa hai bên hiện tại được thực hiện như thế nào thông qua các câu hỏi sau:
Việc hợp tác xuất phát từ quan hệ cá nhân, tổ chứchay bên thứ 3 hỗ trợ;
Việc hợp tác được triển khai theo nhu cầu tình huống thực tế phát sinh; kế hoạch ngắn hạn của doanh nghiệp, chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp;
Bộ phận chuyên trách hay cá nhân đảm nhận nhiệm vụ liên hệ, hợp tác với các trường đại học;
Trong hợp tác với trường đại học, thường bên nào chủ động liên lạc đầu tiên và bên nào thường đưa ra phương án hợp tác;
Sự khác biệt giữa việc hợp tác với trường đại học công lập và đại học tư thục
Trang 20Sinh viên Hoàn thiện kiến thức cho sinh viên với phương pháp học qua trải
nghiệm
Cải thiện các kỹ năng mềm cho sinh viên
Giúp các bạn sinh viên dễ dàng hòa nhập với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp
Tăng thu nhập cho các bạn sinh viên
Giúp các bạn sinh viên có định hướng nghề rõ hơn
Xây dựng các mối quan hệ, tăng cơ hội tìm kiếm việc làm sau này
Doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, tạo uy tín trong xã hội
Giúp doanh nghiệp phát triển/chuẩn bị nguồn nhân lực trong dài hạn
Trang 2118 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
Xã hội Nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trong xã hội
Đáp ứng nhu cầu về trình độ và số lượng nguồn nhân lực cho các ngành nghề
Tránh lãng phí của xã hội trong việc đào tạo lại
Tạo ra các lợi ích cụ thể cho các ngành nghề kinh doanh qua nghiên cứu, sáng tạo
Trường đại học Nâng cao uy tín của nhà trường với xã hội
Nâng cao chất lượng đầu ra của các trường đại học: chất lượng sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu
Tăng nguồn thu cho các trường đại học
Tăng thu nhập cho các giảng viên/ nhà nghiên cứu
Giảng viên/ nhà nghiên cứu được động viên, khuyến khích làm việc trong môi trường học thuật gắn liền với thực tiễn
Nâng cao chất lượng giảng dạy của trường do các chương trình đào tạo và giảng viên gắn liền với thực tiễn
Bảng 3 Nhận thức về các yếu tố lợi ích
Các yếu tố thúc đẩy
Các yếu tố thúc đẩy là các yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc gắn kết giữa trường đại học và doanh nghiệp Nhóm yếu tố này bao gồm: mối quan hệ giữa hai bên; yếu tố xuất phát từ doanh nghiệp; yếu tố xuất phát từ trường đại học Chi tiết các yếu tố này sẽ được trình bày trong bảng dưới đây:
Quan hệ giữa trường
đại học và doanh
nghiệp
Sự tin tưởng vào hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp
Cam kết hợp tác mang tính công bằng và vì quyền lợi của
cả hai bên nhà trường và doanh nghiệp
Mục tiêu của các bên được chia sẽ
Hiểu các mối quan tâm chung của các bên (nhà trường, doanh nghiệp, sinh viên)
Sự linh hoạt trong cách thức hợp tác
Trang 22Nhóm yếu tố Yếu tố thúc đẩy
Khả năng tài trợ/ nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
Trường đại học và doanh nghiệp có vị trí địa lý gần nhau Các yếu tố từ trường
đại học thúc đẩy sự
hợp tác
Định hướng thương mại của các trường đại học
Trường đại học có chiến lược phát triển gắn liền với nhu cầu xã hội
Cơ sở vật chất của trường đạt yêu cầu phục vụ cho nghiên cứu và phát triển
Hồ sơ năng lực của đội ngũ giảng viên, cam kết về chất lượng, thời gian
Sự chủ động của trường đại học trong việc tiếp cận và đưa
ra cách thức phối hợp, hợp tác và các đề xuất hợp tác với các doanh nghiệp doanh nghiệp
Chất lượng giáo dục – đào tạo của trường đại học
Danh tiếng của trường đại học
Sự khan hiếm về nhân lực trong lĩnh vực mà doanh nghiệp họat động
Nhu cầu nâng cao tính cạnh tranh của trường
Bảng 4 Nhận thức về các yếu tố thúc đẩy
Các yếu tố rào cản
Các yếu tố rào cản chính là những yếu tố gây trở ngại hoặc hạn chế sự hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp Các nhóm chính của các yếu tố này bao gồm: Tính ứng dụng của các kết quả từ hợp tác (chủ yếu là loại hợp tác R&D); Tài chính; Mối quan hệ; Các chính sách, quy định, cơ chế Chi tiết các nhóm yếu tố này sẽ được trình bày trong bảng dưới đây:
Trang 2320 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
Rủi ro về bảo mật thông tin của các kết quả R&D
Tài chính Thiếu nguồn lực tài chính của doanh nghiệp cho các hoạt
cơ hội hợp tác với các trường đại học
Các trường đại học thiếu thông tin về các cơ hội hợp tác với doanh nghiệp
Sự khác biệt giữa văn hóa, môi trường làm việc giữa doanh nghiệp và trường đại học
Thiếu đầu mối liên lạc giữa doanh nghiệp và trường đại học
Sự khác biệt về ngôn ngữ giao tiếp giữa doanh nghiệp và trường đại học
Các chính sách, quy
định, cơ chế
Thiếu các chính sách, quy định (bắt buộc) với các trường đại học trong việc hợp tác với các doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy
Thiếu các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia các hoạt động hợp tác với các trường đại học
Thiếu quy định về cơ chế hợp tác giữa các trường đại học
Trang 244 Kết quả nghiên cứu và bình luận
4.1 Kết quả hợp tác hiện tại
4.1.1 Tổng quan và kết quả hợp tác theo các nhóm mẫu
Trong số 169 mẫu tiến hành phân tích có 128 doanh nghiệp đã từng có tối thiểu một hình thức hợp tác với trường đại học (chiếm 76%) và 41 doanh nghiệp chưa từng hợp tác với các trường đại học (chiếm 24%) Trung bình một doanh nghiệp có 1,5 hình thức hợp tác với các trường đại học Phân tích kết quả có hợp tác và mong muốn mở rộng trong tương lai theo các nhóm mẫu như sau:
UBC dường như phát triển
hơn giữa các doanh nghiệp ở
miền Bắc và miền Nam so với
miền Trung của Việt Nam Trung
bình các doanh nghiệp có hợp
tác với các trường đại học tại
miền Trung là thấp nhất và trong
nhóm này, không có doanh
nghiệp nào có từ 3 hình thức
UBC trở lên Trong khi đó, ở miền Bắc có 17 doanh nghiệp (chiếm 24% trong các nhóm các
Ngành nghề
Trung bình các hình thức hợp tác
Tổng
số
Độ lệch chuẩn Công nghiệp - Xây
dựng
Thương mại - Dịch
vụ - Tài chính/ngân hàng
Tổng quan việc hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học hiện nay?
Có sự khác biệt về mức độ hợp tác giữa các nhóm doanh nghiệp hay không?
Trang 2522 Dự án Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2
doanh nghiệp miền Bắc) và ở miền Nam có 17 doanh nghiệp (chiếm 33% trong nhóm doanh nghiệp Miền Nam) có từ 3 hình thức UBC Doanh nghiệp từ các tỉnh miền Trung tham gia nhiều hơn vào việc Nhận thực tập sinh từ các trường đại học (85,1% so với khoảng 50% ở các vùng khác) và thứ hai là Tham gia giảng dạy/diễn thuyết (8.5%) Hầu như không có các hình thức khác của UBC tại khu vực này
Hình thức hợp tác Sử dụng dịch vụ đào tạo của các trường đại học được các doanh nghiệp miền Bắc quan tâm nhiều hơn so với doanh nghiệp các khu vực khác (13% ở miền Bắc so với dưới 10% ở các khu vực khác) Các doanh nghiệp từ miền Nam đặc biệt tích cực hơn trong việc Tham gia giảng dạy và tuyển dụng (31% và 44% tương ứng, so với 24% và 29% ở miền Bắc và 8.5% và 6.4% ở miền Trung)
Theo nhóm hình thức sở hữu
Các doanh nghiệp nhà
nước có trung bình hợp tác cao
nhất và nhóm doanh nghiệp tư
nhân có mức độ thấp nhất
So với các doanh nghiệp tư
nhân và doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp
nhà nước có nhiều hợp tác trong
hình thức xây dựng kỹ năng thực
hành cho sinh viên và sử dụng
đào tạo các trường đại học, tài trợ học tập các hoạt động phát triển môi trường và quản lý các trường đại học Trong khi đó, khu vực tư nhân có vẻ nhiều hoạt động hợp tác liên quan đến các hình thức hợp tác R&D, nhận cán bộ trường đại học vào làm việc tại doanh nghiệp,
và phát triển chương trình giảng dạyhơn so với các khu vực còn lại Và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang dẫn đầu trong việc tuyển dụng sinh viên và tham gia giảng dạy/ diễn thuyết tại các trường đại học
Theo nhóm quy mô nhân sự
Loại hình doanh nghiệp
Trung bình các hình thức hợp tác Tổng số
Độ lệch chuẩn
Quy mô doanh nghiệp Trung bình các hình thức hợp tác Tổng số Độ lệch chuẩn
Trang 26Nhóm doanh nghiệp có quy mô nhân sự trên 1000 thì có trung bình nhiều hình thức hợp tác nhất (2.38) và nhóm quy mô nhân sự dưới 50 là nhóm có điểm trung bình các hình
đã và đang hợp tác cao thứ nhì Cả hai nhóm này đều có hình thức hợp tác cho sinh viên thực tập là cao nhất (trên 60%), đối với nhóm trên 1000 nhân sự thì tuyển dụng là hình thức cao thứ nhì (38.5%) còn nhóm dưới 50 thì hợp tác giảng dạy/diễn thuyết là cao thứ nhì (40%)
Theo nhóm năm hoạt động
Phân tích thống kê cho thấy có sự khác biệt đáng kể (p < 05) giữa các nhóm doanh nghiệp có số năm hoạt động khác nhau tại Việt Nam trong việc hợp tác với trường đại học Các doanh nghiệp càng tồn tại/ hoạt động lâu hơn tại Việt Nam có xu hướng tham gia hợp tác nhiều hơn Các doanh nghiệp có lịch sử hoạt động tại Việt Nam từ 6 năm trở lêncũng có nhiều hình thức UBC hơn so với doanh nghiệp họat động từ 5 năm trở lại (tỉ lệ doanh nghiệp
có từ 3 hình thức UBC trở lên trong hai nhóm tương ứng là 22% (doanh nghiệp có 6 năm tồn tại trở lên) và 13% (nhóm doanh nghiệp từ 5 năm trở lại) và điều này tăng tỉ lệ thuận với năm của doanh nghiệp tồn tại ở Việt Nam
Tuy nhiên sự khác biệt quan sát được về mức độ hợp tác giữa các nhóm mẫu theo địa bàn và loại hình sở hữu, quy mô của doanh nghiệp như đã trình bày trong các bảng ở trên không có ý nghĩa về mặt về mặt thống kê, một phần vì quy mô mẫu còn nhỏ
Bên cạnh phân tích thống kê dữ liệu, nhóm nghiên cứu đã nhận được một số phản hồi
từ các doanh nghiệp từ chối tham gia khảo sát vì lý do chúng tôi chưa từng hợp tác với các trường đại học nên không có ý kiến cho nghiên cứu này
4.1.2 Kết quả hợp tác theo từng hình thức
Để thấy rõ được kết quả hợp tác, chúng tôi đã phân nhóm các hình thức hợp tác như sau:
Nhóm “truyền thống”: đây là nhóm có hai hình thức hợp tác căn bản giữa trường đại học và doanh nghiệp gồm: Xây dựng kỹ năng thực hành cho sinh viên và Tuyển dụng
Nhóm R&D: đây là nhóm có hai hình thức hợp tác liên quan đến công tác R&D gồm: Hợp tác R&D và Thương mại hóa kết quả R&D
UBC tại Việt Nam đang phát triển Hợp tác giữa doanh nghiệp và các trường đại học đang tập trung nhiều hơn tại 02 thành phố lớn là Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh Các doanh nghiệp có năm hoạt động tại Việt Nam càng cao thì càng có nhiều hình thức hợp tác hơn
Mức độ hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học ở từng nhóm hình thức hiện nay như thế nào?