Xuất phát từ cácvấn đề nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu của hai tổ hợp lai Landrace x Móng Cáix Duroc và Landrace x Móng Cáix Pidu nuôi trong đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH HỌC
HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngaønh hóc: SÖ PHÁM SINH HÓC Caùn boô höôùng daên: TS NGUYEÊN THÒ TÖÔØNG VY
Huế, Khóa học 2012-2016
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 7
I Lý do chọn đề tài 1
II Mục đích của đề tài 2
III Đối tượng nghiên cứu 2
IV Nội dung nghiên cứu 2
V Đặc điểm tự nhiên, xã hội huyện Phong Điền 2
VI Tình hình nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu lợn ở Việt Nam 9
PHẦN 2: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
I Thời gian nghiên cứu 17
II Địa điểm nghiên cứu 17
III Phương pháp nghiên cứu 17
3.1 Lấy mẫu máu 17
3.2 Kỹ thuật phân tích các thông số tế bào máu 17
3.3 Tham khảo các số liệu liên quan đã có 18
3.4 Xử lý số liệu 18
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
I Đặc điểm tình hình của trang trại thực hiện đề tài 19
1.1 Điều kiện chăn nuôi của trang trại 19
1.1.1 Quy mô chăn nuôi 19
1.1.2 Thức ăn chăn nuôi, nguồn giống, chuồng trại 2 19
1.1.3 Mục đích chăn nuôi 20
1.2 Những thuận lợi và khó khăn của trang trại 20
1.2.1 Thuận lợi 20
1.2.2 Khó khăn 22
II Các chỉ tiêu về hồng cầu 22
2.1 Số lượng hồng cầu 22
Trang 32.1.1 Số lượng hồng cầu sơ sinh của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 222.1.2 Số lượng hồng cầu 2 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 242.1.3 Số lượng hồng cầu 4 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 262.1.4 Số lượng hồng cầu 6 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và Landrace × Móng Cái) × Pidu 272.2 Hàm lượng hemoglobin 292.2.1 Hàm lượng hemoglobin lợn sơ sinh của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và Landrace × Móng Cái) × Pidu 292.2.2 Hàm lượng hemoglobin lợn 2 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai
(Landrace × Móng Cái) × Duroc và Landrace × Móng Cái) × Pidu 312.2.3 Hàm lượng hemoglobin lợn 4 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai
(Landrace × Móng Cái) × Duroc và Landrace × Móng Cái) × Pidu 322.2.4 Hàm lượng hemoglobin lợn 6 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai
(Landrace × Móng Cái) × Duroc và Landrace × Móng Cái) × Pidu 34III Các chỉ số về bạch cầu 363.1 Số lượng bạch cầu 363.1.1 Số lượng bạch cầu sơ sinh của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 363.1.2 Số lượng bạch cầu 2 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 383.1.3 Số lượng bạch cầu 4 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 393.1.4 Số lượng bạch cầu 6 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 403.2 Công thức bạch cầu 43
Trang 43.2.1 Công thức bạch cầu của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu ở giai đoạn sơ sinh 433.2.1 Công thức bạch cầu của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu ở giai đoạn 2 tháng tuổi 453.2.1 Công thức bạch cầu của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu ở giai đoạn 4 tháng tuổi 473.2.1 Công thức bạch cầu của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu ở giai đoạn 6 tháng tuổi 49PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55TÀI LIỆU THAM KHẢO 57PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Trang 6Bảng 3.6: Công thức bạch cầu của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) ×
Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu ở giai đoạn 2 tháng tuổi .45Bảng 3.7 Công thức bạch cầu của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) ×
Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu ở giai đoạn 4 tháng tuổi .47Bảng 3.8 Công thức bạch cầu của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) ×
Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu ở giai đoạn 6 tháng tuổi .49
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1: số lượng hồng cầu sơ sinh của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng
Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 23Biểu đồ 2.2: số lượng hồng cầu 2 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace ×
Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 25Biểu đồ 2.3: số lượng hồng cầu 4 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace ×
Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 26Biểu đồ 2.4: số lượng hồng cầu 6 tháng tuổi của tổ hợp lai (Landrace × Móng
Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 28Biểu đồ 2.5: hàm lượng hemoglobin ở lợn sơ sinh của 2 tổ hợp lai (Landrace
× Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 30Biểu đồ 2.6: hàm lượng hemoglobin ở lợn 2 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace
× Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 31Biểu đồ 2.7: hàm lượng hemoglobin ở lợn 4 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace
× Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 33Biểu đồ 2.8: hàm lượng hemoglobin ở lợn 6 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace
× Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 34Biểu đồ 3.1: Số lượng bạch cầu sơ sinh của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng
Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 37Biểu đồ 3.2: Số lượng bạch cầu 2 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace ×
Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 38Biểu đồ 3.3: Số lượng bạch cầu 4 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace ×
Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 39Biểu đồ 3.4: Số lượng bạch cầu 6 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace ×
Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu 40
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
M.M.A : Mastitis – Metritis – Agalactia
(Hội chứng viêm vú, viêm tử cung và mất sữa)PRRS : Porcine respiratory and reproductive syndrome
(Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn)
(L×M) × Duroc : (Landrace × Móng Cái) × Duroc
Trang 8PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của ngườitiêu dùng nước ta đã tiến hành nhập một số giống lợn ngoại như Duroc,Pietrain, Pidu và các giống lợn này được lấy làm giống và phối với các giốnglợn nội trong nước cho ra các sản phẩm lợn ngoại lai Qua quá trình cải tiếnvới nhiều đặc tính tốt khả năng thích nghi và chống chịu tốt với điều kiện thờitiết, yêu cầu về kĩ thuật nuôi không cao, ít bệnh tật, sản phẩm đầu ra chấtlượng Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (TTH) có rất nhiều nông hộ
đã tiến hành nuôi giống lợn ngoại lai này theo mô hình trang trại mang lạihiệu quả kinh tế cao
Ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đã thực hiện thành công dự
án hỗ trợ xây dựng mô hình trang trại sản xuất lợn ¾ máu ngoại Mô hìnhkinh tế trang trại, đã có những kết quả từ thực tiễn, cho thấy khả năng vượttrội so với kinh tế nông hộ về khai thác tiềm năng lao động, đất đai, vốn đầu
tư trong dân, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để hình thành vùng sảnxuất hàng hóa Việc xây dựng mô hình trang trại sản xuất lợn giống và nuôilợn thịt F2 ¾ máu ngoại góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khaithác được các đặc điểm quý của giống lợn nội và lợn ngoại, phục vụ sản xuất
và mang tính phổ biến, dễ áp dụng và nhân rộng, phù hợp với định hướngchăn nuôi của tỉnh nói chung và huyện Phong Điền nói riêng.Tuy nhiên, tìnhhình dịch bệnh vẫn xảy ra và ngày nghiêm trọng Vấn đề sử dụng vaccin tạicác địa phương hiện nay vẫn còn nhiều bất cập Các bệnh truyền nhiệm vẫncòn đe dọa người chăn nuôi [20] Khi nghiên cứu các chỉ số lâm sàng về huyếthọc ở lợn mắc một số bệnh như phù đầu( Phạm Ngọc Thạch, 2004) [18], viêmruột cấp và mãn tính ( Chu Đức Thắng & cs, 2011) [21], viêm vú, viêm tửcung, mất sữa ( Nguyễn Thị Hồng Minh & cs, 2013) [12] cho thấy các chỉ sốhuyết học thay đổi đáng kể so với lợn bình thường Vì vậy, nghiên cứu các chỉ
Trang 9số sinh lý máu trong điều kiện nuôi ở nông hộ là cần thiết Xuất phát từ các
vấn đề nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý
máu của hai tổ hợp lai (Landrace x Móng Cái)x Duroc và (Landrace x Móng Cái)x Pidu nuôi trong điều kiện trang trai huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế”.
II Mục đích của đề tài
Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu của con lai trong 2 tổ hợp lai(Landrance x Móng Cái) x Duroc và (Landrance x Móng Cái) x Pidu tại trangtrại huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế
III Đối tượng nghiên cứu
Con lai trong 2 tổ hợp lai (Landrance x Móng Cái) x Duroc và(Landrance x Móng Cái) x Pidu
IV Nội dung nghiên cứu
Theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý máu từ lúc sơ sinh, 2 tháng, 4 tháng,
6 tháng tuổi của con lai trong 2 tổ hợp lai (Landrance x Móng Cái) x Duroc
và (Landrance x Móng Cái) x Pidu tại trang trại huyện Phong Điền, ThừaThiên Huế
4.1 Các chỉ số về hồng cầu
- Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu (triệu/mm3)
- Hàm lượng hemoglobin (Hb) có trong một thể tích máu (g%)
4.2 Các chỉ số của bạch cầu
+ Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu (nghìn/mm3)
+ Lập công thức bạch cầu (%): xác định tỉ lệ bạch cầu (bạch cầu trungtính, bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa bazơ, bạch cầu lympho, bạch cầu mono)trên tổng số bạch cầu trong máu
V Đặc điểm tự nhiên, xã hội huyện Phong Điền
Phong Điền là huyện nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thừa Thiên - Huế PhíaBắc và Tây giáp tỉnh Quảng Trị Phía Nam giáp huyện A Lưới và HươngTrà Phía Đông giáp biển Đông và huyện Quảng Điền Hành chính huyện
Trang 10Phong Điền bao gồm thị trấn Phong Điền và 15 xã là: Phong Hải, Điền Hải,Điền Hoà, Điền Lộc, Điền Môn, Điền Hương, Phong Bình, Phong Chương,Phong Hoà, Phong Thu, Phong Hiền, Phong An, Phong Sơn, Phong Mỹ,Phong Xuân.
5.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Phong Điền
5.1.1 Vị trí địa lí của huyện Phong Điền
Huyện Phong Điền có diện tích tự nhiên 950,8 km2, là một huyện đồngbằng ven biển nằm ở cực Bắc của tỉnh TT Huế cách thành phố Huế 30 km.Phía Tây và Bắc giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị Phía Đông giáp BiểnĐông, phía Đông Nam giáp huyện Quảng Điền và thị xã Hương Trà, phíaNam giáp với huyện A Lưới
Phong Điền có các trục giao thông quan trọng của quốc gia chạy quaquốc lộ 1A và tuyến đường sắt xuyên Việt và nằm trong tuyến hành lang kinh
tế Đông – Tây tạo điều kiện cho Phong Điền có điều kiện khá thuận lợi trongviệc giao lưu kinh tế với các huyện trong tỉnh và với cả nước, trong khu vực
Huyện nằm trên một dãi đất hẹp được giới hạn bởi hai con sông lớn là
Ô Lâu ở phía Bắc và sông Bồ ở phía Nam với đầy đủ các dạng địa hình đồinúi, đồng bằng và ven biển – đầm phá Toàn huyện có 16 đơn vị hành chính,trong đó có 15 xã và 1 thị trấn Thị trấn Phong Điền là trung tâm hành chính,kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện, được định hướng là đô thị trung tâm cửangõ phía Bắc, phát triển đô thị sinh thái về phía Tây Quốc lộ 1A, gắn với vùngbảo tồn thiên nhiên Phong Điền Vùng đồi núi bao gồm các xã Phong Mỹ,Phong Xuân, Phong Sơn, Phong An và một phần của Phong Thu và thị trấnPhong Điền Gồm những dãy núi cao với độ cao trung bình khoảng 1000 m,
độ dốc trung bình 35o, nhiều nơi có địa hình hiểm trở Địa hình từ Tây Namxuống Đông Bắc, với vị trí là khu vực đầu sông Ô Lâu, sông Bồ nên thảmthực vật ở đây có ảnh hưởng lớn đến khu vực hạ lưu….và cũng là khu vực cónhiều tiềm năng các vùng chuyên canh, cây công nghiệp Vùng đồng bằngbao gồm các xã Phong Hòa, Phong Chương, Phong Hiền và một phần xã
Trang 11Phong Thu và thị trấn Phong Điền Đây là vùng đất hẹp, bằng phẳng chạy dàitheo quốc lộ 1A và phần lớn là đất phù sa do sông Bồ và sông Ô Lâu bồi đắp.Vùng ven biển – đầm phá các xã vùng ngũ Điền.
5.1.2 Đặc điểm về thời tiết và khí hậu
Đặc điểm chung của khí hậu của tỉnh TT Huế là nhiệt độ cao, độ ẩmlớn, mưa theo mùa Do vị trí địa lí và sự kéo dài của lãnh thổ theo vĩ tuyến,kết hợp với hướng địa hình và hoàn lưu khí quyển đã tác động hình thành mộtkiểu khí hậu đặc trưng và tạo nên những hệ quả phức tạp trong chế độ mưa,chế độ nhiệt và các yếu tố khí hậu khác
Nhiệt độ trung bình 250C Giờ nắng hàng năm: 1.700 – 2.000 giờ Tổnglượng bức xạ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam của tỉnh và daođộng từ 110 – 140 kcal/ cm2, ứng với hai lần mặt trời qua thiên đỉnh tổnglượng bức xạ có hai cực đại: lần thứ nhất vào tháng 5 và lần thứ hai vào tháng
7, lượng bức xạ thấp nhất vào tháng 12 Do tác động của vị trí, địa hình vàhình dạng lãnh thổ, nhiệt độ có sự thay đổi theo không gian và thời gian
Phân bố theo không gian: theo chiều Đông – Tây nhiệt độ vùng núitrung bình năm thường chênh lệch với vùng đồng bằng từ 0,50C đến 30C.Riêng trong mùa lạnh thì sự phân hóa nhiệt sâu sắc hơn
Phân bố theo thời gian: do tác động của gió mùa nên đã hình thành haimùa rõ rệt Mùa lạnh là khoảng thời gian nhiệt độ trung bình trong ngày ổnđịnh dưới 200C Thời gian lạnh của TT Huế tùy theo vùng có thể kéo dài từ 30– 60 ngày Mùa nóng là thời kỳ nhiệt độ trung bình ổn định trên 250 C, mùanóng bắt đầu từ tháng 6 – 9 Những tháng đầu mùa nhiệt độ tăng khá đều trêncác vùng, nhiệt độ cực đại vào tháng 7 và giảm dần cho đến tháng 1 năm sau,
từ tháng 5 – 9 thì có hiệu ứng gió phơn Tây Nam đã làm nhiệt độ tăng cao, độ
ẩm giảm thấp gây ra những đợt nóng kéo dài ảnh hưởng đến sinh hoạt và cáchoạt động khác
Biên độ nhiệt trung bình hằng năm gần 100 C, đây là một đặc điểm rấtđặc biệt vì tính cách khắc nhiệt của khí hậu gần giống với những lãnh thổ nằmsâu trong lục địa
Trang 12Gió mùa gồm gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 – 6 năm sau, bắtnguồn từ cao áp lục địa châu Á mang theo không khí lạnh và tăng ẩm khiqua biển, đập vào bức chắn địa hình, cùng hoạt động của không khí lạnh làmnhiệt độ hạ thấp và gây mưa cho tỉnh vào mùa đông, lượng mưa tập trunglớn ở các vùng phía Nam Gió mùa Tây Nam thổi từ tháng 5 – 9 gió khi vượtqua dãy Trường Sơn đã tạo nên hiệu ứng phơn làm tăng nhiệt độ và hạ thấp
Huyện Phong Điền địa hình trải rộng trên cả 3 vùng: đồi núi, đồng bằng
và vùng cát ven biển, trong đó vùng gò đồi và vùng cát nội đồng có diện tíchtương đối lớn, đây là điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển loạihình kinh tế trang trại, đặc biệt là các trang trại chăn nuôi lợn
5.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội
Trang 13Lộc huyện Phong Điền là địa phương đầu tiên và duy nhất có mô hình trồngrau trên động cát ven biển đem lại hiệu quả kinh tế cao Phong Điền cũng cónguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú của vùng nước mặn, nước lợ và nướcngọt từ biển, phá, sông, đồng ruộng Sản lượng khai thác ngày càng cao vàbền vững Vùng gò đồi trồng các loại cây công nghiệp như cao su, lồ ô, hồtiêu, mở rộng đầu tư thâm canh cây sắn cao sản, hình thành các vùng trồngcây ăn quả tập trung đặc biệt là cây đặc sản thanh trà Bên cạnh đó, tiềm năng
về các làng nghề truyền thống cũng được khai thác mạnh như mộc mĩ nghệ,điêu khắc…Phong Điền cũng đang tập trung phát triển các đàn gia súc, giacầm giúp người dân ở đây xóa đói, giảm nghèo và vươn lên làm giàu
5.2.2 Đặc điểm văn hóa, xã hội
Phong Điền là huyện trải dài từ vùng núi ra đến vùng phá Tam Giangcủa tỉnh Thừa Thiên Huế, lãnh thổ trải dài lại giáp Quảng Trị nên về văn hóa-
xã hội cũng có nhiều nét đặc sắc thể hiện tính vùng miền
- Về giáo dục:
+ Huyện đang tăng cường đầu tư nâng cấp các trường lớp, cơ sở vậtchất kỹ thuật phục vụ cho việc dạy học, bộ mặt trường lớp trong toàn huyện
đã thay đổi vượt bậc
+ Đội ngũ giáo viên từ Mầm non đến phổ thông được bổ sung về sốlượng lẫn trình độ đào tạo.Tỷ lệ phổ cập giáo dục hàng năm được duy trì vàdần dần được nâng cao
+ Toàn huyện có 17 trường Mẫu giáo, Mầm non; 27 trường Tiểu học;
14 trường trung học cơ sở với cơ sở vật chất kỹ thuật khang trang, đội ngũgiáo viên có trình độ, có kinh nghiệm đứng lớp
- Về văn hóa:
Phong Điền là vùng đất có nhiều làng nghề truyền thống đang đượchuyện đầu tư phát triển như làng mộc mỹ nghệ (Mỹ Xuyên) Ngoài ra nơi đâycũng có nhiều lễ hội đặc sắc thu hút nhiều người dân địa phương cũng như
Trang 14người dân ở các vùng lân cận tham gia Trong đó lễ hội đặc sắc nhất là lễ hộiViệt Tiếu được các tộc họ của làng Kế Môn tổ chức kéo dài khoảng 2 tuần.
5.3 Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện
5.3.1 Nguồn vốn chăn nuôi
Hiện nay ở nước ta đa phần chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại, theokết quả điều tra của Tổng cục Thống kê Việt Nam (2013), thì tổng số trangtrại của cả nước là 23774 trang trại, nhưng bên cạnh đó chăn nuôi lợn theoquy mô hộ gia đình vẫn chiếm một con số lớn, trong vấn đề về nguồn vốnchăn nuôi nói chung hay là chăn nuôi lợn nói riêng thì chủ yếu là tự cá nhânhoặc một tổ chức hợp tác giữa những người thân quen với nhau và trong số đóthì có sự xây dựng hợp tác lấy lợi nhuận Đối với hộ gia đình thì nguồn vốn bỏ
ra để chăn nuôi thường là vay ngân hàng hoặc thế chấp Sau thời gian nuôi thìkhông ít hộ nuôi đã trả đủ và vươn lên làm giàu nhưng bên cạnh đó có một số
hộ cũng đã phá sản Ngày nay người ta hợp tác xây dựng trang trại giữa những
tổ chức để thu lợi nhuận nghĩa là người ta cùng nhau bỏ tiền ra xây dựngchuồng trại, mua con giống và thức ăn chăn nuôi, cùng thực hiện quá trìnhchăn nuôi sau đó bán thành phẩm và thu lợi nhuận dựa trên nguồn vốn đầu tưcủa mình
Theo số liệu thống kê đến thời điểm 1/10/2014 của sở Nông nghiệp vàPTNT tỉnh TT Huế thì tổng đàn lợn có 201708 con( tăng 1.37 % so với cùngkì), trong đó đàn lợn nạc có 86032 con ( tăng 8,52% so với cùng kì) chiếm42,65% tổng đàn Đàn lợn nái ngoại và nái F1( MC x ngoại) có 18939 con( tăng 36,87%), chiếm 45,63% tổng đàn lợn nái
Ở tỉnh TT Huế chủ yếu chăn nuôi là tự bỏ vốn ra chăn nuôi nhằm mụcđích tăng thêm thu nhập cho gia đình, trang trải các chi phí sinh hoạt trongcuộc sống gia đình, phục vụ việc học tập của con cái họ Nhờ vào việc chănnuôi mà các gia đình đã có thêm một nguồn thu nhập để trang trải các chi phísinh sinh hoạt, lo cho việc học tập của con cái, không những thế nhờ chăn
Trang 15nuôi mà một số hộ gia đình đã vươn lên làm giàu và họ còn góp phần tạo một
số công ăn việc làm cho những người khác trong thôn, xã…
Về chăn nuôi lợn nói riêng, để phát triển ngành chăn nuôi lợn thìUBND đã thực hiện dự án "Hỗ trợ xây dựng mô hình trang trại sản xuất lợn ¾máu ngoại tại huyện Phong Điền” Dự án được thực hiện với mục tiêu là hỗtrợ xây dựng 1 mô hình trang trại chăn nuôi 30 con lợn nái F1 sản xuất 500con lợn giống và nuôi 200 lợn thịt ¾ máu ngoại và hoàn thiện quy trình kỹthuật nuôi nái F1 sản xuất lợn giống, nuôi lợn thịt ¾ máu ngoại trong điềukiện chăn nuôi trang trại Trong quá trình thực hiện, dự án đã được triển khai
ở 3 trang trại của ông Phan Văn Hóa và Hoàng Phương Tứ Bình (xã PhongChương), trang trại ông Nguyễn Công Giếng (xã Phong Hòa) Qua đó tiếnhành nuôi nái lai F1 (Landrace × Cái Móng Cái) và nái lai F1 (Yorkshire ×Cái Móng Cái) sau đó phối với tinh Pietrain và Duroc tạo con lai F2 ¾ máungoại Lợn nái được chọn phải đạt tiêu chuẩn, có ngoại hình cân đối, nhanhnhẹn, chân khỏe, mông nở, vú đều, có 12 vú trở lên, có nguồn gốc rõ ràng bảođảm yêu cầu về thú y Kết quả là sau 18 tháng (8/2010 – 2/2012) triển khai dự
án đã nuôi 30 nái trong 2 lứa đẻ và nuôi 273 con lợn thịt F2 ¾ máu ngoại.Toàn bộ lợn nái có khả năng sinh trưởng phát triển và sinh sản tốt, trong 2 lứa
đã sản xuất được 617 lợn con Nhờ thành công của dự án mà phong trào nuôilợn theo quy mô trang trại đã được nhân rộng ra toàn huyện Do đó ngànhchăn nuôi lợn ở Phong Điền ngày càng phát triển với chất lượng và năng suấtngày càng cao
5.3.2 Thu nhập của hộ nuôi
Thu nhập của hộ chăn nuôi theo hộ gia đình thì thường chỉ đủ chi tiêucho sinh hoạt, phục vụ đời sống tinh thần, đủ tiền cho con đi học và trang trảicác việc khác Còn riêng đối với các trang trại gia đình thì thu nhập được tạo
ra cũng đáp ứng và phục vụ cho đời sống của gia đình, làm nguồn vốn xoayvòng để mua thức ăn, chích thuốc phòng ngừa bệnh tật, mua tinh giống… bêncạnh đó còn với mục đích làm giàu Đối với dạng chăn nuôi theo quy mô
Trang 16trang trại hợp tác thì chia lợi nhuận theo từng đợt xuất hoặc quý hoặc năm saukhi đã trừ đi các khoản chi phí chăn nuôi.
5.3.3 Cơ sở vật chất, kĩ thuật
Cơ sở vật chất thì chủ yếu xây dựng chuồng trại tùy theo là nuôi theo
hộ gia đình hay trang trại vừa và lớn Nếu nuôi theo hộ gia đình thì ngườichăn nuôi lợn xây dựng chuồng bê tông, có sự hạn chế về không gian, giađình có điều kiện thì xây dựng hệ thống chuồng có xử lí chất thải Theo quy
mô trang trại thì người ta xây dựng trang trại theo quy mô phổ biến đạt tiêuchuẩn về thoáng mát vào mùa hè ấm áp vào mùa đông và hệ thống máng ănđạt tiêu chuẩn và hệ thống xử lí chất thải đảm bảo môi trường Trang trại đượcxây dựng cách xa khu dân cư nên không làm ảnh hưởng đến những ngườikhác trong vùng Hiện nay người ta xây dựng trang trại theo quy mô đạt tiêuchuẩn do đó có thể tận dụng được các phụ phẩm nông nghiệp phục vụ chănnuôi cũng như hạn chế những ảnh hưởng từ chất thải chăn nuôi gây ra Chínhnhờ xây dựng mô hình này mà nhiều hộ dân đã không những vươn lên làmgiàu cho gia đình mà còn tạo việc làm cho một số người khác trong thôn,xóm…
VI Tình hình nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu lợn ở Việt Nam 6.1 Các chỉ số hồng cầu
6.1.1 Số lượng hồng cầu
Theo Phạm Ngọc Thạch & cs (2010) số lượng hồng cầu của lợnPietrain trung bình ở lợn 2 tháng tuổi 6,52 triệu/ mm3 ; ở lợn 5,5 tháng tuổi6,55 triệu/ mm3 Theo Hoàng Toàn Thắng & Cao Văn (2006) [20] số lượnghồng cầu của lợn lớn là 5, 0 triệu/ mm3, ở lợn con 4,7 -5,8 triệu/ mm3 máu Sốlượng hồng cầu trên một số giống lợn như giống lợn Móng Cái là 5 – 6 triệu/
mm3, lợn Lang Hồng 5,2 – 5,8 triệu/ mm3 Nghiên cứu trên lợn Yorkshire ởgiai đoạn 3 tháng tuổi thu được số lượng hồng cầu là 6,46 triệu/ mm3 (BùiTrần Anh Đào & cs (2009) [4] Theo Hồ Thị Nga & cs (2008) [12] số lượnghồng cầu của lợn nuôi thịt bị nhiễm vi rút gây rối loạn hô hấp và sinh sản
Trang 17được bổ sung β – glucan là rất cao 8,75 triệu/ mm3, số lượng hồng cầu tăngcao nhằm cung cấp oxi cho cơ thể, còn đối với lợn không bổ sung β – glucanthì số lượng hồng cầu là 7,49 triệu/ mm3 Với các giống lợn miền núi, lợnMường Khương trưởng thành có số lượng hồng cầu khoảng 8,43 triệu/ mm3 ởlợn đực, 8,05 triệu/ mm3 ở lợn cái (Lù Thị Lừu, 2007) [10] Lợn Bảo Lạc,giống lợn bản địa của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng khi trưởng thành có sốlượng hồng cầu ở các giai đoạn 4, 8, và 12 tháng tuổi lần lượt là 6,55; 6,81;7,47 triệu/ mm3 (Mộng Thị Xuyến, 2009) [24] Lợn Cỏ được nuôi trong cácnông hộ huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, số lượng hồng cầu của lợnđực lúc 2 tháng và 4 tháng tuổi là 6,10 và 6,95 triệu/ mm3, số lượng hồng cầulợn cái 2 tháng và 4 tháng tuổi là 4,99 và 6,26 triệu/ mm3 (Nguyễn Đức Hưng
& cs, 2010) [7] Lợn Cỏ nuôi ở huyên A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, số lượnghồng cầu lúc 2 tháng tuổi và 4 tháng tuổi tương ứng là 5,51 và 6,37 triệu/ mm3
(Nguyễn Đức Hưng & cs, 2010) [8] Theo Nguyễn Thị Hồng Minh & cs(2013) [11] số lượng hồng cầu của nhóm lợn mắc hội chứng viêm vú, viêm tửcung, mất sữa (M M A) cao hơn so với nhóm lợn bình thường không mắcbệnh Cụ thể đối với nhóm lợn mắc hội chứng này số lượng hồng cầu là 6,20triệu/ mm3 còn nhóm lợn bình thường số lượng hồng cầu là 5, 57 triệu/ mm3.Theo Đàm Văn Phải (2008) [13] số lượng hồng cầu của lợn con theo mẹ khỏemạnh là 5,24 triệu/ mm3, ở lợn bị mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản(PRRS) cao hơn không đáng kể là 5,69 triệu/ mm3 Lợn con sau cai sữa, lợn
vỗ béo, lợn nái hậu bị, lợn nái nuôi con mắc hội chứng PRRS đều có số lượnghồng cầu cao hơn so với lợn khỏe, số lượng hồng cầu lần lượt là: 7,33; 7,4;7,44; 7,21 triệu/ mm3 trong khi số hồng cầu của lợn khỏe là 7,12; 7,09; 7,03;7,17 triệu/ mm3 Theo Chu Đức Thắng & cs (2011) [19] số lượng hồng cầucủa lợn con sau cai sữa (30 – 60 ngày) thuộc giống lợn Đại Bạch là 7,18 ±0,23 triệu/ mm3, các giống lợn Móng Cái, F2 có số lượng hồng cầu ít hơntương ứng là 6,24 ± 0,14 triệu/ mm3 và 6,45 ± 0,05 triệu/ mm3 máu Khi lợn
bị tiêu chảy cấp thì số lượng hồng cầu tăng lên ở tất cả các giống lợn, số
Trang 18lượng hồng cầu của lợn Đại Bạch và Móng Cái khi bị tiêu chảy cấp lần lượt là8,56 ± 0,02 và 7,25 ± 0,21 triệu/ mm3 Sau khi bị tiêu chảy cấp 1 tuần thì sốlượng hồng cầu giảm đáng kể ở các mức độ khác nhau từ 1,08 triệu/ mm3 ởgiống lợn Đại Bạch đến 2,6 triệu/ mm3 ở lợn F2 Số lượng hồng cầu của lợnĐen địa phương trưởng thành nuôi tại huyện Trảm Tấu, tỉnh Cao Bằng là 7,35triệu/ mm3 tại Pá Lau, ở xã Hát Lừu là 7,25 triệu/ mm3, ở xã Bản Mù là 7,55triệu/ mm3 (Dương Thị Thu Hoài, 2010) [9] Theo Tiêu Quang An (2012) [1]
số lượng hồng cầu của lợn mắc hội chứng PRRS là 6,53 ± 0,07 triệu/ mm3 caohơn không đáng kể so với lợn khỏe là 6,22 ± 0,06 triệu/ mm3 Số lượng hồngcầu của giống lợn Yorkshire lúc mới sinh là 5,63 ± 0,14 triệu/ mm3 (theoWaddill & cs, 1962) [30] Theo Phạm Ngọc Thạch (2004) [18] số lượng hồngcầu trung bình của lợn khỏe ( 6.55 ± 0,16) triệu/ mm3
6.1.2 Hàm lượng hemoglobin
Theo Trần Cừ & cs (1985) [3] khi nghiên cứu lợn Ỉ từ khi mới sinh đếncai sữa hàm lượng hemoglobin lúc mới đẻ 10,8g%, 10 và 20 ngày sau giảmxuống 8,3g%, ngày thứ 30 lại tăng lên 9,3g%, ngày thứ 40 là 10g%, sau đótăng lên 10,7g%, ngày thứ 50 và 60 là 10,6g%, ngày thứ 75 lại giảm 10,1g%.Theo Lưu Trọng Hiếu & cs (1978) [3] nghiên cứu ở lợn Ba Xuyên cho thấyhàm lượng hemoglobin trung bình là 13,0g% và thay đổi theo tuổi: 1 thángtuổi là 12,3g%, 8 tháng tuổi là 13,6g% Kết quả nghiên cứu của Hồ Thị Nga,Trần Thị Dân (2008) [12] hàm lượng hemoglobin của lợn xuất chuồng 6 thángtuổi là 14,62 g% Theo kết quả nghiên cứu của Lù Thị Lừu (2007) [10] hàmlượng hemoglobin trong máu lợn Mường Khương đực trưởng thành là 14,20g
%, chỉ số này ở lợn cái là 14,35g% Nghiên cứu hàm lượng hemoglobin củamáu ở lợn Móng Cái vào các tuần tuổi còn bú sữa Trần Cừ và cs (1972) [2] đãcho thấy ở 1 tuần tuổi là 7,95g%, ở 2 tuần tuổi là 7,0g% sau đó tăng dần lên
và cao nhất là ở 2 tháng tuổi 11,4g% Kết quả nghiên cứu của Phạm NgọcThạch (2004) [16] trên lợn con 2 tháng tuổi có hàm lượng hemoglobin là12,16g%, dao động từ 11-13 g% Lợn con 3 tháng tuổi trong nghiên cứu của
Trang 19Hoàng Thị Phượng, Trần Thị Hạnh (2004) [14] có hàm lượng hemoglobin là12,06g% Theo Craft và Moe (1994) [27] hàm lượng hemoglobin trung bìnhcủa lợn khỏe là 13g%, dao động 10-15g% Kết quả nghiên cứu của Trần SángTạo (1987) [15] hàm lượng hemoglobin của lợn trắng Phú Khánh 9-10 thángtuổi là 11,22 g% Kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Thạch & cs (2010) [17]trên lợn Pietrain kháng stress lúc 2 tháng tuổi có hàm lượng hemoglobin trongmáu là 12,35g%, lợn 5,5 tháng tuổi chỉ số này là 19,39g%, ở lợn đực giống là13.32g%, lợn nái 11,41g% Theo Nguyễn Đức Hưng & cs (2010) [7] hàmlượng hemoglobin trong máu của lợn Cỏ ở các giai đoạn như sau: ở lợn đựclúc lợn 2 tháng tuổi: 10,40g%, lợn 4 tháng tuổi: 11,82g% Ở lợn cái lúc lợn 2tháng tuổi: 8,32 g% và lợn 4 tháng tuổi là 10,88g% Theo Nguyễn Thị HồngMinh & cs (2013) [11] hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn mắc hộichứng M.M.A là 12,11g% cao hơn so với nhóm lợn bình thường là 10,8g%.Theo Đàm Văn Phải (2008) [13] hàm lượng hemoglobin trong máu của lợnmức hội chứng PRRS thấp hơn so với lợn bình thường, cụ thể ở lợn con theo
mẹ, lợn con sau cai sữa, lợn vỗ béo, lợn nái hậu bị, lợn nái nuôi con lần lượt là8,65; 11,77; 12,05; 12,05; 12,45g%; ở lợn bình thường lần lượt là 8,5; 11,62;11,68; 11,52; 11,84g% Theo Chu Đức Thắng & cs (2011) [19] khi bị viêmruột cấp có hàm lượng hemoglobin trong máu của các giống lợn đều tăng lên
rõ rệt Ở giống lợn Đại Bạch hàm lượng hemoglobin của lợn khỏe là 11,55 ±0,17g% khi bị bệnh tăng lên 13,20 ± 0,15g%, lợn Móng Cái hàm lượnghemoglobin của lợn khỏe là 10,52 ± 0,04g% khi bị bệnh tăng lên 12,18 ±0,03g% Khi bệnh viêm ruột cấp kéo dài thì hàm lượng hemoglobin của cácgiống lợn giảm nhanh, giảm nhiều nhất là giống lợn F2 từ 10,88 ± 0,12g%giảm xuống còn 5,75 ± 0,4g%, lợn Móng Cái từ 10,52 ± 0,04g% xuống 7,15 ±0,23g% Hàm lượng hemoglobin trong máu của giống lợn Đen địa phươngtrưởng thành nuôi ở huyện Trảm Tấu, tỉnh Yên Bái là 14,45 g% tại xã PáLau, 13,36g% tại xã Hát Lừu, 14,48 g% ở xã Bản Mù (Dương Thị Thu Hoài,2010) [9] Theo Tiêu Quang An (2012) [1] hàm lượng hemoglobin của lợn
Trang 20mắc triệu chứng PRRS là 13,85 ± 0,51g% cao hơn so với lợn đối chứng là12,10 ± 0,31g% Hàm lượng hemoglobin trong máu lợn Yorkshire mới sinh là11,7 ± 0,3g% (Theo Waddill và cs, 1962) [30] Theo Miller & cs (1961)[29] hàm lượng hemoglobin của lợn đực mới sinh, 3 tuần, 3 tháng tuổi và 4tháng tuổi lần lượt là: 12,6; 10,3; 12,2; 12,2 g%, chỉ số này ở lợn cái là12,5; 10,6; 12,4; 12,1g% Theo Phạm Ngọc Thạch và Đàm Văn Phải (2009)[18] hàm lượng hemoglobin của lợn con mắc hội chứng rối loạn hô hấp vàsinh sản là 14,54g%.
6.2 Các chỉ số về bạch cầu
6.2.1 Số lượng bạch cầu
Số lượng bạch cầu của lợn con 2 tháng tuổi theo nghiên cứu của PhạmNgọc Thạch (2004) [16] là 14,70 nghìn/mm3 Theo Maxine & cs (1985) [28]
số lượng bạch cầu thay đổi theo tuổi, điều kiện sinh lý và trong một số bệnh
lý Theo kết quả nghiên cứu của Hồ Thị Nga & cs (2008) [12] số lượng bạchcầu của lợn nuôi thịt bị nhiễm vi rút gây rối loạn hô hấp và sinh sản khôngđược bổ sung β – glucan trong khẩu phần ăn là 17,62 nghìn/ mm3máu còn đốivới lợn trong khẩu phần ăn có bổ sung β – glucan thì có số lượng bạch cầuthấp hơn là 12,74 % Theo Hoàng Thị Phượng & cs (2004) [14] thì số lượngbạch cầu của lợn 3 tháng tuổi là 20,04 nghìn/ mm3 Lợn Yorkshire ở giai đoạn
3 tháng tuổi có số lượng bạch cầu là 16,15 nghìn/mm3 (Bùi Trần Anh Đào &
cs, 2009) [4] Theo Phạm Ngọc Thạch & cs (2010) [17] số lượng bạch cầu củalợn cai sữa khỏe mạnh là 14,21 nghìn/ mm3 và số lượng bạch cầu có xu hướngtăng lên khi lợn bị bệnh Ở lợn Mường Khương trưởng thành số lượng bạchcầu của lợn đực là 16,15 nghìn/ mm3, chỉ số này ở lợn cái là 21,10 nghìn/ mm3
(Lù Thị Lừu, 2007) [10] Lợn Bảo Lạc trưởng thành có số lượng bạch cầu là20,90 nghìn/ mm3 (Mộng Thị Xuyến, 2008) [24] Theo nghiên cứu củaNguyễn Đức Hưng & cs (2010) [8] trên đối tượng lợn Cỏ thì số lượng bạchcầu của lợn đực ở các giai đoạn 2 tháng tuổi và 4 tháng tuổi lần lượt là 21,24 ±3,74 và 30,86 ± 8,55 nghìn/ mm3 và chỉ số này của lợn cái ở các giai đoạn lần
Trang 21lượt là: 18,78 ± 2,54 và 26,36 ± 5,87 nghìn/ mm3 Theo Nguyễn Thị HồngMinh & cs (2013) [11] số lượng bạch cầu của lợn mắc hội chứng M.M.A là20,30 nghìn/ mm3 cao hơn đáng kể so với nhóm lợn bình thường có số lượngbạch cầu là 18,19 nghìn/ mm3 Theo Đàm Văn Phải (2008) [13] số lượng bạchcầu của lợn mắc hội chứng PRRS cao hơn so với lợn bình thường, số lượngbạch cầu của lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa, lợn vỗ béo, lợn nái hậu bị, lợnnái nuôi con mắc hội chứng PRRS lần lượt là: 6,97; 14,28; 17,09; 17,54;17,57 nghìn/ mm3; còn ở nhóm lợn bình thường số lượng bạch cầu lần lượt là6,57; 15,31; 14,72; 14,89; 15,19 nghìn/ mm3 Theo Chu Đức Thắng & cs(2011) [19] số lượng bạch cầu của lợn con sau cai sữa (30 – 60 ngày) bị viêmruột cấp tính cao hơn so với lợn khỏe Ở lợn Móng Cái từ 22,50 ± 0,34 nghìn/
mm3 tăng lên đến 26,30 ± 0,50 nghìn/ mm3, lợn Đại Bạch từ 17,20 nghìn/ mm3
lên 23,18 ± 0,60 nghìn/ mm3, giống F2 từ 20,62 ± 0,45 nghìn/ mm3 tăng lên25,48 ± 0,3 nghìn/ mm3 Số lượng bạch cầu của giống lợn Đen địa phươngtrưởng thành nuôi tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái là 16,44 nghìn/ mm3 tại
xã Pá Lau, 16,28 nghìn/ mm3 tại xã Hát Lừu, 16,46 nghìn/ mm3 tại xã Bản Mù(Dương Thị Thu Hoài, 2010) [9] Theo Tiêu Quang An (2012) [1] số lượngbạch cầu của nhóm lợn mắc hội chứng PRRS là 15,75 ± 0,48 nghìn/ mm3 caohơn so với nhóm lợn đối chứng là 12,25 ± 0,18 nghìn/ mm3 Theo Waddill và
cs (1962) [30] số lượng bạch cầu của lợn Yorkshire mới sinh là 6,269 nghìn/
mm3 máu
6.2.2 Công thức bạch cầu
Theo Trần Cừ & cs (1996) [2] công thức bạch cầu của lợn Móng Cái làbạch cầu trung tính: 25,58%, bạch cầu ưa axit: 1,96%, bạch cầu ưa bazơ:0,25%, bạch cầu mono: 1,13%, bạch cầu lympho: 70,55% Theo Bùi TrầnAnh Đào & cs (2009) [4] thì công thức bạch cầu của lợn Yorkshire 3 thángtuổi là: bạch cầu trung tính: 37,6%, bạch cầu ưa axit: 5,05%, bạch cầu ưabazơ: 0,65%, bạch cầu lympho: 49,40%, bạch cầu mono: 5,20% Theo Hồ ThịNga & cs (2008) [12] ở lợn nuôi thịt nhiễm virút gây rối loạn hô hấp và sinh
Trang 22sản không bổ sung β – glucan vào khẩu phần ăn có tỷ lệ ba loại bạch cầuchính là: bạch cầu trung tính: 19,11%, bạch cầu mono: 16,78%, bạch cầulympho: 61,78% Theo Phạm Ngọc Thạch (2004) [16] công thức bạch cầu củalợn con 2 tháng tuổi là: bạch cầu trung tính: 42,72%, bạch cầu ưa axit: 2,44%,bạch cầu mono: 4,78%, bạch cầu lympho: 50,06% Theo Nguyễn Đức Hưng
& cs (2010) [7] công thức bạch cầu của lợn Cỏ trong các giai đoạn 2 tháng và
4 tháng tuổi là ở lợn đực lúc 2 tháng tuổi có công thức bạch cầu là: bạch cầutrung tính: 41,64%, bạch cầu ưa axit: 3,52%, bạch cầu ưa bazơ: 0,7%, bạchcầu lympho: 52,22%, bạch cầu mono: 2,92%, ở con cái có công thức bạch cầulần lượt là: 40,02%, 3,52%, 0,54%, 53%, 2,92% Công thức bạch cầu của lợn
4 tháng tuổi ở con đực là: bạch cầu trung tính 44,42%, bạch cầu ưa axit4,10%, bạch cầu ưa bazơ 0,46%, bạch cầu lympho 48,32, bạch cầu mono2,70%; công thức bạch cầu của con cái lần lượt là 43,86%, 3,86%, 0,74%,49,08%, 2,46% Theo Nguyễn Thị Hồng Minh & cs (2013) [11] công thứcbạch cầu của nhóm lợn mắc hội chứng M.M.A thay đổi so với nhóm lợn bìnhthường Cụ thể ở nhóm lợn bình thường có công thức bạch cầu là bạch cầu ưaaxit 4,11%, bạch cầu ưa bazơ 2,02%, bạch cầu trung tính 41,18%, bạch cầumono 6,17%, bạch cầu lympho 48,16% Còn đối với nhóm lợn mắc chứngM.M.A có công thức bạch cầu là bạch cầu ưa axit 2,02%, bạch cầu ưa bazơ3,02%, bạch cầu trung tính 48,17%, bạch cầu mono 4,07%, bạch cầu lympho44,33% Theo Đàm Văn Phải (2008) [13] công thức bạch cầu của lợn con theo
mẹ mắc hội chứng PRRS là bạch cầu trung tính 57,1%, bạch cầu ưa axit0,6%, bạch cầu ưa bazơ 0,2%, bạch cầu lympho 41,20%, bạch cầu mono1,50%; lợn con sau cai sữa mắc hội chứng này có công thức bạch cầu là bạchcầu trung tính 61,43%, bạch cầu ưa axit 2,05%, bạch cầu ưa bazơ 0,36%,bạch cầu lympho 37,21%, bạch cầu mono 0%; lợn vỗ béo có bạch cầu trungtính 56,30%, bạch cầu ưa axit 2,28%, bạch cầu ưa bazơ 0,25%, bạch cầulympho 39,84%, bạch cầu mono 1,3%; lợn nái hậu bị là bạch cầu trung tính58,46, bạch cầu ưa axit 2,14%, bạch cầu ưa bazơ 0,38%, bạch cầu lympho
Trang 2337,77%, bạch cầu mono 1,25%; lợn nái nuôi con có bạch cầu trung tính67,20%, bạch cầu ưa axit 0,3%, bạch cầu ưa bazơ 0,1%, bạch cầu lympho31,3%, bạch cầu mono 1,1% Theo Chu Đức Thắng & cs (2011) [19] côngthức bạch cầu của lợn bị viêm ruột cấp tính và mãn tính đều thay đổi so vớilợn khỏe mạnh Lợn bị viêm ruột cấp và mãn tính số lượng bạch cầu trungtính tăng lên rõ rệt Công thức bạch cầu của lợn mắc hội chứng PRRS là bạchcầu trung tính 63,75%, bạch cầu ưa axit 5,8%, bạch cầu ưa bazơ 0,65%, bạchcầu đơn nhân 1,4%, bạch cầu lympho 28,3% Thay đổi so với lợn bình thường
có bạch cầu trung tính 37,55%, bạch cầu ưa axit 5,05%, bạch cầu ưa bazơ0,65%, bạch cầu đơn nhân 5,20%, bạch cầu lympho 49,50% Công thức bạchcầu của lợn Yorkshire mới sinh là bạch cầu trung tính 60,6%, bạch cầu ưa axit
\ 0,2%, bạch cầu ưa bazơ 0,2%, bạch cầu đơn nhân 0,9%, bạch cầu lympho38,1% (Theo Waddill & cs, 1962) [30]
Trang 24PHẦN 2:
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài là từ 1/10/2015 – 25/4/2016
II Địa điểm nghiên cứu
Trang trại thực hiện đề tài tại gia đình của Ông Nguyễn Công Giếng, xãPhong Hòa, huyện Phong Điền tỉnh TT Huế
III Phương pháp nghiên cứu
3.1 Lấy mẫu máu
Lợn được lấy máu từ sơ sinh, 2 tháng tuổi, 4 tháng tuổi đến 6 thángtuổi Ở mỗi tổ hợp lai chọn ra 60 con gồm 30 lợn đực và 30 lợn cái tương đốiđồng đều về khối lượng để lấy máu Máu được lấy ở tĩnh mạch tai (lợn lớn),hay tĩnh mạch cổ (lợn nhỏ) vào lúc sáng sớm, trước khi cho lợn ăn Máu lấyxong đưa nhanh vào ống chống đông rồi lắc nhẹ, bảo quản trong bình lạnh vàchuyển đến phòng thí nghiệm để nghiên cứu
3.2 Kỹ thuật phân tích các thông số tế bào máu
- Các chỉ tiêu về hồng cầu và số lượng bạch cầu được xác định theo quytrình xét nghiệm của máy đếm tế bào máu tự động 18 thông số, hiệu KX21,hãng Sysmex (Nhật Bản), tại bệnh viện Trung Ương Huế
- Xác định công thức bạch cầu bằng cách: Máu được phết lên tiêubản,cố định bằng cồn, nhuộm giemsa, định công thức bạch cầu trên kính hiển
vi phóng đại 100 lần bằng dầu soi kính Đếm 100 bạch cầu liên tiếp nhau ở 4góc và 2 đầu của tiêu bản theo nguyên tắc hình chữ chi Mỗi mẫu đếm 3 lầnrồi lấy trung bình chung của mẫu đó.Tại phòng thí nghiệm động vật, khoaSinh học, trường Đại học Sư Phạm Huế
Xác định các chỉ tiêu:
+ Các chỉ số về hồng cầu: Số lượng hồng cầu (triệu/ mm3), hàm lượnghemoglobin
Trang 25+ Các chỉ số về bạch cầu: Số lượng bạch cầu (nghìn/ mm3), công thứcbạch cầu (% bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa bazơ, bạch cầulympho, bạch cầu mono).
3.3 Tham khảo các số liệu liên quan đã có
3.4 Xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu được quản lý trên phần mềm Microsoft Excell
và xử lý theo phần mềm SAS 9.1 để kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê(p<0,05) của các thông số liên quan và độ tin cậy
Trang 26PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
I Đặc điểm tình hình của trang trại thực hiện đề tài
1.1 Điều kiện chăn nuôi của trang trại
1.1.1 Quy mô chăn nuôi
Đề tài này được thực hiện tại trang trại của gia đình của Ông NguyễnCông Giếng, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh TT Huế Trang trại cóquy mô dành cho chăn nuôi lợn khoảng 1500 m 2 ở đây được thả nuôi lợn ởgiai đoạn từ sau khi cai sữa lợn đạt từ 6 – 7 kg Trong thời điểm nghiên cứuthì trang trại có hơn 15 con lợn nái, trong đó có hơn 150 con lợn gồm chủ yếu
2 giống lợn (Landrace x Móng Cái) x Duroc và (Landrace x Móng Cái) xPidu Ngoài quy mô dành cho chăn nuôi lợn thì trang trại còn có diện tích đểchăn nuôi bò, gà, vịt và có hồ thả cá và trồng một số loại cây rau màu
1.1.2 Thức ăn chăn nuôi, nguồn giống, chuồng trại 2
Thức ăn chăn nuôi chủ yếu mà trang trại đang sử dụng là của cơ sởphân phối sản phẩm bột của công ty bột Cargill Trang trại sử dụng một sốloại bột như bột 80, 1012, 1034, 11, 1202, 1202-S…Tỷ lệ thức ăn mà trangtrại dùng cho lợn ở từng giai đoạn khác nhau
Bảng 1.1 Tỷ lệ khẩu phần ăn của lợn tại trang trại
Nguồn giống: trên cơ sở trang trại tự cung cấp giống, thời gian thựchiện đề tài có 15 lợn nái mẹ có hai máu lai từ Móng Cái và Landrace Cứtheo định kì thì trang trại phối tinh và tự cung cấp giống nuôi Trên cơ sở đó
Trang 27chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài, chúng tôi vẫn giữ nái mẹ hai máu lai vàphối tinh với tinh Duroc và Pidu để lấy mẫu máu và nghiên cứu các chỉ tiêusinh lý máu của con lai ở các giai đoạn sơ sinh, 2 tháng tuổi, 4 tháng tuổi, 6tháng tuổi.
1.1.3 Mục đích chăn nuôi
Trang trại chăn nuôi với nhiều mục đích khác nhau, qua khảo sát sơ bộchủ trang trại được biết lợi nhuận trong quá trình chăn nuôi lợn đều được sửdụng với các mục đích như: trang trại chăn nuôi giúp gia đình có việc làm ổnđịnh, tăng thu nhập cho gia đình, trang trải các chi phí phát sinh trong đờisống sinh hoạt của cả gia đình và chi trả các khoản phát sinh trong quá trìnhchăn nuôi (tiền bột, tiền mua tinh, tiền tiêm chích ngừa, xây dựng trùng tuchuồng trại ….), bên cạnh đó tiền thu nhập được từ việc chăn nuôi còn đượcdùng để chu cấp cho việc học hành của con cái
1.2 Những thuận lợi và khó khăn của trang trại
1.2.1 Thuận lợi
Phong Hòa là một xã có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cho việcphát triển nông nghiệp, tạo điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi, ngoài ra ởđây có hệ thống điện nước tương đối hoàn thiện.Về nhu cầu thị trường thìThừa Thiên Huế là một tỉnh có nhu cầu về thịt lợn cao, đây là môi trường tiềmnăng để chăn nuôi lợn thịt Xã cũng có hệ thống giao thông tương đối thuậnlợi giúp cho việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm dễ dàng làm giảm chi phíchăn nuôi Trong quá trình chăn nuôi thì trang trại có được sự giúp đỡ của cáccấp có liên quan như Phòng Nông nghiệp huyện và các cấp của xã Phong Hòa,
đã tạo điều kiện cấp đất xây dựng trang trại và trồng trọt và cung cấp nhữngthông tin mới về các tinh phối hiệu quả năng suất cao và các giống lợn mới cóthể nuôi trong điều kiện trang trại tại đây Trang trại còn được các cơ sở Thú ycủa xã và huyện quan tâm đến khám và hướng dẫn cách phối tinh, đỡ đẻ haycách phòng bệnh cho đàn gia súc vào các mùa khác nhau đặc biệt là vào cácmùa mà dịch bệnh dễ phát triển Lợn của trang trại được tiêm phòng để phòng
Trang 28các bệnh như dịch tả, tụ huyết trùng, thương hàn… đối với lợn nái được tiêmphòng ngừa bệnh lở mồm long móng Đến nay thì chủ trang trại có khả năng
tự phối giống và đỡ đẻ cho lợn một cách thuần thục Bên cạnh đó trang trạicũng được Công ty bột Cargill giúp đỡ hợp tác cung ứng bột cho trang trại vàhướng dẫn một cách cụ thể trong cách phân chia tỷ lệ khẩu phần ăn của giasúc, để đạt hiệu quả chăn nuôi tốt nhất Trên cơ sở đó trang trại có đủ điềukiện để phát triển, ngoài ra trang trại đã tự cung cấp giống cho nên có thể chủđộng trong quá trình chăn nuôi mà không bị ảnh hưởng bởi thị trường giốngnuôi Chủ trang trại còn được học các lớp hướng dẫn kỹ năng về chăn nuôi vàsản xuất có hiệu quả do Phòng Nông nghiệp huyện triển khai Được tiếp cậnvới các dự án trọng điểm của ngành chăn nuôi của huyện Hiện nay thì chủtrang trại đã có kinh nghiệm chăn nuôi và đã nắm được các quy trình căn bản
về phối giống, đỡ đẻ, quy trình vệ sinh chuồng trại cũng như các biểu hiệnbệnh của lợn để đưa ra các cách xử lý kịp thời Trang trại được hỗ trợ về kỹthuật (tại các trang trại đều xây các ô chuồng cách ly điều trị đề phòng khi cólợn bệnh, trước khi vào các dãy chuồng đều phải đi qua hố sát trùng, hằngngày đều được vệ sinh sạch sẽ chuồng trại, thường xuyên rắc vôi bột và phunhóa chất định kỳ 2 lần/ tháng) và phương pháp xử lí chất thải của gia súc vàxây dựng được hệ thông xử lí đảm bảo an toàn (chất thải được xử lý bằng cáccông trình hầm Biogas để đun nấu và thắp sáng) và trang trại đã xây dựngđược mô hình VAC Mô hình VAC giúp cho chủ trang trại tận dụng được cácphụ phẩm nông nghiệp một cách hiệu quả và giảm được ảnh hưởng của nguồnchất thải từ quá trình chăn nuôi Do đó ngoài nguồn thu nhập từ lợn trang trạilại có thu nhập từ chăn nuôi gia cầm, nuôi thủy sản như cá và lợi nhuận từtrồng trọt…
1.2.2 Khó khăn
Bên cạnh nhiều thuận lợi cũng có những khó khăn gặp phải trong chănnuôi và sản xuất Phong Điền là một huyện phía Tây Bắc của tỉnh Thừa Thiên
Trang 29Huế Có thời tiết khí hậu thay đổi thất thường dẫn đến trong quá trình chănnuôi lợn gặp nhiều khó khăn Ở đây cũng thường xảy ra các thiên tai nguyhiểm như bão, lũ cũng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình chăn nuôi của trangtrại Khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho các dịch bệnh phát triển, đặc biệt là vàomùa hè Diễn biến dịch bệnh khá phức tạp, đặc biệt là ở lợn thì thường mắcmột số bệnh như bệnh tai xanh, tụ huyết trùng, lở mồm long móng…Vàonhững mùa dịch bệnh cũng gây thiệt hại rất lớn cho chủ trang trại, có lúc đànlợn của trang trại cũng đã tiêu hủy hơn một nửa do lợn nhiễm bệnh Vào mùalạnh khi nhiệt độ xuống thấp thì lợn bị kìm hãm sự phát triển vào mùa nắngthì lợn sinh trưởng tốt hơn nhưng vào những tháng nắng gắt lợn chậm lớn.Chăn nuôi lợn phụ thuộc một phần vào yếu tố môi trường làm ảnh hưởng đếnnăng suất và cũng như là chất lượng thịt, tiềm ẩn nhiều nguy cơ thua lỗ.
II Các chỉ tiêu về hồng cầu
2.1 Số lượng hồng cầu
2.1.1 Số lượng hồng cầu sơ sinh của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu
Bảng 2.1: Số lượng hồng cầu sơ sinh của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng
Cái) × Duroc và Landrace × Móng Cái) × Pidu
(Landrace x Móng Cái) x Pidu (Landrace x Móng Cái) x Duroc
Các giá trị trong cùng một hàng không mang ký tự giống nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 30Biểu đồ 2.1: số lượng hồng cầu sơ sinh của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng
Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu
Từ số liệu ở bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 cho ta thấy số lượng hồng cầu sơsinh của con lai trong 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và(Landrace × Móng Cái) × Pidu có sự khác nhau, số lượng hồng cầu con đựctrong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc thấp hơn số lượng hồng cầucon đực trong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Pidu Cụ thể: số lượnghồng cầu trong máu (triệu/mm3) của con đực lợn (Landrace × Móng Cái) ×Duroc là 4,77 triệu/mm3 , còn : số lượng hồng cầu trong máu (triệu/mm3)củacon đực lợn (Landrace × Móng Cái) × Pidu là 4,86 triệu/mm3 Còn con cáithì số lượng hồng cầu trong 2 tổ hợp lai bằng nhau 4,29 triệu/mm3 Sự saikhác về số lượng hồng cầu của con đực trong 2 tổ hợp lai là hợp lý vì tổ hợplai (Landrace × Móng Cái) × Pidu có hiệu quả sản xuất cao hơn so với tổ hợplai (Landrace × Móng Cái) × Duroc Số lượng hồng cầu con đực của tổ hợp lai(Landrace × Móng Cái) × Pidu cao hơn số lượng hồng cầu con đực của tổ hợplai (Landrace × Móng Cái) × Duroc chứng tỏ quá trình vận chuyển các chấtdinh dưỡng đi nuôi cơ thể và thải các chất cặn bã trong quá trình trao đổi chấtcủa tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Pidu tốt hơn so với tổ hợp lai(Landrace × Móng Cái) × Duroc Theo Chu Đức Thắng & cs (2011) [19] số
Trang 31lượng hồng cầu của lợn con thuộc giống lợn Đại Bạch là 7,18 ± 0,23triệu/mm3, các giống lợn Móng Cái, F2 có số lượng hồng cầu ít hơn tươngứng là 6,24 ± 0,14 triệu/mm3 và 6,45 ± 0,05 triệu/mm3 máu Theo nghiên cứucủa Hoàng Toàn Thắng & cs (2006) [20] thì số lượng hồng cầu ở lợn con là4,7 – 5,8 triệu/mm3 Như vậy ta thấy số lượng hồng cầu của con lai trong tổhợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu làthấp hơn so với các giống lợn ngoại và cao hơn so với các giống lợn địaphương Các giống lợn ngoại có số lượng hồng cầu cao hơn do chúng tăngtrọng nhanh và thể trạng tốt nên quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ Conlai trong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × MóngCái) × Pidu có số lượng hồng cầu thấp hơn các giống lợn ngoại và cao hơncác giống lợn địa phương vì trong máu của chúng có 1/3 là máu của lợn nộicòn 2/3 là máu ngoại Như vậy con lai trong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái)
× Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu được nuôi ở huyện Phong Điền,tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn sinh trưởng bình thường, khỏe mạnh…
2.1.2 Số lượng hồng cầu 2 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu
Bảng 2.2: Số lượng hồng cầu 2 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace ×
Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu
Landrace × Móng Cái) × Pidu (Landrace × Móng Cái) × Duroc
Các giá trị trong cùng một hàng không mang ký tự giống nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 32Biểu đồ 2.2: số lượng hồng cầu 2 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai
(Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu
Từ số liệu ở bảng 2.2 và biểu đồ 2.2 cho ta thấy số lượng hồng cầu 2tháng tuổi của con lai trong 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và(Landrace × Móng Cái) × Pidu có sự khác nhau, số lượng hồng cầu con đựctrong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc cao hơn số lượng hồng cầucon đực trong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Pidu, trong khi đó số lượnghồng cầu con cái trong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc thấp hơn sốlượng hồng cầu con cái trong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Pidu vàtrong 2 tổ hợp lai thì số lượng hồng cầu của con đực và con cái cũng có sựkhác nhau, số lượng hồng cầu của con đực luôn lớn hơn số lượng hồng cầucủa con cái Cụ thể: số số lượng hồng cầu trong máu (triệu/mm3) của con đựclợn (Landrace × Móng Cái) × Duroc là 5,44 triệu/mm3 , còn : số lượng hồngcầu trong máu (triệu/mm3) của con đực lợn (Landrace × Móng Cái) × Pidu là5,32 triệu/mm3, số lượng hồng cầu trong máu (triệu/mm3) của con cái lợn(Landrace × Móng Cái) × Duroc là 4,99 triệu/mm3 , còn : số lượng hồng cầutrong máu (triệu/mm3) của con cái lợn (Landrace × Móng Cái) × Pidu là 5,09triệu/mm3 Theo Phạm Ngọc Thạch & cs (2010) số lượng hồng cầu của lợn
Trang 33piétrain trung bình ở lợn 2 tháng tuổi 6,52 triệu/mm3 Theo Nguyễn Đức Hưng
& cs (2010) [7] thì số lượng hồng cầu của giống lợn Cỏ địa phương đến 2tháng tuổi ở con đực là 6,10 triệu/mm3, ở con cái là 4,99 triệu/mm3 Như vậy
ta thấy số lượng hồng cầu của con đực của cả 2 tổ hợp lai thấp hơn số lượnghồng cầu của giống lợn Cỏ địa phương, còn số lượng hồng cầu của con cáicủa 2 tổ hợp lai cao hơn số lượng hồng cầu con cái ở giống lợn cỏ địa phương
và số lượng hồng cầu ở 2 tổ hợp lai thấp hơn so với giống ngoại
2.1.3 Số lượng hồng cầu 4 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu
Bảng 2.3: Số lượng hồng cầu 4 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai
(Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu
Landrace × Móng Cái) × Pidu (Landrace × Móng Cái) × Duroc
Biểu đồ 2.3: số lượng hồng cầu 4 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace ×
Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu
Từ số liệu ở bảng 2.3 và biểu đồ 2.3 cho ta thấy số lượng hồng cầu 4tháng tuổi của con lai trong 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và
Trang 34(Landrace × Móng Cái) × Pidu có sự khác nhau, số lượng hồng cầu trong tổhợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc thấp hơn số lượng hồng cầu trong tổhợp lai (Landrace × Móng Cái) × Pidu và số lượng hồng cầu của con cái luônthấp hơn số lượng hồng cầu của con đực Cụ thể: số số lượng hồng cầu trongmáu (triệu/mm3) của con đực lợn (Landrace × Móng Cái) × Duroc là 6,77triệu/mm3 , còn số lượng hồng cầu trong máu (triệu/mm3) của con đực lợn(Landrace × Móng Cái) × Pidu là 7,3 triệu/mm3, số lượng hồng cầu trong máu(triệu/mm3) của con cái lợn (Landrace × Móng Cái) × Duroc là 6,48 triệu/mm3
, còn số lượng hồng cầu trong máu (triệu/mm3) của con cái lợn (Landrace ×Móng Cái) × Pidu là 7 triệu/mm3 Lợn Bảo Lạc, giống lợn bản địa của huyệnBảo Lạc, tỉnh Cao Bằng khi trưởng thành có số lượng hồng cầu ở các giaiđoạn 4 là 6,55 triệu/mm3 (Mộng Thị Xuyến, 2009) [24] Lợn Cỏ được nuôitrong các nông hộ huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, số lượng hồng cầucủa lợn đực 4 tháng tuổi 6,95 triệu/mm3, số lượng hồng cầu lợn cái 4 thángtuổi là 6,26 triệu/mm3 (Nguyễn Đức Hưng và cs, 2010) [7] Lợn Cỏ nuôi ởhuyên A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, số lượng hồng cầu 4 tháng tuổi tươngứng là 6,37 triệu/mm3 (Nguyễn Đức Hưng và cs, 2010) [8] Như vậy ta thấy
số lượng hồng cầu của 2 tổ hợp lai trong 4 tháng tuổi cao hơn số lượng hồngcầu của các giống lợn Cỏ, lợn Bản Lạc Điều này cho thấy lợn trong 2 tổ hợplai có thể trạng tốt, tăng trọng nhanh hơn so với các giống lợn bản địa
2.1.4 Số lượng hồng cầu 6 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và Landrace × Móng Cái) × Pidu
Bảng 2.4: Số lượng hồng cầu 6 tháng tuổi của 2 tổ hợp lai
(Landrace × Móng Cái) × Duroc và Landrace × Móng Cái) × Pidu
Landrace × Móng Cái) × Pidu Landrace × Móng Cái) × Duroc
Các giá trị trong cùng một hàng không mang ký tự giống nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 35Biểu đồ 2.4: số lượng hồng cầu 6 tháng tuổi của tổ hợp lai
(Landrace × Móng Cái) × Duroc và (Landrace × Móng Cái) × Pidu
Từ số liệu ở bảng 2.4 và biểu đồ 2.4 cho ta thấy số lượng hồng cầu 6tháng tuổi của con lai trong 2 tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc và(Landrace × Móng Cái) × Pidu có sự khác nhau rõ rệt, số lượng hồng cầutrong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Duroc thấp hơn số lượng hồng cầutrong tổ hợp lai (Landrace × Móng Cái) × Pidu và số lượng hồng cầu của concái luôn thấp hơn số lượng hồng cầu của con đực Cụ thể: số lượng hồng cầutrong máu (triệu/mm3) của con đực lợn (Landrace × Móng Cái) × Duroc là6,55 triệu/mm3 , còn số lượng hồng cầu trong máu (triệu/mm3) của con đựclợn (Landrace × Móng Cái) × Pidu là 6,88 triệu/mm3, số lượng hồng cầu trongmáu (triệu/mm3) của con cái lợn (Landrace × Móng Cái) × Duroc là 6,17triệu/mm3 , còn số lượng hồng cầu trong máu (triệu/mm3) của con cái lợn(Landrace × Móng Cái) × Pidu là 6,54 triệu/mm3 So sánh số lượng hồng cầucủa lợn 6 tháng tuổi và 4 tháng tuổi ta thấy số lượng hồng cầu lợn 6 tháng tuổithấp hơn số lượng hồng cầu 4 tháng tuổi Theo Hoàng Toàn Thắng và CaoVăn (2006) [20] số lượng hồng cầu của lợn lớn là 5, 0 triệu/mm3