1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề ở trường cao đẳng nghề số 23 bộ quốc phòng

110 469 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đã được thể hiệnthông qua việc đầu tư cho giáo dục - đào tạo nhất là đào tạo nghề ngày càng tăng,trang thiết bị trường học được đổi mới; quy mô đào tạo không ngừng được mởrộng;

Trang 1

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 6

A MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Giả thuyết khoa học 9

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Phạm vi nghiên cứu 10

8 Cấu trúc luận văn 10

B NỘI DUNG 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 12

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 12

1.2 Các khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Đội ngũ giảng viên 13

1.2.2 Phát triển đội ngũ giảng viên 16

1.3 Những yêu cầu cơ bản về đội ngũ giảng viên của trường cao đẳng nghề 17

1.3.1 Trường cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 17

1.3.2 Những yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên dạy nghề 18

1.4 Lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề 25

1.4.1 Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực 25

1.4.2 Nội dung công tác phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề 28

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giảng viên 33

Trang 2

1.5.1 Những yếu tố khách quan 33

1.5.2 Yếu tố chủ quan 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 23 - BỘ QUỐC PHÒNG 36

2.1 Khái quát quá trình phát triển Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Trường 38

2.1.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo 38

2.1.4 Định hướng phát triển Nhà trường 40

2.1.5 Cơ cấu tổ chức hiện nay của Nhà trường 41

2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Nội dung khảo sát 41

2.2.3 Đối tượng khảo sát 42

2.2.4 Phương pháp khảo sát 42

2.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng 42

2.3.1 Số lượng đội ngũ giảng viên 42

2.3.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên 44

2.3.3 Cơ cấu đội ngũ giảng viên 52

2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng nghề số 23- Bộ Quốc phòng 54

2.4.1 Công tác xây dựng qui hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 55

2.4.2 Công tác tuyển dụng giảng viên 56

2.4.3 Công tác bố trí, sử dụng giảng viên 57

2.4.4 Công tác đào tạo và bồi dưỡng giảng viên 58

2.4.5 Công tác kiểm tra, đánh giá giảng viên 60

2.4.6 Thực hiện chế độ ưu đãi đối với ĐNGV và chính sách thu hút giảng viên giỏi 61

2.5 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác phát triển đội ngũ giảng viên 62

Trang 3

2.5.1 Mặt mạnh, thuận lợi 62

2.5.2 Mặt hạn chế, khó khăn 63

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 64

2.5.4 Thời cơ và thách thức của công tác phát triển đội ngũ giảng viên ở Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ quốc phòng 65

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 23 - BỘ QUỐC PHÒNG 67

3.1 Cơ sở xác lập biện pháp 67

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo việc xây dựng các biện pháp 67

3.1.2 Định hướng phát triển ĐNGV Trường cao đẳng nghề số 23 - Bộ quốc phòng 67

3.2 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 68

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 68

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 69

3.3 Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng 69

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên nhà trường về công tác phát triển đội ngũ giảng viên 69

3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường 71

3.3.3 Biện pháp 3: Đổi mới công tác tuyển dụng giảng viên đáp ứng nhu cầu thực tiễn 74

3.3.4 Biện pháp 4: Bố trí, sử dụng giảng viên hợp lý, phù hợp với năng lực của giảng viên 78

3.3.5 Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 80

3.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá năng lực đội ngũ giảng viên 84

3.3.7 Tạo động lực và môi trường làm việc để đội ngũ giảng viên phát huy năng lực giảng dạy, giáo dục 86

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

Trang 4

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 89

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 92

C KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Học sinh sinh viênNghiên cứu khoa họcLĐTB&XH: Lao động Thương binh và Xã hội

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang 6

Bảng 2.1 Ngành nghề và số lượng tuyển sinh đào tạo hàng năm 39

Bảng 2.2 Số lượng giảng viên từ năm 2013-2015 42

Bảng 2.3 Số lượng giảng viên theo ngành nghề hiện nay 43

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về phẩm chất của đội ngũ giảng viên 46

Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên 47

Bảng 2.6 Thống kê về nghiệp vụ sư phạm, trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV hiện nay 48

Bảng 2.7 Thống kê về kỹ năng thực hành chuyên môn nghề của giảng viên Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ quốc phòng 50

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát CBQL và giảng viên về kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên 50

Bảng 2.9 Thống kê theo giới tính của đội ngũ giảng viên 52

Bảng 2.10 Thống kê theo độ tuổi của đội ngũ giảng viên 53

Bảng 2.11 Thống kê theo thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên 54

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên 55

Bảng 2.13 Thống kê số lượng tuyển dụng giảng viên từ năm 2013-2015 56

Bảng 2.14 Số lượng giảng viên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2013 - 2015 58

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết các biện pháp với n = 30 (0 điểm 4 điểm) 90

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính khả thi của các biện pháp với n =30 (0 điểm ) 91

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Thống kê về trình độ lý luận chính trị của đội ngũ giảng viên 45

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Những tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của ĐNGV 20

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ nhân cách của đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề 24

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực 28

Sơ đồ 1.4 Các khâu phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề 29

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Trường cao đẳng nghề số 23-Bộ quốc phòng hiện nay 42

Sơ đồ 3.1 Quy trình tuyển chọn giảng viên 78

Trang 7

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực vàthế giới, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của lao động Việt Nam trong quá trìnhhội nhập quốc tế, là một trong các giải pháp đột phá của Chiến lược đổi mới và pháttriển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 Để thực hiện được mục tiêu trên, đội ngũ giảngviên đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo

Ngày 27 tháng 11 năm 2014, Luật Giáo dục nghề nghiệp đã được Quốc hộikhóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm

2015 Có thể nói, đây là một đạo luật đã thể chế hóa mạnh mẽ chủ trương đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng theo tinhthần Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI, giải quyết nhiều bất cập trong thực tiễn, tạonên một diện mạo mới của hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam, đáp ứng yêucầu hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế

Trải qua 30 năm đổi mới, cùng với sự phát triển toàn diện của đời sống kinh

tế, xã hội, lĩnh vực giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển mạnh mẽ trên cả ba mặt:Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Điều này đã được thể hiệnthông qua việc đầu tư cho giáo dục - đào tạo (nhất là đào tạo nghề) ngày càng tăng,trang thiết bị trường học được đổi mới; quy mô đào tạo không ngừng được mởrộng; số lượng học sinh, sinh viên các cấp phát triển nhanh chóng; công tác xã hộihóa và xây dựng xã hội học tập đã thu được kết quả bước đầu; nhiều trường dân lập,

tư thục bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề được thành lập

và hoạt động có hiệu quả

Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011

- 2020 của Tổng cục dạy nghề, tính đến hết năm 2015 cả nước có 1.467 cơ sở dạynghề, gồm: 190 trường Cao đẳng nghề, 280 trường Trung cấp nghề, 997 trung tâmdạy nghề và hơn 1000 cơ sở khác (các cơ sở giáo dục - đào tạo, doanh nghiệp) thamgia dạy nghề, tăng 3,5% so với năm 2010

Tính đến tháng 12 năm 2014, tổng số giáo viên của các cơ sở dạy nghề là40.615 người, trong đó giáo viên, giảng viên dạy trong các trường cao đẳng nghề, trung

Trang 8

cấp nghề là 25.840 người So sánh với năm 2010 số lượng giáo viên dạy nghề tăng23% và đang giữ vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.

Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo là chấtlượng đội ngũ giảng viên Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: "Cùng vớiđổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục làkhâu then chốt của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo" Nghị quyếtTW8 khóa XI yêu cầu: "Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáodục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý” [14, tr.6]

Xác định vị trí, tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề nói chung và đào tạonghề cho bộ đội xuất ngũ nói riêng, đến nay Bộ quốc phòng đã đề nghị và Bộ Laođộng Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) đã ra quyết định thành lập 23 trường caođẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề thuộc các quân khu, quân đoàn, quânbinh chủng và bộ chỉ huy quân sự các địa phương trên cả nước Tại các trường dạynghề quân đội có trên 2000 giáo viên, giảng viên tham gia giảng dạy

Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ quốc phòng là cơ sở đào tạo nghề thuộc hệthống nhà trường quân đội Trường có chức năng đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ:cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề ; Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹnăng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

và người lao động; Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chấtlượng, hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định củapháp luật trên địa bàn Quân khu 4 và cả nước

Được sự quan tâm của Bộ LĐTB&XH, Bộ quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quânkhu 4, chính quyền địa phương nơi đóng quân, trong 5 năm qua, Trường đã pháttriển được đội ngũ giảng viên (ĐNGV) với số lượng 102 người, có trình độ, nănglực, kỹ năng đáp ứng cơ bản yêu cầu công tác đào tạo Trường được đầu tư mạnh

mẽ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng phát triển ĐNGV bằng nhiều nguồnlực đầu tư của Nhà nước thông qua các chương trình mục tiêu, các dự án cùng vớinội lực của Trường Đến nay, Trường đã được xây dựng khang trang, trang thiết bịđồng bộ hiện đại; đội ngũ cán bộ, giảng viên có trình độ chuyên môn tốt, tâm huyếtvới nhiệm vụ dạy nghề; chương trình, giáo trình được thiết kế khoa học, khôngngừng đổi mới, cập nhật để phù hợp với nhu cầu của thị trường nguồn nhân lực, yêu

Trang 9

cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh và người học; chất lượng đào tạo khôngngừng được nâng cao, chính vì lẽ đó nên hàng năm, số lượng học sinh, sinh viênđăng ký học tập tại trường ngày càng đông, năm sau cao hơn năm trước.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác đào tạo nghề tạiTrường Cao đẳng nghề số 23- Bộ quốc phòng vẫn còn một số tồn tại ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng, hiệu quả hoạt động, phát triển của Trường Nguyên nhântồn tại có nhiều nhưng nguyên nhân chủ yếu là ĐNGV của Trường còn thiếu về sốlượng, một số giảng viên còn yếu về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nănglực sư phạm, chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới, chuẩn hóa ĐNGV trong điều kiệnhội nhập quốc tế hiện nay

Thực trạng này là một trong những lực cản không nhỏ đối với việc nâng caochất lượng đào tạo, đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ, cách quản lý phù hợp đểmang lại hiệu quả và đạt được mục tiêu chiến lược Nhà trường đã đề ra

Để khắc phục nguyên nhân tồn tại trên, Nhà trường cần nhanh chóng thựchiện các biện pháp phát triển ĐNGV để có được ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu, đảm bảo các yêu cầu về năng lực sư phạm và chuyên môn, phù hợp với yêucầu phát triển của Trường trong giai đoạn mới…

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề nghiên cứu: "Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp phát triểnĐNGV dạy nghề tại Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng, góp phần nângcao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề của Nhà trường, đáp ứng yêu cầu đào tạonguồn nhân lực hiện nay

3 Giả thuyết khoa học

Nếu phát triển ĐNGV dạy nghề tiếp cận theo quan điểm quản lý nguồn nhânlực, thì ĐNGV của Nhà trường sẽ phát triển đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng, có

cơ cấu hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của Nhà trường, đáp ứng yêucầu đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay

Trang 10

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV dạy nghề

4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNGV dạy nghề, công tác phát triểnĐNGV dạy nghề tại Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng

4.3 Đề xuất những biện pháp phát triển ĐNGV dạy nghề tại Trường Caođẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển ĐNGV ở trường cao đẳng nghề.5.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển ĐNGV dạy nghề tại TrườngCao đẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục,gồm các phương pháp sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp: Phântích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các tài liệu lý luận liên quan nhằm xây dựng

cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn, phỏng vấn nhằm đánh giá thựctrạng chất lượng ĐNGV

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm đánh giá những thuận lợi, khókhăn, bài học kinh nghiệm của công tác phát triển ĐNGV

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm kiểm nghiệm tính hợp lý và tínhkhả thi các biện pháp đề xuất

6.3 Phương pháp thống kê toán học nhằm thu thập, phân tích xử lý số liệu

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn nghiên cứu các biện pháp có liên quan trực tiếp đến công tácphát triển ĐNGV bao gồm: Qui hoạch, tuyển dụng; Bố trí, sử dụng; Kiểm tra, đánhgiá; Đào tạo, bồi dưỡng; Tạo động lực làm việc cho ĐNGV trong giai đoạn hiện nay

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 phần:

- Phần I: Mở đầu

Trang 11

- Phần II: Nội dung nghiên cứu, gồm 3 chương:

+ Chương 1 : Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trường cao đẳng nghề.+ Chương 2: Thực trạng ĐNGV dạy nghề và công tác phát triển ĐNGV dạynghề ở Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ Quốc phòng

+ Chương 3: Các biện pháp phát triển ĐNGV dạy nghề tại Trường Cao đẳngnghề số 23 - Bộ Quốc phòng

- Phần III: Kết luận và khuyến nghị

- Danh mục tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 12

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành trung ương khóa VIII đãnhấn mạnh: “Thực sự coi Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu” Nghị quyếtĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định vấn đề này,trong đó nhấn mạnh “phát triển đội ngũ giáo viên là khâu then chốt” trong chiếnlược “đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục - Đào tạo” [13, tr.21]

Việc vận dụng các quan điểm chỉ đạo của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh vềGiáo dục, Quản lý giáo dục, xây dựng và phát triển ĐNGV, ngày càng thu hút sựquan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Tác giả Hồ Sĩ Hồ với “Những bàigiảng về quản lý trường học” (1996); Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc với

“Lý luận đại cương về quản lý” (1996); Đặng Quốc Bảo với “Khái niệm về quản lýgiáo dục và chức năng quản lý giáo dục” (1997),….đã xây dựng cơ sở lý luận vềquản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Bên cạnh các công trình nghiên cứu về mặt lý luận, nhiều công trình nghiêncứu có ý nghĩa thực tiễn của các Nhà khoa học, Nhà giáo, Nhà quản lý đã đượccông bố dưới các hình thức báo cáo, tham luận, đề tài khoa học, đề án, như: “Báocáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020” củaTổng cục dạy nghề; “Báo cáo chuyên đề về phát triển chương trình, giáo trình dạynghề” năm 2015 của Vụ dạy nghề chính quy; “Báo cáo chuyên đề về xây dựng vàphát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 và phương hướng,nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020” của Vụ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề;…;Các công trình nghiên cứu này đã đề cập đến công tác xây dựng và phát triểnĐNGV nhằm đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược GDĐT, góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực

Thời gian gần đây, vấn đề phát triển ĐNGV được quan tâm nghiên cứu nhiềuhơn thông qua những Luận án tiến sĩ, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục Những đề

Trang 13

tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trường THPT theo quan điểm chuẩn hóa và

xã hội hóa” của tác giả Vũ Đình Chuẩn; “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPTcác tỉnh ĐBSCL theo quan điểm chuẩn hóa” của Phạm Minh Giản; “Các biện phápphát triển đội ngũ giảng viên của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trịtrong giai đoạn hiện nay” của tác giả Trần Văn Cần; “Hệ giải pháp phát triển cán bộgiảng dạy của Đại học Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Trần XuânBách; “Biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu nângcấp trường lên Đại học Công nghệ Giao thông vận tải” của tác giả Vũ Thị KiềuTrang; “Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹthuật Kon Tum” của tác giả Trần Minh Dũng; “Phát triển đội ngũ giáo viên Trườngtrung cấp y tế đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành Trường Cao đẳng y tế Nam định” củatác giả Phạm Minh Hiệu; …; đã hệ thống những cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV;trên cơ sở khảo sát, phân tích thực trạng đã đề xuất những biện pháp phát triểnĐNGV phù hợp với từng trường, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồnnhân lực cho xã hội Các tác giả đều có chung quan điểm là: muốn phát triển giáodục, vấn đề then chốt là phải phát triển ĐNGV cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu

Nhìn chung các đề tài, công trình nghiên cứu, các luận án, luận văn đã đề cậpnhiều góc độ khác nhau về p h á t t r i ể n Đ N G V ở từng loại hình và từng điềukiện cụ thể Tuy vậy, đa số các tác giả nghiên cứu về vấn đề phát triển đội ngũ giáoviên ở các trường phổ thông, ĐNGV đại học hoặc cao đẳng chuyên nghiệp, còn íttác giả nghiên cứu vấn đề này đối với ĐNGV các trường cao đẳng nghề Vì thế,việc nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng để đề xuất biện pháp phát triểnĐNGV tại Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ quốc phòng, nhằm góp phần nâng caochất lượng đào tạo nghề, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuậtcho tỉnh Thừa Thiên - Huế và các địa phương lân cận là vấn đề cần quan tâm nghiêncứu, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong xu thế hội nhập hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Đội ngũ giảng viên

1.2.1.1 Đội ngũ

Theo Từ điển Tiếng Việt (2001): Đội ngũ là một khối đông người cùngchức năng nghề nghiệp, được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng [15, tr.172]

Trang 14

Các khái niệm về đội ngũ dùng cho các thành phần trong xã hội như đội ngũtrí thức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ thanh niên xung phong,…, đều cógốc xuất phát từ đội ngũ theo thuật ngữ quân sự Đó là một khối đông người, được

tổ chức thành một lực lượng để chiến đấu hoặc để bảo vệ

Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm đội ngũ Nhưng theo nghĩa

chung nhất, có thể khái quát: Đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, họ có thể cùng nghề nghiệp, hoặc không cùng nghề nghiệp; nhưng có chung một lý tưởng, mục đích nhất định và gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần 1.2.1.2 Giảng viên

Điều 53, Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 quy định: “ Nhà giáo trong cơ

sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm nhà giáo dạy lý thuyết, nhà giáo dạythực hành hoặc nhà giáo vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành; Nhà giáo trong trungtâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp được gọi là giáo viên; nhà giáo trongtrường cao đẳng được gọi là giảng viên” [22,tr.17]

Nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng các tiêuchuẩn sau đây:

- Có phẩm chất, đạo đức tốt;

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ;

- Có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

1.2.1.3 Giảng viên dạy nghề

Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, giảng viên dạy nghề là nhà giáolàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao đẳng [22,tr.17]

Trang 15

Điều 54, Luật Giáo dục nghề nghiệp quy định trình độ chuẩn được đào tạođối với giảng viên dạy nghề: “Nhà giáo dạy lý thuyết chuyên môn trình độ cao đẳngphải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; nhà giáo dạy thực hành trình độ cao đẳngphải có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy thực hành trình độ cao đẳng.” [22,tr.19] vàphải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

Giảng viên dạy nghề có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chấtlượng chương trình đào tạo

- Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vàphương pháp giảng dạy

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ, quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách củangười học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đángcủa người học

- Tham gia quản lý và giám sát cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; thamgia công tác Đảng, đoàn thể và các công tác xã hội khác

- Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và cơ sởvật chất của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thực hiện nhiệm vụ được giao

- Được ký hợp đồng thỉnh giảng với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kháctheo quy định của pháp luật

- Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở hoạtđộng giáo dục nghề nghiệp về chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy vàcác vấn đề có liên quan đến quyền lợi của nhà giáo

- Nhà giáo phải dành thời gian và được cơ sở hoạt động giáo dục nghềnghiệp bố trí thời gian thực tập tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao kỹ năng thựchành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định

- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.1.4 Đội ngũ giảng viên dạy nghề

ĐNGV dạy nghề là tập hợp những nhà giáo đang giảng dạy ở các trường cao đẳng nghề hiện nay, có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục nghề nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Trang 16

1.2.2 Phát triển đội ngũ giảng viên

1.2.2.1 Phát triển

Trong triết học, theo phép biện chứng duy vật “ Phát triển” là quá trình vậnđộng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiệnhơn Trong quá trình phát triển: sự vật, hiện tượng chuyển hoá sang chất mới, caohơn, phức tạp hơn; làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức vận động và chức năngnhiệm vụ của sự vật ngày càng hoàn thiện hơn

Theo từ điển tiếng Việt: “ Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến

nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [15, tr.381]

Do đó, phát triển được hiểu là sự thay đổi, chuyển biến tạo ra cái mới theo hướng tích cực, tốt hơn hay nói cách khác, phát triển là xu thế đi lên của sự vật, hiện tượng để ngày càng hoàn thiện hơn Phát triển còn là sự biến đổi kế tiếp của sự

vật và hiện tượng qua các giai đoạn khác nhau, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc sựbiến đổi Qúa trình đó cũng chính là quá trình thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi vềchất, cấu trúc của sự vật, hiện tượng

1.2.2.2 Phát triển đội ngũ giảng viên

Phát triển ĐNGV có thể hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của ĐNGV trong một thời kỳ nhất định Nói một cách cụ thể là quá trình tác động của

tổ chức về công tác quản lý để bảo đảm tăng thêm về quy mô, số lượng và chất lượng giảng viên, hoàn thiện về cơ cấu ĐNGV.

Đó là sự tác động về nhận thức, học vấn, khả năng chuyên môn để đạt đếnchuẩn và trên chuẩn của yêu cầu, đề ra các tiêu chí dành cho giảng viên

Phát triển ĐNGV trước hết phải có kế hoạch, quy hoạch một đội ngũ các nhàgiáo, từ đó phát triển đội ngũ cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức, độ tuổi,giới tính, Phát triển ĐNGV là làm cho số lượng và chất lượng ĐNGV vận độngtheo hướng đi lên, đạt đến sự phát triển bền vững, chính là đáp ứng các yêu cầu hiệntại và có khả năng thích ứng với yêu cầu của giai đoạn kế tiếp

1.2.2.3 Phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề

Phát triển ĐNGV dạy nghề thực chất là phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục nghề nghiệp cho các trường cao đẳng nghề hiện nay.

Phát triển ĐNGV dạy nghề tại các trường cao đẳng nghề nhằm đạt các mục

Trang 17

- Có chính sách đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với giảng viên dạynghề, tạo điều kiện để giảng viên dạy nghề yên tâm, ổn định nghề nghiệp và hoànthành tốt nhiệm vụ được giao; Có chính sách ưu đãi đối với giảng viên có trình độcao, năng lực nghề nghiệp giỏi để thu hút về giảng dạy tại trường.

1.3 Những yêu cầu cơ bản về đội ngũ giảng viên của trường cao đẳng nghề

1.3.1 Trường cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 4, Luật Giáo dục năm 2005 [21] quy định: Hệ thống giáo dục quốc dângồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Các cấp học và trình độ đào tạocủa hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

- Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;

- Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;

- Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;

- Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đàotạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ

Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 [22, tr.5] đã cơ cấu lại Giáo dục nghềnghiệp nêu rõ: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp;

- Trường trung cấp;

- Trường cao đẳng

Theo Luật giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục nghề nghiệp có 3 trình độ đào tạo

là sơ cấp, trung cấp, cao đẳng Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng là: Đào tạo trình

độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độtrung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặcnghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc,hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc

Trang 18

Như vậy, trường cao đẳng nghề hiện nay là cơ sở đào tạo lao động kỹ thuật, nghiệp vụ có trình độ cao nhất trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.

Điều 2, Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề (Ban hành kèm theo Quyết định

số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05/5/2008 của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH) quyđịnh địa vị pháp lý của trường cao đẳng nghề như sau:

- Trường cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dânđược thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ mẫu trường caođẳng nghề

- Trường cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp công lập, có quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

Về quản lý nhà nước đối với trường cao đẳng nghề; nhiệm vụ, quyền hạn củatrường cao đẳng nghề được quy định tại Điều 4, Điều 6 của Điều lệ mẫu trường caođẳng nghề

1.3.2 Những yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên dạy nghề

1.3.2.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề

Yêu cầu của việc phát triển ĐNGV của trường cao đẳng nghề là xây dựngmột đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, tạo nên sự đồng bộ và đồng thuậntrong quá trình lãnh đạo và điều hành

Như vậy việc phát triển ĐNGV trường cao đẳng nghề trước hết phải tạo rađược một ĐNGV Từ đó, phát triển đội ngũ này cả về số lượng, chất lượng và cơcấu tổ chức (độ tuổi, giới tính,…) Quá trình phát triển đó là làm cho số lượng vàchất lượng vận động theo hướng đi lên, tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhautạo nên sự ổn định bền vững của ĐNGV

Phát triển ĐNGV trường cao đẳng nghề là một quá trình liên tục nhằm hoànthiện, thậm chí “cách mạng hóa” thực trạng, tạo nên một ĐNGV trường cao đẳngnghề theo kịp sự phát triển của nhiệm vụ đào tạo và giáo dục ở nhà trường Để đánhgiá về trình độ phát triển của ĐNGV, cần phải căn cứ vào các thuộc tính của độingũ đó bao gồm: số lượng, chất lượng và cơ cấu Đó là 3 giá trị thuộc tính tiêu biểukhi xem xét ĐNGV, được khái quát ở Sơ đồ 1.1

Trang 19

Sơ đồ 1.1 Những tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của ĐNGV

1.3.2.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên

Chất lượng ĐNGV được tạo nên với nhiều nhân tố, bao gồm trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, trình độ lý luận, phẩm chất chính trị, đạo đức, Chất lượngĐNGV không phải là phép cộng đơn thuần chất lượng của từng giảng viên, mà nó

là sự tổng hợp chất lượng của cả tập thể

Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ LĐTB&XH vềquy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề đã cụ thể hóa chất lượng giảng viêndạy nghề bao gồm các thành tố cơ bản: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp,lối sống; Năng lực chuyên môn; Năng lực sư phạm dạy nghề; Năng lực phát triểnnghề nghiệp, nghiên cứu khoa học Cụ thể như sau:

a) Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống

Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín,

Đặt trưng của đội ngũ

Chất lượng của

đội ngũ

Số lượng của đội ngũ

Cơ cấu của đội ngũ

Cơcấu

về chuyênmôn

Cơ cấu

về trình độ

Cơ cấu

về lứa tuổi

Cơ cấu

về giới tính

Trang 20

lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xâydựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng ngườihọc, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền

và lợi ích chính đáng của người học; Tận tụy với công việc

- Lối sống, tác phong

Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tụcvới động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; Tác phong làm việc khoa học; có thái độvăn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp,với người học, với phụ huynh

b) Năng lực chuyên môn

- Kiến thức chuyên môn

+ Đối với giảng viên cao đẳng nghề

Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyênngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và

có trình độ B về tin học trở lên; Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảngdạy; Có kiến thức về nghề liên quan; Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến

bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề

- Kỹ năng nghề

+ Đối với giảng viên cao đẳng nghề

Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia; Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghềđược phân công giảng dạy; Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghềđược phân công giảng dạy; Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

c) Năng lực sư phạm dạy nghề

- Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy

Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹthuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặctương đương; Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 12 tháng đối với giáo viêntrung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề

- Chuẩn bị hoạt động giảng dạy

Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ sở

Trang 21

chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học; Soạn được giáo án theo quy định,thể hiện được các hoạt động dạy và học; Lựa chọn được phương pháp dạy học phùhợp cho các bài học của chương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân cônggiảng dạy; Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề,nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết;

Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề, ngoàiyêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học củaphòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy

- Thực hiện hoạt động giảng dạy

Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học;thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung; Thực hiện cácgiờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức,

kỹ năng và thái độ theo quy định; Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạyhọc nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;

Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng caohiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thôngtin trong giảng dạy

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củangười học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun đượcphân công giảng dạy; Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mangtính giáo dục và đúng quy định

- Quản lý hồ sơ dạy học

Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

- Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề

Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trìnhdạy nghề trình độ cao đẳng; Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lýchương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp vớinguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn

Trang 22

giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề.

- Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục

Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua cáchoạt động khác; Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệpthông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng; Vận dụngđược các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáo dục người học

ở cơ sở dạy nghề; Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theoquy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục

- Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập

Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả cácthông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học; Xây dựng môi trường giáo dục,học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác

- Hoạt động xã hội

Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sátviệc học tập, rèn luyện của người học; Tham gia các hoạt động xã hội trong vàngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệpnhằm phát triển cơ sở dạy nghề

d) Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học

- Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện

Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồngnghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp; Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theoyêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyên môn; Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáoviên, giảng viên cao đẳng nghề: Phải tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghềcho học sinh, sinh viên giỏi;

Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; Tham gia các khoá đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phươngpháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề

- Nghiên cứu khoa học

Giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề: Có kiến thức, kỹ năng

cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ; Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên

Trang 23

cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên.

Chất lượng ĐNGV gồm các thành tố được khái quát ở Sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ nhân cách của đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề

1.3.2.3 Số lượng đội ngũ giảng viên

Điều 13 Quyết định 775/QĐ-LĐTBXH ngày 09/08/2001 về Quy chế trườngdạy nghề quy định rõ số lượng giảng viên dạy nghề căn cứ vào số lượng học sinhcủa từng lớp: học lý thuyết không quá 35 em/ lớp/ giảng viên; thực hành không quá

18 học sinh/ lớp/ giảng viên

Ngoài ra, để tính số lượng giảng viên tối thiểu trong trường cao đẳng nghềcòn căn cứ quy mô đào tạo từng nghề và số lớp, căn cứ số giờ chuẩn giảng dạy củagiảng viên theo Quyết định số 57/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 26/5/2008 của BộLĐTB&XH

Như vậy, số lượng giảng viên của một trường cao đẳng cụ thể, phụ thuộc vào

Nếp sống giản dị

Cácnănglực dạy học

Cácnănglực giáo dục

Cácnănglực tự hoàn thiện

Trang 24

quy mô phát triển về các ngành nghề đào tạo của nhà trường, cũng như các yếu tốtác động khách quan khác Nhưng trong bất kỳ điều kiện nào, muốn có được ĐNGVđáp ứng được yêu cầu phát triển nhà trường, thì người cán bộ quản lý phải quan tâmgiữ vững sự cân bằng động về số lượng đội ngũ với nhu cầu đào tạo và quy mô pháttriển của nhà trường Nếu không đảm bảo được sự cân bằng này sẽ có những tácđộng tiêu cực đến sự phát triển ĐNGV.

1.3.2.4 Cơ cấu đội ngũ giảng viên

a) Cơ cấu về chuyên môn

Khi xem xét ĐNGV của một trường, thì cơ cấu chuyên môn giúp ta biết tổngthể về sự thừa thiếu giảng viên ở các môn học, và việc phân công số lượng tiết dạytrong một khoảng thời gian, tỷ lệ giảng dạy của môn học có hợp lý hay không hợp lý

Yêu cầu cơ cấu về chuyên môn phải đảm bảo tỷ lệ hợp lý về chuyên ngànhđược đào tạo của giảng viên các khoa, tổ bộ môn phù hợp với mục tiêu và ngànhnghề đào tạo của nhà trường

b) Cơ cấu theo trình độ đào tạo

Cơ cấu giảng viên theo trình độ đào tạo là sự phân bố giảng viên theo cáctrình độ đào tạo, trình độ về nghiệp vụ sư phạm của giảng viên Việc xác định một

cơ cấu hợp lý của ĐNGV về trình độ đào tạo và tổ chức các hoạt động liên quan đến

cơ cấu đó, sẽ là một trong những biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng ĐNGV

và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, tiết kiệm năng lực, tài chính

c) Cơ cấu theo lứa tuổi

Việc phân chia xác định cơ cấu độ tuổi của giảng viên là cơ sở quan trọng đểphân tích thực trạng, định hướng phát triển và có chiến lược lâu dài trong tuyển dụng,bồi dưỡng mà vẫn đảm bảo tính ổn định của nhà trường trong công tác giảng dạy

Hiện nay khi nghiên cứu cơ cấu giảng viên theo độ tuổi người ta thườngphân chia những khoảng cách như sau: Từ 20 đến 30, từ 31 đến 40, từ 42 đến 50, từ

51 đến 60 và trên 60 Nhưng để phù hợp với điều kiện thực tiễn, tác giả phân chianhững khoảng cách sau: Dưới 30 tuổi, từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi, từ 40 tuổi đếndưới 50 tuổi, từ 50 tuổi đến 60 tuổi, trên 60 tuổi

Yêu cầu cơ cấu về lứa tuổi phải đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ giảngviên, vừa có giảng viên cao tuổi, trung niên để khai thác những kinh nghiệm của họ,

sử dụng họ để bồi dưỡng, giúp đở những giảng viên trẻ năng động, nhiệt tình nhưng

Trang 25

còn thiếu kinh nghiệm.

d) Cơ cấu giới tính

Việc xem xét cơ cấu giới tính trong ĐNGV của nhà trường theo phép phânnhóm theo giới tính Hiện nay tại các trường cao đẳng nghề, đặc biệt là nghề kỹthuật thì tỷ lệ giảng viên nam chiếm rất cao so với giảng viên nữ Điều đó đặt ra mộtvấn đề về cân bằng giới trong môi trường nhà trường Rõ ràng mỗi một giới cónhững thế mạnh, thế yếu nhưng tạo ra một cân bằng tương đối sẽ góp phần tạo ravăn hoá nhà trường riêng biệt và nó sẽ có những tác động tích cực tới kết quả củacác hoạt động giáo dục - đào tạo (GDĐT) trong nhà trường

Tuy nhiên xem xét cơ cấu giới tính trong nhà trường sẽ kéo theo nhiều khíacạnh khác cần được xem xét một cách đồng bộ như: Bồi dưỡng nâng cao trình độ,chế độ chính sách cho cán bộ giảng viên nữ, thời gian nghỉ thai sản, con ốm,… lànhững yếu tố có ảnh hưởng tới kế hoạch cũng như các hoạt động giảng dạy của nhàtrường và chất lượng của ĐNGV Vì cơ cấu giới tính của ĐNGV khác nhau thì biệnpháp liên quan tới đội ngũ cũng phải khác nhau

1.4 Lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề

1.4.1 Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực

1.4.1.1 Quản lý nguồn nhân lực

* Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu,xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển.Nguồn nhân lực thường được xem dưới hai góc độ là số lượng và chất lượng của bộphận dân cư tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội

Số lượng nguồn nhân lực được xác định bởi các chỉ tiêu về quy mô và tốc độtăng của nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện bằng các chỉtiêu về tình trạng phát triển thể lực, trình độ kiến thức, tay nghề, tác phong nghềnghiệp, cơ cấu nguồn nhân lực về tuổi tác, giới tính, thiên hướng ngành nghề,…Từnhững góc độ khác nhau, các nhà nghiên cứu nước ta đã đưa ra một số khái niệm vềnguồn nhân lực như sau:

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân vàchất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng

Trang 26

lực và phẩm chất đạo đức Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềmnăng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một quốcgia hay một địa phương [17, tr.56].

- Theo quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam: “nguồn lực con người làquý báu nhất, có vai trò quyết định, đặt biệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính

và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp”, đó là “người lao động có trí tuệ cao, tay nghềthành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi nền giáodục tiên tiến gắn liền với nền khoa học hiện đại” [13, tr.12]

Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm

khác nhau về nguồn nhân lực, nhưng có thể khái quát: Nguồn nhân lực là tổng thể

số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực, mà bản thân con người và

xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.

* Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực là một trong những chức năng quan trọng của quản

lý, bao gồm các hoạt động như lựa chọn, đào tạo, xây dựng và phát triển các thànhviên của tổ chức do mình phụ trách Quản lý nguồn nhân lực có vai trò đặt biệt quantrọng trong hoạt động của nhà quản lý, nó giúp nhà quản lý đạt được mục đíchthông qua người khác Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm nhiều hoạt độngkhác nhau như: kế hoạch hóa, tuyển chọn, điều động, thuyên chuyển, …, trong đócông tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là hoạt động mang tính chủ đạo

Nói một cách tổng thể, quản lý nguồn nhân lực bao gồm: Phát triển nguồnnhân lực, sử dụng nguồn nhân lực, nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân lực.Khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo quan điểm của Leonar Nadle được kháiquát qua Sơ đồ 1.3

Trang 27

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quản lý nguồn nhân lực

1.4.1.2 Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực được nhiều tác giả bàn đến Nadler cho rằng, phát triểnnguồn nhân lực và giáo dục đào tạo là những thuật ngữ có cùng nội hàm và đã địnhnghĩa: “Phát triển nguồn nhân lực là làm tăng kinh nghiệm học được trong một khoảngthời gian xác định để tăng cơ hội nâng cao năng lực thực hiện công việc”[3, tr.17]

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực baohàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh lành nghề hoặc vấn đề đào tạonói chung, mà còn là sự phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó vào việc làm cóhiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân” [3, tr.123]

Tóm lại, phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt để tham gia một cách hiệu quả vào quá trình phát triển tổ chức Phát triển nguồn nhân lực là động lực thúc đẩy sự tiến bộ và tác động đến mọi mặt

Quản lý nguồn nhân lực

Phát triển nguồn

nhân lực

- Mở rộng chủng loại việc làm

- Mở rộng quy mô việc làm

Trang 28

của tổ chức.

1.4.2 Nội dung công tác phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề

Nội dung phát triển ĐNGV trường cao đẳng nghề gồm các khâu của quytrình quản lý phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ tổ chức Đó là:

- Quy hoạch phát triển ĐNGV;

- Tuyển chọn giảng viên;

- Sử dụng giảng viên;

- Đánh giá giảng viên;

- Chính sách đãi ngộ giảng viên

Nội dung phát triển ĐNGV được khái quát ở Sơ đồ 1.4

Sơ đồ 1.4 Các khâu phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề

Công tác phát triển ĐNGV trường cao đẳng nghề là quá trình thực hiện cácnội dung về lập kế hoạch quy hoạch; tuyển chọn, sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; tạođộng lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của người giảng viên, đáp ứng đượcmục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trường

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên

Lập kế hoạch nhân lực là một tiến trình đề ra và thực hiện các công việc vềnhân lực để đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực đáp ứng nhu cầu của

đơn vị hay tổ chức và đảm bảo việc bố trí sử dụng nhân lực có hiệu quả.

Căn cứ vào kế hoạch phát triển tổng thể, dự báo triển vọng kế hoạch cho 5

Quy hoạch

Sử dụng Đánh giá

Trang 29

năm, 10 năm, trong đó có dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đó là dự báo xuhướng diễn biến của nhân lực nhà trường về số lượng, chất lượng, cơ cấu ĐNGVnhà trường Thường thì dự báo chỉ có tính chất tương đối cho từng kế hoạch, thực tếthực hiện, tính chính xác ở những năm đầu phù hợp với dự báo và được bổ sungđiều chỉnh về sau.

Căn cứ vào nhiệm vụ của nhà trường hiện tại và xu hướng phát triển tươnglai, đối chiếu với ĐNGV hiện có, để phác họa dự báo kế hoạch nhân lực phù hợpvới yêu cầu công việc Kế hoạch chiến lược đề ra những nội dung cụ thể về: kếhoạch tuyển chọn mới; bố trí sử dụng và nâng cao trình độ cho giảng viên hiện có;giải quyết số giảng viên dư thừa, không đáp ứng được giảng dạy điều chuyển côngtác khác

1.4.2.2 Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giảng viên

Tuyển chọn giảng viên

Tuyển chọn giảng viên là quá trình nhà trường sử dụng các phương pháp

nhằm lựa chọn, quyết định xem trong số những người tham gia dự tuyển, ai làngười đủ tiêu chuẩn để nhận vào làm việc tại trường Công việc này đòi hỏi phảixây dựng các tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng cho từng vị trí tuyển chọn, vừa có nhữngtiêu chuẩn chung vừa có tiêu chuẩn cụ thể, cá biệt phù hợp với yêu cầu để cóđược ĐNGV đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứngđược mục tiêu kế hoạch đào tạo của trường

Việc tuyển chọn giảng viên trong nhà trường phải nhằm hướng đến mục tiêu

sử dụng đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, đảm bảo điều kiện môitrường chuyên môn để họ giảng dạy tốt, khai thác được tiềm năng, thế mạnh củatừng giảng viên, hỗ trợ bổ sung, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, phát huy thế mạnh, hạnchế khiếm khuyết

Việc tuyển chọn giảng viên thường tiến hành theo các bước:

- Chuẩn bị tổ chức tuyển chọn: xác định các văn bản pháp qui về tuyểndụng cần tuân theo, số lượng giảng viên các nghề cần tuyển, tiêu chuẩn giảngviên cần tuyển, thành phần hội đồng tuyển chọn, quyền hạn trách nhiệm của hộiđồng tuyển chọn;

Trang 30

- Thông báo tuyển giảng viên: yêu cầu thông báo cần ngắn gọn, rõ ràng,chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng viên về tuổi tác, sức khỏe,trình độ Các hình thức thông báo tuyển giảng viên là: Thông báo trên các phươngtiện truyền thông; thông báo trên website của trường; thông tin qua các mối quan hệcủa các giảng viên trong trường;… Càng có nhiều ứng viên cho một vị trí tuyểnchọn thì càng có điều kiện để tuyển chọn ứng viên phù hợp.

- Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ: nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thôngtin chủ yếu về ứng viên bao gồm: học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác, khảnăng tri thức, mức độ tinh thần, sức khỏe, trình độ tay nghề, tính tình, đạo đức,tình cảm, nguyện vọng Ở bước này có thể loại một số ứng viên không thích hợpvới vị trí tuyển chọn, không cần phải làm tiếp các bước khác trong tuyển chọn;

- Tổ chức tuyển: đây là bước khó khăn nhất đối với nhà trường nhằm chọn racác ứng viên phù hợp nhất Cần có sự tham gia của bộ phận chuyên môn và áp dụngcác hình thức kiểm tra để đánh giá ứng viên về các kiến thức cơ bản, khả năngthực hành hay trình độ tay nghề

- Quyết định tuyển: quyết định tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động.Quyết định hoặc hợp đồng cần ghi rõ về chức vụ, mức lương, các chế độ khác, thờigian thử việc,…

Sử dụng giảng viên

Hiệu quả của việc tuyển dụng không chỉ phụ thuộc vào việc chọn đúngngười hay không mà còn ở chỗ giúp người được tuyển chọn trở thành giảngviên thích ứng với nghề nghiệp thông qua việc phân công và hướng dẫn, bồidưỡng ban đầu Sử dụng giảng viên dạy nghề chính là sự sắp xếp, bố trí, đề bạtgiảng viên dạy nghề vào các nhiệm vụ, chức danh cụ thể nhằm phát huy tối đa khảnăng hiện có của giảng viên dạy nghề để hoàn thành các mục tiêu đào tạo của nhàtrường

Để phát huy có hiệu quả năng lực của ĐNGV cần phân công giảng dạy hợp

lý, đúng trình độ chuyên môn đã được đào tạo của giảng viên, phát huy tối đa nănglực chuyên môn của cá nhân, mỗi giảng viên trong công tác giảng dạy, nghiên cứukhoa học Nâng cao quyền lợi và trách nhiệm của ĐNGV, tạo môi truờng thuận lợi

Trang 31

và sự bình đẳng trong các giảng viên.

1.4.2.3 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên

Kiểm tra, đánh giá là một nội dung quan trọng, không thể thiếu của công tácquản lý Kiểm tra, đánh giá ĐNGV có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng giảng viên Thông qua kiểm tra, đánh giá giúp lãnh đạo nhà trường biết đượcthực chất trình độ, năng lực, phẩm chất của ĐNGV để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm,ĐTBD, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chính sách đãi ngộ và có những quyết địnhquản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV

Để phát triển ĐNGV nhà trường đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra, bước đầuphải giúp giảng viên nhận thức tìm hiểu vấn đề phát triển ĐNGV là yêu cầu cấp thiết,đảm bảo chuẩn qui định để cho giảng viên tự đối chiếu bản thân và chuẩn đề ra, để họđồng tình và xem đó là nhu cầu tham gia đánh giá một cách tự nguyện, tự giác

Có nhiều phương pháp tiến hành kiểm tra, để đánh giá giảng viên, nhưngtrước khi lãnh đạo nhà trường đánh giá giảng viên cần xử lí tốt nhiều nguồn thôngtin về giảng viên được đánh giá Đây là kết quả quan trọng có tính quyết định ảnhhưởng đến cá nhân của người giảng viên về trước mắt và cả lâu dài Nếu xử lýthông tin không tốt và thiếu khách quan, công bằng, dân chủ thì sẽ dẫn đến mấtđoàn kết nội bộ, mâu thuẫn cá nhân, khi đó giữa việc điều hành của người lãnh đạo

và việc thực hiện nhiệm vụ của người giảng viên sẽ có khoảng cách

Do đó sự kiểm tra, đánh giá của lãnh đạo nhà trường đối với cá nhân giảngviên về các mặt: năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức, chất lượng giảng dạy, ,phải hết sức thận trọng, cần thu thập thông tin từ nhiều phía để có sự phân tích tổnghợp, trên cơ sở đó đánh giá đúng ưu, nhược điểm của giảng viên Kết luận cuốicùng phải mang tính khách quan, để người giảng viên tiếp nhận đánh giá của lãnhđạo nhà trường một cách thỏa mãn, có hướng khắc phục khuyết điểm của mình

1.4.2.4 Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Đào tạo

Đào tạo ở đây được xác định là đào tạo mới, là quá trình hình thành thái độkiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo có hệ thống, theo chươngtrình qui định với những chuẩn mực nhất định, để người học sau khóa học, theo cấp

độ học có được trình độ chuyên môn, năng lực đáp ứng nhiệm vụ được giao

Trang 32

Như vậy đào tạo theo nghĩa trên, cần phải đảm bảo về số lượng, thời giantheo qui định và kinh phí đầu tư thích hợp, do vậy đòi hỏi phải xây dựng kế hoạch,tiêu chuẩn mang tính lâu dài.

Đào tạo lại

Sau khi đã được đào tạo có một trình độ nhất định, vì một lý do nào đó ngườihọc lại tham gia quá trình đào tạo mới nhằm để có trình độ nâng cao hơn hoặc để cóngành nghề khác

Bồi dưỡng

Bồi dưỡng là làm nâng cao trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng kinhnghiệm để làm tốt hơn công việc đã làm Như vậy bồi dưỡng là nhằm giúp cho conngười lao động có một trình độ nhất định đã được đào tạo trước đây, nay do yêu cầumới, cần phải bổ sung những phần chưa đào tạo trong chương trình cũ, hoặc cần cậpnhật kiến thức kịp thời phù hợp với tri thức mới

Mục đích của bồi dưỡng là nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn củangười lao động để họ luôn đạt hiệu quả công việc một cách tốt nhất

Trong giai đoạn hiện nay, ĐNGV cần phải thường xuyên cập nhật kiến thứcmới và kỹ năng thực hành nghề, để không bị lạc hậu so với tốc độ thay đổi nhanhchóng của khoa học công nghệ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng giảng dạy; do vậy việcđưa giáo viên đi bồi dưỡng ngắn hạn theo chuyên đề, bồi dưỡng hoặc tập huấn kỹ năngthực hành chuyên môn nghề, là việc làm thường xuyên hàng năm của nhà trường

1.4.2.5 Tạo động lực phấn đấu cho đội ngũ giảng viên

Muốn ĐNGV có động lực phấn đấu trong công tác tại trường, lãnh đạo nhàtrường phải có chế độ sử dụng và đãi ngộ ĐNGV một cách xứng đáng

Phân công sắp xếp chuyên môn giảng dạy phù hợp với khả năng, trình độcủa mỗi giảng viên; sử dụng thời gian làm việc hợp lý, đúng luật và đảm bảo chogiảng viên có thời gian nghiên cứu chuyên môn, nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động; tạoviệc làm hiệu quả để giảng viên có thêm nguồn thu nhập;

Thực hiện các chính sách đãi ngộ về vật chất và tinh thần, động viên, khích

lệ giảng viên giảng dạy, giáo dục, không ngừng học tập, nâng cao trình độ của giảngviên Nắm chắc tình hình tư tưởng, áp dụng những chế độ chính sách ưu tiên đặc

Trang 33

thù phù hợp điều kiện, hoàn cảnh từng giảng viên.

Chính sách đãi ngộ ưu đãi, có sức thu hút giảng viên cũng rất quan trọng.Chính vì vậy khi xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV cần phải chú ý đến chínhsách đãi ngộ, thu hút các nhà khoa học, những người có trình độ, năng lực và phẩmchất tốt để bổ sung ĐNGV; có biện pháp hữu hiệu trên cơ sở quy định của pháp luật

để giảng viên gắn bó với nhà trường, tránh “chảy máu chất xám”, ảnh hưởng đếnhoạt động và chất lượng đào tạo của nhà trường

Tiến hành thường xuyên việc thực hiện các chế độ lương, phụ cấp, tiềnthưởng, hổ trợ tài chính đi học,…, để nâng cao thu nhập, tạo sự yên tâm, gắn bó củagiảng viên với nhà trường

Bện cạnh việc thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ thì công tác thi đua, khenthưởng, kỷ luật; Nâng cao chất lượng văn hóa nhà trường, tạo môi trường làm việcnghiêm túc, thuận lợi, thân thiện, đoàn kết cho ĐNGV là những vấn đề cần thiết đểtạo động lực cho ĐNGV

Tóm lại, nội dung phát triển ĐNGV dạy nghề gồm 5 khâu của quá trình pháttriển nguồn nhân lực ở cấp độ tổ chức, mỗi khâu là một mắc xích của quá trình, cóquan hệ mật thiết, tác động qua lại, hỗ trợ nhau để đạt hiệu quả, tạo nền tảng để nhàtrường phát triển bền vững

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giảng viên

1.5.1 Những yếu tố khách quan

1.5.1.1 Quan điểm về quản lý giảng viên

Trên cơ sở định hướng một cách cụ thể về công tác quản lý ĐNGV trong thời

kỳ mới của Đảng và Nhà nước (thể hiện ở các văn bản pháp quy), Bộ LĐTB&XH đã

cụ thể hoá bằng rất nhiều các văn bản hướng dẫn thực hiện về quản lý, phát triểnĐNGV dạy nghề như: Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của BộLĐTB&XH về quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề; Quyết định số775/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/08/2001 về ban hành quy chế trường dạy nghề, quyđịnh số lượng giáo viên dạy nghề căn cứ vào số lượng học sinh của từng lớp; Thông

tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 về việc hướng dẫn chế độ làm việc củagiáo viên dạy nghề,…, và mới đây nhất là Quốc hội khóa 11 đã thông qua Luật Giáodục nghề nghiệp Đây chính là môi trường pháp lý thuận lợi cho việc triển khai thực

Trang 34

hiện công tác quản lý ĐNGV hiện nay ở các trường cao đẳng nghề.

1.5.1.2 Điều kiện đảm bảo

Quản lý ĐNGV dạy nghề phải gắn liền với các điều kiện đảm bảo về nộidung, chương trình và phương pháp đào tạo; về các nguồn lực được huy động để thựchiện các biện pháp quản lý ĐNGV, nhằm đạt tới mục tiêu không ngừng nâng cao chấtlượng đào tạo, hoàn thành các mục tiêu chiến lược mà nhà trường đã xác định

1.5.2 Yếu tố chủ quan

1.5.2.1 Trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý

Hiệu quả công tác phát triển ĐNGV, trước hết phụ thuộc vào nhận thức, trình

độ tổ chức và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp

Phát triển ĐNGV không thể thực hiện có kết quả tốt, nếu người cán bộ quản

lý không nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác phát triển ĐNGV.Người cán bộ quản lý phải là người có trình độ tổ chức và có năng lực triển khai cácquyết định, chỉ thị, mệnh lệnh,…, của cấp trên vào hoàn cảnh cụ thể của đơn vị.Năng lực của người cán bộ quản lý còn bao hàm cả việc nắm vững những tri thức

về khoa học quản lý và biết vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt các kiến thức đóvào từng hoàn cảnh cụ thể, từng đối tượng cụ thể

Nói cách khác, hiệu quả của công tác phát triển ĐNGV tùy thuộc vào nghệ thuật quản lý của lãnh đạo nhà trường.

1.5.2.2 Trình độ, năng lực, phẩm chất của giảng viên

Trình độ, năng lực, phẩm chất của giảng viên có ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả của công tác phát triển ĐNGV Vì vậy, đòi hỏi người giảng viên phải có ýchí, hoài bão vươn lên; không ngừng phấn đấu, học tập, tu dưỡng và rèn luyện nhâncách; thật sự là tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo Bên cạnh đó, cán bộ quản lýphải tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để người giảng viên thực hiện khát vọngđược học tập và cống hiến

Trong quá trình phát triển ĐNGV, các yếu tố chủ quan được xem là nội lực,còn các yếu tố khách quan được xem là ngoại lực Theo qui luật phát triển, ngoạilực dù quan trọng đến đâu cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện; nộilực mới là nhân tố quyết định sự phát triển bản thân sự vật Sự phát triển đó chỉ đạttrình độ cao nhất khi nội lực và ngoại lực cộng hưởng với nhau

Trang 35

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Giảng viên là lực lượng quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đàotạo của nhà trường

Phát triển ĐNGV là quá trình tác động của tổ chức về công tác quản lý đểbảo đảm sự phát triển về quy mô, số lượng và chất lượng giảng viên, hoàn thiện về

cơ cấu ĐNGV phù hợp với mục tiêu phát triển của nhà trường

Công tác phát triển ĐNGV bao gồm các nội dung cơ bản: Quy hoạch pháttriển ĐNGV; Tuyển chọn giảng viên; Sử dụng giảng viên; Đánh giá giảng viên;Chính sách đãi ngộ giảng viên

Phát triển ĐNGV cần phải tuân theo quy định chặt chẽ bao gồm : hoạch định, tổchức thực hiện; kiểm tra, kiểm soát; bổ sung, điều chỉnh chính sách, quy định, quytrình; đánh giá và tự đánh giá; cải tiến, hoàn thiện ở từng cấp quản lý; nhằm làm choĐNGV phát triển đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và phù hợp về cơ cấu

Quản lý ĐNGV trong điều kiện bùng nổ tri thức hiện nay, cần được coi là côngviệc thường xuyên, liên tục của toàn hệ thống, từng trường, khoa và mỗi giảng viên

Để thực hiện tốt công tác này, cần thực hiện đầy đủ các nội dung phát triểnĐNGV mà chương 1, “Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV trường cao đẳng nghề” đãđúc kết, để sớm xây dựng được ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và bảođảm các yêu cầu về năng lực chuyên môn, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhânlực đáp ứng xu thế hội nhập hiện nay

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ VÀ CÔNG TÁC

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 23 - BỘ QUỐC PHÒNG

2.1 Khái quát quá trình phát triển Trường Cao đẳng nghề số

23 - Bộ Quốc phòng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng nghề số 23- Bộ quốc phòng, tiền thân là Trường Trung cấpnghề số 23 - Bộ quốc phòng là trường dạy nghề công lập, được thành lập theo Quyếtđịnh số 268/QĐ-BQP ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Sau 05 năm đi vào hoạt động, Trường Trung cấp nghề số 23 - Bộ quốcphòng đã đào tạo được trên 6.500 học sinh sơ cấp nghề và trung cấp nghề Có trên90% học sinh tốt nghiệp ra trường đều có việc làm ổn định, đáp ứng được yêu cầuthị trường lao động, được các doanh nghiệp tin tưởng đánh giá cao

Ngày 16-9-2014 Bộ LĐTB&XH ban hành Quyết định số BLĐTBXH thành lập Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ quốc phòng trên cơ sởnâng cấp Trường Trung cấp nghề số 23 - Bộ quốc phòng, cơ sở 1 tại số 01 La SơnPhu Tử - thành phố Huế, cơ sở 2 tại xã Thủy Bằng - thị xã Hương Thủy- tỉnh ThừaThiên - Huế

1186/QĐ-Là một trường mới được thành lập và đi vào hoạt động, trong bối cảnh cả nướcquyết tâm nói không với tiêu cực trong học hành và thi cử, xây dựng nhà trường thânthiện, học sinh tích cực, nên ngay từ đầu nhà trường đã xác định: Vừa xây dựng cơ sởvật chất, vừa tuyển dụng giảng viên vừa xây dựng chương trình giáo trình đào tạo, vớiphương châm học thực chất, thi cử thực chất Tổ chức xây dựng chương trình, giáo trìnhsát thực tiễn, tăng thời lượng thực hành, luôn quan tâm tới ý kiến của các doanh nghiệp

Trường đã thường xuyên phát động phong trào thi đua học tập nâng cao trình độtrong ĐNGV, tăng cường phương pháp dạy tích cực, sử dụng các phương tiện côngnghệ thông tin, soạn giáo án điện tử, chia xẻ thông tin giữa các giảng viên, tổ chức chogiảng viên rèn luyện tay nghề bảo đảm trên 70% giảng viên thực hiện các bài giảng tíchhợp Việc đánh giá giảng viên, nhà trường dựa vào kết quả kiểm tra giáo án, tài liệu

Trang 37

giảng dạy, dự giờ, thông qua phiếu hỏi đối với học sinh Việc đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh, nhà trường chú trọng đánh giá theo quá trình, xây dựng hệ thống ngânhàng đề, áp dụng phương thức thi trắc nghiệm, thi vấn đáp, thi thực hành nghề trên sảnphẩm được xã hội chấp nhận…từ đó không để hiện tượng chạy đua theo thành tích giảtạo trong nhà trường, không để những học sinh kém chất lượng tốt nghiệp.

Trong quá trình đào tạo, nhà trường luôn kết hợp với hoạt động sản xuất, vừa tiếtkiệm vật tư, vừa tạo ra được những trang thiết bị phục vụ cho quá trình đào tạo Thôngqua hoạt động sản xuất, nhà trường nắm bắt được yêu cầu của thị trường đối với ngườihọc để điều chỉnh chương trình, phương pháp giảng dạy sát với yêu cầu của xã hội

ĐNGV, cán bộ, công nhân viên hiện nay đã tăng lên trên 100 người, đáp ứngnhu cầu đào tạo nghề ngày càng cao của xã hội, cung cấp được nguồn nhân lực có trình

độ kỹ thuật cho các địa phương, các khu công nghiệp

Thực hiện Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 củaThủ tướng Chính phủ, về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốcphòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề, nhà trường đã xây dựng chiếnlược phát triển đến năm 2020, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, cơ sở vật chất,chương trình, giáo trình, tăng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng đào tạo Thườngxuyên đổi mới nội dung, phương pháp tuyên truyền thông qua các hình thức diễn đàn,tọa đàm nghề nghiệp và việc làm để đáp ứng nhu cầu học nghề của bộ đội xuất ngũ

và người lao động trên địa bàn Kết quả là số lượng bộ đội xuất ngũ đăng ký học nghềtại Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ quốc phòng tăng lên hàng năm Để đánh giámột cách khách quan năng lực đào tạo nghề của nhà trường, năm 2013 trường đã tiếnhành tự kiểm định chất lượng dạy nghề và đạt đủ tiêu chuẩn cấp độ 3

Với những nỗ lực không ngừng đó, từ năm 2013 đến nay, nhà trường đạt

và giữ vững danh hiệu Đơn vị quyết thắng; Đảng bộ 04 năm liền đạt trong sạchvững mạnh; đạt giải 3 toàn đoàn tại Hội giảng giáo viên dạy nghề toàn quân lầnthứ 2 Ngoài ra, nhà trường còn được Bộ tư lệnh quân khu 4, Bộ Tổng tham mưuquân đội nhân dân Việt Nam tặng nhiều bằng khen, vì đã có thành tích xuất sắctrong phong trào thi đua quyết thắng và trong lĩnh vực đào tạo nghề; được BộLĐTB&XH lựa chọn đầu tư trọng điểm các nghề cấp độ quốc gia

Trang 38

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Trường

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Trường cao đẳng nghề số 23 - Bộ quốc phòng là cơ sở dạy nghề công lập,thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp quốc dân; chịu sự quản lý nhà nước về dạynghề của Bộ LĐTB&XH, sự chỉ đạo của Bộ quốc phòng, sự quản lý hành chính củaQuân khu 4 và Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế; hoạt động tự chủ theoNghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ Trường có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước theo quy định

Trường có nhiệm vụ tuyển sinh, đào tạo theo 3 cấp trình độ: cao đẳng, trungcấp và sơ cấp nghề cho người lao động, các cơ sở sản xuất kinh doanh có nhu cầuđào tạo nghề nghiệp; Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chấtlượng, hiệu quả đào tạo; Tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Cung ứng lao độngtheo yêu cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước và liên doanh nước ngoài;Cung ứng, đào tạo nguồn nhân lực xuất khẩu lao động theo chỉ tiêu trên giao

2.1.2.2 Mục tiêu của trường

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấpnghề nhằm cung cấp cho thị trường lao động, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội của địa phương và khu vực Miền trung- Tây nguyên;

Đào tạo lại, bổ túc ngắn hạn về kỹ năng nghề cho cán bộ kỹ thuật, công nhân

kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu mới, đáp ứng sự tiến bộ của công nghệ sản xuất;

Người lao động sau khi được đào tạo có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, cótrình độ chuyên môn và trình độ kỹ thuật công nghệ cao, có khả năng ứng dụngkhoahọc công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để giải quyết công việc của một nghề

Tư vấn, giới thiệu việc làm cho các đối tượng trong và ngoài quân đội

2.1.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo

Hiện nay Trường đang tổ chức đào tạo 05 nghề trình độ cao đẳng, 06 nghềtrình độ trung cấp, 11 nghề trình độ sơ cấp Quy mô tuyển sinh đào tạo năm 2015 vànhững năm tiếp theo được thể hiện ở Bảng 2.1

Trang 39

Bảng 2.1 Ngành nghề và số lượng tuyển sinh đào tạo hàng năm

TT Tên nghề, trình độ

Thời gian đào tạo

Số lượng tuyển sinh Năm

2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

5 KT sửa chữa, lắp ráp Máy tính 36 tháng 20 30 40 50 60

4 KT sửa chữa, lắp ráp Máy tính 24 tháng 70 70 70 100 120

7 Sửa chữa, lắp ráp máy tính 06 tháng 50 50 80 80 80

9 Sửa chữa máy may công nghiệp 03 tháng 55 60 70 70 80

11 Lái xe ô tô các hạng <5 tháng 1020 1020 1020 1020 1020

2.1.4 Định hướng phát triển Nhà trường

Xây dựng và phát triển Trường Cao đẳng nghề số 23 - Bộ quốc phòng đếnnăm 2020, đạt các tiêu chí của trường nghề chất lượng cao theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ, đó là:

1 Về quy mô đào tạo: Quy mô đào tạo tối thiểu là 2.000 học sinh, sinh viên

hệ trung cấp nghề, cao đẳng nghề (tính theo số học sinh, sinh viên quy đổi), trong

đó có ít nhất 30% học sinh, sinh viên học các nghề trọng điểm

2 Về việc làm sau đào tạo: Có ít nhất 80% số học sinh, sinh viên tốt nghiệp

có việc làm đúng nghề được đào tạo trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp, trong

Trang 40

đó các nghề trọng điểm đạt ít nhất là 90%.

3 Về trình độ học sinh, sinh viên sau đào tạo: 100% học sinh, sinh viên tốt

nghiệp hệ trung cấp nghề đạt bậc 2/5, hệ cao đẳng nghề đạt bậc 3/5 của tiêu chuẩn

kỹ năng nghề quốc gia và có trình độ tin học đạt tiêu chuẩn IC3 hoặc tương đương

trở lên, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 300 điểm TOEIC hoặc tương đương trở

lên Trong đó, học sinh, sinh viên tốt nghiệp các nghề trọng điểm theo chương trình

đào tạo được chuyển giao từ nước ngoài có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 450

điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên và được các tổ chức giáo dục, đào tạo có uy

tín của khu vực ASEAN hoặc quốc tế công nhận văn bằng, chứng chỉ

4 Về kiểm định chất lượng: Trường đạt cấp độ 3 tiêu chuẩn kiểm định chất

lượng trường cao đẳng nghề; 100% nghề đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định chất

lượng chương trình đào tạo

5 Về giáo viên, giảng viên: 100% giáo viên đạt chuẩn quy định, có trình độ

tin học IC3 hoặc tương đương trở lên, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 350 điểm

TOEIC hoặc tương đương trở lên Trong đó, giáo viên dạy các nghề trọng điểm

được chuyển giao có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 450 điểm TOEIC hoặc tương

đương trở lên

6 Về quản trị nhà trường: 100% cán bộ quản lý của trường được cấp chứng

chỉ đào tạo về nghiệp vụ quản lý dạy nghề Các hoạt động quản lý của trường và

chương trình đào tạo các nghề trọng điểm được số hóa và mô phỏng hóa theo các

công nghệ phần mềm tiên tiến trên thế giới

2.1.5 Cơ cấu tổ chức hiện nay của Nhà trường

Cơ cấu tổ chức của nhà trường hiện có: Ban giám hiệu, 07 phòng, ban chức

năng, 07 khoa, 03 trung tâm và 01 xưởng thực hành Cơ cấu tổ chức của nhà trường

hiện nay được biểu thị như Sơ đồ 2.1

40

PHÒNG H.CHÍNH- H.CẦN CHÍNH TRỊPHÒNG KỸ THUẬTPHÒNG

TRUNG TÂM

KHOA ĐỘNG LỰC

KHOA C.BẢN- CƠ SỞ

BAN GIÁM HIỆU

PHÒNG

C.TÁC HS-SV

KHOA ĐIỆN

KHOA CNTT- N.NGỮ

KHOA Y-DƯỢC

PHÒNG

TÀI CHÍNH

TRUNG TÂM TƯ VẤN

PHÒNG K.ĐỊNH&ĐBCL

KHOA K.T-T.CHÍNH

Ngày đăng: 27/07/2016, 12:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
3. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2004), Cẩm nang dịch vụ việc làm, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang dịch vụ việc làm
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2004
7. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2015), Tài liệu hội thảo “Đánh giá chiến lược phát triển dạy nghề, dự án đổi mới và phát triển dạy nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015; phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo “Đánh giá chiến lược phát triển dạy nghề, dự án đổi mới và phát triển dạy nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015; phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2015
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 13. Đảng cộng sản Việt Nam (1999), Nghị quyết TW 2 khóa VIII, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI", NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 13. Đảng cộng sản Việt Nam (1999), "Nghị quyết TW 2 khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 13. Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1999
14. Đảng cộng sản Việt Nam (1999), Nghị quyết TW 8 khóa XI, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW 8 khóa XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1999
15. Thái Xuân Đệ - Lê Dân (2010), Từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Thái Xuân Đệ - Lê Dân
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2010
16. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
18. Nguyễn Ngọc Hiếu (2010), Biện pháp quản lý quá trình đào tạo nghề ở Trường trung cấp xây dựng Uông Bí - Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ giáo dục học, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý quá trình đào tạo nghề ở Trường trung cấp xây dựng Uông Bí - Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hiếu
Năm: 2010
19. Hoàng Thái Hùng (2014), Biện pháp Phát triển đội ngũ giảng viên Trường cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giảng viên Trường cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tác giả: Hoàng Thái Hùng
Năm: 2014
20. Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân (1984), Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, Trường quản lý giáo dục và đào tạo trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân
Năm: 1984
21. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục số 38/2005/QH11, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục số 38/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2005
22. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2006
23. Thủ tướng chính phủ (2012), Chiến lược phát triển dạy nghề 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định Số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/ 2012 của Thủ tướng chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển dạy nghề 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2012
24. Thủ tướng chính phủ (2012), Quyết định “Phê duyệt đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020” số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định “Phê duyệt đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020”
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2012
25. Tổng cục dạy nghề và Tổ chức lao động quốc tế (2011), Bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề
Tác giả: Tổng cục dạy nghề và Tổ chức lao động quốc tế
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2011
4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2010), Thông tư 17/2010/TT- BLĐTBXH ngày 04/6/2010 của BLĐTB&amp;XH ban hành danh mục nghề đào tạo Khác
5. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2007), Quyết định 01/2007/QĐ- BLĐTB&amp;XH ngày 04/1/2007 Quy định chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề Khác
6. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2007), Quyết định 08/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 26/3/2007 Ban hành quy chế tuyển sinh học nghề Khác
8. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2008), Quyết định số 57/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 26/5/2008 của BLĐTB&amp;XH Quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Số lượng giảng viên từ năm 2013-2015 - Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề ở trường cao đẳng nghề số 23   bộ quốc phòng
Bảng 2.2. Số lượng giảng viên từ năm 2013-2015 (Trang 44)
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát về phẩm chất của đội ngũ giảng viên - Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề ở trường cao đẳng nghề số 23   bộ quốc phòng
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát về phẩm chất của đội ngũ giảng viên (Trang 47)
Bảng 2.13. Thống kê số lượng tuyển dụng giảng viên từ năm 2013-2015 - Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề ở trường cao đẳng nghề số 23   bộ quốc phòng
Bảng 2.13. Thống kê số lượng tuyển dụng giảng viên từ năm 2013-2015 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w