1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đường ghi cho thấy nhịp xoang với block AV hoàn toàn và nhịp thoát tự thất với TS 29 ckmin.

9 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 60 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích. Đường ghi cho thấy nhịp xoang với block AV hoàn toàn và nhịp thoát tự thất với TS 29 ckmin. Các sóng P không có tương quan hằng định đối với phức bộ QRS và “ khoảng PR” thay đổi liên tục về thời gian. Nhịp thất đều và các phức bộ QRS có hình dạng quái dị và dãn rộng với hình dạng trông giống như block nhánh phải. Vì vậy ổ thoát có vị trí ở thất trái

Trang 1

ờng hợp 1 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với block AV hoàn toàn và nhịp

thoát tự thất với TS 29 ck/min Các sóng P không có tơng quan hằng định đối với phức

bộ QRS và “ khoảng P-R” thay đổi liên tục về thời gian Nhịp thất đều và các phức bộ

QRS có hình dạng quái dị và dãn rộng với hình dạng trông giống nh block nhánh phải

Vì vậy ổ thoát có vị trí ở thất trái

Tr

ờng hợp 2 Giải thích Có loạn nhịp xoang do hô hấp và ngoại tâm thu thất trái một ổ

(phức bộ QRS của NTT trông giống nh block nhánh phải) Hai NTT thất đầu tiên đợc theo

sau bằng giai đoạn nghỉ bù, trái lại NTT thất thứ ba bị kẹp giữa hai nhát xoang kế tiếp

(NTT xen kẽ) TS thất trung bình là 60 ck/min

Tr

ờng hợp 3 Giải thích Có rung nhĩ với TS thất trung bình 60 ck/min và các phó tâm

thu thất Các nhát bóp ngoại vị có thể đợc giải thích nh các ngoại tâm thu thất hay các

xung động rung nhĩ với dẫn truyền thất lạc hớng Tuy vậy, quan sát kỹ cho thấy mặc dù

có hình dạng tơng tự nhau song các khoảng ghép rất biến đổi Thêm nữa, theo dõi khoảng

xen giữa hai nhát ngoại vị dài thấy là một bội số của khoảng xen ngắn hơn Phức bộ

QRS ngoại vị thứ ba là một nhát bóp hỗn hợp Vị trí của các xung động phó tâm thu đợc

chỉ dẫn bằng các chấm đen (các nhát phó tâm thu thuần nhất), các vòng tròn trắng (phát

xung phó tâm thu không đợc biểu hiện) và vòng tròn nửa trắng nửa đen ( các nhát hoà

trộn thất)

Tr

ờng hợp 4 Giải thích Đờng ghi cho thấy loạn nhịp xoang hô hấp Các nhát xoang

xẩy ra không đều với các khoảng P-P và R-R biến đổi quá 0,16 sec TS tăng lên qua một

vài nhịp trong thì hít vào, sau đó giảm xuống qua một vài nhịp tiếp sau trong thì thở ra

(INSP= Hít vào; EXP= Thở ra)

Tr

ờng hợp 5 Giải thích 3 nhát bóp đầu tiên cho thấy nhịp chậm xoang rõ rệt với TS

khoảng 30 ck/min; sau đó hoạt động nút xoang dừng lại hoàn toàn và 2 nhát thoát bộ nối

xẩy ra Nhịp này có lẽ là một block xoang- nhĩ type II: thoạt đầu là 2:1 ; sau đó là hoàn

toàn Dờng nh cũng thấy có block dẫn truyền ngợc, do không thấy có bằng chứng về các

nhát bắt gặp nhĩ sau các nhát thoát bộ nối

Tr

ờng hợp 6 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với TS 88 ck/min và block A-V

độ I (khoảng P-R là 0,22 sec) và các ngoại tâm thu nhĩ không dẫn Các sóng P’ của NTT

làm biến dạng sóng T của nhát bóp đi trớc Ngừng thất gây ra bởi các xung động ngoại vị

nhĩ không dẫn đợc kết thúc bằng một nhát thoát nút A-V Khoảng P-R của nhát bóp đi

tr-ớc hai phức bộ QRS cuối cùng cho thấy ngắn hơn so với khoảng PR của các nhát xoang,

gợi ý nhát bóp này cũng là một nhát thoát nút A-V (Nút A-V phát một xung động thoát

thứ hai trớc khi xung động xoang có cơ hội đi tới thất)

Tr

ờng hợp 7 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với block AV độ II 2:1 Block

AV độ II với tỷ lệ dẫn truyền 2:1 có thể thuộc type I (Wenckebach) hay type II (Mobitz)

Trong trờng hợp này, các điện tim làm lại và trên một đoạn dài không cho thấy có chu kỳ

Wenckebach, vì vậy, block 2:1 đợc coi là thuộc type II

Tr

ờng hợp 8 Giải thích Nhịp cơ sở là rung nhĩ, song nhịp thất không đều một cách đều

đặn với các nhóm phức bộ QRS đợc tách biệt bằng các thời gian nghỉ (nhịp đập thành

nhóm) ở một số đoạn ghi , khoảng PR trở nên bị rút ngắn dần khi tiến tới gần đoạn nghỉ

Đờng ghi biểu thị tình trạng rung nhĩ với block AV độ cao hay hoàn toàn và nhịp nhanh

nút AV loại không kịch phát Có tình trạng block đờng ra từng lúc và các xung động nút

AV đợc dẫn truyền đi tới thất với tình trạng block AV độ II type I (Wenckebach) Nguyên

nhân thờng gặp nhất của loạn nhịp này là do ngộ độc digitalis

Tr

ờng hợp 9 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp nhanh xoang với TS 110 ck/min và các

nhịp nhanh thất tái phát với TS 150 ck/min Phức bộ QRS đầu tiên của mỗi cơn nhịp

Trang 2

nhanh thất là một nhát bóp hỗn hợp (giữa xung động xoang và xung động thất ngoại vị), 5

phức bộ QRS cuối cùng của mỗi đoạn cơn nhịp nhanh đợc theo sau bằng dẫn truyền ngợc

lên nhĩ (nhát bắt gặp nhĩ)

Tr

ờng hợp 10 Giải thích Đờng ghi cho thấy flutter nhĩ với block AV 3:1 và TS thất là

110 ck/min

Tr

ờng hợp 11 Giải thích Đờng ghi cho thấy rung nhĩ với TS thất trung bình là 130

ck/min 3 nhát bóp bất thờng biểu hiện dẫn truyền thất lạc hớng của xung động rung nhĩ

mà không phải là ngoại tâm thu thất Các biểu hiện ĐTĐ sau hữu ích trong phát hiện tình

trạng dẫn truyền thất lạc hớng trên đờng ghi này: Dạng block nhánh phải; Hớng của phần

đầu của phức bộ QRS (vector ban đầu) giống hệt nh trong các nhát bóp bình thờng; Chu

kỳ dài-ngắn đợc kết thúc bằng một nhát bóp lạc hớng (hiện tợng Ashman) và không thấy

có nghỉ đáng kể xẩy ra sau nhát bóp lạc hớng

Tr

ờng hợp 12 Giải thích Nhịp xoang với TS 85 ck/min đợc thấy ở nửa đầu của đờng

ghi Sau một ngoại tâm thu nhĩ xuất hiện một thời gian nghỉ kéo dài 3,26 sec, trong đó

không thấy có bất kỳ một bằng chứng nào về hoạt hoá nhĩ và thất Tình trạng nghỉ đợc

gây ra bởi tình trạng block của 4 xung động xoang liên tiếp tại vùng nối xoang-nhĩ

(Block xoang -nhĩ độ II type II) và đợc kết thúc bằng một nhát thoát nút A-V Bệnh nhân

có tình trạng đợc gọi là hội chứng nút xoang bệnh lý và cần đợc điều trị bằng máy taọ

nhịp nhân tạo

Tr

ờng hợp 13 Giải thích Mỗi nhát bóp xoang trong số 5 nhát xoang đầu tiên đợc theo

sau bằng một ngoại tâm thu nhĩ mà ngoại tâm thu này không đợc dẫn xuống thất do nó

xẩy ra rất sớm.Một đoạn nhịp đôi nhĩ không dẫn gây nên một TS thất chỉ còn 38 ck/min

Ba nhát bóp cuối cùng cho thấy là nhịp xoang bình thờng với TS 70 ck/min

Tr

ờng hợp 14 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp chậm xoang rõ rệt với TS 39 ck/min

và các ngoại tâm thu thất một ổ loại xen kẽ Xung động ngoại vị không có tác động gì

trên chủ nhịp và mỗi ngoại tâm thu bị kẹp giữa hai nhát bóp xoang kế tiếp Chú ý có các

sóng U nổi trội

Tr

ờng hợp 15 Giải thích Nhịp xoang với TS 83 ck/min và block AV độ II type I

(Wenckebach) đợc thấy trên đờng ghi Khoảng P-R dần bị kéo dài ra tới khi một sóng P

bị block và xẩy ra tình trạng nghỉ thất Tỷ lệ dẫn truyền là 3:2 hay 4:3

Tr

ờng hợp 16 Giải thích Máy tạo nhịp nhân tạo đang dẫn nhịp tim với TS 70 ck/min 3

phức bộ QRS-T tự phát đợc nhận cảm và gây ức chế một cách tạm thời hoạt động của

máy tạo nhịp Vì vậy, máy tạo nhịp thuộc loại ức chế- thất Các sóng P’ đảo chiều xẩy ra

sau mỗi nhát bóp do máy tạo nhịp kích thích và không thấy có bằng chứng về hoạt động

xoang 3 phức bộ QRS-T tự phát là các nhát bóp đảo lại: Xung động của máy tạo nhịp

hoạt hoá thất, dẫn truyền ngợc tới nhĩ với một khoảng R-P’ bị dài ra dần dần (Hiệ tợng

Wenckebach dẫn truyền ngợc) và khi khoảng R-P’ đủ dài, xung động quay lại theo chiều

xuôi để tái kích thích thất một lần nữa (SP= gai kích thích)

Tr

ờng hợp 17 Giải thích Đờng ghi cho thấy loạn nhịp xoangdo hô hấp TS tăng lên qua

một vài nhịp trong thì hít vào rồi giảm xuống qua một vài nhịp tiếp trong thì thở ra Các

ngoại tâm thu thất một ổ lẻ tẻ xẩy ra sau một chu kỳ thất dài ; hiện tơng này có thể đợc

giải thích bằng quy luật đợc gọi là quy luật nhịp đôi (EXP= thở ra; INSP= Hít vào)

Trang 3

ờng hợp 18 Giải thích Flutter nhĩ với block A-V 4:1 Một sóng flutter bị che dấu

trong phức bộ QRS; Sóng flutter chịu trách nhiệm gây đáp ứng thất không phải là sóng đi

ngay trớc phức bộ QRS (songs F bị bỏ) mà chính là sóng F đi trớc sóng F bị bỏ Phức bộ

QRS có chiều rộng bình thờng là 0,10 sec

Tr

ờng hợp 19 Giải thích Đờng ghi cho thấy flutter nhĩ với block AV biến đổi (3:1; đôi

khi 4:1) và block nhánh trái Trong khi tình trạng block 3:1 biểu hiện một nhịp gần giống

nh nhịp xoang bình thờng thi khi block AV trở thành 4:1; 2 sóng flutter nhĩ liên tiếp đợc

thấy rõ (TS nhĩ là 280 ck/min) Sóng F đi sát ngay phức bộ QRS không phải là sóng đợc

dẫn truyền xuống thất (Sóng F “ bị bỏ”)

Tr

ờng hợp 20 Giải thích Hoạt động tim tự phát là nhịp xoang với block AV hoàn toàn

và nhịp thoát tự thất với TS 28 ck/min Máy tạo nhịp nhân tạo kém hoạt động chức năng

và biểu hiện một nhịp của máy tạo nhịp không đều và rất chậm Thêm nữa,máy tạo nhịp

bị mất chức năng nhận cảm và một gai kích thích rơi hai lần vào sóng T của một nhát thất

tự phát (tranh chấp) (SP= Gai kích thích)

Tr

ờng hợp 21 Giải thích Nhịp tim thoạt nhìn trông giống nh block AV độ II 2:1; Tuy

nhiên khi quan sát kỹ cho thấy khoảng PR liên tục thay đổi về thời gian Vì vậy đây là

một nhịp xoang với block AV hoàn toàn và nhịp thoát tự thất với TS 33 ck/min

Tr

ờng hợp 22 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với các ngoại tâm thu nhĩ đi

thành nhịp đôi và TS thất trung bình là 45 ck/min Hình dạng của các sóng P’ khác biệt so

với hình dạng của các sóng P xoang, chứng tỏ nguồn gốc ngoại vị của chúng

Tr

ờng hợp 23 Giải thích Đờng ghi cho thấy có tình trạng phân ly nhĩ thất giữa nút

xoang và nút AV Sóng P rơi ra phía xa rồi sau đó ra phía trớc phức bộ QRS Nút xoang và

nút AV có TS gần nh nhau vào khoảng 68 ck/min (phân ly đồng nhịp) và không thấy có

các bắt gặp thất của các xung động xoang

Tr

ờng hợp 24 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp nhanh thất kịch phát với TS 120

ck/min Nhĩ chịu sự kiểm soát của nhịp xoang và thấy có tình trạng phân ly Av rõ rệt Các

nhát bắt gặp thất bởi các xung động xoang và các nhát bóp hoà trộn giữa xung động

xoang và xung động ngoại vị đợc thấy rõ

Tr

ờng hợp 25 Giải thích Đờng ghi cho thấy máy tạo nhip đặt xuyên mạch hoạt động

chức năng một cách bình thờng với TS 70 ck/min Nhĩ chịu sự kiểm soát của nhịp xoang

Khi cắt máy gây ra một tình trạng nghỉ kéo dài 5,56 sec (ngừng thất) Thời gian nghỉ làm

bộc lộ tình trạng block Av hoàn toàn và một cơ chế thoát thất rất chậm

Tr

ờng hợp 26 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp chậm xoang với TS 58 ck/min và một

đoạn nhịp nhanh thất không kịch phát với TS 62 ck/min Các sóng di chuyển phía trớc,

vào trong và rời xa khỏi các phức bộ QRS (phân ly nhĩ thất) Cũng thấy các nhát hoà trộn

thất

Tr

ờng hợp 27 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang, khoảng PR có thời gian biến

đổi và các ngừng thất Loạn nhịp thoạt nhìn trông giống nh block AV độ II type I

(Wenckebach) Tuy vậy, quan sát kỹ cho thấy rằng khoảng P-R không bị dài dần ra và

mỗi đoạn ngừng đợc gây ra do một sóng P đến sớm làm biến dạng sóng T cuả nhát bóp

tr-ớc khiến nút AV có khả năng dẫn truyền xung động xoang tiếp theo với một khoảng PR

ngắn hơn (0,20 sec thay vì là 0,24 sec) Phức bộ QRS cuối cùng là một nhát thoát nút AV

Vì vậy, giải thích ĐTĐ này là nhịp xoang với block Av độ I, có các ngoại tâm thu nhĩ

không dẫn và một nhát thoát nút AV

Trang 4

ờng hợp 28 Giải thích: Flutter nhĩ với dẫn truyền 2:1 và TS thất là 130 ck/min

Tr

ờng hợp 29 Giải thích: ĐTĐ này cho thấy một nhịp xoang với TS 80 ck/min và block

AV độ 1 Khoảng PR đo đợc 0,44 sec và sóng P bị chồng vào sóng T đi trớc (" P on T")

Tr

ờng hợp 30 Giải thích: Đờng ghi cho thấy rung nhĩ với 3 ngoại tâm thu thất trái một ổ

đi thành nhịp đôi và TS thất trung bình là 55 ck/min Cả các ngoại tâm thu và TS thất

chậm gợi ý tình trạng ngộ độc digitalis

Tr

ờng hợp 31 Giải thích: Nhịp nhanh xoang với TS 130 ck/min và block AV độ II type I

(Wenckebach) Có chu kỳ Wenckebach 3:2 và 4:3 TS thất trung bình là 90 ck/min

Tr

ờng hợp 32 Giải thích: Nhịp xoang bình thờng với TS 85 ck/min Thay đổi trong tốc

độ chạy giấy ghi là nguyên nhân gây nên một nhịp không đều rõ rệt và các thay đổi rõ rệt

trong thời gian của khoảng P-R, phức bộ QRS và sóng T Tình trạng lỗi này do cuộn chạy

giấy ghi của máy điện tim bị hỏng gây nên

Tr

ờng hợp 33 Giải thích: Đờng ghi cho thấy rung nhĩ với TS thất trung bình là 80

ck/min và block nhánh trái Một giai đoạn nghỉ thất dài đợc kết thúc bằng một nhát bóp

do tạo nhịp kích thích Máy tạo nhịp thuộc loại ức chế thất (theo yêu cầu)và chỉ phát

xung dẫn nhịp khi các nhát bóp thất tự phát không xẩy ra sau 1,20 sec (khoảng thoát của

máy tạo nhịp)

Tr

ờng hợp 34 Giải thích: Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với TS 90 ck/min, block AV độ

II 4:1 type II (Mobitz) và block nhánh phải Khoảng P-R của các nhát đợc dẫn có thời

gian hằng định và đo đợc 0,16 sec

Tr

ờng hợp 35 Giải thích: Nhịp chậm xoang và loạn nhịp xoang với các ngoại tâm thu

nhĩ không đợc dẫn gây ra các ngừng thất dài Sóng P' đến sớm của mỗi ngoại tâm thu nhĩ

không đợc dẫn làm biến dạng sóng T của nhát bóp trớc TS thất trung bình là 50 ck/min

Tr

ờng hợp 36 Giải thích: Nửa đầu của đờng ghi cho thấy một Flutter nhĩ với tình trạng

block A-V thay đổi Đột ngột nhịp nhĩ ngoại vị bị dừng lại và sau 2 nhịp thoát nút A-V,

nhịp chậm xoang chiếm quyền kiểm soát tim

Tr

ờng hợp 37 Giải thích: Đờng ghi cho thấy nhịp chậm xoang với block xoang- nhĩ độ

II type I (Wenckebach) Một nghỉ dài đợc thấy ở phần giữa của đờng ghi Khoảng PP

tr-ớc chỗ nghỉ trở nên bị rút ngắn dần và đo đoạn nghỉ cho thấy kém hơn 2 lần khoảng PP

đi trớc Sau khi nghỉ, khoảng PP lại trở nên bị rút ngắn dần Tình trạng loạn nhịp ở BN

này do ngộ độc digitalis gây nên

Tr

ờng hợp 38 Giải thích: Nhịp xoang với block AV độ II type I (Wenckebach) và tình

trạng block nhánh đợc thấy trên đờng ghi này Khoảng P-R trở nên dài dần ra tới khi một

sóng P bị block và xẩy ra tình trạng ngừng thất Block AV độ II kết hợp với block nhánh

có thể do block nhánh hai bên không hoàn toàn gây nên Rối loạn dẫn truyền gây nên

block AV có thể xẩy ra ở một nhánh của His thay vì xẩy ra trong nút AV

Tr

ờng hợp 39 Giải thích: Đờng ghi này cho thấy nhịp xoang (hai nhát bóp đầu tiên) bị

gián đoạn bởi một nhịp nhanh nút " cao" loại không kịch phát với TS 95 ck/min Loạn

nhịp ở BN này do ngộ độc digitalis gây nên

Tr

ờng hợp 40 Giải thích: Rung nhĩ đợc biểu hiện bằng TS thất nhanh khoảng 200

ck/min Các nhát bóp bất thờng xẩy ra đơn lẻ hay thành chuỗi 3 nhịp, không phải là ngoại

Trang 5

tâm thu thất mà biểu hiện dẫn truyền thất lạc hớng của xung động rung nhĩ Các biểu hiện

ĐTĐ sau hữu ích trong nhận dạng dẫn truyền thất lạc hớng trong đờng ghi này: Các nhát

bóp bất thờng có dạng block nhánh phải và có vector ban đầu với cùng hớng nh đối với

các nhát đợc dẫn truyền một cách bình thờng; một trình tự dài-ngắn đi trớc xuất hiện của

dẫn truyền lạc hớng (Hiện tợng Ashman), và không thấy có nghỉ đáng kể sau các nhát bóp

lạc hớng

Tr

ờng hợp 41 Giải thích Đờng ghi này cho thấy một nhịp nhanh nút A-V kịch phát với

TS 180 ck/min với block AV độ hai type I (Wenckebach) xẩy ra phía dới ổ nút A-V TS

thất trung bình là 130 ck/min

Tr

ờng hợp 42 Giải thích Flutter nhĩ và thất chịu sự kiểm soát của một tạo nhịp xuyên

tĩnh mạch (phức bộ QRS trông giống nh dạng block nhánh trái, chỉ dẫn kích thích buồng

thất phải) Một ngoại tâm thu thất đợc nhận cảm và gây ức chế tạm thời xung tạo nhịp Vì

vậy máy tạo nhịp thuộc loại ức chế thất và đang hoạt động chức năng một cách bình

th-ờng với TS 70 ck/min

Tr

ờng hợp 43 Giải thích Rung nhĩ đợc thấy ở phần đầu của đờng ghi Nhịp ngoại vị nhĩ

đột ngột bị dừng lại và xẩy ra một giai đoạn nghỉ dài Sau 3,26 sec bị ngừng tim, bốn nhát

thoát vùng bộ nối xẩy ra liên tiếp, rồi đợc tiếp theo bằng tái xuất hiện rung nhĩ Không

thấy có bằng chứng về hoạt động của nút xoang Bệnh nhân bị các cơn Stokes-Adams do

hội chứng nút xoang bệnh lý, và đợc điều trị bằng tạo nhịp nhân tạo cộng với quinidin và

digitalis

Tr

ờng hợp 44 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với các ngoại tâm thu nhĩ đi

thành nhịp đôi Sau một ngoại tâm thu nhĩ đợc dẫn truyền bình thờng lại thấy có ngoại

tâm thu nhĩ biểu hiện dẫn truyền thất lạc hớng trông giống nh ngoại tâm thu thất

Tr

ờng hợp 45 Giải thích 5 nhát bóp đầu tiên cho thấy máy tạo nhịp hoạt động bình

th-ờng với TS 70 ck/min Đột ngột xuất hiện rung thất Chú ý tới các gai kích thích của máy

tạo nhịp, bây giờ trở nên không có hiệu quả, nó vẫn tiếp tục xẩy ra trong khi có rung thất

(SP= gai kích thích của máy tạo nhịp)

Tr

ờng hợp 46 Giải thích Đờng ghi cho thấy phân ly nhĩ-thất giữa nhịp nhanh xoang và

nhịp thoát nút A-V, bị chồng lên block A-V 2:1 Cả hai phức bộ QRS xẩy ra sớm đợc đi

trớc bằng một sóng P đều là các nhát bắt gặp thất bởi các xung động xoang

Tr

ờng hợp 47 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với TS 78 ck/min và ba ngoại

tâm thu nhĩ Ngoại tâm thu nhĩ thứ hai và thứ ba cho thấy có dẫn truyền thất lạc hớng ở

các mức độ thay đổi

Tr

ờng hợp 48 Giải thích Nhịp tự phát là nhịp xoang với block A-V 2:1 và block nhánh (

có lẽ có tình trạng block nhánh hai bên không hoàn toàn) Các gai tạo nhịp không có hiệu

quả do mất hoàn toàn chức năng tạo nhịp Tuy vậy, chức năng nhận cảm của máy tạo nhịp

vẫn tốt và các phức bộ QRS tự phát xẩy ra trong khoảng thời gian lớn hơn 0.20sec so với

gai kích thích đi trớc (giai đoạn trơ đối với máy)đợc nhận cảm và gây ức chế tạm thời

hoạt tính máy tạo nhịp Các nhát bọp rơi trong khoảng thời gian dới 0,20 sec so với gai

kích thích trớc đó sẽ không đợc nhận cảm và máy tạo nhịp phát xung ở thời gian đợc dự

kiến

Tr

ờng hợp 49 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp chậm xoang với TS 45 ck/min và 3

ngoại tâm thu nhĩ Ngoại tâm thu thứ nhất không đợc dẫn, Ngoại tâm thu thứ hai cho thấy

dẫn truyền thất lạc hớng và ngoại tâm thu thứ ba đợc dẫn truyền một cách bình thờng

xuống thất

Trang 6

ờng hợp 50 Giải thích Nhịp nhanh nhĩ với TS 200 ck/min loại dẫn truyền 1:1 và

chuyển đổi một cách tự phát thành nhịp nhanh xoang với TS 125 ck/min Một ngoại tâm

thu nhĩ đợc thấy ở gần cuối đờng ghi (APC= NTT nhĩ)

Tr

ờng hợp 51 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp nhanh xoang với block AV hoàn toàn

và nhịp thoát tự thất với TS 31 ck/min Một ngoại tâm thu thất đợc thấy ở giữa đờng ghi

Tr

ờng hợp 52 Giải thích Hai nhát bóp đầu tiên cho thấy nhịp xoang với block A-V độ

1 và khoảng PR là 0,34 sec Khoảng PR của các nhát bóp tiếp theo trở nên bị rút ngắn dần

và sóng P xoang dần sát gần hơn phức bộ QRS do tình trạng phân ly A-V giữa nút xoang

và nút A-V Ba nhát bóp cuối cùng là các nhát thoát bộ nối "cao" đợc đi trớc bằng các

sóng P' đảo chiều Loạn nhịp này do ngộ độc digitalis gây nên

Tr

ờng hợp 53 Giải thích Đờng ghi cho thấy một nhịp xoang và bốn ngoại tâm thu nhĩ.

Các NTT nhĩ thứ hai và bốn cho thấy có dẫn truyền thất lạc hớng ở các mức độ biến đổi

Tr

ờng hợp 54 Giải thích Nhịp xoang với TS 78 ck/min đợc biểu hiện trên toàn bộ đờng

ghi Các sóng nhiễu lớn trông giống nh rung nhĩ; Tuy vậy các sóng P bình thờng có thể

đ-ợc tách biệt khỏi sóng nhiễu và nhịp thất rất đều

Tr

ờng hợp 55 Giải thích Đờng ghi cho thấy rung nhĩ với block A-V độ cao, nhịp thoát

vùng bộ nối với TS khoảng 60 ck/min và hai nhát bắt gặp thất của các xung động rung

nhĩ Loạn nhịp này là hậu quả của ngộ độc digitalis

Tr

ờng hợp 56 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với các ngoại tâm thu thất "ác

tính" và một ngoại tâm thu nút AV Một ngoại tâm thu rơi vào sóng T của ngoại tâm thu

bộ nối đi trớc gây nên rung thất Thấy có tình trạng nhiễu nhẹ do run cơ gây nên và làm

mất ổn định đờng đẳng điện (VPC= Ngoại tâm thu thất)

Tr

ờng hợp 57 Giải thích Đờng ghi cho thấy flutter nhĩ với dẫn truyền 2:1 (TS nhĩ 300

ck/min và TS thất 150 ck/min) Làm sốc điện giúp chuyển đổi trở lại nhịp xoang bình

th-ờng

Tr

ờng hợp 58 Giải thích Tạo nhịp nhân tạo đang dẫn nhịp tim với TS 80 ck/min Hai

phức bộ QRS tự phát biểu hiện ngoại tâm thu thất phải một ổ, ức chế hoạt tính máy tạo

nhịp Vì vậy, máy tạo nhịp thuộc loại ức chế thất Hoạt động nhĩ tự phát là nhịp xoang

(SP= Gai kích thích)

Tr

ờng hợp 59 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp chậm xoang và hai ngoại tâm thu thất

nhiều ổ, một thất phải và một thất trái cả hai ngoại tâm thu thất thuộc laọi xen kẽ (VPC=

Ngoại tâm thu thất)

Tr

ờng hợp 60 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với TS 75 ck/min, block nhánh

phải và ngoại tâm thu thất phải một ổ xẩy ra gần nh dới dạng nhịp đôi (VPC= Ngoại tâm

thu thất)

Trang 7

ờng hợp 61 Giải thích Đờng ghi ĐTĐ bên trái ghi trong một cơn đau ngực nặng cho

thấy nhịp xoang với TS 78 ck/min và một ngoại tâm thu thất, khúc ST bị chênh lên rõ rệt,

nhất là ở ba phức bộ đầu tiên (chênh quá 10 mm) Đờng ghi bên phải, đợc ghi vào cuối

cơn đau ngực, cho thấy khúc ST chệnh nhẹ ở ba phức bộ đầu tiên và đẳng điện ở ba phức

bộ cuối cùng Hai đờng ghi ĐTĐ cho thấy hình ảnh đợc gọi là ' hiện tợng Printzmetal"

( cơn đau ngực không ổn định)

Tr

ờng hợp 62 Giải thích Có tình trạng phân ly nhĩ thất giữa nhịp nhanh xoang (TS 102

ck/min) và nhịp thoát nút A-V (TS 59 ck/min) đợc chồng trên block A-V 2:1 Phức bộ

QRS thứ ba và thứ bảy hơi xẩy ra sớm(0,96 sec và 0,98 sec so với phức bộ đi tr ớc) và thể

hiện các nhát bắt gặp thất của các xung động xoang

Tr

ờng hợp 63 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với các ngoại tâm thu nhĩ và

ngoại tâm thu thất loại xen kẽ Các nhát ngoại vị thất tuân theo quy luật nhịp đôi, tức là

một chu kỳ thất dài có xu hớng thúc đẩy xuất hiện một ngoại tâm thu thất

Tr

ờng hợp 64 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với TS 85 ck/min với block AV

độ II type I (Wenckebach) Có chu kỳ Wenckebach 2:1; 3:2 và 4:3 và TS thất trung bình

55 ck/min Chú ý trong chu kỳ 4:3, trong khi khoảng P-R ngày một dài ra , khoảng RR

ngắn dần đi trớc khi xẩy ra tình trạng nghỉ

Tr

ờng hợp 65 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với TS 80 ck/min với các nhiễu

trông giống nh các ngoại tâm thu thất Chú ý rằng các nhiễu không làm biến đổi hay gián

đoạn nhịp thất và chúng có biên độ biến đổi; hai cái cuối cùng đợc tách biệt khỏi phức bộ

QRS đi trớc bằng một khoảng quá ngắn để cho phép gấp đôi khử cực của các thất Đờng

ghi cũng cho thấy các nhiễu khác do run cơ gây nên

Tr

ờng hợp 66 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với TS 80 ck/min với 2 ngoại

tâm thu nhĩ, trong đó một đợc dẫn truyền và một không đợc dẫn truyền Khoảng P-R của

ngoại tâm thu đợc dẫn bị kéo dài, chỉ dẫn một chậm trễ dẫn truyền của xung động ngoại

vị nhĩ trong con đờng dẫn truyền AV bị trơ cục bộ Sóng P' sớm của ngoại tâm thu nhĩ thứ

hai làm biến dạng sóng T của nhát bóp đi trớc, ngoại tâm thu này không đợc dẫn truyền

xuống thất do xẩy ra quá sớm trong thì tâm chơng, tại thời gian khi con đờng VA còn

hàon toàn trong giai đoạn trơ

Tr

ờng hợp 67 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp chậm xoang với TS 54 ck/min với

block xoang- nhĩ 2:1 type II và các nhát thoát nút AV

Tr

ờng hợp 68 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với TS 67 ck/min Các nhiễu

với hình dạng và biên độ biến đổi là đờng ghi giống với rung nhĩ Các sóng P xoang bình

thờng có thể đợc thấy trên nền các nhiễu, và nhịp thất rất đều

Tr

ờng hợp 69 Giải thích Đờng ghi cho thấy rung nhĩ với TS thất trung bình 60 ck/min

và thỉnh thoảng có các dẫn truyền thất lạc hớng liên quan với tần số Các phức bộ QRS có

dạng lạc hớng, trông giống nh ngoại tâm thu thất, một khi nó đợc tách biệt khỏi nhát bóp

trớc bằng một khoảng đo đợc < 0,84 sec

Tr

ờng hợp 70 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với các ngoại tâm thu thất một

ổ và ngoại tâm thu nhĩ đi thành nhịp đôi Một ngoại tâm thu nhĩ biểu hiện tình trạng dẫn

truyền thất lạc hớng Các ngoại tâm thu thất dờng nh tuân theo quy luật nhịp đôi ( một

chu kỳ thất dài hơn 0,80 sec có xu hớng thúc đẩy xuất hiện ngoại tâm thu thất xuất hiện)

Tr

ờng hợp 71 Giải thích Đờng ghi ĐTĐ cho thấy nhịp xoang với các phó tâm thu Bốn

nhát ngoại vị thất với hình dạng tơng tự nhau có khoảng ghép rất khác biệt biến đổi từ

0,48sec đến 0,88 sec và khoảng thời gian giữa chúng hoàn toàn giống nhau (2,58sec)

Phức bộ QRS ngoại vị thứ nhất, có hình dạng hơi khác biệt và có một sóng P đi trớc là

Trang 8

một nhát bó hoà trộn thất Vị trí của xung động phó tâm thu đợc chỉ dẫn bằng vòng đen

(nhát bóp phó tâm thu thuần tuý) và bằng vòng nửa trắng nửa đen (nhát hoà trộn thất)

Tr

ờng hợp 72 Giải thích Đờng ghi cho thấy một nhịp nhanh nút AV kịch phát với TS

215 ck/min với dẫn truyền lên trớc và ngợc dạng block AV độ II type I (Wenckebach) Có

các nhóm nhịp với tình trạng rút ngắn khoảng RR trớc khi xuất hiện tình trạng ngừng và

có các sóng P' dẫn truyền ngợc với rút ngắn khoảng P'-P' trớc khi xẩy ra tình trạng ngừng

Tr

ờng hợp 73 Giải thích Đờng ghi cho thấy có tình trạng phân ly A-V giữa nút xoang

và nút A-V (loạn nhịp xoang và nhịp nhanh nút A-V loại không kịch phát) Có hai nhát

bắp gặp thất của các xung động xoang ở đầu đờng ghi ĐTĐvà hai nhát khác ở gần cuối

đ-ờng ghi TS trung bình là 85 ck/min

Tr

ờng hợp 74 Giải thích Đờng ghi này cho thấy nhịp xoang với block A-V độ I

(khoảng PR là 0,24 sec) và tình trạng block nhánh liên quan với nhịp Một nhát xoang

với dẫn truyền trong thất bình thờng xẩy ra sau một giai đoạn nghỉ sau ngoại tâm thu Mỗi

chu kỳ xoang đo đợc 0,80 sec, phản ánh TS tim 75 ck/min và mỗi giai đoạn nghỉ sau

ngoại tâm thu đo đợc 1,12 sec phản ánh TS 54 ck/min Dạng block nhánh ở BN này đợc

gọi là liên quan với nhịp do nó xẩy ra khi TS là 75 ck/min và biến mất khi TS là 54

ck/min

Tr

ờng hợp 75 Giải thích Đờng ghi cho thấy một máy tạo nhịp tim nhân tạo loại ức chế

thất đang dẫn nhịp tim với TS 70 ck/min Mỗi nhát bóp đợc dẫn đợc theo sau bởi một

sóng P' đảo chiều (dẫn truyền ngợc của xung động máy tạo nhịp nhân tạo lên nhĩ Bốn

phức bộ QRS sớm không có gai kích thích đi trớc là các nhát bóp đảo lại và đợc theo sau

một khoảng R-P' dài hơn khoảng R-P' đi trớc(Hiện tợng Wenckebach dẫn truyền ngợc)

Tr

ờng hợp 76 Giải thích Nhịp xoang với TS 68 ck/min với các phó tâm thu nút A-V.

Tần số của ổ phó tâm thu là 41 ck/min

Tr

ờng hợp 77 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với TS 90 ck/min với các ngoại

tâm thu thất đi riêng rẽ hay thành cặp

Tr

ờng hợp 78 Giải thích Đờng ghi ĐTĐ cho thấy nhịp chậm xoang với TS 56 ck/min

và 4 ngoại tâm thu nhĩ Ngoại tâm thu nhĩ thứ hai và thứ bốn biểu hiện dạng dẫn truyền

thất lạc hớng; các sóng P' sớm của chúng làm biến dạng sóng T của nhát bóp đi trớc và

phức bộ QRS của chúng dãn rộng và quái dị trông giống nh ngoại tâm thu thất

Tr

ờng hợp 79 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp nhanh xoang với TS 107 ck/min với

các ngoại tâm thu nhĩ không dẫn đi riêng lẻ hay thành cặp Loạn nhịp trông giống nh

block AV độ II type I (Wenckebach); Tuy vậy, khi quan sát kỹ cho thấy khoảng PR không

bị dài dẫn ra trớc khi có tình trạng nghỉ (dấu hiệu đặc trng của hiện tợng Wenckebach)

Trong đờng ghi này, khi ngoại tâm thu nhĩ xẩy ra thành cặp, dẫn truyền bị che dấu một

phần của xung động ngoại vị nhĩ thứ nhất trong con đờng A-V gây nên block xung động

nhĩ ngoại vị thứ hai Nếu không nhắc tới vai trò của dẫn truyền bị che dấu, ngời ta sẽ

không thể giải thích nổi tại sao xung động ngoại vị thứ hai bị block ngay cả khi nó xẩy ra

sau khi kết thúc gai đoạn trơ do nhát xoang đi trớc gây nên

Tr

ờng hợp 80 Giải thích Nhịp xoang bình thờng với TS 80 ck/min và các nhiễu trông

giống nh nhịp nhanh thất Các nhiễu với biên độ biến đổi, không làm gián đoạn nhịp tim,

và hầu hết các sóng R của nhịp xoang bình thờng có thể đợc nhận dạng trên đờng ghi

Gần cuối đờng ghi, cũng còn thấy nhiễu do run cơ gây nên

Tr

ờng hợp 81 Giải thích Đây là một nhịp xoang với TS 80 ck/min và block A-V độ II

type I (Wenckebach) và block nhánh Có chu kỳ Wenckebach 2:1 và ở cuối đờng ghi là

chu kỳ 3:2 Nếu không phát hiện thấy các sóng P bị block, nhịp có thể bị chẩn đoán sai là

Trang 9

nhịp chậm xoang với block A-V độ I Kết hợp block nhánh với block AV độ II (hay I) gợi

ý có tình trạng block nhánh hai bên không hoàn toàn

Tr

ờng hợp 82 Giải thích Đờng ghi cho thấy rung nhĩ với block nhánh, khoảng QT kéo

dài và cơn xoắn đỉnh

Tr

ờng hợp 83 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp nhanh thất với TS 214 ck/min Nhịp

nhĩ là nhịp nhanh xoang với TS 125 ck/min và các sóng P cho tháy không có mối liên

quan hằng định so với phức bộ QRS (phân ly nhĩ thất) Đây là một ví dụ về nhip nhanh

kép

Tr

ờng hợp 84 Giải thích Nhịp chậm xoang với TS 59 ck/min đợc thấy với block AV độ

II type I ( Wenckebach) Chú ý tình trạng kéo dài dần của khoảng PR và rút ngắn dần của

khoảng RR trớc khi xuất hiện tình trạng nghỉ Cả hai dấu hiệu này đặc trng cho hiện tợng

Wenckebach Mỗi chu kỳ Wenckebach đợc kết thúc bằng một ngoại tâm thu nhĩ không

đợc dẫn và tình trạng nghỉ thất đợc kết thúc bằng một nhát thoát nút A-V

Tr

ờng hợp 85 Giải thích Đờng ghi cho thấy tình trạng phân ly AV đồng nhịp giữa nhịp

chậm xoang và nhịp thoát nút AV Các ổ ngoại vị nút xoang và nút AV có tần số gần nh

giống hệt nhau (khoang 50 ck/min)

Tr

ờng hợp 86 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp chậm xoang với TS khoảng 55

ck/min và ngoại tâm thu thất một ổ đợc theo sau bằng dẫn truyền ngợc lên nhĩ và nhát bóp

đảo lại Cả dẫn truyền ngợc và nhát bóp đảo lại xẩy ra với ngoại tâm thu thứ nhất Ngoại

tâm thu ở gần phần giữa của đờng ghi không có nhát bóp đảo lại theo sau có lẽ là do xung

động thất ngoại vị, trong khi gây hoạt hoá nhĩ theo chiều ngợc, trở nên bị block trên con

đờng quay xuống để tái hoạt hoá thất một lần nữa (hiện tợng vào lại bị che dấu) Ngoại

tâm thu thất ở gần cuối đờng ghi , đợc theo sau bằng một nhát bóp đảo lại ngay cả khi

xung động của nó không thể hớng tới nhĩ (dẫn truyền ngợc bị che dấu)

Tr

ờng hợp 87 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp xoang với các ngoại tâm thu nhĩ đi

thành nhịp đôi à TS thất trung bình là 60 ck/min Bằng chứng về nguồn gốc ngoại vị nhĩ

của các nhát ngoại tâm thu là hình dạng của sóng P' và thời gian của khoảng P'R cho thấy

hơi khác biệt so với các nhát bóp xoang Đờng ghi trông giống nh block xoang nhĩ 3:2,

một loạn nhịp có ý nghĩa lâm sàng nghiêm trọng hơn nhiều

Tr

ờng hợp 88 Giải thích Đờng ghi cho thấy nhịp chậm xoang với block AV độ II type

II (Mobitz) Khoảng PR của các nhát xoang đợc dẫn bị kéo dài và đo đợc 0,40 sec Gần

cuối đờng ghi, tấn số xoang trở nên hơi nhanh hơn và mỗi xung động xoang đợc dẫn

truyền tới thất với tình trangj block AV độ I với khoảng PR đo đợc là 0,36 sec

Tr

ờng hợp 89 Giải thích Nhịp nhanh thất kịch phát với TS 167 ck/min Các sóng P

xoang có thể đợc phát hiện giữa một số phức bộ QRS quái dị và dờng nh không có mối

liên quan hằng định với các phức bộ QRS (phân ly nhĩ thất)

Tr

ờng hợp 90 Giải thích Đờng ghi cho thấy loạn nhip xoang do hô hấp Khi TS xoang

giảm xuống dới 75 ck/min, một số nhát ngoại vị nút AV xẩy ra liên tiếp, gây nên phân ly

nhĩ thất (EXP= thở ra; INSP= Hít vào)

Ngày đăng: 27/07/2016, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w