1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến

84 892 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 6,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂNKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-

 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÁN LINH KIỆN MÁY TÍNH TRỰC TUYẾN

GVHD: ThS (TS.) Lê Thanh Long

LỜI CẢM ƠN

Đà Nẵng, tháng 10 năm 2012

Trang 2

Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Công Nghệ Thông Tin – Trường Đại học Duy Tân Đà Nẵng đã hỗ trợ mọi điều kiện giúp chúng tôi có được một môi trường học tập tốt nhất Cảm ơn tất cả các quý thầy cô đã hết lòng quan tâm và dạy dỗ, trang bị cho tôi cũng như tất cả sinh viên thuộc Khoa CNTT những kiến thức và hành trang quí báu cho chặng đường phía trước Đặc biệt, chúng tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Lê Thanh Long đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực

hiện đề tài.

Và để có được kết quả như ngày hôm nay, chúng tôi rất biết ơn gia đình và bạn

bè đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình

học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này.

Và để có được kết quả như ngày hôm nay, chúng tôi rất biết ơn gia đình và bạn

bè đã động viên, khích lệ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình

học tập cũng như quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

Một lần nữa xin chân thành cám ơn!

Đà Nẵng ngày 15/10/2012 Sinh viên thực hiện

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong báo cáo tốt nghiệp này là do chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Ths Lê Thanh Long

2 Mọi tham khảo dùng trong báo cáo đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 10 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

I Tổng quan 1

II Đặt vấn đề 2

III Bối cảnh thực hiện đề tài 2

IV Mục tiêu của đề tài 3

V Hướng nghiên cứu của đề tài 4

V.1 Về mặt lý thuyết 4

V.2 Công cụ xây dựng đề tài 4

VI Dự kiến kết quả đạt được 5

VI.1 Phần dành cho quản trị 5

VI.2 Phần dành cho khách hàng 6

VI.3 Đối với khách hàng khách hàng là thành viên của website 8

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

I Lý thuyết thương mại điện tử 9

I.1 Định nghĩa 9

I.2 Phân loại thương mại điện tử 12

I.3 Các hình thức của thương mại điện tử 13

I.4 Cửa hàng trực tuyến 14

I.5 Ưu điểm của Thương mại điện tử 15

I.6 Các yêu cầu trong thương mại điện tử 17

II Lý thuyết về công nghệ 19

II.1 AJAX 19

II.2 SQL Server 2000 22

II.3 Framework và công nghệ NET 22

II.4 Giới thiệu ASP.NET 25

II.5 ASP.NET cấu hình và phân phối ứng dụng 29

II.6 Mô hình 3 lớp 29

II.7 CSS 32

II.8 Một số công cụ của AJAX Control ToolKit 33

II.9 Những vấn đề liên quan đến việc mua hàng qua mạng 34

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 37

I Phân tích yêu cầu của hệ thống 37

I.1 Sơ đồ và các quy tắc quản lý đặt hàng 37

I.2 Các quy tắc quản lý và sơ đồ dòng dữ liệu 38

I.3 Quan hệ kết hợp giữa các thực thể 41

II Thiết kế hệ thống 45

II.1 Xây dựng các chức năng 45

II.2 Tổ chức dữ liệu 49

II.3 Danh sách các bảng dữ liệu 50

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 53

I Kết quả đạt được 53

Trang 5

I.1 Màn hình giao diện trang chủ 53

I.2 Màn hình trang xem chi tiết sản phẩm khi click chuột vào sản phẩm 55

I.3 Màn hình khi click vào nút xem chi tiết và cập nhật sản phẩm 56

I.4 Màn hình trang tìm kiếm 57

I.5 Màn hình trang giỏ hàng 58

I.6 Màn hình trang đơn hàng khi khách hàng thực sự mua hàng 59

I.7 Trang màn hình đăng nhập khi mua hàng 60

I.8 Trang Màn hình đăng ký khi mua hàng 61

I.9 Màn hình sau khi bấm vào nút mua hàng 61

I.10 Trang màn hình quản trị hệ thống 62

I.11 Trang màn hình cập nhật loại sản phẩm 63

I.12 Trang màn hình cập nhật nhà sản xuất 64

I.13 Trang màn hình thêm sản phẩm 65

I.14 Trang hiệu chỉnh sản phẩm 66

I.15 Trang quản trị khách hàng 67

I.16 Trang quản trị khởi tạo người quản trị hệ thống 68

I.17 Màn hình trang đơn đặt hàng của khách hàng 69

I.18 Màn hình giao diện trang thống kê theo quý 70

I.19 Thống kê theo ngày 71

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 73

I Kết luận 73

I.1 Về mặt lý thuyết 73

I.2 Về mặt thực nghiệm 73

II Hướng phát triển của đề tài 74

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

Mục lục iii

Bảng 1 Bảng dữ liệu Acount 50

Bảng 2 Bảng dữ liệu Product 50

Bảng 3 Bảng dữ liệu Company 51

Bảng 4 Bảng dữ liệu ShoppingCart 51

Bảng 5 Bảng dữ liệu Custormer 52

Bảng 6 Bảng ShoppingCardetail 52

Bảng 7 Bảng chức năng trong trang user 54

Bảng 8 Bảng chứa năng cập nhật số lượng cần mua 56

Bảng 9 Bảng chức năng đơn hàng 59

Bảng 10 Bảng các chức năng trong trang đăng 60

Bảng 11 Bảng các thành phần quản trị 72

Bảng 12 Bảng các chức năng quản trị 72

DANH MỤC HÌNH

Trang 7

Mục lục iv

Hình 1 Mô hình tương tác trong một ứng dụng web truyền thông 20

Hình 2 So sánh 2 mô hình web: truyền thống và sử dụng Ajax 21

Hình 3 Hình tương tác trong một ứng dụng Web dùng Ajax 21

Hình 4 Nền tảng NET (.NET Platform) 23

Hình 5 Các thành phần của Microsoft NET Framework 24

Hình 6 Kiến trúc ASP.NET 28

Hình 7 Quy trình giao dịch đặt hàng 37

Hình 8 Quy trình tìm kiếm và tiến hàng đặt hàng trên mạng 38

Hình 9 Sơ đồ tuần tự các chức năng “ Hiện từ khóa” 39

Hình 10 Mô hình DFD mức 0 40

Hình 11 Mô hình DFD mức 1 40

Hình 12 Mô hình quan hệ giữa thực thể sản phẩm và nhóm sản phẩm 41

Hình 13 Mô hình quan hệ giữa nhà sản xuất và sản phẩm 42

Hình 14 Quan hệ giữa thực thể khách hàng và sản phẩm 42

Hình 15 Mô hình thực thể giỏ hàng chi tiết 43

Hình 16 Mô hình thực thể quan hệ của hệ thống 44

Hình 17 Quan hệ dữ liệu giữa các đối tượng trong CSDL 49

Hình 18 Giao diện trang chủ cũng là trang sản phẩm 53

Hình 19 Xem thông tin chi tiết sản phẩm 55

Hình 20 Xem thông tin chi tiết sản phẩm và cập nhật sản phẩm cần mua 56

Hình 21 Cập nhật sản phẩm và mua thêm sản phẩm 58

Hình 22 Xuất đơn hàng ảo đã mua cho khách 59

Hình 23 Form Đăng nhập để mua 60

Hình 24 Trang đang ký thành viên 61

Hình 25 Thông báo đã gửi Email giao dịch khách hàng thành công 61

Hình 26 Trang quản trị đơn hàng 62

Hình 27 Trang quản trị loại hàng 63

Hình 28 Trang quản trị nhà sản xuất 64

Hình 29 Trang cập nhật sản phẩm 65

Hình 30 Trang quản trị hiệu chỉnh sửa sản phẩm 66

Hình 31 Trang quản trị người bán hàng 67

Hình 32 Khởi tạo Admin 68

Hình 33 Trang Duyệt, Xóa Đơn hàng 69

Hình 34 Giao diện màn hình trang thống kê theo quý 70

Hình 35 Giao diện thông kê theo ngày 71

Trang 8

“mặn mà” với phương pháp mua bán cũ Một phần vì hình thức mua bán cũ đã dầndần từng bước chuyển từ thói quen thành một nếp văn hóa – văn hóa mua sắm Khi

đó người tiêu dùng xem hoạt động mua sắm là hoạt động không thể thiếu trong đờisống hằng ngày Mặc khác các trang web bán hàng hiện nay dù đã được phát triển rấtnhiều nhưng thực sự vẫn chưa thể thay thế được các gian hàng thực Một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến sự thua kém này là yếu tố con người - một yếu tố mà mà chắchẳn các trang web bán hàng khó có thể bù đắp được

Ngoài yếu tố về con người ra, còn những yếu tố nào dẫn đến sự thua kém của cácgian hàng trực tuyến so với các gian hàng thực? Người tiêu dùng nhận xét gì về những

nổ lực mà các trang web bán hàng đã và đang mang lại? Làm thế nào để nâng caohiệu quả của những gian hàng trực tuyến?

Trang 9

“Xây dựng website bán linh kiện máy tính trực tuyến” nhằm giúp các công ty

chuyên doanh thiết bị công nghệ thông tin quảng bá thương hiệu của mình và đưa sảnphẩm và thương hiệu của mình đến với khách hàng một cách nhanh nhất

III Bối cảnh thực hiện đề tài

Để khách hàng có thể tìm và mua được một sản phẩm ưng ý thì một lời khuyên,một sự trợ giúp là rất quan trọng Một người bán trong phương thức mua bán truyềnthống là một lợi thế rất lớn Do đó để hình thức mua bán qua mạng thực sự phát triểnthì bên cạnh các lợi thế vốn có của mình việc có thêm một “người trợ giúp” là hết sứccần thiết Hệ tư vấn được hình thành và phát triển không nằm ngoài mục đáp ứngnhững yêu cầu trên Một hệ thống tư vấn tốt có thể đóng vai trò như người trung gian

hỗ trợ khách hàng đưa ra quyết định chọn hàng Tiện ích này đóng vai trò như mộtngười hàng có khả năng thu thập thông tin về sở thích của khách hàng, sau đó tìmtrong kho hàng vô tận của mình những mặt hàng thích hợp nhất với sở thích đó Thựcchất của một hệ thống tư vấn này là quá trình hỗ trợ khách hàng đưa ra quyết định (Hệ

hỗ trợ ra quyết định)

Trang 10

Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến

IV Mục tiêu của đề tài

Bất kỳ một vấn đề gì đặt ra thì mục tiêu của vấn đề đó bao giờ cũng đáng quan

tâm Đối với “ Website bán linh kiện máy tính trực tuyến” cũng vậy, mục tiêu của

Website là làm sao giải quyết được vấn đề mà chúng ta quan tâm Mà Vấn đề củachúng ta quan tâm ở đây là gi ? Là quảng bá được thương hiệu và sản phẩm của công

ty tới các đối tượng khách hàng tiết kiệm thời gian cho khách hàng và nhân viêntrong công ty

Tóm tắt các mục tiêu chính của đề tài:

Đối với công ty

Công ty có thể giới thiệu về mình, về thương hiệu của mình cho khách hàng, kháchtham quan được biết, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí

Công ty có thể trưng bày những sản phẩm hiện bán của mình trên website để kháchhàng thoải mái lựa chọn và tham khảo

Công ty có thể nhận đơn đặt hàng của khách hàng được gởi qua mạng

Công ty biết được những sản phẩm nào bán chạy nhất để đầu tư

Giúp khách hàng chọn được những sản phẩm ưng ý mà không phải làm phiền tớibất kỳ nhân viên bán hàng nào

Tiết kiệm được thời gian vừa mua hàng, vừa làm công việc khác

Giúp khách hàng ngày càng gần gủi với thương hiệu của công ty cũng như các sảnphẩm của công ty hơn

Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá

Trang 11

Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến

I Hướng nghiên cứu của đề tài

Về mặt lý thuyết

Tìm hiểu lý thuyết về hệ thống tư vấn khách hàng (Recommender System) Baogồm nghiên cứu một số website nổi tiếng, thành công nhờ áp dụng RecommenderSystem, từ đó rút ra sự cần thiết của việc sử dụng hệ thống này trong các websitethương mại điện tử

Tìm hiểu các công nghệ mới nhằm hổ trợ xây dựng một website bán hàng hiệu quảvới tốc độ truy cập nhanh, có khả năng tích hợp hệ thống tư vấn, giúp khách hàng tiếpcận sản phẩm một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất

Đưa ra một số định hướng để phát triển đề tài

Công cụ xây dựng đề tài

Công cụ nghiên cứu cơ sở lý thuyết: các tài liệu thao khảo như các sách ngôn ngữlập trình; các giáo trình, các Ebook, các trang web…về cách thức và phương pháp xâydựng một website bán hàng có hổ trợ tư vấn khách hàng, về công nghệ Ajax

Công cụ thiết kế phần mềm: Microsoft Visual Studio .NET 2005,Poseidon.for.UML.Professional.v5.0.0, SQL Server 2000, MindManager Prov6.0.664…

Trang 12

Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến

II Dự kiến kết quả đạt được

Xây dựng một website giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ tư vấn khách hàng và quản lýđặt hàng trực tuyến với những chức năng sau:

Phần dành cho quản trị

Một website bán hàng thì có nhiều nhóm sản phẩm khác nhau, với chức năngnày người quản trị có thể thêm mới, sửa, xóa một nhóm sản phẩm đồng thời ngườiquản trị có thể thiết lập mối quan hệ giữa các nhóm sản phẩm

Với chức năng này người quản trị có thể quản lý danh sách khách hàng củawebsite Có thể xem, sửa thông tin của khách hàng nếu được khách hàng đó yêucầu Có thể xóa những khách hàng đăng ký không hợp lệ

Đây là chức năng quan trọng trong phần quản trị website, với chức năng nàyngười quản trị có thể thực hiện các tác vụ như xem danh sách các đơn đặt hàng,duyệt đơn đặt hàng (gởi mail giao dịch với khách hàng), thống kê doanh thu theoquý, theo ngày…

Trang 13

Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến

Đây là chức năng chỉ dành cho người quản trị tối cao của website, người này

có thể khởi tạo thêm một số tài khoản quản trị khác và cũng có khả năng xóa, sửacác tài khoản này

Hệ thống hổ trợ cho khách hàng hai chức năng tìm kiếm Thứ nhất là chức

năng tìm kiếm nhanh (Quick search), chức năng này sẽ giúp cho khách hàng tìmđược mặt hàng ưng ý mà không cần phải nhớ chính xác tên của sản phẩm, kháchhàng chỉ cần đánh một hoặc nhiều kí tự đầu tiên của tên sản phẩm cần tìm, hệthống sẽ tự động liệt kê ra tất cả những sản phẩm có tên bắt đầu bằng kí tự màkhách hàng đánh vào ô tìm kiếm Khách hàng chỉ cần chọn sản phẩm mình thích

và nhấn enter thì hệ thống sẽ hiển thị chi tiết sản phẩm đó cho khách hàng xem

Thứ hai là chức năng tìm kiếm nâng cao, với chức năng này thì khách hàng có thể

tìm kiếm sản phẩm theo nhóm, theo nhà sản xuất với từ khóa được đánh vào ô tìmkiếm Kết quả trả về có thể là một sản phẩm hay danh sách nhiều sản phẩm

Xem chi tiết một sản phẩm:

Khi chọn được một sản phẩm trong danh sách khách hàng có thể xem chi tiếtsản phẩm này (tất cả các thông tin liên quan đến sản phẩm)

Top những sản phẩm mới

Top những sản phẩm bán chạy.

Trang 14

Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến

Khi duyệt danh mục sản phẩm hay xem chi tiết một sản phẩm, khách hàng cóthể nhấn nút “Thêm vào giỏ hàng” để đưa sản phẩm đó vào giỏ hàng của họ Giỏhàng này sẽ được hiển thị bên phải màn hình trong suốt quá trình mua hàng củakhách hàng Khách hàng có thể xóa mặt hàng trong giỏ hàng này

Xem chi tiết giỏ hàng:

Khách hàng có thể chọn xem chi tiết giỏ hàng, tại đây khách hàng có thể sửa

số lượng của sản phẩm, có thể xóa một hoặc tất cả các mặt hàng, có thể quay lạitiếp tục mua hàng, có thể tiến hàng đặt hàng

Khi khách hàng đã hài lòng với giỏ hàng của mình thì khách hàng có thể tiếnhành đặt hàng, hệ thống sẽ hiển thị chi tiết đơn hàng, bao gồm họ tên khách hàng,email, chi tiết giỏ hàng… để khách hàng xác nhận lại một lần nữa trước khi nhấnnút đồng ý để đặt hàng với công ty Quá trình đặt hàng sẽ hoàn tất nếu khách hàng

đó là thành viên của website, nếu chưa là thành viên thì hệ thống sẽ đưa ra cửa sổđăng ký để khách hàng điền các thông tin của mình vào

Đây là chức năng dùng cho khách hàng cung cấp những thông tin của mình cho

hệ thống để hệ thống ghi nhận khách hàng chính thức trở thành thành viên củawebsite

Đối với khách hàng khách hàng là thành viên của website

Ngoài những chức năng cung cấp cho khách hàng vãng lai , đối với khách hàng làthành viên của website còn có những chức năng sau:

Trang 15

Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến

Là chức năng giúp hệ thống xác nhận khách hàng nào là thành viên của website.Mỗi thành viên sẽ có một tài khoản gồm tên truy cập và mật khẩu

Thực hiện các thao tác giống với khách hàng vãng lai

Chỉ có khách hàng là thành viên thực sự của website mới được mua hàng

Với kết quả dự kiến đạt được của chương trình, luận văn được tổ chức thành bốnchương Cụ thể như sau:

Chương 1 Tổng quan đề tài: giới thiệu sơ lược đề tài, hướng nghiên cứu và dự kiến

kết quả đạt được của đề tài

Chương 2 Cơ sở lý thuyết: giới thiệu tổng quan về lý thuyết về TMĐT bao gồm

các khái niệm cơ bản, các phương pháp tư vấn, và các thuật toán liên quan

Chương 3 Phân tích và thiết kế hệ thống: phân tích các chức năng của hệ thống, từ

đó thiết kế cho các chức năng và tổ chức dữ liệu của hệ thống

Chương 4 Xây dựng chương trình và kết quả thực hiện: cài đặt chương trình và

trình bày kết quả thử nghiệm

Phần kết luận và hướng phát triển: nêu ra các nhận xét về kết quả đạt được và một

số phương hướng phát triển tiếp theo của đề tài

Trang 16

Khái niệm cửa hàng trực tuyến (Onlineshop) được dùng để diễn tả việc bán hàngthông qua trang Web trong Internet của một thương nhân.

Hiện nay định nghĩa thương mại điện tử được rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra songchưa có một định nghĩa thống nhất về thương mại điện tử Nhìn một cách tổng quát,các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tuỳ thuộc vào quanđiểm:

I.1.1.Hiển thị theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trongviệc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là quaInternet và các mạng liên thông khác

Trang 17

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhậncũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet".

Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-Thái BìnhDương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thôngqua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"

I.1.2.Hiển thị theo nghĩa rộng

Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mạibằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạtđộng như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng

Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạtđộng của Thương mại điện tử:

Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thương mạiquốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần được diễngiải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chấtthương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại[commercial] bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giaodịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đạidiện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing);xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn,ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hìnhthức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành kháchbằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ"

Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tử rấtrộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bánhàng hoá và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử

Trang 18

Theo Uỷ ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt độngkinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện

tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh"

Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt độngmua bán hàng hoá; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng; chuyểntiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại; hợp tácthiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp với người tiêudùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng,thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin,dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáodục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo)

Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong "thương mạiđiện tử" không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo các hiểu thôngthường, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng thương mạiđiện tử sẽ làm thay đổi hình thái hoạt động của hầu hết nền kinh tế Theo ước tính đếnnay, thương mại điện tử có tới trên 1.300 lĩnh vực ứng dụng, trong đó, buôn bán hànghoá và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng

Các điểm đặc biệt của thương mại điện tử so với các kênh phân phối truyền thống

là tính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn vận tải với các đốitác kinh doanh Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại và đi lại để thu nhậpkhách hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được giảm xuống Mặc dầu vậy, tạicác dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian vẫn còn phải được khắc phục và

vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp nhất định

Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cả cácphương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênh điện

tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụng trongInternet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiện tiênquyết Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiện truyền

Trang 19

thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống Thêm vào đó là tácđộng của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu.Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight ThroughProcessing) Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các tính năngkinh doanh.

Nếu liên kết các hệ thống ứng dụng từ các lãnh vực có tính năng khác nhau hayliên kết vượt qua ranh giới của doanh nghiệp cho mục đích này thì đây là một lãnhvực ứng dụng truyền thống của tích hợp ứng dụng doanh nghiệp Quản lý nội dungdoanh nghiệp (Enterprise Content Management – ECM) được xem như là một trongnhững công nghệ cơ bản cho kinh doanh điện Tử

Phân loại thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể phân loại theo tính cách của người tham gia

I.1.3 Người tiêu dùng

C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu dùng

C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính phủ

I.1.4 Doanh nghiệp

B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

I.1.5 Chính phủ

G2C (Government-To-Consumer) Chính phủ với người tiêu dùng

Trang 20

G2B (Government-To-Business) Chính phủ với doanh nghiệp

G2G (Government-To-Government) Chính phủ với chính phủ

Các hình thức của thương mại điện tử

I.1.6 Thư tín điện tử

Là phương pháp trao đổi thông tin qua mạng và dùng thông tin phi cấu trúc đểtruyền nhận thông tin

I.1.7 Thanh toán điện tử

Là hình thức thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử thay cho việc giao tận taybằng tiền mặt.Việc trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiềnmua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng

I.1.8 Trao đổi thông tin

Là hình thức trao đổi dữ liệu dưới dạng cấu trúc từ máy tính này đến máy tínhkhác, giữa các công ty với tổ chức đã thỏa thuận mua bán với nhau một cách tự động.Dịch vụ này chỉ phục vụ chủ yếu phân phối hàng (gởi đơn hàng, các xác nhận, các tàiliệu gởi hàng, hóa đơn )

I.1.9 Thông tin điện tử

Là phương tiện truy cập thông tin điện tử bằng các hình ảnh, tin tức về các lĩnhvực: thể thao, sách báo, phim, truyện, ca nhạc Hiện nay nó không còn giới hạntrong lĩnh vực nào và phát triển ngày càng rộng rãi hơn

Đây là hình thức mua bán xảy ra hoàn toàn tại cửa hàng ảo mà người bán muốntrưng bày sản phẩm của họ bằng các hình ảnh thực tế sinh động trên một Website.Người mua có quyền lựa chọn sản phẩm, đặt mua và thanh toán bằng hình thức điện

tử Sau đó họ sẽ có được những mặt hàng này tại nhà Hình thức này tận dụng nhiều

ưu điểm như giảm việc chi phí thuê nhân viên, thuế

Trang 21

Có thể nói một điều thuận tiện nhất mà các nhà mua bán đã vận dụng được là tậndụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web, để trang trí trang Web sao chothật hấp dẫn và thuận tiện trong việc trưng bày sản phẩm dưới các hình thức khácnhau

Cửa hàng trực tuyến

Cửa hàng trực tuyến đưa hàng vào trong Internet để bán Đây là một chương trìnhphần mềm có tính năng giỏ hàng Người mua chọn lựa các sản phẩm và đặt chúng vàogiỏ hàng Đằng sau một cửa hàng trực tuyến như thế là một việc kinh doanh thật sự,tiến hành các đơn đặt hàng Có nhiều chương trình phần mềm cho kênh bán hàng này.Một cửa hàng trực tuyến hiện đại không chỉ tạo khả năng cho người dùng xem mónhàng hai chiều và đọc một ít thông số kỹ thuật của món hàng đó Trong lãnh vực hàngtiêu dùng cao cấp người ta cũng đã tạo ảnh ba chiều của sản phẩm để cảm giác củakhách hàng càng gần hiện thực càng tốt Ngoài ra còn có các chương trình cấu hình

mà qua đó màu sắc, trang bị và thiết kế của sản phẩm có thể thay đổi để phù hợp vớitưởng tượng cá nhân của từng khách hàng Bằng cách này người sản xuất hay ngườichào bán còn có thêm thông tin rất có giá trị về ý thích của khách hàng

Các hình thức được biết nhiều của thương mại điện tử là mua bán sách và nhạccũng như mua bán đấu giá trong Internet Thông qua việc Internet bùng nổ vào cuốithập niên 1990, cửa hàng trực tuyến ngày càng có tầm quan trọng nhiều hơn Nhữngngười bán hàng trong Internet có lợi thế là họ không cần đến một diện tích bán hàngthật sự mà thông qua các trang Web sử dụng một không gian bán hàng ảo Các cửahàng trực tuyến cũng thường hay không cần đến nhà kho hay chỉ cần đến rất ít, vìthường có thể cung cấp cho khách hàng trực tiếp từ người sản xuất hay có thể đặthàng theo nhu cầu Lợi thế do tiết kiệm được những phí tổn cố định này có thể đượctiếp tục chuyển tiếp cho khách hàng Ngay cả những người bán sách trong Internet tạiĐức, bắt buộc phải bán sách theo giá cố định, cũng vẫn có lợi thế là - thông qua việckhông thu tiền cước phí gửi - tiết kiệm được cho khách hàng một chuyến đi đến nhàbán sách mà vẫn có cùng một giá

Trang 22

Các ngành hưởng lợi của xu hướng này, bên cạnh các cửa hàng trực tuyến, đặc biệt

là các doanh nghiệp tiếp vận và các dịch vụ phân phối, trong khi các doanh nghiệpbán hàng nhỏ lẻ thường là những người thua cuộc trong biến đổi này Ngành côngnghệ thông tin cũng hưởng lợi gián tiếp từ tăng trưởng của thương mại Internet thôngqua các đơn đặt hàng nhiều hơn cho việc cung ứng kỹ thuật cũng như bảo trì các cửahàng trực tuyến

Ưu điểm của Thương mại điện tử

TMĐT giúp người ta tham gia thu được nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảmchi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệbạn hàng Các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị trường, nhờ

đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế pháttriển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Điều này đặc biệt có ýnghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay đang được nhiều nướcquan tâm, coi là một trong những động lực phát triển kinh tế

TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn phòngkhông giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếmchuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in ấn hầu như được bỏ hẳn); theo

số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30%.Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lực được giảiphóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưađến những lợi ích to lớn lâu dài

I.1.13 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch

TMĐT giúp giảm thấp chi bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng,catalogue điện tử (electronic catalogue) trên Web phong phú hơn nhiều và thường

Trang 23

xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời.Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50% khách hàng đặt mua9% phụ tùng qua Internet (và nhiều các đơn hàng về lao vụ kỹ thuật), và mỗi ngàygiảm bán được 600 cuộc gọi điện thoại.

TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảm đáng kểthời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là từ quá trình quảng cáo, tiếp xúcban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán) Thời gian giao dịch qua Internetchỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìn thời giangiao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉbằng từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông thường

Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được rút ngắn, nhờ

đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn

TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành viêntham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/ Web) các thành viêntham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ ) có thể giao tiếp trựctiếp (liên lạc “ trực tuyến”) và liên tục với nhau, có cảm giác như không có khoảngcách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp tác và sự quản lý đều được tiến hànhnhanh chóng một cách liên tục: các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới đượcphát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và cónhiều cơ hội để lựa chọn hơn

I.1.15 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức

Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ

sở cho phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nướcđang phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảngmột thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích

Trang 24

này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nướccông nghiệp hóa.

Các yêu cầu trong thương mại điện tử

Có thể hiểu được rằng bằng cách sử dụng phương tiện này sẽ giúp ích cho người sửdụng môi trường mạng trong việc tìm kiếm đối tác, nắm bắt được thông tin trên thịtrường, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch nhằm mở rộng qui mô sản xuất hoạt độngkinh doanh trong thương trường

Trong việc phát triển thương mại dựa trên hệ thống thông tin thì trước hết phải cómột kĩ thuật máy tính điện tử hiện đại, server, phần mềm hỗ trợ vững chắc nhữngtrang thiết bị tương đối hoàn thiện và đảm bảo thông tin bảo mật chống virut và cáchphòng chống những nguy cơ bị xâm nhập ảnh hưởng quốc gia phù hợp với từngdoanh nghiệp và theo đúng chuẩn mực do doanh nghiệp đề ra

Để có thể theo kịp và nắm bắt thông tin kịp thời trong thời đại thông tin thì phảixây dựng một đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ tin học, kỹ thuật điện tử, khảnăng tiếp cận nhanh chóng các phần mềm mới.Bên cạnh đó ngoài khả năng giao tiếpngôn ngữ trong nước, nhân viên còn phải trang bị vốn tiếng Anh (ngôn ngữ giao tiếptoàn cầu) để có thể tiến xa hơn.Đây là cách cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hệthống và giáo dục ngày nay

I.1.18.Tạo mối quan hệ bằng sự tin cậy

Tin cậy là trọng tâm của bất kỳ giao tiếp thương mại nào, không những thể hiệngiữa các phòng ban, thực hiện đúng luật pháp của các doanh nghiệp mà còn với kháchhàng bằng sự tin tưởng về vấn đề sản phẩm hay phàn nàn, khiếu nại Đó là yếu tố tấtyếu của nhà doanh nghiệp muốn kinh doanh lâu dài

Trang 25

I.1.19 Bảo mật và an toàn

Trong thương trường giao dịch bằng Internet là yếu tố không mấy đảm bảo rằngvấn đề bảo mật và an toàn là cao.Với sự mạnh mẽ của Internet thì việc xâm nhập tàiliệu cá nhân, các hợp đồng, tín dụng, dữ liệu sẽ bị lộ và tin chắc rằng sẽ không cóngười nào sẽ tham gia vào công việc mua bán qua mạng nữa

Một vấn đề đáng lo ngại nữa là mất dữ liệu, một hệ thống được xem là an toàn nhấtvẫn có thể bị tấn công.Vì thế việc xây dựng một hệ thống an toàn và bảo mật là vấn đềhàng đầu là trọng tâm để có thể cho mọi người, nhất là các doanh nghiệp có khả năngmua bán mà không thể đổ lỗi lẫn nhau

Trong môi trường Internet là nơi các doanh nghiệp đầu tư sử dụng, trình bày sảnphẩm, mua bán trao đổi thông tin hàng hóa thì vấn đề bản quyền là cần thiết giúp chocác doanh nghiệp an tâm, đảm bảo trong công việc phát triển và đồng thời ngăn chặnviệc xâm phạm bản quyền, phiên dịch trái phép hay ăn cắp”chất xám” Do vấn đề muabán trên mạng, việc xem hàng hóa thông qua sử dụng hình ảnh thì chất lựơng và vấn

đề thực tế bên trong sản phẩm đó là như thế nào thì không ai biết được do đó phải đề

ra luật lệ và qui định đối với những người mua bán qua mạng

I.1.21.Hệ thống thanh toán điện tử

Thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện một cách trọn vẹn nếu có một hệ thốngthanh toán điện tử tự động Nếu không có hệ thống này thì tính cách thương mại sẽ bịgiảm thấp và chỉ mang tính ứng dụng trao đổi thông tin Theo tiêu chuẩn và mẫu củaquốc tế thì việc mã hóa các hàng hóa theo mã vạch là 13 và mỗi công ty có một địachỉ riêng của mình bằng một mã có số từ 100 đến 100.000 Nếu việc hội nhập và thiếtlập hệ thống mã sản phẩm và mã công ty (mã thương mại) cho một công ty nói riêng

và cho một nền kinh tế nói chung là không đơn giản

Trang 26

II Lý thuyết về công nghệ

Các ứng dụng Ajax xoay quanh một tính năng có tên là XMLHttpRequest Ở các

ứng dụng web truyền thống, khi người dùng có một cần thay đổi dữ liệu trên trangWeb, yêu cầu thay đổi được gửi về server dưới dạng HTTP request (hay còn gọipostback), server sẽ xử lý yêu cầu này và gửi trả response chứa các thông tin dướidạng HTML và CSS, trang HTML này sẽ thay thế trang cũ Qui trình này được mô tả

là nhấp-chờ và tải lại (click-wait-and-refresh): ví dụ người dùng sau khi nhấn một nút

“Submit” trên trang web phải chờ cho đến khi server xử lý xong mới có thể tiếp tụccông việc

Dưới đây là: Mô hình tương tác trong một ứng dụng Web truyền thống

Trang 27

Hình 1 Mô hình tương tác trong một ứng dụng web truyền thông

Ajax cho phép tạo ra một Ajax Engine nằm giữa giao tiếp này Khi đó, các yêu cầugửi resquest và nhận response do Ajax Engine thực hiện Thay vì trả dữ liệu dướidạng HTML và CSS trực tiếp cho trình duyệt, web server có thể gửi trả dữ liệu dạngXML và Ajax Engine sẽ tiếp nhận, phân tách và chuyển hóa thành XHTML + CSScho trình duyệt hiển thị

Việc này được thực hiện trên client nên giảm tải rất nhiều cho server, đồng thờingười sử dụng cảm thấy kết quả xử lý được hiển thị tức thì mà không cần nạp lạitrang Mặt khác, sự kết hợp của các công nghệ web như CSS và XHTML làm choviệc trình bày giao diện trang web tốt hơn nhiều và giảm đáng kể dung lượng trangphải nạp Đây là những lợi ích hết sức thiết thực mà Ajax đem lại

Có thể nhìn vào 2 hình vẽ để so sánh hai mô hình ứng dụng Web: truyền thống và

sử dụng Ajax

Trang 28

Hình 2 So sánh 2 mô hình web: truyền thống và sử dụng Ajax

Dưới đây là mô hinh tương tác trong một ứng dụng Web dùng Ajax:

Hình 3 Hình tương tác trong một ứng dụng Web dùng Ajax

Rõ ràng điểm khác biệt là thay vì phải tải cả trang web thì với AJAX ta chỉ cần tải

về phần của trang Web muốn thay đổi Điều này giúp cho ứng dụng web của phản hồinhanh hơn, thông minh hơn

Ngoài ra, điểm đặc biệt quan trọng trong công nghệ Ajax nằm ở chỗ Asynchronous

- bất đồng bộ - tức là gửi yêu cầu của mình tới server và tiếp tục thực thi tác vụ hiện

Trang 29

tại mà không cần chờ trả lời Khi nào server xử lý xong yêu cầu của, nó sẽ báo hiệu và

ta có thể đón để thể hiện những thay đổi cần thiết

SQL Server 2000

SQL Server 2000 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational

Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi

dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao

gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và

các bộ phận khác nhau trong RDBMS SQL Server 2000 được tối ưu để có

thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database

Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn

user SQL Server 2000 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như

Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy

Server

Framework và công nghệ NET

II.1.3 Nền tảng NET (.NET Framework)

.NET là nền tảng của Microsoft cho các dịch vụ Web XML, là thế hệ phần mềm kếtiếp kết nối thế giới thông tin, các thiết bị và tất cả mọi người trong một thể thốngnhất Nền tảng NET cho phép tạo ra và sử dụng các ứng dụng, các quá trình và cácWebsite dựa trên XML[1] như những dịch vụ chia xẻ, kết nối thông tin và hoạt độngcùng nhau, trên bất cứ nền tảng hay thiết bị thông minh nào, nhằm mục đích cung cấpnhững giải pháp theo yêu cầu cho các tổ chức và các cá nhân riêng biệt Nềntảng NET của Microsoft đưa ra các công nghệ, các công cụ và sản phẩm để tạo ra vàchạy các dịch vụ Web

.NET Framework và Visual Studio.NET là các công cụ cho những người phát triển

để tạo ra các dịch vụ Web XML .NET Framework là một tập hợp những giao diệnlập trình và là tâm điểm của nền tảng NET của Microsoft Nó cung cấp cơ sở hạ tầng

để xây dựng và chạy các dịch vụ Web

Trang 30

Hình 4 Nền tảng NET (.NET Platform)

Visual Studio.NET cung cấp một môi trường phát triển mức cao để xây dựng cácứng dụng trên NET Framework Với bộ Visual Studio.NET chúng ta có thể đơn giảnhoá việc tạo, triển khai và tiếp tục phát triển các ứng dụng Web và các dịch vụ Web

có sẵn một cách an toàn, bảo mật và khả nǎng biến đổi được Visual Studio.NET làmột bộ đa ngôn ngữ các công cụ lập trình Ngoài C# (Visual C#.NET), VisualStudio.NET còn hỗ trợ Visual Basic, Visual C++, Visual J#.NET và các ngôn ngữscript như VBScript và JScript

.NET Framework là “động cơ” tạo các dịch vụ Web XML của Microsoft .NETFramework là một tập những giao diện lập trình và là tâm điểm của nền tảng NET

Nó cung cấp cơ sở hạ tầng để xây dựng và chạy các dịch vụ Web .NET Frameworkbao gồm ba thành phần chính là Common Language Runtime (bộ thực thi ngôn ngữchung), The Base Classes (các lớp thư viện cơ sở) và ASP.NET (các ứng dụng Web).Thực chất ở phần này còn bao gồm cả phần phát triển các ứng dụng cho Windows cótên Windows Form như được mô tả trong hình 5

Trang 31

Hình 5 Các thành phần của Microsoft NET Framework

Common Language Runtime (CLR) là trung tâm điểm của NET Framework.Đây là một "hầm máy" để chạy các tính nǎng của NET Trong NET tất cả mọingôn ngữ lập trình đều được biên dịch ra Microsoft Intermediate Language (IL)

Do bắt buộc mọi ngôn ngữ đều phải dùng cùng các loại kiểu dữ liệu (gọi làCommon Type System hay hệ thống kiểu chung) nên CLR có thể kiểm soát mọigiao diện, gọi giữa các thành phần và cho phép các ngôn ngữ có thể tích hợp vớinhau một cách thông suốt

Khi chạy một ứng dụng NET, nó sẽ được biên dịch bằng một bộ biên dịch JIT(Just-In-Time có nghĩa chỉ phần mã cần xử lý mới được biên dịch) rất hiệu nǎng ra

mã máy để chạy Điểm này giúp ứng dụng NET chạy nhanh hơn mã thông dịchcủa Java trong Java Virtual Machine (máy ảo Java) Just-In-Time cũng có nghĩa làchỉ phần mã nào cần xử lý trong lúc ấy mới được biên dịch

Ngoài việc cung cấp và quản lý bộ nhớ, CLR còn xử lý công việc "gom rác"(garbage collection) Trước đây mỗi khi một DLL (thư viện liên kết động) đượcnạp vào bộ nhớ, hệ thống sẽ ghi nhận có bao nhiêu tác vụ dùng nó để khi tác vụcuối cùng chấm dứt thì hệ thống giải phóng DLL này và trả lại phần bộ nhớ nódùng trước đây cho hệ thống để dùng vào việc khác Nếu chương trình cung cấp(allocate) bộ nhớ để sử dụng mà không nhớ giải phóng (dispose) thì đến một lúc

Trang 32

nào đó bộ nhớ sẽ bị "cạn" và chúng ta sẽ phải khởi động lại hệ điều hành Và bâygiờ, NET sử dụng một quá trình độc lập để xử lý việc "gom rác" Tác động phụ ởđây là khi ta đã "dispose" một đối tượng rồi, ta vẫn không biết chắc chắn chừng nào

nó mới thực sự biến mất Vì bộ phận "gom rác" là một quá trình ưu tiên mức thấp,chỉ khi nào bộ nhớ hệ thống gần "cạn" nó mới nâng cao độ ưu tiên l ên Ngoài

"gom rác", CLR còn thực hiện các chức nǎng khác như bảo mật Các dịch vụ chungnày đều được quản lý một cách tự động

Như vậy là bộ thực thi ngôn ngữ chung CLR cho phép việc phát triển các ứngdụng một cách dễ dàng hơn, cung cấp một môi trường thực thi an toàn và hiệunǎng, hỗ trợ đa ngôn ngữ và đơn giản hoá việc triển khai và quản lý các ứng dụng

The Base Classes (các lớp cơ sở)

Các lớp cơ sở cho cho chúng ta những đặc tính của runtime (thực hiện) và cungcấp những dịch vụ cấp cao khác mà những người lập trình đòi hỏi thông quanamespace Namespace là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các lớp (class) ta dùngtrong chương trình một cách thứ tự để dễ tìm kiếm chúng Tất cả các mã (code)trong NET, được viết bằng VB.NET, C# hay một ngôn ngữ nào khác đều đượcchứa trong một namespace Sau đây là một số namespace thông dụng:

Giới thiệu ASP.NET

ASP.NET là một platform phát triển các ứng dụng Web hợp nhất cung cấp các dịch

vụ cần thiết cho việc xây dựng các ứng dụng enterprise-class Web ASP.NET đượcthiết kế tương thích với các phiên bản ASP trước đó, cho nên chúng ta có thể triểnkhai các ứng dụng phát triển bằng ASP.NET chung với các ứng dụng ASP 3.0 trêncùng một máy chủ Windows 2000 mà không cần thay đổi cấu hình của ứng dụngASP

ASP.NET được biên dịch, dựa trên môi trường.NET; cho phép tạo ra các ứng dụngtrong bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tương thích

Trang 33

Các nhà phát triển có thể sử dụng WebForm hoặc XML WebServices khi tạo mộtứng dụng Web hoặc kết hợp chúng lại theo bất kỳ cách nào thấy hợp lý nhất.

1 Độc lập ngôn ngữ: ASP.NET cho phép biên dịch không phụ thuộc ngôn ngữ ,thực hiện tối ưu việc kết hợp các ngôn ngữ khác nhau Chúng ta có thể sử dụngVB.NET, C# hay kể cả C++ để xây dựng trang ASP.NET

2 Dễ phát triển: ASP.NET cho phép khai báo và viết mã đơn giản

3 Tách mã và nội dung thành hai phần khác nhau: Sử dụng trang Code Behide(.vb,.cs) chứa mã và các trang aspx chứa giao diện người dùng

4 Tính mềm dẻo và khả năng nâng cấp

5 Hỗ trợ nhiều trình khách

6 Các WebFormControls ngoài việc có thể xuất mã trên trình duyệt còn cho phépxuất ra tất cả các điều khiển của các Platform khác như: Wireless phone, palm,pilots, pager.Xử lý phía trình chủ sử dụng phát biểu Runat = “server”

7 Thay vì sử dụng mô hình tích hợp DLL, COM, DCOM trước đây, với côngnghệ ASP.NET ta có thể sử dụng dịch vụ đơn giản hơn đó là Web Services

1 Đối tượng Page:

Page sử dụng các thành phần điều khiển có khả năng hoạt động và tương tácvới nhau ngay trên trình chủ Web Server

2 HTML Server Side Control

Các HtmlControl có khả năng xử lý ngay trên trình chủ dựa vào thuộc tính vàphương thức tương tự các hoạt động của chúng phía trình khách ( sử dụng thuộctính runat = “server”)

3 Rich Control

Là tập các thành phần điều khiển đa năng, chúng chạy trên Server và có thể tạo

ra các phần tử cũng như đối tượng HTML phức hợp cho trình khách

Trang 34

4 Web Service

Có thể được dùng để thay thế cho DLL, COM, DCOM trước đây TrangASP.NET có thể không cần hiển thị kết xuất cho trình khách Chúng hoạt độngnhư những chương trình xử lý ở hậu cảnh

5 Cấu hình và phân phối.

File cấu hình đơn giản và dễ dàng với các tập tin theo định dạng văn bản XML( web.config) Các thành phần đối tượng không còn phải đăng ký với hệ thốngtrước khi sử dụng nữa

6 Trạng thái Session.

Tự động quản lý trạng thái của đối tượng Session và Application, có thể lưu nộidung của Session hay Application của một ứng dụng đặc thù nào đó xuống filetrên đĩa để sử dụng lại

7 Xử lý lỗi

Các công cụ debug và trace được nâng cấp và đáng tin cậy hơn

8 Tùy biến các vùn đệm trên trình chủ

9 Một tập hợp các đối tượng phong phú

ASP.NET hỗ trợ một tập phong phú các thư viện, lớp và đối tượng, nhằm phục

vụ cho hầu hết những gì mà các nhà phát triển ứng dụng cần đến khi làm việc vớiASP.NET.Lưu ý rằng, các đối tượng nội tại khác nhau như: Request, Response,Form, Cookies, Server Variables đầu được giữ lại và hoàn toàn tương thích vớiASP Tuy nhiên, ASP.NET đã cung cấp thêm cho các đối tượng này rất nhiềuthuộc tính và phượng thức mới giúp nâng cao khả năng xử lý cho ứng dụng

Trang 35

II.1.9 Vấn đề bảo mật

ASP.NET làm việc phối hợp với Microsoft NET Framework và Microsoft InternetInformation Services (IIS) để cung cấp sự bảo mật cho ứng dụng Web.Để bảo vệ mộtứng dụng ASP.NET, bạn phải thực hiện hai chức năng cơ bản sau:

 Authentication (Sự chứng thực): Để giới hạn quyền truy cập với một số ngườichỉ định, chúng ta cần nhận dạng chúng

 Authorization ( Sự phân quyền ): Hạn chế quyền truy cập bằng việc cấp quyềnhoặc từ chối (granting or denying) các quyền cụ thể cho một người dùng đãđược chứng thực

IIS cũng có thể cấp quyền hay từ chối truy cập dựa trên host name hay địa chỉ IPcủa người dùng

Hình sau mô tả mối liên hệ giữa các hệ thống bảo mật trong ASP.NET

Hình 6 Kiến trúc ASP.NET

Như mô tả hình trên cho thấy, tất cả các Web clients truyền thông với các ứng dụngASP.NET thông qua IIS IIS giải mã và xác nhận một cách tùy ý các request

Trang 36

ASP.NET cấu hình và phân phối ứng dụng.

II.1.11 File cấu hình của site_config.web

Toàn bộ các thông tin cấu hình của site đều đặt trong file config.web Đây là filethuần text định dạng theo XML, có thể dễ dàng đọc cũng như soạn thảo.Config.webđặt trong thư mục Program Files\COM20SDK

Nội dung của file config.web được dung để cấu hình và thiết lập trạng thái cho mọiứng dụng trong site, thay vì phải sử dụng các giao diện đồ học của IIS, chúng ta có thểchỉnh sửa trực tiếp config.web để đạt được cấu hình mong muốn Chúng ta cũng cóthể dễ dàng sao lưu cũng như chép file cấu hình này qua máy khác sử dụng lại

Trong file cấu hình global.asax, chúng ta có thể thiết lập và cài đặt các phương thức

xử lý sự kiện như Application_OnStart, Application_End, Session_OnStart,Session_OnEnd, global.asax cung cấp thêm các sự kiện phát sinh mà global.asa ở cácphiên bản ASP 2.0 và 3.0 không có như Application_BeginRequest,Security_OnAuthenticate…Với global.asax, chúng ta có thể đặt các biến khởi tạo choSession hay Application tương tự như global.asa

Mô hình 3 lớp

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng nhưkhông bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chứcnăng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bịchồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty bạn có từng phòng ban,mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này khôngđược can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ phátlương, còn chuyện lấy tiền đâu phát cho các anh phòng Marketing thì các anh khôngcần biết Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụng cách phân chia chức năngnày Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện

Trang 37

một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất 3 lớp này là gì? LàPresentation, Business Logic, và Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thôngqua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũngkhông cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gìcho mình và sử dụng nó mà thôi.

Lưu ý: Các bạn không nên nhầm lẫn khái niệm lớp(layer) trong phần này với kháiniệm lớp(class) của các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thịkết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ

sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong NET thì bạn có thể dùngWindows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp này

Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và UserInterface Process Components

UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thông tincho người dùng cuối Trong ASP.NET thì những thành phần này có thể là cácTextBox, các Button, DataGrid

UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trìnhchuyển đổi giữa các UI Components Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hìnhnhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một Wizard Lưu ý : lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access mànên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử dụng trựctiếp như vậy, bạn có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụng cầnphải có

Trang 38

II.1.15 Business Logic Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớpData Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng cóthể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện côngviệc của mình(ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trực tuyến nhưVeriSign, Paypal )

Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities

và Service Interface

Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sửdụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà khôngcần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào

Business Entities là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ thống

xử lý Trong ứng dụng chúng ta các đối tượng này là các chuyên mục(Category) vàbản tin(News) Các business entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữalớp Presentation và lớp Data Access

Business Components là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà ServiceInterface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic(constraints), các quitắc nghiệp vụ(business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện cácyêu cầu của ứng dụng

Trong ứng dụng của chúng ta, lớp này sẽ chứa các thành phần là CategoryService

và NewsService làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ quản lý chuyên mục và các bảntin (thêm, xóa, sửa, xem chi tiết, lấy danh sách )

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứngdụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhưSQL Server, Oracle, để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các thànhphần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents)

Trang 39

Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính chịu trách nhiệm lưutrữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources như RDMBS, XML,File systems Trong NET Các DALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụngthư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng các O/RMapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớ thành dữliệu lưu trữ trong CSDL

Service Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên ngòaimột cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại

CSS

CSS là viết tắt của chữa Cascading Style Sheets

CSS là một ngôn ngữ cho giao diện để định nghĩa tính chất các thành phần trongHTML layout Một ví dụ, Với CSS bạn có thể tạo kiểu cho fonts, chỉnh màu sắc ,canh lề, kẻ bảng, định chiều cao, chiều dọc, hình nền, và xác định vị trí cho đổi tượngcùng nhiều thứ khác Hãy từ từ mà khám phá nhé!

HTML có thể sử dụng để đưa trực tiếp vào layout cho websites Nhưng CSS thìchứa nhiều chức năng và bản thân nó cũng chuyên sâu và chính xác hơn ,có thể làmđược nhiều điều mà bản thân HTML không thể làm được Ngày nay thì CSS được rấtnhiều trình duyệt hỗ trợ

Sử dụng được các kĩ thuật phức tạp ,tiên tiến điều mà HTML còn hạn chế

Một số công cụ của AJAX Control ToolKit

Như đã nói ở trên một website bán hàng thành công là một website thu hút đượcnhiều khách hàng (số lượng truy cập cao) Để làm được điều đó website cần phải cónhiều thời gian để nghiên cứu về sở thích của khách hàng Nhưng chung quy những

Trang 40

sở thích đó bao gồm sự dễ sử dụng của website, giao diện thân thiện, tốc độ truy cậpnhanh truy cập nhanh, tiếp cận đến sản phẩm mình quan tâm một cách nhanh nhất,ajax có thể giải quyết đuợc tất cả vấn đề trên Tuy còn mắc phải những khuyết điểm(như hạn chế nút Back của trình duyệt) nhưng Ajax vẫn là sự lựa chọn của nhiềuwebsite bởi lẽ nó giúp cho tốc đô truy cập của người dùng nhanh hơn, hỗ trợ tối đacho việc nhập liệu và tìm kiếm Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi sử dụng bộAjax mã nguồn mở (Open Soucre) của Microsoft- ASP.NET AJAX 1.0 hay còn gọi làAtlas

Dưới đây là một số control mà đề tài sử dụng bộ AjaxToolkit để thực hiện

Ngày đăng: 27/07/2016, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1 Mô hình tương tác trong một ứng dụng web truyền thông - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 1 Mô hình tương tác trong một ứng dụng web truyền thông (Trang 26)
Hình  2 So sánh 2 mô hình web: truyền thống và sử dụng Ajax - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 2 So sánh 2 mô hình web: truyền thống và sử dụng Ajax (Trang 27)
Hình  3 Hình tương tác trong một ứng dụng Web dùng Ajax - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 3 Hình tương tác trong một ứng dụng Web dùng Ajax (Trang 28)
Hình  5  Các thành phần của Microsoft .NET Framework - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 5 Các thành phần của Microsoft .NET Framework (Trang 30)
Hình  8 Quy trình tìm kiếm và tiến hàng đặt hàng trên mạng - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 8 Quy trình tìm kiếm và tiến hàng đặt hàng trên mạng (Trang 44)
Hình  9 Sơ đồ tuần tự các chức năng “ Hiện từ khóa” - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 9 Sơ đồ tuần tự các chức năng “ Hiện từ khóa” (Trang 45)
Hình  11 Mô hình DFD mức 1 Giải thích: - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 11 Mô hình DFD mức 1 Giải thích: (Trang 46)
Hình  12 Mô hình quan hệ giữa thực thể sản phẩm và nhóm sản phẩm - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 12 Mô hình quan hệ giữa thực thể sản phẩm và nhóm sản phẩm (Trang 47)
Hình  13 Mô hình quan hệ giữa nhà sản xuất và sản phẩm - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 13 Mô hình quan hệ giữa nhà sản xuất và sản phẩm (Trang 48)
Hình  14 Quan hệ giữa thực thể khách hàng  và sản phẩm - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 14 Quan hệ giữa thực thể khách hàng và sản phẩm (Trang 48)
Hình  15 Mô hình thực thể giỏ hàng chi tiết. - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 15 Mô hình thực thể giỏ hàng chi tiết (Trang 49)
Hình  16 Mô hình thực thể quan hệ của hệ thống. - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 16 Mô hình thực thể quan hệ của hệ thống (Trang 50)
.II.1.3. Sơ đồ quan hệ thực thể (Entity Relationship Diagram) - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
1.3. Sơ đồ quan hệ thực thể (Entity Relationship Diagram) (Trang 55)
Bảng  5 Bảng dữ liệu Custormer. - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
ng 5 Bảng dữ liệu Custormer (Trang 58)
Hình  18 Giao diện trang chủ cũng là trang sản phẩm. - Xây dựng website thương mại điện tử bán linh kiện máy tính trực tuyến
nh 18 Giao diện trang chủ cũng là trang sản phẩm (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w