Xây dựng panel lympo và bộ sinh phẩm chẩn đoán kháng nguyên hòa hợp mô lớp 1
Trang 2LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y KHOA
Trang 3MỞ ĐẦU VAI TRỊ CỦA PHÂN TỬ HLA
HLA: (Human Lymphocyte Antigen) hệ hoà hợp
mô chủ yếu ở người, có vai trò chủ yếu:
* Ghép tạng
* Chẩn đoán mối quan hệ huyết thống
* Nhân chủng học
* HLA trong bệnh lý…
Trang 4MỞ ĐẦU
KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH PHÂN TỬ
HLA & GIÁ THÀNH
Kỹ thuật Độc tế bào
PCR
Trang 5MỞ ĐẦU
CHIẾT TÁCH KHÁNG HUYẾT
THANH KHÁNG HLA
Phụ nữ mang thai
Người truyền máu nhiều lần
Người sau khi ghép tạng…
Trang 6MỤC TIÊU
* Xác định phân tử HLA lớp I của 150 người tình nguyện hiến mô bằng kỹ thuật PCR-SSO.
* Thiết lập dàn panel HLA lớp I.
* Sử dụng dàn panel để phân tích sự hiện diện của kháng thể kháng HLA lớp I, từ huyết thanh, được chiết tách ở máu sản phụ hứng được sau sổ nhau.
* Phân lập huyết thanh, tạo mẫu huyết thanh đơn đặc hiệu dùng để xác định phân tử HLA lớp I bằng kỹ thuật độc tế bào.
Trang 7TỔNG QUAN Y VĂN
NHÁNH NGẮN NST 6
HLA nằm trên cánh ngắn NST số 6
Trang 8
Trang 9HLA TRONG DI TRUYỀN
Trang 10VAI TRỊ HLA TRONG Y HỌC
Trong ghép tạng
Trang 11ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Xây dựng dàn Panel:
* Những người tình nguyện hiến mô được
đăng ký và cấp thẻ do phòng TN Vật liệu
sinh học bộ môn Mô Phôi TTĐTBDCBYT
TTĐT, trong lứa tuổi từ 25-40.
* Không phân biệt giới tính, có thể cho máu
bất cứ lúc nào khi cần
Trang 12ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chiết tách kháng huyết thanh:
Số lượng mẫu huyết thanh lấy được, trong khoảng thời gian 6 tháng từ tháng 9/2004 đến tháng 3/2005 tại BV Từ Dũ và BV Hùng
Vương.
Trang 13ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 14
-ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ:
Số lần sanh dưới 3 lần
- Cùng một hôn phối nhằm loại trừ huyết
thanh có nhiều yếu tố kháng HLA
Sản phụ có kèm bệnh truyền nhiễm theo
đường máu: HIV, VGSVB, giang mai …
(Dựa vào các kết quả xét nghiệm của bệnh viện)
Trang 15PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU MÔ TẢ CẮT NGANG
Trang 16PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để xây dựng dàn Panel:
Quần thể đích, phụ thuộc vào số lượng xét nghiệm PCR – SSO, HLA lớp I do trường đại học Louvain tài trợ.
Trang 17PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để phân lập huyết thanh, tạo mẫu huyết thanh đơn đặc hiệu
- Quần thể đích, phụ thuộc số người đến sanh tại BV Từ Dũ và BV Hùng Vương
- Trong khoảng thời gian 6 tháng từ tháng 9/2004 đến tháng 3 / 2005
Trang 18PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
dương tính với HLA lớp I là 20.4%
Trang 19CÁC BƯỚC TiẾN HÀNH
1 Lấy máu tĩnh mạch
2 Chiết tách tế bào BC bằng kỹ thuật Buffy Coat
3 Bảo quản -80oC.
Trang 21CÁC BƯỚC TiẾN HÀNH
Chiết tách DNA
Quy trình khuếch đại
Chu trình khuếch đại: 95 o C trong 15 giây
Trang 23KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRÊN CÁC QUE
Trang 24CÁC BƯỚC TiẾN HÀNH
KHAY TERASAKI
Trang 25SƠ ĐỒ: QUI TRÌNH KỸ THUẬT
ĐỘC TẾ BÀO
K T T B L Y M P H O C ’ K H O ÂN G G A ÉN L E ÂN T B L
C ’ G A ÉN
Trang 26PHẢN ỨNG ĐỘC TẾ BÀO DƯỚI
KÍNH HiỂN VI SOI NGƯỢC
AÂM TÍNH
DÖÔNG TÍNH
Trang 27KẾT QUẢ
HLA–A: A01 A02 A03 A11 A24 A26
A29 A30 A31 A33 A34 A68 A74
Trang 29KẾT QUẢ
Chiếm tỉ lệ cao nhất là: HLA-A11 (48%)
HLA-A02 (42%) HLA-A24 (9) (31%)
Chiếm tỉ lệ trung bình: HLA-A33 (19) (24%)
HLA-A29 (19) (14,6%)
Chiếm tỉ lệ thấp nhất:
HLA-A01 (5,3%) HLA-A 26 (10) (4,7%) HLA-A03 (3,3%) HLA-A68 (2%) HLA-A30 (19) (1,3%) HLA-A31 (19) (1,3%) HLA-A34 (10) (1,3%) HLA-A74 (19) (1,3%)
Trang 31KẾT QUẢ
B07, B08, B13, B15, B18, B27, B35, B37, B38, B39, B40, B44, B46, B50, B51, B52, B54, B55, B56, B57, B58, B78.
Trang 36PANEL LYMPHO
HLA – A*03&33 HLA – B*52&58
HLA – A*02&03 HLA – B*13&55
HLA – A*03&29 HLA – B*07&35
HLA – A*01&11 HLA – B*15&57
HLA – A*01&33 HLA – B*40&57
HLA – A*01&29 HLA – B*15&37
HLA – A*02&11 HLA – B*40&46
HLA – A*24&26 HLA – B*07&35
HLA – A*26&33 HLA – B*27&58
HLA – A*11&26 HLA – B*15&46
Trang 37PANEL LYMPHO
HLA – A*11&68 HLA – B*13&46
HLA – A*02&68 HLA – B*46&52
HLA – A*24&68 HLA – B*08&15
HLA – A*02&74 HLA – B*15&55
HLA – A*24&30 HLA – B*07&35
HLA – A*24&29 HLA – B*07&18
HLA – A*24 HLA – B*15&18
HLA – A*02 HLA – B*37&46
HLA – A*02&24 HLA – B*35&39
HLA – A*24&26 HLA – B*35&54
Trang 38PANEL LYMPHO
HLA – A*02&11 HLA – B*46&54
HLA – A*02&11 HLA – B*55&57
HLA – A*11&33 HLA – B*51&55
HLA – A*02&11 HLA – B*40&56
HLA – A*11 HLA – B*39&56
HLA – A*11&24 HLA – B*15&78
HLA – A*11&34 HLA – B*13&38
HLA – A*11&31 HLA – B*51&54
Trang 39PANEL LYMPHO
HLA – A*11&33 HLA – B*50&58
HLA – A*02&33 HLA – B*50&58
HLA – A*11&33 HLA – B*11&44
HLA – A*11&33 HLA – B*15&44
HLA – A*11&31 HLA – B*38&51
HLA – A*02&03 HLA – B*39&51
HLA – A*24&33 HLA – B*40&51
HLA – A*02&24 HLA – B*46&52
HLA – A*02&68 HLA – B*46&52
HLA – A*11&29 HLA – B*07&54
Trang 40CHIẾT TÁCH KHÁNG THỂ KHÁNG
HLA
Phân tích 297 mẫu huyết thanh thu được, chúng tôi tìm được các kháng thể kháng HLA lớp I như sau:
- 05 loại kháng thể kháng HLA-A:
HLA-A2, A3, A11, A26, A29
- 15 loại kháng thể kháng HLA-B:
HLA-B07, B15, B27, B35, B37, B39, B40, B44, B46, B51, B52, B54, B55, B56,
B57.
Trang 41KiỂM CHỨNG KHÁNG THỂ KHÁNG HLA CHIẾT TÁCH
- Với những mẫu huyết thanh có thể dùng để làm kháng
huyết thanh chẩn đoán Chúng tôi tiến hành kiểm
chứng lại độ đặc hiệu
- Việc chọn mẫu để kiểm, dựa trên thành phần các
kháng huyết thanh mà chúng tôi chiết tách được
- Với 5 loại kháng thể kháng HLA-A: HLA-A02, A03,
HLA-B07, B15, B27, B35, B37, B39, B40, B44, B46, B51,
Trang 42KiỂM CHỨNG KHÁNG THỂ KHÁNG HLA CHIẾT TÁCH
02 HLA-A*11&24; HLA-B*27 & 54
Danh sách 9 mẫu tế bào được chọn từ dàn panel để kiểm chứng
độ đặc hiệu các kháng huyết thanh được chiết tách
Trang 43BÀN LUẬN
Đặc điểm dàn panel HLA lớp I :
- Trong dàn Panel HLA mà chúng tôi thiết lập, hầu nhưhiện diện đầy đủ các kiểu hình của phân tử HLA lớp I,mà chúng tôi đã có
- Chỉ thiếu 2 kiểu hình HLA, tần suất rất thấp là : A30 vàA36
Trang 44BÀN LUẬN
SO SÁNH SỐ LƯỢNG KIỂU HÌNH CỦA PHÂN TỬ HLA LỚP I
HLA-A gồm:
* 10 kiểu hình (A01, A02, A03, A09, A10, A11, A19,
A28, A36, A43)
* Và 14 phụ nhóm : A09 (A23, A24); A10 (A25, A26,
A34, A66); A19 (A29, A30, A31, A32, A33, A74 ; A28: A68, A69)
Tổng cộng có 21 khiểu hình tính cả phụ nhóm
Trang 46BÀN LUẬN
Dàn Panel của chúng tôi thu được số kiểu hình HLA lớp I:
- A01, A02, A03, A09 (A24), A10 (A26), A11, A19
(A29, A30, A31), A28 (A 68)
* Và 9 phụ nhóm:
- A 24, A 26, A 29, A 30, A 31, A 33, A 34, A 68, A 74
Trang 47BÀN LUẬN
HLA- B:
* 19 kiểu hình:
- B05, B07, B08, B12, B13, B15, B16 (B38, B39), B17 (B57,B58) B18, B21 (B50), B22 (B54, B55) , B27, B35, B37, B39, B40, B46, B51, B78
* Và 10 phụ nhóm:
- B38, B39, B44, B50, B51, B52, B54, B55, B56,
B57, B58
Trang 48BÀN LUẬN
Về kiểu hình HLA lớp I, dàn panel chúng tôi còn thiếu
một số kiểu hình như sau:
* HLA-A: thiếu 2 kiểu hình là: A36, A43
Phần phụ nhóm thiếu 5 kiểu hình: A23, A25, A32, A66, A69
* HLA-B: Thiếu 10 kiểu hình là: B14, B41, B47, B48, B53, B59, B67, B70, B73
Và phụ nhóm HLA-B chúng tôi thiếu 13 kiểu hình: B45, B49, B60, B61, B62, B63, B64, B65, B71, B72, B75, B76, B77
Trang 51BÀN LUẬN
HLA-A TỶ LỆ CỦA W/S n=149 [7]
TỶ LỆ THU ĐƯỢC
Trang 52BÀN LUẬN
So sánh công bố của Workshop (W/S):
• - Tỷ lệ của các HLA-A không khác biệt nhau mấy
• - Một số khác biệt có ý nghĩa như:
HLA-A02, A11, A24, A33 (p<0,05)
Ghi nhận HLA-A 34, 68, 74 không có trong kết quả của W/S, nhưng có xuất hiện trong khảo sát của chúng tôi
Nhưng trong khảo sát của chúng tôi cũng không tìm
Thấy HLA-A 23
Trang 56BÀN LUẬN
HLA-A Bạch Quốc Tuyên
1981 [12]
Bạch Khánh Hoà 1990 [8]
Trang 57BÀN LUẬN
HLA-A Bạch Quốc Tuyên
1981 [12]
Bạch Khánh Hoà 1990 [8]
(n=76)
Test Chi 2
Hồ Quang Huy [9]
(n=91)
Test Chi 2
Tỷ lệ thu được (n=150)
Trang 58BÀN LUẬN
Điểm tương tự : tỷ lệ kiểu hình HLA-A có tần suất
* A11 (chúng tôi 48%, BKH 48,7%, và HQH 49,45%)
* A02 (BQT 45%, BKH 36,8%, chúng tôi 42%).
* A24 (BQT 18%, BKH 21%, chúng tôi 31% và HQH 20,88%).
* A29 (chúng tôi 14,6%, BKH 14,5%, HQH 16,48%).
Nhìn chung tần suất các kiểu hình HLA-A trong kết
qu của chúng tôi so với Bạch Khánh Hòa, Bạch ả của chúng tôi so với Bạch Khánh Hòa, Bạch
Quốc Tuyên, Hồ Quang Huy không khác biệt nhiều
Trang 59BÀN LUẬN
Một số khác biệt đáng chú ý:
* A33 (chúng tôi 24%, trong khi HQH 4,39% và BQT 4%)
* Đặc biệt A28 xuất hiện với tần suất khá cao trong nghiêncứu của BKH (6,5%), HQH (2,2%),BQT (4%) nhưng không xuất hiện trong khảo sát của chúng tôi
* HLA-A23, A25, A32, A66: không xuất hiện trong kết quảcủa chúng tôi nhưng các tác giả khác lại tìm thấy với tuần suất rất thấp: HLA-A23(2,2%), A25(1,1%), A32(0,55%),A66(1,1%)
*HLA-A68 và A74 có trong kết quả của chúng tôi nhưng Các tác giả khác lại không tìm thấy
Trang 60BÀN LUẬN
HLA-B
Bạch Quốc Tuyên
[12]
Bạch Khánh Hoà [8]
(n=76)
Test Chi 2
Hồ Quang Huy [9]
(n=91)
Test Chi 2
Tỷ lệ thu được (n=150)
Trang 61BÀN LUẬN
HLA-B
Bạch Quốc Tuyên
[12]
Bạch Khánh Hoà [8]
(n=76)
Test Chi 2
Hồ Quang Huy [9]
(n=91)
Test Chi 2
Tỷ lệ thu được (n=150)
Trang 62BÀN LUẬN
HLA-B
Bạch Quốc Tuyên
[12]
Bạch Khánh Hoà [8]
(n=76)
Test Chi 2
Hồ Quang Huy [9]
(n=91)
Test Chi 2
Tỷ lệ thu được (n=150)
Trang 65Khánh Hoà tương đương nhau và đều tập trung vào một sốcác kiểu hình, mà chúng tôi có được.
Trang 66So sánh tần suất HLA-B của các tác giả đã làm trên người Việt Nam
Trang 67Bạch Quốc Tuyên
Bạch khánh
Hoà
Hồ Quang Huy
Trang 69Bạch Quốc Tuyên
Bạch Khánh Hòa
Hồ quang Huy
Trang 70Bạch Quốc Tuyên
Bạch Khánh Hòa
Hồ quang Huy
Trang 71BÀN LUẬN
• So sánh tần suất của HLA-A và HLA-B trong nghiên cứu của chúng tôi và của các tác giả khác trong nước, kết quả phù hợp với nhau khá tốt
Những kiểu hình có trong dàn Panel của chúng tôi đều là
những kiểu hình có trong các nghiên cứu của các tác giả khác trong nước và ngược lại những kiểu hình chúng tôi không có, thì trong nghiên cứu của các tác giả khác cũng không có, hoặc có với tần suất rất thấp
Trang 74BÀN LUẬN
Qua bảng tổng kết trên, chúng tôi nhận thấy, một số
kiểu hình mà chúng tôi không có được trong mẫu nghiên cứu cũng phù hợp vì:
Tần suất HLA kể trên, xuất hiện ở người da vàng, đại diện là nhóm người Nhật và người Hoa quá thấp Cho nên, khả năng chúng tôi phát hiện chúng cũng rất khó
Trang 75BÀN LUẬN
Từ kết quả trên chúng tôi nhận thấy:
– Tần suất xuất hiện của những kiểu hình phân tử HLA lớp I của chúng tôi phù hợp với tần
suất xuất hiện của nhóm người da vàng mà
đại diện là người Nhật và người Hoa
- Như vậy, dàn Panel của chúng tôi có thể đáp ứng tương đối đủ về các kiểu hình của phân tử HLA lớp I đặc trưng cho người Việt Nam nói riêng và người da vàng nói chung
Trang 76BÀN LUẬN
Hy vọng rằng, khi có điều kiện, chúng tôi sẽ tiếp tục cố gắng phát hiện những kiểu hình của phân tử HLA mà chúng tôi còn thiếu (những kiểu hình hiếm ở
người Châu Á), để bổ sung vào danh sách panel, hầu từng bước có được để dàn panel ngày càng hoàn
thiện và đầy đủ hơn
Trang 77BÀN LUẬN
Tỷ lệ và đặc điểm kháng huyết thanh kháng HLA lớp I:
• * Tỷ lệ kháng thể kháng HLA lớp I trong máu sản phụ là 18.18% (54/297).
* Theo lý thuyết, tỷ lệ xuất hiện kháng thể kháng HLA lớp I ở phụ nữ mang thai lần 1 là 10%, ở phụ nữ mang thai nhiều lần là 30%.[42]
Trang 78BÀN LUẬN
* Bạch Khánh Hòa (1990) xác định tỷ lệ kháng thể khángHLA lớp I trong máu sản phụ sống ở Hà Nội như sau: ở sản phụ có thai lần 2 là 14.9% và ở sản phụ có thai lần 3 là 28.5%
* Phòng huyết học Blutforschung, Đức (1988), tần suất kháng thể kháng HLA lớp I trên 161 sản phụ là 23%
Trang 79BÀN LUẬN
Về mặt thống kê để so sánh tỷ lệ huyết thanh dương
tính của chúng tôi với công trình nghiên cứu của phòng
huyết học Blutforchung, Đức, chúng tôi sử dụng phép kiểm:
2 = 1,524; độ tự do = 1; p >0.05
Trang 80BÀN LUẬN
• Với p>0.05 cho thấy kết quả tỷ lệ huyết thanh dương tính với kháng nguyên HLA lớp I của chúng tôi với phòng huyết học Blutforchung, Đức khác nhau không có ý nghĩathống kê
Nhìn chung, tỉ lệ kháng thể kháng HLA lớp I của chúngtôi với nghiên cứu của Bạch Khánh Hòa, cũng như nghiêncứu của viện huyết học Bludforchung, Đức tương tự nhau
Trang 81BÀN LUẬN
Dựa vào kết quả trên, chúng ta có thể sử dụng huyếtthanh được chiết tách từ máu sau sổ nhau của sản phu,ï đểtiến hành phân tích và chiết tách kháng thể kháng HLA
Tạo bộ sinh phẩm xác định phân tử HLA lớp I trên tế bào lympho
Trang 8230.76 15.38 38.46 7.69 7.69
7 15 27 35 37 39 40 44 46 51 52 54 55 56 57
1 1 2 1 1 1 1 2 1 1 2 1 1 3 2
4.76 4.76 9.52 4.76 4.76 4.76 4.76 9.52 4.76 4.76 9.52 4.76 4.76 14.28 9.52
Tổng 13 100 21 100
Tỷ lệ % các kháng huyết thanh kháng phân tử HLA lớp I
Trang 83BÀN LUẬN
Trong 297 mẫu huyết thanh, chúng tôi phát hiện được:
* 05 loại kháng thể kháng HLA-A : HLA-A02, A03, A11, A26, A29
* 15 loại kháng thể kháng HLA-B: HLA-B7, B15, B27, B35, B37, B39, B40, B44, B46, B51, B52,B54, B55, B56, B57
Trang 84BÀN LUẬN
* Kháng thể kháng HLA-A11 chiếm tỷ lệ cao (5/13): trong
13 mẫu có kháng thể kháng HLA-A thì xuất hiện 5 mẫu cókháng thể kháng HLA-A11
* Kế tiếp là kháng thể kháng HLA-A2 (4/13)
Trang 85BÀN LUẬN
KHTK HLA-A KINH-VIỆTNAM
Kinh-Việt Nam KHTK HLA_A
So sánh tỷ lệ các kháng thể kháng HLA-A tìm được trong 297 mẫu huyết thanh của sản phụ sau sanhcác kiểu hình HLA-A của 91 người Kinh Việt nam
Trang 86BÀN LUẬN
So sánh tỷ lệ kháng thể kháng HLA-A với các kiể hình HLA-A của người Việt Nam
của các tác giả Bạch Khánh Hòa (BKH), Bạch Quốc Tuyên (BQT)
và 91 người Kinh Việt Nam (KVN)
Trang 87BÀN LUẬN
Kinh Việt Nam KHTK HLA-B
So sánh tỷ lệ các kháng thể kháng HLA-B tìm được trong 297 mẫu huyết thanh của sản phụ sau sanh các kiểu hình HLA-B của 91 người Kinh Việt Nam
Trang 88BÀN LUẬN
So sánh tỷ lệ kháng huyết thanh kháng HLA-B với HLA-B của các tác giả
Bạch Khánh Hòa (BKH), Bạch Quốc Tuyên (BQT) và 91 người Kinh Việt Nam (KVN)
Trang 89BÀN LUẬN
* Về kỹ thuật xét nghiệm:
Kỹ thuật độc tế bào Terasaki: là kỹ thuật miễn dịch tương đối đơn giản, có thể thực hiện khi có bộ huyết
thanh xác định kiểu hình phân tử HLA
Ngược lại, chúng ta cũng có thể áp dụng kỹ thuật này để phát hiện kháng thể kháng HLA trong huyết
thanh khi chúng ta có dàn panel lympho
Trang 90BÀN LUẬN
Kiểm chứng :
* Từ kết quả kiểm tra độ đặc hiệu và độ nhạy của các kháng huyết thanh mà chúng tôi chiết tách được, với các kiểu hình tương ứng dựa trên 9 mẫu tế bào
lympho được lấy từ dàn panel Kết quả hoàn toàn đúng và tương ứng
* Từ những kết quả kiểm chéo trên những kháng huyết thanh của trường Đại học UCL
Trang 91BÀN LUẬN
• Kháng huyết thanh chúng tôi tìm được dù không nhiều nhưng đặc hiệu và hoàn toàn tương ứng với các kháng huyết thanh, được làm tại phòng xét nghiệm HLA của trường Đại học Louvain Với độ nhạy của phản ứng cao,
biểu hiện kết quả ở mức điểm 4+ và 5+
Trang 92KẾT LUẬN
* Bước đầu với kết quả như trên, chúng tôi hy vọng sẽ là tiền đề rất tốt cho những nghiên cứu về sau, trong việcchiết tách huyết thanh có kháng thể kháng HLA trong máusản phụ sau sổ nhau, một nguồn kháng huyết thanh rất cógiá trị, nhưng trong thời gian qua chúng ta đã bỏ đi rất
nhiều
Trang 93KẾT LUẬN
bằng phương pháp (PCR-SSO) Xây dựng được dàn panel lympho HLA lớp I cho người Việt Nam tại TPHCM.
cứu, nhằm xây dựng bộ panel ngày một hoàn chỉnh và là
tiền đề mở rộng thêm trong các bước nghiên cứu khác như:
dò tìm KT kháng mô nhận sau khi ghép mô nhằm theo dõi
quá trình thải ghép có thể đề ra biện pháp hữu hiệu để
hạn chế việc thải loại mảnh ghép