Trình bày các phương pháp tính khấu hao, thời gian tính khấu hao và ảnh hưởng của nó lên BCTC, giá cổ phiếu trên thị trường
Trang 1BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ
Trang 2NHÓM 3
Trang 3Phần I • PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO
Phần III
• ẢNH HƯỞNG CỦA KHẤU HAO LÊN BCTC VÀ GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 4PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO
1 Khái niệm
2 Các phương pháp tính khấu hao
Trang 5Khái niệm khấu hao:
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO
Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định
Trang 6Khấu hao đường thẳng
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
2 Các phương pháp tính khấu hao
1
2
3
Có 3 phương pháp
Trang 7Khấu hao đường thẳng
• Số tiền khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS.
Trong đó:
MK: Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá TSCĐ
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ
TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (%)
Trang 8Giá trên hóa
Công ty A mua một TSCĐ mới 100%
Thời gian khấu hao: 10 năm
Khấu hao đường thẳng
Trang 9Nguyên giá TSCĐ = 119tr - 5tr + 3tr + 3tr = 120 tr đồng
Mức trích KH trung bình hàng năm = 120 tr : 10 năm =12tr/năm.Mức trích KH trung bình hàng tháng = 12tr: 12 tháng = 1tr/ thángHàng năm, DN trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao TSCĐ đó vào chi phí kinh doanh
Khấu hao đường thẳng
Trang 11Nguyên giá TSCĐ= 120 tr + 30tr = 150tr
Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12tr x 5 năm = 60tr
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 tr - 60tr = 90tr
Mức trích KH TB hàng năm = 90tr : 6 năm = 15tr/ năm
Mức trích KH TB hàng tháng = 15.000.000 đ: 12 tháng
=1.250.000 đ/ tháng
Từ năm 2018 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản
cố định vừa được nâng cấp.
Khấu hao đường thẳng
Trang 12• Ưu điểm:
Việc tính toán đơn giản, tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm.
• Nhược điểm:
Trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời
do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ.
Trang 13Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
phương pháp khấu hao nhanh
Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
(lần) Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định = Giá trị còn lại của tài sản cố định X Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu khao nhanh
(%) (TK nhanh ) =
Tỷ lệ khấu hao tài sản
cố định theo phương pháp đường thẳng X Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản
tài sản cố định
Trang 14Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện
tử mới với nguyên giá là 50 triệu đồng Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo Thông tư số
45/2013/TT-BTC) là 5 năm
50 triệu
5 năm
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
phương pháp khấu hao nhanh
Khấu hao?
Trang 15Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
phương pháp khấu hao nhanh
Trang 16Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
phương pháp khấu hao nhanh
Trong đó:
• Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).
• Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000)
Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (10.800.000 x 40%= 4.320.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000).
Trang 17Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
phương pháp khấu hao nhanh
Ưu điểm:
Thu hồi vốn nhanh, giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình.
Là biện phát “hoãn thuế” trong những năm đầu của doanh nghiệp
Nhược điểm:
Có thể gây nên sự đột biến về giá thành sản phẩm trong những năm đầu do chi phí khấu hao lớn, sẽ bất lợi trong cạnh tranh Do vậy đối với những doanh nghiệp kinh doanh chưa ổn định, chưa
có lãi thì không nên áp dụng phương pháp khấu hao nhanh
Trang 18Khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm
=
• Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ.
MK = Sản lượng thực tế trong năm x
Trang 19Khấu hao!!!
Trang 20Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m3 đất ủi :
= 187,5 đ/m3
Khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm
- Mức trích khấu hao thực tế của máy ủi được tính theo bảng sau:
Tháng Sản lượng thực tế tháng (m3) Mức trích khấu hao tháng (đồng)
Trang 21Khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm
Ưu điểm:
Khi tiến hành sử dụng TSCĐ mới trích khấu hao Mức khấu hao
tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm sản xuất vì vậy có tác dụng thúc đẩy khả năng tăng năng suất trong sản xuất, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa các kỳ sản xuất
Nhược điểm:
Chỉ ứng dụng được với những tài sản trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Không thể khấu hao đủ nếu sản lượng thực tế thấp hơn công suất thiết kế Và sự giả định mang tính chủ quan về số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Trang 22PHẦN 2: THỜI GIAN TÍNH KHẤU HAO
1 Khái niệm
2 Thời gian tính khấu hao đối với TSCĐ hữu hình
3 Thời gian tính khấu hao đối với TSCĐ vô hình
4 Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt
Trang 23Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.
1 Khái niệm
Trang 242 Thời gian tính khấu hao đối với TSCĐ hữu hình
• Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng): Xác định thời gian tính khấu hao theo phụ lục 1 - Thông tư
45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính (=>)
• Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao được xác định như sau:
TGTKH của TSCĐ = Giá trị hợp lý của TSCĐ x TGTKHcủa TSCĐ mới cùng loại
Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100%
(hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)
Trang 252 Thời gian tính khấu hao đối với TSCĐ hữu hình
• Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định TGTKH của TSCĐ mới
và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao
Thông tư 45/2013, DN phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;
- Hiện trạng TSCĐ
- Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín
dụng.
Trang 262 Thời gian tính khấu hao đối với TSCĐ hữu hình
Trường hợp có các yếu tố tác động như:
- Nâng cấp, tháo dỡ, sửa chữa một số bộ phận của
tài sản cố định mà có thể kéo dài hoặc rút ngắn thời
gian sử dụng của TSCĐ
=> DN phải xác định lại thời gian trích khấu hao của tài sản cố định tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh và trình cấp có thẩm quyền quyết định
Trang 273 Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định
Trang 284 TGTKH của TSCĐ trong một số trường hợp
đặc biệt:
• Đối với dự án đầu tư theo hình thức: Xây dựng - Kinh doanh -
Chuyển giao (B.O.T); Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C): TGTKH được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án
• Đối với dây chuyền sản xuất có tính đặc thù quân sự và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại các công ty quốc
phòng, công ty an ninh, thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công An quyết định khung thời gian trích khấu hao của các tài sản này.
Trang 29PHẦN 3: ẢNH HƯỞNG CỦA KHẤU HAO LÊN BCTC và GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG
DN sẽ lựa chọn phương pháp khấu hao và áp dụng khung thời gian khấu hao như thế nào là tùy vào từng loại tài sản cố định và mục đích của DN.
Thông qua việc lựa chọn PP Khấu hao và Thời gian khấu hao
DN có thể làm thay đổi BCTC và giá cổ phiếu của DN trên thị
trường, cụ thể như sau:
Trang 30PHẦN 3: ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ LÊN BCTC
• Đối với BCKQKD: thay đổi chi phí khấu hao trong năm =>
tăng/giảm chi phí sản xuất kinh doanh => LN sau thuế thay đổi.
Ví dụ: Đối với một số doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế (ví dụ DN mới thành lập, DN sau cổ phần hóa… ) việc tính khấu hao trong thời kỳ miễn giảm thuế có thể tính mức khấu hao thấp và mức khấu hao tăng dần khi hết thời kỳ này => mục đích làm giảm tiến thuế TNDN phải đóng
• Đối với BCĐKT:
Mục Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu thay đổi.
Mục tài sản: chi phí khấu hao thay đổi => tổng tài sản dài hạn thay đổi.
Trang 31và GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG
• LN sau thuế thay đổi => EPS thay đổi => có tác động ảnh
hưởng đến quyết định của nhà đầu tư => có thể thay đổi giá thị trường của cổ phiếu
• LN sau thuế thay đổi (ví dụ LN thay đổi xu hướng tăng) => tác động tích cực đến tâm lý của một số nhà đầu tư => Giá cổ
phiếu có thể thay đổi
Trang 32Xin hết
Trang 33Câu hỏi dự kiến
1- Khấu hao như thế nào là hợp lý?
Khấu hao cơ bản được cho là hợp lý khi hàng năm doanh nghiệp tính đúng tính đủ mức độ hao mòn tài sản cố định và đưa vào chi phí.
2 Khấu hao Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí
sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
4 Doanh nghiệp chỉ được thay đổi TGTKH TSCĐ một lần đối với một tài sản
Việc kéo dài TGTKH của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của DN từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi