MỤC LỤC PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC NINH.. 1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Lộc Ninh. 1 1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Lộc Ninh. 2 1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 2 1.3.1 Hội đồng quản trị 3 1.3.2 Giám đốc. 3 1.3.3 Phó giám đốc. 3 1.3.4 Phòng kinh doanh. 4 1.3.5 Phòng kế toán tài vụ. 4 1.3.6 Phòng nhân sự và hành chính tổng hợp. 4 1.3.7 Kho. 4 1.3.8 Cửa hàng. 4 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC NINH 5 2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh. 5 2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh. 5 2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung. 5 2.2.2 Mô tả quy trình thu tiền mặt tại bộ phận kế toán. 7 2.3 Kết quả hoạt động và kinh doanh của công ty Lộc Ninh năm 2011 và 2012. 7 2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công ty cổ phần Lộc Ninh 7 2.3.2 Tình hình tài sản nguồn vốn năm 2012 và 2011 của công ty CP Lộc Ninh. 11 2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty cổ phần Lộc Ninh. 16 2.4.1 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản nguồn vốn. 16 2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. 18 2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản. 19 2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19 2.5 Tình hình lao động tại công ty cổ phần Lộc Ninh. 21 PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN.. 23 3.1 Môi trường kinh doanh. 23 3.1.1 Thuận lợi 23 3.1.2 Khó khăn. 23 3.2 Những ưu điểm, tồn tại của công ty cổ phần Lộc Ninh. 24 3.2.1 Ưu điểm.. 24 3.3 Biện pháp khắc phục. 25 3.4 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Lộc Ninh. 26
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
-o0o -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
….……….
………
…….……….
……….……….
……….…….………
………
………….……….…
……….……….…
……….……….…
……….……….…
……….……….…
……… …
……….……….……
……….……….…
……….…….………
……… …
……….……….……
……….………….………
……….……….……
……….……….……
……… ……
……… ……
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC NINH 1
Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Lộc Ninh 1
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Lộc Ninh 2
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 2
Hội đồng quản trị 3
Giám đốc 3 Phó giám đốc 3
Phòng kinh doanh 4
Phòng kế toán tài vụ 4
Phòng nhân sự và hành chính tổng hợp 4
Kho 4
Cửa hàng 4
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC NINH 5
Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh 5
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh 5
Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung 5
Mô tả quy trình thu tiền mặt tại bộ phận kế toán 7
Kết quả hoạt động và kinh doanh của công ty Lộc Ninh năm 2011 và 2012 7
Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công ty cổ phần Lộc Ninh 7
Tình hình tài sản nguồn vốn năm 2012 và 2011 của công ty CP Lộc Ninh 11
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty cổ phần Lộc Ninh 16
Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản nguồn vốn 16
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 18
Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 19
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19
2.5 Tình hình lao động tại công ty cổ phần Lộc Ninh 21
PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 23
Môi trường kinh doanh 23
Thuận lợi 23 Khó khăn 23 3.2 Những ưu điểm, tồn tại của công ty cổ phần Lộc Ninh 24
3.2.1 Ưu điểm 24
Biện pháp khắc phục 25
Định hướng phát triển của công ty cổ phần Lộc Ninh 26
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2012 là một năm thật nhiều biến động với nền kinh tế, nền kinh tế thế giớivẫn trong tình trạng đại khủng hoảng, hàng loạt các doanh nghiệp trong nước phá sản,đóng cửa hoặc dừng hoạt động, không chỉ chịu ảnh hưởng nặng nề của tình hìnhchung, tình hình trong ngành còn có nhiều khó khăn khi các doanh nghiệp tăng cườngcạnh tranh về giá, giá cả biến đổi bất thường Đứng trước tình hình đó ban lãnh đạocông ty cùng toàn thể nhân viên của công ty cổ phần Lộc Ninh đã nỗ lực hết mìnhkhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để có thể tồn tại và phát triển.Qua hơn 10 năm hoạt động công ty đã đạt được khá nhiều thành tịu, thương hiệu củacông ty đã được biết đến nhiều hơn, có được những mối làm ăn, bạn hàng lâu dàinhưng công ty vẫn không ngừng tâm niệm sẽ còn cố gắng hơn nữa, nhiệt huyết hơnnữa vì sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng dành cho công ty
Báo cáo thực tập tốt nghiệp là một phương pháp tốt để đánh giá năng lực, sự hiểubiết và tinh thần làm việc của sinh viên sau suốt những năm tháng ngồi trên ghế nhàtrường Qua những kiến thức lý thuyết đã được tích góp trong quá trình học tập thì đây
là lần đầu tiên những kiến thức đó được ứng dụng trong thực tế doanh nghiệp Quátrình thực tập sẽ là một trong những bài học đầu đời, là sự liên kết giữa thực tế và lýthuyết giúp em so sánh đánh giá và hiểu thêm về công việc của mình sau này
Qua một thời gian tuy không phải là quá dài được thực tập tại công ty, em đã cóthể nhận biết hiểu về một phần của các quy trình và nghiệp vụ trong công ty, thấyđược ý nghĩa thực tiễn của các báo cáo số liệu, các dòng hoạt động liên tục trong mộtcông ty Những kiến thức đó sẽ được em trình bày và giải thích qua một số nội dungchính như sau:
Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Lộc Ninh.
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh.
Phần 3: Nhận xét và kết luận.
Trang 5PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC NINH Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Lộc Ninh
Giới thiệu chung về công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC NINH
Tên viết tắt : CÔNG TY CP LỘC NINH
Địa chỉ: Số 3 – Tập thể may 19/5 – Mộ Lao – Hà Đông – Hà Nội
Số điện thoại: 0422427067
Mã số thuế: 0500446480
Ngày đăng ký kinh doanh: 25/3/2004
Email : locninh@gmail.com
Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty cổ phần Lộc Ninh được thành lập và đi vào hoạt động vào đầu năm 2004với gần 20 thành viên cùng nhau góp sức xây dựng một ngôi nhà chung tích cựchướng tới mục tiêu thành đạt và phát triển Trong thời kỳ phát triển của ngành xâydựng, nhu cầu về nhà ở, khu làm việc, khu giả trí cùng với các công trình công cộngtăng cao đòi hỏi một lượng lớn cung cấp về vật liệu xây dựng là cơ hội cho công tyhình thành và phát triển Công ty cổ phần Lộc Ninh là công ty chuyên về lĩnh vực kinhdoanh sắt thép xây dựng và đầu tư dự án Trong quá trình hoạt động và phát triển củamình công ty đã cung cấp, phân phối cho thị trường hàng triệu tấn sản phẩm thép chấtlượng cao cho thị trường trong những năm vừa qua
Công ty CP Lộc Ninh là một doanh nghiệp với đầy đủ tư cách pháp nhân, có condấu riêng, có tài khoản giao dịch tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Quang Trung
Hà Đông, được điều hành bởi giám đốc Nguyễn Văn Lợi Với sự nỗ lực không ngừngtrong việc mang lại sản phẩm dịch vụ tốt nhất công ty CP Lộc Ninh đã để lại một hìnhảnh đẹp, chuyên nghiệp và uy tín trong lòng đối tác và người tiêu dùng
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Lộc Ninh :
Năm 2004: Thành lập Công ty cổ phần Lộc Ninh được thành lập ngày 25/3/2004,trụ sở đặt tại khu tập thể may 19/5, Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội
Từ năm 2005 đến năm 2008: Tăng trưởng và mở rộng Đây là thời kì phát triểnmạnh nhất của công ty với hàng loạt các dự án cung cấp về sắt thép, xây dựng đượcnhận đã làm tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty Để đáp ứng nhu cầu lưu trữ hàng
Trang 6hóa công ty đã xây dựng thêm một hệ thống nhà kho gần trụ sở chính để tiện cho việc lưu trữ hàng hóa.
Từ năm 2008 đến nay: Tái cơ cấu và đổi mới Đứng trước khó khăn chung của nềnkinh tế thế giới công ty đã đề ra nhiều biện pháp cấp bách để tồn tại và phát triển Việctái cơ cấu lại bộ máy quản lý, đầu tư tăng chất lượng sản phẩm, dịch vụ được công tyngày càng trú trọng
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Lộc Ninh
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Lộc Ninh
Hội đồng quảntrị
(Nguồn: Phòng nhân sự và hành chính tổng hợp)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám đốc gồm hai thành viên, một giám đốc và một phó giám đốc
Trang 7Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược.
Trang 8Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty.
Bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức giám đốc
Đề xuất tái cơ cấu hoặc giải thể công ty
Giám đốc
Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạtđộng kinh doanh của công ty theo giấy phép kinh doanh hành nghề cho phép đồng thờigiám đốc là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn công ty, chịu tráchnhiệm trước nhà nước, cơ quan chủ quản và công ty về kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty Giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau:
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày củacông ty
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
Tuyển dụng lao động
Phó Giám đốc
Là người giúp việc cho giám đốc đồng thời thường xuyên phối hợp với Giám đốckiểm tra đôn đốc cán bộ đảng viên, công nhân viên chức trong công ty, thực hiện thắnglợi chỉ tiêu trong doanh nghiệp Nhiệm vụ của phó giám đốc là tham mưu giúp việccho giám đốc bằng những biện pháp cụ thể trong kinh doanh, quản lý để sản xuất kinhdoanh có hiệu quả
Phó giám đốc được giám đốc công ty phân công công việc cụ thể và được uỷquyền giải quyết một số công việc, có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ được phâncông trong quyền hạn giám đốc cho phép
Thường xuyên báo cáo giám đốc tình hình thực hiện công việc, khi giám đốc đicông tác phó giám đốc có trách nhiệm tổ chức điều hành công việc trong thời gianđược uỷ nhiệm, uỷ quyền và phải báo cáo kết quả công việc trong thời gian phụ tráchvới giám đốc khi đi công tác về Những công việc vượt quá thẩm quyền phải chờ giámđốc về mới xử lý, phó giám đốc bằng năng lực của mình phải tổ chức thực hiện tốtnhiệm vụ được giao
Phòng kinh doanh
Trang 9Có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu thị trường để xây dựng và tổ chức các phương ánkinh doanh có hiệu quả, đảm bảo các nguồn hàng hóa có chất lượng tốt, phù hợp vớithị hiếu người tiêu dùng.
Thực hiện các công việc về thương mại nhằm tiêu thụ tối đa lượng sản phẩm củacông ty sản xuất ra
Thực hiện công tác nghiên cứu thị trường và đề ra các chiến lược cho công ty.Phối hợp với các đơn vị của công ty để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa công ty
Thiết lập và quản lý mạng lưới đại lý, đề xuất các phương án, mạng lưới bán hàng,các hình thức quảng cáo, khuyến mại nhằm đẩy mạnh lượng tiêu thụ
Phòng kế toán tài vụ
Thực hiện quản lý kế toán tài chính của đơn vị theo đúng quy định của nhà nước,
mở và ghi chép các loại sổ sách kế toán của đơn vị, cùng bộ phận kinh doanh
Lên kế hoạch tài chính cho các hoạt động của đơn vị, hàng tháng phải báo cáo kếtquả thu chi tài chính cho giám đốc
Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của đơn vị cũng như của công ty, không để thấtthoát thua lỗ, thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán thống kê
Các phòng ban thực hiện các chức năng nghiệp vụ của công ty theo phân công,tham mưu cho lãnh đạo các lĩnh vực do phòng ban mình phụ trách, hoạt động phối hợp
Trang 10đồng bộ với các phòng ban khác trong công ty tạo tiến độ trong công việc và hiệu quả trong các lĩnh vực hoạt động.
Tùy theo từng lĩnh vực mình phụ trách, các phòng ban có những kế hoạch, chiếnlược cụ thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công việc
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC NINH Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh
Với ngành nghề chủ yếu là đáp ứng về nhu cầu sử dụng thép xây dựng dân dụngcũng như công nghiệp cho thị trường, công ty cổ phần Lộc Ninh đã được cấp giấyphép kinh doanh các mặt hàng sau:
- Sản phẩm thép cuộn: loại tròn nhẵn đường kính từ 6mm đến 80mm, loại từ 8mmtrở xuống ở dạng cuộn và trọng lượng khoảng 200kg đến 450kg/cuộn có tính cơ lýđảm bảo yêu cầu giới hạn của thép về giới hạn chảy, độ bền tức thời, độ dãn dài, xácđịnh bằng phương pháp thử kéo, thử uốn dạng nguội tiêu chuẩn TCVN 1651- 1:2008
- Sản phẩm thép vằn: thép thanh vằn hay còn gọi là thép cốt bê tong mặt ngoài cógân đường kính từ 10mm đến 40mm ở dạng thanh có chiều dài 11,7m hoặc theo yêucầu khách hàng Các thông số kích thước, diện tích mặt cắt ngang, khối lượng 1mchiều dài, sai lệch cho phép và các đại lượng cần tính toán theo tiêu chuẩn được bó vớikhối lượng không quá 5 tấn Tính cơ lý của thép đảm bảo yêu cầu về cơ lý giới hạnchảy, độ bền tức thời, độ dãn dài theo tiêu chuẩn JIS G 3112-1997 và TCGT 001-2001
- Sản phẩm thép buộc, đinh và một số loại sản phẩm khác: thép buộc được cungcấp theo yêu cầu của khách hàng với chiều dài yêu cầu từ 10cm đến 50cm và hai loạiđinh 5 hoặc đinh 7
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh
Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh
Trong mười năm xây dựng và phát triển, công ty cổ phần Lộc Ninh đã góp phầnxây dựng nhiều công trình lớn và nhỏ trong và ngoài thành phố Hà Nội Để đạt đượcnhững thành công như hiện tại công ty luôn chú trọng đến chiến lược tạo uy tín vàniềm tin với khách hàng của công ty Để làm được điều đó công ty luôn hướng tới mụctiêu đảm bảo chất lượng về hàng hóa và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, chất lượngsản phẩm luôn được đảm bảo Chính điều đó đem lại sự hài lòng nhất cho khách hàng
Trang 11và càng làm đẹp thêm hình ảnh của công ty Sau đây là trình tự cung cấp một sản phẩm dịch vụ của công ty.
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh chung
Bước 1:
Nghiên cứuthị trường
Bước 2:
Liên hệ vớinhà cung cấp
Bước 3: Thựchiện hợp đồngmua hàng
Bước 5: Kíhợp đồngvới kháchhàng
Bước 4: Chàohàng tạo cơhội
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Bước 1: Nghiên cứu thị trường: tìm hiểu thông tin về cung cầu trên thị trường,
giá bán, thị hiếu… từ đó đưa ra dự toán về lượng hàng, chủng loại theo nhu cầu của thịtrường
Bước 2: Liên hệ với các nhà cung cấp để tìm một nguồn hàng có giá cả hợp lý và
chất lượng tốt, tạo mối quan hệ lâu dài để có một nguồn hàng ổn định
Bước 3: Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng thương mại Sau khi ký kết
hợp đồng với khách hàng công ty sẽ tiến hành nhập thiết bị theo nhu cầu và chủngloại Khi hàng về tới công ty, kế toán làm thủ tục nhập kho
Bước 4: Chào hàng và tạo cơ hội: khách hàng sẽ nhận được các thông tin, biểu
mẫu điền thông tin khách hàng, yêu cầu tư vấn và trao đổi về các thông tin (hợp đồngnguyên tắc) có liên quan từ phía công ty
Bước 5: Khách hàng và công ty thực hiện ký kết hợp đồng theo ý chí và nguyện
vọng của hai bên dưới quy định của pháp luật sau khi thống nhất được nội dung về giá
cả, số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm giao hàng
Bước 6: Kế toán tiến hành thủ tục xuất kho và giao sản phẩm theo hợp đồng Bộ
phận hành chính tổng hợp tiến hành lưu hóa đơn, giấy tờ thông tin giao dịch phục vụcho quá trình quản lý sau này
Bước 6: Xuấtkho và hoànthành
Trang 12Nhận xét về quy trình cung cấp sản phẩm của công ty cổ phần Lộc Ninh: từ mô
hình trên ta có thể thấy một cách bao quát các bước được thứ tự thực hiện tại công ty,các bước được thực hiện một cách hợp lý và có hệ thống, phù hợp với một công ty ở
Trang 13quy mô vừa và nhỏ Ngoài ra, công ty có sử dụng phần mềm quản lý xuất nhập tồn khoDevSoft.Inventory giúp cho quá trình được theo dõi một cách chặt chẽ, phục vụ tốtcho quá trình lưu thông, thông tin của của nhà cung cấp và khách hàng đều được lưutrữ tiện lợi cho việc quản lý và nắm bắt nhu cầu của từng khách hàng làm tăng thêmlợi thế cạnh tranh của công ty.
Mô tả quy trình thu tiền mặt tại bộ phận kế toán
Sơ đồ 2.2: Quy trình thu tiền mặt tại bộ phận kế toán
Bước 3:
Chuyểncho thủ quỹ
Bước 4:
Ghi sổ
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
Bước 1: Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc liên quan đến nghiệp vụ thanh toán
của khách hàng như: hóa đơn, hợp đồng mua hàng… để viết phiếu thu bao gồm ít nhất
3 liên (một liên do khách hàng giữ, một liên lưu chuyển trong nội bộ công ty và mộtlieu để lưu trữ) sau đó ký tên xác nhận phần người lập phiếu
Bước 2: Sau khi viết phiếu thu, kế toán trình phiếu thu đó lên kế toán trưởng để
kiểm tra kí duyết nếu hợp lệ
Bước 3: Phiếu thu được kế toán trưởng ký duyệt được chuyển lại cho nhân viên
kế toán Sau đó kế toán viên chuyển cho thủ quỹ Thủ quỹ sẽ là người trực tiếp thutiền, ký nhận vào phiếu thu Đồng thời, thủ quỹ cũng chuyển 1 liên của phiếu chongười nộp tiền và giữ lại hai liên ghi chép sổ quỹ
Bước 4: Phiếu thu được chuyển lại cho thủ quỹ và chuyển trả cho nhân viên kế
toán ghi sổ kế toán tiền mặt
Bước 5: Sau khi đã hoàn thành các bút toán ghi sổ tại bộ phận kế toán, sổ chi tiết
được chuyển về cho kế toán viên và nhân viên kế toán tiến hành lưu phiếu thu Kếtthúc quy trình
Nhận xét quy trình thu tiền mặt tại bộ phận kế toán của công ty cổ phần Lộc Ninh: quy trình của công ty khá là chặt chẽ và rõ ràng, các bước được thực hiện một
cách có hệ thống giúp tiết kiệm được thời gian sức lực, nâng cao hiệu quả kiểm toán.Việc chi tiết quá trình giúp công ty hạn chế và tìm ra được những sai sót và có khảnăng khắc phục kịp thời
Kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Lộc
Ninh năm 2011 và 2012
Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công
ty cổ phần Lộc Ninh
Bước 5:Lưu phiếuthu
Trang 14Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh
(Năm 2011-2012)
Đơn vị tính: Đồng
Tuyệt đối Tương đối
1 Doanh thu bán hàng và cung
-3 Doanh thu thuần về bán hàng
17 Lợi nhuận sau thuế 14.606.160 112.377.766 (97.771.606) (87,00)
(Nguồn: phòng kế toán tài vụ)
Trang 15Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của 2 năm 2011-2012:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu năm 2011 là 39.676.054.096
đồng và năm 2012 là 48.102.197.874 đồng tăng 8.426.143.778 đồng tương ứng với21,24% so với năm 2011 Mức tăng của doanh thu tuy không phải là lớn chỉ ở mức21,24% nhưng nếu đứng theo góc độ của bối cảnh thị trường khi tình hình của ngànhsản xuất thép trong năm 2012 sức tiêu thụ của ngành thép giảm 10-12% so với năm
2011, sản lượng thép xây dựng không tăng và giá cũng giảm để đảm bảo tính cạnhtranh trên thị trường thì mức 21,24% cũng là một con số đáng mơ ước đối với nhiềudoanh nghiệp Số liệu trên thể hiện quy mô của công ty được mở rộng, nhu cầu củakhách hàng tăng theo Điều đó chứng tỏ định hướng đúng đắn của công ty, khả năngđáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại lợi nhuận kinh doanh để từ đó thu hút được sựquan tâm của các nhà đầu tư
Các khoản giảm trừ doanh thu: trong cả hai năm 2011 và 2012 chỉ tiêu này của
công ty đều bằng 0 cho thấy tình trạng hoạt động của công là khá ổn định về chấtlượng cũng như số lượng, không có sản phẩm nào bị gửi trả hoặc giảm giá cho sai lỗi.Điều này thể hiện hiệu quả của quy trình quản lý hàng hóa của công ty đảm bảo không
có sai lỗi trong cả quá trình thu mua và bán sản phẩm Nhờ đó các sản phẩm của công
ty đã đạt được sự hài lòng, niềm tin và uy tín của công ty đối với khách hàng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ : năm 2011 là 39.676.054.096
đồng và năm 2012 là 48.102.197.874 đồng tăng 8.426.143.778 đồng tương ứng với21,24% so với năm 2011 Do không có các khoản giảm trừ doanh thu nên tốc độ tăngcủa doanh thu thuần tương ứng với tốc độ tăng của doanh thu
Giá vốn hàng bán: trong năm 2011 là 38.096.095.462 đồng năm 2012 là
45.330.838.687 đồng tăng 7.234.743.225 đồng tương ứng với 18,99% Điều này chothấy sự phát triển mở rộng của công ty nhờ vào uy tín và chất lượng mà sản phẩmmang lại Giá vốn hàng bán của công ty chủ yếu được xác định bởi giá của hàng hóađầu vào và những chi phí phụ trợ liên quan đến quá trình thu mua, do mức lạm pháttrong năm 2012 vẫn còn khá cao làm giá hàng hóa nhập khẩu đầu vào tăng ảnh hưởngtới giá vốn Đối với đầu vào chính là các mặt hàng trang thiết bị vật liệu xây dựngcũng có xu hướng biến động tăng trong khi doanh nghiệp vẫn phải giữ giá bán khôngquá cao để đảm bảo tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: lợi nhuận gộp trong năm 2011
là 1.579.958.634 đồng và trong năm 2012 là 2.771.359.187 đồng tăng 1.191.400.553đồng tương ứng với 75,41% Trong khi cả doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ và giá vốn hàng bán đều tăng nhưng mức tăng của doanh thu thuần tăng nhiều
Trang 16hơn (2,25%) so với mức tăng của giá vốn đã tạo ra khoảng tăng gần 1,2 tỷ so với năm
2011 Điều này là một tín hiểu đáng mừng đối với toàn bộ tập thể công ty trong mộtnăm khó khăn và nhiều thử thách
Doanh thu từ hoạt động tài chính: năm 2011 doanh thu từ hoạt động tài chính
đạt 13.136.477 đồng, năm 2012 đạt 16.699.481 đồng, tăng 3.563.004 đồng tương ứng27,12% góp phần làm tăng nguồn thu cho công ty Doanh thu từ hoạt động tài chínhcủa công ty chủ yếu đến từ nguồn lãi của các hoạt động đầu tư góp vốn, lãi từ hoạtđộng bán hàng trả chậm và một phần từ hoạt động bán ngoại tệ của công ty, ngoài ra
cổ phiếu của công ty cũng không có sự biến động trên thị trường Tỉ trọng của doanhthu của hoạt động tài chính so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là rất nhỏ(0,035%) cho thấy công ty vẫn chưa quan tâm nhiều vào hoạt động này, một phầncũng do công ty né tránh rủi ro khi đầu tư trong thời điểm nền kinh tế thế giới cònnhiều bất ổn
Chi phí tài chính: chi phí của hoạt động tài chính trong năm 2012 là 655.256.896
đồng tăng 351.543.700 đồng, tăng 115,75% so với năm 2011 Nguyên nhân là trongnăm 2012 vay nợ ngắn hạn tăng 2.587.745.117 đồng ( tăng 14,37%) và nợ dài hạngiảm 324.000.000 đồng ( giảm 31,46%), chi phí tài chính của công ty chủ yếu đến từchi phí lãi vay ngắn hạn ngân hàng công thương chi nhánh Quang Trung Hà Đông, lãisuất cho vay trong năm 2012 của ngân hàng vẫn ở mức cao ( trên 15%) làm giảm lợinhuận của công ty Mặt khác, việc sự dụng nguồn vốn huy động từ bên ngoài, cụ thể làngân hàng làm tăng chi phí tài chính, giảm lợi nhuận trước thuế nhưng cũng đồng thờilàm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước, ngoài ra công ty còn cóđược sự hỗ trợ kiểm soát trong việc sử dụng vốn một cách hợp lý và hiệu quả
Chi phí bán hàng: có thể nói chi phí bán hàng của công ty tăng một cách đột
biến vào năm 2012 tăng hơn 300% từ 301.151.673 đồng vào năm 2011 tới1.205.331.672 đồng vào năm 2012 tăng 904.179.999 đồng Mức tăng này thể hiện việcđẩy mạnh tìm kiếm thị trường tạo cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp: chi phí choquảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng, chi phí chi cho hoa hồng môi giới vàmột phần cũng không nhỏ đến từ chi phí của hàng hóa dịch vụ phục vụ cho bán hàng(dịch vụ viễn thông, mạng, phân phối hàng hóa) tăng theo giá thị trường Nhưng tương
tự chi phí tài chính, chi phí bán hàng cũng làm giảm gánh nặng thuế cho công ty
Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí dành cho quản lý doanh nghiệp của công
ty năm 2011 là 852.485.872 đồng và năm 2012 là 909.765.664 đồng tăng 57.279.792đồng tương ứng mức tăng 6,72% Sự gia tăng này là do công ty đã xem xét định mứclại chi phí, nới lỏng chi phí ở một số khâu như giám sát, xử lý lỗi giảm thiểu sự cố, chiphí lương, phụ cấp, khuyến khích đều được công ty cân nhắc và đánh giá lại Việc mở
Trang 17rộng các mối quan hệ làm ăn của công ty đối với khách hàng, đối tác cả về quy mô và
số lượng nên việc tăng chi phí quản lý cũng là tất yếu
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: chỉ tiêu giảm mạnh trong năm 2012
từ 135.744.370 đồng xuống còn 17.704.436 đồng, giảm 118.039.934 đồng ứng với86,96% Lợi nhuận năm 2012 của công ty vẫn là một con số dương 17,7 triệu, xét vềmặt tổng quát thì công ty làm ăn vẫn có lãi nhưng giảm mạnh so với năm 2011.Nguyên nhân của sự giảm mạnh này được lý giải do sự tăng mạnh của chi phí lãi vaytrong chỉ tiêu trên cùng với sự tăng tương đối của 2 yếu tố là chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp Ngoài sự tăng tự nhiên của mặt hàng trên thị trường kéotheo sự tăng chi phí của công ty, sự thua lỗ trong đầu tư vào các công ty khác, điều nàycòn cho thấy một bước đệm thể hiện định hướng của công ty: tăng chi hoạt động đầu
tư quảng bá thương hiệu, mở rộng quy mô của doanh nghiệp vì vậy việc hy sinh lợinhuận năm 2012 để làm đà cho những năm tiếp theo khi tình hình kinh tế trong nước
và quốc tế khởi sắc hơn cũng là điều nên làm
Thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận khác: cả 3 chỉ tiêu này đều bằng 0
trong năm 2012, doanh nghiệp không phát sinh hoạt động thanh lý hay tài chính nàoliên quan
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: năm 2011 là 136.215.474 đồng và năm 2012
là 17.704.436 đồng giảm 118.511.038 đồng tương ứng với giảm 87% Mức giảm nàyứng với mức giảm của lợi nhuận thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh và phần thunhập khác giảm đi so với năm 2011
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: năm 2011 là 23.837.708 đồng, năm 2012
giảm xuống còn 3.098.276 đồng, giảm 20.739.432 đồng tương ứng 87% Do công ty làdoanh nghiệp nhỏ nên được hưởng hỗ trợ từ chính phủ với mức thuế thu nhập doanhnghiệp ưu đãi là 17,5%
Lợi nhuận sau thuế: lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm 97.771.606 đồng tương
ứng với 87% so với năm 2011 Tuy lợi nhuận sau thuế giảm mạnh nhưng vẫn ở con sốdương, sau một năm khó khăn và thử thách thì công ty có thể tạm hài lòng với kết quảnày và cùng với toàn thể cán bộ và công nhân viên hướng tới mục tiêu trong tương lai
Tình hình tài sản nguồn vốn năm 2012 và 2011 của công ty CP Lộc Ninh
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời điểm nhấtđịnh Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá kháiquát tình hình tài chính của công ty Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụngvốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty