1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con người tại bảo việt nghệ an

63 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 442,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ lý luận và nhu cầu thực tiến đó, phát triển hơn nữa việc nghiên cứu Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ng“ ời tại Bảo Việt Nghệ An” sẽ là cơ sở thực tiễn để

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới và phát triển, các ngành các lĩnh vực hoạt động

đều có sự đóng góp nhất định và luôn tự cải tiến để vơn tới sự hoàn thiện Bảo hiểm là ngành dịch vụ tài chính có phạm vi hoạt động rộng lớn và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Bảo hiểm không chỉ thực hiện việc huy động vốn cho nền kinh tế quốc dân mà điều quan trọng là góp phần ổn định tài chính cho cá nhân, gia đình, tổ chức và doanh nghiệp để khôi phục đời sống, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày nay bảo hiểm đã thâm nhập vào mọi hoạt

động đời sống kinh tế xã hội Kinh tế càng phát triển đời sống càng nâng cao thì nhu cầu bảo hiểm càng lớn, ngày càng xuất hiện nhiều nghiệp vụ bảo hiểm mới, mỗi loại đáp ứng các nhu cầu khác nhau cho các đối tợng khác nhau trong đời sống cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bảo hiểm kết hợp con ngời - một hình thức lập kế hoạch tài chính độc đáo nhằm hạn chế và khắc phục những rủi ro, tai nạn bất ngờ đối với con ngời trong sinh hoạt cũng nh trong kinh doanh - đây là loại hình bảo hiểm đang phát triển rất mạnh trên thị trờng bảo hiểm Việt Nam nói chung và thị trờng bảo hiểm Nghệ An nói riêng Với xu thế phát triển nh vũ bão trong quan hệ buôn bán và giao dịch ngày nay bảo hiểm kết hợp con ngời không chỉ bó hẹp trong phạm vi địa bàn mà nó đã vơn lên phạm vi toàn thị trờng Doanh thu phí bảo hiểm kết hợp con ngời không ngừng tăng lên nhanh chóng Dự báo trong tơng lai không xa doanh thu phí bảo hiểm kết hợp con ngời hứa hẹn sẽ vợt xa doanh thu phí của các nghiệp vụ bảo hiểm khác

Xuất phát từ lý luận và nhu cầu thực tiến đó, phát triển hơn nữa việc nghiên

cứu Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời tại Bảo Việt Nghệ An” sẽ là cơ sở thực tiễn để đa bảo hiểm kết hợp con ngời gần gũi hơn

với ngời tham gia, hình thành nên thói quen và tập quán của họ.Với các đặc

điểm u việt và luôn mang tính cách tân của sản phẩm bảo hiểm kết hợp con

ng-ời hiện hành mang lại những lợi ích thiết thực cho ngng-ời tham gia - điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm Bảo hiểm kết hợp con ngời ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thơng trờng bởi tác dụng của nó mang lại cho từng cá nhân, doanh nghiệp và xã hội

Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chơng:

Trang 2

Chơng I : Tổng quan về bảo hiểm kết hợp con ngời

Chơng II : Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời tại Bảo Việt Nghệ An

Chơng III : Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời tại Bảo Việt Nghệ An

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ và thời gian còn hạn chế, nên bài viết không tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất định, em rất mong sự

đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các anh chị trong Công ty bảo hiểm Nghệ An để nâng cao lý luận cũng nh thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Lệ Huyền và các Anh chị cán bộ trong Công ty Bảo hiểm Nghệ An đã hớng dẫn tận tình và cung cấp cho em những kiến thức quý báu về chuyên ngành bảo hiểm để em hoàn thành đề tài này

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Quang

Trang 3

Chơng I: Tổng quan về bảo hiểm kết hợp

đình, việc bỏ ra một khoản tiền nhỏ trong hiện tại để tham gia bảo hiểm con ngời sẽ đáp ứng đợc phần nào khi không may gặp phải những rủi ro đó

Tai nạn rủi ro, ốm đau bệnh tật nh… ng điều đó dù không ai muốn vẫn cứ xảy ra Trong cuộc sống hàng ngày con ngời luôn phải đối phó với muôn vàn nguy cơ rình rập, cuộc sống sẽ càng khó khăn hơn khi tai nạn rủi ro xảy ra Vì vậy, để bảo đảm an toàn và vững tin hơn trong mọi hoàn cảnh, tham gia bảo hiểm con ngời là một giải pháp hữu hiệu và thiết thực nhất

Xã hội càng phát triển, đời sống con ngời ngày càng đợc nâng cao thì mọi ngời đều có điều kiện để chăm lo cho bản thân và gia đình Các nghiệp vụ bảo hiểm con ngời trong BHTM ra đời là hết sức cần thiết, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của các tầng lớp dân c trong xã hội Bảo hiểm con ngời là một nghiệp vụ bổ sung cho BHXH và BHYT nhằm ổn định đời sống cho mọi thành viên trong xã hội Trớc những rủi ro, tai nạn bất ngờ nh: ốm đau, bệnh tật cũng nh sinh mạng Đợc triển khai dới hình thức bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm con ngời cùng với BHXH và BHYT góp phần đản bảo an toàn cho cá nhân và toàn xã hội

Ngoài ra, bảo hiểm con ngời có thể thay thế BHXH trong những trờng hợp những khu vực kinh tế, những nơi mà BHXH cha đợc thực hiện, hoặc có nơi

mà BHXH cha đợc thu không bù đắp phần thu nhập bị giảm sút của ngời lao

động Mặc dù ngời lao động làm công ăn lơng đợc hởng trợ cấp BHXH nhng

đôi khi có những rủi ro, có những nhu cầu ngoài phạm vi BHXH hoặc các trợ

Trang 4

cấp BHXH không đáp ứng đợc những nhu cầu khắc phục hậu quả rủi ro Phần chênh lệch thiếu hụt, hoặc cha có đó sẽ đợc bảo hiểm con ngời bù đắp.

Nh vậy, bảo hiểm con ngời ra đời là cần thiết và khách quan Nó không

những giúp mọi ngời chống lại những bấp bênh của cuộc sống, trong sự đa dạng và phức tạp của rủi ro mà còn đảm bảo cho một cuộc sống an toàn và tốt đẹp hơn

2 Ngời đợc bảo hiểm

Là ngời tham gia bảo hiểm có tính mạng và tình trạng sức khoẻ đợc bảo hiểm, là ngời nhận đợc sự bảo vệ của Công ty bảo hiểm thông qua HĐBH với hạn mức trách nhiệm thông qua STBH và phí bảo hiểm phải đóng

Mọi công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài đang công tác, học tập tại Việt Nam từ 16 tuổi đến 60 tuổi Tuy nhiên tuỳ vào từng nghiệp vụ cụ thể mà đối t-ợng bảo hiểm có sự khác nhau

Các Công ty bảo hiểm không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm đối với các đối tợng sau: ngời bị bệnh thần kinh, tâm thần, ngời bị tàn phế hoặc th-

ơng tật vĩnh viễn từ 50% trở lên…

3 Nguyên tắc của bảo hiểm con ngời trong bảo hiểm thơng mại

Khác với bảo hiểm thiệt hại, trong bảo hiểm con ngời không áp dụng nguyên tắc bồi thờng nh trong bảo hiểm tài sản hay bảo hiểm trách nhiệm bởi tính mạng và tình trạng sức khoẻ của con ngời là vô giá Điều đó có nghĩa là trong các hợp đồng bảo hiểm con ngời không tồn tại điều khoản giá trị bảo hiểm mà trách nhiệm chính của nhà bảo hiểm ở đây là trợ cấp hay hoàn lại một phần hoặc toàn bộ STBH cho ngời đợc bảo hiểm hay ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm của anh ta khi xẩy ra các sự kiện bảo hiểm

Nh vậy, stbh trong các hợp đồng bảo hiểm con ngời không phải là sự biểu hiện giá trị của bản thân ngời đợc bảo hiểm Số tiền này do các bên tham gia hợp đồng thoả thuận tuỳ theo mức độ thu nhập, khả năng tài chính, điều kiện kinh tế và nhu cầu của ngời tham gia bảo hiểm Khi có sự kiện bảo hiểm xẩy ra nhà bảo hiểm sẽ thanh toán trên cơ sở số tiền này chứ không nhằm mục đích bồi thờng thiệt hại vì không có bản chất thiệt haị Thực chất ở đây là áp dụng nguyên tắc khoán mà STBH đợc ấn định trớc trong HĐBH Số tiền này là giới hạn trách nhiệm để ngời bảo hiểm xem xét hoàn lại một phần hay toàn bộ cho

Trang 5

ngời tham gia bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xẩy ra STBH về cơ bản mang

ý nghĩa của một số tiền đợc khoán trớc thể hiện trong hợp đồng Để đổi lấy số tiền khoán trớc này, ngời tham gia bảo hiểm phải đóng một số tiền nhất định cho nhà bảo hiểm, số tiền này gọi là phí bảo hiểm

Nguyên tắc khoán trong BHCN có một lợi thế đặc biệt đối với ngời đợc bảo hiểm bởi vì cùng một ngời đợc bảo hiểm có thể tham gia BHCN trong nhiều nghiệp vụ và nhiều hợp đồng khác nhau Khi sự kiện bảo hiểm xẩy ra mà những

sự kiện này đợc bảo hiểm ở tất cả các hợp đồng, các nghiệp vụ thì số tiền chi trả cho ngời đợc bảo hiểm hay ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm sẽ đợc cộng lại Trong bảo hiểm con ngời, không có sự thế quyền hợp pháp của ngời bảo hiểm Điều đó có nghĩa là ngời bảo hiểm sau khi đã đợc thanh toán, chi trả STBH, không đợc phép thế quyền ngời tham gia bảo hiểm hay ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm để khiếu nại ngời thứ ba truy đòi số tiền bồi thờng tơng ứng Nói cách khác, một ngời có thể đồng thời nhận khoản thanh toán chi trả của Công ty bảo hiển và những khoản thanh toán bồi thờng của ngời thứ ba gây ra tai nạn, thiệt hại

4 Các nghiệp vụ bảo hiểm con ngời trong bảo hiểm thơng mại

Hiện nay các Công ty bảo hiểm đang triển khai gần 20 nghiệp vụ bảo hiểm con ngời phi nhân thọ khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng,

đảm bảo sự an toàn, sức khoẻ cho ngời đợc bảo hiểm Mỗi nghiệp vụ có đối ợng phục vụ và phạm vi bảo hiểm khác nhau giúp khách hàng tham khảo và lựa chọn hình thức bảo hiểm phù hợp và hiệu quả nhất Cùng với quá trình phát triển, các nghiệp vụ BHCN cũng luôn đợc sửa đổi bổ sung và ngày càng hoàn thiện

t-Một số nghiệp vụ BHCN phi nhân thọ chủ yếu

* Bảo hiểm tai nạn thân thể học sinh

* Bảo hiểm toàn diện học sinh

* Bảo hiểm kết hợp con ngời

* Bảo hiểm sinh mạng cá nhân

* Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24

* Bảo hiểm tai nạn con ngời theo mẫu đơn Cologn Re

* Bảo hiểm tai nạn thuyền viên

Trang 6

* Bảo hiểm tai nạn hành khách đi lại trong nớc

* Bảo hiểm tai nạn ngời sử dụng điện

* Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật

* Bảo hiểm chi phí y tế và vận chuyển y tế cấp cứu

* Bảo hiểm cứu trợ y tế cho ngời mang thẻ tín dụng

* Bảo hiểm khách du lịch trong nớc

* Bảo hiểm ngời nớc ngoài du lịch tại Việt Nam

* Bảo hiểm ngời Việt Nam du lịch nớc ngoài

* Bảo hiểm ngời Việt Nam du lịch nớc ngoài ngắn hạn

* Bảo hiểm du lịch nhóm

* Bảo hiểm TNRR đối với ngời lao động

II Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm kết hợp con ngời.

1 Tiền đề của nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời

Bảo hiểm kết hợp con ngời đợc xây dựng và triển khai dựa trên cơ sở ba nghiệp vụ bảo hiểm: Bảo hiểm sinh mạng cá nhân, Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24 và Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật Nhằm mục đích bổ sung cho những hạn chế và thiếu sót của các nghiệp vụ bảo hiểm đó về phạm vi bảo hiểm, đối tợng bảo hiểm và phí bảo hiểm…

 Bảo hiểm sinh mạng cá nhân

Là nghiệp vụ bảo hiểm con ngời trong BHTM mà ở đây nhà bảo hiểm nhận bảo hiểm trờng hợp chết đối với ngời bảo hiểm thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm đổi lại ngời tham gia bảo hiểm hay ngời đợc bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm khi họ tham gia ký kết HĐBH

- Mục đích

+ Đảm bảo cho các chi phí mai táng, chôn cất…

+ Góp phần ổn định cuộc sống cho gia đình và ngời thân trong một thời gian nhất định

- Đối tợng tham gia

Công dân việt nam từ 16 đến 70 tuổi Những ngời trên 70 tuổi đã đợc bảo hiểm theo quy tắc này liên tục ít nhất là từ năm 69 tuổi Tuy nhiên Công ty không nhận bảo hiểm cho các đối tợng sau:

+ Ngời bị bệnh thần kinh

Trang 7

+ Ngời bị tàn phế hoặc thơng tật vĩnh viễn từ 50% trở lên

+ Ngời đang trong thời gian điều trị bệnh tật, tai nạn

Tuy nhiên, những điều loại trừ nói trên không áp dụng đối với những ngời

đ-ợc bảo hiểm theo quy tắc này liên tục từ năm thứ hai trở đi Trờng hợp ngời đđ-ợc bảo hiểm bị chết do những nguyên nhân sau đây không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm

+ Ngời đợc bảo hiểm vi phạm pháp luật

+ Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp của ngời đợc bảo hiểm

+ Ngời đợc bảo hiểm bị ảnh hởng của bia, rợu, ma tuý hay các chất kích thích tơng tự khác

+ Chiến tranh, động đất, núi lửa

- Thời hạn bảo hiểm

Thông thờng là một năm kể từ khi ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo quy định trong HĐBH hoặc GCNBH + Đối với trờng hợp chết do tai nạn, hiệu lực bảo hiểm bắt đầu ngay sau khi ngời tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo quy định trong HĐBH hoặc GCNBH

+ Đối với các trờng hợp chết không phải do tai nạn, hiệu lực bảo hiểm bắt

đầu sau 30 ngày kể từ khi ngời tham gia bảo hiểm hay ngời đợc bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo quy định trong hợp đồng bảo hiểm hoặc GCNBH Nếu ngời đợc bảo hiểm chết không phải do tai nạn trong thời gian 30 ngày nói trên, HĐBH coi nh bị huỷ bỏ và số phí bảo hiểm đã đóng đợc hoàn trả 80% + Các hợp đồng bảo hiểm tái tục, mặc nhiên có hiệu lực ngay sau khi ngời tham gia bảo hiểm hoặc ngời đợc bảo hiểm đóng phí cho thời gian tiếp theo + Trờng hợp một trong hai bên muốn huỷ bỏ HĐBH phải thông báo cho bên kia biết trớc 30 ngày Nếu HĐBH đợc huỷ bỏ thì ngời đợc bảo hiểm sẽ đợc hoàn trả 80% số phí bảo hiểm của thời gian còn lại

- Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm

STBH đợc ghi trong HĐBH hoặc GCNBH là giới hạn trách nhiệm tối đa của Công ty bảo hiểm trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm chết

Phí bảo hiểm đợc quy định trong HĐBH hoặc GCNBH căn cứ vào “Biểu phí

và STBH” do Bộ Tài chính ban hành

Trang 8

- Chi trả tiền bảo hiểm

Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm chết thuộc trách nhiệm bảo hiểm, BV trả toàn

bộ STBH ghi trong HĐBH hoặc GCNBH

Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị chết, ngời thừa hởng phải thông báo ngay cho Công ty bảo hiểm nhng không chậm quá 30 ngày kể từ ngày rủi ro xẩy ra

- Hợp đồng bảo hiểm

Các tổ chức kinh tế xã hội có yêu cầu tham gia bảo hiểm sinh mạng cá nhân cho tập thể của mình, khi ký HĐBH với Công ty bảo hiểm phải kèm theo danh sách các cá nhân đợc bảo hiểm Cá nhân hoặc gia đình có yêu cầu tham gia bảo hiểm, Công ty bảo hiểm cấp GCNBH cho ngời đợc bảo hiểm

 Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24

Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24 là một nghiệp vụ của BHTM mà ở đây, nhà bảo hiểm sẽ chi trả stbh cho ngời đợc bảo hiểm hay ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm đổi lại ngời

đợc bảo hiểm hay ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm khi

họ tham gia ký kết HĐBH

- Mục đích:

+ Góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân ngời bị tai nạn và gia đình họ,

đặc biệt là đối với những ngời cha tham gia loại hình bảo hiểm nào hoặc đã tham gia nhng đợc chi trả hoặc trợ cấp quá ít

+ Tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho những ngời lao động làm ở những ngành nghề thờng xẩy ra tai nạn đợc bảo hiểm, nh các ngành cơ khí, khai thác, xây dựng…

- Đối tợng tham gia

Thờng bao gồm tất cả những ngời từ độ tuổi từ 18 đến 65 tuổi Những ngời

bị bệnh thần kinh, tàn phế hoặc thơng tạat vĩnh viễn ở một mức độ nhất định (50% trở lên) không đợc Công ty bảo hiểm chấp nhận tham gia bảo hiểm

- Phạm vi bảo hiểm

Bị tai nạn gây chết ngời hoặc thơng tật, kể cả những trờng hợp ngời đợc bảo hiểm tham gia cứu ngời, cứu tài sản của Nhà nớc và nhân dân, tham gia chống các hoạt động phạm pháp…

Trang 9

Tuy nhiên, ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn do các nguyên nhân sau không thuộc phạm vi bảo hiểm:

+ Vi phạm pháp luật

+ Hành động cố ý gây tai nạn hoặc tử vong

+ Bị ảnh hởng của bia, rợu, ma tuý và các chất kích thích khác

+ Ngộ độc thức ăn, sử dụng thuốc không đúng chỉ định của bác sỹ …

+ Động đát, núi lửa, nhiễm phóng xạ

+ Chiến tranh, nội chiến, đình công

- Thời hạn bảo hiểm

Thờng là một năm Tuy nhiên cũng có những trờng hợp trong một vài tháng tuỳ theo nhu cầu và sự thoả thuận của các bên tham gia bảo hiểm

- Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm trong nghiệp vụ này thờng đợc quy định ở nhiều mức khác nhau để ngời tham gia dễ dàng lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của mình

Phí bảo hiểm thờng đóng một lần khi ký kết HĐBH

+ Về mặt lý thuyết, phí bảo hiểm phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố: số tiền bảo hiểm, xác suất thống kê số vụ tai nạn, số ngời bị chết và số ngời bị thơng tật, ngành nghề và lĩnh vực công tác, chi phí cho một vụ tai nạn bình quân, chi quản

lý, thuế căn cứ vào những tài liệu thống kê này, các Công ty bảo hiểm thành…lập một biểu tỷ lệ phí tơng ứng cho từng ngành nghề từng hạn mức STBH …

Ví dụ: Theo thông t số 1369/CN-93 ngày 13/09/1993 của Bảo Việt hớng dẫn

chế độ bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24 với STBH và tỷ lệ phí bảo hiểm tơng ứng nh sau:

Bảng1: Biểu phí và chế độ trả tiền bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24

Stbh

Từ 1 triệu

đến 20triệu đồng

Từ trên 20 triệu đến 50 triệu đồng

Từ trên 50 triệu đến 70 triệu đồng

Từ trên 70 triệu đến 100 triệu đồng

Tỷ lệ phí bảo

(Nguồn: Bảo Việt Nghệ An)

Trang 10

Mức giảm phí đối với các HĐBH tập thể: Đối với hợp đồng tập thể từ trên 50

đến 100 ngời giảm 10% tổng số phí Đối với hợp đồng tập thể từ trên 100 ngời giảm 15% tổng số phí bảo hiểm

+ Trên phơng diện kinh doanh, nếu các Công ty bảo hiểm đã kinh doanh nghiệp vụ này đợc một số năm, họ có thể dùng số liệu thống kê của mình từ những năm trớc đó để tính phí bảo hiểm năm báo cáo

+ Đối với những công ty bảo hiểm mới thành lập, hoặc các Công ty bảo hiểm lần đầu triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này họ thờng dựa vào tài liệu thống

kê tai nạn lao động trong BHXH hoặc bỏ chi phí ra mua hẳn một biểu tỷ lệ phí sau đó điều chỉnh lại cho phù hợp với Công ty của mình

- Chi trả tiền bảo hiểm

Khi yêu cầu Công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm phải có đầy đủ giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, biên bản tai nạn, giấy chứng tử sau khi xem…xét các giấy tờ hợp lệ, Công ty bảo hiểm sẽ tiến hành chi trả bảo hiểm

+ Nếu ngời đợc bảo hiểm chết hoặc thơng tật toàn bộ vĩnh viễn: Số tiền chi trả bằng số tiền bảo hiểm

+ Nếu ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật bộ phận: Số tiền chi trả bằng số tiền bảo hiểm nhân với tỷ lệ thơng tật (Tỷ lệ thơng tật đợc xác định thông qua giám

định y khoa hoặc các Công ty bảo hiểm đã tính sẵn và đa vào ba rem)

+ Nếu ngời đợc bảo hiểm thơng tật tạm thời không để lại di chứng sẽ đợc thanh toán các chi phí thực tế điều trị, kể cả chi phí bồi dỡng trong thời gian

điều trị giúp nhanh chóng phục hồi sức khỏe Thế nhng số tiền chi trả tối đa không vợt quá STBH, các chi phí thực tế phải hợp lý

+ Nếu ngời đợc bảo hiểm bị chết sau một năm kể từ ngày xẩy ra tai nạn (chết do hậu quả của tai nạn): Số tiền chi trả bằng số tiền bảo hiểm trừ số tiền chi trả trớc đó

+ Nếu ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật nhiều lần trong một năm hợp đồng, tổng số tiền chi trả các lần không vợt quá STBH

- Hợp đồng bảo hiểm

Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24 có thể đợc ký kết theo từng cá nhân và cũng

có thể ký theo hợp đồng tập thể Nếu tham gia tập thể (nhóm), phí bảo hiểm tính theo đầu ngời thờng thấp hơn hợp đồng cá nhân ví chi phí quản lý thấp Về

Trang 11

nguyên tắc, HĐBH chỉ có hiệu lực và giá trị khi ngời tham gia đã đóng đầy đủ phí bảo hiểm.

 Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật:

Các rủi ro ốm đau, bệnh tật phải nằm viện điều trị hoặc phẫu thuật thờng ít ngời tránh khỏi Khi tình trạng này diễn ra đã làm phát sinh các chi phí điều trị

và phẫu thuật, đồng thời còn làm cho ngời bệnh phải ngừng lao động hoặc mất khả năng lao động Trong khi đó, chi phí cho các dịch vụ khám chữa bệnh, điều trị và phẫu thuật có xu hớng ngày càng tăng do kỹ thuật và phơng tiện chẩn

đoán của ngành y tế ngày càng tinh xảo và hiện đại, do các loại thuốc đặc trị ngày càng đợc sử dụng phổ biến Để đối phó với những tình hình này, nhiều ng-

ời đã tìm đến bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật Thực chất đây là loại hình bảo hiếm sức khỏe, nhng có phạm vi hẹp hơn, song nó mang lại lợi ích to lớn cho con ngời

- Mục đích

+ Giúp mọi ngời khắc phục khó khăn khi không may họ bị ốm đau, bệnh tật phải nằm viện điều trị hoặc phẫu thuật

+ Góp phần bổ sung cho các loại hình B HYT và BHXH

- Ngời đợc bảo hiểm: Thờng bao gồm tất cả những ngời từ 1 tuổi (tròn 12 tháng) đến 65 tuổi Các đối tợng sau không đợc chấp nhận tham gia bảo hiểm + Những ngời bị bệnh thần kinh, tâm thần, phong, ung th, SIDA

+ Những ngời bị tàn phế hoặc thơng tật vĩnh viễn (Công ty bảo hiểm quy

định mất 80% sức khỏe trở lên)

+ Những ngời đang trong thời gian điều trị bệnh tật, thơng tật

- Phạm vi bảo hiểm

+ ốm đau, bệnh tật, thơng tật, thai sản phải nằm viện hoặc phẫu thuật

+ Chết trong quá trình nằm viện, phẫu thuật, tuy nhiên có một số trờng hợp sau không thuộc phạm vi bảo hiểm:

+ Điều dỡng, an dỡng

+ Nằm viện kiểm tra sức khỏe hoặc giám định y khoa mà không liên quan

đến việc điều trị bệnh tật, thơng tật

+ Điều trị những bệnh bẩm sinh, bệnh nghề nghiệp

+ Tạo hình thẩm mỹ, phục hồi chức năng…

Trang 12

Phạm vi bảo hiểm thờng đợc quy định rất cụ thể, tuỳ điều kiện thực tế mà mỗi nớc, mỗi công ty vận dụng một cách khác nhau.

- Thời hạn bảo hiểm: Thờng là một năm và hđbh chỉ có hiệu lực sau một thời gian nhất định Thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi hợp đồng có hiệu lực

do nhà bảo hiểm quy định

Ví dụ: Bảo Việt quy định sau 30 ngày đối với trờng hợp ốm đau, bệnh tật,

sau 270 ngày đối với trờng hợp sinh đẻ, nhng lại không áp dụng trờng hợp này

đối với rủi ro tai nạn việc quy định này nhằm tránh cho nhà bảo hiểm phải gánh chịu những hậu quả của bệnh tật mà ngời đợc bảo hiểm đã mắc phải trớc khi tham gia bảo hiểm

- Số tiền bảo hiểm và Phí bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm đợc các công ty bảo hiểm ấn định ở nhiều mức khác nhau, giúp ngời tham gia dẽ dàng lựa chọn cho phù hợp với khả năng tài chính của mình Tuy nhiên, sau khi triển khai một số năm, họ sẽ xác định đợc STBH phổ cập cho phù hợp với nhu cầu của đại đa số dân chúng

Phí bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, STBH, thời hạn bảo hiểm, tình trạng sức khỏe và phạm vi bảo hiểm…

+ Đối với những Công ty bảo hiểm mới thành lập, hoặc lần đầu triển khai nghiệp vụ này việc xác định phí bảo hiểm sẽ gặp nhiều khó khăn Chuyên viên

định phí phải dựa vào các số liệu thống kê và tình hình khám chữa bệnh, phẫu thuật, các chi phí phát sinh có liên quan để tính toán mức phí cho phù hợp…phục vụ mục đích kinh doanh

+ Đối với Công ty bảo hiểm đã triển khai nghiệp vụ này sau nhiều năm, họ

sẽ dựa vào các số liệu thống kê của mình để điều chỉnh lại các mức phí cho phù hợp Hoặc họ có thể tính lại hoàn toàn các mức phí đã sử dụng cho những năm sau nhằm đảm bảo tính chính xác, tính cạnh tranh

- Chi trả bảo hiểm

Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật áp dụng nguyên tắc bồi thờng Số tiền chi trả đợc xác định trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh, vì thế phần lớn các Công ty bảo hiểm đều chi trả tiền bảo hiểm theo định mức Điều đó có nghĩa là

họ đa ra các tỷ lệ định mức cho mỗi ngày điều trị trong bệnh viện và tỷ lệ trả

Trang 13

tiền phẫu thuật Đồng thời cũng đa ra các định mức về số ngày đợc trợ cấp Tất cả những định mức này đều phải đợc ghi trong hợp đồng bảo hiểm.

Tỷ lệ trả tiền phẫu thuật cũng đợc tính trên STBH, song phụ thuộc vào từng loại hình phẫu thuật Ví dụ: U não là 50%…

+ Số ngày đợc trợ cấp nằm viện là số ngày đợc định mức trên hợp đồng bảo hiểm Căn cứ vào chỉ tiêu này sẽ xác định đợc tổng số tiền chi trả trong một đợt nằm viện hay trong một năm Số ngày đợc trợ cấp nằm viện bao giờ cũng đợc các Công ty bảo hiểm khống chế ở một mức nhất định Các Công ty bảo hiểm Việt Nam quy định tối đa là 60 ngày trong một năm bảo hiểm Nh vậy, sẽ không phụ thuộc vào số lần nằm viện trong năm

+ Nếu ngời đợc bảo hiểm bị chết khi đang nằm viện hoặc phẫu thuật sẽ đợc nhà bảo hiểm trợ cấp tiền mai táng, khoản tiền này cũng đợc ghi trong HĐBH Để nhận đợc tiền trợ cấp, ngời tham gia bảo hiểm hay ngời thừa kế hợp pháp (trong trờng hợp chết) phải có đầy đủ các giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy ra viện, các loại hoá đơn, chứng từ điều trị hợp lệ Trong trờng hợp bị chết phải có giấy chứng tử do bệnh viện cấp

2 Mục đích của bảo hiểm kết hợp con ngời

Những hạn chế và bất cập trong quá trình triển khai riêng lẻ ba nghiệp vụ bảo hiểm: Bảo hiểm sinh mạng cá nhân, Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24, Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật Điều này đòi hỏi Công ty bảo hiểm phải tiến hành khắc phục và hoàn thiện sản phẩm bảo hiểm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Khi khách hàng tham gia một sản phẩm nào đó trong ba sản phẩm trên, họ luôn nghĩ rằng những rủi ro nào cũng thuộc trách nhiệm bảo hiểm, cho nên khi xẩy ra rủi ro thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không thuộc trách nhiệm bảo hiểm, lẽ đơng nhiên ngời tham gia bảo hiểm sẽ yêu cầu Công ty bảo hiểm giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho mình Tuy nhiên thực tế lại không nh vậy, mỗi nghiệp vụ có điều kiện và phạm vi bảo hiểm bảo hiểm nhất định chẳng hạn nh: Khi khách hàng tham gia Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật, nhng họ lại gặp phải rủi ro tai nạn thì lại không thuộc phạm vi trách nhiệm của nghiệp vụ bảo hiểm này Điều đó dẫn đến những khiếu kiện phát sinh sẽ làm ảnh hởng không tốt đến hình ảnh cũng nh uy tín của Công ty trong tâm lý khách hàng

Trang 14

Hơn nữa, với lợng khách hàng lớn có nhu cầu tham gia cả ba nghiệp vụ bảo hiểm đó, Công ty bảo hiểm sẽ phải cung cấp cho họ ba GCNBH khác nhau cho mỗi ngời tham gia Điều này không những dẫn đến việc tăng chi phí quản lý, chi phí in ấn và chi phí khai thác mà còn ảnh hởng xấu đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bảo hiểm.

Mặt khác, khi triển khai riêng lẻ ba nghiệp vụ bảo hiểm trên đã gặp phải những khó khăn nhất định bởi một số nội dung, quy tắc của ba nghiệp vụ bảo hiểm đó có sự trùng lặp, nhất là khi khách hàng có nhu cầu tham gia cả ba nghiệp vụ: Bảo hiểm sinh mạng cá nhân, Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24 và Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật Điều này rất dễ dẫn đến hành vi trục lợi bảo hiểm của ngời tham gia bảo hiểm hay ngời thừa kế hợp pháp, trong trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm chết thuộc trách nhiệm bảo hiểm

Nh vậy, từ những khó khăn và hạn chế trên “Điều khoản kết hợp về bảo

hiểm con ngời” hay bảo hiểm kết hợp con ngời đã đợc Bảo Việt xây dựng, phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn Điều đó không ngoài mục đích thoả mãn và phù hợp với nhu cầu của ngời tham gia bảo hiểm đồng thời bổ sung cho những hạn chế cũng nh thiếu sót khi triển khai riêng lẻ ba nghiệp vụ bảo hiểm trên

3 Tác dụng của bảo hiểm kết hợp con ngời

Cũng nh các loại hình bảo hiểm con ngời khác, bảo hiểm kết hợp con ngời con ngời ra đời có những tác dụng chủ yếu sau

3.1 Tác dụng đối với cá nhân

Bảo hiểm kết hợp con ngời là nghiệp vụ bảo hiểm thay thế, bổ sung cho ba nghiệp vụ bảo hiểm: Bảo hiểm sinh mạng cá nhân, Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24, Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật Nh vậy, phạm vi và điều kiện bảo hiểm rất rộng, có thể nói gần nh mọi rủi đề đợc bảo hiểm Bởi vậy khi tham gia bảo hiểm kết hợp con ngời, ngời tham gia có thể an tâm phần nào về mặt tài chính khi điều không may xảy ra với mình trong trờng hợp rủi ro nh tai nạn, ốm

đau, bệnh tật hay thơng tật bất ngờ phải nằm viện điều trị và phẫu thuật kể cả trong trờng hợp qua đời do hậu quả của những rủi ro đó bởi những rủi ro đó

đều đợc Công ty bảo hiểm chi trả hay trợ cấp một phần hoặc toàn bộ STBH ghi trong HĐBH

Trang 15

Rủi ro tai nạn, ốm đau, bệnh tật có thể xẩy ra bất cứ lúc nào và bất cứ nơi…

đâu Trong sinh họat hàng ngày cũng nh trong lao động sản xuất Tuy nhiên không phải những rủi ro nào cũng thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm Bởi vậy, khi tham gia bảo hiểm kết hợp con ngời sẽ tạo cho họ cách phòng tránh rủi

ro không mong muốn và ý thức tự giác trong lao động

Khi xẩy ra rủi ro thuộc trách nhiệm bảo hiểm, nếu có đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì vần đề chi trả bảo hiểm sẽ đợc Công ty hoặc các phòng nghiệp vụ bảo hiểm thanh toán nhanh chóng và kịp thời nhằm giúp ngời đợc bảo hiểm hay ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm trang trải những chi phí thuốc men và ổn định cuộc sống

y học ngày càng tiến bộ và có rất nhiều những phát minh mới nhng tuổi già không thể tránh khỏi, ốm đau, tai nạn, bệnh tật luôn luôn xẩy ra và không…thiên vị một ai Bảo hiểm kết hợp con ngời mang lại sự an tâm cho ngời có tuổi bởi đã đợc đảm bảo rằng mình sẽ có một khoản tiền nào đó để trang trải những chi phí thuốc men khi ốm đau, bệnh tật cũng nh lo việc hậu sự những vấn đề…

đó đã có trách nhiệm của nhà bảo hiểm khi họ tham gia ký kết hợp đồng và

đóng phí bảo hiểm

3.2 Tác dụng đối với doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bảo đảm an toàn cho ngời lao động là hết sức cần thiết bởi tai nạn, ốm đau, bệnh tật phải nằm viện và điều trị trong lao động luôn rình rập và có thể xẩy ra bất cứ lúc nào Bảo hiểm kết hợp con ngời có thể khắc phục đợc những vấn đề đó giúp doanh nghiệp trang trải phần chi phí cho ngời lao động gặp rủi ro tai nạn Qua dó nâng cao đợc uy tín và hình ảnh của chính Doanh nghiệp

Tuỳ theo đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh mà các chủ doanh nghiệp thờng mua bảo hiểm kết hợp con ngời theo các điều kiện bảo hiểm khác nhau (bảo hiểm kết hợp hai điều kiện, bảo hiểm kết hợp cả ba điều kiện ) cho ng… ời lao động làm công và những ngời chủ chốt trong doanh nghiệp nhằm hạn chế tối thiểu những rủi ro theo đặc trng ngành nghề mà trách nhiệm bảo hiểm trong bảo hiểm kết hợp con ngời có thể bảo đảm đợc Hơn nữa tham gia bảo hiểm kết hợp con ngời cho ngời lao động sẽ tạo ra sự lôi cuốn gắn bó trong doanh nghiệp Mặt khác, những ngời làm công chủ

Trang 16

chốt trong doanh nghiệp thờng là những ký s trởng, cử nhân kinh tế, những tay thợ lành nghề, những chuyên viên điều hành mạng máy tính Nếu họ bị…tai nạn rủi ro mà khả năng tài chính của Doanh nghiệp lại hạn hẹp không bù

đắp đợc thì bảo hiểm kết hợp con ngời có thể giả quyết đợc vấn đề đó Bởi loại hình bảo hiểm này có phạm vi bảo hiểm rất rộng

Khi Doanh nghiệp tham gia với số lợng hợp đồng lớn sẽ đợc giảm phí bảo hiểm theo một tỷ lệ nhất định Hơn nữa, bảo hiểm kết hợp con ngời có biểu phí

và STBH tơng ứng với những hạn mức trách nhiệm bảo hiểm để Doanh nghiệp

có thể lựa chọn cho phù hợp với đặc trng ngành nghề cũng nh khả năng tài chính của Doanh nghiệp

3.3 Tác dụng đối với xã hội

Ngoài tác dụng đối với cá nhân và Doanh nghiệp, bảo hiểm kết hợp con ngời

còn có tác dụng hết sức to lớn đối với xã hội Bởi đặc trng của nghiệp vụ bảo hiểm này là “thu trớc chi sau” do đó nguồn quỹ nhàn rỗi từ phí bảo hiểm do ng-

ời tham gia đóng, sẽ đợc Công ty bảo hiểm đem đi đầu t trở lại cho nền kinh tế quốc dân

Là sự kết hợp của ba nghiệp vụ bảo hiểm: Bảo hiểm sinh mạng cá nhân, Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24, Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật nên nghiệp

vụ này phát huy đợc tính u việt vốn có của cả ba nghiệp vụ và hạn chế đợc những tồn tại khi triển khai riêng lẻ ba nghiệp vụ đó Bởi vậy số lợng ngời tham gia bảo hiểm ngày càng nhiều, doanh thu phí ngày càng cao Đặc biệt là sự tham gia bảo hiểm của các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị hành chính Nhà nớc Chính vì vậy mà nguồn quỹ nghiệp vụ là rất lớn, hơn thế nữa đó cũng là nguồn

bổ sung phúc lợi cho xã hội thông qua nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà

n-ớc, mà ngân sách Nhà nớc chính là cơ sở và tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội và thực hiện công bằng xã hội

Tuy nhiên, đã mang tính là hoạt động kinh doanh thì lợi nhuận vẫn đợc các Công ty bảo hiểm đặt lên hàng đầu Cũng chính vì vậy, khi triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời nó không thuần tuý là hoạt động nhân

đạo, nhân văn mà cũng là một nghiệp vụ bảo hiểm, kinh doanh để phát triển,

ổn định tài chính cho Công ty Qua đó đảm bảo việc làm cũng nh thu nhập cho cán bộ, công nhân viên, cộng tác viên và đại lý bảo hiểm Góp phần nâng cao

Trang 17

mặt bằng thu nhập chung của toàn xã hội bởi thu nhập bình quân cán bộ của ngành bảo hiểm là tơng đối cao Hơn nữa doanh thu phí nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời lại chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn so với tổng doanh thu phí toàn Công ty Nghĩa là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc.

III Nội dung cơ bản của bảo hiểm kết hợp con ngời.

1 Đối tợng và phạm vi bảo hiểm

1.1 Về đối tợng bảo hiểm

Công ty bảo hiểm nhận bảo hểm cho mọi công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài

đang học tập và công tác tại Việt Nam từ 1 tuổi đến 70 tuổi Tuy nhiên những ngời trên 65 tuổi tham gia bảo hiểm ít nhất là từ năm 65 tuổi thì đợc nhận bảo hiểm đến năm 70 tuổi

Ngời đợc bảo hiểm thờng đợc quy định trong một khoảng tuổi nào đó, các Công ty bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm cho những ngời ở độ tuổi quá thấp hoặc quá cao Bởi vì ở độ tuổi quá thấp hoặc quá cao tình trạng rủi ro diễn biến phức tạp, xác suất rủi ro cao sẽ ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Hơn nữa việc kiểm soát và quản lý rủi ro ở độ quá thấp hoặc quá cao rất khó thực hiện Chẳng hạn ở Việt Nam, các Công ty bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm cho những em bé dới 12 tháng tuổi và những ngời trên 65 tuổi Nhng ở nớc Anh, những em bé dới 3 tuổi và những ngời trên 65 tuổi không đợc các Công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm

Ngoài ra, không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm bảo hiểm đối với những ngời đang trong thời kỳ điều trị bệnh tật, tai nạn, ngời bị tâm thần, ngời

bị thơng tật vĩnh viễn từ 51% trở lên; cán bộ hu trí từ 70 tuổi trở lên tham gia bảo hiểm năm đầu tiên (Riêng Ban liên lạc có từ 100 ngời trở lên, tham gia 100% thì không loại trừ độ tuổi)

Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm tham gia các hoạt động có tính chất chuyên nghiệp nh: Đua xe, đấm bốc, bóng đá Cần có thoả thuận riêng mới đảm bảo…quyền lợi bảo hiểm

1.2 Về phạm vi bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm trong bảo hiểm kết hợp con ngời bao gồm các điều kiện

Trang 18

độc lập A, B, C mỗi điều kiện quy định khác nhau về phạm vi và trách nhiệm của công ty bảo hiểm Khi xảy ra rủi ro Công ty bảo hiểm căn cứ vào điều kiện, phạm vi bảo hiểm để giải quyết Khách hàng có thể tham gia cả ba điều kiện hoặc tham gia hai trong ba điều kiện Nếu tham gia hai điều kiện mà khi rủi ro xảy ra thuộc phạm vi điều kiện còn lại thì cũng không đ ợc giải quyết

Sự kiện rủi ro xảy ra thuộc điều kiện nào thì căn cứ vào điều kiện đó để giải quyết

- Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm cho các trờng hợp chết do ốm đau, bệnh

tật, ngộ độc thức ăn, đồ uống Khi ngời tham gia bảo hiểm gặp rủi ro nh ốm

đau, bệnh tật sẽ đợc Công ty bảo hiểm giải quyết theo điều kiện A Ngời đợc bảo hiểm sẽ đợc trợ cấp tiền thuốc để chữa trị dựa trên hồ sơ bệnh án và đơn thuốc để giải quyết

- Điều kiện bảo hiểm B: Chết hoặc thơng tật thân thể do tai nạn Khi gặp rủi

ro, tai nạn ngời tham gia bảo hiểm sẽ đợc bồi thờng căn cứ vào tỷ lệ thơng tật

và các đơn thuốc, phim chiếu chụp để giải quyết bồi thờng

- Điều kiện bảo hiểm C: Trợ cấp nằm viện, phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản Khi ng… ời tham gia bảo hiểm phải nằm viện và phẫu thuật sẽ đợc căn

cứ vào mức tham gia điều kiện C để giải quyết Thời gian nằm viện đợc tuân theo tỷ lệ quy định và tỷ lệ phẫu thuật ở điều kiện C do Bộ Tài Chính ban hành

- Kết hợp các điều kiện: Khách hàng có thể tham gia bảo hiểm kết hợp cả ba

điều kiện (A+B+C); Bảo hiểm kết hợp hai điều kiện (A+B); Bảo hiểm điều kiện (B); Công ty bảo hiểm không nhận bảo hiểm cho điều kiện (A) hoặc (A+C) Trong trờng hợp một ngời đợc bảo hiểm đồng thời theo nhiều giấy chứng nhân bảo hiểm khác nhau theo loại hình bảo hiểm này với tổng số tiền bảo hiểm của từng điều kiện vợt quá số tiền bảo hiểm quy định cho điều kiện đó tại “Biểu phí

và số tiền bảo hiểm”, Công ty bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm thanh toán theo số tiền bảo hiểm tối đa quy định cho từng điều kiện cụ thể

Ví dụ: số tiền bảo hiểm cho điều kiện B tối đa không quá 20 triệu đồng.

2 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm

2.1 Về số tiền bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm là khoản tiền mà công ty bảo hiểm cam kết sẽ trả cho ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm khi phát sinh

Trang 19

trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm Số tiền bảo hiểm đợc quy định cụ thể tại mỗi điều kiện và có giới hạn về từng điều kiện Số tiền bảo hiểm đợc ghi trong hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm tối đa mà Công ty sẽ trả khi có tai nạn rủi ro xảy ra Trong mọi trờng hợp số tiền chi trả không vợt quá số tiền bảo hiểm đã đợc thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hay giấy chứng nhân bảo hiểm.

Bảng 2: Hạn mức trách nhiệm đối với các điều kiện bảo hiểm

Điều kiện bảo hiểm Số tiền bảo hiểm

Tối thiểu

Số tiền bảo hiểm

Tối đa

Điều kiện A 1 Triệu đồng/ngời 10 Triệu đồng/ngời

Điều kiện B 1 Triệu đồng/ngời 20 Triệu đồng/ngời

Điều kiện C 1 Triệu đồng/ngời 10 Triệu đồng/ngời (Nguồn: Bảo Việt Nghệ An)

Khách hàng có thể tham gia một mức cụ thể trong khoảng quy định đó và

có thể tham gia các điều kiện với các mức khác nhau Tuy nhiên, số tiền bảo hiểm tham gia ở điều kiện A và C không đợc cao hơn số tiền bảo hiểm tham gia ở điều kiện B Không nhận bảo hiểm cho trờng hợp chỉ tham gia điều kiện A hoặc C Tuỳ theo đối tợng thạm gia, tính chất ngành nghề, mức độ rủi

ro, thơng tật mà ngời lao động có thể gặp phải Công ty bảo hiểm sẽ dựa vào

số liệu thống kê, phân tích và kiểm tra để xác định mức phí thích hợp, đa ra

số bảo hiểm phù hợp, vừa đảm bảo lợng ngời tham gia vừa đảm bảo tính cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả Tham gia với số lợng lớn Công ty bảo hiểm luôn có chế độ u đãi hơn và có các chơng trình để khuyến khích tham gia và tái tục

Với việc định ra hạn mức trách nhiệm, Công ty bảo hiểm phải đảm bảo quyền lợi vật chất cho ngời tham gia cũng nh lợi nhuận cho Công ty sau đó là

Trang 20

đến các vấn đề xã hội Mức trách nhiệm bảo hiểm đề ra phải đợc tuân thủ theo các nguyên tắc chung trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm Mức trách nhiệm quá cao hoặc quá thấp đều không khuyến khích đợc ngời tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm Với mức trách nhiệm cao sẽ gây khó khăn trong việc đóng phí của ngời tham gia, còn với mức phí thấp thì không hiệu quả vì

nó không khắc phục đợc hậu quả của rủi ro xảy ra

2.2 Về phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là khoản chi phí của ngời tham gia bảo hiểm đóng cho nhà bảo hiểm để đổi lấy sự đảm bảo bằng trách nhiệm bảo hiểm theo sự thoả thuận của hợp đồng Điều đó có nghĩa là ngời tham gia bảo hiểm phải đóng một khoản phí nhất định (gọi là phí bảo hiểm) cho Công ty bảo hiểm sau khi

ký hợp đồng bảo hiểm để hình thành nên một quỹ bảo hiểm chung Quỹ này

đợc sử dụng vào mục đích chủ yếu là chi trả hay bồi thờng khi có rủi ro xảy

ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm

Công ty bảo hiểm thờng dựa vào số tiền bảo lằm căn cứ tính toán mức phí bảo hiểm theo công thức sau:

Phí bảo hiểm (P) = Tỷ lệ phí x Số tiền bảo hiểm

Trong đó tỷ lệ phí bảo hiểm đợc các Công ty bảo hiểm tính toán tơng ứng với số tiền bảo hiểm ở các mức nhất định

Biểu phí nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời đợc áp dụng tại Bảo Việt Nghệ An do Tổng Công ty Bảo Hiểm Việt Nam ban hành nh sau:

Bảng 3 : Biểu phí bảo hiểm kết hợp con ngời tại Bảo Việt Nghệ An

Tuổi

Điều kiện

Từ 1-15 tuổi

Từ 16-40 tuổi

Từ 41-50 tuổi

Từ 51-60 tuổi

Từ 61-70 tuổi

Trang 21

Đơn vị: % (Nguồn: Bảo Việt Nghệ An)

Ví dụ: Doanh nghiệp N mua bảo hiểm kết hợp con ngời cho 1000 nhân

viên (tuổi trung bình là 37 tuổi) theo điều kiện A= B= C= 5 triệu đồng Phí bảo hiểm mà doanh nghiệp N phải nộp cho một năm là:

1000*[0,29% + 0,28% + (0,15% + 0,25%)]*5.000.000 = 48.500.000 đồng

Nh vậy, từ biểu phí có thể nhận định rằng trong cùng một điều kiện bảo hiểm nhng ở những độ tuổi khác nhau thì tỷ lệ phí khác nhau Hay trong cùng một độ tuổi các điều kiện bảo hiểm khác nhau thì tỷ lệ phí cũng khác nhau Biểu phí này đã đợc Công ty áp dụng trong nhiều năm qua tuy nhiên luôn có sự điểu chỉnh cho phù hợp với từng ngành, từng vùng, từng đơn vị cũng nh để đáp ứng đợc hiệu quả kinh doanh của Công ty

3 Hợp đồng bảo hiểm và hiệu lực bảo hiểm

3.1 Về hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm thực chất là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và nhà bảo hiểm theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm đổi lại Công ty bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Các tập thể và cá nhân có yêu cầu tham gia bảo hiểm phải có trách nhiệm

điền đầy đủ vào Giấy yêu cầu bảo hiểm (theo mẫu của Công ty bảo hiểm ), nhà bảo hiểm sẽ ký hợp đồng bảo hiểm với các tập thể đó kềm theo danh sách các cá nhân đợc bảo hiểm hoặc GCNBH cho từng cá nhân Giấy yêu cầu của ngời tham gia bảo hiểm là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm

Trong trờng hợp một trong hai bên muốn huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trớc 30 ngày kể từ ngày định huỷ bỏ Nếu hợp đồng đợc hai bên thoả thuận huỷ bỏ, Công ty bảo hiểm sẽ hoàn lại phí bảo hiểm (theo một tỷ lệ %) của thời gian còn lại với điều kiện đến thời điểm

đó của hợp đồng bảo hiểm, cha có lần nào ngời tham gia đợc Công ty bảo hiểm chấp nhận trả tiền bảo hiểm

3.2 Về hiệu lực bảo hiểm

Điều kiện bảo hiểm A: Ngời tham gia bảo hiểm năm đầu tiên có hiệu lực sau

30 ngày kể từ ngày nộp phí bảo hiểm Các trờng hợp tái tục, mặc nhiên có hiệu lực ngay sau khi nộp phí bảo hiểm cho Bảo Việt

Trang 22

Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có hiệu lực ngay sau khi ngời tham gia nộp

phí bảo hiểm cho Bảo Việt

Điều kiện bảo hiểm C: Các hợp đồng tái tục liên tục mặc nhiên có hiệu lực ngay kể từ khi nộp phí bảo hiểm cho Bảo Việt

Ngời tham gia bảo hiểm năm đầu tiên, bảo hiểm có hiệu lực theo thời gian chờ ở các trờng hợp sau (tính từ khi nộp phí bảo hiểm cho Bảo Việt): 30 ngày

đối với các trờng hợp ốm đau, bệnh tật; 90 ngày đối với các trờng hợp sẩy thai, u nang buồng trứng, điều trị thai sản; 270 ngày đối với các trờng hợp sinh đẻ

4 Quyền lợi và trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm

4.1 Quyền lợi của ngời tham gia bảo hiểm

Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị chết thuộc phạm vi bảo hiểm Bảo Việt

sẽ trả toàn bộ STBH ghi trong HĐBH hoặc GCNBH

Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật thân thể do tai nạn (hoặc phải phẫu thuật) thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo Việt trả theo bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thơng tật (hoặc bảng trả tiền phẫu thuật) do Bộ Tài chính ban hành Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm Trong vòng một năm kể từ ngày xẩy ra tai nạn, ngời đợc bảo hiểm bị chết do hậu quả của tai nạn đó Bảo Việt sẽ trả phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm với số tiền đã trả trớng đó

Trờng hợp hậu quả của tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm bị trầm trọng hơn do bệnh tật hoặc sự tàn tật có sẵn của ngời đợc bảo hiểm hoặc do điều trị vết thơng không kịp thời và không theo chỉ dẫn của cơ quan y tế thì Bảo Việt chi trả tiền bảo hiểm nh đối với loại vết thơng tơng tự ở ngời có sức khoẻ bình thờng đợc điều trị một cách hợp lý

Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm phải nằm viện thuộc pạm vi bảo hiểm, Bảo Việt trả tiền trợ cấp cho ngời đợc bảo hiểm trong thời gian nằm điều trị nh sau: + 10 ngày đầu tiên : trả 0,3% số tiền bảo hiểm/ngày

+ 20 ngày tiếp theo: trả 0,2% số tiền bảo hiểm/ngày

+ 30 ngày tiếp theo: trả 0,15% số tiền bảo hiểm/ngày

Số ngày trả trợ cấp nằm viện trong năm đợc tính liên tục không phụ thuộc vào số lần nằm viện và tố đa không quá 60 ngày/một năm bảo hiểm Trong tr-

Trang 23

ờng hợp tham gia bảo hiểm ngắn hạn (dới 1 năm) quyền lợi bảo hiểm nói trên

sẽ đợc tính theo tỷ lệ giữa số tháng tham gia bảo hiểm và 12 tháng

4.2 Trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm

Kê khai trung thực, đầy đủ những nội dung quy định trong giấy yêu cầu bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm theo quy định

Trung thực trong việc khai báo và cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng từ chính xác về rủi ro đợc bảo hiểm

Ngời đợc bảo hiểm phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật nhà nớc và những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm

5 Thủ tục trả tiền bảo hiểm

5.1 Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm

Khi yêu cầu Công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm hoặc thừa kế hợp pháp phải gửi cho Công ty bảo hiểm các giấy tờ sau đây trong vòng

30 ngày kể từ ngày ngời đợc bảo hiểm điều trị ổn định, ra viện hoặc chết:

- Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm

- Giấy chứng nhận bảo hiểm (hoặc bản sao trích danh sách ngời đợc bảo hiểm)

- Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan, chính quyền địa phơng hoặc Công an nơi ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn (trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn)

- Trờng hợp bị tai nạn giao thông là các biên bản tai nạn do cảnh sát giao thông lập (bản sao)

- Nếu bị tai nạn trong khi điều khiển xe mô tô cần cung cấp thêm bản sao giấy phép lái xe (nếu có), giấy đăng ký xe mô tô

- Các chứng từ y tế liên quan đến việc điều trị: Giấy ra viện, phiếu điều trị, phiếu mổ, phim chụp X quang, đơn thuốc…

- Giấy chứng tử và giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (trờng hợp ngời

đợc bảo hiểm chết)

5.2 Chi trả tiền bảo hiểm

Công ty bao hiểm có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thanh toán tiền bảo hiểm trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhận đợc đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Trang 24

Số tiền bảo hiểm đợc trả cho ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp hoặc ngời đợc uỷ quyền.

Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm, ngời đợc uỷ quyền hoặc ngời thừa kế hợp pháp không trung thực trong việc thực hiện các quy định trên, Công ty bảo hiểm có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bảo hiểm tuỳ theo mức độ

vi phạm

6 Giải quyết tranh chấp

Thời hạn yêu cầu thanh toán và khiếu nại Bảo Việt về việc giải quyết trả tiền bảo hiểm là 3 tháng kể từ ngày ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp nhận tiền bảo hiểm hoặc nhận đợc thông báo kết quả giải quyết của Bảo Việt Quá thời hạn trên mọi khiếu nại đều không có giá trị

Mọi tranh chấp có liên quan đến điều khoản BHCN nếu các bên không giải quyết đợc bằng thơng lợng, một trong hai bên có quyền đa ra giải quyết tại Toà

án theo pháp luật hiện hành

7 Bảo hiểm kết hợp con ngời và chế độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

Điều lệ BHXH quy định rõ trách nhiệm chi trả các khoản chi phí điều trị, tiền lơng của ng… ời sử dụng lao động đối với ngời lao động bị tai nạn lao động

từ khi sơ cứu, cấp cứu đến điều trị thơng tật ổn định Ngoài ra, ngời sử dụng lao

động còn phải bồi thờng cho ngời lao động bị tai nạn lao động chết hoặc mất sức lao động 81% trở lên Sau khi thơng tật ổn định, đợc đi giám định y khoa để hởng trợ cấp một lần nếu tỷ lệ thơng tật từ 5% đến 30% hoặc trợ cấp hàng tháng nếu tỷ lệ thơng tật từ 31% trở lên

Mối tơng quan giữa 2 loại hình bảo hiểm:

- Về đối tợng bảo hiểm và hình thức triển khai

Đối tợng của chế độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là ngời lao

động làm công ăn lơng ở các xí nghiệp, doanh nghiệp có thuê m… ớn lao động, hẹp hơn rất nhiều so với bảo hiểm kết hợp con ngời bởi đối tợng của loại hình này bao gồm mọi công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài đang công tác, học tập tại Việt Nam từ 16 tuổi đến 60 tuổi…

Trang 25

Chế độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp đợc triển khai dới hình thức bắt buộc đối với chủ sử dụng lao động còn bảo hiểm kết hợp con ngời lại

đợc triển khai dới hình thức tự nguyện cho tất cả đối tợng tham gia bảo hiểm Nguồn quỹ của chế độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp đợc hình thành chủ yếu từ ba nguồn: Ngời sử dụng lao động đóng, ngời lao động và từ ngân sách Nhà Nớc còn quỹ bảo hiểm kết hợp con ngời đợc hình thành từ phí bảo hiểm do ngời tham gia đóng để đổi lấy trách nhiệm của nhà bảo hiểm

- Mục đích triển khai

+ ổn định cuộc sống cho ngời lao động hoặc ngời đợc bảo hiểm và gia đình

họ trong trờng hợp gặp rủi ro

+ Góp phần thực hiện công công bằng xã hội, đảm bảo an toàn xã hội

+ Bảo hiểm kết hợp con ngời góp phần bổ sung cho những hạn chế của chế

độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

- Những u điểm và hạn chế của chế độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp:

+ Chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp đã đảm bảo ổn định cuộc sống ngời lao động và gia đình trong trờng hợp gặp tai nạn thông qua việc điều tiết chia sẻ rủi ro giữa những ngời cùng tham gia BHXH Nhờ có chế độ này mà hàng ngàn ngời lao động bị tai nạn lao động không còn khả năng làm việc nhng vẫn có nguồn sống ổn định thông qua trợ cấp của quỹ BHXH

Việc quy định ngời sử dụng lao động phải chịu mọi chi phí từ khi bị tai nạn lao động đến khi điều trị ổn định, đã nâng cao ý thức trách nhiệm của ngời sử dụng lao động trong việc đầu t trang thiết bị an toàn lao động, trong việc phổ biến, tuyên truyền về an toàn lao động cho ngời lao động, qua đó phần nào hạn chế đợc tai nạn lao động xẩy ra

Ngoài trợ cấp tai nạn lao động ngời bị tai nạn lao động vẫn hởng chế độ hu trí, tử tuất (nếu đủ điều kiện) đã bảo đảm ổn định cuộc sống ngời lao động, giảm bớt khó khăn do tai nạn rủi ro

+ Tuy việc quy định ngời sử dụng lao động phải chịu mọi chi phí từ khi bị tai nạn lao động đến khi điều trị ổn định có mặt tích cực nh trên nhng cũng làm cho doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn mỗi khi xẩy ra tai nạn lao động vì phải chi phí nhiều nhng không có sự cộng đồng chia sẻ rủi ro giữa các doanh

Trang 26

nghiệp Trong việc quy định nh vậy là cha phù hợp với nguyên tắc cơ bản của BHXH là “chia sẻ rủi ro”

Việc chia nhóm suy giảm khả năng lao động để hởng trợ cấp cha hợp lý Hiện nay chia thành 10 nhóm, mỗi nhóm cách nhau 10% là quá rộng, làm cho ngời lao động ở cận trên của nhóm dới thiệt thòi nhiều so với ngời cận dới của nhóm trên Việc quy định mức trợ cấp tính trên nền tiền lơng đóng BHXH mà trong mức lơng đó đã thể hiện mức độ cống hiến của ngời lao động theo trình

độ năng lực, nghề nghiệp, thời gian họ đóng góp vào quỹ BHXH

Việc quy định đối tợng đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động kể cả trong trờng hợp bị tai nạn giao thông trên tuyến đờng đi đến cơ quan và trở về đang có sự trùng lặp và cha rõ ràng giữa BHXH và bảo hiểm tai nạn giao thông

Trang 27

Chơng II: tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời tại Bảo Việt Nghệ An

I Giới thiệu chung về Bảo Việt Nghệ An

1 Sự hình thành và phát triển của Bảo Việt Nghệ An

Xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn và nhằm mục đích bảo

vệ tài sản Nhà nớc, bổ sung phúc lợi của nhân dân lao động, tăng thu và tiếc kiệm, tích luỹ vốn góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh Ngày 18/04/1981 UBND Tỉnh Nghệ An ra quyết định thành lập Phòng Bảo hiểm nằm trong Sở Tài Chính

Năm 1987, Bộ Tài Chính ra quyết định chuyển Phòng Bảo hiểm thành Chi nhánh Bảo hiểm Năm 1991, Tỉnh Nghệ Tĩnh tách thành hai tỉnh Nghệ An và

Hà Tĩnh bởi vậy đây là giai đoạn đánh dấu bớc ngoặt của Công ty bảo hiểm Nghệ An (Gọi tắt là Bảo Việt Nghệ An) trực thuộc Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam

Bảo Việt Nghệ An ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội đất nớc nói chung

và kinh tế Nghệ An nói riêng còn nhiều khó khăn và bất cập, cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, tạo thói quen thụ động, lệ thuộc Khi có tổn thất xảy ra, Nhà nớc cấp bù chi phí khắc phục thiệt hại Bên cạnh đó, nhận thức

về bảo hiểm của nhân dân còn rất hạn chế thậm chí gần nh mới mẻ hoàn toàn Những chặng đờng vất vả và gian nan ấy đã tôi luyện nên một đội ngũ cán bộ, t vấn bảo hiểm có trình độ quản lý và chuyên môn giỏi, yêu nghề, tận tụy với công việc Gần 25 năm xây dựng trởng thành và phát triển, từ chỗ một phòng với 4 cán bộ triển khai một vài nghiệp vụ bảo hiểm đơn lẻ ở Thành phố Vinh – Nghệ An cho đến nay Công ty đã có đội ngũ cán bộ gần 52 ngời, trong đó trên 80% cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng Hơn 40 đại lý chuyên nghiệp và hơn

1000 đại lý, cộng tác viên trên toàn Tỉnh Cơ cấu tổ chức và mạng lới của Công

ty ngày càng đợc củng cố và hoàn thiện từ trên xuống dới Với đội ngũ cán bộ,

t vấn viên có trình độ chuyên môn giỏi Bảo Việt Nghệ An đã sẵn sàng phục vụ

và đáp ứng mọi nhu cầu về bảo hiểm của khách hàng

Trang 28

Chức năng của Bảo Việt Nghệ An

Bảo Việt Nghệ An là một doanh nghiệp Nhà nớc, thành viên của Tổng Công

ty bảo hiểm Việt Nam Bảo Việt Nghệ An tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm, đầu t vốn, bảo toàn và phát triển vốn

Tổ chức quản lý bộ máy và tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu nhiệm

vụ của Tổng Công ty và sự ràng buộc về quyền lợi cũng nh nghĩa vụ đối với Tổng Công ty

Quan hệ với các Công ty bảo hiểm khác, Công ty môi giới hoặc các văn phòng đại diện của nớc ngoài để khai thác các dịch vụ bảo hiểm theo phân cấp của Tổng Công ty

Tổ chức và quản lý các nguồn lực nhằm phát triển kinh doanh…

Nhiệm vụ của Bảo Việt Nghệ An

Công ty có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh các dịch bảo hiểm đầu t vốn trên

địa bàn Nghệ An theo luật kinh doanh bảo hiểm, các qui tắc, điều khoản của Bộ tài chính, của Tổng Công ty và luật khác có liên quan

Trực tiếp ký kết các hợp đồng bảo hiểm mở rộng qui mô kinh doanh của Công ty đồng thời phải thực hiện các trách nhiệm tài chính phát sinh cho các cam kết của mình

Xây dựng và đăng ký chiến lợc phát triển kế hoạch kinh doanh, kế hoạch lao

động hàng năm và nhu cầu thị trờng cho Tổng công ty

Đổi mới công nghệ và phơng thức quản lý Thực hiện các biện pháp đề phòng hạn chế rủi ro tổn thất

Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của Luật lao động bảo đảm cho ngời lao động tham gia quản lý Công ty và thực hiện đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc

Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ tài nguyên môi trờng, an ninh quốc phòng

Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ và bồi ờng theo quy định và yêu cầu của Tổng công ty

2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Bảo Việt Nghệ An

Trang 29

Sơ đồ tổ chức

Chức năng của từng bộ phận:

1 Ban giám đốc: Gồm 1 Giám Đốc và 1 Phó Giám Đốc

+ Giám Đốc: Trực tiếp quản lý, điều hành và giám sát các hoạt động kinh doanh của Công ty Hoạch định các chính sách, chiến lợc phát triển kinh doanh của Công ty cũng nh của Tổng Công ty giao phó Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và trớc Tổng Công ty

Phòng bh phi hàng hải 2 (bh con người)

Phòng bh khu vực 4

TT Cầu Giát Quỳnh Lưu

Phòng bh khu vực 5

TT Thái Hoà Nghĩa Đàn

Phòng bh

khu vực 2

TT D Châu

Phòng bh khu vực 3

Xã Yên Sơn

Đô lương

8 văn phòng giao dịch đặt tại các huyện, thị trong tỉnh

Phòng bh khu vực 6

TT Anh sơn

Trang 30

+ Phó Giám Đốc: Thực hiện các nhiện vụ do Giám Đốc giao phó, tham gia

điều hành và quản lý Công ty Thay mặt Giám Đốc kí kết các văn bản hớng dẫn thực thi công việc

2. Phòng Tổng hợp: Gồm 5 cán bộ thực hiện các chức năng nh tổ chức, kế

hoạch, hành chính quản trị, pháp chế, kiểm tra nội bộ, thẩm định các hồ sơ do các phòng các phòng giải quyết và đệ trình ban giám đốc

3. Phòng Tài chính - Kế toán: Có 5 cán bộ thực hiện các chức năng

- Chi trả tiền bảo hiểm, kế toán trong toàn Công ty, điều hành các hoạt động

đầu t, tổ chức hạch toán theo các chế độ kế toán của Nhà nớc quy định

- Thống kê báo cáo tình hình tài chính của Công ty, phối hợp hoạt động, tham mu về quản lý và kinh doanh

4. Phòng BH hàng hải và Kỹ thuật: Có 5 cán bộ với 2 chức năng:

- Quản lý các nghiệp vụ thuộc nhóm hàng hải và kỹ thuật nh: Bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa vận chuyển nội địa các nghiệp vụ bảo hiểm mang tính

kỹ thuật nh: Bảo hiểm xây dựng, lắp đặt, cháy và rủi ro đặc biệt, thiết bị điện tử…

- Trực tiếp kinh doanh các nghiệp vụ thuộc các nhóm hàng hải và kỹ thuật

- Kiểm tra, giám sát toàn bộ đơn bảo hiểm hàng hải do tất cả các phòng cấp, gửi, lu và báo cáo Công ty theo quy định

- Tham mu cho Giám đốc về các chính sách và biện pháp quản lý các nghiệp

vụ bảo hiểm hàng hải

5. Phòng nghiệp vụ BH phi hàng hải : có 2 chức năng:

- Tham mu quản lý các nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải toàn Công ty: Bảo hiểm kết hợp xe cơ giới, bảo hiểm kết hợp con ngời, bảo hiểm khách du lịch, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe ngời thực hiện đình sản và các nghiệp vụ theo phân cấp và phân công của Ban giám đốc

- Trực tiếp kinh doanh các nghiệp bảo hiểm phi hàng hải ở thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện ven thành phố Vinh: Hng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chơng, Nghi Lộc

6. Phòng BH khu vực 2: Tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm tại 2

huyện : Diễn Châu, Yên Thành

7. Phòng BH khu vực 3: Tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm tại 2

Trang 31

Huyện: Đô Lơng và Tân kỳ

8. Phòng BH khu vực 4: Tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm trên địa

bàn huyện Quỳnh Lu

9 Phòng BH khu vực 5: Tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm trên địa

bàn 4 huyện: Nghĩa đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu và Quế Phong

10.Phòng BH khu vực 6: Tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm trên địa

bàn 4 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Tơng Dơng, Kỳ Sơn

11 Các văn phòng giao dịch: Thực hiện các chức năng giao dịch, kinh doanh,

t vấn, chi trả Bảo hiểm.…

3 Kết quả hoạt động của Bảo Việt Nghệ An (Giai đoạn 2000-2004)

Từ năm 1996 đến giữa năm 1999 chỉ có Bảo Việt Nghệ An trên địa bàn thì

bây giờ đã có sự tham gia của trên 3 doanh nghiệp bảo hiểm (Kinh doanh về lĩnh vực phi nhân thọ) cùng hoạt động kinh doanh Nh vậy thị trờng bảo hiểm Nghệ An đã bớc vào một giai đoạn mới, giai đoạn sôi động cạnh tranh gay gắt

và toàn diện với tốc độ cao - cạnh tranh diễn ra trên tất cả các mặt các phơng diện Trong tình hình đó Bảo Việt Nghệ An cần phải có những chiến lợc, chính sách phù hợp với tình hình mới Có thể nhận thấy đợc một số kết quả chung đã

đạt đợc qua bảng số liệu sau:

Ngày đăng: 26/07/2016, 23:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình bảo hiểm. Nhà xuất bản thống kê - 2000, chủ biên PGS.TS. Hồ Sỹ Sà Khác
2. Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm. Nhà xuất bản thống kê - 2003, chủ biên TS. Nguyễn Văn Định Khác
3. Bảo hiểm nguyên tắc và thực hành (Insurance Principles and Practice) 4. Luật kinh doanh bảo hiểm Khác
5. Các điều khoản hớng dẫn về bảo hiểm kết hợp con ngời của Tổng Công ty Bảo hiểm Việt nam Khác
6. Chiến lợc kinh doanh giai đoạn 2003 - 2005 có tính tới năm 2010 của Bảo Việt Nghệ An Khác
7. Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2000 - 2004 của Bảo Việt Nghệ An 8. Tạp chí Bảo hiểm Khác
10. Bảo Việt Nghệ An 25 năm xây dựng trởng thành và phát triển 11. Tạp chí nghiên cứu và trao đổi12. VietNamNet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3  : Biểu phí bảo hiểm kết hợp con ngời tại Bảo Việt Nghệ An - Luận văn tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con người tại bảo việt nghệ an
Bảng 3 : Biểu phí bảo hiểm kết hợp con ngời tại Bảo Việt Nghệ An (Trang 20)
Sơ đồ tổ chức - Luận văn tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con người tại bảo việt nghệ an
Sơ đồ t ổ chức (Trang 29)
Bảng 4: Một số kết quả đã đạt đợc của Bảo Việt Nghệ An - Luận văn tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con người tại bảo việt nghệ an
Bảng 4 Một số kết quả đã đạt đợc của Bảo Việt Nghệ An (Trang 32)
Bảng 5: Biểu đồ doanh thu phí bảo hiểm của Bảo Việt NghệAn - Luận văn tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con người tại bảo việt nghệ an
Bảng 5 Biểu đồ doanh thu phí bảo hiểm của Bảo Việt NghệAn (Trang 35)
Bảng 6: Tỷ lệ doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm KHCN so với tổng doanh thu phí - Luận văn tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con người tại bảo việt nghệ an
Bảng 6 Tỷ lệ doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm KHCN so với tổng doanh thu phí (Trang 40)
Bảng 10: Kết quả - Hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm KHCN tại Bảo - Luận văn tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con người tại bảo việt nghệ an
Bảng 10 Kết quả - Hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm KHCN tại Bảo (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w