Cùng với hệ thống chính sách xã hội và phúc lợi xã hội khác,chính sách BHXH đã góp phần rất to lớn vào việc ổn định đời sống ngời lao Nớc ta từ khi triển khai điều lệ BHXH theo Bộ luật l
Trang 1
Lời nói đầu
Ban Mai báo hiệu những tia sáng ,cũng nh hoàng hôn sẽ đa đên bóng
đêm,con ngời sinh ra rồi chết đi …vv Đó là tất cả những điều khách quan màvv Đó là tất cả những điều khách quan màhành tinh nay ban tặng cho thế giới này Theo vòng quay của đất trời, khi mùa
đông qua đi là mùa xuân lại tới muôn loài lại thêm một tuổi Con ngời cũngvậy, cái vòng Sinh-Lão-Bệnh-Tử dù muốn hay không cũng phải trải qua Cũngvì vậy mà con ngời luôn luôn tồn tại và phát triển, có ngời sinh ra và cũng cóngời chết đi, không ai có thể xoá bỏ quy luật Sinh-Tử muôn đời của tự nhiên
Có thể nói: Bảo hiểm xã hội (BHXH) là ngời bạn ''tơng trợ'' theo suốt cuộc đời(sinh, lão, bệnh, tử) của ngời lao động, từ lúc còn trong bụng mẹ đợc hởng chế
độ trợ cấp thai sản, đến khi trởng thành là ngời lao động đợc hởng trợ cấp khi
ốm đau, tai nạn, thất nghiệp, lúc tuổi già đợc hởng trợ cấp hu trí và đến khiqua đời đợc BHXH lo toan chu đáo tiền mai táng phí, tiền tử tuất BHXH-chính sách lớn của Đảng và Nhà nớc với bản chất nhân văn sâu sắc vì cuộcsống an lành, ấm no, tự do và hạnh phúc của con ngời Từ đó góp phần thựchiện mục đích phục vụ cuộc sống con ngời, vì dân sinh hạnh phúc, vì dân giàunớc mạnh, xã hội công bằng văn minh
ở Việt Nam, chính sách BHXH đã đợc thực hiện từ đầu những năm 60của thế kỷ 20 Cùng với hệ thống chính sách xã hội và phúc lợi xã hội khác,chính sách BHXH đã góp phần rất to lớn vào việc ổn định đời sống ngời lao
Nớc ta từ khi triển khai điều lệ BHXH theo Bộ luật lao động, đợc sự chỉ
đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, hệ thống BHXH đã nhanh chóng xâydựng, tổ chức, bộ máy, thực hiện đúng các chế độ, chính sách đối với ngờitham gia và ngời đợc hởng BHXH, tổ chức thu đạt kết quả cao, chi trả kịp thờicho các đối tợng và bớc đầu đã hình thành đợc quỹ BHXH tập trung độc lậpvới Ngân sách Nhà nớc Do vậy việc nghiên cứu để hoàn thiện các chính sách
về BHXH có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Công tác chi trả các chế độ có thể coi là một khâu trọng yếu trong việcthực hiện các chính sách BHXH Công tác chi trả các chế độ BHXH nếu đợc
Trang 2thực hiện tốt sẽ gián tiếp tạo đà cho công tác thu BHXH, điều đó cũng cónghĩa là làm cho hoạt động BHXH phát triển, từ đó góp phần làm cho mục
đích của chính sách BHXH phát huy tác dụng hơn nữa Vậy để thực hiện côngtác chi trả đợc tốt hơn chúng ta phải làm gì ? Em xin phép đợc nêu ra một số ý
kiến của bản thân qua việc nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp thực hiện công tác chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam hiện nay"
Kết cấu của đề tài này bao gồm:
Lời nói đầu
Nam hiện nay
I.Sự cần thiết khách quan của BHXH trong đời sống kinh tế xã hội.
Quá trình sản xuất, con ngời đóng vai trò đặc biệt, quyết định vì chỉ cósức lao động của con ngời mới mang lại giá trị thặng d, mang lại lợi ích kinh
tế, đồng thời mọi công cụ cũng nh đối tợng lao động đều do con ngời tạo ra vàchính nó giúp con ngời tạo ra năng suất lao động ngày càng cao
Tham gia vào quá trình lao động, sức lao động của con ngời bị hao phí,
do đó đòi hỏi phải đợc khôi phục và tái tạo để quá trình lao động cũng nh quátrình tái sản xuất đợc tiếp diễn thông qua chính tiêu dùng những sản phẩm đó
Từ đó có thể thấy rằng, con ngời luôn là động lực chính và là trung tâmcho sự phát triển kinh tế - xã hội, tất cả mọi hoạt động trong xã hội là do conngời và vì con ngời Họ là ngời trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, dịch vụ
Trang 3cho xã hội và cũng chính là những ngời tiêu dùng những sản phẩm, dịch vụcuối cùng, từ đó thúc đẩy quá trình sản xuất diễn ra liên tục và ngày cànghoàn thiện.
Con ngời muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải đợc thoả mãn nhữngnhu cầu ăn, mặc, ở Những điều kiện trên không có sẵn trong tự nhiên mà để
có đợc nó, ngời ta lao động tạo ra sản phẩm cần thiết Và khi sản phẩm tạo racàng nhiều thì đời sống con ngời ngày càng hoàn thiện và xã hội văn minhhơn Nhng trong thực tế, cuộc sống của con ngời không phải lúc nào cũng đủsức khoẻ và cơ hội lao động để tạo ra thu nhập và có điều kiện sống bình th-ờng vì rất nhiều trờng hợp gặp phải hoàn cảnh khó khăn, bất lợi làm giảmhoặc mất nguồn thu nhập ảnh hởng đến điều kiện sinh sống do bị bất ngờ ốm
đau, tai nạn, mất khả năng lao động và khi về già không còn khả năng lao
động Trong khi đó con ngời luôn luôn cần phải có những nhu cầu sinh hoạt
về mặt vật chất và tinh thần Vì vậy, mỗi ngời lao động cần thiết phải có mộtnguồn lực tài chính dự trữ để kịp thời cung cấp đáp ứng nhu cầu về vật chất vàtinh thần không những cho bản thân mình mà cho cả những ngời mình phảitrực tiếp nuôi dỡng và cho những ngời gặp phải những biến cố rủi ro (kể cảngẫu nhiên và tất yếu) để bù đắp vào sự thiếu hụt thu nhập do khả năng lao
động bị giảm sút, nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, duy trì và ổn địnhcuộc sống cho chính họ và gia đình họ
Để giải quyết vấn đề này cần có sự quan tâm của toàn xã hội Trong xãhội cộng sản nguyên thuỷ, con ngời sống theo hình thức bầy đàn cùng lao
động (săn bắn, hái lợm ) kết quả đạt đợc chia sẻ bình quân Khi gặp rủi ro,tai biến thì họ vừa tự mình chịu đựng, khắc phục, vừa đợc các thành viên củacộng đồng chia sẻ, gánh chịu Trong xã hội phong kiến, quan lại thì dựa vàobổng lộc của nhà vua, còn dân c thì dựa vào sự đùm bọc lẫn nhau của họ hàng,làng xã hoặc của những ngời hảo tâm và Nhà nớc, ngoài ra họ còn có thể đivay hoặc đi xin Với những cách giải quyết này, ngời gặp khó khăn hoàntoàn thụ động chờ vào sự cứu trợ Do vậy, sự trợ giúp mới chỉ là khả năng cóhoặc không, nhiều hoặc ít và không chắc chắn
Xã hội ngày càng phát triển, nhận thức của con ngời ngày càng đợc nângcao thì cách giải quyết này càng đợc sửa đổi, bổ sung hợp lý và nó ngày càngphát triển theo không gian, nội dung cũng nh phơng thức thực hiện Dần dầncách giải quyết chung nhất mà cho đến bây giờ vẫn đợc sử dụng, đó là BHXH
nh ta vẫn gọi ngày nay
Trang 4Có rất nhiều khái niệm về BHXH nhng về nội dung thì cơ bản là giống
nhau Ta có thể tiếp cận BHXH theo khái niệm sau: ''BHXH là sự đảm bảo
đời sống vật chất cho ngời lao động và gia đình họ khi có nguy cơ mất an toàn về kinh tế do bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm thông qua sử dụng nguồn quỹ huy động từ ngời tham gia và sự tài trợ của Nhà nớc''
BHXH không chỉ là nhu cầu của ngời lao động mà còn là chính sách lớncủa mỗi quốc gia về thực hiện BHXH sẽ góp phần ổn định xã hội, tạo điềukiện cho kinh tế phát triển Thực hiện BHXH sẽ hình thành nên quỹ tiền tệ tậptrung có thể đầu t một phần cho các hoạt động kinh tế để sinh lời, tăng thêmnguồn thu cho quỹ BHXH Khoản đầu t này góp phần phát triển sản xuất, bảo
đảm an toàn cho quỹ BHXH khỏi bị mất giá để chi trả trợ cấp BHXH cho ngờilao động và gia đình họ
Nh vậy có thể nói rằng, BHXH ra đời là một tất yếu khách quan nhằm
đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động và gia đình họ khi có khó khăn về kinh
tế Điều đó đã làm cho ngời lao động yên tâm trong quá trình sản xuất, nângcao năng suất lao động góp phần vào việc phát triển và tăng trởng nền kinh tế,
đảm bảo công bằng xã hội
- Đối với ngời lao động: BHXH góp phần ổn định cuộc sống cho bản
thân ngời lao động cũng nh gia đình họ khi gặp khó khăn do bị mất hoặc giảmthu nhập, từ đó tạo ra tâm lý yên tâm ổn định trong cuộc sống cũng nh tronglao động, góp phần nâng cao năng suất lao động cho xã hội
- Đối với ngời sử dụng lao động: BHXH góp phần ổn định sản xuất kinh
doanh, giúp ngời sử dụng lao động đỡ phải bỏ ra một khoản tiền lớn, nhiều khi
là rất lớn để thực hiện trách nhiệm của mình đối với ngời lao động khi họ gặpkhó khăn trong cuộc sống, từ đó góp phần ổn định môi trờng lao động, ổn
định xã hội, nâng cao trách nhiệm của ngời lao động, nâng cao năng suất lao
động
- Đối với Nhà nớc: BHXH là công cụ quan trọng giúp Nhà nớc thực hiện
chức năng xã hội đợc tốt hơn nhằm đạt tới mục tiêu công bằng và tiến bộ xãhội: Thông qua các quy định về BHXH đối với ngời lao động và ngời sử dụnglao động, Nhà nớc thực hiện việc điều tiết lợi ích, quyền lợi của các bên Nóicách khác, Nhà nớc sử dụng pháp luật để can thiệp vào mối quan hệ chủ- thợ,
đảm bảo những quyền lợi xã hội cho ngời lao động tạo sự công bằng, bình
đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, phân phối lại thu nhập, từ đó pháthuy tốt nhân tố con ngời, kết hợp tốt giữa tăng trởng kinh tế và tiến bộ xã hội
Trang 5BHXH không những trợ giúp đắc lực cho Nhà nớc phân phối lại thunhập, điều tiết lợi ích các bên, mà BHXH còn là kênh huy động vốn có hiệuquả cung cấp nguồn tiền tệ lớn cho việc đầu t phát triển đối với nền kinh tế vàcũng chính điều này là sự đảm bảo cho quỹ BHXH đợc bảo toàn và phát triểntránh sự trợt giá của đồng tiền theo thời gian.
Chúng ta có thể chắc chắn một điều rằng: Sự tồn tại của BHXH là một
tất yếu khách quan ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay Điều này đợc pháp luật nhiều nớc công nhận và đã trở thành
một trong những quyền con ngời đợc ghi nhận trong tuyên ngôn nhân quyền
ngày 10/12/1948: '' Tất cả mọi ngời với t cách là thành viên của xã hội đều có
quyền hởng BHXH Quyền đó đợc đặt trên cơ sở quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá cần cho nhân cách và tự do phát triển của con ngời'' Đồng thời, ở
cấp độ chung nhất, mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và BHXH đã đợc Đảng
ta xác định:'' Tăng trởng kinh tế tạo cơ sở và điều kiện thuận lợi cho phát triển
xã hội; ngợc lại, phát triển xã hội là động lực, là mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế''; ''Mỗi chính sách kinh tế đều phải nhằm mục tiêu phát triển xã hội; Mỗi chính sách xã hội đều bao chứa nội dung và ý nghĩa kinh tế, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù trớc mắt hay lâu dài''.
II Sự ra đời của BHXH.
Từ thời xa xa, BHXH đã xuất hiện mầm mống của nó thể hiện tính nhânvăn sâu sắc ngay cả khi chính sách BHXH cha đợc thể chế hoá bằng pháp luậtcủa Nhà nớc; khi mà đờng lối, chủ trơng và biện pháp để giải quyết vấn đãhội, vì lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng xã hội, nhiều học thuyết mangtính nhân văn, t tởng nhân đạo đề cập đến tâm t, nguyện vọng thiết tha giảithoát tất cả những nghèo khó của ngời lao động do gặp rủi ro đa lại, đã ra đời
T tởng nhân đạo nhân văn này đã đợc thể hiện từ thời cổ đại, tuy không cónhững tổ chức xã hội nh ngày nay nhng không phải vì vậy mà con ngời hoàntoàn không đợc bảo vệ ở Hy Lạp, trong một số hiệp hội (chẳng hạn nh hiệphội của những ngời thợ thủ công) thì các hội viên đã có sự hỗ trợ lẫn nhau ởRome kể từ đầu công nguyên đã có quỹ cho ngời lao động ốm và chết, đó lànhững tổ chức mang tính BHXH đầu tiên, các quỹ này hoạt động với giấyphép của Nhà nớc và chịu trách nhiệm kiểm tra của Nhà nớc
Đến thời trung cổ, thì vấn đề tơng trợ đầy tính nhân đạo, nhân văn đợcnâng lên ở mức cao hơn Điển hình là quỹ tơng trợ của nhà thờ, đặc biệt là sự
Trang 6tơng trợ của các tu viện (Caritas) Các tu viện cũng còn tiếp nhận cả những
ng-ời không có khả năng làm việc lẫn ngng-ời già đợc chăm sóc Cuộc chiến tranhkéo dài 30 năm (1618-1648) đã phá hỏng các cơ sở tơng trợ của nhà thờ và lậptức đợc thay vào đó là hình thức cứu trợ trên cơ sở cộng đồng Điển hình củahình thức này là hội cứu trợ của ngành mỏ, do có sự nguy hiểm nghề nghiệpnên đã xuất hiện các tổ chức cứu trợ
Tiếp đến thời cận đại, do công cuộc công nghiệp hoá bắt đầu, tính chấtcác hội giảm dần, vì vậy những ngời ốm đau bệnh tật, mất sức lao động, giàyếu không thể trông chờ vào sự tơng trợ của đồng nghiệp Để đảm bảo đờisống của những đối tợng này, Nhà nớc của nhiều dân tộc đã có sự can thiệpvào lĩnh vực này Nớc Phổ là nớc đầu tiên có bộ luật đại cơng ban hành ngày5/2/1794 quy định sự chăm sóc đối với các trờng hợp nghèo do rủi ro đa lại-bức thông điệp của vua William I ngày 17/11/1881 đã mở đầu cho sự nghiệpxây dựng quỹ BHXH công nhân Thông điệp quy định ngời công nhân cần đ-
ợc bảo hiểm trớc nguy cơ bệnh tật, tai nạn mất sức, già yếu Tính nhân văn,nhân đạo của BHXH đợc thể hiện khá đầy đủ và sâu rộng Tuy nhiên, các t t-ởng đầy tính nhân văn ấy cha vạch ra đầy đủ cùng một lúc chính sách cho lĩnhvực xã hội đầy tính phức tạp này
Trong quá trình phát triển công nghiệp, giai cấp công nhân ngày càng
đông đảo, cơ chế giải quyết vấn đề giảm thu nhập cũ đã không còn phù hợp,sức ép về chính trị ngày càng lớn làm ảnh hởng đến đời sống chính trị xã hộicủa các quốc gia, bởi lợi ích giữa các bên (ngời lao động và ngời sử dụng lao
động) không thể điều hoà theo cơ chế cũ đợc nữa Để ổn định lại trật tự môitrờng xã hội và bảo vệ lợi ích các bên, Chính phủ các nớc đặc biệt là các nớccông nghiệp không thể không quan tâm đến tình cảnh của ngời lao động, do
đó, Nhà nớc đã phải can thiệp để tạo ra chế độ và hình thức thích hợp hơnnhằm tỏ ra chăm sóc tới ngời lao động Và từ năm 1850 đến năm 1889, một
hệ thống BHXH lớn đầu tiên đã ra đời với sự tham gia bắt buộc của những
ng-ời làm công ăn lơng, theo nguyên tắc những ngng-ời đợc bảo hiểm phải đóng phíbảo hiểm xã hội và có sự hỗ trợ thêm của Nhà nớc và trách nhiệm của ngời sửdụng lao động Đồng thời cả 3 thành viên xã hội này là ngời lao động, ngời sửdụng lao động và Nhà nớc đều có vị trí, trách nhiệm trong việc quản lý hệthống BHXH Năm 1950 dới thời thủ tớng Bis-mác, nhiều bang của Đức đãgiúp các địa phơng thành lập quỹ bảo hiểm ốm đau Chế độ ốm đau này đợcphổ cập trong toàn nớc Đức vào năm 1883 do các hội tơng tế lúc bấy giờ củacông nhân quản lý Năm 1884 xuất hiện tiếp chế độ bảo hiểm các rủi ro nghề
Trang 7nghiệp (tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp) do các hiệp hội chủ doanhnghiệp quản lý Năm 1889 lại xuất hiện tiếp chế độ bảo hiểm tuổi già và bảohiểm tàn tật do chính quyền các tỉnh quản lý.
Tiếp theo Đức, năm 1981, Pháp thực hiện bảo hiểm xã hội phổ cập trongcả nớc nhng không thành công Năm 1930, Pháp thông qua đạo luật thứ 2 vềBHXH, áp dụng chủ yếu cho ngành công nghiệp và thơng mại Sau đó, bắt
đầu những thập kỷ 30 thế kỷ XX, liên tiếp các nớc Mỹ la tinh, Hoa kỳ, Canađa
đều áp dụng Từ sau thế chiến thứ 2, tầm quan trọng của BHXH tiếp tục đợcnhiều nớc Châu Phi, Châu á và vùng Caribe công nhận và thi hành
Để bình ổn xã hội, giúp ngời lao động yên tâm sản xuất và đáp ứngnhững nguyện vọng sâu sắc nhất, chung nhất của nhân dân toàn thế giới Ngày28/6/1952 Hội nghị toàn thể của Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) đã thôngqua công ớc số 102 về an toàn xã hội trong đó có BHXH là cơ chế chủ yếu,giúp các nớc định hớng trong việc xây dựng hệ thống BHXH với 9 chế độBHXH
BHXH, từ khi ra đời cho đến nay, nó luôn đợc hoàn thiện và chứng tỏ sựphù hợp với xã hội đơng thời thông qua sự vận động hài hoà các mối quan hệgiữa 3 bên: ngời lao động, ngời sử dụng lao động và Nhà nớc Qua thực tế và
lý luận cho thấy BHXH có những tác dụng rất to lớn giúp giải quyết tốt mâuthuẫn giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động ổn định trật tự và trợ giúpphát triển xã hội
III Những nội dung cơ bản về BHXH.
1 Bản chất, chức năng và nhiệm vụ của BHXH.
1.1 Bản chất của BHXH
* Bản chất kinh tế của BHXH.
Thông qua BHXH, ngời lao động chỉ cần đóng hàng tháng một tỷ lệ nhỏphần trăm so với tiền lơng của mình cùng với sự hỗ trợ của Ngân sách Nhà n-
ớc để tạo ra một quỹ BHXH, quỹ này là sự tập hợp của số đông ngời lao độngtham gia BHXH để bù đắp cho số ít ngời tham gia bị rủi ro Khi rủi ro xảy ra,bằng hình thức lấy số đông bù số ít ngời bị rủi ro sẽ giúp khắc phục nhữngkhó khăn trong đời sống cá nhân từng lao động do bị mất hoặc giảm thunhập,BHXH không phải là dịch vụ sản xuất mà nó là dịch vụ tài chính nhằmphân phối lại những khoản thu nhập bị mất của ngời lao động khi gặp sự cốtrong cuộc sống
* Bản chất xã hội của BHXH:
Trang 8Bản chất xã hội của BHXH là sự san sẻ rủi ro giữa tập thể ngời lao động.Qua đó cũng thể hiện rõ trách nhiệm xã hội giữa chủ sử dụng lao động với ng-
ời lao động, của ngời lao động với nhau và sự quan tâm của Nhà nớc tới sựcống hiến cho lợi ích xã hội của ngời lao động
ợc chi trả BHXH khi có sự cố theo quy định của pháp luật
Thực chất, BHXH là bản cam kết giữa cơ quan BHXH, ngời sử dụng lao
động và ngời lao động về trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên thông qua cácquy định của pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ về BHXH
1.2 Các chức năng và nhiệm vụ cơ bản của BHXH
* Chức năng của BHXH:
- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động tham gia bảo hiểm khi họ bị giảm hoặc bị mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc làm, từ đó đảm bảo ổn định đời sống- kinh tế cho ngời lao
động và gia đình họ theo những điều kiện nhất định.
Suy cho cùng, sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp này chắc chắn sẽ xảy ravì: mất khả năng lao động sẽ đến với tất cả mọi ngời lao động khi hết tuổi lao
động theo các điều kiện quy định của BHXH; Còn mất việc làm và mất khảnăng lao động tạm thời làm giảm hoặc mất thu nhập, ngời lao động cũng sẽ đ-
ợc hởng trợ cấp BHXH với mức hởng phụ thuộc vào các điều kiện cần thiết,thời hạn và thời điểm đợc hởng phải đúng qui định Đây là chức năng cơ bảnnhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ tính chất và cả cơ chế tổ chức, hoạt
Trang 9+ Phân phối trong BHXH là phân phối không đều, nghĩa là không phải aitham gia BHXH cũng đợc phân phối với số tiền giống nhau mà mức hởng vàthời hạn hởng còn phải phụ thuộc vào những điều kiện khác nhau.
+ Phân phối trong BHXH vừa mang tính bồi hoàn vừa không mang tínhbồi hoàn Những biến cố xảy ra mang tính tất nhiên đối với con ngời là thaisản (đối với lao động nữ), tuổi già và chết, trong trờng hợp này, BHXH phânphối mang tính bồi hoàn vì ngời lao động đóng BHXH chắc chắn đợc hởngkhoản trợ cấp đó Còn trợ cấp do những biến cố làm giảm hoặc mất khả nănglao động, mất việc làm, những rủi ro xảy ra trái ngợc với ý muốn của con ngời
nh ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì mới đợc hởng khoản trợcấp đó Số lợng này thờng chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số những ngời thamgia đóng góp
Nh vậy, quỹ BHXH đợc lập do sự đóng góp của số đông ngời lao động,ngời sử dụng lao động và có thể có sự hỗ trợ của Nhà nớc nhng chỉ dùng đểphân phối lại cho một số ít ngời lao động không may bị rủi ro, thiệt hại trongthu nhập Theo quy luật số đông bù số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thunhập theo cả chiều ngang và chiều dọc, giữa những ngời có thu nhập cao vàthấp hơn, giữa những ngời khoẻ mạnh đang làm việc với những ngời ốm yếuphải nghỉ việc điều đó có nghĩa là BHXH góp phần thực hiện công bằng xãhội
- Góp phần kích thích, khuyến khích ngời lao động hăng hái lao động
sản xuất nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội ,
đồng thời tạo điều kiện cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, đều đặn.
Ngời lao động khi khoẻ mạnh tham gia lao động sản xuất đợc chủ sửdụng lao động trả tiền công; Khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già
đã có BHXH đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập bị mất, do đó,
đời sống của bản thân và gia đình họ luôn đợc đảm bảo ổn định và có chỗdựa Chính điều đó sẽ làm cho họ gắn bó với công việc, với nơi làm việc Từ
đó, họ rất tích cực lao động sản xuất, góp phần tăng năng suất lao động cũng
nh tăng hiệu quả kinh tế Đồng thời, nhờ những khoản trợ cấp BHXH, ngời lao
động nhanh chóng đợc phục hồi cả về mặt thể xác cũng nh mặt tinh thần, từ
đó có thể tham gia tiếp tục vào quá trình sản xuất tạo điều kiện tốt diễn rabình thờng, ổn định Chức năng này biểu hiện nh một đòn bẩy kinh tế kíchthích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân và kéo theo là năngsuất lao động xã hội
Trang 10- Gắn bó lợi ích giữa những ngời lao động, ngời sử dụng lao động và
Nhà nớc.
Trong thực tế lao động sản xuất, ngời lao động và ngời sử dụng lao độngvốn có những mâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lơng, tiền công, thời gianlao động Khi nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển, việc thuê mớnnhân công trở lên phổ biến Lúc đầu ngời chủ chỉ cam kết trả công lao động,nhng về sau dã phải cam kết cả việc bảo đảm cho ngời làm thuê có một số thunhập nhất định để họ trang trải những nhu cầu thiết yếu khi không may bị ốm
đau, tai nạn, thai sản Cũng có khi các trờng hợp trên không xảy ra và ngờichủ không phải chi một đồng nào; Nhng cũng có khi xảy ra dồn dập, buộc họphải bỏ ra một lúc một khoản tiền lớn mà họ không muốn Vì thế mâu thuẫnchủ- thợ phát sinh, giới thợ liên kết đấu tranh buộc giới chủ phải thực hiệncam kết Cuộc đấu tranh này diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác động nhiềumặt đến đời sống kinh tế xã hội Do đó, Nhà nớc đã phải đứng ra can thiệpgiải quyết và điều hoà những mâu thuẫn đó thông qua BHXH, và nh thế cả haibên đều cảm thấy mình có lợi và đợc bảo vệ, từ đó làm cho họ hiểu nhau hơn
và gắn bó lợi ích đợc với nhau Bằng phơng thức dàn trải rủi ro thiệt hại theocả thời gian và không gian, BHXH đã giảm tối thiểu thiệt hại cho số đông ng-
ời trong xã hội, đồng thời làm tăng khả năng giải quyết rủi ro, khó khăn củanhững ngời lao động tham gia bảo hiểm với một tổng dự trữ ít nhất, nhng vẫngiải quyết tốt nhất những rủi ro, khó khăn về đời sống và gia đình họ nhờ cả
sự hỗ trợ thêm của Nhà nớc và trách nhiệm của ngời sử dụng lao động Vớingời sử dụng lao động, trách nhiệm của họ đối với ngời lao động cũng vì thế
mà đợc giải quyết một cách thuận lợi nhất, có lợi cho cả hai bên Với Nhà nớc,quỹ BHXH là nguồn vốn lớn cung cấp cho đầu t phát triển kinh tế đất nớc,
đồng thời qua đó cũng làm tăng thêm nguồn thu cho quỹ Từ đó, nó giúp việcchi trả cho ngời lao động đợc dễ dàng hơn Nh vậy, lợi ích của 3 bên tham giaBHXH nhờ thông qua BHXH ngày càng trở nên gắn bó với nhau chặt chẽ hơn
kể cả về lợi ích trớc mắt và lâu dài
* Nhiệm vụ của bảo hiểm xã hội:
Với chức năng quan trọng nh vậy, BHXH cần phải thực hiện nhữngnhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu và ban hành các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội phù
hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng thời kỳ.
Chính sách BHXH là định hớng quan trọng nhất cho hoạt động BHXH
Do đó, nghiên cứu và ban hành các chính sách, chế độ BHXH phù hợp là
Trang 11nhiệm vụ quan trọng nhất trong các nhiệm vụ của BHXH Sự phù hợp củachính sách là cơ sở tồn tại của chính nó, một chính sách BHXH đúng đắn đợc
áp dụng là điều kiện tốt nhất cho việc nâng cao, phát huy hiệu quả của hoạt
động BHXH Để có đợc điều kiện đó, việc hoạch định chính sách BHXH cầndựa trên cơ sở, điều kiện cụ thể về đặc điểm dân số, kinh tế, lao động và xãhội từ đó mới có thể tạo ra sự tồn tại, sức sống thực tế của chính sáchBHXH
- Thu hút đông đảo ngời lao động trong mọi thành phần kinh tế tham gia
bảo hiểm xã hội.
BHXH cũng nh mọi lĩnh vực bảo hiểm khác- hoạt động trên nguyên tắc:''lấy số đông bù số ít'' Số ngời tham gia BHXH sẽ là yếu tố quyết định đến thucủa BHXH Thu của BHXH ngày càng lớn thì khả năng chi, tức khả năng đápứng chế độ càng cao, đem lại sự đảm bảo về vật chất tốt hơn cho số ít ng ời lao
động gặp rủi ro đợc hởng BHXH Đồng thời, sự tham gia đông đảo của ngờilao động là điều quan trọng để BHXH đạt đợc mục tiêu xã hội của mình, đảmbảo công bằng, ổn định cho sự phát triển xã hội và điều đó cũng phù hợp với
xu hớng xã hội hoá BHXH của thế giới
- Tổ chức tốt mọi hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội.
Để thực hiện nhiệm vụ này, BHXH cần thực hiện các công việc nh: chỉ
đạo, kiểm tra và giám sát việc thu chi quản lý quỹ; quyết định các biện pháp
để bảo tồn và tăng trởng quỹ BHXH; thẩm tra và quyết toán thông qua dự toánhàng năm; kiến nghị với Chính phủ và cơ quan Nhà nớc có liên quan bổ sung,sửa đổi tạo sự phù hợp về chính sách BHXH; đề xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệmcán bộ quản lý của các đơn vị BHXH các cấp Ngoài ra, còn phải hớng dẫn,chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ BHXH thống nhất trong toàn quốc,toàn bộ hệ thống BHXH
2 Quỹ Bảo hiểm xã hội.
2.1 Nguồn hình thành quỹ BHXH:
BHXH đợc thực hiện sẽ hình thành nên quỹ BHXH- là một quỹ tài chính
độc lập, tập trung nằm ngoài Ngân sách Nhà nớc Đây là một trong những yếu
tố quan trọng bậc nhất trong toàn bộ quy trình thực hiện chính sách BHXH.Theo quy định của điều lệ BHXH ban hành theo Nghị định 12/CP ngày26/1/1995 thì quỹ BHXH đợc hình thành từ các nguồn sau:
* Sự đóng góp của ngời lao động và chủ sử dụng lao động:
- Ngời sử dụng lao động đóng 15% so với tổng quỹ tiền lơng của nhữngngời tham gia BHXH trong đơn vị, trong đó, 10% để chi các chế độ h u trí, tử
Trang 12tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp.
- Ngời lao động đóng bằng 5% tiền lơng tháng để chi trả các chế độ hutrí, tử tuất
* Nhà nớc đóng và hỗ trợ: Để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đốivới ngời lao động, hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nớc số tiền
bổ sung vào quỹ BHXH đủ chi trả các khoản thuộc về BHXH nh sau:
- Chi trả các chế độ hu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, tử tuất cho tất cả các đối tợng đợc thụ hởng chế độ BHXHtrớc ngày thi hành ''Điều lệ BHXH'' đợc ban hành kèm theo Nghị định 12/CPngày 26/1/1995 của Chính phủ
- Hỗ trợ thêm cho quỹ BHXH để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH
đối với ngời lao động thuộc khu vực Nhà nớc ban hành sau ngày ban hành''Điều lệ BHXH''
- Đóng toàn bộ Bảo hiểm y tế cho các đối tợng đang đợc thụ hởng chế
độ BHXH
* Các nguồn thu khác: Bao gồm các nguồn thu chủ yếu sau đây:
- Tiền lãi, tiền sinh lời từ việc thực hiện các phơng án bảo tồn và pháttriển quỹ BHXH
- Các nguồn tài trợ, viện trợ khác của cộng đồng quốc tế và trong nớc, kểcả các tổ chức phi Chính phủ hoặc các cá nhân hảo tâm Tuy nhiên, nguồnnày không ổn định và không nhiều nhất là hoạt động BHXH của nớc ta còncha phát triển
- Giá trị các tài sản cố định của BHXH đợc đánh giá lại theo quy địnhcủa Chính phủ
- Các nguồn thu khác: phạt tiền do nộp BHXH chậm so với thời gian quy
định, tiền truy thu khi các đơn vị sử dụng lao động và ngời lao động đóngthiếu tiền BHXH hoặc nhận thừa so với chế độ BHXH đợc hởng thụ
Mục đích sử dụng nguồn quỹ BHXH:
Quỹ BHXH đợc sử dụng chủ yếu cho 2 mục đích sau đây:
1/ Chi thực hiện các chế độ BHXH cho ngời tham gia BHXH:
Khoản chi thực hiện các chế độ BHXH cho ngời tham gia BHXH làkhoản chi chủ yếu, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi của hệ thốngBHXH ở Việt nam thực hiện chi cho 5 chế độ:
a- Chế độ trợ cấp ốm đau quy định nh sau:
Trang 13Ngời lao động nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro mà có xác nhận của tổchức y tế do Bộ Y tế quy định đợc hởng chế độ trợ cấp ốm đau Thời gian tối
đa cho ngời lao động đợc hởng trợ cấp ốm đau:
+ Đối với ngời lao động làm việc trong điều kiện bình thờng:
30 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH dới 15 năm
45 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH từ 15 đến dới 30 năm
50 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH từ 30 năm trở lên
+ Đối với ngời lao động làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độchại: làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:
40 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH dới 15 năm
50 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH từ 15 năm đến dới 30 năm
60 ngày trong một năm nếu đã đóng BHXH từ 30 năm trở lên
Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại do Bộ Lao
động-Th-ơng binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành
Nếu ngời lao động bị mặc bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do
Bộ Y tế ban hành thì thời gian đợc hởng trợ cấp ốm đau tối đa là 180 ngàytrong một năm không phân biệt thời gian đóng bảo hiểm nhiều hay ít
Trong trờng hợp, nếu hết thời hạn 180 ngày mà còn phải tiếp tục điều trịthêm đợc hởng trợ cấp bằng 70% mức tiền lơng làm căn cứ đóng BHXH trớckhi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH 30 năm trở lên; bằng 65% mức tiền lơnglàm căn cứ đóng BHXH trớc khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH dới 30 năm.Ngoài ra, khi có con thứ nhất, thứ hai dới 7 tuổi bị ốm đau phải nghỉ việctheo yêu cầu của tổ chức y tế để chăm sóc con ốm đau cũng đợc hởng trợ cấpBHXH Thời gian tối đa hởng trợ cấp để chăm sóc con ốm đau tối đa là 20ngày trong một năm đối với con dới 3 tuổi và 15 ngày trong một năm đối vớicon từ 3 tuổi đến 7 tuổi Mức trợ cấp là 75% mức tiền lơng làm căn cứ đóngBHXH trớc khi nghỉ việc
b- Chế độ trợ cấp thai sản:
Lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai đợc hởng chế độ trợ cấpthai sản trong các trờng hợp nghỉ việc sau:
+ Ba lần đi khám thai, mỗi lần một ngày
+ 20 ngày nếu bị thai sản dới 3 tháng và 30 ngày nếu sảy thai từ 3 thángtrở lên
+ 4 tháng nghỉ sinh con đối với ngời làm việc trong điều kiện bình thờng.+ 5 tháng đối với ngời làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại;làm việc theo chế độ 3 ca, làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 và 0,7
Trang 14+ 6 tháng đối với ngời làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1; ngờilàm nghề hoặc công việc đặc biệt theo danh mục do Bộ Lao động-Thơng binh
+ 4 tháng nếu nhận nuôi con sơ sinh theo quy định tại luật hôn nhân vàgia đình
Mức trợ cấp thai sản khi nghỉ việc trong các trờng hợp trên bằng 100%mức lơng đóng BHXH trớc khi nghỉ việc Ngoài ra, khi sinh con còn đợc trợcấp một lần bằng 1 tháng tiền lơng đóng BHXH
+ Bị tai nạn trên tuyến đờng đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc
Mức trợ cấp đợc tính trên cơ sở mức độ suy giảm khả năng lao động vàmức tiền lơng tối thiểu chung do Chính phủ công bố nh sau:
+ Bị suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động đợc trợ cấp 1 lần theoquy định dới đây:
Mức suy giảm khả năng lao động Mức trợ cấp một lần
Từ 5%- 10%
Từ 11%- 20%
Từ 21%- 30%
4 tháng tiền lơng tối thiểu
8 tháng tiền lơng tối thiểu
12 tháng tiền lơng tối thiểu+ Bị suy giảm từ 31% khả năng lao động trở lên đợc hởng trợ cấp hàngtháng kể từ ngày ra viện theo quy định dới đây:
Mức suy giảm khả năng lao động Mức trợ cấp hàng tháng
Từ 31%- 40%
Từ 41%- 50%
0,4 tháng tiền lơng tối thiểu0,6 tháng tiền lơng tối thiểu
Trang 15do quỹ BHXH trả.
Ngoài ra, quỹ BHXH còn đảm bảo quyền lợi sau cho ngời lao động:-) Trả trợ cấp phục vụ hàng tháng bằng 80% mức tiền lơng tối thiểu ; nếugiảm khả năng lao động là 81% trở lên mà bị liệt cột sống, bị mù hai mắt, bịcụt 2 chi, tâm thần nặng
-) Đợc trang cấp phơng tiện trợ giúp sinh hoạt phù hợp với các chức năng
bị tổn thất (tay, tai, mắt, răng, cột sống ) theo niên hạn
-) Đợc giới thiệu đi giám định lại mức độ suy giảm khả năng lao động dothơng tật khi vết thơng tái phát
-) Đợc trợ cấp 1 lần bằng 24 tháng lơng nếu chết khi bị tai nạn lao động,
kể cả trong thời gian điều trị lần đầu
Ngời bị bệnh nghề nghiệp cũng đợc hởng các chế độ tơng tự nh các trờnghợp bị tai nạn lao động
2- Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên
mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc 1 trong các trờng hợp sau:
- Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại
- Đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên
- Đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trớc ngày 30/4/1975 hoặcCampuchia trớc ngày 31/8/1989
Ngời lao động đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng với mức lơng hu thấphơn chế độ hu trí quy định ở trên khi có 1 trong những điều kiện sau:
1 Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 15 năm
đến dới 20 năm
2 Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 20 nămtrở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
Trang 163 Ngời lao động có ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc,
đặc biệt độc hại đã đóng BHXH đã đóng đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảmkhả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời)
Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc,
đặc biệt độc hại do Bộ Lao động- Thơng binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành
Ngời lao động hởng chế độ hu trí hàng tháng đợc hởng quyền lợi sau
đây:
1 Lơng hu hàng tháng tính theo số năm đóng BHXH và mức bình quâncủa tiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH nh sau:
a) Ngời lao động có thời gian đóng BHXH đến 15 năm tính bằng 45%mức bình quân ra tiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH, sau đó cứ thêmmột năm đóng BHXH tính thêm 2% Mức lơng hu hàng tháng tối đa bằng75% mức bình quân của tiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH
b) Đối với ngời lao động hởng chế độ hu trí hàng tháng với mức lơng huthấp hơn cứ mỗi năm nghỉ việc hởng lơng hu trớc tuổi so với quy định thìgiảm đi giảm 1% mức bình quân của tiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH
Đối với ngời lao động nam đủ 55 tuổi đến dới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đếndới 55 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 30 năm trở lên, có nguyện vọng về
hu mỗi năm nghỉ việc hởng lơng hu trớc tuổi không phải giảm 1% mức bìnhquân của tiền lơng đóng BHXH
Đối với quân nhân, công an nhân dân có 30 năm đóng BHXH trở lên đủ
50 tuổi đến dới 55 tuổi (đối với nam) hoặc đủ 45 tuổi đến dới 50 tuổi (đối vớinữ), thì khi hởng lơng hu trớc tuổi không phải giảm 1% mức bình quân củatiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH Mức lơng hu thấp nhất cũng bằngmức tiền lơng tối thiểu
2 Ngoài lơng hu hàng tháng, đối với ngời lao động có thời gian đóngBHXH trên 30 năm khi nghỉ hu đợc trợ cấp một lần theo cách tính một lần nhsau: từ năm 31 trở lên mỗi năm (12 tháng) đóng BHXH đợc nhận bằng mộtnửa tháng mức bình quân của tiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH, nhngtối đa không quá 5 tháng
Đối với quân nhân, công an nhân dân:
-) Quân nhân, công an nhân dân đã có thời gian đóng BHXH theo mứctiền lơng thuộc công việc nặng nhọc, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại
đủ 15 năm trở lên mà chuyển sang làm công việc khác đóng BHXH theo mứclơng đóng BHXH thì khi nghỉ hu đợc lấy các mức lơng đóng BHXH của 5năm liền kề làm công việc nặng nhọc, độc hại làm cơ sở tính lơng hu
Trang 17-) Quân nhân, công an nhân dân có đủ 20 năm tuổi trở lên, theo yêu cầucủa tổ chức, điều động sang công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nớc, đoàn thểngoài lực lợng vũ trang, nếu khi nghỉ hu có mức lơng thấp hơn mức lơng khi
đang tại ngũ thì đợc lấy mức lơng đóng BHXH của 5 năm cuối cùng trớc khichuyển ra ngoài lực lợng vũ trang để làm cơ sở tính lơng hu
-) Quân nhân, công an nhân dân có đủ 15 năm đến dới 20 năm tuổi đợc
điều động nh trên hoặc những quân nhân, công an nhân dân có đủ 20 năm tuổiquân trở lên mà tự nguyện xin ra làm việc ngoài quân đội và công an, nếu khinghỉ hu có mức lơng thấp hơn mức lơng khi đang tại ngũ, thì đợc lấy mức lơngbình quân của 10 năm đóng BHXH (bao gồm 5 năm cuối trớc khi chuyểnngành cộng với 5 năm cuối trớc khi nghỉ hu)
3 Ngời lao động hởng lơng hu hàng tháng đợc bảo hiểm y tế do quỹBHXH trả
4 Ngời lao động hởng lơng hu hàng tháng khi chết, gia đình đợc hởngchế độ tử tuất
- Ngời lao động nghỉ việc nhng cha đủ tuổi đời để hởng chế độ hu tríhàng tháng, thì đợc hởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm đóng BHXH đợc tínhbằng 1 tháng mức bình quân của tiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH,hoặc có thể chờ đến khi đủ tuổi đời thì đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng
- Cách tính mức bình quân của tiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH
để làm cơ sở tính lơng hu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hu quy định
nh sau:
+ Ngời lao động đóng BHXH theo các mức tiền lơng tháng trong các hệthống thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định thì tính bình quân gia quyềncác mức tiền lơng tháng làm căn cứ đóng BHXH trong 5 năm cuối trớc khinghỉ hu
+ Ngời vừa có thời gian đóng BHXH theo tiền lơng trong các hệ thốngthang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định, vừa có thời gian đóng BHXHkhông theo các mức lơng trong các hệ thống thang lơng, bảng lơng do Nhà n-
ớc quy định thì tính bình quân gia quyền các mức tiền lơng tháng làm căn cứ
đóng BHXH chung của các thời gian
+ Ngời lao động đang hởng lơng hu mà ở lại nớc ngoài hợp pháp thì uỷnhiệm do thân nhân ở trong nớc nhận lơng hu hàng tháng (Giấy uỷ nhiệm cógiá trị trong 6 tháng và phải có xác nhận của Sứ quán nớc Cộng hoà Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam tại nớc mà ngời đó c trú)
Trang 18+ Riêng đối với những ngời có thời gian đóng BHXH theo các mức tiềnlơng thuộc công việc nặng nhọc, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại đủ
15 năm trở lên mà chuyển sang làm công việc khác đóng BHXH theo thang,bảng lơng do Nhà nớc quy định có mức lơng thấp hơn thì khi nghỉ hu đợc lấycác mức lơng cấp bậc của 5 năm liền kề làm công việc nặng nhọc, độc hại đểtính mức bình quân làm cơ sở tính hởng lơng hu
e) Chế độ tử tuất
- Ngời lao động đang làm việc, ngời lao động nghỉ việc chờ giải quyếtchế độ hu trí, ngời lao động đang hởng lơng hu hoặc trợ cấp tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp hàng tháng khi chết thì ngời lo mai táng đợc nhận tiền maitáng bằng 8 tháng tiền lơng tối thiểu
- Ngời lao động đã có thời gian đóng BHXH đủ 15 năm trở lên, ngời lao
động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hu trí hàng tháng; ngời đang hởng lơng
hu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và ngời lao
động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp chết thì nhữngthân nhân do họ trực tiếp nuôi dỡng sau đây đợc hởng tiền tuất hàng tháng:
1 Con cha đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoàigiá thú đợc pháp luật công nhận, con đẻ mà khi ngời chồng chết ngời vợ đangmang thai) Nếu con còn đi học thì đợc hởng tiền tuất hàng tháng đến khi đủ
Số thân nhân đợc hởng tiền tuất hàng tháng không quá 4 ngời và đợc ởng kể từ ngày ngời lao động chết Trờng hợp đặc biệt do Bộ Lao động Thơngbinh và Xã hội xem xét giải quyết
h-+) Ngời lao động đang làm việc; ngời lao động nghỉ việc chờ giải quyếtchế độ hu trí; ngời lao động đang hởng lơng hu hoặc trợ cấp tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp hàng tháng và ngời lao động đang làm việc bị tai nạn lao
động hoặc bệnh nghề nghiệp chết mà không có thân nhân thuộc diện hởngtiền tuất hàng tháng thì gia đình đợc nhận tiền tuất 1 lần
+) Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình ngời lao động đang làm việchoặc ngời lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hu trí chết, tính theo thời
Trang 19gian đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1/2 tháng mức bình quân của tiềnlơng tháng làm căn cứ đóng BHXH này nhng tối đa không quá 12 tháng.
+) Mức tiền tuất một lần đối với gia đình ngời lao động đang hởng lơng
hu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng thì tính theo thờigian đã hởng lơng hu hoặc trợ cấp, nếu chết trong năm thứ nhất thì tính bằng
12 táng lơng hu hoặc trợ cấp đang hởng, nếu chết từ năm thứ 2 trở đi thì mỗinăm giảm đi 1 tháng nhng tối thiểu bằng 3 tháng lơng hu hoặc trợ cấp
Ngoài ra, BHXH Việt nam còn thực hiện chế độ nghỉ dỡng sức, phục hồisức khoẻ đối với ngời tham gia BHXH bắt buộc có đủ 3 năm làm việc trở lêntại cơ quan, đơn vị mà bị suy giảm sức khoẻ; sau khi điều trị do ốm đau,TNLĐ- BNN mà cha phục hồi sức khoẻ hoặc lao động nữ nếu yếu sức khoẻsau khi nghỉ thai sản
Ngời bị suy giảm sức khoẻ đợc nghỉ dỡng sức, phục hồi sức khoẻ 1 lầntrong năm Thời gian nghỉ dỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 5 đến 10 ngày tuỳthuộc vào mức độ suy giảm sức khoẻ của ngời lao động Thời gian nghỉ dỡngsức không bị trừ vào thời gian nghỉ phép hàng năm của ngời lao động
Mức chi phí nghỉ dỡng sức, phục hồi sức khoẻ gồm 2 mức là80.000đ/ngày/ ngời đối với ngời nghỉ dỡng sức, phục hồi sức khoẻ tập trung;50.000đ/ngày/ ngời đối với ngời nghỉ dỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia
đình; lao động nữ nếu yếu sức khoẻ sau khi nghỉ thai sản
BHXH Việt nam tổ chức quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí nghỉ ỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
d-Kinh phí để thực hiện nghỉ dỡng sức, phục hồi sức khoẻ do Quỹ BHXHbảo đảm bằng 0,6% tổng quỹ tiền lơng thực đóng BHXH, đợc trích trongnguồn 5% tính trên tổng quỹ tiền lơng đóng BHXH cho 3 chế độ: ốm đau, thaisản, TNLĐ- BNN
2/ Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH
Kinh phí chi hoạt động bộ máy của hệ thống BHXH Việt nam là khoảnkinh phí dùng để chi cho toàn bộ hoạt động quản lý của hệ thống BHXH VN.Chi phí hoạt động quản lý của hệ thống BHXH VN gồm rất nhiều nội dungchi nhng xét theo tính chất và chu kỳ chi phí, có thể chia thành 2 nhóm nộidung chi, đó là chi hoạt động quản lý thờng xuyên và chi đầu t cơ sở vật chất
* Chi hoạt động thờng xuyên: Đó là những chi phí nhằm duy trì hoạt
động quản lý thờng xuyên của bộ máy quản lý BHXH Công tác quản lý chihoạt động thờng xuyên của hệ thống BHXH Việt nam tập trung vào một sốnội dung cụ thể, đó là:
Trang 20- Quản lý lao động (cán bộ, công chức, viên chức) và quỹ tiền lơng đốivới từng đơn vị dự toán cấp 2 và cấp 3.
- Quản lý chi hoạt động nghiệp vụ: Chi phí cho công tác thu BHXH, chicho công tác chi BHXH, hội nghị, tiếp khách, chi văn phòng phẩm, điện, nớc,
điện thoại, sửa chữa nhỏ, mua sắm tài sản
- Quản lý kinh phí đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức: đốitợng đi đào tạo lại, nội dung đào tạo, kinh phí chi cho từng đối tợng, từng lớp
đào tạo
- Quản lý chi thông tin, tuyên truyền về chính sách, chế độ BHXH
- Quản lý chi đoàn ra, đoàn vào, hợp tác quốc tế
* Chi đầu t cơ sở vật chất: Đó là những chi phí nhằm đảm bảo các điềukiện, phơng tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống, gồmcó: chi đầu t xây dựng trụ sở làm việc, trang bị phơng tiện làm việc nh hệthống máy vi tính (gồm cả chơng trình phần mềm quản lý), ô tô, bàn ghế, tủ
hồ sơ
Nội dung quản lý chi đầu t xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống BHXH
VN tập trung vào một số nội dung cụ thể, đó là:
- Về trụ sở làm việc: quy mô đầu t (diện tích làm việc, cấp công trình),tổng mức đầu t đối với từng dự án đầu t xây dựng của từng cấp (TW, tỉnh,huyện), phù hợp với kiến trúc và tập quán sinh hoạt của từng địa phơng Chútrọng quản lý chất lợng và giá trị quyết toán công trình, đảm bảo đúng quytrình, quy phạm của Nhà nớc quy định
- Về phơng tiện làm việc: phải đảm bảo theo tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật
và định mức trang bị, sử dụng do Nhà nớc quy định
3 Hệ thống các chế độ BHXH.
Chế độ Bảo hiểm xã hội là sự cụ thể hóa chính sách BHXH, là hệ thốngcác quy định cụ thể về đối tợng, phạm vi, điều kiện hởng, mức hởng trợ cấp
và nêu rõ sự bố trí, sắp xếp các phơng tiện để thực hiện Những quy định này
đợc luật pháp hoá và thể chế hoá dới dạng luật hoặc các văn bản pháp luậtkhác, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của mỗi nớc trong mỗi giai đoạnlịch sử cụ thể Các chế độ BHXH có tính chất pháp lý chặt chẽ với những quy
định rõ ràng, chi tiết và dễ hiểu Vì vậy, có thể chính sách BHXH của một sốnớc giống nhau, nhng nội dung các chế độ BHXH thờng khác nhau, thậm chírất khác nhau
Theo công ớc Giơnever số 102 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO)thuộc liên hợp quốc tế ký ngày 28/6/1952, BHXH có 9 chế độ sau:
Trang 211) Chăm sóc y tế.
2) Trợ cấp ốm đau
3) Trợ cấp thất nghiệp
4) Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
5) Trợ cấp tuổi già
6) Trợ cấp gia đình
7) Trợ cấp sinh đẻ
8) Trợ cấp khi tàn phế
9) Trợ cấp cho ngời còn sống
Hiện nay có hơn 150 nớc tham gia ký kết hiệp định Giơnevơ (1952)trong đó có 33 nớc thực hiện cả 9 chế độ; 84 nớc cha thực hiện chế độ trợ cấpthất nghiệp; 9 nớc cha thực hiện trợ cấp gia đình Sở dĩ nh vậy là vì ở các nớckhác nhau phạm vi, đối tợng hình thành quỹ không giống nhau Có nghĩa làviệc thực hiện BHXH ở những nớc khác nhau thì khác nhau tuỳ theo điều kiện
cụ thể cuả từng nớc và hoàn cảnh cụ thể của mỗi giai đoạn phát triển mà mỗinớc có những hình thức áp dụng cho phù hợp
ở Việt Nam dới chính quyền Pháp thuộc, chúng đã thực hiện BHXH đốivới công chức và quân nhân Việt Nam hởng lơng phục vụ trong bộ máy hànhchính và quân đội Pháp ở Đông Dơng khi họ ốm đau, tuổi già hoặc chết Còn
đối với công nhân Việt Nam, việc thực hiện BHXH hết sức khó khăn, gần nhchính quyền Pháp không công nhận một quyền lợi nào về BHXH Công nhânViệt Nam chết, ốm đau, tai nạn trong các nhà máy, đồn điền cao su không
đợc mai táng, chữa bệnh, phụ nữ sinh đẻ vẫn phải làm việc, trẻ em sinh ra yếu
ớt không đợc chăm sóc
Chỉ đến khi nớc Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà ra đời, Chính phủ đã banhành nhiều văn bản pháp luật về BHXH: Sắc lệnh 54/SL ngày 14/6/1946 ấn
định việc cấp hu bổng cho công chức; Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 đã ấn
định cụ thể hơn các chế độ trợ cấp hu trí, thai sản, chăm sóc y tế, tai nạn vàtiền tuất đối với viên chức thì quyền lợi ngời lao động mới đợc đảm bảo.Trong khu vực sản xuất, lúc này cha thành lập quỹ BHXH, nhng sắc lệnh29/SL ngày 12/3/1947 và sắc lệnh 77/SL ngày 22/5/1950 đã cụ thể hoá cácchế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí, tử tuất đối với côngnhân
Sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc, thực hiện hiến Pháp năm 1949, Hội
đồng Chính phủ ban hành Điều lệ tạm thời về các chế độ BHXH đối với công
Trang 22nhân, viên chức nhà nớc kèm theo Nghị định 218/CP ra đời ngày 27/12/1961quy định nh sau: Chế độ trợ cấp BHXH gồm 6 loại:
1) Trợ cấp ốm đau
2) Trợ cấp thai sản
3) Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
4) Trợ cấp mất sức lao động
5) Trợ cấp hu trí
6) Trợ cấp tử tuất
Trong một thời kỳ dài 6 chế độ này nhìn chung đã đáp ứng đợc yêu cầucủa xã hội và ngời lao động, góp phần tích cực vào việc thực hiện nhiều chínhsách xã hội của Đảng và Nhà nớc Tuy nhiên, khi chuyển sang cơ chế thị tr-ờng điều kiện kinh tế của Nhà nớc đã thay đổi hẳn vì vậy Nghị định 43/CP ra
đời ngày 22/6/1993 và Nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 đều thống nhất mộtquan điểm là BHXH chỉ thực hiện 5 chế độ và bỏ chế độ trợ cấp mất sức lao
động
1/ Trợ cấp ốm đau: ngời lao động là ngời tạo ra sản phẩm cho xã hội, là
động lực chính thúc đẩy xã hội phát triển, vì vậy, khi họ ốm đau phải đ ợc xét
trợ cấp BHXH trong thời gian ốm đau Chế độ này đã giúp cho ngời lao động
có khoản trợ cấp thay thế thu nhập bị mất do không làm việc do bị ốm đau.Việc thiết kế chế độ này hiện hành đã tránh đợc những hiện tợng lạm dụng vàbình quân hoá trong khi xét trợ cấp, đảm bảo công bằng giữa đóng và hởngBHXH
Mức trợ cấp phụ thuộc vào 3 yếu tố:
- Tình trạng sức khoẻ và thời gian công tác
- Tiền lơng thực tế đang làm
- Phụ thuộc vào ngành nghề công tác của ngời đó
2/ Trợ cấp thai sản: lao động nữ chiếm quá một nửa lực lợng lao động xãhội Họ không chỉ tạo ra sản phẩm vật chất mà còn tạo ra nhiều sản phẩm tinhthần cho xã hội, vì vậy, khi họ sinh đẻ phải đợc nghỉ ngơi an dỡng và nuôicon, họ phải đợc xét trợ cấp BHXH thay vì tiền lơng trong thời gian nghỉ đẻ,mức lơng đợc hởng trợ cấp thông thờng là bằng mức tiền lơng và phụ thuộc rấtnhiều vào điều kiện kinh tế xã hội của quốc gia đó
3/ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: Ngời lao động khôngmay bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, Nhà nớc cơ quan doanhnghiệp phải có trách nhiệm xét trợ cấp bảo hiểm cho họ để họ tiếp tục ổn định
và duy trì cuộc sống, mức độ trợ cấp phụ thuộc vào 4 yếu tố:
Trang 23- Tình trạng thơng tật và sức khoẻ thông qua giám định y khoa.
- Tiền lơng thực tế bình quân một số năm trớc khi nghỉ hu
- Phụ thuộc vào thời gian công tác
- Phụ thuộc vào mức đóng BHXH
- Phụ thuộc vào ngành nghề công tác và độ tuổi khi nghỉ hu
- Phụ thuộc vào tuổi thọ bình quân của quốc gia
Tuy vậy, mức đợc hởng lơng thấp nhất phải bằng mức sống tối thiểu củaquốc gia đó
5/ Trợ cấp tử tuất: ngời lao động không may bị chết, Nhà nớc và cơ quandoanh nghiệp phải có trách nhiệm với những ngời còn sống trong gia đình họ:
bố mẹ già không nơi nơng tựa, con cái cha đến tuổi trởng thành, mức đợc ởng phụ thuộc vào 3 yếu tố:
h Chi phí mai táng chôn cất hồi hơng
- Hoàn cảnh thực tế gia đình ngời lao động
- Tiền lơng của ngời lao động trớc khi bị chết
Tuy vậy, mức đợc hởng cao nhất không vợt quá tiền lơng thực tế đanglàm trớc khi bị chết Đây là chế độ BHXH mang tính nhân đạo nhất Chế độnày giúp cho thân nhân ngời chết có đợc khoản trợ cấp bù đắp một phần thiếuhụt thu nhập của ngời của gia đình do ngời lao động bị chết
IV Vấn đề chi trả BHXH.
1 Các mô hình chi trả BHXH
Chi trả trợ cấp BHXH là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của cáctỉnh, thành phố và của toàn ngành Việc chi trả đầy đủ, đúng đối tợng hởngBHXH không chỉ có ý nghĩa về mặt xã hội mà còn có ý nghĩa kinh tế và chínhtrị rất to lớn, nó không những đảm bảo cuộc sống hàng ngày của đối tợng màcòn góp phần tích cực vào việc đảm bảo trật tự an toàn xã hội
Công tác chi trả các chế độ BHXH liên quan đến đối tợng đợc coi là thớc
đo để đánh giá sự quan tâm chăm lo của ngành, của Nhà nớc đối với đối tợng,
là hệ quả của quá trình thực hiện các nhiệm vụ chính trị đợc giao
Trang 24Để thực hiện nhiệm vụ chi trả và trợ cấp BHXH cho đối tợng hởng cácchế độ BHXH ở nớc ta đã áp dụng 2 mô hình chủ yếu là: Mô hình chi trả giántiếp và mô hình chi trả trực tiếp
1.1 Mô hình chi trả gián tiếp
Mô hình chi trả gián tiếp là mô hình chi trả cho các đối tợng hởng các
chế độ BHXH đợc thực hiện bởi sự uỷ quyền của cơ quan BHXH các cấp chocác đơn vị sử dụng lao động hoặc các đại điện pháp nhân thuộc Uỷ ban nhândân các phờng, xã chi trả hộ (các đại lý chi trả)
1.2 Mô hình chi trả trực tiếp
Mô hình chi trả trực tiếp là là hình thức chi trả cho các đối tợng hởng
các chế độ BHXH đợc thực hiện trực tiếp do cán bộ, công chức, viên chức của
hệ thống Bảo hiểm xã hội chi trả hay nói một cách khác: Mô hình chi trả trựctiếp là hình thức chi trả cho ngời đợc hởng các chế độ BHXH không thông quakhâu trung gian
2 Tổ chức thực hiện
Về công tác tổ chức thực hiện các mô hình chi trả BHXH đợc thực hiện
nh sau:
Mô hình chi trả gián tiếp thực hiện thông qua ký hợp đồng uỷ thác giữa
cơ quan BHXH huyện với đại lý chi trả ở xã, thị trấn và chi trả cho các đối t ợng ốm đau, thai sản thông qua đơn vị sử dụng lao động
-Về cơ bản, hình thức chi trả này đợc thực hiện nh sau: Cơ quan Bhxh cấpquận, huyện, thị xã ký hợp đồng trách nhiệm với một số cá nhân thuộc xã, ph-ờng, thị trấn để hình thành đại lý chi trả (những cá nhân này thờng là nhữngngời đang hởng chế độ BHXH, có trách nhiệm, có uy tín, ở địa phơng và đợc
Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn giới thiệu) Hàng tháng đại lý chi trả nhậndanh sách đối tợng và tiền từ cơ quan BHXH cấp quận, huyện, thị xã, hoặcnhận tay ba tại Kho bạc Nhà nớc, để tiến hành chi trả, sau mỗi kỳ chi trả, đại
lý chi trả có trách nhiệm thanh, quyết toán với cơ quan BHXH Còn đối vớicác đơn vị sử dụng lao động, cơ quan BHXH chuyển khoản qua tài khoản của
đơn vị hoặc đơn vị nhận tiền mặt trực tiếp tại cơ quan BHXH để chi trả chongời lao động
Mô hình chi trả trực tiếp xuất hiện từ khi có tổ chức BHXH Việt Nam.
Về cơ bản mô hình này đợc thực hiện nh sau: Mỗi cán bộ làm công tác chi trảcủa cơ quan BHXH chịu trách nhiệm chi trả cho đối tợng hởng BHXH ở một
số xã, phờng và đơn vị sử dụng lao động có trong quận, huyện, thị xã); cán bộlàm công tác chi trả có trách nhiệm chuẩn bị mọi công việc có liên quan đến
Trang 25việc chi trả từ khâu nhận danh sách đối tợng do BHXH tỉnh chuyển xuống, lên
kế hoạch và thông báo thời gian chi trả cho từng xã, phờng đợc phân công phụtrách, chuẩn bị tiền chi trả đến khâu thanh, quyết toán sau khi chi trả Mô hìnhnày chủ yếu áp dụng cho các đối tợng hởng các chế độ dài hạn Tuy nhiêntrong quá trình chi trả, cán bộ của cơ quan BHXH không làm việc độc lập màvẫn phải có sự giúp đỡ của đại biểu các tổ chức hu trí ở xã, phờng, thị trấn.Việc áp dụng mô hình nào là tốt hơn hay kết hợp cả hai mô hình là tuỳthuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phơng Phải áp dụng phơng thức quản
lý và chi trả cho phù hợp với từng loại đối tợng và từng loại trợ cấp, sao cho
đảm bảo đợc nguyên tắc chi trả:
Trang 26Phần II
Thực trạng công tác chi trả các chế độ BHXH ở
Việt Nam hiện nay
I Vài nét về chính sách BHXH ở Việt Nam
1 Trớc năm 1995
BHXH theo nghĩa hiện đại xuất hiện từ những năm 1930, đó là các chế
độ trợ cấp do chính quyền của thực dân Pháp thực hiện đối với công chức vàquân nhân Việt nam hởng lơng phục vụ trong bộ máy hành chính và lực lợng
vũ trang của Pháp ở Đông Dơng bị ốm đau, tuổi già hoặc chết
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nớc Việt Nam Dân chủCộng hoà ra đời, Đảng và Chính phủ đã sớm thông qua Sắc lệnh 54/SL ngày1/11/1945 ấn định những điều kiện cho công chức để họ yên tâm với việcchăm sóc, cải thiện đời sống cho ngời lao động Vì vậy, Chính phủ đã banhành nhiều văn bản pháp luật về BHXH nh:
- Sắc lệnh 105/SL ngày 14/6/1946 ấn định việc cấp hu bổng cho côngchức
- Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 ấn định cụ thể về chế độ trợ cấp hu trí,thai sản, chăm sóc y tế, thất nghiệp và tiền tuất đối với công chức
- Trong khu vực sản xuất lúc này cha lập quỹ BHXH nhng Sắc lệnh29/SL ngày 12/3/1947 và Sắc lệnh 77/SL ngày 22/5/1950 đã ấn định cụ thểcác chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, TNLĐ- BNN, mất sức lao động, hu trí và
tử tuất đối với công nhân Tuy nhiên, tất cả các chế độ có tính chất BHXH đãban hành và thực hiện trong thời gian này cha đợc xây dựng trên nguyên tắcthống nhất
Sau hoà bình lập lại ở Miền Bắc, ngày 27/12/1961 Hội đồng Chính phủ
đã ban hành “Điều lệ tạm thời thực hiện các chế độ BHXH đối với công nhânviên chức” kèm theo Nghị định 218/CP và đợc thi hành từ ngày 1/1/1962 baogồm 6 loại trợ cấp : ốm đau, thai sản, TNLĐ- BNN, mất sức lao động, hu trí
và tử tuất Trên cơ sở thực tế có thể coi đây là Văn bản pháp luật gốc quy địnhcác chế độ BHXH ở Việt nam Nghị định 218/CP có một số đặc điểm cơ bảnsau:
* Đối t ợng tham gia BHXH
- Công nhân viên chức Nhà nớc
- Lực lợng vũ trang (quân đội, công an)
Trang 27- Ngời làm việc trong các tổ chức đoàn thể, tổ chức Xã hội thuộc hệthống chính trị của Đảng và Nhà nớc
- Ngời làm việc trong các xí nghiệp quốc doanh
Những ngời làm việc trong các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
ch-a đợc áp dụng các chế độ BHXH
* Cơ chế hình thành quỹ BHXH:
Quỹ BHXH đợc hình thành từ những nguồn chính sau đây:
- Tiền do các cơ quan chính quyền và đoàn thể, các xí nghiệp, công ờng, nông trờng và lâm trờng của Nhà nớc nộp hàng tháng vào quỹ BHXH
tr-là 4,7% quỹ tiền lơng của CNVC Nhà nớc
- Tiền trợ cấp hàng tháng của Nhà nớc cho quỹ BHXH
- Các khoản thu khác (tặng phẩm, tiền ủng hộ )
* Mục đích chi trả: Chi trả cho 6 chế độ và chi phí về công tác quản lý
quỹ BHXH và quản lý sự nghiệp BHXH Quỹ BHXH Nhà nớc đợc Đảng vàChính phủ giao cho Tổng Công đoàn Việt nam quản lý cùng với trách nhiệmquản lý toàn bộ sự nghiệp BHXH Quỹ BHXH Nhà nớc không kết d Nếuquản lý tốt mà hàng năm còn thừa tiền thì đợc dùng số tiền thừa đó chi vàoviệc xây dựng thêm các sự nghiệp BHXH
- Trợ cấp khi công nhân viên chức Nhà nớc ốm đau: CNVC Nhà nớc khi
ốm đau đợc khám bệnh, thuốc men và bồi dỡng do Nhà nớc đài thọ
- Trợ cấp khi CNVC Nhà nớc sinh đẻ, sẩy thai, mất sữa: Nữ công nhânviên chức Nhà nớc đợc hởng quyền lợi khi khám thai ở các cơ sở y tế Nhà nớc,
đợc nghỉ trớc và sau khi đẻ tất cả là 60 ngày (kể cả chủ nhật và ngày lễ) Nếusinh đôi thì đợc nghỉ thêm 10 ngày, sinh 3 thì đợc nghỉ thêm 20 ngày Nhà n-
ớc cũng quan tâm đặc biệt đến CNVC Nhà nớc làm việc ở những điều kiệnnặng nhọc, độc hại
- Trợ cấp khi CNVC Nhà nớc bị TNLĐ- BNN: Nếu bị tai nạn là động thì
sẽ đợc thanh toán các loại chi phí điều trị (kể cả thời gian nghỉ điều trị khi vết
Trang 28thơng tái phát), nếu bị thơng tật thì đợc hởng trợ cấp thơng tật với mức trợ cấpthơng tật phụ thuộc vào tỷ lệ thơng tật Tỷ lệ này do Bộ Lao động và Bộ Nội
vụ quy định cụ thể
- Trợ cấp khi CNVC Nhà nớc mất sức lao động: Khi CNVC Nhà nớc bịthôi việc vì ốm, vì tai nạn lao động không thuộc diện hởng chế độ trợ cấp vềtai nạn lao động, hoặc vì già yếu nhng không đủ điều kiện hởng chế độ trợ cấp
hu trí, khi đã công tác từ 5 năm trở lên thì đợc hởng trợ cấp MSLĐ
- Chế độ trợ cấp hu trí: Khi CNVC Nhà nớc đến tuổi nghỉ hu (năm đủ 60tuổi, nữ đủ 55 tuổi, năm thời gian công tác nói chung là 25 năm trong đó thờigian công tác liên tục 5 năm) thì đợc hởng chế độ trợ cấp hu trí, có mức trợcấp u tiên cho những CNVC Nhà nớc đã từng làm việc ở điều kiện nặng nhọc,
độc hại
- Chế độ trợ cấp chôn cất và trợ cấp mất ngời chủ gia đình (trợ cấp tiềntuất): Khi CNVC Nhà nớc chết thì thân nhân của họ đợc cấp một khoản tiềncấp tuất hàng tháng Tuỳ vào điều kiện cụ thể mà thân nhân của họ sẽ đợc h-ởng ở những mức khác nhau
* Bộ máy quản lý thực hiện chính sách BHXH.
- Nhà nớc giao Tổng Liên đoàn Lao động VN quản lý thực hiện các chế
độ trợ cấp:
+ ốm đau
+ Thai sản
+ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội quản lý thực hiện các chế độ.
+ Hu trí
+ Mất sức lao động
+ Tử tuất
- Bộ Tài chính cấp phát từ ngân sách cho Bộ Lao động-Thơng binh và Xã
hội và Tổng Liên đoàn Lao động VN để chi BHXH.
* Về tài chính để thực hiện BHXH.
Do NSNN bao cấp nên các khoản chi BHXH luôn bị hạn chế và cólúc, có nơi chậm trả lơng hu 2-3 tháng và việc chi BHXH càng ngày càng tăngdẫn đến tình trạng khó khăn cho NSNN (bình quân mỗi năm khoảng 5000 tỷ)
Trang 29khác Nghị định 19/CP ngày 12/6/1995 đã ra đời với mục đích thành lậpBHXH Việt nam để tạo ra một bớc tiến tới hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hệthống hoạt động của BHXH VN.
Điều lệ BHXH đợc Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 12/CPngày 26/1/1995 đã cụ thể hoá nội dung công tác BHXH đợc quy định trong Bộluật Lao động, nội dung cơ bản của Nghị định này đợc quy định nh sau:
* Đối tợng tham gia:
+ Ngời lao động làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộckhu vực Nhà nớc
+ Ngời lao động làm trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên
+ Ngời lao động làm trong các tổ chức Đảng, đoàn thể, các hội hởngkinh phí từ NSNN
+ Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức thuộc lực lợng
vũ trang
+ Ngời làm việc trong các cơ quan Nhà nớc, doanh nghiệp của các đoànthể, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp + Ngời giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan hành chính
sự nghiệp, ngời làm trong các cơ quan quản lý Nhà nớc, Đảng, đoàn thể từTrung ơng đến cấp huyện
Các đối tợng trên đi học, thực tập, công tác, điều dỡng trong và ngoài nớc
mà vẫn hởng tiền lơng hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tợng thực hiệnBHXH bắt buộc
Các đối tợng trên gọi chung là ngời lao động
Nh vậy kể từ ngày 1/1/1995 trở đi không còn phân biệt giữa trong biênchế Nhà nớc hay ngoài biên chế Tất cả ngời lao động thuộc đối tợng qui định
đều có quyền tham gia BHXH Việc mở rộng các đối tợng tham gia BHXH đã
động viên mọi ngời lao động yên tâm làm việc ở các thành phần kinh tế khácnhau, thúc đẩy thị trờng lao động phát triển, đồng thời cũng tạo nên sự côngbằng trong SXKD giữa các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế Do mởrộng đối tợng tham gia, nên số ngời đóng BHXH ngày càng tăng
* Các chế độ BHXH:
Theo Nghị định 12/CP, BHXH nớc ta hiện nay bao gồm 5 chế độ: Chế độtrợ cấp ốm đau, chế độ trợ cấp thai sản, chế độ tai nạn lao động (TNLĐ)- bệnhnghề nghiệp (BNN), chế độ hu trí, chế độ tử tuất
Trang 30+ Chế độ trợ cấp ốm đau: Chế độ này giúp cho ngời lao động có đợckhoản trợ cấp thay thế thu nhập bị mất do không làm việc khi ốm đau Để đợchởng chế độ này, phải có xác nhận của tổ chức y tế do Bộ y tế là họ phải đ ợcnghỉ việc vì ốm đau hay tai nạn rủi ro Thời gian nghỉ tối đa phụ thuộc vào
điều kiện làm việc và mức độ độc hại của môi trờng làm việc
Ngoài ra, ngời lao động còn đợc hởng trợ cấp ốm đau nếu họ phải nghỉviệc để chăm sóc con dới 7 tuổi bị ốm đau (con thứ nhất, thứ hai kể cả connuôi hợp pháp) theo yêu cầu của tổ chức y tế, nghỉ do thực hiện các biện pháp
kế hoạch hoá dân số (có quy định riêng cho những trờng hợp phải nghỉ để
+ Chế độ TNLĐ- BNN: Đợc thực hiện sau ngời bị tai nạn hoặc bệnhnghề nghiệp đã đợc ngời sử dụng lao động cho đi điều trị khỏi vết thơng hoặc
ổn định bệnh tật đợc Hội đồng y khoa xác định tỷ lệ % suy giảm khả năng lao
động Nh vậy thời gian ngời lao động điều trị vết thơng hoặc bệnh nghềnghiệp mọi chi phí điều trị và tiền lơng ngời sử dụng lao động phải trả 100%.BHXH chỉ thực hiện trợ cấp theo mức quy định khi có kết luận của Hội đồnggiám định y khoa về tỷ lệ % bị suy giảm khả năng lao động
Tóm lại, 3 chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN hởng trong thời
gian đang tham gia đóng BHXH (ngừng đóng là ngừng hởng), riêng chế độTNLĐ- BNN đợc hởng sau khi có giám định của Hội đồng y khoa về tỷ lệ mấtsức lao động do tai nạn lao động gây ra
Trang 31Nếu ngời lao động đủ năm đóng BHXH nhng cha đủ tuổi đời đợc chờ
đến khi đủ tuổi hởng hu; đủ tuổi đời về hu nhng cha đủ năm đóng BHXH ởng trợ cấp một lần mỗi năm đóng BHXH hởng 1 tháng lơng bình quân 5 nămcuối
h-+ Chế độ tử tuất: Thanh toán tiền mai táng phí và trợ cấp cho ngời cònsống nhằm giúp cho thân nhân ngời chết có đợc khoản trợ cấp bù đắp mộtphần thiếu hụt thu nhập của gia đình do ngời lao động đó bị chết Theo quy
định những thân nhân do ngời lao động trực tiếp nuôi dỡng sau đợc hởng tiềntuất hàng tháng: con cha đủ 15 tuổi (nếu còn đi học thì đợc hởng tiền tuấthàng tháng đến năm 18 tuổi); bố mẹ (cả bên vợ và chồng); vợ hoặc chồng; ng-
ời nuôi dỡng hợp pháp đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 trở lên, nữ đủ 55 tuổitrở lên) Tuy nhiên, số thân nhân đợc hởng tiền tuất hàng tháng không quá 4ngời)
* Quỹ BHXH: đợc hình thành từ 3 nguồn chủ yếu là: sự đóng góp của
ngời lao động (đóng bằng 5% tiền lơng tháng của mình); sự đóng góp của chủ
sử dụng lao động (bằng 15% tổng quỹ lơng của những ngời tham gia BHXHtrong đơn vị); NSNN hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ BHXH đốivới ngời lao động
Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung thống nhất, trong toàn hệ thống BHXHViệt nam theo quy chế quản lý tài chính của Nhà nớc, hạch toán độc lậpvớiNSNN và đợc Nhà nớc bảo hộ Quỹ đợc thực hiện các biện pháp để bảo toàn
và tăng trởng theo quy định của Chính phủ
Việc hình thành quỹ BHXH thống nhất, tập trung và giao cho BHXH VNquản lý đánh dấu một bớc ngoặt trong cải cách BHXH ở nớc ta Mặt khác, quỹcòn độc lập với NSNN đợc thực hiện theo cơ chế tự quản của 3 bên tham gia
đóng góp (Nhà nớc, chủ sử dụng lao động và ngời lao động) là phù hợp vớitình hình thực tế của nớc ta Mô hình này cũng là mô hình chung của hầu hếtcác nớc trên thế giới đang thực hiện
Đơng nhiên, quỹ hạch toán độc lập vẫn đợc sự bảo hộ của Nhà nớc trongcác trờng hợp bị mất cân đối không có khả năng thanh toán, để bảo vệ lợi íchcủa ngời lao động tham gia BHXH
Từ khi quỹ BHXH đợc quản lý thống nhất, hạch toán đôc lập số thu củaquỹ ngày một tăng, năm sau tăng hơn năm trớc, đồng thời cũng giảm dần từnguồn chi của NSNN, số thu của quỹ trong 5 năm 1995-1998 đều lớn hơn sốchi, phần quỹ BHXH tạm thời nhàn rỗi đã bớc đầu thực hiện đầu t có hiệu quả
Trang 32Ngày 16/2/1995, nghi định số 19/CP ra đời quy định về việc thành lậpBHXH Việt nam để phù hợp hơn với tình hình thực tế nớc ta.
II Mô hình tổ chức BHXH ở Việt nam hiện nay.
Trớc năm 1995, việc tổ chức quản lý thực hiện BHXH bị phân tán, quanliêu Do đó để thực hiện chính sách BHXH mới có hiệu quả, Chính phủ cóNghị định 19/CP (16/2/1995) về việc thành lập BHXH Việt nam trên cơ sởthống nhất các tổ chức BHXH thuộc hệ thống Tổng LĐLĐ Việt nam và BộLao động TB & XH để giúp Thủ tớng Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý quỹBHXH và thực hiện các chế độ, chính sách BHXH theo pháp luật của Nhà n-
ớc Từ ngày 1/10/1995 toàn hệ thống BHXH VN chính thức đi vào hoạt động
và đã nhanh chóng ổn định tổ chức, xây dng cơ sở vật chất , để thực hiệnnhững nhiệm vụ đợc giao
Đến nay, hệ thống tổ chức của BHXH đã đi vào nề nếp hoạt động Hệthống BHXH đợc tổ chức theo ngành dọc bao gồm 3 cấp:
Trang 33Sơ đồ tổ chức BHXH Việt nam
Hội đồng quản lý BHXH Việt nam, là cơ quan quản lý cao nhất củaBHXH Việt nam Các thành viên hội đồng quản lý là các đại diện có thẩmquyền của Bộ Lao động- Thơng binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Tổng Liên
đoàn Lao động Việt nam, Uỷ viên hội đồng quản lý BHXH Việt nam là TổngGiám đốc BHXH Việt nam Các thành viên của Hôi đồng quản lý do Thủ tớngChính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trởng, Trởng ban tổchức- Cán bộ Chính phủ
BHXH Việt nam là cơ quan điều hành trực tiếp cao nhất của hệ thốngBHXH VN do Tổng giám đốc điều hành và các Phó Tổng giám đốc giúp việc
Nhìn chung, mô hình tổ chức thống nhất quản lý các chế độ BHXH vềmột đầu mối là phù hợp với tình hình thực tế ở nớc ta, tạo điều kiện thuận lợi
Chính phủ
Hội đồng quản lý BHXH
Phòng LĐTBXHquận, huyện
Đại diện của
BHXH ở cơ sở Quan hệ ngangQuan hệ dọc
Trang 34cho ngời lao động tham gia BHXH Đây cũng là một trong những nội dungthành công bớc đầu trong công cuộc cải cách BHXH ở nớc ta, đợc nhiều nớctrên thế giới đánh giá là tốt, có hiệu quả.
III Thực trạng công tác chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam
1 Khái quát chung về quỹ BHXH và hệ thống các chế độ BHXH ở nớc
ta hiện nay.
1.1 Quỹ BHXH
Cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng quỹ BHXH nớc ta từ khi thành lập
đến nay đã trải qua 2 thời kỳ: Thời kỳ trong cơ chế bao cấp theo kiểu tập trung
và thời kỳ đổi mới theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa
* Trớc năm 1995
Trớc năm 1995, Nhà nớc thực hiện chính sách BHXH cho công nhânviên chức Nhà nớc theo Nghị định 218/CP, ban hành Điều lệ BHXH tạm thờingày 27/12/1961 và Nghị định 218/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộtrởng.Trện cơ sở hình thành nguồn, mức đóng góp và sử dụng quỹ BHXH thựchiện nh sau:
+ Về nguồn quỹ và mức đóng góp: Theo Nghị định số 218/CP thì nguồn
để thực hiện các chế độ BHXH chủ yếu từ NSNN và một phần nhỏ từ sự đónggóp của các xí nghiệp Nhà nớc Đối với phần từ NSNN, hàng năm Quốc hộithông qua Ngân sách để thông qua cấp cho việc thực hiện chính sách BHXH
đối với cán bộ công nhân viên thuộc khu vực Nhà nớc Còn phần đóng gópcủa các cơ quan doanh nghiệp đợc quy định trích nộp cho quỹ BHXH theo tỷ
lệ phần trăm (%) so với quỹ tiền lơng của công nhân viên chức xí nghiệp và
đợc tính toán và hạch toán vào giá thành sản phẩm; của cơ quan hành chính sựnghiệp thì lấy từ dự toán quỹ chi của đơn vị Mức đóng góp vào quỹ quy địnhcho các cơ quan, xí nghiệp là 4,7% so với quỹ tiền lơng Trong đó:
3,7% giao cho Tổng công đoàn (nay là Tổng liên đoàn Lao động Việtnam) quản lý để chi cho 3 chế độ ngắn hạn là: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
Trang 35 Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam quản lý 5% để chi cho 3 chế độngắn hạn.
Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội quản lý 8% để chi cho 3 chế độdài hạn
Trang 36Bảng1:Tình hình thu chi BHXH trong những năm 1986-1993
(tỷ đồng)
Chi(tỷ đồng)
Nhà nớc cấp bù(%)
00327764211381197
56,067,581,889,991,6
Nguồn: Vụ Hành chính văn xã- Bộ Tài chính 1993
Theo số liệu của bảng trên thì tổng thu không đủ chi trả trong suốt từ
1986 đến 1993; và đến năm 1993 thì Nhà nớc bù gần 92% Nguyên nhân củathu không đủ chi có rất nhiều:
Thứ nhất, việc hình thành quỹ BHXH cha thiết lập đợc mối quan giữatrách nhiệm đóng góp và quyền lợi hởng các chế độ BHXH của ngời lao động.Mặt khác, chính sách BHXH bị chi phối bởi nhiều chính sách khác nh tinhgiảm biên chế, u đãi ngời có công đã làm cho cho nguồn quỹ BHXH xã hộithực tế và làm tăng thêm tính phức tạp khi phải khắc phục các tồn tại thiếu sót.Thứ hai, việc tổ chức, quản lý quỹ BHXH bị phân tán và thiếu chặt chẽ.Quỹ BHXH đợc phân cho hai cơ quan là Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội
và Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam quản lý mang tính chất hành chính rấtcao, do đó làm cho việc quản lý lỏng lẻo Tình trạng nộp chậm, thiếu ở giai
đoạn này khá phổ biến đã làm cho quỹ BHXH ở giai đoạn này thất thu nghiêmtrọng
Thứ ba, việc quy định điều kiện hởng trợ cấp BHXH cho ngời lao độngcha có căn cứ khoa học và thực tiễn dẫn đến nhiều vớng mắc và bất hợp lýtrong thực hiện chính sách
* Giai đoạn từ 1995 đến nay
Từ năm 1995 đến nay, thi hành những quy định trong Bộ luật lao động
về BHXH, Chính phủ đã ban hành Điều lệ BHXH kèm theo Nghị định 12/CP.Theo Nghị định này, cơ chế hình thành, quản lý và chi trả trợ cấp BHXH đã đ-
ợc đổi mới một cách căn bản so với thời kỳ trong cơ chế bao cấp trớc đây, tậptrung ở những điểm sau:
Quỹ BHXH đợc hình thành trên cơ sở sự đóng góp của ngời lao động,ngời sử dụng lao động là chính, Nhà nớc hỗ trợ cho nguồn quỹ chỉ là thứ yếukhi cần thiết Mức đóng góp hàng tháng đợc quy định bắt buộc thuộc tráchnhiệm của cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động là 20% Trong đó: ngời
Trang 37lao động đóng 15% so với tổng quỹ lơng của đơn vị Do việc quy định mức
đóng rõ ràng đã làm cho ngời lao động và ngời sử dụng lao động thấy đợcquyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc đóng góp vào quỹ BHXH
Quỹ BHXH đợc tách khỏi NSNN Nhà nớc, hạch toán độc lập Nguồnthu BHXH đợc thực hiện các biện pháp để bảo tồn và tăng trởng quỹ Quỹ bảo
đảm thu đủ chi và có phần quỹ dự phòng bảo đảm cho việc thực hiện chínhsách BHXH ổn định Nh vậy, kể từ năm 1995, chính sách BHXH đã gắnquyền lợi hởng BHXH với hớng không lấy NSNN để chi trả trợ cấp BHXHcho ngời lao động nh trớc đây, tiến tới thực sự xã hội hoá nguồn quỹ BHXH
Mức chi trả các chế độ trợ cấp BHXH nh: hu trí, ốm đau, thai sản,TNLĐ- BNN quy định cụ thể, hợp lý, phù hợp với mức đóng góp của ng ời lao
động Đặc biệt mức hởng lơng hu đợc quy định là 45% so với mức lơng theongạch bậc cho ngời có 15 năm làm việc và đóng BHXH, sau đó cứ thêm 1năm làm việc đợc thêm 2% và tối đa là 75% cho ngời có 30 năm làm việc.Ngoài ra, ngời lao động nếu có số năm làm việc từ năm thứ 31 trở đi thì mộtthêm đợc hởng trợ cấp 1 lần bằng 1/2 tháng lơng, từng bớc thu hẹp chênh lệchthu và chi
Thành lập BHXH để thực hiện các chức năng hoạt động BHXH theoluật lao động quy định, xoá bỏ tính hành chính trong hoạt động BHXH thôngqua cơ quan lao động và các tổ chức công đoàn Do có tổ chức thống nhấtquản lý, sử dụng quỹ, bảo tồn phát triển quỹ và thực hiện việc chi trả cho các
đối tợng đợc hởng chính sách đúng quy định, khắc phục đợc các tồn tại trớc
đây
Tuy nhiên, qua một vài năm thực hiện cơ chế hình thành, quản lý và chitrả, trợ cấp BHXH mới theo quy định của Bộ Luật lao động, chúng ta thấy cònmột số điểm tồn tại cần nghiên cứu hoàn thiện nh:
+ Nhà nớc quy định lao động làm việc trong các doanh nghiệp từ 10 lao
động trở lên đều đợc tham gia BHXH, có nghĩa vụ đóng BHXH Tuy nhiên,thực tế hiện nay tham gia BHXH chủ yếu vẫn chỉ là ngời làm việc trong cácdoanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nớc Còn lao động ở khu vực ngoài quốcdoanh hầu hết cha tham gia BHXH Điều này ảnh hởng trực tiếp đến nguồnthu BHXH và quyền lợi hởng BHXH của ngời lao động Nh chúng ta đã biết,một trong những yếu tố để tồn tại, đủ chi trả là số đông đóng để cho số ít h-ởng Việc tham gia BHXH ít sẽ làm ảnh hởng đến nguồn quỹ, mức độ an toànquỹ đảm bảo việc chi trả giảm