1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ phương trình luyện thi THPT quốc gia ( Thầy Lâm Phong )

42 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm là ; , ; học sinh tự làm tiếp nhé... Từ đây ta đưa đến hướng phân tích như sau:... Vậy hệ phương trình có nghiệm là 2 7;  Cách khác phân tích nhân tử

Trang 1

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH

HƯƠNG ĐẾN KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016

Biên soạn và trình bày: Hứa Lâm Phong (Sài Gòn – 06/06/2016)

Trang 2

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm là  ; ,  ;  

Trang 3

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm là ; , ;

(học sinh tự làm tiếp nhé)

Trang 5

Giả sử  1 X100 20502Y2 303Y201YY100  0 Shift CalcY 201 2 x1

Do đó ta cần tạo ra nhân tử 2x 1 y Từ đây ta đưa đến hướng phân tích như sau:

Trang 6

x x

0 1

Trang 7

(Thầy Dương Văn Vũ – Bài 588)

ĐK: x3 y,y  6 x 3y 36 (Nhận xét pt(2) cả 3 thừa số đều có “y” và dựa vào đánh giá điều kiện ban đầu ta đưa đến việc chia bớt 2 vế của pt(2) cho “y”)

Trang 8

Vậy hệ phương trình có nghiệm là 2 7;

Cách khác phân tích nhân tử cho pt(2) (đổi biến không hoàn toàn)

Trang 9

[7a] Giải hệ phương trình  

Thay vào phương trình   1 ta được: x2 2x 3 x3 x2  x 2

(nhẩm nghiệm x = - 1 là nghiệm bội và một nghiệm vô tỷ quen thuộc, bạn đọc tự kiểm tra)

Trang 10

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm là  1 2;hay  2; 2 1 

Cách khác: (đổi biến không hoàn toàn)

Trang 11

Thay xyvào pt 2 , ta được: x   1 3 x   2 2 x   3 4

Vậy hệ phương trình có nghiệm là 2 2;

[8a] Giải hệ phương trình:  

điệu xin dành cho bạn đọc)

Trang 12

1 0 3

Trang 13

2

7227

2 , sẽ gặp chút ít khó khăn khi ta cần

tạo lượng liên hợp Vì vậy ta sẽ thử rút nhân tử của 2 nghiệm còn lại như sau:

Trang 15

Thay vào pt(2) ta được: 3 8 x 2 2x 2 x2 7x5 , ĐK:   1 x 8

(Nhẩm nghiệm x = 7 nên ta sử dụng liên hợp)

Cách 1: Dựa vào tập điều kiện chứng minh pt(3) vô nghiệm (theo đáp án)

Cách 2: chứng minh pt(3) vô nghiệm bằng cách sử dụng tính đơn điệu hàm số:

Trang 17

2 2

Thay x y 1 vào pt(2) ta được: y  2 y 2y2 3y3  3 ( ĐK: 0  y 2)

(dùng CASIO tìm nghiệm y = 1 nếu liên hợp cho y = 1 sẽ dẫn đến biểu thức còn lại bị ngược dấu do đó ta có cách liên hợp sau:

Trang 22

Vậy nghiệm của hệ phương trình là    1 0 ; hay   4 60 ;

[13a] Giải hệ phương trình x y xy x y  x x y  

Trang 23

2 2

(Vì sao tách được như vậy ? Bạn đọc suy nghĩ thêm !)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là  1 1; hay  2 3 ;

Trang 24

2 2

1 0 2

[13c] Giải hệ phương trình y x y x  

x; y x

Trang 26

Vậy nghiệm của hệ phương trình là ;

Trang 28

Thay vào phương trình (2) ta được: x3  x x3  x2   x  x2 

Trang 29

Vậy nghiệm của hệ phương trình là  0 0 ;

[15a] Giải hệ phương trình    

Trang 31

Thay vào pt(2) ta được: y 1 y2 4y 1 3 y * ĐK: y 2 3 hay0  y 2 3

Nhẩm nghiệm CASIO ta được: y;

 

144

Trang 32

[17a] Giải hệ phương trình    

4

2

Trang 33

Vậy nghiệm của hệ phương trình là  1 2 ;

Cách khác giải pt(*) (Lũy thừa)  *y3 3y2 6y2y2 y 2 0

(Chú ý: nghiệm nguyên của phương trình là ước số của hệ số tự do, nhẩm nghiệm ta được

t2,t 1, đồng thời đây đều là 2 nghiệm bội)

Trang 34

Vậy nghiệm của hệ phương trình là  2 1; hay2 1 ; 

Cách khác: (phân tích CASIO tìm nhân tử cho pt(1))

Trang 35

     

2 2

Trang 36

Nhân vế theo vế tương ứng hai pt (4) và (5) ta được: x  a2 b2  x 3

Trang 37

(trích đề thi thử lần 2, Group Toán 3K, Thầy Hứa Lâm Phong)

Lời giải thuần túy:

Với y2 16x thay vào phương trình (1) ta được: x 2x2  2x2   1 x2 4x1  *

Trang 38

Một là, đa số các em học sinh sẽ khai thác phương trình (2) để tìm mối liên hệ x,y Các em có

thể dùng cách đặt ẩn phụ, đổi biến không toàn, liên hợp, v,v

 

x

x

Trang 40

Ba là, ta tự đặt ra câu hỏi “có thể không dùng liên hợp để giải hay không ?” vì nếu như vậy

sẽ vướng víu khâu “chứng minh vô nghiệm !” Dĩ nhiên lời giải trong đáp án “quá vi diệu” theo một cách nào đó Ở đây tác giả đề nghị thêm một vài hướng phân tích khác:

Cách 2: Đặt ẩn phụ hoàn toàn với pt: x 2 x2 2x2 1 x2 4x 1

x x

Suy nghĩ tiếp đi nhé !

Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao nhất trong kì thi sắp tới !

Group Toán 3[K] – Thầy Lâm Phong (0933524179)

Ngày đăng: 26/07/2016, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm