1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế

58 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có cây trồng nào đem lại hiệu quả kinh tế cao và tốc độ nhân rộng diện tíchnhanh như cao su.Trong những năm qua phát triển cao su tiểu điền CSTĐ là một trongnhững giải pháp quan trọng,

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Huế; quý thầy cô khoa Nông học đã truyền đạt và trang bị cho tôi những kiến thức qúy báu trong quá trình học tập tại trường.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Đăng Hòa, ThS Trần Phương Đông, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập vừa qua.

Tôi xin chân thành cám ơn đến cán bộ của xã Hương Hòa, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế và người dân địa phương đã giúp đỡ tôi thực hiện tốt đề tài này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, người thân và bạn bè trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.

Cho dù có nhiều nỗ lực trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, nhưng khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô giáo và tất cả bạn bè để báo cáo được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2016 Sinh viên thực hiện Hoàng Việt

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN THỨ I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 1

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN THỨ II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số khái niệm liên quan 3

2.1.1 Cây cao su 3

2.1.2 Bệnh rụng lá trên cao su 3

2.2 Tổng quan về cây cao su 4

2.2.1 Giá trị và tình hình phát triển cao su 4

2.2.2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên nhiên trên thế giới 5

2.2.2.1 Lịch sử phát triển cao su trên thế giới 5

2.2.2.2 Tình hình phát triển và tiêu thụ cao su 8

2.2.3 Tình hình phát triển và tiêu thụ cao su thiên nhiên ở Việt Nam 8

2.2.3.1 Lịch sử phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam 8

2.2.3.2 Triển vọng của ngành cao su Việt Nam 12

2.2.3.3 Tình hình phát triển và tiêu thụ cao su 12

2.2.4 Phát triển cao su tiểu điền ở Việt Nam 13

2.2.5 Tình hình chung về hợp phần cao su tiểu điền ở Thừa Thiên Huế 15

2.3 Tổng quan về bệnh rụng lá Corynespora cassiicola 18

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cao su tại huyện Nam Đông 22

2.4.1 Vị trí địa lí 22

2.4.2 Điều kiện địa hình, địa chất và thổ nhưỡng 22

2.4.2.1 Điều kiện địa hình 22

Trang 4

2.4.2.2 Địa chất và thổ nhưỡng 23

2.4.3 Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, thời tiết tới cây cao su 24

PHẦN THỨ III: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 26

3.2 Phạm vi nghiên cứu 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu 26

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 29

PHẦN THỨ 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Tổng quan về các giống cao su tại Thừa thiên Huế 30

4.1.1 Cơ cấu bộ giống cao su phân bố qua các năm trồng 30

4.1.2 Cơ cấu DVT cao su phân bố ở huyện Nam Đông 32

4.2 thực trạng sản xuất cao su tiểu điền tại huyện nam đông 33

4.3 Tình hình về lao động, hiện trạng sử dụng đất và đời sống của các nông hộ cstđ ở huyện Nam Đông 34

4.4 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật ở vườn cao su tại huyện Nam Đông 35

4.5 Đặc điểm của vườn cây và diển biến bệnh rụng lá ở vườn thí nghiệm 38

4.5.1 Các đặc điểm của vườn cao su tại xã Hương Hòa, huyện Nam Đông.38 4.5.2 Diễn biến bệnh rụng lá trong vườn thí nghiệm 41

PHẦN THỨ 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Biểu đồ diện tích và sản lượng cao su 10 nước đứng đầu thế giới 7

Hình 2.2: Biểu đồ năng suất cao su 10 nước đứng đầu thế giới 7

Hình 2.3 Biểu đồ phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam, từ 2003-2013 10

Hình 2.4 Biểu đồ khí tượng của 4 tháng điều tra tại Nam Đông 24

Hình 4.1: Diễn biến tỷ lệ bệnh rụng lá trên vườn KTCB 41

Hình 4.2: Diễn biến chỉ số bệnh rụng lá trên vườn KTCB 42

Hình 4.3: Diễn biến tỷ lệ bệnh rụng lá trên vườn KD 44

Hình 4.4: Diễn biến chỉ số bệnh rụng lá trên vườn KD 44

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên của 10 nước hàng đầu thế giớiniên vụ 2013 6Bảng 2.2: 10 thị trường nhập khẩu cao su lớn nhất từ Việt Nam năm 2012 11Bảng 2.3: Diện tích cao su tiểu điền trồng mới thuộc Dự án ĐDHNN ở ViệtNam, từ năm 2000 - 2006 14Bảng 2.4: Phát triển cao su đại điền và tiểu điền ở Việt Nam (2007 – 2009) 15Bảng 2.5: Diện tích hiện có cây cao su của tỉnh Thừa Thiên Huế cập nhật đến2014 16Bảng 2.6: Phát triển cao su tiểu điền ở Thừa Thiên Huế (1993 - 2008) 17

Bảng 3.1: Thang phân cấp bệnh rụng lá Corynespora theo 27

Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm bón phân cho vườn cao su KTCB giống GT1 .27Bảng 3.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm bón phân cho vườn cao su KD giốngRRIM600 28Bảng 4.1: Cơ cấu DVT cao su của Dự án ĐDHNN tại Thừa Thiên Huế (2001 -2008) 31Bảng 4.2: Cơ cấu dòng vô tính (DVT) cao su phân bố ở các huyện 32Bảng 4.3 Diện tích cao su tiểu điền (CSTĐ) thuộc chương trình 327 33Bảng 4.4: Các thông tin chung về nông hộ trồng cao su ở huyện Nam Đông 34Bảng 4.5: Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật ở vườn cao su 36Bảng 4.6: Các đặc điểm của vườn thí nghiệm 38

Trang 7

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX-N1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Đăng Hòa

Trang 8

có cây trồng nào đem lại hiệu quả kinh tế cao và tốc độ nhân rộng diện tíchnhanh như cao su.

Trong những năm qua phát triển cao su tiểu điền (CSTĐ) là một trongnhững giải pháp quan trọng, nhằm giúp cho nông dân vùng gò đồi đặc biệt làcác đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân nghèo trong tỉnh có điều kiện ổn địnhsản xuất, phát triển kinh tế gia đình theo mô hình kinh tế trang trại, sản xuấtnông sản hàng hoá với hiệu quả kinh tế cao, cao su là cây đa chức năng gópphần xóa đói giảm nghèo, bền vững cho nông dân các vùng nêu trên

Chính vì vậy, phong trào phát triển cao su được các địa phương khuyếnkhích Nhiều gia đình ở miền Trung và Tây Nguyên giàu lên nhờ cao su, hàngtrăm doanh nghiệp ăn nên làm ra cũng nhờ loại “vàng trắng” này Một hécta cao

su đưa vào khai thác bình quân cho 1,6 - 1,8 tấn mủ, với giá 30 - 32 triệuđồng/tấn, người sản xuất thu lãi 40 - 45 triệu đồng

Tuy nhiên, cây trồng này lại gặp rất nhiều bệnh hại gây giảm năng suất vàchất lượng, đặc biệt trong những năm gần đây bệnh rụng lá cao su đã xuất hiện

và lây lan ra toàn tỉnh, gây hại nặng trên cây cao su Vì vậy, việc tìm ra nguyênnhân gây ra bệnh rụng lá và giải pháp phòng trừ nhằm tăng năng suất, chấtlượng và thu nhập cho người dân góp phần xóa đói giảm nghèo là hết sức quantrọng và cấp thiết đối với tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và huyện Nam Đôngnói riêng

Xuất phát từ thực tiển trên, tôi đã chọn đề tài : “Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX - N1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng sản xuất cây cao su tiểu điền tại huyện Nam Đông

Trang 9

- Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học Trimix-N1 đến bệnh rụng lácao su.

- Đưa ra được liều lượng bón hữu hiệu cho cây cao su

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh họcTrimix-N1 đến bệnh rụng lá cao su với các hàm lượng bón khác nhau trên địabàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, để có hướng tác động và áp dụngcác biện pháp tổng hợp trong việc phòng trừ bệnh phù hợp với điều kiện cụ thểcủa địa phương

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho người dân có hướng đầu tư đúng hơn, sửdụng phân ở mức bón mang lại hiệu quả cao nhất, giảm chi phí trong việc phòngtrừ bệnh rụng lá cao su trên địa bàn huyện Nam Đông, góp phần nâng cao năngsuất, chất lượng mủ cao su, cải thiện đời sống cho nông dân trồng cao su

Trang 10

PHẦN THỨ II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1 Cây cao su

Cao su(Hevea brasiliensis), là một loài cây thân gỗ thuộc về họ Đại kích (Euphorbiaceae) và là thành viên có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất trong chi Hevea Nó có tầm quan trọng kinh tế lớn là do chất lỏng chiết ra tựa như

nhựa cây của nó (gọi là mủ) có thể được thu thập lại như là nguồn chủ lực trongsản xuất cao su tự nhiên

Cây cao su có thể cao tới trên 30m Nhựa mủ màu trắng hay vàng có trongcác mạch nhựa mủ ở vỏ cây, chủ yếu là bên ngoài libe Các mạch này tạo thànhxoắn ốc theo thân cây theo hướng tay phải, tạo thành một góc khoảng 30 độ vớimặt phẳng

Khi cây đạt độ tuổi 5-6 năm thì người ta bắt đầu thu hoạch nhựa mủ: cácvết rạch vuông góc với mạch nhựa mủ, với độ sâu vừa phải sao cho có thể làmnhựa mủ chảy ra mà không gây tổn hại cho sự phát triển của cây, và nhựa mủđược thu thập trong các thùng nhỏ Quá trình này gọi là cạo mủ cao su Các câygià hơn cho nhiều nhựa mủ hơn, nhưng chúng sẽ ngừng sản xuất nhựa mủ khiđạt độ tuổi 26-30 năm [17]

2.1.2 Bệnh rụng lá trên cao su.

Bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su do nấm: Corynespora cassiicola

Phân bố: Bệnh xuất hiện quanh năm và mọi giai đoạn sinh trưởng của cây

cao su, gây hại cho các dòng vô tính cao su mẫn cảm

Triệu chứng: Xuất hiện trên lá, cuống lá và chồi với những triệu chứng

khác nhau:

+Trên lá: Triệu chứng đặc trưng với vết bệnh màu đen có hình dạngxương cá chạy dọc theo gân lá Vết lan rộng gây chết từng phần lá, sau đó toàn

bộ lá đổi màu vàng cam và rụng từng lá chét một

+Trên chồi non và cuống lá: Vết nứt dọc theo chồi và cuống lá dạng hìnhthoi, có mủ rỉ ra sau đó hoá đen, vết bệnh có thể phát triển dài đến 20 cm gây

Trang 11

chết chồi, chết cả cây Trên gỗ có sọc đen, chạy dọc theo vết bệnh Trên cuống

lá có vết nứt màu đen chiều dài 0,5 – 3 mm [18]

2.2 Tổng quan về cây cao su

2.2.1 Giá trị và tình hình phát triển cao su

Giá trị sử dụng:

Với đặc tính dễ thích nghi với môi trường, trồng được trên những vùngđất khô cằn, khó khăn…, mà cây cao su đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế chongười dân Việt Nam Cây cao su không kén đất, trồng được trên các loại đấtnhư: cát pha, đất mịn, đất bazan… Cây cao su thường được trồng vào đầu mùamưa khoảng tháng 6 – 7 âm lịch Khoảng 5 đến 6 năm thì có thể thu hoạch mủ

và thu hoạch khi cây có tán lá ổn định Năng suất mủ cho cao nhất vào khoảngcây từ 11 đến 25 năm và ngừng cho mủ từ 26 đến 32 năm

Hiện nay, diện tích rừng đang dần được thu hẹp, vì vậy cây cao su là mộtlựa chọn tốt vừa mang giá trị kinh tế vừa bảo vệ môi trường Nó phủ xanh đấttrống, chống xói mòn, bảo vệ lớp đất bề mặt, giữ độ ẩm và cản gió cho vùngsinh thái…

Lá cây cao su khi rụng lại là nguồn hữu cơ tốt cho đất Xương của lá cao

su hong khô có thể được uốn thành các hoa trang trí tuyệt đẹp trong nhà vàmang đến thu nhập cho người dân Cành lá dùng làm củi đun Hạt cao su dùnglàm giống và có giá trị cao trong công nghiệp, dùng để chế tạo sơn điện li, épdầu làm xà phòng, khô dầu cho chăn nuôi, dầu đốt Nhân hạt cao su làm thức ăncho cá, vỏ hạt cao su chế biến than hoạt tính, làm pin đèn, gỗ dán, gỗ cao cấp.Dầu hạt cao su có thể dùng trong hội họa, khô dầu hạt cao su làm thức ăn có giátrị cho gia súc

Cây cao su mang đến nhiều lợi ích kinh tế cho người dân Sản phẩm chính

là mủ hay còn gọi là “vàng trắng” vì nó là nguyên liệu cho nhiều ngành côngnghệ Ngoài ra, cây cao su còn cung cấp gỗ khi hết khả năng thu hoạch mủ.Ngày nay nguyên liệu gỗ tự nhiên đang hiếm dần vì vậy mà cây cao su ngàycàng có giá trị Gỗ cây cao su được đánh giá cao vì có thớ gỗ dày, ít co, màu sắchấp dẫn và có thể chấp nhận các kiểu hoàn thiện khác nhau và được đánh giá là

gỗ thân thiện với môi trường Gỗ cây cao su là nguyên liệu quý giá để sản xuấtcác mặt hàng gia dụng và nội thất [19]

Cây cao su thật sự mang đến nhiều lợi ích cho con người như lợi ích kinh

tế, xã hội, tự nhiên Vì vây, nhiều người đã lựa chọn cây cao su để phát triển, vàngày càng khai thác tốt hơn lợi ích từ cây cao su Những sản phẩm từ cây cao su

sẽ ngày càng phong phú đa dạng hơn [19]

Trang 12

Giá trị kinh tế:

Cao su là một loại cây lâm nghiệp dễ sống, dễ chăm sóc, vốn đầu tư banđầu thấp, lại thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm của nước ta Nên có rấtnhiều người làm giàu từ cây cao su

Tuy nhiên nó là cây thân giòn, dễ gãy nên khó tránh được gió mạnh, bão

sẽ bị đỗ gãy Vì vậy nó thích hợp với môi trường và thời tiết ở vùng Đông Nam

Bộ và Tây Nguyên hơn Các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ và Bắc Bộ cũng đang cóhướng phát triển cây cao su Hiện nay, giống cây trồng đang được nghiên cứu,cải thiện để thích hợp với điều kiện sống của cây ở nước ta Bởi vì cao su đượcxem là cây xóa đói giảm nghèo cho bà con nông dân

Tại vùng Đông Nam Bộ có các tỉnh trồng nhiều cây cao su như BìnhPhước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai đang rất phát triển Điều kiện tự nhiên

ở đây là phù hợp nhất để trồng cây cao su Chính vì thế nơi đây rất nhiều ngườigiàu lên nhanh chóng nhờ cây cao su Cuộc sống của bà con nông dân được cảithiện rất đáng kể

Khi đến mùa thu hoạch, 1ha cao su 1ngày trung bình mang lại cho ngườidân khoảng 1 triệu đồng Bình quân một tháng sẽ thu được 30 triệu đồng, Nếutính các khoảng chi phí họ vẫn còn lợi rất nhiều Những năm đầu, thu hoạch họ

sẽ trừ dần chi phí đầu tư ban đầu để chăm sóc cây Sau đó toàn bộ sẽ là lợinhuận người dân được hưởng trọn Vì vậy cây cao su rất có giá trị

Nhiều vùng trước đó người nông dân có cuộc sống khó khăn, nghèo nàn.Sau khi cây cao su xuất hiện, lợi ích của nó mang lại đã hoàn toàn biến đổi cuộcsống của họ Thêm vào đó, đường xá phát triển, nhà cửa xây dựng lên mới đẹp,người dân cảm thấy ấm no, hạnh phúc [19]

2.2.2 Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên nhiên trên thế giới

2.2.2.1 Lịch sử phát triển cao su trên thế giới

Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon Cách đây gần

10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa của cây này dùng để tẩmvào quần áo chống ẩm ướt, và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè

Họ gọi chất nhựa này là Caouchouk, theo Thổ ngữ Mainas nghĩa là “Nước mắtcủa cây” Do nhu cầu tăng lên và sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1839

đã dẫn tới sự bùng nổ trong khu vực này, làm giàu cho các thành phố Manaus(bang Amazonas) và Belém (bang Pará), thuộc Brasil

Cố gắng thử nghiệm đầu tiên trong việc trồng cây cao su ra ngoài phạm viBrasil diễn ra vào năm 1873 Sau một vài nỗ lực, 12 hạt giống đã nảy mầm tại

Trang 13

Vườn thực vật Hoàng gia Kew Những cây con này đã được gửi tới Ấn Độ đểgieo trồng, nhưng chúng đã bị chết Cố gắng thứ hai sau đó đã được thực hiện,khoảng 70.000 hạt giống đã được gửi tới Kew năm 1875 Khoảng 4% hạt giống

đã nảy mầm, và vào năm 1876 khoảng 2.000 cây giống đã được gửi trong cácthùng Ward tới Ceylon, và 22 đã được gửi tới các vườn thực vật tại Singapore Sau khi đã thiết lập sự có mặt ở ngoài nơi bản địa của nó, cây cao su đã đượcnhân giống rộng khắp tại các thuộc địa của Anh Các cây cao su đã có mặt tạicác vườn thực vật ở Buitenzorg, Malaysia năm 1883 Vào năm 1898, một đồnđiền trồng cao su đã được thành lập tại Malaya, và ngày nay phần lớn các khuvực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực châu Phi nhiệt đới.Các cố gắng gieo trồng cây cao su tại Nam Mỹ bản địa của nó thì lại không diễn

ra tốt đẹp như vậy [20]

Theo FAOSTAT (2016) hiện nay trên thế có 28 quốc gia trồng cao su,phân bố ở châu Á, châu Phi và châu Mĩ Indonesia hiện là nước có diện tíchtrồng cao su lớn nhất thế giới, đạt: 3,5 triệu ha Tuy nhiên, Thái Lan mới là nước

có sản lượng mủ cao nhất, đạt 3,8 triệu tấn, chiếm đến 30,1% tổng sản lượng củatoàn thế giới (bảng 2.1, hình 2.1)

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên của 10 nước hàng đầu thế

giới niên vụ 2013 Quốc gia/khu vực Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (ngàn tấn)

Trang 14

Đông Nam Á là khu vực sản xuất cao su lớn nhất thế giới Ngoài hai quốcgia kể trên, Malaysia và Việt Nam cũng nằm trong 4 nước sản xuất cao su lớnnhất thế giới, với đóng góp mỗi năm tương ứng: 0,82 và 0,9 triệu tấn.

India là quốc gia có năng suất cao su đứng đầu thế giới 2036,2 kg/ha, gấp1,8 lần so với năng suất bình quân của thế giới, do đã chú trọng trong công tácgiống, sử dụng công nghệ khai khác tiến bộ nên đã có những bước tiến vượt bậc

về năng suất Các nước có năng suất mủ cao khác dao động từ 1000 – 2000kg/ha

Việt Nam cũng được xếp vào 10 nước có năng suất hàng đầu thế giới, đạt1731,6 kg/ha, cao hơn 602 kg so với bình quân thế giới (hình 2.2)

Diện tích (ha)

Indonesia Thailand Malaysia China Viet Nam India Nigeria Myanmar Philippines Brazil

Sản lượng (ngàn tấn)

Indonesia Thailand Malaysia China Viet Nam India Nigeria Myanmar Philippines Brazil

Hình 2.1: Biểu đồ diện tích và sản lượng cao su 10 nước đứng đầu thế giới

Năng suất cao su 10 nước đứng đầu thế giới (2013)

873.9

1595.8 781.7

1260.8

1731.6

2036.2 415.9

725.5 601.2

India Nigeria

Trang 15

2.2.2.2 Tình hình phát triển và tiêu thụ cao su

Dân Nam Mỹ là những người đầu tiên phát hiện và sử dụng CSTN ở thế kỷ

16 Tuy nhiên, việc sử dụng cao su chỉ phổ biến khi quá trình lưu hóa cao su đượccác nhà hóa học tìm ra vào năm 1839 Khi đó, cao su tự nhiên chuyển từ trạng tháichảy nhớt sang trạng thái đàn hồi cao Đến nay cao su được dùng chế tạo nhiều loạisản phẩm sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác khác nhau như sản xuất vỏ ruột xe,dây thun, keo dán, mặt vợt bóng bàn, găng tay, thiết bị y tế,… [20] Năm 2013, tổng sản lượng cao su của thế giới đạt 12,8 triệu tấn Năm 2013,sản lượng cao su của Thái Lan cao nhất đạt 3863,1 ngàn tấn; thứ 2 là Indonesiađạt 3107,4 ngàn tấn; thứ 3 là Việt Nam đạt 949,1 ngàn tấn; thứ tư là Ấn Độ đạt

900 ngàn tấn Thứ sáu là Trung Quốc với 864,8 ngàn tấn (bảng 2.1)

Ngoài ra, một sự tăng trưởng trong hoạt động sản xuất toàn cầu năm 2015

sẽ thúc đẩy nhu cầu cao su trong các sản phẩm khác Vùng Châu Á - Thái BìnhDương là thị trường khu vực lớn nhất cho cao su, chiếm 60% nhu cầu toàn cầutrong năm 2010 Đây cũng có thể là khu vực có tăng trưởng tiêu thụ cao su lớnnhất nhất thế giới năm 2015

Doanh số bán lốp cao su, chiếm khoảng 2/3 cầu cao su, dự kiến sẽ tăngchậm hơn so với doanh số bán hàng sản phẩm không phải lốp xe năm 2015 Sảnxuất lốp xe không động cơ - bao gồm cả lốp xe đạp, xe gắn máy sẽ tăng nhanhhơn sản lượng lốp xe có động cơ ở một số khu vực của thế giới, đặc biệt là cácnước đang phát triển trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Tuy nhiên, cao

su được sử dụng trong lốp xe cơ giới, chiếm 57% doanh số bán hàng cao su lốp

xe trong năm 2010, sẽ tiếp tục chiếm phần lớn nhu cầu cao su của lốp xe Cao su

sử dụng trong các ứng dụng khác sẽ tăng mạnh trong năm 2015, nhưng sẽ vẫn làphân khúc nhỏ hơn [22]

2.2.3 Tình hình phát triển và tiêu thụ cao su thiên nhiên ở Việt Nam

2.2.3.1 Lịch sử phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam

Giai đoạn trước năm 1975

Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ Vào khoảng năm 1840, hạt cao suđược lấy từ lưu vực sông Amazon, đưa gửi sang Anh để ươm trồng và cuối cùngđưa sang Nam á và Đông Nam châu á để trồng Ở Việt nam, cao su bắt đầu đượcgieo trồng từ năm 1897

Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, có khả năng thích ứng rộng, tínhchống chịu với điều kiện bất lợi cao và là cây bảo vệ môi trường nên được

Trang 16

nhiều nước có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thích hợp quan tâm phát triểntrên qui mô diện tích lớn.

Cây cao su được người Pháp đưa vào Việt Nam lần đầu tiên tại vườn thựcvật Sài Gòn năm 1878 nhưng không sống [21]

Đến năm 1892, 2000 hạt cao su từ Indonesia được nhập vào ViệtNam Trong 1600 cây sống, 1000 cây được giao cho trạm thực vật Ong Yệm(Bến Cát, Bình Dương), 200 cây giao cho bác sĩ Yersin trồng thử ở Suối Dầu(cách Nha Trang 20 km)

Năm 1897 đã đánh dầu sự hiện diện của cây cao su ở Việt Nam Công tycao su đầu tiên được thành lập là Suzannah (Dầu Giây, Long Khánh, Đồng Nai)năm 1907 Tiếp sau, hàng loạt đồn điền và công ty cao su ra đời, chủ yếu là củangười Pháp và tập trung ở Đông Nam Bộ: SIPH, SPTR, CEXO, Michelin Một

số đồn điền cao su tư nhân Việt Nam cũng được thành lập [22]

Đến năm 1920, miền Đông Nam Bộ có khoảng 7.000 ha và sản lượng3.000 tấn

Cây cao su được trồng thử ở Tây Nguyên năm 1923 và phát triển mạnhtrong giai đoạn 1960 – 1962, trên những vùng đất cao 400 – 600 m, sau đóngưng vì chiến tranh

Trong thời kỳ trước 1975, để có nguồn nguyên liệu cho nền côngnghiệp miền Bắc, cây cao su đã được trồng vượt trên vĩ tuyến 17 (QuảngTrị, Quảng Bình, Nghệ An,Thanh Hóa, Phú Thọ) Trong những năm 1958 –

1963 bằng nguồn giống từ Trung Quốc, diện tích đã lên đến khoảng 6.000 ha.Hiện nay, cây cao su đã được trồng tại khu vực miền núi phía Bắc và Lai Châuđược xem là thủ phủ của cây cao su ở khu vực này [10]

Giai đoạn 1976 cho đến nay

Đến 1976, Việt Nam còn khoảng 76.000 ha, tập trung ở Đông Nam Bộkhoảng 69.500 ha, Tây Nguyên khoảng 3.482 ha, các tỉnh duyên hải miền Trung

và khu 4 cũ khoảng 3.636 ha

Từ 1977, Tây Nguyên bắt đầu lại chương trình trồng mới cao su, thoạttiên do các nông trường quân đội, sau 1985 đo các nông trường quốc doanh, từ

1992 đến nay tư nhân đã tham gia trồng cao su Ở miền Trung sau 1984, cây cao

su được phát triển ở Quảng trị, Quảng Bình trong các công ty quốc doanh

Đến năm 1999, diện tích cao su cả nước đạt 394.900 ha, cao su tiểu điềnchiếm khoảng 27,2% Năm 2004, diện tích cao su cả nước là 450.900 ha, trong đó

Trang 17

cao su tiểu điền chiếm 37% Năm 2005, diện tích cao su cả nước là 482.700 ha.

Năm 2007 diện tích Cao Su ở Đông Nam Bộ (339.000 ha), TâyNguyên (113.000 ha), Trung tâm phía Bắc (41.500 ha) và Duyên Hải miềnTrung (6.500 ha) với tổng diện tích là 556.300 ha, tăng bình quân khoảng 7%năm.Về hợp phần CSTĐ, quá trình phát triển có thể tóm lược như sau: Trước

1975, ở miền Nam, CSTĐ phát triển một cách tự phát và chỉ chiếm khoảng 4%(khoảng 3000 ha) tổng diện tích cao su Từ năm 1992 đến 1997 CSTĐ đượckhuyến khích theo dự án trồng rừng của Chính phủ hoặc do nông dân tự đầu tư Giai đoạn 1998 đến 2006, CSTĐ có sự tăng nhanh về diện tích thông quathực hiện trồng mới 30800 ha và phục hồi 10600 ha CSTĐ từ Dự án Đa dạnghóa Nông nghiệp (ĐDHNN)

Sản lượng cao su tự nhiên của Việt Nam củng tăng tương ứng từ 660 ngàntấn năm 2008 lên 711.3 ngàn tấn năm 2009 Năm 2013, tổng diện tích cây cao

su đạt 548.1 ngàn ha, tăng 42,5 ngàn ha so với năm 2012

Hình 2.3 Biểu đồ phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam, từ 2003-2013

Nguồn: FAOSTAT, 2016 [23].

Nhìn chung sản xuất cao su thiên nhiên trong nước từ 2003 - 2013, có sựgia tăng đều đặn cả về diện tích, năng suất lẫn sản lượng, tương ứng: 266,7 ngànha; 1363,0 kg/ha và 363,5 ngàn tấn, những giá trị này tương ứng ở năm 2013 là:548,1 ngàn ha; 11731,6 kg/ha và 949,1 ngàn tấn Gia tăng rõ nhất là sản lượng

Trang 18

tăng trên 3,5 lần sau 10 năm Tuy nhiên, phát triển cao su của Việt Nam cũngghi nhận những thời điểm khó khăn.

Vị trí của ngành cao su Việt Nam trên thế giới

Việt Nam là nước đứng thứ năm về sản lượng cao su thiên nhiên và thứ tư

về xuất khẩu cao su thiên nhiên, sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia

Theo quy hoạch phát triển ngành cao su của chính phủ, dự kiến đến năm

2015 tầm nhìn đến năm 2020, Việt Nam sẽ duy trì ổn định 800.000 ha và 1,2triệu tấn cao su thiên nhiên hàng năm Trong đó sẽ dành 30% cho ngành côngnghiệp chế biến trong nước và 70% còn lại dành cho xuất khẩu

Sản phẩm gổ từ cao su được coi là thân thiện với môi trường, góp phầnhạn chế việc phá rừng lấy gổ, nên được khuyến khích phát triển trong thời giangần đây Kim ngạch xuất khẩu gổ cao su ước đạt 300 triệu USD năm 2010 vớinguồn nguyên liệu từ vườn cao su tái canh trong nước và nhập khẩu, đóng gópkhoảng 10% tổng kim ngạch xuất khẩu gổ và sản phẩm gổ của Việt Nam

Bảng 2.2: 10 thị trường nhập khẩu cao su lớn nhất từ Việt Nam năm 2012 Thị trường Lượng (ngàn tấn) Kim ngạch (Triệu USD)

Nguồn: Agromonitor, Tổng cục Hải quan[25].

Thị trường tiêu thụ cao su lơn nhất của nước ta là Trung Quốc đạt 427,28ngàn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1156,23 triệu USD Malaysia và Ấn Độ cũng

là những nước nhập khẩu lượng lớn cao su Việt Nam, góp phần vào kim ngạchxuất khẩu cao su của nước ta

Trang 19

2.2.3.2 Triển vọng của ngành cao su Việt Nam

Cây cao su đã mang lại những hiệu quả rỏ rệt về kinh tế, an sinh xã hội,giữ gìn môi trường – sinh thái và quốc phòng an ninh Vì những hữu ích nổi bậtnhư thế, ngày 3/6/2009, chính phủ đã phê duyệt tại quyết định 750/QĐ TTg vềquy hoạch phát triển cao su đến năm 2015, tầm nhìn năm 2020 diện tích cao su

cả nước phải đạt được 800,000ha và sản lượng đạt 1,2 triệu tấn Đây là bướcngoặc mở ra một giai đoạn mới với nhiều hứa hẹn và triển vọng cho cao su ViệtNam Bên cạnh việc phát triển trong nước, cây cao su còn được phát triển sangLào và Campuchia Riêng VRG đã trồng được 10.345 ha ở Campuchia và21.659 ha tại Lào tính đến hết năm 2009 (VRG, 2009) Điều này chứng tỏ ngànhcao su nước ta ngày càng có vị thế trên thị trường quốc tế

Kim ngạch xuất khẩu Cao su là đóng góp quan trọng nhất giảm chệnhlệch thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam & Trung Quốc gần 15 Tỷ USD mỗinăm Trong tương lai với việc đầu tư sản phẩm cao su công nghệ cao nhất là lốp

xe hơi, lốp xe tải, găng tay y tế, chất lượng cao sánh ngang với những hàng caocấp như Durex, nệm mút cao cấp (Vd: Kymdan, Liên Á) chúng ta có quyền hyvọng ngành Cao su Việt Nam đang thực sự là một trong những ngành kinh tếmũi nhọn đóng góp nhiều tỷ USD vào nền kinh tế của đất nước

Về mặt xu hướng giá cao su thiên nhiên sẽ tăng tỷ lệ thuận với giá dầu mỏ,bởi vì dầu mỏ là nguyên liệu chính cho các sản phẩm cao su tổng hợp như StyrenButadien Rubber (SBR), Nitryl Butadien Rubber (NBR), Styrene Rubber áp lựcgiá dầu mỏ dẫn đến việc gia tăng tỷ trọng cao su thiên nhiên trong các sản phẩmlốp xe và sản phẩm cao su kỹ thuật cao Bên cạnh đó xu hướng tiêu dùng xanhcũng tạo ra nhu cầu sản phẩm thiên nhiên nhất là, nệm mút cao su, găng tay y tế

là những sản phẩm sản xuất trực tiếp từ Latex thiên nhiên mà Việt Nam hiện làquốc gia đứng thứ 4 thế giới về nguồn nguyên liệu cao su

Với những nỗ lực đầu tư gần đây Việt Nam hiện đang có thêm trên500,000 ha cao su thiên nhiên tại Lào, sau đó là Myanma chắc chắc vị thếngành cao su Việt Nam sẽ chiếm vị trí cao hơn nữa, đứng thứ 2,3 trong vòng 5

năm tới, và hoàn toàn tin tưởng vào mục tiêu xuất khẩu đạt 5-10 tỷ USD, [14].

2.2.3.3 Tình hình phát triển và tiêu thụ cao su

Cao su Việt Nam từ vị trí thứ 8 năm 2005 đã vươn lên đứng thứ 5 năm

2008 với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,5893 tỷ USD với sản lượng 662,9 ngàn tấn

Trang 20

Hiện nay, Việt Nam đang đứng thứ 6 về diện tích cây cao su, thứ 5 về sản lượng,thứ 3 về năng suất vườn cây, thứ 4 về xuất khẩu.

Chiến lược phát triển cao su của chính phủ đến năm 2020 là mở rộng diệntích đến 860 ngàn – 1 triệu ha, tập trung ở các vùng Duyên hải miền Trung vàmiền núi phía Bắc, trong đó đòi hỏi bộ giống cao su phải đa dạng về mặt ditruyền để thích nghi được với vùng sinh thái đa dạng Vì thế, nghiên cứu đadạng di truyền là rất cần thiết nhằm ứng nhu cầu nêu trên

Cuối năm 2007, Việt Nam có hơn 70 đơn vị sản xuất cao su, đạt khốilượng sản phẩm hàng năm từ 500 đến 20.000 tấn, trong đó khoảng 70% là sămlốp, 15% là đệm mút, phần còn lại là cho các sản phẩm dân sinh và kỹ thuậtkhác Ngành công nghệ chế biến cao su Việt Nam hiện nay mới chỉ tập trungchủ yếu vào gia công cao su khô, các nhà máy cao su quan trọng nhất là nhàmáy sản xuất lốp ô tô, xe máy và một lượng nhỏ cao su kỹ thuật Ngoài ra, còn

có một lượng cao su khá lớn được dùng cho chế tạo giày, dép, hàng gia dụngkhác Bên cạnh các sản phẩm chính làm từ nhựa cây cao su thì gỗ cây cao sugiai đoạn cuối chu kỳ khai thác mủ cũng là một nguyên liệu có giá trị cho sảnxuất đồ gỗ nội thất với trữ lượng hàng năm khoảng 100.000 – 120.000 m3 gỗđược cung cấp từ vườn cao su [24]

2.2.4 Phát triển cao su tiểu điền ở Việt Nam

Ở Việt Nam, trong những năm qua phát triển CSTĐ là một trong nhữnggiải pháp quan trọng nhằm giúp cho các hộ nông dân nghèo, đặc biệt đồng bàodân tộc thiểu số có điều kiện ổn định sản xuất, phát triển kinh tế gia đình theo

mô hình kinh tế trang trại, sản xuất nông sản hàng hoá, làm động lực thúc đẩycông cuộc xóa đói, giảm nghèo một cách bền vững ở khu vực nông thôn

Các thành quả bước đầu đó chính là nhờ có Dự án Đa dạng hóa Nôngnghiệp với sự giúp đỡ của các Tổ chức Quốc tế Trong đó ở nhiều địa phươngphát triển CSTĐ là hợp phần lớn và quan trọng nhất; bao gồm trồng mới vàphục hồi diện tích cao su của chương trình 327

Trong giai đoạn 2000 - 2006 tỉnh Quảng Trị triển khai chương trình trồngmới 2000 ha CSTĐ trên địa bàn huyện miền núi Hướng Hoá Dự án ĐDHNN đã

hỗ trợ bà con nông dân phục hồi và trồng mới gần 7500 ha CSTĐ Trong đó,nhiều diện tích cao su đưa vào khai thác đã mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực,giúp bà con nông dân các huyện Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ có việc làm vànguồn thu nhập khá ổn định [26]

Trang 21

Diện tích cao su của tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 đạt 12.642 ha, trong

đó cao su tiểu điền đạt 7335,6 ha; Phân bố chủ yếu ở 5 huyện (Bố Trạch, LệThủy, Minh Hóa, Tuyên Hóa và Quảng Ninh), trong đó Bố Trạch là huyện có tỷ

lệ diện tích cao su tiểu điền lớn nhất Cao su tiểu điền được trồng chủ yếu theoChương trình 327, dự án Đa dạng hóa Nông nghiệp (ĐDHNN) [27]

Bảng 2.3: Diện tích cao su tiểu điền trồng mới thuộc Dự án ĐDHNN ở Việt

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế, 2008 [9].

Theo kết quả điều tra nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn năm 2006, mô bình quân của cao su tiểu điền là 2,1 ha/hộ và đã có 106,135

hộ vào năm này Ước số hộ năm 2009 có khoảng 143.000 hộ với quy mô 2,4 ha/

hộ [9]

Cao su tiểu điền có tốc độ phát triển nhanh từ năm 2006 đến nay Năm

2009, diện tích CSTĐ ước khoảng 343,800 ha, chiếm 50,7% tổng diện tích cao

su cả nước và bắt đầu cao hơn diện tích cao su quốc doanh (bảng 2.4) Sảnlượng cao su tiểu điền tăng liên tục, ước đạt 431,600 tấn năm 2009, chiếmkhoảng 60,6% tổng sản lượng Năng suất cao su tiểu điền có xu hướng tăng dần,năm 2007 đạt 1414 kg/ha, tăng 10,4% so với năm 2008 và năm 2009 tăng 3,3%

Trang 22

Bảng 2.4: Phát triển cao su đại điền và tiểu điền ở Việt Nam (2007 – 2009)

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế, 2010 [10].

2.2.5 Tình hình chung về hợp phần cao su tiểu điền ở Thừa Thiên Huế

Từ năm 1993, cây cao su có mặt trên đất Thừa Thiên Huế theo dự án 327phủ xanh đất trống đồi núi trọc, với diện tích khoảng 2.000 ha Một thời, ngườidân trồng các loại cây khác như cà phê, hồ tiêu, chè, sắn, mía đường được triểnkhai rầm rộ với mong muốn tìm cho Thừa Thiên Huế một cây trồng chủ lực đểxóa đói giảm nghèo, nhưng không đem lại hiệu quả kinh tế như mong đợi Đặcbiệt sau khi dự án mía đường thất bại thì hàng ngàn ha đất trống đồi trọc khaihoang trồng mía bỏ hoang không biết trồng gì Cây cao su như là một lựa chọnbất đắc dĩ đối với nhiều người [27]

Đến năm 2001, diện tích cao su chỉ còn hơn 1.000 ha Nhà nước tiếp tục

có chính sách hỗ trợ, cho người dân vay vốn ưu đãi để vực dậy cây cao su Đếnkhoảng năm 2005, nhiều diện tích cho thu hoạch mở ra cơ hội phát triển kinh tếcủa người dân Nhiều hộ thoát được nghèo, “phất” lên làm giàu nhờ cây cao su

Từ các dự án đa dạng hoá nông nghiệp và chương trình 327, nông dân cácđịa phương trong tỉnh Thừa Thiên - Huế đã trồng mới được 7.500 ha cao su;trong đó riêng huyện miền núi Nam Đông phát triển được gần 4.000 ha XãHương Phú (huyện Nam Đông) có 562 hộ thì có tới 320 hộ trồng 808 ha; trong

Trang 23

đó có khoảng 250 ha cao su đang vào thời kỳ thu hoạch, mỗi năm thu 150 - 200tấn mủ tươi, tổng thu nhập khoảng từ 600 đến 800 triệu đồng Xã Hương Sơn có

214 hộ với 100% đồng bào dân tộc Catu, đã trồng được 261 ha, trong đó diệntích khai thác khoảng 100 ha Nhiều hộ trồng cao su cho thu nhập cao, cá biệt có

hộ thu từ 20 đến 30 triệu đồng/năm Nhờ cây cao su, hiện ở Nam Đông số hộ cóđời sống khá trở lên chiếm 28%, số hộ nghèo đã giảm xuống còn 11,4% [28]

Cơn bão số 6 năm 2006 bất ngờ ập đến làm hơn 1.200 ha cao su bị đổgãy Nhưng lãnh đạo huyện Nam Đông vẫn quyết tâm khôi phục và phát triểncây cao su Chỉ sau một năm, huyện khôi phục xong diện tích cao su bị đổ gãy.Tính đến cuối năm 2013, tổng diện tích cao su toàn huyện lên đến 3538 ha Những năm qua, các huyện Phong Điền, Phú Lộc, thị xã Hương Trà cũngtập trung quy hoạch mở rộng diện tích cao su trên vùng đồi Một thuận lợi làNhà nước có chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân vay vốn đầu tưtrồng và chăm sóc cao su Nhiều lớp tập huấn kỹ thuật chăm sóc và khai thác mủđược các ban ngành quan tâm tổ chức Tổng diện tích cao su trên địa bàn tỉnhnay đạt trên 9.000 ngàn ha, trong đó khoảng 4.873 ha đang trong thời kỳ khaithác mủ, doanh thu bình quân mỗi năm hàng trăm tỷ đồng

Bảng 2.5: Diện tích hiện có cây cao su của tỉnh Thừa Thiên Huế cập nhật

đến 2014

Đơn vị tính-ha

Phân theo đơn vị cấp huyện 2013 2014

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế, 2014 [9].

Huyện Nam Đông có diện tích cao su lớn nhất toàn tỉnh, diện tích đạtđược năm 2014 là 3538 ha chiếm 37,6% toàn tỉnh năm 2014, tăng 76 ha so vớinăm 2013 Trong đó, Thị xã Hương Thủy và Huyện Phú Lộc thì diện tích khôngthay đổi Bình quân diện tích năm 2014 so với năm 2013 diện tích các huyệntăng khoảng 1,7%

Trang 24

Sở dỉ, cây cao su có tốc độ tăng trưởng nhanh như vậy là nhờ sự hổ trợcủa 2 dự án, chương trình sau:

Cây cao su có mặt trên đất Thừa Thiên Huế từ năm 1993 theo dự án 327phủ xanh đất trống đồi núi trọc Trong 5 năm từ 1993 đến 1997 với diện tíchtrồng mới khoảng 2.000 ha trên địa bàn 3 huyện Trung du, miền núi là NamĐông, Hương Trà và Phong Điền Do một thời gian bị gián đoạn của dự án 327cây cao su không được chăm sóc tốt nên sinh trưởng kém

Năm 2001, dự án Đa dạng hóa nông nghiệp (ĐDHNN) của Chính phủ bắtđầu triển khai ở Thừa Thiên Huế Mục đích của dự án đối với cây cao su là hổtrợ đầu tư cho nông dân phục hồi lại diện tích cao su đả trồng giai đoạn 1993-

Bảng 2.6: Phát triển cao su tiểu điền ở Thừa Thiên Huế (1993 - 2008)

Đơn vị

Chương trình 327(1993-1997)

Dự án ĐDHNN(2001-2006)

Phục hồichương trình327

Tổngcộng

Trang 25

2.3 Tổng quan về bệnh rụng lá Corynespora cassiicola.

Bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su do nấm Corynespora cassiicola (Berk & Curt.) Wei gây ra Bệnh xuất hiện lần đầu tiên trên cây cao

su tại Sierra Leone (1936), tiếp theo bệnh xuất hiện lần lượt tại hầu hết các nướctrồng cao su trên thế giới Ban đầu được xem là bệnh gây hại không đáng kể ởvườn nhân và chỉ xuất hiện trên một vài dòng vô tính (DVT) cao su Càng ngàybệnh này càng trở nên nghiêm trọng và trở thành đại dịch ở nhiều quốc gia.Bệnh có thể phát sinh, phát triển quanh năm và gây hại mọi giai đoạn sinhtrưởng của cây cao su, nhất là các dvt cao su mẫn cảm Do khả năng tiết ra độcchất và gây rụng lá hàng loạt, bệnh ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, sản lượngcao su, gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho ngành trồng cao su ở nhiều nước Do

vậy bệnh rụng lá Corynespora được coi là loại bệnh nguy hiểm nhất của cây cao

su khu vực châu Á và Phi

Theo Safiah Atan và Noor Hisham Hamid (2003) đã sử dụng kỹ thuật

RAPD để phân tích 9 nguồn nấm C cassiicola từ Hevea brasiliensis Kết quả đã

phân biệt được 2 nhóm nguồn nấm, là nguồn nấm gây nhiễm cho các dòng vôtính RRIM 2020 và nhóm nguồn nấm gây nhiễm cho các dòng vô tính RRIM

600 và các dòng vô tính cao su khác [15]

Nghiên cứu biến dị di truyền của 42 nguồn nấm C cassiicola trên các ký chủ khác nhau bằng phương pháp RAPD của Silva et al (1995) cho thấy, có 5

nhóm di truyền đã được xác định, điều này có nghĩa là có sự khác biệt di truyền

đáng kể giữa các nguồn nấm C cassiicola thu thập từ các ký chủ khác nhau.

Những kết quả nghiên cứu này làm cho việc nghiên cứu tạo ra các dòng vô tính

cao su kháng bệnh trở nên dể dàng hơn (Silva et al., 2003) [16]

Tại Malaysia, bệnh bùng phát gây hại nặng trên các dòng vô tínhRRIC103, KRS21 và RRIM725 trong năm 1985 Hiện nay bệnh ghi nhận tại tất

cả các vùng trồng cao su trong cả nước, nặng nhất tại Johor Baru và Trengganu.Các dòng vô tính bị nhiễm bệnh bao gồm GT1, RRIM600, 701, 702, 703, 725,

901, 2009, 2020, PR261, IAN873, PB217 (Shukhur S.K [8]

Tại Thái Lan, bệnh ghi nhận tại thí nghiệm trao đổi giống cao su quốc tế 7năm tuổi ở trạm Surat Thani Bệnh gây chết dòng vô tính RRIC 103 và rụng lánặng trên KRS21 Hiện nay, bệnh đã xuất hiện trên toàn bộ diện tích cao su tạiThái Lan, nhưng không gây tác hại nghiêm trọng (Narisa Chanruang, 2000) [4]

Tại Ấn Độ, bệnh xuất hiện lần đầu tại vườn ươm từ năm 1969 – 1976 vàbệnh chỉ xảy ra ở vài nơi Cho đến năm 1996 – 1997 dịch bệnh đã bùng phát tại

Trang 26

South Canada, Karnataka làm rụng lá, chết chồi và đôi khi chết cả cây Các dòng

vô tính bị nhiễm bệnh bao gồm GT 1, RRIM 600, RRII 105, 118, (Sabu, 2000) [7]

Ở Việt Nam bệnh được phát hiện lần đầu tiên trên cây cao su vào tháng 8năm 1999 tại trại thực nghiệm cao su Lai Khê, Viện Nghiên Cứu Cao Su ViệtNam, gây hại nặng cho các dòng vô tính RRIC 103, RRIC 104 và LH 88/372,…Năm 2009, dịch bệnh xuất hiện gây hại nặng cho gần 3.000 ha cao su tại QuảngNam và Sa Thầy Năm 2010, bệnh đã phát sinh trên diện rộng ở một số tỉnhmiền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và miền Trung, tập trung trên dòng vô tínhcao su RRIV 4, hiện chiếm diện tích đã trồng khá lớn ở cả vùng cao su đại điền

và tiểu điền

Theo Nguyễn Thị Bích Ngọc (2014), Bệnh rụng lá cao su là một trongnhững đối tượng gây hại quan trọng trên cây cao su Hiện nay bệnh càng trở nênnghiêm trọng cả về mức độ, phạm vi gây bệnh và số lượng DVT cao su cao sảnnhiễm bệnh ngày càng tăng Nấm có khả năng gây bệnh quanh năm ở mọi giaiđoạn sinh trưởng của cây, không những gây bệnh trên lá mà còn gây bệnh trêncuống và chồi Cây thực sinh bị nhiễm bệnh ngay trong giai đoạn vườn ươm sẽchậm phát triển và không đạt được tiêu chuẩn gốc ghép theo đúng thời vụ [14]

Các đơn vị có vườn cây bị bệnh nặng như Sa Thầy, Quảng Nam, TâyNinh, Dầu Tiếng, Đồng Phú… đã tích cực phòng trị theo Quy trình Kỹ thuật và

tư vấn của Viện Nghiên cứu Cao su, bệnh đã được khống chế, ngưng phát triểnthêm Đến cuối năm bệnh giảm bớt, nhiều vườn cây phục hồi, sinh trưởng pháttriển lại bình thường Việc sử dụng các loại hóa chất theo quy trình và tư vấn

khuyến cáo của Viện là có hiệu quả và rõ ràng Corynespora không phải là bệnh

không trị được Tuy nhiên, hiện nay do điều kiện thời tiết thuận lợi, bệnh bắt đầuphát sinh trở lại tại một số nơi

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay cókhoảng 10 tỉnh (gồm các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nguyên) có cau su bị bệnhvới diện tích khoảng 15,000 ha Tại Bình Dương có 5,375.7 ha cao su bị nhiễmbệnh tại 4 huyện là Bến Cát, Phú Giáo, Dầu Tiếng, Tân Uyên [3]

Tại Quảng Trị, 152 ha cao su bị bệnh rụng lá tập trung tại các vùng trọngđiểm cao su ở Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh Tại huyện Gio Linh, bệnh rụng lágây hại trên cây cao su với tỷ lệ từ 5 – 10%, nơi cao nhất lên đến 15%; tại huyệnVĩnh Linh và Cam Lộ tỷ lệ nhiễm bệnh trung bình từ 5 – 7% [1]

Triệu chứng bệnh

Trang 27

Trong thời gian vừa qua, trên các phương tiện thông tin đại chúng, thườnggọi bệnh này là bệnh “vàng lá rụng lá” vì lá bị nhiễm bệnh sẽ vàng và rụng đi.Tuy nhiên cách gọi như vậy dễ gây nhầm lẫn Đề nghị gọi chính xác tên là

“Bệnh rụng lá Corynespora” Hiện tượng vàng lá rụng lá trên cây cao su có thể

do nhiều nguyên nhân: cây bị bệnh khác, thiếu hoặc mất cân bằng dinh dưỡng,cháy nắng, khô hạn, úng nước, vàng rụng lá sinh lý, đôi khi do thời tiết lá vàng

và rụng nhiều hơn bình thường Cần xác định đúng nguyên nhân để có biện pháp

xử lý thích hợp Tránh trường hợp áp dụng các biện pháp không phù hợp, khôngtheo khuyến cáo mà theo truyền miệng, tốn kém không hiệu quả, triệu chứngkhông bớt dẫn đến hoang mang không đáng có Riêng đối với trường hợp bệnh

rụng lá Corynespora, có thể nhận biết thông qua các triệu chứng được mô tả

dưới đây, kết hợp với một số hiện tượng trên vườn cây: lá vàng không chỉ ở tầngdưới mà còn ở tầng giữa và tầng trên Nhìn từ dưới lên có thể thấy lá bệnh bịvàng lốm đốm, không vàng đều như vàng lá sinh lý Các lá non trên ngọn,không phẳng mà bị xoăn lại, biến dạng Một số chồi lá bị rụng trơ chìa Lá rụngtrên vườn có cả lá già lẫn lá non kết hợp với những vết bệnh trên lá

Triệu chứng tùy thuộc vào vị trí bị hại như: lá, cuống lá và chồi Triệuchứng trên lá dễ nhận diện nhất, nhưng có sự thay đổi lớn trong thời gian gầnđây Sự xuất hiện của các triệu chứng bệnh tùy thuộc vào tính mẫn cảm củadòng vô tính, điều kiện thời tiết

Trên lá: Trên lá non vết bệnh có hình tròn màu xám đến nâu với vòngmàu vàng bao xung quanh, tại trung tâm vết bệnh đôi khi hình thành lỗ, lá bị hạixoăn lại biến dạng sau đó rụng toàn bộ Những lá đã chuyển màu xanh, triệuchứng đặc trưng với vết bệnh màu vàng sau chuyển màu đen, đường kínhkhoảng 1-3 mm, phân bố dạng xương cá dọc theo gân lá Nếu gặp điều kiệnthuận lợi các vết lan rộng gây chết từng phần lá do sự phá hủy của diệp lục, sau

đó toàn bộ lá đổi màu vàng - vàng cam và rụng từng lá một Trên lá già một sốvết bệnh xuất hiện vết thủng [18]

Trên chồi và cuống lá: Các chồi xanh dễ nhiễm, đôi khi nấm bệnh cũnggây hại chồi đã hóa nâu Dấu hiệu đầu tiên với vết nứt dọc theo cuống và chồi códạng hình thoi, có mủ rỉ ra sau đó hóa đen, vết bệnh có thể phát triển dài đến 20

cm gây chết chồi, đôi khi chết cả cây Nếu dùng dao cắt bỏ lớp vỏ ngoài sẽ xuấthiện những sọc đen ăn sâu trên gỗ, chạy dọc theo vết bệnh Trên cuống lá vớivết nứt màu đen có chiều dài 0,5 - 3,0 mm Nếu cuống lá bị hại, toàn bộ lá chét

bị rụng khi còn xanh dù không có một triệu chứng nào xuất hiện trên phiến lá(do nấm bệnh tiết độc tố)

Trang 28

Đặc điểm phát sinh, phát triển và tác hại.

Nấm có khả năng tồn tại và phát triển trong phạm vi nhiệt độ lớn Nhiệt

độ và ẩm độ cao là thích hợp nhất cho nấm (28 ± 2°C, ẩm độ bảo hòa).Bào tử có khả năng tồn tại trên các vết bệnh hoặc trong đất với thời gian dài,trên lá cao su khô nấm vẫn tồn tại và giữ nguyên khả năng gây bệnh đến 3tháng Lá bệnh và cây con bị nhiễm bệnh từ vườn ươm là nguồn nấm bệnh chủyếu

Bào tử phóng thích vào ban ngày và cao điểm từ 8-11 giờ Sau thời gianmưa nhiều và tiếp theo nắng ráo, số lượng bào tử phóng thích nhiều nhất

Bệnh có thể phát sinh quanh năm, đặc biệt cao điểm trong giai đoạnchuyển từ mùa nắng sang mùa mưa (tháng 5 – 6) khi có những cơn mưa đầumùa tạo ẩm độ cao tiếp theo sau là những ngày nắng nóng và khi thời tiếtchuyển từ mưa sang nắng hạn là điều kiện rất thuận lợi cho bào tử phát sinh vàphát tán khiến bệnh bùng phát [18]

Nấm có khả năng gây hại cho cả lá già và non cũng như cuống lá và chồi.Hơn nữa, do phát sinh quanh năm và nấm có thể tấn công gây hại trên tất cả cácgiai đoạn sinh trưởng của cây cao su từ vườn ương, nhân đến vườn cây kiếnthiết cơ bản và cả vườn cây khai thác ở mọi lứa tuổi nên bệnh có tác hại lớn,nhất là các dòng vô tính cao su mẫn cảm như RRIV4

Vườn cây kiến thiết cơ bản bị nhiễm bệnh sẽ giảm sinh trưởng dẫn đếnphải kéo dài thời gian kiến thiết cơ bản Vườn cây khai thác bị nhiễm bệnh, sảnlượng bị sụt giảm có thể đạt đến trên 30% [18]

Các biện pháp canh tác bổ sung

- Vườn cây đang khai thác phải ngừng khai thác nếu bệnh nặng hoặcchuyển sang nhịp độ cạo d3 không được cạo d2, không bôi chất kích thích

- Tăng cường chăm sóc bón phân đầy đủ, hợp lý để cây sinh trưởng pháttriển khỏe Bón tăng lượng phân kali lên so với quy trình khoảng 25% để câytăng sức chống chịu sự xâm nhiễm gây hại của nấm bệnh

- Vệ sinh toàn bộ vườn cao su đã bị bệnh, thu gom các lá, cuống lá, cành,chồi non bị bệnh đã rụng dưới đất để tiêu hủy nhằm làm giảm nguồn nấm bệnhlưu chuyển trên đồng ruộng

- Thường xuyên kiểm tra vườn cây, đặc biệt ở thời điểm chuyển mùa nắngsang mùa mưa (tháng 5 – 6) và khi thời tiết chuyển từ mưa sang nắng hạn, vìđây là điều kiện thuận lợi để bệnh bùng phát trở lại [18]

Trang 29

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cao su tại huyện Nam Đông 2.4.1 Vị trí địa lí

Huyện Nam Đông có giới hạn tọa độ địa lí từ 16o0’54’’ đến 16o14’27’’ vĩ

độ Bắc, 107o30’13’’ đến 107o52’10’’ kinh độ Đông, phía Đông giáp huyện PhúLộc, phía Tây tiếp giáp thị xã Hương Thủy và huyện A Lưới, phía Bắc giáphuyện Phú Lộc và thị xã Hương Thủy, phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam và thànhphố Đà Nẵng [2]

2.4.2 Điều kiện địa hình, địa chất và thổ nhưỡng

2.4.2.1 Điều kiện địa hình

Huyện Nam Đông có địa hình thấp dần từ Nam về Bắc Độ cao tuyệt đối

so với mực nước biển ở nơi cao nhất là 1.712m, ở nơi thấp nhất là 40m Hầu hếtdiện tích đất đai thuộc thượng nguồn lưu vực sông Tả Trạch, có địa hình thunglũng được tạo bởi các dãy núi: Truồi, Bạch Mã, núi Mang, A Ring và một phầnsông Hữu Trạch Ven các sông là những bãi bồi tương đối bằng phẳng, tập trung

ở thung lũng Nam Đông [2]

Có thể chia địa hình ra các miền như sau:

Miền núi cao (từ 700m trở lên)

Núi cao chủ yếu tập trung ở phía tây Tây Bắc – Tây Nam của huyện, đâychính là các đỉnh của dãy Trường Sơn và là nơi phân chia khí hậu giữa các miền.Phần lớn các dãy núi cao đều chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, tạo nênbức thành chắn gió mùa đông và mùa hè Các dãy núi này dốc về phía đôngthoải về phía tây Núi được cấu tạo từ đá granit và các đá khó phân hủy khác, có

độ dốc lớn nhưng tầng đất khá dày Miền núi cao là nơi bắt nguồn các con sônglớn như Tả Trạch, Hữu Trạch thuộc hệ thống sông Hương [2]

Miền gò đồi và núi thấp

Miền núi thấp: là vùng nối tiếp giữa miền núi cao và gò đồi Vùng núi thấp

tập trung hai phía Tả Ngạn và Hữu Ngạn sông Tả Trạch Phía Đông là núi Bạch

Mã địa hình tương đối hiểm trở, đất dọc cao, tầng đất từ trung bình đến mỏng, mặt

dù vậy nhưng rừng tự nhiên vẫn còn phong phú và nhiều loại lâm sản quý

Vùng gò đồi: là nơi tiếp giáp với vùng núi thấp, là vùng có độ cao từ

100m đến 200m so với mặt nước biển, chiều rộng của vùng tương đối hẹp, chỉkhoảng 2km Vùng gò đồi ở đây thường xen lẫn giữa các vùng núi thấp, bị chiacắt mạnh, đất đai được hình thành từ đá phiến thạch, granit, có ít phù xa cổ, phù

Ngày đăng: 26/07/2016, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Narisa Chanruang, 2000. Current status of Corynespora leaf fall in Thai Lan [5] Niêm giám thống kê huyện Nam Đông 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corynespora
[8] Shukhur S.K. and Hidir S.M., 1996 . Current status of Corynespora leaf fall disease in Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corynespor
[16] Silva et al., 2003. Genetic variation in Corynespora cassiicola: a possible relation between host and virulence Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corynespora cassiicola
[1] Báo cáo của chi cục bảo vệ thực vật Quảng Trị, 2014 [2] Dư địa chí Thừa Thiên Huế, 2005 Khác
[3] Hội thảo về cao su của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2014 Khác
[9] Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế, 2010, 2014 Khác
[10] Theo Trần Thị Thúy Hoa và CTV, 2004. Tổng quan nghiên cứu về cây cao su Khác
[13] Trung Tâm Thông Tin Phát Triển Nông Nghiệp Nông Thôn – Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2009 Khác
[15]Theo Safiah Atan và Noor Hisham Hamid 2003. Differentiating races of C.cassiicola using RAPD and ITS chỉ thị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Biểu đồ năng suất cao su 10 nước đứng đầu thế giới - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.2 Biểu đồ năng suất cao su 10 nước đứng đầu thế giới (Trang 14)
Hình 2.1: Biểu đồ diện tích và sản lượng cao su 10 nước đứng đầu thế giới - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.1 Biểu đồ diện tích và sản lượng cao su 10 nước đứng đầu thế giới (Trang 14)
Hình 2.3 Biểu đồ phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam, từ 2003-2013 - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.3 Biểu đồ phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam, từ 2003-2013 (Trang 17)
Bảng 2.2: 10 thị trường nhập khẩu cao su lớn nhất từ Việt Nam  năm 2012 - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 10 thị trường nhập khẩu cao su lớn nhất từ Việt Nam năm 2012 (Trang 18)
Bảng 2.3: Diện tích cao su tiểu điền trồng mới thuộc Dự án  ĐDHNN ở Việt - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Diện tích cao su tiểu điền trồng mới thuộc Dự án ĐDHNN ở Việt (Trang 21)
Bảng 2.6: Phát triển cao su tiểu điền ở Thừa Thiên Huế (1993 - 2008) - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.6 Phát triển cao su tiểu điền ở Thừa Thiên Huế (1993 - 2008) (Trang 24)
Hình 2.4 Biểu đồ khí tượng của 4 tháng điều tra tại Nam Đông - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.4 Biểu đồ khí tượng của 4 tháng điều tra tại Nam Đông (Trang 31)
Bảng 4.1: Cơ cấu DVT cao su của Dự án ĐDHNN tại Thừa Thiên Huế - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.1 Cơ cấu DVT cao su của Dự án ĐDHNN tại Thừa Thiên Huế (Trang 38)
Bảng 4.4: Các thông tin chung về nông hộ trồng cao su ở huyện Nam Đông - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.4 Các thông tin chung về nông hộ trồng cao su ở huyện Nam Đông (Trang 41)
Bảng 4.5: Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật ở vườn cao su - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.5 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật ở vườn cao su (Trang 43)
Bảng 4.6: Các đặc điểm của vườn thí nghiệm - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.6 Các đặc điểm của vườn thí nghiệm (Trang 45)
Hình 4.1: Diễn biến tỷ lệ bệnh rụng lá trên vườn KTCB - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.1 Diễn biến tỷ lệ bệnh rụng lá trên vườn KTCB (Trang 48)
Hình 4.2: Diễn biến chỉ số bệnh rụng lá trên vườn KTCB - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.2 Diễn biến chỉ số bệnh rụng lá trên vườn KTCB (Trang 49)
Hình 4.3: Diễn biến tỷ lệ bệnh rụng lá trên vườn KD - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.3 Diễn biến tỷ lệ bệnh rụng lá trên vườn KD (Trang 51)
Hình 4.4: Diễn biến chỉ số bệnh rụng lá trên vườn KD - Điều tra tình hình sản xuất cao su và bước đầu đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ sinh học TRIMIX   n1 đến bệnh rụng lá cao su tại huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế
Hình 4.4 Diễn biến chỉ số bệnh rụng lá trên vườn KD (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w