MỤC LỤC PHẦN 1. quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên thủy vân.. 1 1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty. 1 1.1.1. Vài nét về công ty. 1 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển. 1 1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Thủy Vân. 2 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 2 1.3.1. Giám đốc. 2 1.3.2. Phòng Kinh Doanh. 2 1.3.3. Phòng Kế Toán. 2 1.3.4. Phòng Tổ Chức Tổng Hợp. 3 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV Thủy Vân 4 2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Thủy Vân 4 2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Thủy Vân 5 2.2.1. Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất chung của công ty. 5 2.2.2. Mô tả quy trình bán hàng hóa tại bộ phận Kinh Doanh. 6 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Thủy Vân năm 2012 và 2013 8 2.3.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2012 và 2013 của công ty TNHH MTV Thủy Vân 8 2.3.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2013 và 2012 của công ty TNHH MTV Thủy Vân 11 2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH MTV Thủy Vân. 15 2.4.1. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn. 15 2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. 16 2.4.3. Chỉ tiê đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản. 17 2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 18 2.5. Tình tình lao động tại công ty TNHH MTV Thủy Vân. 18 2.5.1. Cơ cấu lao động và thu nhập. 18 2.5.2. Công tác đào tạo và chính sách phúc lợi 19 2.5.3. Định hướng phát triển nhân sự. 20 PHẦN 3. Nhận xét và kết luận.. 21 3.1. Môi trường kinh doanh. 21 3.1.1. Thuận lợi 21 3.1.2. Khó khăn. 22 3.2. Những ưu điểm, tồn tại của công ty TNHH MTV Thủy Vân. 23 3.2.1. Ưu điểm.. 23 3.2.2. Tồn tại 24 3.3. Biện pháp khắc phục khó khăn. 25 3.4. Định hướng phát triển của công ty TNHH MTV Thủy Vân. 26
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THỦY VÂN
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn ThịLan Anh
Chuyên ngành : Tài Chính Ngân Hàng
HÀ NỘI – 2014
Trang 2MỤC LỤC PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIểN VÀ CƠ CấU Tổ CHứC
CủA CÔNG TY TNHH MộT THÀNH VIÊN THủY VÂN 1
Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 1
Vài nét về công ty 1 Quá trình hình thành và phát triển 1
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Thủy Vân 2
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 2
Giám đốc 2 Phòng Kinh Doanh 2 Phòng Kế Toán 2 Phòng Tổ Chức Tổng Hợp 3
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV THủY VÂN 4
Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Thủy Vân 4
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Thủy Vân 5
Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất chung của công ty 5
Mô tả quy trình bán hàng hóa tại bộ phận Kinh Doanh 6
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Thủy Vân năm 2012 và 2013 8
Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2012 và 2013 của công ty TNHH MTV Thủy Vân 8
Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2013 và 2012 của công ty TNHH MTV Thủy Vân 11
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH MTV Thủy Vân 15 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 15
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 16
Chỉ tiê đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 17
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 18
Trang 3Tình tình lao động tại công ty TNHH MTV Thủy Vân 18
Cơ cấu lao động và thu nhập 18
Công tác đào tạo và chính sách phúc lợi 19
Định hướng phát triển nhân sự 20
PHẦN 3 NHậN XÉT VÀ KếT LUậN 21
Môi trường kinh doanh 21
Thuận lợi 21 Khó khăn 22 Những ưu điểm, tồn tại của công ty TNHH MTV Thủy Vân 23
Ưu điểm 23 Tồn tại 24 Biện pháp khắc phục khó khăn 25
Định hướng phát triển của công ty TNHH MTV Thủy Vân 26
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CSH Chủ sở hữu TNHH Trách nhiệm hữu hạn MTV Một thành viên VND Việt Nam đồng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Thủy Vân 2
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống kinh doanh công ty TNHH MTV Thủy Vân 5
Sơ đồ 2.2 Quy trình bán hàng hóa 6
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 8
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán (ngày 31/12/2013) 11
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản - nguồn vốn của công ty 15
Bảng 2.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty 16
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 17
Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 18
Bảng 2.7 Trình độ lao động 19
Bảng 2.8 Thu nhập bình quân 19
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới những năm gần đây đã trải qua những “sóng gió” không nhỏ
và Việt Nam cũng là nước chịu ảnh hưởng do suy yếu kinh tế toàn cầu Hiện nay, ViệtNam trên đà khôi phục nền kinh tế và một trong những lực lượng quan trọng nhằmgóp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế đó là doanh nghiệp.Với những chính sách và hỗtrợ của nhà nước, các doanh nghiệp đang dần dần thoát khỏi những khó khăn, vượt quathách thức từng bước củng cố lại vị trí của mình, đóng một vai trò ngày càng to lớntrong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế Việt Nam
Để tìm hiểu rõ về sự phục hồi và công cuộc phát triển kinh doanh của các doanhnghiệp, bằng những kiến thức đã học trong nhà trường, em đã tham gia thực tập tạicông ty TNHH MTV Thủy Vân Trong khoảng thời gian thực tập ở công ty em đã họchỏi được rất nhiều điều bổ ích phục vụ rất tốt cho quá trình làm việc sau này khi ratrường Trên cơ sở đó em đã tổng hợp và viết nên bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này.Báo cáo của em bao gồm 3 phần chính:
PHẦN 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨCCỦA CÔNG TY TNHH MTV THỦY VÂN
PHẦN 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV THỦY VÂN
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN
Trang 6PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIểN VÀ CƠ CấU Tổ CHứC
CủA CÔNG TY TNHH MộT THÀNH VIÊN THủY VÂN
Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Vài nét về công ty.
Tên đơn vị: CÔNG TY TRÁCH NHIÊM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THỦY VÂN
Loại hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Đăng kí kinh doanh số: 5300369051, đăng kí lần đầu ngày 26 tháng 3 năm
2010, đăng kí thay đổi lần một ngày 27 tháng 7 năm 2010
Trụ sở: Tầng 2 số nhà 008 đường Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai
Điện thoại: +0203.820451
Vốn điều lệ: 1.500.000.000 (Một tỷ, năm trăm triệu Việt Nam đồng)
Quá trình hình thành và phát triển.
Những ngày đầu tạo dựng:
Năm 1992 hình thành Cơ Sở Gương-Kính Thủy Vân
Năm 1995 đổi tên thành Của Hàng Nhôm-Kính Thủy Vân
Vào ngày 26 tháng 3 năm 2010 do nhu cầu phát triển của xã hội, tác động củanền kinh tế thị trường cụ thể là nhu cầu về thị trường xây dựng trên địa bàntỉnh Lào Cai cùng với tầm nhìn và khảo nghiệm đã đưa họ đến quyết định đầu
tư một số máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho ngành Nhôm-Kính-Sắt-Inox.Công ty TNHH MTV Thủy Vân đã được hình thành và phát triển từ đó đếnnay phục vụ xây dựng và sản xuất sản phẩm dân dụng phân phối tại Lào Cai.Sau khi thành lập, công ty còn đứng trước nhiều khó khăn như cơ sở vật chất yếukém, nguồn vốn còn hạn hẹp,….Tuy nhiên, công ty không ngừng cố gắng, củng cố bộmáy tổ chức, cải tiến kĩ thuật và thiết lập bộ máy hoạt động hiệu quảnâng cao trình độtay nghề để phù hợp với thị trường cũng như với sự tồn tại và phát triển của công ty.Với phương châm “cùng sáng tạo và chi sẻ thịnh vượng” công ty không ngừngđổi mới trong sản xuất và mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh vì mục tiêu pháttriển.Đến nay, trong ngành nhôm, kính, sắt tại Lào Cai, công ty TNHH MTV ThủyVân đã trở thành thương hiệu uy tín từ khâu thiết kế đến khâu sản xuất, cung ứng sảnphẩm và dịch vụ sau bán hàng Bên cạnh đó, công ty không chỉ là nhà cung cấp cónăng lực mà còn là đối tác tin cậy của nhiều nhà sản xuất và cung cấp tại Việt Nam
Trang 7Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Thủy Vân
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Thủy Vân
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH KẾ TOÁNPHÒNG
PHÒNG
TỔ CHỨCTỔNG HỢP
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Giám đốc
(Nguồn: Phòng tổ chức tổng hợp)
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của công ty điều hành bộ máy hoạt độngcủa cả công ty và chịu trách nhiệm toàn diện về công ty trước pháp luật và trước tậpthể các cán bộ nhân viên trong công ty Giám đốc có nhiệm vụ quyết định các vấn đềliên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh và phương án đầu tư của công ty, quan hệ đối ngoại Giám đốc trực tiếp phụtrách các phòng kế toán và tổ chức tổng hợp
Phòng Kinh Doanh
Phòng kinh doanh thực hiện việc tìm kiếm hợp đồng và thực hiện các giao dịchvới khách hàng, xây dựng các chính sách hỗ trợ, xúc tiến thị trường, triển khai côngtác chăm sóc, nghiên cứu thị trường, tìm hiểu và liên hệ với các nhà sản xuất và nhàcung cấp về các sản phẩm kinh doanh, quản lý kho hàng, phân phối sản phẩm
Phòng Kế Toán
Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của phápluật, bao gồm các công việc như sau:
Tổ chức, quản lý, giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê
Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của công ty
Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư
Trang 8 Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, người lao động theo luậtđịnh.
Lưu trữ, bảo quản các chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán
Theo dõi, phân tích, phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công
ty nhằm cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác hỗ trợ giám đốc trong côngtác điều hành và hoạch định kế hoạch kinh doanh và đầu tư
Phòng Tổ Chức Tổng Hợp
Phòng tổ chức tổng hợp thực hiện các công việc như sau:
Tuyển dụng nhân viên, xây dựng kế hoạch lao động, cơ chế tiền lương, đưa racác chính sách thi đua, khen thưởng, kỷ luật, các chính sách về phúc lợi, ưuđãi cho nhân viên dưới sự chỉ đạo của giám đốc và theo đúng pháp luật Đồngthời tham mưu cho giám đốc về các vấn đề nêu trên
Thực hiện các công tác quản lý văn thư, lưu trữ, bảo mật các giấy tờ, quản lýtài sản, trang thiết bị làm việc thuộc văn phòng Tiếp nhận, phân loại, quản lýcác giấy tờ, văn bản, thư điện tử, tham mưu cho ban lãnh đạo xử lý nhanhchóng và kịp thời
Tổ chức và phục vụ các buổi họp, tiếp khách của lãnh đạo
Tổ chức quản lý đảm bảo trật tự an ninh, an toàn cháy nổ, bảo vệ tài sản củacông ty không để xảy ra sự cố mất mát
Nhận xét:
Công ty có đầy đủ phòng ban cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh Môhình cơ cấu tổ chức của công ty đơn giản, phân các phòng ban theo từng nhiệm vụchức năng cụ thể, dễ dàng cho việc nhân viên hiểu rõ công việc của mình trong từngphòng ban Công ty mạnh ở phòng kinh doanh Do đây là phòng ban chủ chốt trongcông ty, thực hiện các công việc chính trong hoạt động kinh doanh của công ty Haiphòng ban này có số lượng nhân viên lớn, được tuyển dụng và đào tạo khắt khe Tuynhiên phòng tổ chức tổng hợp thì chưa được phát huy một cách hiệu quả Số lượngnhân viên của các phòng ban này ít, hoạt động chưa được chuyên nghiệp và hiệu quảcao Công ty nên chú trọng phát triển phòng ban này, vì nó có mối quan hệ bổ trợ giúpcho các phòng ban khác phát triển Nếu được phát huy một cách hiệu quả và triệt đểthì các phòng ban này sẽ góp phần đem lại thành công và sự phát triển lớn cho công ty
Trang 9PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MTV THủY VÂN
Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Thủy Vân
Công ty TNHH MTV Thủy Vân là một doanh nghiệp tại Việt Nam hiện đang được phép hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực sau:
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: Nhôm, kính, sắt, thép, inox, tôn, kẽm,
gỗ tráng phóc, gỗ dán, thạch cao, vật liệu quảng cáo và các vật tư thiết bị phụkiện thay thế, lắp đặt
Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước, ống nước các loại,thiết bị dân dụng nước
Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng kim khí kĩ thuật phục vụ dân dụng và côngnghiệp, bản lề cửa, bản lề sàn, tay nắm cửa, khóa cửa các loại
Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng; Dịch vụ ủy thác xuất nhậpkhẩu hàng hóa; Đại lý mua, bán, kí gửi hàng hóa
Gia công cơ khí; Lắp đặt, sửa chữa các sản phẩm cơ khí; Sản xuất, kinh doanh,xuất nhập khẩu các sản phẩm từ nhôm, kính, sắt, thép, inox, tôn, kẽm, gỗ trángphóc, gỗ dán, thạch cao
Kinh doanh vận tải hàng hóa, vận tải hành khách bằng đường bộ, bằng xe ô tô,theo hợp đồng, theo tuyến cố định; Dịch vụ vận tải hàng hóa và vận tải hànhkhách
Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống; Kinh doanh du lịch lữhành nội địa, lữ hành Quốc tế
Tuy nhiên công ty hiện nay đang tập trung chủ yếu vào:
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: Nhôm, kính, sắt, thép, inox, tôn, kẽm,
gỗ tráng phóc, gỗ dán, thạch cao, vật liệu quảng cáo và các vật tư thiết bị phụkiện thay thế, lắp đặt
Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng kim khí kĩ thuật phục vụ dân dụng và côngnghiệp, bản lề cửa, bản lề sàn, tay nắm cửa, khóa cửa các loại
Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng; Dịch vụ ủy thác xuất nhậpkhẩu hàng hóa; Đại lý mua, bán, kí gửi hàng hóa và dịch vụ vận tải hàng hóa
Gia công cơ khí; Lắp đặt, sửa chữa các sản phẩm cơ khí; Sản xuất, kinh doanh,xuất nhập khẩu các sản phẩm từ nhôm, kính, sắt, thép, inox, tôn, kẽm, gỗ trángphóc, gỗ dán, thạch cao
Trang 10Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Thủy Vân
Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất chung của công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống kinh doanh công ty TNHH MTV Thủy Vân
Bán hàngcho kháchhàng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Công ty TNHH MTV Thủy Vân trực tiếp mua hàng từ các doanh nghiệp cũngnhư các công ty khác hoạt động trong nước,hoặc nhập khẩu từ nước ngoài sau khi đãtiến hành tìm hiểu về các nhà cung cấp, quyết định chọn nhà cung cấp nào, đặt mặthàng nào, giá cả và chất lượng thế nào, số lượng bao nhiêu Khi hoàn thành các thủ tụccần thiết, hai bên thống nhất chuyển giao hàng hóa, công ty tiến hành nhập hàng Côngđoạn này đòi hỏi phải tuẩn thủ thời gian và cẩn trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến sảnphẩm
Nhân viên kho hàng kết hợp với nhân viên phòng kinh doanh sẽ làm nhiệm vụnhập hàng hóa này Nhân viên phòng kinh doanh sẽ tìm kiếm nhà cung cấp hợp lý đểgiảm chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đúng xuất xứ
Bước 2: Kiểm tra hàng hóa
Sau khi nhập hàng hóa, phòng kinh doanh cử nhân viên tiến hành kiểm tra đểkiểm soát về số lượng theo đơn hàng đã đặt, chất lượng cóđúng theo yêu cầu đã quyđịnh, kiểm kê về sản phẩm hỏng hóc, có sai sótkĩ thuật hay sản phẩm lỗi về mẫu mã,thiếu nhãn mác của nhà sản xuất Nếu không đạt yêu cầu, những sản phẩm không đạtchất lượng, sẽ trả lại nhà sản xuất nếu cần
Bước 3: Nhập kho
Kết thúc khâu kiểm tra hàng hóa,nhân viên kho hàng sẽ tiến hành thủ tục nhậpkho Quá trình nhập kho được kiểm soát cẩn trọng nhập đầy đủ số lượng, trách thấtthoát và loại bỏ các hàng hóa không đủ chất lượng Kho hàng cần phải đảm bảo antoàn, khô thoáng, đảm bảo tiêu chuẩn lưu trữ hàng hóa hạn chế tác động từ môi trườngngoài
Trang 11Bước 4: Giao cho đại lý
Sau khi nhập kho, vật liệu sẽ được công ty gia công theo yêu cầu của khách hànghoặcphân phối trực tiếp chủ yếu đến các cửa hàng, đại lý là đối tác của công ty quanhđịa bàn thành phố Lào Cainhằm cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng một cách rộngrãi
Bước 5: Gia công, sản xuất
Hàng hóa sau khi nhập về kho sẽ được công ty trực tiếp đem đi tiêu thụ hoặc tiếnhành gia công , sản xuất tạo ra các sản phẩm dân dụng phù hợp với nhu cầu tiêu thụcủa khách hàng Công ty sẽ nhận gia công theo yêu cầu khách hàng hoặc sản xuất sảnphẩm đồng bộ dựa theo thị hiếu trên thị trường
Bước 6: Bán hàng cho khách hàng
Phòng kinh doanh đảm nhiệm khâu bán hàng cho khách hàng này.Công ty duytrì mức giá ổn định nhằm tạo được niềm tin cho khách hàng, có những dịch vụ chămsóc khách hàng chu đáo như vận chuyển, khuyến mại, Với những khách hàng đặtđơn hàng với số lượng lớn sẽ được hưởng chiết khấu hoặc công ty sẽ chịu chi phí vậnchuyển cho đơn hàng đó và có chế độ bảo hành lâu hơn
Nhận xét đánh giá
Từ quy trình hoạt động sản xuất trên có thể thấy sự phối hợp chặt chẽ giữa cáckhâu,nhân viên và các phòng ban của công ty TNHH Thủy Vântạo nên sự phối hợpnhuần nhuyễn giữa các phòng ban, đạt hiệu quả về năng suất, thúc đẩy sự phát triểnphân phối hàng hóa của công ty trên thị trường
Kết quả đạt được là sự gắn kết và phối hợp nhuần nhuyễn giữa các phòng banđem lại lợi nhuận hàng năm cho công ty không ngừng tăng lên
Mô tả quy trình bán hàng hóa tại bộ phận Kinh Doanh
Sơ đồ 2.2.Quy trình bán hàng hóa
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng
Bao gồm các công đoạn tìm kiếm khách hàng tiềm năng, giới thiệu và làm rõ vềcác sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty cho khách hàng hiểu và nắm rõ, thuyếtphục khách hàng đi đến quyết định ký hợp đồng với công ty Công ty tiến hành tìm
Trang 12kiếm khách hàng dựa trên các nghiên cứu về nhu cầu thị trường và khách hàng mụctiêu mà doanh nghiệp muốn hướng đến Thị trường khách hàng mà công ty hướng đến
Trang 13chủ yếu là các công ty, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc lĩnh vực xây dựng, và cơkhí thương mại Nhân viên của công ty có thể tìm kiếm khách hàng thông qua tìm hiểu
về các chương trình mời thầu, các dự án xây dựng, quy hoạch hoặc thông qua cácchiến dịch quảng cáo, PR cho công ty như dán tờ rơi, tham gia giới thiệu sản phẩm tạicác chương trình, hội chợ…nhằm giới thiệu, quảng bá các sản phẩm kinh doanh củamình Sau đó nhân viên dự án sẽ nghiên cứu nhu cầu khách hàng đưa ra chỉ tiêu đảmbảo đáp ứng được nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng thuyết phục họđến với sảnphẩm, dịch vụ của công ty
Bước 2: Ký hợp đồng với khách hàng
Sau khi tìm kiếm và thuyết phục được khách hàng thì công ty sẽ tiến hành traođổi và thỏa thuận với khàng hàng về các điều khoản nhất định như: giá cả, chiết khấu,phương thức thanh toán, phương thức giao hàng, thời gian giao hàng,… Kết thúc quátrình thỏa thuận và đưa đến thống nhất giữa hai bên thì công ty sẽ tiến hành soạn thảohợp đồng, gửi cho khàng hàng xem xét lại và gặp mặt để ký kết hợp đồng.Đối với sảnphẩm gia công theo yêu cầu, sau khi hợp đồng được ký, bên mua phải đặt cọc 30% giátrị lô hàng số tiền này sẽ được trừ vào lần giao hàng cuối cùng
Bước 3: Chuyển giao sản phẩm
Sau khi ký kết hợp đồng công ty sẽ tiến hành chuyển giao sản phẩm cho kháchhàng Nếu hàng hóa là các sản phẩm gia công theo yêu cầu thì công ty sẽ có thêm khâukiểm tra sản phẩm gia công để khớp với yêu cầu trước khi xuất hàng cho khách Việcđặt mua hàng thường diễn ra trước khi ký kết hợp đồng dựa trên số liệu hàng hóa trongkho Trong trường hợp thiếu hàng, công ty sẽđặt mua để bổ sung
Bước 4:Thanh toán
Công ty thường dùng 2 cách sau để cho khách hàng thanh toán:
Công ty có thể cho khách hàng trả chậm trong thời hạn từ 1 đến 3 tháng tùytheo giá trị hợp đồng và trong thời gian đó thì khách hàng phải trả lãi cho sốtiền nợ với mức lãi 2 bên thỏa thuận
Thanh toán ngay theo từng lần nhận hàng
Nhận xét: Quy trình bán hàng của công ty đơn giản nhưng vẫn đảm bảo Đối với
công ty nhỏ như công ty TNHH MTV Thủy Vân thì quy trình đơn giản sẽ giúp côngtydễ dàng kiểm soát hơn và duy trìđược mối liên quan mật thiết giữa các quy trình vớinhau Hàng hóa được luân chuyển nhanh, chất lượng hàng hóa được kiểm tra và đảmbảo theo yêu cầu hai bên, thông tin từ hai phía có thể phản hồi cho nhau một cách dễdàng chính xác nhất
Trang 14Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Thủy Vân năm 2012 và 2013
Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2012 và 2013 của công ty TNHH MTV Thủy Vân
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013
Chênh lệch Tuyệt đối đối(%) Tương
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 4.614.767.498 3.177.892.864 1.436.874.634 45,21Giảm trừ doanh thu 0 0 0 0
Doanh thu thuần 4,614,767.498 3.177.892.864 1.436.874.634 45,21Giá vốn hàng bán 4.329.537.707 3.064.353.387 1.265.184.320 41,29
- Trong đó: Chi phí
Chi phí bán hàng 97.250.438 0 97.250.438 0Chi phí quản lý
toán trước thuế 20.926.882 (36.295.095) 57.221.977 (157,66)
Thuế thu nhập doanh
Trang 15Nhận xét:
Về doanh thu:
Từ các số liệu của bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công tyTNHH MTV Thủy Vân năm 2012 và năm 2013 ta có thể thấy được tình hìnhbiến động của thị trường kinh tế Việt Nam hiện nay nói chung và thị trườngLào Cai nói riêng đã có nhiều ảnh hưởng không nhỏ đến sự vận hành bộ máykinh doanh của công ty Tuy nhiên, đến năm 2013 tình hình kinh doanh củacông ty đã ổn định hơn và đang dần đi vào quỹ đạo Cụ thể, doanh thu bánhàng năm 2013 so 2012 đã tăng lên 45,21% tương ứng chênh lệch1.436.874.634 đồng Nguyên nhân của sự tăng lên này là do doanh thu từ việctăng doanh số bán hàng hóa cũng như gia công tạo ra thành phẩmtiêu thụ trênthị trường Bên cạnh đó, chính sách hợp lý của lãnh đạo đã giảm thiểu đượcnhững khó khăn đã tồn tại ở năm 2012 là nguồn cung cấp gặp nhiều khó khăn
và mức độ tiêu thụ gặp giảm
Doanh thu thuần: Do năm 2012 và năm 2013 không có khoản giảm trừ doanhthu nên doanh thu thuần giảmlà 1.436.874.634 đồng bằng đúng với doanh thucủa công ty ứng với tỉ lệ 45,21% Đây cũng là một tỉ lệ không nhỏ, điều nàycho thấy những công ty đã áp dụng chiến lược kinh doanh hiệu quả, làm tăngdoanh thu bán hàng
Doanh thu hoạt động tài chính:Năm 2013 giảm26,54% so với năm 2012 tươngứng với 637.803đồng Nguyên nhân làm cho doanh thu tài chính giảmnhư vậy
là do năm 2013 khả năng thanh toán sớm cho nhà cung cấp giảm nên cáckhoản hưởng chiết khấu thanh toán sớm giảm so với năm 2012
Về chi phí:
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng so với năm 2012 là1.265.184.320 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 41,29 % Giai đoạn năm 2012-
2013 là một gia đoạn khó khăn của công ty, công ty đang phải đối mặt với thời
kì kinh tế khó khăn, nguồn cung khan hiếm do các nhà cung cấp gặp khó khăntrong vấn đề về nguồn vốn, làm giá nguyên liệu đầu vào tăng Đây là nguyênnhân chính làm giá vốn hàng bán năm 2013 tăng mạnh Chi phí giá vốn còn ởmức cao chính vì vậy mà công ty cần chú trọng quản lý giá cả đầu vào và tìmthêm các nhà cung cấp mới để đảm bảo nguồn hàng với mức chi phí tối thiểu
Chi phí bán hàng: Năm 2013, công ty có chi phí bán hàng tăng lên là97.250.438 đồng so với năm 2012 Sự tăng lên này là do công ty phải chi trả
Trang 16chi phí cho vật liệu, bao bì bảo quản sản phẩm, hàng hóa ngoài ra còn có chi phí cho nhân viên bán hàng công tác phí như xăng xe, thuê phòng nghỉ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013tăng sovới năm 2012là16.580.096 đồngtương ứng với tỉ lệ là 10,89%.Nguyên nhân là
do công ty có sự tổ chức lại và cải thiện, mở rộng về cơ cấu tổ chức bộ máy,phòng ban của công ty và chính sách quản lý nên làm tăng chi phí quản lý Dokhông có tài sản thanh lý nên công ty không mất chi phí thanh lí
Về lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp:Năm 2013 tăng151,22% so với năm 2012 tương ứng với mứctăng 171.690.314đồng Nguyên nhân là do chênh lệch giữa doanh thu thuần vàgiá vốn năm 2013 cao hơn so với năm 2012 Do đó mới có mức tăng của lợinhuận gộp Đây là một điều rất tốt đối với công ty
Lợi nhuận thuần:Năm 2013 tăng đồng so với năm 2012 tương ứng với tỉ lệtăng 157,66% Chi phí năm 2013 tăng lên không đáng kể so với phần lợinhuận gộp của công ty thu được vì vậy mà lợi nhuận thuần tăng
Lợi nhuận trước thuế:Năm 2013 tăng so với năm 2012 là 157,66% tương ứngchênh lệch 57.221.977đồng Nguyên nhân tăng cao như vậy là do công ty đãvượt qua giai đoạn khó khăn và bắt đầu phát triển, kinh doanh có lợi nhuận.Bên cạnh đó do lợi nhuận thuần của công ty tăng và một phần là do năm 2012lợi nhuận trước thuế bị âm
Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế năm 2013 của công ty tăng so với năm
2012 là 51.990.256đồng ứng với tỉ lệ 143,24 %.Nguyên nhân chính là do sựgia tăng về doanh thu năm 2013 tăng 1.436.874.634đồng tương ứng 45,21%
so với năm 2012 Bên cạnh đó là chính sách tận dụng tốt nguồn tiền của công
ty của các cấp lãnh đạo khiến công ty hoạt động ngày càng tốt hơn
Tóm lại:
Qua quá trình phân tích trên, nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty trong năm 2013 đang có bước phát triển tốt và ổn định hơn năm 2012 Công tycũng đang mở rộng lĩnh vực hoạt động, để tăng tính cạnh tranh với các công ty kháctrong khu vực từ, trên thị trường Việt Nam Để có thể đạt được lợi nhuận cao hơntrong những năm tới thì công ty cần phải có những chính sách phù hợp để tối thiểuhóa chi phí giá vốn, chi phí hoạt động để cho doanh thu của công ty tăng cao