1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại kho bạc nhà nước thừa thiên huế (2)

170 1,3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 392,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm tiếp tục hướng tới mục tiêu của Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 là “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hoạt động KBNN; trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhi

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học đượcthực hiện bởi cá nhân Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn Số liệu được trình bày trong bài hoàn toàn trung thực và chưađược sử dụng để bảo vệ một học vị nào, các thông tin đã được trích dẫn trongLuận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Những kiến nghị xuất phát từ kết quảnghiên cứu của cá nhân và tình hình thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước ThừaThiên Huế

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vấn đề đã nêu trong Luậnvăn

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 04 năm 2016

Học viên

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình Cao học và Luận văn này, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý nhiệt tình của các thầy cô, giađình, bạn bè và đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Lê Chi Mai đãdành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi nghiên cứu, chỉnh lý đề tài.Nhờ có sự hướng dẫn của cô mà tôi đã hoàn thành được Luận văn của mình

và tích luỹ được nhiều kiến thức quý báu trong môi trường tôi đang công tác

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô đã tận tìnhhướng dẫn, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiêncứu tại Học viện; đến các cán bộ phòng Đào tạo - Học viện Hành chính khuvực miền trung đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành các thủ tục trongquá trình bảo vệ Luận văn

Đồng thời, tôi xin chân thành cám ơn Ban Lãnh đạo và các đồng nghiệptại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế đã giúp tôi sưu tầm, bổ sung số liệu,tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, ngườithân đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành chương trình caohọc và bản Luận văn tốt nghiệp này

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 04 năm 2016

Học viên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, hình vẽ, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 7

1.1 Tổng quan về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước 7

1.1.1 Khái quát về cơ quan hành chính nhà nước 7

1.1.2 Quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước 10

1.1.3 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan cơ quan hành chính nhà nước 14

1.2 Nội dung chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 17

1.2.1 Quản lý các nguồn thu 17

1.2.2 Quản lý chi tiêu 17

1.2.3 Sử dụng kinh phí từ tăng thu và tiết kiệm chi 20

1.2.4 Quản lý quy trình ngân sách 21

1.2.5 Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ 24

1.3 Các nhân tố tác động tới quản lý tài chính ở cơ quan hành chính nhà nước 27

1.3.1 Nhân tố khách quan 27

Trang 4

1.3.2 Nhân tố chủ quan 27

1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số cơ quan cơ quan hành chínhnhà nước của các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra cho ViệtNam 29

1.4.1 Kinh nghiệm về thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan nhà nước của các nước trên thế giới 29 1.4.2 Những bài học kinh nghiệm 33

Tóm tắt chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI

BỘ THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ 37

2.1 Giới thiệu khái quát về Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 37 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 39

2.2 Thực trạng quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 43

2.2.1 Nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 43 2.2.2 Thực trạng quản lý, sử dụng nguồn kinh phí tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 46 2.2.3 Thực trạng chi tiêu tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 56 2.2.4 Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 67 2.2.5 Quy trình quản lý ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 72 2.2.6 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ

Trang 5

thống Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 76

2.3 Đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 81

2.3.1 Những kết quả đạt được 81

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 83

Tóm tắt chương 2 86

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ 87

3.1 Định hướng chiến lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế đến năm 2020 87

3.1.1 Định hướng phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế đến năm 2020 87

3.1.2 Mục tiêu, định hướng trong công tác quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 89

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 91

3.2.1 Giải pháp chung 91

3.2.2 Giải pháp nghiệp vụ 95

3.2.3 Giải pháp điều kiện 108

3.3 Một số kiến nghị 110

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 110

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước 111

Tóm tắt chương 3 113

KẾT LUẬN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm Y tế

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

TT SPĐT : Thanh toán song phương điện tử

UBND : Ủy ban nhân dân

XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

BẢNG

Bảng 2.1 Biên chế và hệ số lương giai đoạn 2011-2015 46

Bảng 2.2 Tổng hợp nguồn kinh phí hoạt động KBNN cấp cho KBNN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 không bao gồm kinh phí cấp cho đầu tư xây dựng cơ bản… 47

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn thu hoạt động nghiệp vụ tại KBNN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 53

Bảng 2.4 Nguồn kinh phí địa phương hỗ trợ giai đoạn 2011-2015 55

Bảng 2.5 Chi từ nguồn kinh phí thường xuyên giai đoạn 2011-2015 57

Bảng 2.6 Tỷ lệ % chi từ nguồn KPTX giai đoạn 2011-2015 58

Bảng 2.7 Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa Kho bạc giai đoạn 2011-2015 62

Bảng 2.8 Chi từ kinh phí địa phương hỗ trợ giai đoạn 2011-2015 67

Bảng 2.9 Kinh phí thường xuyên tiết kiệm được giai đoạn 2011-2015 67

Bảng 2.10 Tình hình trích lập tiết kiệm chi tại KBNN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 68

Bảng 3.1 Thu nhập tăng thêm chưa tính tới kết quả thi đua 104

Bảng 3.2 Thu nhập tăng thêm có tính tới kết quả thi đua 104

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động KBNN cấp cho KBNN Thừa Thiên Huế qua các năm 48

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn thu phát sinh trong HĐNV qua các năm 52

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu các khoản chi thường xuyên giai đoạn 2011-2015 59

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu kinh phí tiết kiệm được sử dụng qua các năm 69

SƠ ĐỒ Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Thừa Thiên Huế 41

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kho bạc Nhà nước, tiền thân là Nha Ngân khố quốc gia thuộc Bộ Tàichính được thành lập ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công theosắc lệnh số 75/SL ngày 29/5/1946 của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Từ Đại hội VIcủa Đảng, công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo đã diễn ra mộtcách sâu sắc và toàn diện Cơ chế quản lý tài chính và tiền tệ đã có nhữngthay đổi căn bản để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới Theo đó Chủ tịchHội đồng Bộ trưởng ký Quyết định số 07/HĐQT ngày 04/01/1990 thành lập

hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính với chức năng chính là giúp Bộtrưởng Bộ Tài Chính thực hiện quản lý Nhà nước về quỹ NSNN Ngày01/04/1990, hệ thống KBNN chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cảnước Sự ra đời của KBNN đánh dấu bước đột phá quan trọng trong côngcuộc cải cách, đổi mới của Đảng, Chính phủ trong lĩnh vực tiền tệ Việc táithành lập và bổ sung thêm các chức năng và nhiệm vụ mới cho hệ thốngKBNN là một quyết sách đúng đắn của Ðảng và Nhà nước, đáp ứng kịp thờiyêu cầu đổi mới công tác quản lý tài chính và điều hành ngân sách nhà nước,phục vụ có hiệu quả hơn nhiệm vụ xây dựng và phát triển nền kinh tế trongtình hình mới

Đổi mới, cải cách hành chính là một trong những mục tiêu được Nhànước đặc biệt quan tâm trong những năm gần đây Để giảm bớt gánh nặngcho NSNN, tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước chủ động trong việc sửdụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý, thúc đẩy việcsắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nângcao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí hành chính, tăng thu nhậpcho người lao động, ngày 17/10/2005 Chính phủ đã ban hành Nghị định130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biênchế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; sau đó,

ngày 07/10/2013 Chính phủ ban hành Nghị định 117/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ

Trang 9

sung một số điều của Nghị định 130/2005/NĐ-CP.

Ngoài nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao cho KBNN là “ Quản lý tài chính – Ngân sách Nhà nước”; Trong bối cảnh chung trên, ngày 19/9/2013

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg về cơ chếquản lý tài chính và biên chế trong hệ thống nội bộ KBNN Nhằm tiếp tục

hướng tới mục tiêu của Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 là “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hoạt động KBNN; trao quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc”

-“Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý theo hướng hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản

lý các nguồn lực tài chính”

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về tài chính đối với hoạt động KBNN đã tạo điều kiện cho các đơn vịthuộc hệ thống KBNN chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sởvật chất để thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ động phân bổ nguồn tài chínhcủa đơn vị theo nhu cầu chi tiêu đối với từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm,thiết thực, hiệu quả; đồng thời mở rộng các hoạt động dịch vụ, tăng nguồnthu Cơ chế tự chủ tạo điều kiện cho KBNN thực hiện việc kiểm soát chi tiêunội bộ, phát huy tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của CBCC; nâng cao kỹnăng quản lý, chất lượng hoạt động sự nghiệp; đáp ứng yêu cầu về công khai,minh bạch trong tổ chức sắp xếp công việc, nhân sự, chi tiêu tài chính đượcthực hiện, tạo không khí đoàn kết, phấn khởi trong nội bộ đơn vị và đã đemlại những chuyển biến lớn trong hoạt động quản lý tại các đơn vị thuộc hệthống KBNN

KBNN Thừa Thiên Huế là đơn vị thuộc hệ thống KBNN; thực hiện cơchế tự chủ từ năm 2005 cho đến nay; qua 3 giai đoạn: giai đoạn từ năm 2005-

2008, giai đoạn từ năm 2009-2013, từ năm 2014 đến nay Cùng với việc đổimới cơ chế quản lý tài chính trong toàn hệ thống, KBNN Thừa Thiên Huế đã

có những bước tiến rõ rệt, đạt những kết quả nhất định trong đổi mới cơ chếquản lý tài chính tại đơn vị Tuy nhiên thực tế cho thấy bên cạnh những kếtquả đạt được, KBNN Thừa Thiên Huế đã bộc lộ một số hạn chế trong quản lý

Trang 10

tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, ảnh hưởng đến mục tiêu củaquá trình đổi mới, cần phải nghiên cứu khắc phục như: Nguồn thu sự nghiệpđảm bảo chi tiền lương tăng thêm, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi hành chính

sự nghiệp giảm; Quy chế chi tiêu nội bộ vẫn còn một số nội dung chưa phùhợp với tình hình hoạt động theo mô hình kế toán nội bộ tập trung; chưa khaithác hết nguồn thu được giữ lại tại đơn vị Vì vậy, quản lý tài chính tốt sẽ giúpkiểm soát được tình hình tài chính, góp phần tăng thu cải thiện đời sốngCBCC, tăng quỹ phát triển hoạt động ngành để tăng cường cơ sở vật chất củađơn vị

Từ thực trạng đó, tác giả đã chọn đề tài “ Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế” với mong muốn đóng góp thiết thực trong việc nâng cao hiệu

quả quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với

hệ thống KBNN nói chung và KBNN Thừa Thiên Huế nói riêng

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Trong thời gian qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này dướihình thức các bài báo, các luận văn, các công trình nghiên cứu khoa học đề cậpdưới các góc độ khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu quản

lý về tài chính đối với các cơ quan HCNN một cách có hệ thống, nhất là đốivới hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, một cơ quan HCNN mang nhiềutính đặc thù Đã có một số công trình, bài viết tiêu biểu sau:

- Một số bài viết mang tính chất nghiên cứu, trao đổi tại Tạp chí kế toánnăm 2006 của một số nhà khoa học, cán bộ quản lý với nội dung “ Vận dụngphương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra trong quản lý chi tiêu công củaViệt Nam”

- Báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 nay làNghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày17/10/2005 của Chính phủ) của Bộ Tài chính, của các bộ, ngành trung ương

và địa phương qua từng thời kỳ

Trang 11

- Luận văn thạc sỹ kinh tế Trường Đại học kinh tế quốc dân với đề tài

“Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc Bộ Tài chính” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hải – năm 2010 Luận văn

đề cập chủ yếu tới việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của các đơn vị

sự nghiệp đào tạo để phân tích và tìm giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tàichính tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc Bộ Tài chính

- Bài viết về “Giải pháp cải cách, tăng cường tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp” của tác giả Mai Phương, đăng trên Tạp chí Tài chính, số

2/2012 Bài viết đánh giá kết quả đạt được giai đoạn 2006-2010 thực hiệnNghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đối với các đơn

vị sự nghiệp công lập, đồng thời bài viết cũng đã phản ánh được những bấtcập, tồn tại trong nhận thức và cơ chế chính sách, bất cập trong thực hiện đểqua đó đưa ra một số giải pháp tháo gỡ vướng mắc như cần phải hướng dẫncác đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; xác định loại hình đơn vị sựnghiệp căn cứ vào số thu sự nghiệp của đơn vị; tăng cường thanh tra, kiểm traphát hiện những bất cập để kiến nghị xử lý; rà soát, đồng bộ các cơ chế, chínhsách trong các ngành, các lĩnh vực; và quy định rõ vai trò, quyền hạn củangười đứng đầu đơn vị

- Bài viết “Về chế độ tự chủ tài chính ở đơn vị sự nghiệp công lập ” của

tác giả Nguyễn Vũ Lưu – Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ ChíMinh, đăng trên Tạp chí Kinh tế và Quản lý, số 2/2012 Bài viết đã đề cậpđược đến những vấn đề chung về tự chủ tài chính ở đơn vị sự nghiệp cônglập, các đơn vị tự chủ có quyền tự quyết, được quyền hành động trong khuônkhổ của pháp luật đối với các hoạt động tạo lập, phân phối và sử dụng cácnguồn tài chính của đơn vị Mặt khác, bài viết cũng đã chỉ ra và phân tích rõcác nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệpcông lập như: Cơ chế quản lý tài chính, tổ chức quản lý thu – chi, trình độ cán

Trang 12

kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước” một cách có hệ thống,

nhất là đối với hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính Do đó, việc nghiêncứu công tác quản lý tài chính nội bộ Kho bạc Nhà nước là rất cần thiết

3 Mục đích, nhiệm vụ

Mục đích: Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận và thực tiễn công tác

quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại KBNN ThừaThiên Huế Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tạiKBNN Thừa Thiên Huế trong thời gian qua, đề xuất một số giải pháp hoànthiện quản lý tài chính của đơn vị trong thời gian tới

Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu đặc điểm cơ quan HCNN và cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về tài chính đối với cơ quan HCNN

- Nghiên cứu, phân tích đánh giá công tác quản lý tài chính theo cơ chế

tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế thuộc hệ thống KBNN

và rút ra những bài học kinh nghiệm

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội bộtại KBNN, KBNN Thừa Thiên Huế

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế

tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế

- Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015;

Không gian: Các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lên nin, quan điểmcủa Đảng và lý luận quản lý tài chính công

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê,

so sánh, tổng kết kinh nghiệm để phân tích thực trạng cơ chế tự chủ, tự chịu

Trang 13

trách nhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế.

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Tổng hợp một số lý luận chung về cơ quan HCNN; cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm tại cơ quan HCNN làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu cơ

sở khoa học và thực trạng triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm tại KBNN Thừa Thiên Huế

- Phân tích những hạn chế, khó khăn khi áp dụng các quy định của nhànước về tài chính trong hoạt động của KBNN Thừa Thiên Huế

- Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những khó khăn; tăng cường

về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các KBNNtỉnh mà trực tiếp là KBNN Thừa Thiên Huế

7 Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, trang mục lục,

danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự

chịu trách nhiệm tại cơ quan hành chính nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự

chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội bộ theo

cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế

Trang 14

Chương 1:

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước

1.1.1 Khái quát về cơ quan hành chính nhà nước

1.1.1.1 Cơ quan hành chính nhà nước

* Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước

CQHCNN là cơ quan trong hệ thống các cơ quan nhà nước, được thànhlập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự luật định, có cơ cấu tổchức nhất định và được giao những quyền lực nhà nước nhất định, được quyđịnh trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phần những nhiệm vụ,quyền hạn của nhà nước

CQHCNN là cơ quan có quyền Hành pháp, được lập ra để thực thi phápluật do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành Thẩm quyền của CQHCNN chỉgiới hạn trong phạm vi chấp hành, điều hành và chịu sự giám sát của cơ quanquyền lực cùng cấp

Chức năng quan trọng và chủ yếu của CQHCNN là quản lý, điều hànhcác lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội một cách độc lập tương đối, trong phạm

vi một quốc gia hay một địa phương nhất định

* Đặc điểm cơ quan hành chính nhà nước

Thứ nhất, cơ quan HCNN có chức năng quản lý HCNN, thực hiện hoạt

động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Thứ hai, cơ quan HCNN nói chung là cơ quan chấp hành, điều hành

của cơ quan quyền lực nhà nước Thẩm quyền của các cơ quan HCNN chỉgiới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành Ðiều đó có nghĩa là

Trang 15

cơ quan HCNN chỉ tiến hành các hoạt động để chấp hành Hiến pháp, luật,pháp lệnh, nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước trong phạm vi hoạtđộng chấp hành, điều hành của nhà nước

Các cơ quan HCNN đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào cơ quanquyền lực nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quanquyền lực nhà nước cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quan

hệ chéo tạo thành một hệ thống thống nhất mà trung tâm chỉ đạo là Chínhphủ

1.1.1.2 Phân loại cơ quan hành chính nhà nước

* Phân loại các cơ quan hành chính theo cấp hành chính

Tổ chức hệ thống các cơ quan HCNN ở nước ta hiện nay bao gồm [29]:

- Tổ chức bộ máy HCNN ở Trung ương:

Theo Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001) Chính phủ là

"cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan HCNN cao nhất của nướcCHXHCN Việt Nam" Chính phủ lãnh đạo hoạt động của các bộ và chínhquyền địa phương

Cơ cấu tổ chức của chính phủ gồm có: các Bộ, các cơ quan ngang Bộ;

cụ thể là: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, Văn phòngQuốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sátnhân dân

- Tổ chức bộ máy HCNN ở địa phương:

của HĐND chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của HĐND, báo

Trang 16

Theo Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001), Uỷ ban nhân dân, cơquan HCNN địa phương có hai tư cách Một là, cơ quan chấp hành cáo côngviệc trước HĐND và Uỷ ban nhân dân cấp trên Hai là, chịu trách nhiệm chấphành cả các quyết định của các cơ quan chính quyền cấp trên; Uỷ ban nhândân các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ là cơ quan hành chínhcao nhất Ngoài ra, Tổ chức bộ máy HCNN ở địa phương còn bao gồm: Toà

án nhân dân; Viện Kiểm sát nhân dân; Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND,các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trungương; Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND, các cơ quan chuyên môn thuộcUBND các quận huyện, thành phố thị xã thuộc tỉnh thành phố thuộc trungương

* Phân loại căn cứ vào tính chất và phạm vi thẩm quyền

Căn cứ vào phạm vi thẩm quyền thì cơ quan HCNN được phân chiathành: Cơ quan HCNN có thẩm quyền chung và cơ quan HCNN có thẩmquyền chuyên môn

- Cơ quan HCNN có thẩm quyền chung: là cơ quan HCNN có thẩm

quyền giải quyết mọi vấn đề trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xãhội, đối với các đối tượng khác nhau như cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội,công dân Các cơ quan loại này gồm có Chính phủ và UBND các cấp

- Cơ quan HCNN có thẩm quyền chuyên môn: là các cơ quan quản lý

theo ngành hay theo chức năng, hoạt động trong một ngành hay một lĩnh vựcnhất định và là cơ quan giúp việc cho cơ quan HCNN có thẩm quyền chung

+ Ở trung ương có các cơ quan sau: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ;

+ Ở địa phương có các cơ quan : các Cục, Sở, Phòng, Ban

* Phân loại các cơ quan hành chính theo cấp dự toán

Các cơ quan HCNN trong cùng một ngành theo một hệ thống dọc đượcthống nhất tổ chức thành các đơn vị dự toán các cấp:

- Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị nhận trực tiếp ngân sách năm do cấp

chính quyền tương ứng giao và chịu trách nhiệm phân bổ dự toán ngân sách

Trang 17

năm xuống cho đơn vị cấp dưới, quản lý điều hành ngân sách năm của cấpmình và cấp dưới trực thuộc;

- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I, có

nhiệm vụ nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I và phân bổ dự toáncho đơn vị dự toán cấp III, có trách nhiệm tổ chức điều hành quản lý kinh phícủa cấp mình và đơn vị dự toán cấp dưới;

- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí

từ đơn vị cấp II hoặc đơn vị dự toán cấp I nếu không có cấp II, có trách nhiệm

tổ chức thực hiện quản lý kinh phí của đơn vị mình và đơn vị dự toán cấpdưới;

- Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III: Là đơn vị được nhận kinh phí để

thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện việc quản lý kinhphí theo sự hướng dẫn của đơn vị dự toán cấp III

1.1.2 Quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phạm vi quản lý tài chính của các cơ quan hành chính nhà nước

* Khái niệm quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước

“Quản lý” thường được hiểu đó là quá trình mà chủ thể quản lý sử dụngcác công cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp, nhằm điều khiển đốitượng quản lý hoạt động và phát triển để đạt đến những mục tiêu đã định.Quản lý được sử dụng khi nói tới các hoạt động và các nhiệm vụ mà nhà quản

lý phải thực hiện thường xuyên từ việc lập kế hoạch đến quá trình thực hiện

kế hoạch đồng thời tổ chức kiểm tra Ngoài ra nó còn hàm ý cả mục tiêu, kếtquả và hiệu năng hoạt động của cơ quan

“Tài chính” được thể hiện là sự vận động của các dòng vốn, gắn với sựtạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã hội;trong đó phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể

“Quản lý tài chính” trong các cơ quan HCNN là quá trình áp dụng cáccông cụ và phương pháp quản lý, nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chínhtrong các cơ quan HCNN, để đạt những mục tiêu đã định

Trang 18

* Đặc điểm quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước

Quản lý tài chính trong các cơ quan HCNN là một trong những nộidung quan trọng của quản lý tài chính công Do vậy đặc điểm của quản lý tàichính trong cơ quan HCNN vừa mang những nét cơ bản của quản lý tài chínhcông, đồng thời lại gắn với đặc điểm và mục đích hoạt động của mỗi cơ quanHCNN Nhìn chung, quản lý tài chính công có những đặc điểm liên quan đếnchủ thể quản lý tài chính, nguồn lực tài chính và việc sử dụng nguồn lực tàichính trong cơ quan HCNN

Các cơ quan HCNN là những đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền ban hành quyết định thành lập nhằm quản lý Nhà nước về một lĩnh vựcnào đó hoặc thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định Cơ quan HCNN

có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ hành chính công cho xã hội nhằm duy trì

sự hoạt động bình thường của các ngành trong xã hội Với các chức năng vànhiệm vụ như vậy nên những hoạt động của các cơ quan HCNN hoàn toànmang tính chất phục vụ nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước và hoạtđộng của các tổ chức này đặc biệt là hoạt động tài chính không nhằm mục tiêulợi nhuận Do những điểm riêng, nên hoạt động quản lý tài chính trong các cơquan HCNN được áp dụng theo chế độ quản lý tài chính đặc thù

* Phạm vi quản lý tài chính của các cơ quan hành chính nhà nước

- Nguồn kinh phí hoạt động của các cơ quan HCNN

Các nguồn lực tài chính trong tổ chức công, chủ yếu bao gồm 3 nguồn:Nguồn thu từ NSNN, nguồn tự thu của tổ chức công và nguồn khác theo quyđịnh

+ Nguồn thu từ NSNN: là nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách (ngân

sách Trung ương hoặc Ngân sách địa phương) cho các cơ quan HCNN nhằmđảm bảo cho các cơ quan hoạt động để thực hiện các chức năng, nhiệm vụđược cơ quan quản lý cấp trên giao Các khoản thu do NSNN cấp hàng năm,được sử dụng toàn bộ để đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên và chikhông thường xuyên của đơn vị Các khoản thu từ ngân sách dựa trên cơ sởbiên chế, kể cả biên chế dự bị (nếu có) và định mức phân bổ NSNN hàng năm

Trang 19

tính trên biên chế và các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độquy định

Nguồn thu từ ngân sách của các cơ quan HCNN còn có các khoản kinhphí từ ngân sách cấp cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; các chương trình mục tiêuquốc gia; các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng; cácnhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; chính sách tinh giản biênchế theo chế độ do nhà nước quy định; cho việc đầu tư XDCB; việc mua sắmtài sản, các trang thiết bị; việc sửa chữa lớn các tải sản cố định phục vụ chohoạt động sự nghiệp và những khoản vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồnvốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền giao

+ Nguồn tự thu: là những khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN; những

khoản thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ được để lại đơn vị

+ Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật: là những khoản thu từ

các dự án viện trợ, quà biếu tặng và những khoản thu khác theo quy định củapháp luật

- Các khoản chi trong các cơ quan HCNN

Trong các cơ quan HCNN các khoản chi được chia thành hai loại:Các khoản chi hoạt động thường xuyên và các khoản chi hoạt động khôngthường xuyên

+ Các khoản chi thường xuyên:

Các khoản chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ đượccấp có thẩm quyền giao, gồm: các khoản chi cho con người như: tiền lương,tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp BHXH, BHYT,KPCĐ theo quy định hiện hành; các khoản chi hành chính: vật tư văn phòng,dịch vụ công công ; các khoản chi hoạt động nghiệp vụ (khoản chi đặc thùcủa đơn vị hay còn gọi là chi đặc thù của từng đơn vị) như chi thuốc, máu,dịch truyền của ngành Y tế, chi biên soạn giáo trình tài liệu học tập của ngànhGiáo dục – Đào tạo, chi cho vận động viên, huấn luyện viên của ngành Thểdục thể thao ; các khoản chi mua sắm tài sản, công cụ thiết bị văn phòng,

Trang 20

duy tu, sửa chữa thường xuyên TSCĐ, cơ sở vật chất và các khoản chi kháctheo chế độ quy định.

Các khoản chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệphí và hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức công bao gồm: các khoản tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp BHXH,BHYT, KPCĐ theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ hoạtđộng thu phí, lệ phí và hoạt động cung cấp dịch vụ; các khoản chi nộp thuế,tính khấu hao TSCĐ (nếu có), các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữathường xuyên TSCĐ và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ chocác hoạt động này tại tổ chức công

+ Các khoản chi không thường xuyên: gồm những khoản chi để thực

hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các khoản chi thực hiện chươngtrình đào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức, các khoản chi thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia, các khoản chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nướcđặt hàng theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định, chi vốn đối ứng thựchiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định, chi thực hiện cácnhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, chi thực hiện tinh giản biênchế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có), chi đầu tư phát triển và cáckhoản chi khác theo quy định (nếu có)

1.1.2.2 Quy trình quản lý tài chính tại cơ quan hành chính nhà nước

Quản lý tài chính trong các cơ quan HCNN được tiến hành bắtđầu từ quản lý việc lập dự toán thu chi tài chính sau đó là quản lý việcchấp hành dự toán cuối cùng là việc quyết toán thu chi tài chính

* Lập dự toán thu chi tài chính là quá trình phân tích, đánh giá, tổng

hợp; lập dự toán nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi của đơn vị dự kiến có thểđạt được trong năm kế hoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu vềkinh tế - tài chính để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra

* Chấp hành dự toán là khâu tiếp theo khâu lập ngân sách của một chu

trình ngân sách Chấp hành dự toán Ngân sách là quá trình sử dụng tổng hợpcác biện pháp kinh tế – tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi

Trang 21

ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị trở thành hiện thực

* Quyết toán thu chi tài chính là khâu cuối cùng trong quá trình quản lý

tài chính năm Quyết toán là quá trình kiểm tra rà soát, chỉnh lý số liệu đãđược phản ánh sau một kỳ chấp hành dự toán, tổng kết đánh giá quá trìnhthực hiện dự toán năm

1.1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước

Thứ nhất, Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của các cơ quan HCNN

chủ yếu từ NSNN NSNN là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước.Quản lý chi NSNN để nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiệntiết kiệm, hợp lý, đúng chính sách, chế độ, phục vụ tốt cho việc thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ Quản lý tài chính làđiều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động, tránh tình trạng lãng phí,thất thoát trong bố trí và sử dụng ngân sách, thực hiện công khai, minh bạchNSNN

Thứ hai, quản lý tài chính của cơ quan HCNN có vai trò cân đối giữa

việc hình thành, tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng cácyêu cầu hoạt động (các khoản chi) của cơ quan đó Nguồn lực tài chính là nềntảng, là cơ sở để đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ, tăng cường cơ sở vật chất

và góp phần quan trọng để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người laođộng Quản lý tài chính hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo nguồn tài chính, đểthực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độNhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác của mỗi cán bộ, công chức

Thứ ba, quản lý tài chính đối với các cơ quan HCNN góp phần tuân thủ

hành lang pháp lý đối với quá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính; đượcxây dựng trên quan điểm thống nhất và hợp lý, từ việc xây dựng các địnhmức, tiêu chuẩn, lập kế hoạch đến các quy định về cấp phát, kiểm tra, kiểmsoát quá trình chi tiêu tài chính, nhằm đạt được mục tiêu của kinh tế vĩ mô

1.1.3 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước

Trang 22

Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống các hình thức, phương pháp, biện

pháp tác động lên các hoạt động tài chính phát sinh và phát triển trong quátrình hoạt động ở một cơ quan, đơn vị, lĩnh vực kinh tế xã hội hay toàn bộ nềnkinh tế quốc dân nhằm đảm bảo cho hoạt động tài chính vận động và pháttriển đạt được những mục tiêu đã định Cụ thể hơn, cơ chế quản lý tài chính

có thể hiểu là hệ thống các nguyên tắc, luật định, chính sách về quản lý tàichính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị có liên quan

Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính là cơ chế Nhà nước

phân cấp cho đơn vị, cơ quan được chủ động và chịu trách nhiệm trước Nhànước trong việc tạo nguồn thu và chi tiêu trong đơn vị, cơ quan nhằm thúcđẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm chống lãng phítrong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính; nâng cao năng suấtlao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành chính, tăng thu nhập chongười lao động để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Cơ chế tự chủ tài chính thực chất là một loại hình của cơ chế quản lý tàichính trong các cơ quan nhà nước Một trong những vấn đề đặt ra trong quản

lý tài chính là vấn đề tự chủ của các cơ quan hành chính nhà nước Vấn đềnày phụ thuộc vào quan điểm tập trung và phân cấp quản lý cho các đơn vịtrực thuộc Phân cấp trong quản lý là vấn đề còn có nhiều sự khác nhau vềnhận thức Song về bản chất, nội dung cơ bản của khái niệm phân cấp trongquản lý đó là sự chuyển giao quyền ra quyết định, trách nhiệm và nhiệm vụ từcấp cao xuống cấp thấp hơn hoặc giữa các tổ chức với nhau Có 3 cấp độtrong phân cấp:

Một là, phân cấp nhiệm vụ: Đây là sự chuyển giao nhiệm vụ và công

việc nhưng không phân chia thẩm quyền

Hai là, sự ủy quyền: Đây là việc chuyển giao quyền ra quyết định từ

cấp cao xuống cấp thấp hơn

Ba là, trao quyền: Đây là việc chuyển giao quyền hạn sang một đơn vị

tự trị, đơn vị này có thể hoạt động độc lập mà không phải xin phép cấp trên

Cơ chế tự chủ tài chính thể hiện việc phân cấp quản lý tài chính ở cấp

Trang 23

độ ủy quyền và trao quyền cho các CQHCNN trong quản lý chi tiêu ngânsách được giao.

1.1.3.1 Phạm vi, đối tượng thực hiện cơ chế tự chủ

- Các cơ quan nhà nước trực tiếp sử dụng kinh phí quản lý hành chính

do NSNN cấp, có tài khoản và con dấu riêng được cơ quan nhà nước có thẩmquyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính (sau đây gọi là cơ quan

thực hiện chế độ tự chủ) [1], gồm các cơ quan:

+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;

+ Toà án nhân dân các cấp; Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;

+ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND, Văn phòng UBND, các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND; các cơ quan chuyên mônthuộc UBND các quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

+ Các cơ quan hành chính khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthành lập

+ UBND xã, phường, thị trấn

Các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị

-xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hànhchính căn cứ vào chế độ tự chủ quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CPngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7/10/2013 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP

để xem xét tự quyết định việc thực hiện chế độ tự chủ

1.1.3.2 Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải đảm bảo các mụctiêu sau đây:

- Tạo điều kiện cho các cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên chế

và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức

Trang 24

năng, nhiệm vụ được giao.

- Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm,

chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính

- Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành

chính, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức

- Thực hiện quyền tự chủ đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủ

trưởng đơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giaotheo quy định của pháp luật

1.1.3.3 Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao (trừ

các trường hợp điều chỉnh biên chế, điều chỉnh nhiệm vụ, nhà nước thay đổichính sách tiền lương)

- Quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện công khai,

dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức và người laođộng

1.2 Nội dung cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước

1.2.1 Quản lý các nguồn thu

Các cơ quan HCNN thực hiện chế độ tự chủ được quản lý các nguồnthu từ nguồn kinh phí quản lý HCNN giao và các nguồn khác sau đây:

- Nguồn thu từ Ngân sách cấp cho các cơ quan HCNN để đảm bảo các

khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển

- Các khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN; những khoản thu từ hoạt động

cung cấp dịch vụ được để lại đơn vị

- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Quản lý chi tiêu

1.2.2.1 Các nội dung chi thường xuyên

- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp

Trang 25

lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và cáckhoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.

- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn

phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc

- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước

ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam

- Các khoản chi đặc thù phát sinh thường xuyên hàng năm theo chức

năng, nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phân bổ giao dự toán thựchiện

- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư; sửa chữa

thường xuyên TSCĐ

- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định.

- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác.

1.2.2.2 Các nội dung chi không thường xuyên

- Chi sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, gồm:

+ Kinh phí mua xe ô tô phục vụ công tác.

+ Kinh phí sửa chữa lớn trụ sở, mua sắm TSCĐ có giá trị lớn mà kinh

phí thường xuyên không đáp ứng được và đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt theo kế hoạch

+ Kinh phí thực hiện đề án cấp trang thiết bị và phương tiện làm việc

được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)

- Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, vốn đối ứng các dự án

theo hiệp định (nếu có)

- Chi thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao:

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền

giao sau thời điểm cơ quan đã được giao kinh phí thực hiện chế độ tự chủ

+ Kinh phí bố trí để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù như: Kinh phí hỗtrợ, bồi dưỡng, phụ cấp cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan đã có chế độ củaNhà nước quy định

Trang 26

+ Kinh phí tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế được bố trí kinh phíriêng; kinh phí thực hiện các Đề án, Chương trình được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù đến thời điểm lập dự toán chưa

xác định được khối lượng công việc, chưa có tiêu chuẩn, chế độ định mức quyđịnh của cơ quan có thẩm quyền

- Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

- Kinh phí nghiên cứu khoa học, kinh phí sự nghiệp kinh tế, kinh phí sự

nghiệp môi trường, kinh phí sự nghiệp khác theo quy định từng lĩnh vực (nếucó), kinh phí sự nghiệp bảo đảm xã hội, kinh phí thực hiện các nội dungkhông thường xuyên khác

- Vốn đầu tư XDCB theo dự án được duyệt.

1.2.2.3 Sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ

Trong phạm vi kinh phí được giao, Thủ trưởng đơn vị có quyền hạn vàtrách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng kinh phí như sau:

- Được tự quyết định bố trí số kinh phí được giao vào các mục chi cho

phù hợp, được quyền điều chỉnh giữa các mục chi nếu xét thấy cần thiết đểhoàn thành nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả Riêng kinh phí thựchiện hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên; kinh phí mua sắm, sửa chữathường xuyên phải thực hiện theo đúng nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyềngiao kinh phí tự chủ

- Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp vớiđặc thù của cơ quan nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Đơn vị tự chủ quyết định giao khoán toàn bộ hoặc một phần kinh phí

hoạt động thường xuyên và kinh phí thực hiện các hoạt động nghiệp vụ đặcthù thường xuyên cho từng bộ phận để chủ động thực hiện nhiệm vụ Việcquản lý và sử dụng kinh phí khoán bảo đảm đúng quy trình kiểm soát chi và

Trang 27

chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật, trừ một số khoản chi thực hiệnkhoán không cần hóa đơn theo quy định của BTC, gồm:

+ Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

+ Chi công tác phí khoán: Thanh toán theo mức khoán tiền phụ cấp lưutrú, tiền thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại

+ Chi tiền điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối vớicác chức danh lãnh đạo

+ Chi khoán văn phòng phẩm: Đơn vị căn cứ vào mức kinh phí thựchiện của năm trước liền kề, xây dựng mức khoán kinh phí văn phòng phẩm(bút, giấy, sổ, bìa tài liệu ) theo đơn vị (Cục, Vụ, phòng, ban chuyênmôn), theo từng cá nhân, theo tháng, quý hoặc năm để thực hiện khoán

+ Được quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm được theo quyđịnh

+ Được chuyển kinh phí giao tự chủ cuối năm chưa sử dụng hết sang

năm sau tiếp tục sử dụng (đối với các trường hợp được cấp có thẩm quyềncho phép chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện) và phải chi tiết theo từngnhiệm vụ tiếp tục thực hiện vào năm sau

+ Sử dụng các khoản phí, lệ phí được để lại theo đúng nội dung chi,không được vượt quá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định

+ Đối với các khoản thu khác (ngoài thu phí, lệ phí được để lại): Cơquan sử dụng các khoản thu khác theo đúng nội dung chi, mức chi không vượtquá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định tại văn bản hướng dẫn sửdụng nguồn thu đó

1.2.3 Sử dụng kinh phí từ tăng thu và tiết kiệm chi

1.2.3.1 Xác định nguồn kinh phí tăng thu và tiết kiệm chi

- Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí và các khoản nộp khác

theo quy định; đơn vị có số chi thực tế thấp hơn số dự toán được giao về kinhphí thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phítiết kiệm

Trang 28

- Các hoạt động nghiệp vụ đặc thù; kinh phí mua sắm, sửa chữa thườngxuyên giao thực hiện chế độ tự chủ, đã thực hiện xong đầy đủ nhiệm vụ, khốilượng theo dự toán được duyệt, đảm bảo chất lượng thì kinh phí chưa sử dụnghết là khoản kinh phí tiết kiệm.

1.2.3.2 Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau

- Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức và người lao động;

- Chi khen thưởng: Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể,

cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp ngoài chế độ khenthưởng;

- Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể: Hỗ trợ các hoạt động đoànthể; hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm (kỷ niệm ngày phụ nữ ViệtNam, ngày thương binh liệt sỹ, ngày quân đội nhân dân ), trợ cấp khó khănthường xuyên, đột xuất; trợ cấp ăn trưa, chi đồng phục cho cán bộ, công chức

và người lao động của cơ quan; trợ cấp hiếu, hỷ, thăm hỏi ốm đau; trợ cấpnghỉ hưu, nghỉ mất sức; hỗ trợ cho cán bộ, công chức và người lao động trongbiên chế khi thực hiện tinh giản biên chế; chi khám sức khỏe định kỳ, thuốc y

tế trong cơ quan; chi xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi;

- Trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức

1.2.4 Quản lý quy trình ngân sách

Quản lý quy trình ngân sách là quá trình lập dự toán, phân bổ, giao dựtoán, hạch toán và quyết toán kinh phí

1.2.4.1 Lập dự toán

Lập dự toán thu chi tài chính trong mỗi các cơ quan HCNN là khâu mởđầu quan trọng mang ý nghĩa quyết định đến toàn bộ quá trình quản lý tàichính trong tổ chức Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đó là:

Thứ nhất, thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu

về tài chính của các đơn vị, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời hạn chếnhững trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính của các đơn vị

Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý tài chính, chi phải dựa trên thu mà thu

và chi trong các cơ quan HCNN không phải là đồng nhất với nhau về mặt thời

Trang 29

gian, có những lúc có nhu cầu chi nhưng chưa có thu và ngược lại Do đó, cần

có kế hoạch thu và chi để các nhà quản lý có thể chủ động điều hành đơn vị

Thứ ba, dự toán là cơ sở để tổ chức thực hiện Lập dự toán là hoạt động

tiền khả thi của quá trình thực hiện dự toán Do đó lập dự toán có vai trò quantrọng trong hoạt động tổ chức của một đơn vị, nó là cơ sở dẫn dắt quá trìnhthực hiện dự toán của đơn vị sau này Việc lập dự toán cũng là tiêu chí đểđánh giá hiệu quả việc thực hiện dự toán trong các cơ quan HCNN

Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự toán của BTC vàhướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm

vụ của năm trước và dự kiến cho năm kế hoạch, đơn vị thực hiện chế độ tựchủ lập dự toán ngân sách theo đúng quy định; gửi cơ quan chủ quản cấp trênhoặc cơ quan tài chính cùng cấp Cơ quan chủ quản cấp trên tổng hợp gửi cơquan tài chính cùng cấp

Việc lập dự toán phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

+ Phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúngchế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước;

+ Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và lĩnh vực chi;

+ Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo;

+ Lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thờigian, phải thể hiện đầy đủ các khoản thu chi theo Mục lục NSNN và hướngdẫn của Bộ Tài chính gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của nhà nướcxét duyệt;

+ Dự toán được lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh theo nộidung công việc, phải có cơ sở, căn cứ tính toán

1.2.4.2 Về thẩm tra, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước

- Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan chủ

quản cấp trên (đơn vị dự toán cấp I) phân bổ và giao dự toán NSNN cho các

cơ quan thực hiện chế độ tự chủ chi tiết theo hai phần: Phần dự toán NSNNgiao thực hiện chế độ tự chủ và phần dự toán NSNN giao nhưng không thựchiện chế độ tự chủ

Trang 30

Đối với cơ quan không có đơn vị dự toán trực thuộc, căn cứ vào dựtoán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủphân bổ dự toán được giao theo hai phần: Phần dự toán NSNN giao thực hiệnchế độ tự chủ và phần dự toán NSNN giao nhưng không thực hiện chế độ tựchủ gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm tra theo quy định.

Đối với phần kinh phí tự chủ phân bổ và ghi rõ kinh phí thực hiện từnghoạt động nghiệp vụ đặc thù; kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên theo

dự toán, số lượng, khối lượng được duyệt

Đối với phần kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ phân

bổ rõ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ (mua sắm, sửa chữa lớn, chi hoạt độngnghiệp vụ đặc thù và các nhiệm vụ không thực hiện chế độ tự chủ khác theoquy định)

- Cơ quan TC thẩm tra phân bổ dự toán của các đơn vị dự toán cấp I.

- Khi rút dự toán từ KBNN, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải ghi rõ

nội dung chi thuộc nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ, nguồnkinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ

1.2.4.3 Về hạch toán kế toán

- Đối với các khoản chi thực hiện chế độ tự chủ được hạch toán vào các

mục chi của mục lục ngân sách theo quy định hiện hành

- Đối với một số khoản chi từ nguồn kinh phí tiết kiệm được hạch toán

như sau: Khoản chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, hạch toánvào mục 6400-các khoản thanh toán khác cho cá nhân, tiểu mục 6404-chichênh lệch thu nhập thực tế so với lương ngạch bậc, chức vụ; khoản chi khenthưởng, hạch toán vào mục 6200-tiền thưởng, tiểu mục 6249-khác; khoản chiphúc lợi và trợ cấp thêm ngoài những chính sách chung cho những người tựnguyện về nghỉ việc trong quá trình tổ chức sắp xếp lại lao động, hạch toánvào mục 6250-phúc lợi tập thể, tiểu mục 6299-khác của mục lục NSNN

1.2.4.4 Quyết toán kinh phí

Kết thúc năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải lập báo cáo kết quảthực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan mình gửi cơ quan

Trang 31

quản lý cấp trên trực tiếp.

Công tác quyết toán thực hiện tốt sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để

đánh giá lại việc thực hiện kế hoạch tài chính năm Từ đó rút ra những kinhnghiệm thiết thực cho công tác lập và chấp hành dự toán năm sau

Kết quả quyết toán cho phép tổ chức kiểm điểm đánh giá lại hoạt độngcủa mình, từ đó có những điều chỉnh kịp thời theo xu hướng thích hợp

1.2.5 Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ

1.2.5.1 Mục đích xây dựng quy chế

- Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ

trưởng cơ quan;

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức trong cơ quan hoàn thành

tốt nhiệm vụ;

- Sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả;

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu.

1.2.5.2 Nguyên tắc xây dựng quy chế

Đảm bảo nguyên tắc khi xây dựng quy chế như sau:

- Không được vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền

quy định;

- Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị;

- Phải bảo đảm cho cơ quan và cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ

được giao;

- Phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động;

- Mọi việc chi tiêu phải bảo đảm có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

- Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;

- Phải có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị bằng văn bản.

1.2.5.3 Căn cứ để xây dựng quy chế

Khi xây dựng quy chế phải dựa vào các căn cứ:

Trang 32

- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quy định;

- Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản

tại cơ quan (từng Vụ, Cục, Phòng, Ban );

- Căn cứ vào chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao trong

năm;

- Dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ.

1.2.5.4 Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ

Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ cần tập trung chủ yếu vào cáclĩnh vực sau:

- Về sử dụng văn phòng phẩm:

+ Căn cứ mức sử dụng văn phòng phẩm (bút viết, bút phủ, giấy phô tô,mực in, mực máy photocopy, cặp đựng tài liệu ) của từng chức danh côngchức hoặc của từng Vụ, Cục, Phòng, Ban chuyên môn hoặc nhóm công táctrong cơ quan 1 hoặc 2 năm trước để xác định mức khoán bằng tiền (hoặchiện vật) cho phù hợp

+ Có thể xây dựng mức khoán sử dụng văn phòng phẩm cho từng Vụ,Cục, Phòng, Ban trong đơn vị, quy định thời gian sử dụng, cấp mới đối vớimột số loại văn phòng phẩm

- Về sử dụng ô tô phục vụ công tác:

+ Căn cứ vào yêu cầu công tác của từng Vụ, Cục, Phòng, Ban và thực

tế sử dụng xăng xe đi công tác trong 1-2 năm vừa qua để xây dựng mức giaokhoán kinh phí sử dụng xăng xe từng đơn vị cho phù hợp

+ Quy định các trường hợp, đối tượng được sử dụng xe công khi đicông tác; quy định việc xử lý đối với các trường hợp sử dụng xe không đúng

- Về sử dụng điện thoại:

+ Sử dụng điện thoại tại công sở: Căn cứ thực tế cước phí sử dụng điệnthoại tại cơ quan trong 1-2 năm trước để xây dựng mức khoán kinh phí thanhtoán cước sử dụng điện thoại tại cơ quan cho phù hợp với từng đầu máy điện

Trang 33

thoại hoặc theo từng đơn vị (Vụ, Cục, Phòng, Ban ).

+ Về sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động:Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêuchuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại diđộng đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính và Thông tưhướng dẫn của BTC, cơ quan quy định cụ thể đối tượng được trang bị, mứckhoán thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng bằng hoặc thấp hơnmức quy định của Thủ tướng Chính phủ; quy định về việc thanh toán chi phísửa chữa, thay thế điện thoại

- Về sử dụng điện trong cơ quan:

Quy định về sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, điện thắp sáng như: Khinhiệt độ ngoài trời cao bao nhiêu mới được sử dụng điều hòa nhiệt độ, ra khỏiphòng làm việc phải tắt máy điều hoà, ra về phải tắt hết điện trong phòng (trừtrường hợp đặc biệt)

- Quy định thanh toán công tác phí:

Quy định về cử cán bộ, công chức, người lao động đi công tác trongnước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, phươngtiện đi lại

- Các nội dung chi thực hiện nhiệm vụ (bao gồm cả các nhiệm vụ đặc

thù): Quy định nội dung chi, mức chi

- Về trả thu nhập tăng thêm cho các bộ, công chức:

+ Căn cứ vào số tiết kiệm được của năm trước và khả năng tiết kiệmđược của năm kế hoạch để xây dựng phương án trả thu nhập tăng thêm chocán bộ, công chức hoặc trả cho từng bộ phận (Vụ, Cục, Phòng, Ban ) để các

bộ phận đó chi trả trực tiếp cho cán bộ, công chức

+ Phương án trả thu nhập tăng thêm dựa trên hiệu suất công tác củatừng cán bộ, công chức hoặc từng bộ phận (Vụ, Cục, Phòng, Ban ) được phânloại bình bầu theo A, B, C (hoặc chấm điểm theo các nhiệm vụ hoàn thànhcông việc trong năm); lương ngạch, bậc, chức vụ Từ đó xây dựng hệ số trảthu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức

Trang 34

1.3 Các nhân tố tác động tới quản lý tài chính ở các cơ quan nhà nước

1.3.1 Nhân tố khách quan

- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với các cơ quannhà nước: Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng phát triểnnền hành chính, đẩy mạnh cải cách nền hành chính nói chung và đổi mới cơchế quản lý tài chính nói riêng Điều đó thể hiện ở các nghị quyết, chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về vấn đề này, qua đó các cơchế quản lý đối với hoạt động của cơ quan nhà nước đã được cải tiến cho phùhợp với tình hình mới

- Sự phát triển về kinh tế - xã hội: Sự phát triển kinh tế - xã hội có ảnhhưởng không nhỏ đối với việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính Nếu kinh tế -

xã hội phát triển, nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ quan nhà nước sẽđược tăng lên, nhờ đó góp phần cải thiện điều kiện làm việc, tăng năng suấtlao động, giảm chi phí quản lý hành chính Ngược lại, nếu kinh tế - xã hộikém phát triển, nguồn lực tài chính của Nhà nước hạn hẹp, dẫn đến phải cắtgiảm chi tiêu công, thậm trí cắt giảm cả các khoản kinh phí giao thực hiện tựchủ (như hội nghị, hội thảo, văn phòng phẩm, nhiên liệu…), dẫn tới rất khókhăn trong việc tiết kiệm kinh phí

- Các quy định của pháp luật về quản lý tài chính: Cơ chế tự chủ tàichính có được thực hiện một cách thiết thực và có hiệu quả trên thực tế haykhông phụ thuộc rất nhiều vào các quy định của pháp luật về quản lý tàichính Để triển khai cơ chế tự chủ tài chính, Chính phủ và các bộ, ngành cóliên quan cần thiết phải ban hành các quy định cụ thể hướng dẫn các cơ quannhà nước thực hiện Các quy định của pháp luật về quản lý tài chính càng chặtchẽ, cụ thể, chi tiết thì càng dễ thực hiện, tổng kết đánh giá, xác định kết quả,hiệu quả thực hiện và xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân có thành tíchhay vi phạm các quy định trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

1.3.2 Nhân tố chủ quan

- Sự nhận thức của đơn vị về tự chủ tài chính: Việc thực hiện cơ chế tự

Trang 35

chủ nói chung và cơ chế tự chủ tài chính nói riêng phải thực sự đem lại lợi íchcho người lao động Một khi công chức và người lao động nhận thức đượcvấn đề đó sẽ đem lại hiệu quả công việc cao Bởi vì lợi ích luôn là động lựccủa hành động.

- Năng lực quản lý tài chính của cơ quan nhà nước: Cơ chế quản lý tàichính sẽ phát huy tốt hay hạn chế sự phát triển của đơn vị tùy thuộc vào nănglực, trình độ của người vận dụng nó - người quản lý Ở tầm vĩ mô, trình độcủa nhà hoạch định chính sách, những nhà xây dựng luật pháp là nhân tốchính tác động tới cơ chế tự chủ tài chính; họ là những người đề ra cơ chế tựchủ tài chính cho các đơn vị thực hiện Đối với đơn vị, việc thực hiện cơ chế

tự chủ phụ thuộc vào năng lực, ý chí chủ quan vủa người lãnh đạo, người làmcông tác quản lý tài chính

- Lĩnh vực hoạt động và chức năng được giao của cơ quan nhà nước: Ởmỗi cơ quan nhà nước, cơ chế quản lý tài chính cũng có sự khác nhau, nhất là

ở những cơ quan nhà nước có tính đặc thù Mỗi một cơ quan nhà nước đềuđược giao những nhiệm vụ cụ thể, nhiệm vụ đó chi phối mọi hoạt động củađơn vị trong đó có hoạt động tài chính

- Hệ thống kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước:

+ Hệ thống kiểm tra, giám sát bao gồm: Thanh tra nội bộ, kiểm tra nội

bộ, kiểm toán nội bộ… Đặc biệt là hệ thống kiểm toán nội bộ trong cơ quannhà nước Nếu hệ thống kiểm toán nội bộ tốt, phát huy hiệu quả sẽ có vai tròrất quan trọng đến hiệu quả hoạt động quản lý tài chính của đơn vị, thể hiện ởmột số khía cạnh sau:

+ Hệ thống kiểm toán nội bộ giám sát và đảm báo tin cậy số liệu của kếtoán giúp cho các nhà quản lý có được thông tin chính xác trong việc đưa racác quyết định về điều chỉnh, quản lý và quản trị của đơn vị mình

+ Hệ thống kiểm toán nội bộ giúp phát hiện kịp thời những rắc rốitrong hoạt động quản lý tài chính của đơn vị để giúp cho thủ trưởng đơn vị cóđược các xử lý thích hợp

+ Hệ thống kiểm toán nội bộ ngăn chặn các sai phạm có khả năng xảy

Trang 36

ra trong công tác quản lý tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cơquan.

Như vậy, thông qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tàichính trong các cơ quan nhà nước giúp cho việc đề ra và thực thi cơ chế tựchủ tài chính trong các cơ quan nhà nước đạt được các mục tiêu đã định

1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số cơ quan hành chính nhà nước của các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.

1.4.1 Kinh nghiệm về thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các

cơ quan nhà nước của các nước trên thế giới

Từ những năm 70, việc quản lý kinh phí ngân sách cấp cho các cơ quanNhà nước của các nước tiên tiến trên thế giới bắt đầu có những cải cách đáng

kể Trước hết là việc cải tiến và hợp lý hóa các tác nghiệp, cải tiến quản lýnhân sự và về biên chế, tiếp đó là hệ thống quản lý ngân sách và kế toán côngđược cải tiến để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hàng năm Quá trình cải cách đó

đã tiến tới xây dựng nên một cơ chế quản lý linh hoạt trong đó tiền lương củacông chức không chỉ phụ thuộc một cách cứng nhắc theo quy định của Nhànước mà còn lệ thuộc vào kết quả đàm phán với công đoàn, để qua đó tiềnlương của khu vực công tiến gần đến giá cả của thị trường lao động chung

Đầu những năm 80, lý thuyết quản lý đầu ra đã được nghiên cứu và cótác động mạnh đến việc quản lý tài chính công của các nước phát triển, nộidung cơ bản của lý thuyết này là chuyển từ việc quản lý chặt chẽ đầu vào sangviệc cố định những gì được cung cấp ở đầu vào, tăng chủ động, linh hoạttrong vận hành của bản thân hệ thống và chủ yếu tập trung quản lý sản phẩmđầu ra của hệ thống ấy Với lý thuyết trên, nhiều nước đã vận dụng để chuyểnđổi phương thức quản lý của mình nhất là trong quản lý chi tiêu ngân sách,chuyển từ việc cấp kinh phí theo những nội dung chi tiết, cụ thể sang cấp kinhphí trọn gói cho một số hoạt động của các cơ quan HCNN, nhằm mục tiêu tiếtkiệm ngân sách, đẩy mạnh phân cấp trong quản lý ngân sách, cho phép cácđơn vị sử dụng ngân sách được chủ động và linh hoạt hơn trong việc phân bổ

Trang 37

lại các nguồn kinh phí trong phạm vi các khoản mục ngân sách; lập, phân bổ

dự toán NSNN đối với các cơ quan nhà nước theo hướng dựa trên kết quả đầu

ra, tăng cường mở rộng các hệ thống thông tin tài chính được vi tính hóa đểtạo thuận lợi cho trách nhiệm giải trình Đặc biệt quyền hạn và trách nhiệm vềquản lý biên chế và tài chính của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị từng bướcđược tăng thêm

Sau đây chúng ta xem xét kinh nghiệm của một số nước trên thế giới vềquản lý kinh phí chi ngân sách theo kết quả đầu ra như sau:

Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của Cộng hòa Pháp:

Nền hành chính Pháp đã thực hiện cuộc cải cách chuyển từ quản lýngân sách theo đầu vào sang quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra đã tạo ramột thay đổi căn bản trong quản lý tài chính Vấn đề chú trọng không chỉ làchi tiêu như thế nào mà còn là mục đích chi tiêu và chi thế nào cho hiệu quả

Đến năm 2001, Luật Ngân sách đã được ban hành nhằm khắc phục vàsửa đổi những điểm chưa hợp lý trong Luật ngân sách năm 1999, với mục tiêunâng cao vai trò của Nghị viện trong quá trình lập và thông qua ngân sách, ápdụng các khái niệm kết quả, hiệu quả và minh bạch trong phương thức quản

lý ngân sách

Luật Ngân sách 2001 cũng đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả của quản

lý chi NSNN Đó là phân bổ ngân sách một cách tổng thể hơn theo cácchương trình; các nhà quản lý ở đơn vị mình được tự do phân bổ lại kinh phítheo bản chất từng loại kinh phí Đồng thời đặt ra các chỉ số đo kết quả củaviệc thực hiện các chính sách chi tiêu công do Nhà nước tài trợ; việc đo lườngkết quả của các chính sách thông qua đánh giá tính hiệu quả của nó, chấtlượng dịch vụ và năng suất

Quá trình kiểm tra chất lượng và đánh giá kết quả do một cơ quan độclập đảm nhận Sau khi thực hiện, cán bộ của từng chương trình sẽ báo cáo với

Bộ trưởng về cam kết đưa ra, báo cáo với Nghị viện về kết quả hoạt động, vớithẩm kế viện trong trường hợp quản lý kém

Sau khi nhận chức vào năm 2007, Tổng thống Nicolas Sarkozy đã cùng

Trang 38

Thủ tướng Francois Fillon xây dựng và thực hiện một chương trình cải cáchtổng thể nhằm giảm bớt mua sắm công Chương trình này còn có một số mụctiêu khác: Hiện đại hóa các tổ chức nhà nước, cải tiến phục vụ công dân vàdoanh nghiệp, nâng cao ý thức trách nhiệm của công chức và phát triển vănhóa hướng tới kết quả, hiệu quả công tác, mục tiêu của cải cách là “làm tốthơn với ít chí phí hơn”.

Nhiều cách thức cải tiến được tổ chức áp dụng trong các cơ quan nhànước, bao gồm việc đơn giản hóa các quy trình hoạt động, ứng dụng CNTT

và giới thiệu các phương pháp, kỹ thuật mới nhằm quản lý việc thực thinhiệm vụ một cách sát thực hơn Cuộc cải cách trong lĩnh vực HCNN tạiPháp tập trung vào cải cách cơ cấu tổ chức, quy trình thủ tục của bộ máy hànhchính và nâng cao chất lượng nguồn lực, tăng cường cơ chế phối hợp giữa các

bộ, ngành và nâng cao tính cơ động, linh hoạt khi chuyển đổi nhân sự từ vị trínày sang vị trí khác, từ đó đã giải quyết được một bài toán chi phí vận hànhcủa các bộ, ngành và tiến tới đạt được mục tiêu về hiệu quả, hiệu suất đối vớitất cả các khoản chi tiêu NSNN

Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của Cộng hòa Liên bang Đức:

Luật Ngân sách thông qua ngày 22/12/1997 sửa đổi các nguyên tắc cơbản trong Luật Ngân sách Liên bang cũ theo hướng bắt buộc phải thực hiệntính toán chi phí và hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc bộmáy của Liên bang

Ở cấp Bang, các cơ quan nhà nước áp dụng phương thức điều hànhtheo cơ chế khoán chi dựa trên kết quả, bao gồm: phân cấp và hòa nhập tráchnhiệm chuyên môn và trách nhiệm tài chính, cải cách ngân sách và kế toán.Theo đó, mỗi cơ quan sẽ nhận được một khoản kinh phí, họ sẽ tự chịu tráchnhiệm và tự quyết định chi bao nhiêu cho mục đích nào và chi như thế nào

Điểm nổi bật trong quản lý tài chính các cơ quan nhà nước ở Cộng hòaLiên bang Đức chính là việc Chính phủ đã áp dụng khuôn khổ chi tiêu trunghạn nhằm lập ra kế hoạch và quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra trong mộtthời gian dài, cho phép nhà quản lý tại cơ quan nhà nước linh hoạt trong việc

Trang 39

sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất, đồng thời gắn trách nhiệm của nhà quản lýđối với đầu ra, kết quả cũng như đầu vào.

Việc lập kế hoạch tài chính và kế hoạch chi tiêu trung hạn tại Cộng hòaLiên bang Đức được thực hiện tốt và có hiệu quả, phục vụ tốt cho việc kiểmsoát các khoản chi tiêu công nhờ có các yếu tố sau:

- Phân công, phân cấp giữa các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị, giữa chínhphủ liên bang và các bang rất rõ ràng, có sự thống nhất cao từ các bộ trực tiếp

sử dụng nguồn tài chính công đến các bộ tổng hợp (kinh tế, tài chính )

- Việc lập kế hoạch tài chính và chi tiêu trung hạn do các bộ trực tiếp

sử dụng nguồn tài chính công lập và phải có bộ phận chuyên trách thực hiệnnhiệm vụ này

- Xác định rõ các ưu tiên tài khóa và ưu tiên trung hạn: Trên cơ sở xemxét ưu tiên của Chính phủ cho từng giai đoạn, sau khi đã thảo luận, xác địnhthống nhất được các ưu tiêu trong kế hoạch tài chính và chi tiêu trung hạn thìviệc lập kế hoạch trở nên đơn giản, minh bạch, rõ ràng từ khâu lập tới khâu tổchức thực hiện

Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của Singapore:

Nhận thấy những hạn chế trong phương thức quản lý ngân sách theoyếu tố đầu vào, Chính phủ Singapore đã được thực hiện cuộc cải cách ngânsách theo hướng nới lỏng kiểm soát đầu vào, kiểm soát chi phí sang kiểm soátkết quả đầu ra Nguyên lý cơ bản của lập ngân sách theo kết quả đầu ra củaSingapore là đòi hỏi các cơ quan nhà nước thực hiện tự chủ tài chính linh hoạttrong quản lý để có thể cung cấp dịch vụ một cách có hiệu quả hơn

Phương thức quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra giúp cho quyết địnhcủa các nhà quản lý có cơ sở hơn, công khai, minh bạch hơn, tăng cường tínhhiệu quả sử dụng ngân sách, tiết kiệm tối đa chi phí đầu vào để đạt được đầu

ra như mong muốn Một cơ quan được xem là tự chủ về tài chính khi có cácyếu tố cơ bản làm cơ sở cho việc lập ngân sách theo kết quả đầu ra như sau:

- Xác định được trước mục tiêu công việc và sản phẩm đầu ra: Tráchnhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sẽ được làm rõ hơn vì hàng năm

Trang 40

họ phải xác định trước đầu ra và đặt rõ mục tiêu công việc trình lên Bộtrưởng, ngân sách được phân bổ trên cơ sở điều chỉnh tăng dự toán theo một

tỷ lệ nhất định so với dự toán thực hiện năm trước Việc điều chỉnh này sẽ bùđắp cho sự gia tăng về chi phí đầu vào như tăng giá

Hệ thống phân bổ ngân sách trước đây ở Singapore chủ yếu dựa trênyếu tố đầu vào, gắn với nội dung chi cụ thể Các bộ, ngành chỉ cần lập ngânsách theo số lượng đầu vào cần cho hoạt động của mình mà không liên kếtgiữa đầu vào và đầu ra Hệ thống lập ngân sách theo kết quả đầu ra hiện nayđòi hỏi Chính phủ trở thành người mua dịch vụ thay mặt cho những ngườinộp thuế Chính phủ xem các bộ, ngành như là người cung cấp dịch vụ vàphân bổ ngân sách cho các bộ, ngành theo mức độ công việc hoàn thành Nhưvậy, các bộ, ngành sẽ có trách nhiệm hơn với công việc của của mình

- Có cơ chế khuyến khích việc hoàn thành mục tiêu đề ra: Theo cơ chếđiều hành ngân sách dựa trên yếu tố đầu vào, nguồn vốn ngân sách cấp nếucuối năm không sử dụng hết thì phải hoàn trả ngân sách Do đó, các bộ, ngành

có xu hướng cố gắng sử dụng hết nguồn ngân sách thừa trước khi kết thúcnăm tài khóa Để khuyến khích hoạt động có hiệu quả hơn, theo phương thứcquản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, các cơ quan thực hiện đạt và vượt mụctiêu ban đầu đề ra sẽ được phép giữ lại phần ngân sách thừa ra

- Áp dụng cơ chế quản lý linh hoạt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sẽ đượctrao quyền chủ động và linh hoạt tối đa đối với các vấn đề có liên quan đến tổchức, nhân sự và tài chính trong phạm vi ngân sách được duyệt

Ở Singapore, người ta thường sử dụng 5 chỉ số khác nhau để đánh giákết quả hoạt động của một cơ quan, đơn vị tự chủ tài chính áp dụng phươngthức lập ngân sách theo kết quả đầu ra, đó là: Kết quả tài chính; số lượng sảnphẩm đầu ra; chất lượng dịch vụ; hiệu quả hoạt động và kết quả hoạt động

1.4.2 Những bài học kinh nghiệm

Kinh phí sử dụng tại các cơ quan nhà nước chủ yếu là kinh phí từNSNN Do vậy, quản lý tài chính cơ quan nhà nước chủ yếu là quản lý chiNSNN đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm

Ngày đăng: 26/07/2016, 15:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Chính phủ (2013), Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 sửađổi bổ sung một số điều của NĐ 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngbiên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
1. Bộ Tài chính- Bộ Nội vụ, Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC- BNV ngày 30/5/2014 Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước Khác
2. Bộ Tài chính- Bộ Nội vụ (2006), Thông tư 18/2006/TT-BTC-BNV ngày 13/3/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính Khác
3. Bộ Tài chính (2015), Quyết định 1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác
4. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 180/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 Quy định thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của Kho bạc Nhà nước Khác
5. Bộ Tài chính (2013), Quyết định số 3192/QĐ-BTC ngày 19/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính và biên chế đối với các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
7. Báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 nay là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ) của Bộ Tài chính, của các bộ, ngành trung ương và địa phương qua từng thời kỳ Khác
8. Chính phủ (2005), Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước Khác
9. Chính phủ (2006), Nghị định 16/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
10. Chính phủ (2009), Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính Khác
12. Chính phủ (2013), Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg ngày 19/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế của Kho bạc Nhà nước Khác
13. Nguyễn Thị Hồng Hải ( 2010) , Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc Bộ Tài chính Khác
14. Kho bạc Nhà nước (2013), Quyết định số 1295/QĐ-KBNN ngày 25/12/2013 của Tổng Giám đốc về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính với các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
15. Kho bạc Nhà nước (2013), Quyết định số 1296/QĐ-KBNN ngày 25/12/2013 của Tổng Giám đốc về việc ban hành Quy chế quản lý chỉ tiêu biên chế trong hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
16. Kho bạc Nhà nước (2013), Quyết định số 1297/QĐ-KBNN ngày 25/12/2013 của Tổng Giám đốc về việc ban hành Quy chế xếp loại lao động tháng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
17. Kho bạc Nhà nước (2013), Quyết định số 1300/QĐ-KBNN ngày 25/12/2013 của Tổng Giám đốc về việc ban hành Quy chế công khai, dân chủ thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế trong hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
18. Kho bạc Nhà nước (2014), Quyết định số 77/QĐ-KBNN ngày 25/1/2014 của Tổng Giám đốc ban hành Quy chế chi tiêu và một số định mức chi nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
19. Kho bạc Nhà nước (2014), Quyết định số 696/QĐ-KBNN ngày 25/01/2014 của Tổng Giám đốc ban hành Quy chế chi tiêu và một số định mức chi nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
20. Kho bạc Nhà nước (2014), Quyết định số 929/QĐ-KBNN ngày 05/11/2014 của Tổng Giám đốc phân cấp , ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, đấu thầu, mua sắm tập trung trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, dự án vay nợ, viện trợ thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước Khác
21. Kho bạc Nhà nước (2014), Công văn số 2518/KBNN-TVQT ngày 07/10/2014 hướng dẫn về việc triển khai kế toán nội bộ tập trung tại KBNN tỉnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Thừa  Thiên Huế - Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại kho bạc nhà nước thừa thiên huế (2)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN Thừa Thiên Huế (Trang 49)
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp nguồn kinh phí hoạt động KBNN cấp cho KBNN Thừa Thiên Huế - Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại kho bạc nhà nước thừa thiên huế (2)
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp nguồn kinh phí hoạt động KBNN cấp cho KBNN Thừa Thiên Huế (Trang 55)
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn thu hoạt động nghiệp vụ tại KBNN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015                                                                                                                                     Đơn vị: triệu đồng - Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại kho bạc nhà nước thừa thiên huế (2)
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn thu hoạt động nghiệp vụ tại KBNN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 Đơn vị: triệu đồng (Trang 61)
Bảng 2.7. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa Kho bạc giai đoạn 2011-2015 - Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại kho bạc nhà nước thừa thiên huế (2)
Bảng 2.7. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa Kho bạc giai đoạn 2011-2015 (Trang 70)
Bảng 2.9. Kinh phí thường xuyên tiết kiệm được giai đoạn 2011-2015 - Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại kho bạc nhà nước thừa thiên huế (2)
Bảng 2.9. Kinh phí thường xuyên tiết kiệm được giai đoạn 2011-2015 (Trang 75)
Bảng 2.8. Chi từ kinh phí địa phương hỗ trợ giai đoạn 2011-2015 - Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại kho bạc nhà nước thừa thiên huế (2)
Bảng 2.8. Chi từ kinh phí địa phương hỗ trợ giai đoạn 2011-2015 (Trang 75)
Bảng 3.1. Thu nhập tăng thêm chưa tính tới kết quả thi đua - Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại kho bạc nhà nước thừa thiên huế (2)
Bảng 3.1. Thu nhập tăng thêm chưa tính tới kết quả thi đua (Trang 112)
Bảng 3.2. Thu nhập tăng thêm có tính tới kết quả thi đua                                                                                               Đơn vị tính: Đồng. - Quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại kho bạc nhà nước thừa thiên huế (2)
Bảng 3.2. Thu nhập tăng thêm có tính tới kết quả thi đua Đơn vị tính: Đồng (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w