Tính cấp thiết của đề tài: Những năm qua, đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ởthành phố Huế, bởi lẽ đầu tư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN MẠNH HÙNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌ
Trang 2
HUẾ, 2016
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN MẠNH HÙNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Thị Minh Hòa
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Mạnh Hùng, xin cam đoan rằng:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưađược sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin đã được trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 5Tuy đã có sự nổ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) bạn bè
để luận văn này được hoàn thiện hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 6TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : NGUYỄN MẠNH HÙNG
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA
1 Tên đề tài: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
2 Tính cấp thiết của đề tài: Những năm qua, đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ởthành phố Huế, bởi lẽ đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở hạtầng kỹ thuật, nó là đòn bẩy kinh tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh - tế xã hội.Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình đầu tư XDCB đã biểu
lộ những hạn chế của nó khiến kênh đầu tư công chưa thể phát huy tốt nhất hiệu quảcủa nó, những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cơ bản đã đạt được nhưng còn ởmức độ thấp Từ những tồn tại trên cùng với yêu cầu cần phải nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Huế trong thời gian tới, tôi đã chọn
đề tài “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước củaUBND thành phố Huế” để làm luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế
3 Phương pháp nghiên cứu: Quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng các phương
pháp sau: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phântích dữ liệu chuỗi thời gian
4 Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng biểu sơ
đồ, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của UBND thành phố Huế
5 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư XDCB nói chung vàquản lý đầu tư XDCB thuộc NSNN nói riêng;
Phân tích đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ NSNN của UBNDthành phố Huế;
Đề xuất phương hướng, giải pháp để hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB từNSNN của UBND thành phố Huế đến năm 2020
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1 BQL Ban quản lý
2 ĐTXD Đầu tư xây dựng
Trang 8MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 5
1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 5
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm về ngân sách nhà nước 6
1.2 Khái niệm dự án đầu tư và phân loại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 6
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 6
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư 6
1.2.2.1 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án 7
1.2.2.2 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng .8
1.2.2.3 Phân loại Thẩm quyền quyết định đầu tư 8
1.3 Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước .10
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 12
1.3.1.1 Lập kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư 12
1.3.1.2 Lập dự án đầu tư 12
Trang 91.3.1.3 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật
công trình 13
1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 13
1.3.2.1 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng 13
1.3.2.2 Thực hiện khảo sát xây dựng 13
1.3.2.3 Thực hiện thiết kế xây dựng công trình 13
1.3.2.4 Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 14
1.3.2.5 Ký kết hợp đồng 14
1.3.2.6 Thi công xây dựng công trình 14
1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng 14
1.3.3.1 Kết thúc xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng 14
1.3.3.2 Nghiệm thu thanh quyết toán công trình xây dựng 14
1.4 Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 15
1.4.1 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 15
1.4.1.1 Đấu thầu rộng rãi 15
1.4.1.2 Đấu thầu hạn chế 16
1.4.1.3 Chỉ định thầu 16
1.4.1.4 Chào hành cạnh tranh 16
1.4.1.5 Tự thực hiện 17
1.4.2 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 17
1.4.3 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 21
1.5 Kinh nghiệm về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của một số quốc gia trên thế giới những bài học rút ra 21
1.5.1 Về kế hoạch đầu tư và quy hoạch phát triển 22
1.5.2 Về tổ chức quản lý đầu tư và thẩm định dự án 22
1.5.3 Về điều chỉnh dự án 24
1.5.4 Về giám sát, kiểm tra, đánh giá đầu tư 24
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HUẾ 26
2.1 Gıớı thıệu chung vể thành phố Huế 26
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của Thành phố Huế 26
2.1.1.1 Vị trí địa lý 26
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 27
2.1.1.3 Điều kiện khí hậu 27
2.1.2 Tình hình Kinh tế xã hội 28
2.1.2.1 Du lịch - dịch vụ - thương mại 28
2.1.2.2 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp 29
2.1.2.3 Nông nghiệp 29
2.1.2.4 Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng thành phố Huế 30
2.2 Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân thành phố Huế 30
2.2.1 Quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư 30
2.2.1.1 Quản lý quy hoạch đầu tư 30
2.2.1.2 Quản lý phân bổ vốn 33
2.2.3 Quản lý thẩm định dự án đầu tư 37
2.2.3 Quản lý đấu thầu 42
2.2.4 Quản lý công tác đền bù giải phóng mặt bằng 47
2.2.5 Quản lý công tác giải ngân vốn 51
2.2.6 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 61
2.2.7 Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành 70
2.2.8 Thanh tra kiểm tra, kiểm toán 73
2.3 Tồn tại trong quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn TP Huế 75
2.3.1 Những tồn tại trong phân bổ nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB hàng năm 75
2.3.2 Nguyên nhân 81
Trang 112.3.3 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư XDCB ở thành
phố Huế 83
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA UBND THÀNH PHỐ HUẾ 87
3.1 Mục tıêu 87
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 87
3.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể 87
3.1.2.1 Mục tiêu kinh tế 87
3.1.2.2 Mục tiêu xã hội 88
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân thành phố Huế 88
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác xây dựng dự toán và phân bổ dự toán cho công tác ĐTXDCB hàng năm 88
3.2.2 Nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý dự án đầu tư XDCB 89
3.2.3 Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư dự án 91
3.2.4 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán 92
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 KẾT LUẬN 98
2 KIẾN NGHỊ 99
2.1 Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế 99
2.2 Đối với UBND TP Huế 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản 34
Bảng 2.2 Số dự án được bố trí vốn 35
Bảng 2.3 Tình hình đầu tư theo kế hoạch vốn phân theo lĩnh vực đầu tư 36
Bảng 2.4 Tình hình phê duyệt dự án 37
Bảng 2.5: Tình hình chi tiết phê duyệt dự án đầu tư 39
Bảng 2.6 Tình hình quản lý đấu thầu giai đoạn 2013-2015 59
Bảng 2.7 Chi tiết về tình hình quản lý đấu thầu giai đoạn 2013-2015 45
Bảng 2.8: Tình hình đền bù giải phóng mặt bằng 48
Bảng 2.9 Đánh giá nguyên nhân chậm tiến độ trong giải phóng mặt bằng 50
Bảng 2.10: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN của UBND thành phố Huế giai đoạn 2013-2015 53
Bảng 2.11: Nguồn vốn bố trí cho các công trình xây dựng 55
Bảng 2.12 Tình hình giải ngân vốn Xây dựng cơ bản 58
Bảng 2.13: Đánh giá công tác giải ngân 60
Bảng 2.14: Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình giai đoạn 2013 -2015 61
Bảng 2.15: Kiểm tra tiến độ thi công xây dựng công trình giai đoạn 2013 -2015 65
Bảng 2.16: Tình hình nghiệm thu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2013-2015 67
Bảng 2.17: Tình hình thực hiện an toàn lao động trên công trường 68
Bảng 2.18 : Tình hình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành 70
Bảng 2.19: Thống kê tình hình thẩm tra dự án trong kỳ 72
Bảng 2.20 Số liệu điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án tại địa bàn thành phố Huế 84
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thực hiện đầu tư dự án XDCB 12
Sơ đồ 3.1 Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý dự án đầu tư 93
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực 37
Biểu đồ 2.2 Số lượng doanh nghiệp vi phạm môi trường xây dựng 70
Trang 14PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năm qua, hòa chung cùng với dòng chảy phát triển của đấtnước, thành phố Huế đã có những bước tiến đáng kể về đời sống, kinh tế - xã hộingày càng đi lên, chất lượng tăng trưởng kinh tế của thành phố Huế từng bước đượccải thiện; cơ sở vật chất hạ tầng được tăng cường đầu tư; quá trình đô thị hoá nhanhtạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển bền vững, lâu dài Có đượcnhững thành tựu này, bên cạnh các kết quả đạt được trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các thành phần kinh tế khác, không thể không kể đến đóng góp của hoạtđộng đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước vào lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, đàotạo nghề, giáo dục Trong các kênh đầu tư trên địa bàn thành phố, kênh đầu tưcông mà trọng tâm là đầu tư XDCB đóng vai trò rất quan trọng bởi lẽ đầu tư xâydựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nó là đòn bẩy kinh
tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh - tế xã hội Tuy nhiên, trong quá trình đầu tưXDCB đã biểu lộ những hạn chế của nó khiến kênh đầu tư công chưa thể phát huytốt nhất hiệu quả của nó, những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cơ bản đã đạtđược nhưng còn ở mức độ thấp Nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB ở thành phố Huế
là yêu cầu vừa mang tính thời sự lại mang tính thực tiễn, trong đó vai trò củaUBND, HĐND thành phố, các ban ngành địa phương đối với đầu tư XDCB trên địabàn thành phố là vô cùng quan trọng
Từ trước đến nay, đã có nhiều luận văn nghiên cứu về đầu tư XDCB ở cáctỉnh thành khác, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản ở địa bàn thành phố Huế Từ những tồn tại trên cùng với yêu cầu cần phảinâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Huế trong thờigian tới, tôi đã chọn đề tài “QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪNGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA UBND THÀNH PHỐ HUẾ” đểlàm luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế
Trang 152 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu của luận văn nhằm làm sáng tỏ và góp phần hoàn thiện cơ sởkhoa học về quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN của UBNDthành phố Huế Trên cơ sở đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản lý dự án đầu tư XDCB từ NSNN, nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án, từ
đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Huế trong thời gian tới
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN của UBND thành phố Huế thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN.Tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước ở các khâu của quá trình đầu tư XDCB
Trang 16triển khai lựa chọn nhà thầu, tiến hành thi công và thanh quyết toán công trình Dogiới hạn về năng lực và tài liệu, luận văn chỉ tập trung phân tích về quản lý đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của UBND thành phố Huế
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu
4.1.1 Thông tin, số liệu thứ cấp
Số liệu nghiên cứu ở luận văn căn cứ theo các văn bản, chính sách, các báocáo tổng kết của các cấp, các ngành và các nguồn số liệu thống kê mà tác giả thuthập được từ các cơ quan chức năng của thành phố Huế như UBND TP Huế, PhòngTài chính Kế hoạch TP Huế, Phòng Quản lý đô thị, Thanh tra Thành phố, Ban đầu
tư Xây dựng TP, Kho bạc TP Huế, và được tác giả tổng hợp lại, phân tích theotừng mục tiêu, nội dung cụ thể của đề tài Các tài liệu này đã nêu lên số liệu chínhthức về thực trạng thực hiện và quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.Đồng thời với đó, các đánh giá, định hướng chiến lược từ các tài liệu này cũng đượcthu thập trong đề tài
4.1.2 Thông tin, số liệu sơ cấp
Đây là một đề tài mang tính vĩ mô và cả vi mô, chứa đựng nhiều khía cạnhkhác nhau Do đó, bản thân tác giả đã sử dụng phương pháp thảo luận trực tiếp vớinhiều chuyên gia, nhà quản lý, các cán bộ chuyên môn liên quan đến nhiều lĩnh vực,nhiều khía cạnh khác nhau trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn NSNN
Thực hiện thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp theo bảng câuhỏi đã chuẩn bị từ trước Đối tượng được hỏi là các đơn vị có liên quan trong quátrình đầu tư như chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, doanh nghiệp xây dựng, kho bạc nhànước, phòng Tài chính Kế hoạch, Quản lý đô thị, thanh tra với số lượng là 60 mẫu.Đối với mỗi chủ đầu tư, nghiên cứu tiến hành phòng vấn, xin ý kiến 1 lãnh đạo, từ 1-
4 cán bộ tham gia công tác quản lý đầu tư xây dựng Với các doanh nghiệp xây dựng,tiến hành điều tra 7 doanh nghiệp, phòng vấn 1 hoặc 2 lãnh đạo doanh nghiệp, 1 chỉhuy trưởng công trình Ngoài ra là việc điều tra 150 mẫu về tình hình bảo hộ, an toàn
Trang 17lao động dành cho các cá nhân trực tiếp tham gia lao động tai công trường.Việc điềutra chọn mẫu này nhằm thu thập các thông tin liên quan đến mục tiêu và nội dungnghiên cứu của luận văn mà số liệu thứ cấp chưa phản ánh được như vấn đề chậmtiến độ, tình trạng giải ngân vốn.
Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành phỏng vấn chuyên sâu, trao đổi ý kiếntrực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực XDCB, các phòng ban quản lý nhà nướcnhư phòng Tài chính kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, phòng Thanh tra, Kho bạcnhà nước thành phố, Ban đầu tư xây dựng, Trung tâm phát triển quỹ đất, một số đơn
vị thi công trên địa bàn TP Huế để có những nhìn nhận, đánh giá theo nhiều chiều,nhiều khía cạnh để có những nhận định sâu hơn về các lĩnh vực nghiên cứu
4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel
Các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu gồm
+ Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào số liệu điều tra và thu thập được,
tiến hành tổng hợp, tóm tắt, tính toán, biểu diễn dữ liệu bằng bảng biểu, biểu mẫu,
đồ họa và đồ thị để có thể thống kê một cách tổng quát nhất
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu thamkhảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý đầu tư XDCB từnguồn vốn NSNN;
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNNcủa UBND thành phố Huế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN của UBND thành phố Huế
Trang 18PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Bùi Mạnh Cường (2012): Đầu tư xây dựng cơ bản (Đầu tư XDCB) làhoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu
tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vậtchất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế
Đầu tư XDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhànước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư XDCB Đầu tư XDCBcủa nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt độngđầu tư XDCB của nền kinh tế ở Việt Nam Đầu tư XDCB của nhà nước đã tạo ranhiều công trình, nhà máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi íchkinh tế - xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư XDCB của nhànước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khépkín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng [12]
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận của đầu tư phát triển.Đây chính là quá trình bỏ vốn từ nguồn vốn NSNN để tiến hành các hoạt độngXDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố địnhtrong nền kinh tế Do vậy đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là tiền đề quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sởsản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cốđịnh đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích vớinhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân
Trang 19được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá haykhôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm về ngân sách nhà nước
Thứ nhất khái niệm Ngân sách nhà nước: Các nhà kinh tế Nga quan niệm:
Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạnnhất định của quốc gia Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hộiViệt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộcác khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chứcnăng và nhiệm vụ của nhà nước
Thứ hai, phân loại nguồn vốn ngân sách nhà nước
Căn cứ theo phân cấp quản lý nhà nước, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN ra
2 nguồn gồm Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
+ Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương
+ Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp
có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân
1.2 Khái niệm dự án đầu tư và phân loại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đếnviệc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựngnhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồmphần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Dự án đầu tư xây dựng công trình khác với các dự án khác là dự án đầu tưbắt buộc có liên quan đến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư của phần xâydựng có rất nhỏ
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Trang 20Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tưtrình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt trừ những công trình chỉ cần lậpbáo cáo kinh tế kỹ thuật thì không cần lập dự án đầu tư Theo điều 2 Nghị định số12/2009/NĐ-CP dự án đầu tư được phân thành các loại sau:
1.2.2.1 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét quyết định chủ trương đầu
tư, còn lại là dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C, ngoài ra là các dự ánchỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật chứ không lập dự án đầu tư Theo phụ lục 1nghị định 12/2009/NĐ-CP và nghị quyết 66/2006/QH11 về phân loại dự án đầu tưthì các dự án được phân loại như sau:
- Dự án nhóm A bao gồm các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnhvực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị -
xã hội quan trọng không kể mức vốn; các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuấtchất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp không kể mức vốn; Các dự án đầu tưxây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chếtạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông(cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
có mức vốn từ 1.500 tỷ đồng trở lên; Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷlợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sảnxuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khíkhác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông mà có mức vốn đầu tư từ 1.000 tỷđồng trở lên; Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷtinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản có mức vốn từ 700 tỷ đồng trở lên; Các
dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình,xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thểthao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có mức vốn từ 500 tỷ đồng trở lên
Trang 21- Dự án nhóm B: Là các dự án nhóm A nhưng mức vốn thấp hơn, ở trong cácmức vốn lần lượt là từ 75-1.500 tỷ đồng; từ 50-1000 tỷ đồng; từ 40-700 tỷ đồng; từ30-500 tỷ đồng là các dự án nhóm B.
- Dự án nhóm C: Tương tự như vậy là dự án nhóm C, mức vốn lần lượt trongkhoảng dưới 75 tỷ đồng; dưới 50 tỷ đồng; dưới 40 tỷ đồng; dưới 30 tỷ đồng là dự ánnhóm C
- Dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án nhóm C nhưng chỉ cần yêucầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, không phải lập dự án gồm:Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo, Công trình xây dựng mới, sửachữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sửdụng đất) [5]
1.2.2.2 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước;
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn [5]
1.2.2.3 Phân loại Thẩm quyền quyết định đầu tư
Được quy định theo điều 12 nghị định 12/2009/NĐ-CP như sau:
1 Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:Chương trình mục tiêu quốc gia; Dự án quan trọng quốc gia
2 Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu sử dụngvốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốnODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đốingân sách nhà nước
3 Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự ánsau đây:
Trang 22a) Dự án nhóm A;
b) Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương do cơ quan trung ương của Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, tổ chức khác quảnlý;
c) Dự án khẩn cấp sử dụng vốn ngân sách trung ương;
d) Chương trình đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tàitrợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 điều 12 nghị định 12/2009/NĐ-CP;
đ) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoàitheo quy định của Chính phủ
4 Người đứng đầu các bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư
dự án sau đây:
a) Dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốncông trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhànước do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 3 điều 12 nghịđịnh 12/2009/NĐ-CP;
b) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 3 điều 12 nghị định12/2009/NĐ-CP
5 Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự
án sau đây:
a) Chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốntrái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưađưa vào cân đối ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồngnhân dân các cấp và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư;
b) Dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp mình quản lý, trừcác dự án quy định tại điểm đ khoản 3 điều 12 nghị định 12/2009/NĐ-CP Tiêu chí
dự án trọng điểm nhóm C của địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
Trang 23định phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm
cụ thể của địa phương
6 Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấpmình quản lý, trừ các dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và điều 12 nghị định12/2009/NĐ-CP [5]
1.3 Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chúng ta có thể hiểu việc quản lý đầu tư XDCB từ NSNN là chức năng vàhoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sáchNhà nước một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất
- kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển
Bản chất của quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối và giám sátquá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra Cácmục tiêu của dự án là các mục tiêu: thời gian hoàn thành, kết quả đạt được và chấtlượng sản phẩm, dịch vụ của dự án
Quá trình quản lý đầu tư XDCB từ NSNN được tiến hành xuyên suốt từ khâulập kế hoạch ban đầu, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu
tư cho đến giai đoạn thi công công trình, bàn giao công trình và thanh tra, quyếttoán công trình Nói như vậy để thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý đầu
tư XDCB, nếu công tác này bị buông lỏng quản lý khiến những công trình xây dựngtiến độ không đảm bảo, kéo dài, vốn ngân sách cho các đầu tư không hiệu quả, lãngphí, thất thoát, không đảm bảo mục tiêu đề ra ban đầu
- Quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được phân thành 3 giai đoạn:+ Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập kế hoạch, phêduyệt chủ trương đầu tư, Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báocáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng vàthực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Trang 24+ Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặcthuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sátxây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xâydựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựachọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sátthi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu côngtrình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vậnhành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sửdụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xâydựng
Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết địnhđầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạngmục công việc
- Các lĩnh vực quản lý cụ thể của dự án bao gồm:
+ Quản lý phạm vi: là việc xác định, giám sát thực hiện mục tiêu của dự án,xác định công việc nào thuộc về dự án, công việc nào nằm ngoài phạm vi dự án
+ Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thờigian nhằm bảo đảm công trình hoàn thành đúng tiến độ Việc quản lý thời gian yêucầu phải có lịch trình thực hiện cụ thể các công việc hết sức chi tiết
+ Quản lý chi phí: quản lý chi phí bắt đầu tư khi hình thành dự án, nó baogồm việc lập dự toán, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc vàtoàn bộ dự án
+ Quản lý chất lượng: là quá trình giám sát các quy trình công nghệ, cáckhâu cấu thành sản phẩm để đàm bảo chất lượng dự án
+ Quản lý hợp đồng: việc quản lý và tổ chức việc mua bán, ký kết các hợpđồng mua bán, cung cấp trang thiết bị và nguyên vật liệu cần thiết cho dự án
Có thể khái quát hóa trình tự quản lý việc thực hiện 1 dự án đầu tư XDCBqua sơ đồ như sau:
Trang 25Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thực hiện đầu tư dự án XDCB
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1.3.1.1 Lập kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư
Căn cứ lập kế hoạch đầu tư xây dựng:
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm hoặc hàng năm; quyhoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, UBND các cấp lập kế hoạch đầu
tư cho từng thời kỳ 5 năm và hàng năm, trong đó có kế hoạch đầu tư xây dựng cáccông trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương trong từng thời kỳ Trong kế hoạch đầu tư phải có danhmục các công trình đầu tư xây dựng trong từng thời kỳ và từng năm trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp xem xét chấp thuận, từ đó có cơ sở để UBND phê duyệt kếhoạch đầu tư
1.3.1.2 Lập dự án đầu tư
Sau khi có kế hoạch đầu tư xây dựng được UBND các cấp phê duyệt, cácchủ đầu tư (Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người đượcgiao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình, khái niệm chủ đầu tư sẽđược giải thích chi tiết ở phần sau) lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹthuật trình UBND cấp trên phê duyệt
- Căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình:
Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹthuật được lập cần phải phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng và
kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của UBNDcấp trên
Triển khai thực hiện
dự án
Nghiệm thu bàn giao sử dụng
Đánh giá đầu tư
Trang 26Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình lập báo cáo kinh
tế kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh sự cần thiết phải đầu tư dự án, quy mô, diệntích xây dựng công trình, các giải pháp thực hiện và phần thiết kế chi tiết bao gồmcác bản vẽ, dự toán khối lượng và tổng giá trị đầu tư của dự án
1.3.1.3 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tớingười quyết định đầu tư để thẩm định, phê duyệt Người có thẩm quyền quyết địnhđầu tư có trách nhiệm thẩm định dự án đầu tư, thẩm định báo cáo kinh tế -kỹ thuật
và phê duyệt quyết định đầu tư xây dựng công trình
1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện tuần tự theocác bước sau:
1.3.2.1 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Đối với những công trình xây dựng có nhu cầu sử dụng đất, trước khi giảiphóng mặt bằng phải tiến hành làm các thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất theo cácquy định của pháp luật về đất đai Đối với những dự án phải đền bù giải phóng mặtbằng thì chi phí đền bù giải phóng mặt bằng được lập trên nguyên tắc phải đảm bảolợi ích hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân có liên quan
1.3.2.2 Thực hiện khảo sát xây dựng.
Nhiệm vụ thực hiện khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầukhảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát xây dựngphải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế, đề xuất các giảipháp phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng công trình
1.3.2.3 Thực hiện thiết kế xây dựng công trình
Tuỳ theo quy mô, tính chất, công trình xây dựng có thể được thiết kế mộtbước, hai bước hoặc ba bước Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công đối vớicông trình chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật; Căn cứ mức độ phức tạp công trình,người quyết định đầu tư quyết định công trình thiết kế 2 bước hay 3 bước đối vớicông trình yêu cầu lập dự án Thiết kế, dự toán xây dựng công trình trước khi đưa
Trang 27ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phêduyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình và báo cáo người quyết định đầu tư vềnội dung thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi phê duyệt.
1.3.2.4 Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu có
đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dựthầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án Côngtác lựa chọn nhà thầu áp dụng với gói thầu tư vấn xây dựng, xây lắp và mua sắmtrang thiết bị xây dựng công trình theo hình thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu trựctiếp cho một đơn vị
1.3.2.5 Ký kết hợp đồng
Trên cơ sở kết quả đấu thầu được phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành ký kết hợpđồng với các nhà thầu theo nguyên tắc giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúngthầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đốivới trường hợp chỉ định thầu);
1.3.2.6 Thi công xây dựng công trình
Sau khi hợp đồng được ký kết, đơn vị thi công tiến hành thi công xây dựngcông trình, đảm bảo các nội dung được ký kết trong hợp đồng
1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
1.3.3.1 Kết thúc xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng là hoạt động nhằm đảm bảo sựkiểm tra giám sát của chủ đầu tư đối với nhà thầu thi công theo đúng thoả thuậntrong Hợp đồng xây dựng và cũng đảm bảo cho nhà thầu thiết kế giám sát việc thicông theo đúng thiết kế, là điều kiện để có thể đưa các hạng mục công trình vào vậnhành Nghiệm thu, bàn giao công trình còn là điều kiện quan trọng để thanh lý Hợpđồng thi công xây dựng Công trình xây dựng được kết thúc khi công trình đã đượcnghiệm thu, bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư
1.3.3.2 Nghiệm thu thanh quyết toán công trình xây dựng
Theo đúng trình tự xây dựng, công trình sau khi tiến hành nghiệm thu bàn
Trang 28giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải tập hợp đầy đủ hồ sơ liên quan theo quy địnhtrình người quyết định đầu tư, đơn vị chức năng thẩm tra quyết toán dự án thẩmđịnh, phê duyệt giá trị của dự án hoàn thành, từ đó làm căn cứ để ghi tăng giá trị tàisản hình thành công trình Kết thúc giai đoạn này cũng đồng thời kết thúc vòng đờicủa một dự án đầu tư.
1.4 Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.4.1 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với cáccông việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xâydựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,giám sát thi công và các hoạt động có liên quan khác đến dự án Việc lựa chọn nhàthầu phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
+ Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;
+ Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hànhnghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý;
+ Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng;
+ Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có quyền quyết định hình thức lựa chọnnhà thầu nhưng phải tuân thủ các quy định của Pháp luật
Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, ngườiquyết địng đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo cáchình thức sau: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, chào hàng cạnhtranh, tự thực hiện;
1.4.1.1 Đấu thầu rộng rãi
Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trướckhi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy địnhtại để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mờithầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không
Trang 29được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằmtạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng [15]
1.4.1.2 Đấu thầu hạn chế
Khác với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hạn chế số nhà thầu tham dựnhưng phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinhnghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tưphải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấuthầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác Đấu thầu hạn chế chỉ được ápdụng trong các trường hợp theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồnvốn sử dụng cho gói thầu hoặc gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật cótính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhàthầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu [15]
1.4.1.3 Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức được áp dụng nhiều nhất trong các công trình xâydựng ở Huế, việc thực hiện chỉ định thầu nghĩa là lựa chọn trực tiếp các nhà thầuđáp ứng yêu cầu của gói thầu để ký kết hợp đồng, và chỉ được áp dụng hình thực chỉđịnh thầu trong các trường hợp như: cần phải khắc phục ngay những sự cố do thiêntai, địch họa; dự án cần triển khai ngay để bảo đàm chủ quyền quốc gia gói thầu dự
án bí mật quốc gia, mua sắm các loại vật tư, thiết bị đã mua từ một nhà thầu màkhông thể mua nhà thầu khác do đảm bảo tính tương thích công nghệ; gói thầu didời công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để giảiphóng mặt bằng; rà phá bom mìn để chuẩn bị mặt bằng thi công; và các dự án nằmtrong hạn mức được phê duyệt chỉ định thầu.[15]
1.4.1.4 Chào hành cạnh tranh
Trước ngày luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực việc thực hiện luậtđấu thầu hình thức chào hàng cạnh tranh chỉ áp dụng với gói thầu mua sắm hànghóa, sau này được mở rộng ra cả gói thầu xây lắp và phi tư vấn Hình thức này được
áp dụng khi có kế hoạch đấu thầu được duyệt, dự toán được duyệt và được bố trívốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện hợp đồng [8]
Trang 301.4.1.5 Tự thực hiện
Đây là hình thức mà chủ đầu tư đóng hai vai trò, vừa là chủ đầu tư nhưngcũng vừa là đơn vị thi công Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợpchủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc
dự án do mình quản lý và sử dụng
Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phêduyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủđầu tư về tổ chức và tài chính
Ngoài ra là hai hình thức mua sắm trực tiếp và lựa chọn nhà thầu trongtrường hợp đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhàthầu khác [16]
1.4.2 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng xâydựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình,quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng.Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng phải được tuân thủ nghiêm ngặttheo các quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nó bao gồm các quy trình cầnthiết để đảm bảo rằng dự án đầu tư XDCB sẽ thoả mãn được nhu cầu cần thiết phảitiến hành thực hiện đầu tư dự án (làm rõ lý do tồn tại của dự án)
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
-Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy môcủa công trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thicông xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
-Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, các cấu kiện, vật tư, thiết bịphục vụ công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trìnhxây dựng theo yêu cầu thiết kế
-Lập và kiểm tra thực hiện các biện pháp thi công của nhà thầu theo hồ sơ,tiến độ thi công
Trang 31-Lập và ghi nhật ký thi công đầy đủ theo đúng quy định.
-Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoàicông trình xây dựng
-Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng, hạngmục hoàn thành và công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
-Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động, vệ sinh môitrường thi công xây dựng theo quy định [19]
Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình
-Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định;
-Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm: Kiểm tra về đội ngũ nhânlực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng đưa vào công trường; Kiểm tra
hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tracác loại giấy phép sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu cao về antoàn phục vụ thi công xây dựng công trình; Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sởsản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhàthầu thi công xây dựng công trình;
-Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào côngtrình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu thiết kế baogồm: Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm củacác phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổchức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện,sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng côngtrình; Khi có nghi ngờ các kết quả đó chủ đầu tư có quyền kiểm tra trực tiếp hoặcthuế đơn vị có năng lực để kiểm tra lại vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào côngtrình xây dựng;
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình baogồm: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểmtra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình triển khai các công việc tại hiện
Trang 32trường Kết quả kiểm tra phải ghi đầy đủ, kịp thời vào nhật ký giám sát của chủ đầu
tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; xác định bản vẽ hoàn công; Tổ chứcnghiệm thu công trình xây dựng; Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thucông việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thuthiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thnàhcông trình bàn giao đưa vào sử dụng; Phát hiện sai sót, những bất hợp lý về thiết kế,kiến trúc để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh kịp thời; Tổ chứckiếm định lại hoặc đề nghị giám định chất lượng bộ phận công trình, hạng mụccông trình và công trình xây dựng hoàn thành khi có nghi ngờ về chất lượng [19]
-Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình trước khi triểnkhai phải được lập biểu tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng côngtrình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Trong trường hợpxét thấy tiến độ của cả dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải kịp thời báo cáo người raquyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tiến độ của cả dự án Khuyến khíchviệc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình trên cơ sở đảm bảo chất lượng, kỹ thuậtcủa công trình xây dựng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quảkinh tế xã hội cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợpđồng Trong trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại cho chủ đầu tư hoặcgiảm hiệu quả dự án thi bên vi phạm phải bối thường thiệt hại và bị phạt vi phạmtheo các điều khoản đã ký trong hợp đồng [19]
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Việc thi công xây dựng công trình phải tuân thủ thực hiện theo khối lượngcủa thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tínhtoán, xác định theo kết quả xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng,nhà thầu giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khốilượng thiết kế, dự toán được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợpđồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình đượcduyệt thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công phải xem xét để xử lý Đối với các dự áncông trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo
Trang 33người ra quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủđầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán vàquyết toán công trình [19]
-Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng phải thiết lập các biện pháp an toàn cho người
và phương tiện trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp liên quan đếnnhiều bên thì phảỉ được các bên thoả thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về antoàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết vàchấp hành Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý củamình thì phải đình chỉ thi công xây dựng Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn laođộng thuộc phạm vi quản lý của mình thì người để xảy ra phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật Đối với một số công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.Nghiêm cấm việc sử dụng lao động chưa qua đào tạo và chưa được hướng dẫn về antoàn lao động Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ cáctrang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sửdụng lao động trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi côngxây dựng và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo ngay với các
cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thờichịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảođảm an toàn lao động gây nên [19]
-Quản lý môi trường xây dựng
Nhà thầu thi công phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm về môitrường xây dựng Có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải rác thải xâydựng và vật liệu thu gom trong quá trình thi công công trình Đối với công trình thicông trong đô thị phải thực hiện các biện pháp bao che công trường, thu dọn phếthải tập kết đúng nơi quy định, bố trí thời gian thi công phù hợp để chống ồn đếnxung quanh, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về môitrường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo
Trang 34vệ môi trường thì chủ đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyềnđình chỉ thi công xây dựng công trình và yêu cầu nhà thầu phải thực hiện đúng cácbiện pháp bảo vệ môi trường [19]
1.4.3 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Đó là các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án được hoàn thành vớikinh phí đã được phê duyệt, vốn của dự án quyết định bởi các nguồn đầu tư cầnthiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm quản lý: Tổng mức đầutư; tổng dự toán xây dựng; định mức chi phí xây dựng và giá xây dựng
Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả
dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với kinh tế thị trường
- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây
dựng, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhà nước
-Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúngphương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gianxây dựng công trình Tổng mức đầu tư chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sửdụng để đầu tư xây dựng công trình
-Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành,hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy đinh về quản lý chi phí
-Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lýchi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vàokhai thác, sử dụng [4]
1.5 Kinh nghiệm về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của một số quốc gia trên thế giới những bài học rút ra
Đầu tư XDCB là động lực chủ chốt cho sự tăng trưởng và phát triển của quốcgia, dựng nên cơ sở hạ tầng xã hội, hỗ trợ hoạt động của tất cả các thành phần kinh
tế Là một trong những chi tiêu quan trọng nhất của Chính phủ, với mục đích tạo ralợi ích trong tương lai, đầu tư XDCB thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng đầu
Trang 35tư, chi tiêu của xã hội Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, với mức độ phát triển và thể chếkhác nhau, vai trò, lĩnh vực đầu tư XDCB cũng như chính sách quản lý hình thứcđầu tư này có những đặc điểm riêng biệt.
1.5.1 Về kế hoạch đầu tư và quy hoạch phát triển
Tại Trung Quốc, tất cả các dự án đầu tư XDCB đều phải nằm trong quyhoạch đã được duyệt mới được chuẩn bị đầu tư Trung Quốc có Luật riêng về Quyhoạch Ủy ban Phát triển và Cải cách nhà nước Trung Quốc là cơ quan đầu mối tổchức thẩm định, tổng hợp, lập báo cáo thẩm định về các quy hoạch phát triển, trìnhQuốc Vụ viện (Chính phủ) phê duyệt; kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện các quyhoạch đã được duyệt Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ vào các quy hoạch pháttriển đã được duyệt để đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư và danh mục các dự ánđầu tư (bằng vốn của ngân sách nhà nước và vốn đầu tư của xã hội) Trung Quốc rấtcoi trọng khâu chủ trương đầu tư dự án Tất cả các dự án đầu tư đều phải lập Báocáo đề xuất dự án (kể cả các dự án đã có trong quy hoạch đã được phê duyệt) Việcđiều chỉnh dự án (mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư) nằm trong quy hoạch đãđược phê duyệt phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt quy hoạch đó
Tại Hàn Quốc, hệ thống ngân sách được thực hiện và quản lý tập trung; trong
đó, Bộ Chiến lược và Tài chính giữ vai trò chủ đạo trong việc lập kế hoạch ngânsách cũng như chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư XDCB Thôngthường, các quyết định liên quan tới ngân sách sẽ được đưa ra sau khi có thỏa thuậngiữa cơ quan có thẩm quyền và cơ quan Bộ có nhu cầu sử dụng vốn Chính phủ banhành Khung chỉ tiêu trung hạn cùng với chính sách ngân sách từ trên xuống Việcphân bổ năm ngân sách bắt đầu bằng việc thảo luận về kế hoạch ngân sách đầu tưcho 5 năm [11]
1.5.2 Về tổ chức quản lý đầu tư và thẩm định dự án
Ở Trung Quốc, quản lý đầu tư XDCB được phân quyền theo 04 cấp ngânsách: cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp thành phố và cấp huyện, trấn Cấp có thẩmquyền của từng cấp ngân sách có toàn quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụngvốn từ ngân sách của cấp mình Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn hỗ trợ từ
Trang 36ngân sách cấp trên phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan của ngânsách cấp trên trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Việc thẩm định các dự
án đầu tư ở tất cả các bước (chủ trương đầu tư, báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật vàtổng khái toán, thiết kế thi công và tổng dự toán, đấu thầu…) đều thông qua Hộiđồng thẩm định của từng cấp và lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan quản lý nhànước có liên quan cùng cấp và cấp trên nếu có sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sáchcấp trên
Hội đồng thẩm định của từng cấp do cơ quan được giao kế hoạch vốn đầu tưthành lập (Cơ quan quản lý chuyên ngành) Thành viên Hội đồng thẩm định baogồm các chuyên gia có chuyên môn sâu thuộc lĩnh vực dự án yêu cầu, được lựachọn theo hình thức rút thăm từ danh sách các chuyên gia được lập, quản lý ở từngcấp theo từng phân ngành Các chuyên gia này được xác định là có trình độ chuyênmôn thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định của từng dự án cụ thể
Trung Quốc có phân loại dự án quan trọng quốc gia trên cơ sở các tiêu chí vềquy mô tổng mức đầu tư, quy mô tác động kinh tế - xã hội, môi trường của dự án vàquy mô sử dụng các nguồn tài nguyên, khoáng sản của quốc gia Ví dụ, Quốc vụ việnTrung Quốc phê duyệt các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách nhà nước và cótổng mức đầu tư từ 5 tỷ nhân dân tệ trở lên (tương đương khoảng 10.000 tỷ đồng)
Tại Nhật Bản, các cơ quan quản lý và điều hành đầu tư XDCB ngoài Chínhphủ và các tập đoàn công cộng, cơ quan chính quyền quận, thành phố còn có sựtham gia của các tổ chức hợp tác đầu tư giữa nhà nước và tư nhân
Tại Hàn Quốc, Trung tâm quản lý đầu tư hạ tầng công - tư thuộc Viện Pháttriển Hàn Quốc là cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành lập Báo cáo Nghiên cứu tiềnkhả thi đối với các dự án đầu tư công có quy mô lớn Bộ Chiến lược và Tài chínhchịu trách nhiệm thẩm định, thông qua và quyết định việc loại bỏ hoặc chuyển sanggiai đoạn nghiên cứu khả thi các dự án này, bao gồm:
+ Dự án dùng vốn ngân sách trung ương có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ won(tương đương 50 triệu USD) trở lên, bao gồm cả dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và
Trang 37không xây dựng cơ sở hạ tầng như các chương trình đầu tư nghiên cứu phát triển vàphúc lợi xã hội;
+ Dự án dùng vốn ngân sách của địa phương và các dự án hợp tác công tư cónguồn vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương trên 30 tỷ won (khoảng 30 triệu USD)
Sau khi Bộ Chiến lược và Tài chính thẩm định, Báo cáo nghiên cứu khả thicác dự án nêu trên sẽ được trình ra Quốc hội Hàn Quốc xem xét, quyết định
Ở Vương quốc Anh, các dự án đường bộ trị giá trên 500 triệu Bảng Anh(tương đương 16.500 tỷ đồng) cần được Bộ Tài chính phê duyệt công khai, trongkhi mức độ tham gia của Bộ Tài chính vào quá trình rà soát thẩm định các dự ángiao thông khác còn phụ thuộc vào quy mô và sự phức tạp của dự án Ở Ailen vàVương quốc Anh, các dự án cơ sở hạ tầng lớn là đối tượng điều trần công khaitrước khi kết thúc giai đoạn thẩm định Ở Chi-lê, việc thẩm định dự án được thựchiện bởi Bộ lập kế hoạch dự án chứ không phải Bộ cấp tiền cho dự án [11]
1.5.3 Về điều chỉnh dự án
Một số nước có hệ thống quản lý đầu tư XDCB tương đối hiệu quả như
Chi-lê, Ai-len, Hàn Quốc và Vương quốc Anh đều áp dụng cơ chế cụ thể để xúc tiến ràsoát thực hiện dự án nếu có sự thay đổi cơ bản về chi phí, tiến độ, và lợi nhuận ướctính của dự án Ví dụ ở Hàn Quốc, các dự án tự động được thẩm định lại nếu chi phíthực tế tăng thêm trên 20%; ở Chile, nếu giá bỏ thầu thấp nhất cao hơn giá dự toán
từ 10% trở lên, dự án đó sẽ bị thẩm định lại [11]
1.5.4 Về giám sát, kiểm tra, đánh giá đầu tư
Tại Vương quốc Anh, Hàn Quốc, Chi-lê, Ai-len…, việc kiểm tra, đánh giáhoàn thành dự án được thực hiện thông qua chính sách hậu kiểm Ở Chi-lê và HànQuốc, quan chức thường giữ vai trò lớn trong việc kiểm tra tài sản hoàn thành sovới kế hoạch dự án Tại Ai-len và Vương quốc Anh, đánh giá hoàn thành dự án làđánh giá tác động của dự án đầu tư dựa trên kết quả đầu ra Tại bốn quốc gia này,các dự án đầu tư đều phải được kiểm toán Riêng Ai-len và Vương quốc Anh, cơchế rà soát đặc biệt được thực hiện nhằm phát hiện những nhân tố mang tính hệthống ảnh hưởng tới chi phí và chất lượng của dự án
Trang 38Ở Trung Quốc, việc tổ chức giám sát các dự án đầu tư XDCB được thực hiệnthông qua nhiều cấp, nhiều vòng giám sát khác nhau Mục đích giám sát đầu tư của
cơ quan Chính phủ là đảm bảo đầu tư đúng mục đích, đúng dự án, đúng quy định và
có hiệu quả Cơ quan có dự án phải bố trí người thực hiện giám sát dự án thườngxuyên theo quy định pháp luật
Ủy ban phát triển và cải cách từng cấp chịu trách nhiệm tổ chức giám sát các
dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cấp mình, có bộ phận giám sát đầu tư riêng.Khi cần thiết có thể thành lập tổ đặc nhiệm để thực hiện giám sát trực tiếp tại nơithực hiện dự án Ủy ban phát triển và Cải cách thành lập và chủ trì các tổ giám sátđầu tư liên ngành với sự tham gia của các cơ quan tài chính, chống tham nhũng,quản lý chuyên ngành cùng cấp và các cơ quan, địa phương có liên quan
Như vậy, trong quá trình phát triển, các nước đều không ngừng nghiên cứuhoàn thiện cơ sở luật pháp, chính sách về sử dụng vốn nhà nước đáp ứng yêu cầuquản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này phù hợp với hoàn cảnh trong từng giaiđoạn phát triển Kinh nghiệm nước ngoài cho thấy, đối với các nước đang phát triểnnhư Việt Nam, cần thiết phải có một văn bản pháp lý đủ mạnh để quản lý quá trìnhđầu tư XDCB một cách toàn diện và hiệu quả, vì việc sử dụng vốn Nhà nước chiđầu tư XDCB của Việt Nam chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng cân đối ngân sáchnhà nước hiện nay [11]
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
2.1 Gıớı thıệu chung vể thành phố Huế
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của Thành phố Huế
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Toạ độ địa lý: 107o31‘45‘‘-107o38' kinh Đông và 16o30'‘45‘‘-16o24' vĩBắc Thành phố Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam củacác tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần tuyến hànhlang Đông - Tây của tuyến đường Xuyên Á Cách Hà Nội 675 km về phía Bắc, cáchThành phố Hồ Chí Minh 1.060 km, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Trung bộvới các trung tâm kinh tế đang phát triển nhanh như khu khuyến khích phát triểnkinh tế - thương mại Chân Mây, Thành phố Đà Nẵng, khu kinh tế mở Chu Lai, khucông nghiệp Dung Quốc , có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối dễ dàng vớiThủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh, thành khác trong cả nước
Thành phố Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng,phong phú và diện mạo Riêng tạo nên một không gian hấp dẫn, được xây dựngtrong không gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An -Vọng Cảnh, Thành phố hội đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, sông hồ, tạothành một không gian cảnh quan thiên nhiên-đô thị-văn hoá lý tưởng để tổ chức cácloại hình Festival và các hoạt động du lịch thể thao khác nhau
Thành phố Huế là địa bàn lý tưởng gắn kết các tài nguyên văn hoá truyềnthống đặc sắc với du lịch mà không một Thành phố, địa danh nào ở nước ta có được
và là một trong 5 trung tâm du lịch quốc gia Huế nằm ở vị trí trung tâm của các disản văn hoá thế giới của Việt Nam (Hội An, Mỹ Sơn, động Phong Nha-Kẻ Bàng) vàgần với các Thành phố cố đô của các nước trong khu vực.[13]
Trang 402.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Thành phố Huế thuộc vùng ven biển Miền Trung có dạng địa hình chuyểntiếp từ thềm núi xuống đồng bằng ven biển bao gồm hai dạng địa hình chính:
* Vùng đồi thấp: bao gồm khu vực gò đồi phía Tây Nam thành phố, điểm
cao nhất là núi Ngự Bình (+130m), độ dốc trung bình tự nhiên khoảng 8% đến caonhất là 30% (sườn núi Ngự Bình)
* Vùng đồng bằng: dạng địa hình này chiếm hầu hết diện tích đất của thành
phố, bao gồm các khu phía Bắc, phía Đông và khu vực phía Đông Nam Độ dốc địahình tự nhiên 0,2% đến 0,3% theo hướng từ Tây sang Đông [20]
2.1.1.3 Điều kiện khí hậu
Khí hậu thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xíchđạo đến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc
và miền Nam nước ta
Chế độ nhiệt: Thành phố Huế có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh Nhiệt
độ trung bình hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C - 25°C
+ Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nênkhô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, thángnóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C
+ Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồngbằng là 20°C - 22°C
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm Mùa mưa bắtđầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới30% lượng mưa cả năm
- Độ ẩm trung bình 85%-86%
- Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sangTây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễgây lũ lụt, xói lở
- Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: