1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn một số biện pháp chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

34 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung sáng kiến: - Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến: Các biện pháp chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học lần đầu tiên được áp dụng tại trường.. - Khả năng áp dụng c

Trang 1

UBND THỊ XÃ CHÍ LINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO ĐỎ 2

BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

LĨNH VỰC: QUẢN LÝ

Năm học 2014 - 2015

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến: Một số biện pháp chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh tiểu học

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểuhọc

3 Tác giả:

Họ và tên: Nguyễn Xuân Thủy Nam (nữ): Nam

Ngày, tháng, năm sinh: Ngày 21 tháng 8 năm 1971

Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm tiểu học

Chức vụ, đơn vị công tác: Hiệu trưởng, trường Tiểu học Sao Đỏ 2

Điện thoại: 0320 3589400

4 Đồng tác giả (nếu có):

5 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Xuân Thủy

6 Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu:

Tên đơn vị: Trường Tiểu học Sao Đỏ 2

Địa chỉ: Số 12, đường Nguyễn Huệ, P Sao Đỏ, TX Chí Linh, HD

Trang 3

TÓM TẮT SÁNG KIẾN

1 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến:

Trước thực tế hiện nay, mặc dù nhà trường đã tổ chức dạy học 2buổi/ngày nhưng nhà trường mới chỉ tập trung dạy học nội dung bắt buộc và tựchọn chưa chú trọng tới giáo dục KNS cho học sinh, trong khi KNS của HS cònnhiều hạn chế Vì vậy, tôi nghiên cứu viết sáng kiến “Một số biện pháp chỉ đạogiáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học”

2 Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng:

- Điều kiện áp dụng: Đội ngũ GV có trình độ THSP trở lên; có đầy đủ cơ

sở vật chất, sách, thiết bị phục vụ dạy học và các hoạt động giáo dục

- Thời gian áp dụng: Từ tháng 9/2013 đến tháng 01/2015

- Đối tượng áp dụng: Học sinh Tiểu học trong trường

3 Nội dung sáng kiến:

- Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến: Các biện pháp chỉ đạo giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh tiểu học lần đầu tiên được áp dụng tại trường Dựatrên cơ sở lý luận về giáo dục; kiến thức về KNS; các văn bản chỉ đạo thực hiệnnhiệm vụ năm học; nghiên cứu thực trạng giáo dục KNS ở trường và học tập

mô hình các trường Tiểu học đã thành công trong lĩnh vực giáo dục KNS choHS; các giải pháp đã vận dụng sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tiễn tạitrường Các giải pháp mang tính đồng bộ thực hiện được các nhiệm vụ giáo dụcKNS trong quản lý và giảng dạy một các tương đối toàn diện

- Khả năng áp dụng của sáng kiến: Sáng kiến đã được triển khai áp dụngtại trường từ tháng 9 năm 2013, trong điều kiện thực tế trình độ đội ngũ GV và

cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học và giáo dục trong các trường tiểuhọc hiện nay đều có khả năng áp dụng sáng kiến nhằm giáo dục và hình thànhKNS cho HS ở mỗi nhà trường Tiểu học

- Lợi ích thiết thực của sáng kiến: Sáng kiến đã tiết kiệm được nhiều thờigian, nhân lực trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý, dạy học và giáodục; có lợi ích thiết thực đối với xã hội, ngay từ lứa tuổi tiểu học đã giáo dục và

Trang 4

hình thành cho HS những KNS cần thiết để làm việc và chung sống với cộngđồng.

4 Giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến:

Trước thực trạng và yêu cầu cấp bách về giáo dục KNS cho HS hiện nay.Tôi cùng tập thể Ban giám hiệu bằng những biện pháp và việc làm cụ thể, triểnkhai áp dụng thực hiện tại trường đã đạt được những kết quả cụ thể: HS đã cónhững KNS cơ bản, hình thành và phát triển tốt năng lực và phẩm chất của HS

và góp phần nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực”

5 Đề xuất khuyến nghị để thực hiện áp dụng, mở rộng sáng kiến:

- Với các cấp chính quyền: Quan tâm đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm thiết bị tạo điều kiện tốt phục vụ dạy học và giáo dục ở các nhàtrường

- Với các cấp ngành giáo dục: Tăng cường mở lớp tập huấn, bồi dưỡngnâng cao kiến thức, phương pháp về giáo dục KNS cho cán bộ quản lý và GV

Trang 5

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

1 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến:

Tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, pháttriển toàn diện nhân cách con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổthông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Mục tiêu của giáo dục Tiểu học

"Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúngđắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản đểhọc sinh tiếp tục học trung học cơ sở"

Nhiệm vụ năm học đối với giáo dục Tiểu học nói riêng trong những nămgần đây ngành giáo dục-đào tạo đã chỉ đạo thực hiện dạy học 2 buổi/ngày vànhấn mạnh chú trọng giáo dục đạo đức, KNS cho HS

KNS của HS hiện nay còn nhiều hạn chế như các kỹ năng tự phục vụ, tựquản, giao tiếp, hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; trong khi nhà trường chưathực sự chú trọng giáo dục KNS cho HS

Để đạt được mục tiêu giáo dục Tiểu học và nhiệm vụ năm học, khắcphục thực trạng hiện nay; một số biện pháp chỉ đạo giáo dục KNS cho HS đóngmột vai trò quan trọng giải quyết cấp bách như hiện nay, thực hiện tốt giáo dụcKNS không những góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho

HS, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện mà còn góp phần nâng cao chấtlượng phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"

2 Cơ sở lý luận của vấn đề:

2.1 UNESCO khẳng định bốn trụ cột của giáo dục là: Học để biết gồm

kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thứcđược hậu quả; Học để làm người gồm các kỹ năng cá nhân, như ứng phó vớicăng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin; Học để sống với người khác gồm các

kỹ năng xã hội, như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việctheo nhóm, thể hiện sự cảm thông; Học để làm gồm kỹ năng thực hiện côngviệc và các nhiệm vụ Các trường học của nước ta đều đề cao “Tiên học lễ, hậuhọc văn”, học sống làm người trước, rồi mới học chữ để hành nghề

Trang 6

2.2 KNS bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sốnghàng ngày của con người Bản chất của KNS là kỹ năng tự quản bản thân và kỹnăng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việchiệu quả Nói cách khác, KNS là năng lực làm chủ bản thân của mỗi người,năng lực ứng xử với những người khác và với xã hội một cách hợp lý, đồngthời ứng phó trước các tình huống trong cuộc sống.

2.3 Theo lý luận giáo dục, HS đến trường là để học, để hoạt động Haimặt đó không thể thiếu được trong quá trình giáo dục và phát triển của trẻ.Cùng với kế hoạch dạy học đó là kế hoạch giáo dục Hai bộ phận này gắn bóhữu cơ với nhau trong quá trình giáo dục Giáo dục KNS là nội dung bắt buộctrong kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày và kế hoạch giáo dục ở nhà trường cũngnhư trong công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục Giáo dụcKNS là một con đường hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của HS

3 Thực trạng của vấn đề:

Qua thực tế tìm hiểu ở một số trường tiểu học và khảo sát ở đơn vị mìnhcông tác về thực hiện giáo dục KNS cho HS, tôi thấy còn bộc lộ một số hạnchế:

3.1 Giáo viên chưa nắm rõ được phương pháp, quy trình, nguyên tắcgiáo dục KNS và những KNS cần giáo dục cho HS Tiểu học

3.2 Chưa có nội dung chương trình cụ thể giáo dục KNS Kế hoạch dạyhọc 2 buổi/ngày quy định có 4 tiết GDNGLL/tháng

3.3 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục KNS, phục vụ chocác hoạt động trải nghiệm còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu và điều kiện cho tổchức hoạt động

3.4 Nhà trường mới chỉ tập trung dạy học nội dung bắt buộc và tự chọnchưa chú trọng tới giáo dục KNS cho học sinh, trong khi KNS của HS cònnhiều hạn chế

4 Các giải pháp, biện pháp thực hiện:

4.1 Chỉ đạo thống nhất phương pháp, quy trình, nguyên tắc giáo dục KNS cho HS Tiểu học:

Trang 7

4.1.1 Phương pháp giáo dục KNS:

Tổ chức cho HS được tham gia trải nghiệm hoạt động thực tế trong nhàtrường, ngoài cộng đồng, hướng dẫn các em xây dựng thư viện thân thiện, cộngđồng thân thiện trên cơ sở phát huy phong trào trường học thân thiện Tổ chứccác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ sở thích, năng khiếu,…

- GV cùng với HS đặtcác câu hỏi nhằm gợi lạinhững hiểu biết đã cóliên quan đến bài họcmới

- GV giúp HS xử lý,phân tích các hiểu biếthoặc trải nghiệm của

HS, tổ chức và phân loạichúng

- GV đóng vai trò lập

kế hoạch, khởi động,đặt câu hỏi, nêu vấn

đề, ghi chép

- HS cần chia sẻ, traođổi, phản hồi, xử lýthông tin, ghi chép

- Một số kỹ thuật dạyhọc chính: Động não,phân loại, xác địnhvấn đề, thảo luận,chơi trò chơi tươngtác, đặt câu hỏi

thông qua việc

tạo cầu nối liên

kết giữa cái đã

biết và chưa

- GV giới thiệu mục tiêubài học và kết nối chúngvới các vấn đề đã chia sẻ

HS là người phản hồi,trình bày quan điểm, ýkiến, đặt câu hỏi, trảlời

- Một số kỹ thuật dạy

Trang 8

biết Cầu nối

này sẽ kết nối

kinh nghiệm

hiện có của HS

với bài học mới

và kỹ năng mới đã đượccung cấp toàn diện vàchính xác chưa

- Nêu ví dụ khi cần thiết

học: thảo luận nhóm,đóng vai, sử dụngphương tiện dạy học

đa chức năng (phim,băng, đài, đĩa)

- HS làm việc theonhóm, cặp hoặc cá nhân

để hoàn thành nhiệm vụ

- GV giám sát tất cả mọihoạt động và điều chỉnhkhi cần thiết

- GV khuyến khích HSthể hiện những điều các

em suy nghĩ hoặc mớilĩnh hội được

- GV nên đóng vai tròcủa người hướng dẫn,người hỗ trợ

- Học sinh đóng vaitrò người thực hiện,người khám phá

- Một số kỹ thuật dạyhọc: Đóng kịch ngắn,viết luận, mô phỏng,hỏi-đáp, trò chơi, thảoluận nhóm, tranh luận

kỹ năng mới

- HS làm việc theonhóm, cặp và cá nhân đểhoàn thành nhiệm vụ

- GV và HS cùng tham

- GV đóng vai tròngười hướng dẫn vàngười đánh giá

- HS đóng vai tròngười lập kế hoạch,người sáng tạo, thànhviên nhóm, người giảiquyết vấn đề, ngườitrình bày và ngườiđánh giá

Trang 9

gia hỏi và trả lời trongsuốt quá trình tổ chứchoạt động.

- GV có thể đánh giá kếtquả học tập của HS tạibước này

- Một số kỹ thuật dạyhọc: Dạy học hợp tác,làm việc nhóm, trìnhbày cá nhân

4.1.3 Nguyên tắc giáo dục KNS:

Việc giáo dục KNS cho HS phải đảm bảo 5 nguyên tắc sau:

4.1.3.1 Tương tác: KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghegiảng và tự đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với ngườikhác Nhiều KNS được hình thành trong quá trình học sinh tương tác với bạncùng học và những người xung quanh (kĩ năng thương lượng, kĩ năng giải quyếtvấn đề, ) Trong khi tham gia các hoạt động có tính tương tác, học sinh có dịp thểhiện các ý tưởng của mình, xem xét ý tưởng của người khác, được đánh giá vàxem xét lại những kinh nghiệm sống của mình trước đây theo một cách nhìn nhậnkhác Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính chất tương tác cao trong nhàtrường tạo cơ hội quan trọng để giáo dục KNS hiệu quả

4.1.3.2 Trải nghiệm: KNS chỉ được hình thành khi người học được trảinghiệm qua các tình huống thực tế HS chỉ có kĩ năng khi các em tự làm việc

đó Kinh nghiệm có được khi HS được hành động trong các tình huống đa dạnggiúp các em dễ dàng sử dụng và điều chỉnh các kĩ năng phù hợp với điều kiệnthực tế GV cần thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động trong và ngoài giờhọc sao cho HS có cơ hội thể hiện ý tưởng cá nhân, tự trải nghiệm và biết phântích kinh nghiệm sống của chính mình và người khác

4.1.3.3 Tiến trình: Giáo dục KNS không thể hình thành trong ngày một,ngày hai mà đòi hỏi phải có cả quá trình: Nhận thức → hình thành thái độ →thay đổi hành vi Đây là một quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu củamột chu trình mới Do đó nhà giáo dục có thể tác động lên bất kì mắt xích nào

Trang 10

trong chu trình trên: Thay đổi thái độ dẫn đến mong muốn thay đổi nhận thức vàhành vi hoặc hành vi thay đổi tạo nên sự thay đổi nhận thức và thái độ.

4.1.3.4 Thay đổi hành vi: Mục đích cao nhất của giáo dục KNS là giúpngười học thay đổi hành vi theo hướng tích cực, có kĩ năng hành động, thể hiệnthái độ và lựa chọn giá trị của cá nhân qua các hành động Thay đổi hành vi, thái

độ và giá trị ở từng con người là một quá trình khó khăn, không đồng thời Do đó,các nhà giáo dục cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các hoạt động liên tục để HS duytrì hành vi mới và hình thành thói quen mới; tạo động lực cho HS điều chỉnh hoặcthay đổi giá trị, thái độ và những hành vi trước đây, thích nghi hoặc chấp nhậncác giá trị, thái độ và hành vi mới

4.1.3.5 Thời gian và môi trường giáo dục: Giáo dục KNS cần thực hiện

ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em Môi trườnggiáo dục được tổ chức nhằm tạo cơ hội cho HS áp dụng kiến thức và kĩ năngvào các tình huống thực trong cuộc sống Giáo dục KNS được thực hiện tronggia đình, trong nhà trường và cộng đồng Trong nhà trường phổ thông, giáo dụcKNS được thực hiện trên các giờ học, trong các hoạt động lao động, hoạt độngđoàn thể - xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các hoạt động giáodục khác

4.2 Những KNS cần giáo dục cho HS Tiểu học:

4.2.1.Kĩ năng tự nhận thức: Khả năng hiểu và biết nhìn nhận, đánh giáđúng về tiềm năng, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, của bản thân mình, luôn ýthức được mình Tự nhận thức là một KNS rất cơ bản của con người, là nềntảng để con người giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũngnhư để có thể cảm thông được với người khác Ngoài ra, có hiểu đúng về mình,mới có thể có những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khảnăng của bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã hội

4.2.2 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc: Khả năng con người nhận thức rõ cảmxúc của mình trong một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảmxúc đối với bản thân và người khác, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiệncảm xúc một cách phù hợp Một người biết kiểm soát cảm xúc thì sẽ góp phần

Trang 11

giảm căng thẳng, giúp giao tiếp và thương lượng hiệu quả hơn, giải quyết mâuthuẫn một cách hài hoà và mang tính xây dựng hơn, giúp ra quyết định và giảiquyết vấn đề tốt hơn.

4.2.3 Kĩ năng ứng phó với căng thẳng: Khả năng nhận biết sự căngthẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như biết cách suynghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng Giáo dục HS có thể hạnchế những tình huống căng thẳng bằng cách sống và làm việc điều độ, có kếhoạch, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, sống vui vẻ, chan hoà, tránhgây mâu thuẫn không cần thiết với mọi người xung quanh, không đặt ra chomình những mục tiêu quá cao so với điều kiện và khả năng của bản thân

4.2.4 Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ: Trong cuộc sống, nhiều khi chúng tagặp những vấn đề, tình huống phải cần đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của những ngườikhác Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ bao gồm các yếu tố sau: Ý thức được nhu cầucần giúp đỡ; biết xác định được những địa chỉ hỗ trợ đáng tin cậy; biết bày tỏnhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡgiúp chúng ta có thể nhận được những lời khuyên, sự giúp đỡ cần thiết để tháo

gỡ, giải quyết những vấn đề của mình; là cơ hội để chia sẻ, giãi bày khó khăn,giảm bớt được căng thẳng, không cảm thấy đơn độc, bi quan

4.2.5 Kĩ năng thể hiện sự tự tin: Tự tin là có niềm tin vào bản thân; tinrằng mình có thể trở thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tươnglai, cảm thấy có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ Kĩ năng thể hiện sự tựtin giúp giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình,quyết đoán trong việc ra quyết định và giải quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định

Kĩ năng thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thương lượng, raquyết định, đảm nhận trách nhiệm

4.2.6 Kĩ năng giao tiếp: Khả năng có thể trình bày, diễn đạt suy nghĩ,quan điểm, nhu cầu, của bản thân một cách phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh

và văn hoá giao tiếp; đồng thời biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác.Tôn trọng nhu cầu của đối tượng khi giao tiếp, tự đặt mình vào địa vị của ngườikhác để hiểu và thông cảm với họ, chăm chú lắng nghe khi đối thoại, lựa chọn

Trang 12

cách nói sao cho phù hợp, kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ khi giao tiếp,chân thành, cầu thị, luôn tìm ra những điểm tốt, điểm mạnh của người khác đểhọc tập, luôn vui vẻ, hoà nhã khi giao tiếp.

4.2.7 Kĩ năng lắng nghe tích cực: Lắng nghe tích cực là một phần quantrọng của kĩ năng giao tiếp Biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quantâm, tôn trọng lắng nghe ý kiến của người khác, biết cho ý kiến phản hồi, đốiđáp hợp lí trong quá trình giao tiếp, nhờ đó làm cho việc giao tiếp, thươnglượng và hợp tác hiệu quả hơn

4.2.8 Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng: Kĩ năng trình bày suy nghĩ ýtưởng là một thành phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp; là khả năng có thểdiễn đạt ý kiến, quan điểm, suy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của bản thân một cáchphù hợp với đối tượng giao tiếp Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng đòi hỏi nộidung trình bày phải đúng chủ đề, thông tin đẩy đủ, chính xác, được sắp xếp mộtcách hợp lí, logic và phù hợp với nhu cầu, trình độ của đối tượng giao tiếp; cáchtrình bày phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu

4.2.9 Kĩ năng cảm thông chia sẻ: Khả năng có thể hình dung và đặtmình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận ngườikhác, qua đó hiểu cảm xúc và tình cảm của người khác; cảm thông với hoàncảnh hoặc nhu cầu của họ và biết thể hiện sự cảm thông bằng những lời nói, cửchỉ, hành động, việc làm cụ thể phù hợp Kĩ năng này có ý nghĩa quan trọngtrong việc cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xã hội, giúp khuyến khích thái độquan tâm và thân thiện, gần gũi với những người cần sự giúp đỡ

4.2.10 Kĩ năng thương lượng: Khả năng trình bày suy nghĩ, phân tích vàgiải thích, đồng thời có thảo luận để đạt được một sự điều chỉnh và thống nhất

về cách suy nghĩ, cách làm hoặc về một vấn đề gì đó Một người có kĩ năngthương lượng tốt sẽ giúp giải quyết vấn đề hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn mộtcách xây dựng và có lợi cho tất cả các bên Kĩ năng thương lượng có liên quanđến sự tự tin, tính kiên định, sự cảm thông, tư duy sáng tạo, kĩ năng hợp tác vàkhả năng thoả hiệp những vấn đề không có tính nguyên tắc của bản thân

Trang 13

4.2.11 Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn: Mâu thuẫn trong cuộc sống hếtsức đa dạng Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là khả năng con người nhận thứcđược nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó vớithái độ tích cực, không dùng bạo lực, thoả mãn được nhu cầu và quyền lợi cácbên và giải quyết cả mối quan hệ giữa các bên một cách hoà bình Yêu cầutrước hết của kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là phải luôn kiềm chế cảm xúc,tránh bị kích động, nóng vội, giữ bình tình trước mọi sự việc để tìm ra cách giảiquyết tốt nhất.

4.2.12 Kĩ năng hợp tác: Khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biếtcam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm.Biểu hiện của người có kĩ năng hợp tác: Tôn trọng những quyết định chung,những điều đã cam kết, biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảmthông, chia sẻ, biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động củanhóm, nỗ lực phát huy năng lực, sở trường của bản thân, biết hỗ trợ, giúp đỡcác thành viên khác Có kĩ năng hợp tác là một yêu cầu quan trọng đối vớingười công dân trong một xã hội hiện đại

4.2.13 Kĩ năng tư duy phê phán: Khả năng phân tích một cách kháchquan và toàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng, xảy ra Để phân tích mộtcách có phê phán, con người cần: Thu thập thông tin một cách hệ thống về vấn

đề, sự vật, hiện tượng, Phân tích, so sánh, đối chiếu, lí giải các thông tin thuthập được, đặc biệt là các thông tin trái chiều Kĩ năng tư duy phê phán rất cầnthiết để con người có thể đưa ra được những quyết định, những hành động phùhợp Nhất là trong xã hội hiện đại ngày nay, khi mà con người luôn phải đốimặt với nhiều vấn đề gay cấn của cuộc sống

4.2.14 Kĩ năng tư duy sáng tạo: Khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn

đề theo một cách mới Kĩ năng tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng độngvới nhiều sáng kiến và óc tưởng tượng; có tầm nhìn và khả năng suy nghĩ rộnghơn những người khác Tư duy sáng tạo là một KNS quan trọng bởi vì trongcuộc sống con người thường xuyên bị đặt vào những hoàn cảnh bất ngờ hoặc

Trang 14

ngẫu nhiên xảy ra Khi gặp những hoàn cảnh như vậy đòi hỏi chúng ta phải có

tư duy sáng tạo để có thể ứng phó một cách linh hoạt và phù hợp

4.2.14 Kĩ năng ra quyết định: Khả năng của cá nhân biết quyết định lựachọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trongcuộc sống một cách kịp thời Kĩ năng ra quyết định rất cần thiết trong cuộcsống, giúp cho con người có được sự lựa chọn phù hợp và kịp thời, đem lạithành công trong cuộc sống Để ra được quyết định một cách phù hợp, cần phốihợp với những KNS khác như: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán,

kĩ năng tư duy sáng tạo, Kĩ năng ra quyết định là phần rất quan trọng của kĩnăng giải quyết vấn đề

4.2.16 Kĩ năng giải quyết vấn đề: Khả năng của cá nhân biết quyết địnhlựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyếtvấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống Để giải quyết vấn đề có hiệuquả, cần: Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống đang gặp phải, các cách giảiquyết vấn đề, so sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng, hànhđộng theo quyết định đã lựa chọn, rút kinh nghiệm cho những lần ra quyết định

và giải quyết vấn đề sau

4.2.17 Kĩ năng kiên định: Khả năng con người nhận thức đượcnhững gì mình muốn và lí do Kiên định còn là khả năng tiến hành các bướccần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể,dung hoà được giữa quyền, nhu cầu của mình với người khác Thể hiện tínhkiên định trong mọi hoàn cảnh là cần thiết song cần có cách thức khác nhau

để thể hiện sự kiên định đối với từng đối tượng Kĩ năng kiên định sẽ giúp

tự bảo vệ được chính kiến, quan điểm, thái độ và những quyết định của bảnthân, đứng vững trước những áp lực tiêu cực của những người xung quanh.4.2.18 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: Khả năng con người tự tin, chủđộng nhận nhiệm vụ phù hợp với khả năng của bản thân, nỗ lực hoàn thànhnhiệm vụ và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm.Khi đảm nhận trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bảnthân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ

Trang 15

4.2.19 Kĩ năng đặt mục tiêu: Khả năng của con người biết đề ra mục tiêucho bản thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch để thực hiện được mụctiêu đó Kĩ năng đặt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và

có khả năng thực hiện được mục tiêu của mình Muốn cho một mục tiêu có thểthực hiện thành công thì phải: Mục tiêu phải được cụ thể, thực tế, phù hợp vớikhả năng và điều kiện của bản thân, xác định được những khó khăn, thuận lợi

và công việc, biện pháp thực hiện để đạt được mục tiêu

4.2.20 Kĩ năng quản lí thời gian: Khả năng con người biết sắp xếp cáccông việc theo thứ tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc chính,trọng tâm trong một thời gian nhất định Kĩ năng này rất cần thiết cho việc giảiquyết vấn đề, lập kế hoạch, đặt mục tiêu và đạt được mục tiêu, đồng thời giúpcon người tránh được căng thẳng do áp lực công việc

4.2.21 Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Trong thời đại bùng nổ thôngtin hiện nay, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin là một KNS quan trọng giúpcon người có thể có được những thông tin cần thiết một cách đầy đủ, kháchquan, chính xác và kịp thời Để tìm kiếm và xử lí thông tin cần: Xác định rõchủ đề mà mình cần tìm kiếm thông tin, xác định các nguồn, địa chỉ tin cậy cóthể cung cấp những loại thông tin đó, lập kế hoạch thời gian và điều kiện để thuthập thông tin, tiến hành thu thập thông tin theo kế hoạch đã xây dựng, sắp xếpcác thông tin thu thập được một cách hệ thống, phân tích, so sánh, đối chiếu, lígiải các thông tin thu thập được

* Nội dung giáo dục KNS cho HS trong nhà trường Tiểu học tập trungvào các kĩ năng tâm lí-xã hội là những kĩ năng được vận dụng trong những tìnhhuống hàng ngày để tương tác với người khác và giải quyết có hiệu quả nhữngvấn đề, những tình huống của cuộc sống Việc hình thành những kĩ năng nàyphải gắn kết và song hành với việc hình thành các kĩ năng học tập như: Đọc,viết, tính toán, máy tính, Nội dung giáo dục KNS cần được vận dụng linhhoạt tuỳ theo từng lứa tuổi, môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện cụ thể.Ngoài các KNS cơ bản trên, tuỳ theo đặc điểm vùng, miền, địa phương, GV có

Trang 16

thể lựa chọn thêm một số KNS khác để giáo dục cho HS của trường, lớp mìnhcho phù hợp

4.3 Chỉ đạo dạy học tích hợp, dạy học tiết thực hành KNS:

4.3.1 Chỉ đạo thống nhất trong nhà trường từ việc soạn bài, dạy học tíchhợp giáo dục KNS trong các môn học, đặc biệt là các môn học có tiềm năngnhư: Đạo đức, Tự nhiên - Xã hội, Khoa học, Lịch sử - Địa lí, Tiếng Việt

4.3.2 Chỉ đạo chuyên môn xây dựng thời khóa biểu, kế hoạch dạy họctiết thực hành KNS một tiết/tuần Sử dụng cuốn sách Thực hành KNS của nhàxuất bản giáo dục Việt Nam; gồm 15 bài, mỗi bài dạy trong 2 tiết; vì đây làsách mới, không có sách hướng dẫn, chỉ đạo khối chuyên môn nghiên cứu, thảoluận xây dựng kế hoạch bài dạy Căn cứ kế hoạch dạy học, GV soạn giáo ánthực hành KNS cho từng tiết; soạn giáo án và dạy học đảm bảo đúng quy trìnhnhư đã trình bày ở phần 4.1.2

Ví dụ minh họa giáo án lớp 3 dạy bài 5: Quan tâm, chăm sóc (Phụ lục 1)

4.4 Tổ chức các hoạt động GDNGLL, tập thể, ngoại khoá:

Thông qua các hoạt động GDNGLL, tập thể, ngoại khóa hình thành KNScho HS Vì vậy, nhà trường phải tăng cường tổ chức các hoạt động này Để tổchức tốt, phải có sự phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường.Ngay từ đầu năm học, căn cứ nhiệm vụ năm học, nhà trường đã xây dựng kếhoạch hoạt động, ngoài việc báo cáo kế hoạch với Phòng Giáo dục và Đào tạo,với chính quyền địa phương để tranh thủ được sự ủng hộ của chính quyền, các

tổ chức đoàn thể ở địa phương Bên cạnh đó, ngay từ buổi họp cha mẹ học sinhđầu năm, trường đưa những nội dung hoạt động lớn để cha mẹ học sinh bànbạc, phối kết hợp, tạo điều kiện cùng nhà trường tổ chức đạt kết quả

Ví dụ: Trong những năm học vừa qua, nhà trường đã tổ chức tốt hoạtđộng ngoại khóa cho HS thăm quan tìm hiểu các di tích lịch sử, bảo tàng lịch

sử như: Côn Sơn, Đền thờ thầy Chu Văn An, Lăng Bác, Văn miếu Mao Điền,Văn miếu Quốc Tử Giám, Bảo tàng lịch sử tỉnh, Bảo tàng Hồ Chí Minh,…ngoài việc báo cáo với các cấp quản lý, phối kết hợp cùng Ban quản lý di tíchxây dựng nội dung tham quan tìm hiểu lịch sử, nhà trường còn tổ chức họp bàn

Trang 17

bạc với cha mẹ học sinh, từ đó nhận được sự hỗ trợ của cha mẹ học sinh vềphương tiện xe ô tô đưa đón HS, lực lượng cha mẹ học sinh cùng GV quản lý

HS, đảm bảo chuyến đi an toàn, đạt kết quả cao

Hay vào đầu năm học hằng năm, nhà trường đã phối hợp với Công an thị

xã, Công an tỉnh tổ chức tốt hoạt động GDNGLL về an toàn giao thông, kỹnăng tham gia giao thông an toàn cho HS

Hay việc giáo dục, thực hành kỹ năng chăm sóc sức khỏe, răng miệng,phòng chống dịch bệnh,… được nhà trường lồng ghép trong giờ chào cờ đầutuần, do nhân viên Y tế nhà trường thực hiện

4.5 Chỉ đạo thực hiện tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới:

4.5.1 Xây dựng HĐTQ học sinh là một biện pháp giáo dục nhằm: Thúcđẩy sự phát triển về đạo đức, tình cảm và ý thức xã hội của HS; giúp HS pháttriển KNS như: Kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác, kĩ năng lãnh đạo,…;đồng thời chuẩn bị cho các em ý thức trách nhiệm khi thực hiện những quyền

và bổn phận của mình

4.5.2 Thực hiện quy trình thành lập và hoạt động của HĐTQ: Với sựhướng dẫn của GV, HS sẽ tổ chức bầu HĐTQ và thành lập các ban để lập kếhoạch và thực thi các hoạt động, các dự án của lớp và của nhà trường Nhàtrường khuyến khích sự tham gia của cha mẹ học sinh vào các hoạt động và dự

án của HS Hướng dẫn HS xây dựng nội quy của lớp, xác định nhiệm vụ củatừng ban Khuyến khích cho HS tham gia một cách toàn diện vào các hoạt độngcủa nhà trường và phát triển tính tự chủ, sự tôn trọng, bình đẳng, tinh thần hợptác và đoàn kết

4.6 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và kiểm tra, đánh giá giáo dục KNS:

4.6.1 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục KNS:

Để thực hiện được nội dung giáo dục KNS, không thể thiếu sự chỉ đạothống nhất Xác định rõ điều đó, chúng tôi tiến hành như sau:

Trước tiên phải xây dựng được đầy đủ các kế hoạch như: Kế hoạch giảngdạy thực hành KNS, kế hoạch hoạt động GDNGLL, kế hoạch tổ chức ngoạikhóa của nhà trường ngay từ đầu năm học, sau đó chỉ đạo các tổ chuyên môn

Ngày đăng: 26/07/2016, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh, đối chiếu trước và sau khi áp dụng sáng kiến: - skkn một số biện pháp chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Bảng so sánh, đối chiếu trước và sau khi áp dụng sáng kiến: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w