MỤC LỤC PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH TMDV XNK QUANG MINH.. 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 1 1.1.1. Khái quát về Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 1 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 1 1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 2 1.2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 2 1.2.1. Giám đốc 2 1.2.2. Phó giám đốc 2 1.2.3. Phòng kinh doanh 2 1.2.4. Phòng tổ chức hành chính 3 1.2.5. Phòng tài chính kế toán 3 1.2.6. Phòng vật tư 3 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TMDV XNK QUANG MINH.. 4 2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH TMDV XNK QUANG MINH 4 2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 4 2.2.1. Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 4 2.2.2. Quy trình làm việc tại phòng kế toán 6 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh năm 2011 và 2012 8 2.3.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 8 2.3.2. Tình hình sản xuất tài sản – nguồn vốn năm 2012 và 2011 của công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 12 2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 17 2.4.1. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 17 2.5. Tình hình lao động tại Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 24 2.5.1. Cơ cấu lao động và thu nhập 24 2.5.2. Công tác đào tạo và các chính sách phúc lợi 25 2.5.3. Định hướng phát triển nhân sự 26 PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN.. 27 3.1. Môi trường kinh doanh 27 3.1.1. Thuận lợi 27 3.1.2. Khó khăn 28 3.2. Những ưu điểm, tồn tại của công ty và biện pháp khắc phục 29 3.2.1. Ưu điểm 29 3.2.2. Tồn tại 29 3.3. Biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 30 3.4. Định hướng phát triển của Công ty TNHH TMDV XNK Quang Minh 30
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
-O0O
-BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TNHH TMDV & XNK QUANG MINH
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :
HÀ NỘI – 2013
Trang 2MỤC LỤC PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY TNHH TMDV & XNK QUANG MINH 1
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 1
Khái quát về Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 1
Quá trình hình thành và phát triển 1
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 2
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 2
Giám đốc 2 Phó giám đốc 2 Phòng kinh doanh 2 Phòng tổ chức hành chính 3
Phòng tài chính kế toán 3
Phòng vật tƣ 3 PHẦN 2 THƢC TRA N G HOAT ĐÔ N G SẢ N XUẤ T KINH DOANH CỦ A CÔNG TY TNHH TMDV & XNK QUANG MINH 4
Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH TMDV & XNK QUANG MINH 4
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 4
Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 4
Quy trình làm việc tại phòng kế toán 6
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh năm 2011 và 2012 8
Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 8
Tình hình sản xuất tài sản – nguồn vốn năm 2012 và 2011 của công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 12
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 17
Trang 3Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 17
Tình hình lao động tại Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 24
Cơ cấu lao động và thu nhập 24
Công tác đào tạo và các chính sách phúc lợi 25
Định hướng phát triển nhân sự 26
PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 27
Môi trường kinh doanh 27
Thuận lợi 27 Khó khăn 28 Những ưu điểm, tồn tại của công ty và biện pháp khắc phục 29
Ưu điểm 29 Tồn tại 29 Biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 30
Định hướng phát triển của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh 30
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2 1 Báo cáo kết quả kinh doanh 8
Bảng 2 2 Bảng cân đối kế toán 12
Bảng 2 3 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty 17
Bảng 2 4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của Công ty 18
Bảng 2 5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn của công ty 21
Bảng 2 6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty 22
Bảng 2 7 Trình độ lao động 24
Bảng 2 8 Thu nhập bình quân 24
Sơ đồ 1 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH tƣ vấn xây dựng Lục Giang
Sơ đồ 2 1 Quy trình sản xuất kinh doanh chung
Sơ đồ 2 2 Quy trình làm việc tại phòng kế toán
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp dùbán hay mua về tất cả đều là để tiêu thụ trên hiện trường Nhờ giai đoạn tiêu thụ doanhnghiệp mới bù đắp được các chi phí bỏ ra và thực hiện mục tiêu cuối cùng là tối đa hóalợi nhuận Do đó công tác tiêu thụ hàng hóa là một khâu rất quan trọng quyết định đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua, thực hiện chủtrương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và các thành phần kinh tế đã được bìnhđẳng với nhau trong quá trình phát triển và đã tạo ra sự cạnh tranh Cạnh tranh vừa làthách thức vừa là cơ hội để các doanh nghiệp tự đổi mới và tăng hiệu quả kinh doanh Để
có thể đứng vững, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,đổi mới mẫu mã và mở rộng thị trường Vì vậy để làm được điều này thì cần quan tâmđặc biệt đến hàng hóa và công tác tiêu thụ hàng hóa
Trong thời gian được thực tập tại Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh, em
đã được học nhiều điều bổ ích thực tế, rút ra những bài học cho bản thân Từ những điềuđược tìm hiểu và tiếp thu trong thời gian thực tập em đã viết bản báo cáo này Bản báocáo gồm 3 phần:
Phần 1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMDV &XNK Quang Minh.
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TMDV
&XNK Quang Minh
Phần 3: Nhận xét và kết luận.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo thực tập của em không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô và sự góp
ý của các bạn để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân trọng cảm ơn thầy giáo cùng các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lítrường, ban giám đốc cùng các cán bộ công nhân viên trong phòng tài chính kế toán vàcác phòng ban của Chi nhánh thương mại Đồng Hỷ đã hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thànhbài báo cáo thực tập này
Trang 6PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY TNHH TMDV & XNK QUANG MINH Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh
Khái quát về Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH TMDV & XNK Quang MinhĐịa chỉ: Số 5, ngõ 110, Nguyễn Chính, Thịnh liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: 0972180803Ngành nghề kinh doanh: mua bán vật tư thiết bị hàng hơi nước, xăng dầu
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh được thành lập vào ngày 2/5/2009 dưới
sự quản lý của Giám đốc trẻ Nguyễn Quang Duy đã không ngừng phát triển và khẳng định
vị thế của mình trong nền kinh tế trong nước
Năm 2010, sau hơn một năm thành lập công ty đã phát triển không ngừng và ngàycàng khẳng định vị thế của mình trong lòng người tiêu dùng Trong năm 2010, sản phẩm củacông ty đã có mặt ở tất cả các tỉnh miền Bắc nước ta và đang tiếp tục mở rộng ra các tỉnh vàthành phố khác trong cả nước Không chỉ dừng lại ở thị trường nội địa với sự nỗ lực khôngngừng của toàn bộ công nhân viên, các phòng ban, đặc biệt là phòng Marketing đã đưa sảnphẩm của công ty phát triển ở thị trường nước ngoài mà khởi đầu là Đài Loan… đánh dấu sựchuyển mình mạnh mẽ trong thời kì hội nhập và phát triển kinh tế Như vậy, doanh thukhông ngừng tăng qua các năm, đảm bảo đời sống và thu nhập cũng như việc làm cho ngườidân trong tỉnh
Trong mấy năm vừa qua, công ty đã liên tục nhập khẩu các thiết bị hiện đại của các nướcphát triển và luôn luôn học hỏi, tìm hiểu các kinh nghiệm quản lí chuyên nghiệp của cácnước tiên tiến trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ… để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng caocủa người tiêu dùng cũng như sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy uy tín cũng như vị thếcủa công ty ngày càng được nâng cao
Trong kế hoạch định hướng đến năm 2015, Công ty TNHH TMDV & XNK QuangMinh sẽ đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới , liên tục cập nhật và thiết kế các mẫu sảnphẩm mới và tiếp tục mở rộng mạng lưới ra các thị trường thế giới
Trang 7Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh
Sơ đồ 1 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH tƣ vấn xây dựng Lục Giang
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
Giám đốc
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Giám đốc(GĐ) là ngườ i đaị diên pháp lý của công ty , là người điều hành hoạt độnghàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp lu ật về viêc thư
c hiên quyền và nghia
vụ được giao Giám đốcchịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm trò n nghiã
vụ đối với Nhà nước
Phó giám đốc
Phó giám đốc chịu trách nhiệm giúp đỡ giám đốc trong việc quản lí điều hành cáchoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc Phó giám đốc phải chủ động tíchcực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc vềhiệu quả hoạt động kinh doanh
Phòng kinh doanh
Giám đốc
Phó giámđốc
Phòngkinhdoanh
Phòng tổchức hànhchính
Phòng tàichính-kếtoán
Phòng vậttư
Trang 8Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinhdoanh của công ty trong từng giai đoạn sản xuất, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công
Trang 9ty theo tháng, quý, năm Phòng kinh doanh chủ trì lập dự toán tài chính, mua sắm thiết bị vàsoạn thảo các hợp đồng, quản lí, phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ kiểm tra theo dõi cáccông tác lien quan đến việc thực hiện hợp đồng.
Phòng tổ chức hành chính
Là bộ phận trợ giúp Giám đốc trong việc quản lý tài chính của Công ty Phòng trựctiếp tiếp nhận thông tin tài chính liên quan đến các công trình và toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp rồi xử lý và tổng hợp thành các báo cáo tài chính làm cơ sở để Giám đốc quản
lý và điều hành doanh nghiệp
Phòng tài chính kế toán
Lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của công ty và chủ trì nhiệm vụ thu chi,kiểm tra các việc chi tiêu các khoản tiền vốn, quản lí công nợ Chiu trách nhiệm lập báo cáotài chính theo đúng tiến độ tài chính hiện hành của Nhà nước, phản ánh trung thực hoạtđộng của công ty Thực hiện chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thực hiện thanh toán tiềnlương và chế độ khác cho cán bộ công nhân viên của công ty, chịu trách nhiệm trước giámđốc và pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụ nêu trên
Phòng vật tƣ
Chịu trách nhiệm điều tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về việcquản lí và sử dụng thiết bị, vật tư trong toàn công ty Chủ trì xây dựng định mức tiêu haonhiên liệu của các thiết bị theo định kì hàng năm
Trang 10PHẦN 2.
THƢC
TRA
N G HOAT ĐÔ N G SẢ N XUẤ T KINH DOANH CỦ A CÔNG
TY TNHH TMDV & XNK QUANG MINH
Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH TMDV & XNK
QUANG MINH
Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ các mặt hàng chủ yếu là xăng dầu, thiết bị hơi nước
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ thực phẩm công nghệ
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ trang thiết bị nội thất văn phòng và gia đình
- Kinh doanh quần áo, bánh kẹo, tạp hóa, tạp phẩm…
Trong đó, kinh doanh các mặt hàng thiết bị hơi nước và xăng dầu là hoạt động kinh doanh chính, mang lại nhiều doanh thu cho Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TMDV &
XNK Quang Minh
Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty TNHH
TMDV & XNK Quang Minh
Sơ đồ 2 1 Quy trình sản xuất kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Tìm kiếm khách hàng
Kí kết hợpđồng
Đặt hàng hóanhà cung cấp
Quyết toán hợpđồng và thu tiền
Vận chuyển hàng hóa Làm thủ tục kê khai hàng hóa
Trang 11Mô tả cụ thể quy trình:
Trang 12- Bước 1: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng và kí hợp đồng với khách hàng.
Công ty tìm kiếm khách hàng, kí kết các hợp đồng với khách hàng tiềm năng là yếu tốhết sức quan trọng và cũng là một trong những vấn đề nan giải đối với tất cả các doanhnghiệp Phòng kinh doanh của Công ty có nhiệm vụ tìm hiểu các khách hàng tiềm năng.Công việc tìm hiểu khách hàng tiềm năng phải được thực hiện bất cứ nơi nào trong mọi tìnhhuống giao tiếp thông qua internet, báo chí, tham gia các sự kiện cho rằng khách hàng tiềmnăng có mặt, tranh thủ các mối quan hệ… Quy trình tìm kiếm và kí hợp đồng với kháchhàng luôn được Công ty chú trọng và quan tâm Quy trình này thể hiện được sự phối hợpnhịp nhàng giữa các bộ phận trong Công ty và chất lượng sản phẩm, dịch vụ luôn đượcCông ty quan tâm hàng đầu Giữ được uy tín, lòng tin với khách hàng chính là mục tiêu màCông ty luôn nỗ lực hướng tới
- Bước 2: Đặt hàng hóa nhà cung cấp.
Đây là một bước quan trọng để vừa có thể tìm được hàng hóa đạt chất lượng tốt, vừagiữ được uy tín với khách hàng Tùy theo từng yêu cầu khách hàng, Công ty lựa chọn nhàcung cấp với giá cả phù hợp, chất lượng hàng hóa ổn định nhất nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, tăng doanh thu, giảm chi phí đến mức tối đa Liên lạc với nhà cung cấp về giá
cả, đặt hàng và chất lượng hàng hóa theo quy trình đã được đưa ra Giải quyết các vấn đềliên quan với nhà cung cấp Quản lý hàng hóa mua vào, hợp tác với các bộ phận liên quan
để đảm bảo kế hoạch đặt hàng và sản xuất đúng tiến độ Thực hiện các công việc liên quankhác Công ty thường xuyên quản lý tất cả các đơn đặt hàng của doanh nghiệp đối với nhàcung cấp Đơn mua hàng sẽ tuân theo một quy trình phê duyệt, xác nhận được định nghĩa antoàn bảo mật Khi có yêu cầu mua hàng từ nhà cung cấp, người yêu cầu nhập hàng sẽ lậptrước một đơn hàng, sau đó người có quyền quyết định nhập hàng sẽ hoàn tất quá trình bằngcách xác nhận, phê duyệt đơn hàng đó trước khi chuyển thành phiếu nhập kho để nhập hàng
về kho
- Bước 3: Vận chuyển hàng hóa và làm thủ tục kê khai hàng hóa.
Khi tiến hành việc xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ dựavào bản hợp đồng đã kí kết giữa Công ty và khách hàng để xuất đủ số lượng cũng như mẫu
mã phù hợp, đồng thời làm giấy xuất kho cho số lượng sản phẩm trên và gửi phiếu xuất quaphòng kế toán Nhân viên vận chuyển chuyển hàng hóa lên xe để giao đến địa điểm nhậnhàng của khách hàng sau khi cho khách hàng kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm Khi
có thông báo nhận hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ nhận tiền thanh toán theocác điều khoản trong hợp đồng đã kí kết, đồng thời gửi hóa đơn thanh toán cho phòng kếtoán
Trang 13- Bước 4: Giao hàng và nhận tiền thanh toán của khách hàng
Khi tiến hành việc xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ dựavào bản hợp đồng đã kí kết giữa Công ty với khách hàng để xuất đủ số lượng cũng như mẫu
mã phù hợp, đồng thời làm giấy xuất kho cho số lượng sản phẩm trên và gửi phiếu xuất quaphòng kế toán Nhân viên vận chuyển chuyển hàng hóa lên xe để giao đến địa điểm nhậnhàng của khách hàng sau khi cho khách hàng kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm Khi
có thông báo nhận hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ nhận tiền thanh toán theocác điều khoản trong hợp đồng đã kí kết đồng thời gửi hóa đơn thanh toán cho phòng kếtoán
Quy trình làm việc tại phòng kế toán
Sơ đồ 2 2 Quy trình làm việc tại phòng kế toán
(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)
- Bước 1: Thu thập chứng từ đầu vào, đầu ra
Vai trò của nhân viên kế toán thuế đặc biệt quan trọng, có trách nhiệm trực tiếp làmviệc cơ quan thuế khi có phát sinh, kiểm tra đối chiếu hóa đơn với bảng kê thuế đầu vào, đầu
ra của từng cơ sở Kiểm tra hóa đơn đầu vào đánh số thứ tự để dễ truy tìm, phát hiện loạihóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan Hàng tháng đóng chứng từ báocáo thuế của Công ty Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế
- Bước 2: Xem xét và kiểm tra tính hợp lệ
Thu thập chứng từđầu vào, đầu ra
Xem xét và kiểm tra tính hợp lệ
Lập bảng kê mua vào,bán ra và tờ khai thuếGTGT
Lập báo cáo tài chính Khấu trừ thuế
Trang 14Đây là công việc khá là quan trọng vì nó liên quan đén tính chính xác và minh bạchtrong hoạt động của doanh nghiệp Nhân viên kế toán sau khi tiếp nhận chứng từ phát sinhtrong ngày thì phải kiểm tra tính hợp lệ, chính xác của các nghiệp vụ phát sinh và đối chiếu
số liệu thông tin trên chứng từ kế toán với thực tế phát sinh
- Bước 3: Lập bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai Thuế GTGT
Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT theo thời gian, thứ tự sốquyển không để thất thoát, hư hỏng Kiểm tra đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điềuchỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh Cập nhật kịp thời các thông tin vềLuật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ quy định của Luật thuế có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty để cơ sở biết thực hiện Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng,thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật Cập nhậtthep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận) Theo dõi tình hình giao nhận hoáđơn các đơn vị cơ sở Hàng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ.Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở
- Bước 4: Khấu trừ thuế
Kế toán kê khai các loại thuế GTGT đầu vào, đầu ra Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng sốthuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng Số thuếgiá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ratrừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
- Bước 4: Lập báo cáo tài chính
Sau khi hoàn thành việc tập hợp số liệu, chi phí, giá thành, kế toán viên cần lên bảng cân đối
kế toán, tính số phát sinh lỗ, lãi và xác định kết quả kinh doanh hàng tháng của công ty.Đồng thời thay doanh nghiệp nộp tờ khai báo cáo hàng tháng, hàng quý và hàng năm Báocáo về tình hình tài chính của công ty một cách kịp thời, chính xác, tránh sai sót, vi phạmtiềm tàng theo luật định
Trang 15Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh năm 2011 và 2012
Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của Công ty
TNHH TMDV & XNK Quang Minh
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh
(Đơn vị: VND)
Chênh lệch Tuyệt đối đối(%) Tương
Doanh thu 22.845.904.362 11.085.098.517 11.760.805.845 106.09
Doanh thu thuần 22.845.904.362 11.085.098.517 11.760.805.845 106.09
Giá vốn hàng bán 21.091.786.557 10.544.807.159 10.546.979.398 100.02
Lợi nhuận gộp 1.754.117.805 540.291.358 1.213.826.447 224.66
Doanh thu tài chính 2.311.397 1.694.951 616.446 36.37Chi phí tài chính 4.250.788 13.569.582 -9.318.794 (68.67)Chi phí quản lý 1.701.867.648 512.785.919 1.189.081.729 231.88
Lợi nhuận sau thuế 50.310.766 15.630.808 34.679.958 221.86
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong hai năm 2012 và năm 2011, ta thấy tình hình kinh doanh của năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 Mặc dù
Trang 16kinh tế nước ta đang gặp nhiều khó khăn, nhưng do sự điều hành sáng suốt, hợp lý của banlãnh đạo Công ty cũng như chính sách kinh doanh của Công ty phù hợp với điều kiện kinh
tế hiện nay đã giúp Công ty có nhiều sự biến đổi theo chiều hướng tốt ở năm 2012 Cụ thểnhư sau:
Doanh thu thuần: Do các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng 0 nên doanh thu thuầnđúng bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở cả hai năm 2011 và 2012
Doanh thu tài chính: Năm 2012 tăng 646.446 VND, tương ứng với mức tăng 36,37%
so với năm 2011 Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là: nhận tiền lãi từtrái phiếu, tín phiếu, lợi nhuận được từ việc góp vốn kinh doanh khác Vì vậy, trong tươnglai công ty cần đầu tư nhiều hơn nữa vào việc góp vốn kinh doanh vào các công ty khác vàđầu tư vào trái phiếu, tín phiếu để tăng doanh thu từ hoạt động tài chính
Thu nhập khác: Năm 2012 và 2012 đều không có các hoạt động nhượng bán, thanh lýtài sản cố định; chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định; thu tiền phạt
do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;… Vì vậy thunhập khác của hai năm đều bằng 0
- Về chi phí:
Giá vốn hàng bán: Năm 2012, giá vốn hàng bán tăng 10.546.979.398 VND, tương ứng100,02% so với năm 2011 Đây là mức tăng rất lớn, điều này là do giá nguyên liệu đầu vào
Trang 17như xăng, điện, nước… tăng sẽ kéo theo giá hàng hoá, dịch vụ khác bán ra trên thị trườngcũng tăng giá Mặc dù nền kinh tế nước ta trong giai đoạn khó khăn, các mặt hàng thiết bịhơi nước tương đối nhiều, tình hình tiêu thụ bị giảm sút nhưng các mặt hàng kinh doanh thếmạnh của Công ty là xăng dầu, thiết bị hơi nước cũng được điều chỉnh tăng với biên độtương đối lớn nên giá vốn hàng bán cũng bị ảnh hưởng không nhỏ Điều đó cho thấy Công
ty chưa quản lí tốt yếu tố giá vốn hàng bán Bởi vậy, Công ty cần có những biện pháp nhằmlàm giảm bớt tốc độ tăng của giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí tài chính: Năm 2012 là 4.250.788 VND, giảm 9.318.794 VND, tương ứng vớimức giảm 68,67% so với năm 2011 Chi phí tài chính giảm như vậy là do công ty đã giảmbớt những khoản lỗ từ việc mua bán ngoại tệ, mua bán chứng khoán hay các khoản phải trảchiết khấu thanh toán cho người mua
Chi phí quản lý: Chi phí quản lý của Công ty năm 2012 là 1.701.867.648 VND, tăng1.189.081.729 VND, tương ứng 231,88% so với năm 2011 Do công ty mở rộng việc kinhdoanh cùng với đó là cơ cấu lại tổ chức bộ máy, phòng ban của công ty, tuyển thêm nhânviên trong các bộ phận quản lý dẫn đến chi phí tăng Mức tăng này là rất cao, chính vì vậycông ty cần đưa ra các chính sách quản lý hiệu quả hơn nhằm giảm chi phí này để đạt đượcmức lợi nhuận cao hơn
Chi phí khác: Chi phí khác của Công ty trong hai năm 2011 và 2012 đều bằng 0.Nguyên nhân là do Công ty không phát sinh các khoản chi phí khác như chi phí thanh lý,nhượng bán tài sản cố định, giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý và nhượng bán tài sản
cố định; chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá
- Về lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp: Năm 2012 tăng 1.213.826.447 VND, tương ứng 224,66% so với năm
2011 Nguyên nhân chính là do sự tăng mạnh của doanh thu
Lợi nhuận thuần: Năm 2012 là 20.310.766 VND, tăng 34.679.958 VND, tương ứng vớimức tăng 221,86% so với năm 2011 Mặc dù chi phí quản lý tăng nhưng mức tăng không lớnbằng mức tăng của lợi nhuận gộp dẫn tới lợi nhuận thuần của công ty tăng lên
Lợi nhuận khác: Trong 2 năm 2011 và 2012, Công ty không có thêm doanh thu từthanh lý TSCĐ, các hoạt động cho thuê tài sản, khoản thu chênh lệch lãi do đánh giá lại vật
tư, hàng hoá Chính vì vậy lợi nhuận khác của công ty trong 2 năm đều bằng 0
Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế trong hai năm 2011 và 2012 đúng bằng lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Nguyên nhân là do Công ty không có doanh thu và lợi
Trang 18nhuận từ hoạt động kinh doanh khác Cùng với đó là khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 0.
Nhận xét:
Qua số liệu bản báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và những phân tích trêncho thấy trong năm 2012 tình hình hoạt động của Công ty đã đạt được nhiều thành công,mang về khoản doanh thu lớn cho Công ty Tuy nhiên, giá vốn hàng bán vẫn rất cao dẫn tớilợi nhuận của Công ty vẫn còn rất nhỏ Chính vì thế, ban lãnh đạo Công ty nên đưa ra cácchính sách hiệu quả hơn nhằm giảm thiểu chi phí xuống mức thấp nhất nhằm đem lại lợinhuận cao hơn trong các năm tới
Trang 19
Tình hình sản xuất tài sản – nguồn vốn năm 2012 và 2011 của công ty TNHH TMDV & XNK Quang Minh
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán
2 Trả trước cho người bán
3.Các khoản phải thu khác