1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn lồng ghép rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 thông qua các bài học đạo đức

73 856 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 468,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến Học sinh lớp 5 sau khi được học tập theo các định hướng được nêutrong sáng kiến, nắm nội dung các bài học đạo đức một cách tích cực, tránhđược tình

Trang 1

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN

LỒNG GHÉP RÈN KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP

5 THÔNG QUA NỘI DUNG CÁC BÀI ĐẠO ĐỨC

Lĩnh vực: Quản lí

Năm học 2014 - 2015

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

*****

1.Tên sáng kiến: Lồng ghép rèn kĩ năng sống cho HS lớp 5 thông qua nội

dung các bài Đạo đức

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 5

3 Tác giả:

Họ và tên: Trần Thị Ngọc Oanh Nữ

Ngày/ tháng/năm sinh: 11 - 5 - 1967

Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Sư phạm Tiểu học

Chức vụ, đơn vị công tác: Tổ trưởng tổ chuyên môn 4+5

Trường Tiểu học Hoàng Tân-P Hoàng Tân-Thị xã Chí Linh-Tỉnh Hải DươngĐiện thoại : 03203 590 025

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường Tiểu học Hoàng Tân-Phường Hoàng

Tân-Thị xã Chí Linh-Tỉnh Hải Dương Điện thoại : 03203 590 025

5 Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường Tiểu học Hoàng Tân-Phường

Hoàng Tân-Thị xã Chí Linh-Tỉnh Hải Dương Điện thoại : 03203 590 025

6 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

- Cơ sở vật chất đủ điều kiện để tổ chức dạy- học: sách giáo khoa, phiếu bàitập, giấy, bút,…

- Có học sinh tham gia lớp thực nghiệm và đối chứng

- Ban giám hiệu, tổ chuyên môn quan tâm đến nội dung, phương pháp dạyhọc tích cực; tổ chức dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm cho các bài giảng

- Giáo viên có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ

7 Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu:

Năm học 2014-2015 tại trường Tiểu học Hoàng Tân - Chí Linh - Hải Dương

HỌ TÊN TÁC GIẢ XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN-ĐƠN VỊ

ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Trang 3

TÓM TẮT SÁNG KIẾN

1 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến

Trong quá trình dự giờ thăm lớp và thực tiễn dạy học nói chung, mônĐạo đức nói riêng; nhận thấy những hạn chế của học sinh thể hiện qua nhữnghành vi ứng xử của học sinh; xuất phát từ nhận thức đúng về trách nhiệm củangười làm công tác giáo dục, tôi đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng, tìmnguyên nhân, biện pháp khắc phục những tồn tại đã nêu

2 Điều kiện, thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu, các lớp học đủ điều kiện về cơ sởvật chất, sáng kiến được áp dụng lần đầu vào năm học 2014-2015 tại trườngTiểu học Hoàng Tân - Chí Linh - Hải Dương

3 Nội dung cơ bản của sáng kiến

3.1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn để thực hiện đề tài bao gồm: Lí do

chọn đề tài; Một số vấn đề chung về rèn kĩ năng sống và việc giáo dục đạođức cho học sinh lớp 5

3.2 Đánh giá thực trạng bao gồm: Đánh giá tổng quan về việc rèn kĩnăng sống cho học sinh và việc giáo dục đạo đức cho học sinh; Kết quả đạtđược sau các bài học Đạo đức của học sinh lớp 5

3.3 Giải pháp để giải quyết vấn đề trong đó tập trung nêu các biện pháp,nội dung, những điểm cần chú ý nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đứcxét trên tổng thể; nâng cao hiệu quả và ứng dụng thực tế nội dung rèn kĩnăng sống cho học sinh HS lớp 5 nói riêng

3.4 Đánh giá kết quả thu được với các kết quả khảo sát khách quan việcnắm kiến thức thông qua “thước đo” Chuẩn kiến thức - kĩ năng môn Đạo đứclớp năm có lồng ghép “Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học”được Nhà xuất bản Giáo dục và Đào tạo ban hành tháng 8 năm 2010

3.5 Khả năng áp dụng của sáng kiến: Khả năng áp dụng và đem lại hiệuquả của sáng kiến rất cao bởi chỉ cần điều kiện về cơ sở vật chất tối thiểucũng có thể vận dụng linh hoạt sáng kiến để thực hiện các hoạt động giáo

Trang 4

dục, nguồn nhân lực dồi dào (thầy cô giáo trong nhà trường, các bậc phụhuynh)

3.6 Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến

Học sinh lớp 5 sau khi được học tập theo các định hướng được nêutrong sáng kiến, nắm nội dung các bài học đạo đức một cách tích cực, tránhđược tình trạng sáo rỗng; được rèn cặp tốt hơn các kĩ năng sống cần thiết đặcbiệt là các kĩ năng sống cơ bản gắn liền với đời sống hằng ngày của các em.3.7 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến

- Cơ sở vật chất không có yêu cầu cụ thể: với những vùng khó khăn chỉcần đủ điều kiện tối thiểu để tổ chức dạy-học; với những vùng có điều kiện,

có thể tập trung khai thác triệt để thông tin trên các phương tiện thông tin đạichúng : báo, đài, internet, …để nội dung bài giảng sinh động, mang tính cậpnhật cao

- Có học sinh tham gia học tập

- Người thầy có tâm huyết với nghề, yêu trò, có hiểu biết về tâm sinh líhọc sinh đồng thời đánh giá đúng tầm quan trọng của việc rèn kĩ năng sốngcũng như giáo dục đạo đức cho học sinh Ông bà, cha mẹ học sinh yêu thươngcon cháu, có hiểu biết xã hội và quan tâm đến việc rèn kĩ năng sống cũng nhưgiáo dục đạo đức cho con em mình

4 Ý nghĩa cơ bản của sáng kiến

Ý nghĩa cơ bản của sáng kiến là : Giúp thầy cô giáo, có những định

hướng mới để xây dựng Kế hoạch và thực hiện các kế hoạch dạy học pháthuy tính chủ động sáng tạo của học sinh Giúp các bậc phụ học sinh có thêmhiểu biết để phối kết hợp cùng nhà trường nâng cao hiệu quả, chất lượng giáodục Giúp người học (đặc biệt là học sinh lớp Năm) có điều kiện được rèncác kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với tình hình thực tế

5 Đề xuất, khuyến nghị để thực hiện và mở rộng sáng kiến

Các đề xuất, khuyến nghị để thực hiện và mở rộng sáng kiến tập trung vào các biện pháp quản lí nhằm quán triệt quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng, nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của người thầy và các lực

Trang 5

lượng khác trong sự nghiệp giáo dục nói chung, hoạt động giáo dục đạo đức

và rèn kĩ năng sống cho học sinh nói riêng

MÔ TẢ SÁNG KIẾN

*****

1 HOÀN CẢNH NẢY SINH SÁNG KIẾN

Trong quá trình dự giờ thăm lớp và thực tiễn dạy học nói chung, mônĐạo đức nói riêng; nhận thấy những hạn chế của học sinh thể hiện qua nhữnghành vi ứng xử của học sinh; xuất phát từ nhận thức đúng về trách nhiệm củangười làm công tác giáo dục, tôi đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng, tìmnguyên nhân, biện pháp khắc phục những tồn tại đã nêu

2 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

2.1 Lí do chọn đề tài

Như chúng ta đều biết Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Muốn xâydựng Chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”.Chiến lược xây dựng con người Việt Nam mới XHCN phát triển toàn diện là

quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của đất nước bởi vậy việc giáo dục

toàn diện cho học sinh là một yêu cầu cấp thiết Chất lượng giáo dục toàn diện ngày nay không còn chỉ được hiểu là nhận thức chính trị, trình độ chuyên

môn, sức khoẻ mà còn cần được hiểu đầy đủ với việc bổ sung yêu cầu quantrọng là có kĩ năng sống Chúng ta cần mau chóng và kiên quyết khắc phụctình trạng học sinh phổ thông ra trường không hiểu gì về đất nước, về địaphương; không thể hiện đầy đủ lòng thiết tha đối với tiền đồ của quê hương,

Tổ quốc, không có kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng ứng phóvới các tình huống xảy ra trong đời sống xã hội…

Phù hợp với yêu cầu cấp thiết đó, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kíban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI(Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong đó

Trang 6

đặt ra mục tiêu đối với giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể

chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.

Đồng thời đặt ra yêu cầu đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản,

hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Bám sát các mục tiêu đó, trong nhiều năm gần đây chúng ta đã gặt hái

được những thành công nhất định trên mặt trận văn hóa Tuy nhiên trên thực

tế hiện nay, việc rèn kĩ năng sống của các em ở trường Tiểu học còn ít đượcgiáo viên quan tâm và nhiều hạn chế Việc rèn kĩ năng sống cho học sinhchưa có nét chuyển biến, nguyên do chính là trong tư tưởng giáo viên, phụhuynh chỉ chú trọng đến việc dạy kiến thức do đó ở nhiều nơi việc rèn kĩ năngsống cho học sinh còn chiếu lệ Nhận thức đúng về vai trò của việc rèn kĩnăng sống cho học sinh, xuất phát từ mong muốn học sinh (đặc biệt là họcsinh lớp 5) có đầy đủ những tri thức sơ đẳng về các chuẩn mực hành vi xã hộichủ nghĩa gắn với những kinh nghiệm đạo đức, để từ đó giúp học sinh hìnhthành kĩ năng sống, biết phân biệt đúng sai, làm theo cái đúng, ủng hộ cáiđúng, đấu tranh với những biểu hiện sai trái, xấu xa,… nên tôi quyết địnhchọn đề tài “Lồng ghép rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 5 thông qua nộidung các bài Đạo đức” để nghiên cứu

2.2 Mục đích nghiên cứu đề tài.

Với những lí do nêu trên xét về điều kiện thời gian, không gian, tôi xác

định mục đích nghiên cứu của đề tài trong phạm vi Nâng cao hiệu quả quá

Trang 7

trình giáo dục toàn diện - trong đó tập trung về việc lồng ghép rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 5 thông qua nội dung các bài Đạo đức.

2.3 Một số vấn đề chung về giáo dục đạo đức và rèn kĩ năng sống cho học sinh

2.3.1.Khái niệm về đạo đức

Đạo đức là một hệ thống những quy tắc, những chuẩn mực mà qua đócon người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì hạnh phúc của cánhân, lợi ích của tập thể và cộng đồng

2.3.2.Giáo dục đạo đức là gì?

Ngày nay giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục lòng trung thành đối với Đảng, hiếu với Dân, yêu quê hương đất nước, có lòng vị tha, nhân ái, cần

cù liêm khiết và chính trực Giáo dục đạo đức học sinh gắn chặt với giáo dục

tư tưởng - chính trị, giáo dục truyền thống và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc đồng thời cung cấp cho học sinh những phương thức ứng xử đúng trước vấn đề của xã hội giúp cho các em có khả năng tự kiểm soát được hành vi của bản thân một cách tự giác, có khả năng chống lại những biểu hiện lệch lạc

về lối sống

2.3.3 Mục tiêu giáo dục đạo đức

Mục tiêu của giáo dục đạo đức là chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩnmực đạo đức xã hội thành những phẩm chất đạo đức nhân cách cho học sinh,hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn trong giao tiếp, ý thức tự giác thựchiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy định của phápluật

2.3.4 Giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 5

- Mục đích: Giúp học sinh nhận thức được các chuẩn mực đạo đức của

xã hội, rèn luyện kỹ năng, hành vi theo các chuẩn mực đó và hình thành thái

độ, ý thức trong học sinh về đạo đức

- Yêu cầu

Trang 8

Học xong chương trình môn đạo đức lớp 5, học sinh cần đạt đượcnhững yêu cầu sau:

*Kiến thức: Biết nội dung và ý nghĩa một số chuẩn mực hành vi đạođức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 5 trong quan hệ của các

em với quê hương , đất nước, tổ tiên; với phụ nữ, cụ già, em nhỏ; với bạn bè

và những người xung quanh

*Kĩ năng: Biết nhận xét, đánh giá các quan niệm, ý kiến, hành vi, việclàm có liên quan đến chuản mực đã học; biết lựa chọn cách ứng xử phù hợptrong các tình huống và biết thực hiện các chuẩn mực đã học trong cuộc sốnghằng ngày

*Thái độ: Yêu quê hương, yêu đất nước; biết ơn tổ tiên, kính trọngngười già, yêu thương em nhỏ, tôn trọng phụ nữ; đoàn kết hợp tác với bạn bè

và những người xung quanh Có ý thức vượt khó, vươn lên trong cuộc sống;

có trách nhiệm về hành động của mình; yêu hòa bình và có ý thức bảo vệ tàinguyên thiên nhiên

- Phương pháp: Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm: đàm

thoại, tranh luận, kể chuyện, giảng giải, ; phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn: giao việc, rèn luyện, …; phương pháp kích thích tình cảm và hànhvi: thi đua, nêu gương, khen thưởng, …; cùng các phương pháp tổ chức hoạtđộng: hoạt động nhóm, dự án, …

(* Theo Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 5-tập 2, trang 77)

2.3.5 Một số quan niệm về kĩ năng sống

Sau đây là một số quan niệm về kĩ năng sống:

- Kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lý xã hội cơ bản giúp cho cá nhântồn tại và thích ứng trong cuộc sống, giúp cho mỗi người vững vàng trướccuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại Kĩnăng sống đơn giản là tất cả những điều cần thiết chúng ta phải biết để có

Trang 9

được khả năng thích ứng với những thay đổi diễn ra hàng ngày trong cuộcsống.

- Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả vớinhững yêu cầu thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cánhân để duy trì một trạng thái khoẻ mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện quanhững hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền vănhoá và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọngtrong việc phát huy sức khoẻ theo nghĩa rộng về thể chất, tinh thần và xã hội

Do đó kĩ năng sống là khả năng thể hiện thực thi năng lực tâm lý xã hội(WHO-1993)

-Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc, kĩ năngsống gắn với 4 trụ cột của giáo dục đó là: Học để biết, Học làm người, Học đểsống với người khác và Học để làm

(Giáo dục Kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học- Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam năm 2010)

2.3.6.Những kĩ năng sống cần rèn cho học sinh tiểu học

2.3.6.1 Phân loại kĩ năng sống rèn cho học sinh tiểu học theo nội dung

+ Kĩ năng lao động, lao động tự phục vụ, kĩ năng sử dụng có hiệu quảmột số dụng cụ, đồ dùng lao động phù hợp,

+ Kĩ năng vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ, chơi trò chơi lành mạnh, ăn uốngsạch sẽ hợp vệ sinh; thực hiện giờ giấc vui chơi, học tập lao động vừa sức hợp

lý tránh được sự căng thẳng,

Trang 10

+ Kĩ năng về hành vi, ứng xử: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng từ chối, kĩnăng ra quyết định, kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng vậnđộng, kĩ năng kiềm chế,

2.3.6.2 Phân loại kĩ năng sống rèn cho học sinh tiểu học theo lĩnh vực tâm lí

Chúng ta có thể phân loại kĩ năng sống cần rèn cho học sinh Tiếu họcnhư sau:

+ Nhóm kĩ năng nhận thức: Kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng đặt ra mụctiêu, kĩ năng xây dựng kế hoạch, kĩ năng khắc phục khó khăn để đạt mục tiêu,

kĩ năng phân tích tổng hợp, tư duy sáng tạo

+ Nhóm kĩ năng xã hội: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng

từ chối, kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng ra quyết định,

+ Nhóm kĩ năng quản lý bản thân: Kĩ năng làm chủ cảm xúc, vượt qua

lo lắng, sợ hãi, bảo vệ sức khoẻ,

Để đánh giá chính xác về chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh lớp

5, tôi đã dùng CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5làm thước đo để đánh giá Sau đây là kết quả khảo nghiệm trên 32 học sinhlớp 5A năm học 2013-2014:

NỘI DUNG MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT THEO

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

MỨC ĐỘ ĐẠT CỦA HỌC SINH

Trang 11

Bài 1 Em là

học sinh lớp

5

-Nhận thức được vị thế của họcsinh lớp 5 so với các lớp dưới(học sinh của lớp lớn nhất trường,cần phải gương mẫu cho các emlớp dưới học tập)

-Có ý thức học tập, rèn luyện đểxứng đáng là học sinh lớp 5

-Vui và tự hào là học sinh lớp 5

* Biết nhắc nhở các bạn có ý thứchọc tập, rèn luyện

** Các kĩ năng sống được địnhhướng tích hợp theo tài liệu Giáodục kĩ năng sống trong các mônhọc ở Tiểu học - Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam:

Kĩ năng tự nhận thức

Kĩ năng xác định giá trị

Kĩ năng ra quyết định

- 100 % học sinh cónhận thức đúng

- 84,4 % học sinh có ýthức học tập, rèn luyệntốt

- 81,3 % học sinh cóthái độ vui và tự hào làhọc sinh lớp 5 một cáchđúng mực; số học sinhcòn lại có thái độ bìnhthản hoặc thái quá

- 75% học sinh biết nhắcnhở các bạn có ý thứchọc tập, rèn luyện

- 100% học sinh tự nhậnthức được mình là họcsinh lớp 5

- 100% học sinh xácđịnh được giá trị củahọc sinh lớp 5

- 75% học sinh biết lựachọn cách ứng xử phù

Trang 12

hợp trong một số tìnhhuống để xứng đáng làhọc sinh lớp 5.

** Các kĩ năng sống được địnhhướng tích hợp theo tài liệu Giáodục kĩ năng sống trong các mônhọc ở Tiểu học-Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam:

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

Kĩ năng kiên định (bảo vệ những

ý kiến, việc làm đúng của bảnthân)

- 100 % học sinh cónhận thức đúng

- 84,4 % học sinh khilàm việc gì sai biếtnhận và sửa chữa lỗi

- 75% học sinh biết raquyết định và kiên địnhbảo vệ ý kiến đúng củamình

- 100 % học sinh có thái

độ không tán thành vớinhững hành vi trốntránh trách nhiệm, đổ lỗicho người khác…

- 62,5% học sinh biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều gì sai biết nhận

và sửa chữa

- 75% học sinh có kĩ năng kiên định (bảo vệ những ý kiến, việc làm

Trang 13

Kĩ năng tư duy phê phán.

đúng của bản thân)

- 84,4 % học sinh biếtphê phán những hành vi

vô trách nhiệm, đổ lỗicho người khác

*Xác định được thuận lợi, khókhăn trong cuộc sống của bảnthân và biết lập “Kế họach vượtkhó khăn”

** Các kĩ năng sống được địnhhướng tích hợp theo tài liệu Giáodục kĩ năng sống trong các mônhọc ở Tiểu học-Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam:

Kĩ năng tư duy phê phán

- 100 % học sinh cónhận thức đúng

- 93,8 % học sinh cónhận thức đúng

- 100 % học sinh cónhận thức đúng (Trong

đó 62,5% học sinh chưabiết cách bày tỏ sự cảmphục)

- 50% học sinh xác địnhđược thuận lợi, khókhăn trong cuộc sốngcủa bản thân và biết lập

“Kế hoạch vượt khókhăn”

- 93,8 % học sinh biếtphê phán, đánh giánhững quan niệm,những hành vi thiếu ýchí trong học tập và

Trang 14

Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khókhăn vươn lên trong cuộc sống vàtrong học tập.

Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ýtưởng

trong cuộc sống

- 50% học sinh có kĩnăng đặt mục tiêu vượtkhó khăn vươn lên trongcuộc sống và trong họctập

- 62,5% học sinh có kĩnăng trình bày suy nghĩ,

ý tưởng

Bài 4 Nhớ

ơn tổ tiên

-Biết được: Con người ai cũng có

tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ

ơn tổ tiên

-Nêu được những việc cần làm đểthể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ thể để tỏlòng biết ơn tổ tiên

*Biết tự hào về truyền thống tốtđẹp của gia đình, dòng họ

- 100 % học sinh cónhận thức đúng

- 100 % học sinh cónhận thức đúng

- 84,4 % học sinh biếtlàm những việc cụ thể

để tỏ lòng biết ơn tổtiên

- 93,8 % học sinh cónhận thức đúng (trong

đó chỉ có 46,8 % họcsinh biết về truyền thốngtốt đẹp của gia đình,dòng họ)

Bài 5 Tình

bạn

-Biết được bạn bè cần phải đoànkết, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau,nhất là những khi khó khăn, hoạnnạn

-Biết cư xử tốt với bạn bè trong

- 100 % học sinh cónhận thức đúng

- 84,4 % học sinh biết

Trang 15

cuộc sống hàng ngày.

* Biết được ý nghĩa của tình bạn

** Các kĩ năng sống được địnhhướng tích hợp theo tài liệu Giáodục kĩ năng sống trong các mônhọc ở Tiểu học - Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam:

Kĩ năng tư duy phê phán

Kĩ năng ra quyết định phù hợptrong các tình huống có liên quanđến bạn bè

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử vớibạn bè trong học tập, vui chơi, …

Kĩ năng thể hiện sự cảm thông,chia sẻ với bạn bè

cư xử tốt với bạn bètrong cuộc sống hàngngày

- 75 % học sinh biết phêphán, đánh giá nhữngquan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử khôngphù hợp với bạn bè

- 75 % học sinh có kĩnăng ra quyết định phùhợp trong các tìnhhuống có liên quan đếnbạn bè

- 62,5% học sinh có kĩnăng giao tiếp, ứng xửvới bạn bè trong học tập,vui chơi, …

- 50 % học sinh có kĩnăng thể hiện sự cảmthông, chia sẻ với bạnbè

- 93,8 % học sinh nêu

Trang 16

tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người

hướng tích hợp theo tài liệu Giáo

dục kĩ năng sống trong các môn

học ở Tiểu học - Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam:

Kĩ năng tư duy phê phán

Kĩ năng ra quyết định phù hợp

trong các tình huống có liên quan

đến người già, trẻ em

được các hành vi thểhiện sự tôn trọng, lễ.phép, giúp đỡ người già,nhường nhịn em nhỏ

- 93,8 % học sinh cóthái độ và hành vi thểhiện sự tôn trọng, lễphép, giúp đỡ người già,nhường nhịn em nhỏ

- 75% học sinh biết nhắcnhở bạn bè thực hiệnnhường nhịn người già,yêu thương, nhườngnhịn em nhỏ

- 93,8 % học sinh biếtphê phán, đánh giánhững quan niệm sai,những hành vi ứng xửkhông phù hợp vớingười già và trẻ em

- 50% học sinh có kĩnăng ra quyết định phùhợp trong các tìnhhuống có liên quan đếnngười già, trẻ em

Trang 17

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử vớingười già, trẻ em trong cuộc sống

ở nhà, ở trường, ngoài xã hội

- 50% học sinh có kĩnăng giao tiếp, ứng xửvới người già, trẻ emtrong cuộc sống ở nhà,

ở trường, ngoài xã hội

*Biết vì sao phải tôn trọng phụnữ

* Biết chăm sóc, giúp đỡ chị emgái, bạn gái và người phụ nữ kháctrong cuộc sống hằng ngày

- 93,8 % học sinh Nêuđược vai trò của phụ nữtrong gia đình và ngoài

xã hội

-100 % học sinh nêuđược các hành vi thểhiện sự tôn trọng, lễphép, giúp đỡ người già,nhường nhịn em nhỏ

- 84,4 % học sinh cóthái độ tôn trọng, quantâm, chăm sóc, giúp đỡ;không phân biệt đối xửvới chị em gái, bạn gái

và những người phụ nữkhác trong cuộc sốnghàng ngày

- 84,4 % học sinh biết vìsao phải tôn trọng phụnữ

- 75% học sinh biếtchăm sóc, giúp đỡ chị

em gái, bạn gái và ngườiphụ nữ khác trong cuộcsống hằng ngày

Trang 18

** Các kĩ năng sống được địnhhướng tích hợp theo tài liệu Giáodục kĩ năng sống trong các mônhọc ở Tiểu học - Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam:

Kĩ năng tư duy phê phán

Kĩ năng ra quyết định phù hợptrong các tình huống có liên quanđến phụ nữ

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà,

mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạngái và những người phụ nữ kháctrong cuộc sống ở nhà, ở trường,ngoài xã hội

- 93,8 % học sinh biếtphê phán, đánh giánhững quan niệm sai,những hành vi ứng xửkhông phù hợp

- 50% học sinh có kĩnăng ra quyết định phùhợp trong các tìnhhuống có liên quan đếnphụ nữ

- 50% học sinh có kĩnăng giao tiếp, ứng xửvới bà, mẹ, chị em gái,

cô giáo, các bạn gái vànhững người phụ nữkhác trong cuộc sống ởnhà, ở trường, ngoài xãhội

- Biết được lợi ích của việc hợp

-100 % học sinh Nêuđược một số biểu hiện

về hợp tác với bạn bètrong học tập, làm việc

và vui chơi

- 93,8 % học sinh có

Trang 19

tác với mọi người trong công việc

chung: nâng cao hiệu quả công

việc, tăng niềm vui và tình cảm

gắn bó giữa người với người

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè

trong các hoạt động của lớp, của

trường

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng

hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô

giáo và mọi người trong các công

việc của lớp, của trường, của gia

đình, của cộng đồng

*Biết thế nào là hợp tác với những

người xung quanh

* Không đồng tình với những thái

độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn

bè trong công việc chung của lớp,

của trường

** Các kĩ năng sống được định

hướng tích hợp theo tài liệu Giáo

dục kĩ năng sống trong các môn

học ở Tiểu học - Nhà xuất bản

nhận thức đúng

- 75 % học sinh có kỹnăng hợp tác với bạn bètrong các hoạt động củalớp, của trường

- 84,4 % học sinh cóthái độ mong muốn, sẵnsàng hợp tác với bạn bè,thầy giáo, cô giáo vàmọi người trong cáccông việc của lớp, củatrường, của gia đình,của cộng đồng

- 93,8 % học sinh biếtthế nào là hợp tác vớinhững người xungquanh

- 93,8 % học sinh khôngđồng tình với những thái

độ, hành vi thiếu hợp tácvới bạn bè trong côngviệc chung của lớp, củatrường

Trang 20

Giáo dục Việt Nam:

Kĩ năng hợp tác với bạn bè vàmọi người xung quanh trong côngviệc chung

Kĩ năng tư duy phê phán

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệmhoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tácvới bạn bè và mọi người

Kĩ năng ra quyết định

- 75 % học sinh có kĩnăng hợp tác với bạn bètrong các hoạt động củalớp, của trường

- 93,8 % học sinh biếtphê phán, đánh giánhững quan niệm sai,những hành vi ứng xửkhông phù hợp

- 75 % học sinh có kĩnăng đảm nhận tráchnhiệm hoàn tất mộtnhiệm vụ khi hợp tácvới bạn bè và mọingười

- 50 % học sinh biết raquyết định đúng để hợptác có hiệu quả trongcác tình huống

- Yêu mến, tự hào về quê hươngmình, mong muốn được góp phầnxây dựng quê hương

* Biết được vì sao cần phải yêu

- 93,8 % học sinh biếtlàm những việc phù hợpvới khả năng để gópphần tham gia xây dựngquê hương

- 93,8 % học sinh cónhận thức và thái độđúng

- 84,4 % học sinh biết vì

Trang 21

quê hương và tham gia góp phầnxây dựng quê hương.

** Các kĩ năng sống được địnhhướng tích hợp theo tài liệu Giáodục kĩ năng sống trong các mônhọc ở Tiểu học-Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam:

Kĩ năng tư duy phê phán

Kĩ năng xác định giá trị

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thôngtin về truyền thống văn hóa,truyền thống cách mạng, về danhlam thắng cảnh, con người củaquê hương

.Kĩ năng trình bày những hiểu biếtcủa bản thân về quê hương mình

sao cần phải yêu quêhương và tham gia gópphần xây dựng quêhương

- 93,8 % học sinh biếtphê phán, đánh giánhững quan niệm sai,những hành vi ứng xửkhông phù hợp

- 93,8 % học sinh có kĩnăng xác định giá trị

- 46,9 % học sinh có kĩnăng tìm kiếm và xử líthông tin về truyềnthống văn hóa, truyềnthống cách mạng, vềdanh lam thắng cảnh,con người của quêhương

- 46,9 % học sinh có kĩnăng trình bày nhữnghiểu biết của bản thân

Trang 22

dân xã

(phường)em

đối với cộng đồng

- Kể được một số công việc của

Ủy ban nhân dân xã (phường) đốivới trẻ em trên địa phương

- Biết được trách nhiệm của mọingười dân là phải tôn trọng Ủyban nhân dân xã (phường)

- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhândân xã (phường)

* Tích cực tham gia các hoạt độngphù hợp với khả năng do Ủy bannhân dân xã (phường) tổ chức

trọng của Ủy ban nhândân xã (phường) đối vớicộng đồng; kể được một

số công việc của Ủy bannhân dân xã (phường)đối với trẻ em trên địaphương; biết được tráchnhiệm của mọi ngườidân là phải tôn trọng Ủyban nhân dân xã(phường)

- 100 % học sinh có ýthức tôn trọng Ủy bannhân dân xã (phường)

- 75 % học sinh tích cựctham gia các hoạt độngphù hợp với khả năng

do Ủy ban nhân dân xã(phường) tổ chức

Bài 11 Em

yêu Tổ quốc

Việt Nam

- Biết Tổ quốc em là Việt Nam,

Tổ quốc em đang thay đổi từngngày và đang hội nhập vào đờisống quốc tế

- Có một số hiểu biết phù hợp vớilứa tuổi về lịch sử, văn hóa vàkinh tế của Tổ quốc Việt Nam

- 100 % học sinh cónhận thức đúng

- 50 % học sinh có một

số hiểu biết phù hợp vớilứa tuổi về lịch sử, vănhóa và kinh tế của Tổquốc Việt Nam (số họcsinh còn lại có hiểu biết

Trang 23

của dân tộc và quan tâm đến sự

phát triển của đất nước

rất hạn chế)

- 75 % học sinh có ýthức học tập, rèn luyện

để góp phần xây dựng

và bảo vệ đất nước (sốhọc sinh còn lại có ýthức học tập vì những lí

do cá nhân khác)

- 62,5 % học sinh có câutrả lời “yêu Tổ quốcViệt Nam” nhưngkhông giải thích đượcmột cách khúc triết hoặckhông thể giải thích lí

do vì sao lại yêu tổ quốcViệt Nam

- 100 % học sinh đượchỏi có câu trả lời “Tựhào về truyền thống tốtđẹp của dân tộc ViệtNam và quan tâm đên

sự phát triển của đấtnước (trong đó 25%không nêu được một sốtruyền thống tốt đẹp củadân tộc, 93,8 % học sinhkhông thể nêu đượcmột vấn đề cụ thể nào

đó về sự phát triển củađất nước)

Trang 24

** Các kĩ năng sống được địnhhướng tích hợp theo tài liệu Giáodục kĩ năng sống trong các mônhọc ở Tiểu học-Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam:

Kĩ năng xác định giá trị

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thôngtin về đất nước và con người ViệtNam

Kĩ năng hợp tác nhóm

.Kĩ năng trình bày những hiểu biếtcủa bản thân về đất nước và conngười Việt Nam

- 50 % học sinh có kĩnăng xác định giá trị

- 6,2 % học sinh có kĩnăng tìm kiếm và xử líthông tin về đất nước vàcon người Việt Nam

- 62,5 % học sinh có kĩnăng hợp tác nhóm

- 50 % học sinh có kĩnăng trình bày nhữnghiểu biết của bản thân

về đất nước và conngười Việt Nam

Bài 12 Em

yêu hòa bình

- Nêu được những biểu hiện tốtđẹp do hòa bình đem lại cho trẻem

- Nêu được những biểu hiện củahòa bình trong cuộc sống hằngngày

- Yêu hòa bình, tích cực tham giacác hoạt động bảo vệ hòa bìnhphù hợp với khả năng do nhà

- 84,4 % học sinh nêuđược những biểu hiệntốt đẹp do hòa bình đemlại cho trẻ em

- 93,8 % học sinh nêuđược những biểu hiệncủa hòa bình trong cuộcsống hằng ngày

- 62,5 % học sinh cóthái độ yêu hòa bình,tích cực tham gia các

Trang 25

trường, địa phương tổ chức.

* Biết được ý nghĩa của hòa bình

* Biết trẻ em có quyền được sống

trong hòa bình và có trách nhiệm

tham gia các hoạt động bảo vệ

hòa bình phù hợp với khả năng

** Các kĩ năng sống được định

hướng tích hợp theo tài liệu Giáo

dục kĩ năng sống trong các môn

học ở Tiểu học-Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam:

Kĩ năng xác định giá trị

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông

tin về các hoạt động bảo vệ hòa

bình, chống chiến tranh ở Việt

Nam và trên thế giới

Kĩ năng hợp tác nhóm

hoạt động bảo vệ hòabình phù hợp với khảnăng do nhà trường, địaphương tổ chức

- 84,4 % học sinh biếtđược ý nghĩa của hòabình

- 100 % học sinh biết trẻ

em có quyền được sốngtrong hòa bình và cótrách nhiệm tham giacác hoạt động bảo vệhòa bình phù hợp vớikhả năng

- 84,4 % học sinh nhậnthức được giá trị củahòa bình

- 6,2 % học sinh có kĩnăng tìm kiếm và xử líthông tin về các hoạtđộng bảo vệ hòa bình,chống chiến tranh ở ViệtNam và trên thế giới

- 50 % học sinh có kĩnăng hợp tác nhóm

Trang 26

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

.Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ýtưởng về hòa bình và bảo vệ hòabình

- 25 % học sinh có kĩnăng đảm nhận tráchnhiệm

- 12,4 % học sinh có kĩnăng trình bày suy nghĩ/

ý tưởng về hòa bình vàbảo vệ hòa bình

- Có thái độ tôn trọng các cơ quanLiên Hợp Quốc đang làm việc tạinước ta

* Kể được một số việc làm của cơquan Liên Hợp Quốc đang làmviệc tại Việt nam hoặc địaphương

-93,8% học sinh có hiểubiết ban đầu, đơn giản

về tổ chức Liên HợpQuốc và quan hệ củanước ta với tổ chức này

- 100 % học sinh cónhận thức đúng

- 84,4 % học sinh kểđược một số việc làmcủa cơ quan Liên HợpQuốc đang làm việc tạiViệt nam hoặc địaphương

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tàinguyên thiên nhiên

- 100 % học sinh kểđược một vài tài nguyênthiên nhiên ở nước ta và

ở địa phương

- 93,8 % học sinh biết

vì sao cần phải bảo vệtài nguyên thiên nhiên

Trang 27

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên

thiên nhiên phù hợp với khả năng

* Đồng tình, ủng hộ những hành

vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

** Các kĩ năng sống được định

hướng tích hợp theo tài liệu Giáo

dục kĩ năng sống trong các môn

học ở Tiểu học-Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam:

Kĩ năng tư duy phê phán

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông

tin về tình hình tài nguyên ở nước

ta

Kĩ năng ra quyết định

Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý

tưởng của mình về bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

- 75 % học sinh biết giữgìn, bảo vệ tài nguyênthiên nhiên phù hợp vớikhả năng

- 100 % học sinh đồngtình, ủng hộ những hành

vi, việc làm để giữ gìn,bảo vệ tài nguyên thiênnhiên

- 84,4 % học sinh biếtphê phán, đánh giá cáchành vi phá hoại tàinguyên thiên nhên

- 6,2 % học sinh có kĩnăng tìm kiếm và xử líthông tin về tình hình tàinguyên ở nước ta

- 75 % học sinh biết raquyết định đúng trongcác tình huống để bảo

vệ tái nguyên thiênnhiên

- 12,4% học sinh có kĩnăng trình bày suy nghĩ/

ý tưởng của mình về

Trang 28

bảo vệ tài nguyên thiênnhiên.

ĐÁNH GIÁ CHUNGNhư vậy thông qua công tác điều tra, thống kê; tôi thấy phần lớn học sinhkhối lớp 5 đã đạt đến Chuẩn kiến thức kĩ năng trong quá trình tiếp nhận nộidung Giáo dục Đạo đức Tuy nhiên, khi phân tích, đánh giá học sinh toàndiện hơn, chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng vẫn còn nhiều học sinh có hành vithể hiện thiếu kĩ năng sống như:

-Thể hiện niềm vui và tự hào vì mình là học sinh lớp 5 một cách thái quá

- Chưa thực sự tích cực trong các hoạt động học tập mặc dù có đủ nănglực, điều kiện tham gia học tập

- Có năng lực vượt trội nhưng kém gương mẫu trong việc tu dưỡng đạođức, hoạt động tập thể

- Có cách làm sai để giành thành tích cao hơn trong học tập

- Trong nhận thức không phân biệt bạn trai hay gái, nhưng trong nhiềuviệc làm lại gây nên các nhận xét, đánh giá sai của bạn khác giới (đanh đá vớihọc sinh nữ hay cục cằn và coi thường con gái với học sinh nam)

- Có nhận thức đúng về những việc cần làm để thể hiện tình yêu quêhương, để bảo vệ môi trường-tài nguyên thiên nhiên, … nhưng không biếtcần phải làm gì hoặc chưa bao giờ làm các công việc đó

- Chưa có nhiều hiểu biết về quê hương, đất nước do đó có thể biết cầnphải có tình yêu quê hương đất nước, nhưng chỉ nắm được điều đó một cách

lí thuyết, giáo điều chứ thực sự không xuất phát từ trái tim

Sau khi phân tích, thống kê, chúng ta nhận thấy các tồn tại hạn chế trên

có thể phân chia các đối tượng học sinh cần quan tâm lồng ghép rèn kĩ năngsống và giáo dục đạo đức thành 4 nhóm như sau:

*Nhóm1 Nhóm học sinh có những hành vi ứng xử với người xung quanhchưa phù hợp

* Nhóm 2 Nhóm học sinh chưa có thái độ học tập đúng

* Nhóm 3 Nhóm học sinh thiếu hiểu biết về tự nhiên, xã hội phù hợp

Trang 29

* Nhóm 4 Nhóm học sinh có năng lực vượt trội nhưng không được bạntin yêu.

3.2 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN

Với kinh nghiệm gần 30 năm trong nghề, với nhiều quan sát, trắcnghiệm, tôi nhận thấy rằng về nhân cách của các học sinh đã được liệt kêtrong 4 nhóm nêu trên phần lớn không có gì đặc biệt: Các em không cónhững biểu hiện bất thường về tâm sinh lí, các em có khả năng nhận biếtđúng đâu là hành vi đạo đức chuẩn mực, đâu là hình vi sai; 100% các em đều

có mong muốn mình được mọi người khen tặng vì học hành tiến bộ, chămngoan… Vì vậy, xét về nguyên nhân chính chúng ta thấy các em yếu và thiếu

kĩ năng sống Sau đây là những phân tích đánh giá cụ thể:

* Dựa trên những đánh giá thường xuyên, phân tích đặc điểm tâm sinh

lý, tôi đã xác định nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng học sinh có những

hành vi ứng xử với người xung quanh chưa phù hợp là:

- Các em chưa biết lắng nghe tích cực

- Các em chưa biết đồng hành

- Các em chưa biết tương tác hội trường

- Các em chưa có tinh thần hợp tác

- Các em chưa biết cách xây dựng nhân hiệu

* Dựa trên những đánh giá thường xuyên, phân tích đặc điểm tâm sinh

lý, tôi đã xác định nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng học sinh chưa có

thái độ học tập đúng (chưa có kết quả học tập đạt yêu cầu) là:

- Các em chưa biết cách tạo cảm hứng học tập

- Các em chưa có hoài bão cuộc đời

- Các em chưa có kĩ năng phân công

- Các em chưa có kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

* Với nhóm học sinh có nhiều hạn chế về hiểu biết về tự nhiên, xã hội;qua quá trình quan sát, tôi nhận thấy đây chính là những học sinh có kĩ nănggiao tiếp kém, những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế của các em là:

- Các em có tâm lí mặc cảm

Trang 30

- Các em chưa xác định được loại hình thông minh còn tiềm ẩn trong mình.

- Các em chưa biết cách hỏi hiệu quả

- Chưa có kĩ năng thu thập - xử lí thông tin

* Với nhóm học sinh năng lực vượt trội nhưng không được bạn tin yêu.Chúng ta đều biết đây là những học sinh có khả năng nhận thức tốt, thôngthường trong quá trình học tập các em thường có những câu trả lời đúng vànhanh; các em thường tìm ra những giải pháp thích hợp trong mỗi hoạt độngsớm hơn các bạn, chính vì thế đôi lúc các em lại thiếu tập trung, có thái độquá tự tin,… vì thế nhiều khi bị các bạn đánh giá sai (bị các bạn cho rằng tựkiêu) do đó bị cô lập, xa lánh Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là:

- Các em có nhiều hạn chế về kĩ năng giao tiếp

- Các em chưa có kĩ năng tự nhận thức

- Các em còn hạn chế về kĩ năng tư duy phê phán

4 CÁC GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

Xuất phát từ nhận thức: : Kĩ năng sống của học sinh được thể hiệntrong kĩ năng xác định giá trị, quyết định, hành động, ứng xử, trong các mốiquan hệ đa dạng:

+ Mối quan hệ với bản thân (sức khoẻ, thật thà, trung thực, kiên nhẫn, tựkiềm chế, )

+ Mối quan hệ của các em với những người xung quanh (ông, bà, cha, mẹ,anh chị em, thầy cô giáo, những người lớn tuổi, bạn bè, )

+ Mối quan hệ của các em với công việc (học tập, hoạt động của lớp, củatrường, công việc giúp đỡ gia đình, hoạt động xã hội, )

+ Mối quan hệ của các em với thiên nhiên (môi trường, động vật, thựcvật, )

+ Mối quan hệ của các em với tài sản riêng, tài sản chung (đồ dùng họctập, sách vở, quần áo, bàn ghế, đồ vật trong lớp, trong trường, các di sản vănhoá, di tích lịch sử, )

Trang 31

+ Mối quan hệ của các em với xã hội (quê hương, Tổ quốc, Bác Hồ,

bộ đội, thương binh, gia đình liệt sĩ, )

Tôi nhận thấy việc lồng ghép (tích hợp) rèn kĩ năng sống cho học sinhlớp 5 trong các bài Đạo đức sẽ đem lại hiệu quả cao bởi giáo dục Đạo đức dựatrên kĩ năng sống sẽ góp phần tích cực thay đổi hành vi, phát triển hành vi vàtạo sự cân bằng giữa kiến thức - thái độ - hành vi Nó sẽ góp phần thúc đẩy,phát triển khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đangnghĩ gì, cảm xúc như thế nào, tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm

gì và làm như thế nào) Nhưng lồng ghép thế nào đây để đem lại hiệu quả cao

là thách thức đặt ra để tôi cần tìm tòi, nghiên cứu

Từ việc đánh giá thực trạng, phân tích tìm nguyên nhân, tôi đã tìm ramột số giải pháp sau:

4.1 Xác định các kĩ năng cần tập trung rèn luyện ngay từ đầu năm học phù hợp với đối tượng học sinh:

* Nhóm học sinh có những hành vi ứng xử với người xung quanh chưa phù hợp tập trung rèn kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng đồng hành.

* Nhóm học sinh chưa có thái độ học tập đúng (chưa có kết quả học tập

đạt yêu cầu) tập trung rèn kĩ năng tạo cảm hứng học tập, xác định hoài bão cuộc đời.

* Nhóm học sinh có nhiều hạn chế về hiểu biết về tự nhiên, xã hội tập

trung rèn kĩ năng xác định giá trị của bản thân (xóa tâm lí mặc cảm), xác định được loại hình thông minh còn tiềm ẩn trong mình.

* Nhóm học sinh năng lực vượt trội nhưng không được bạn tin yêu tập

trung rèn kĩ năng giao tiếp

4.2 Quan tâm đến việc rèn kĩ năng sống cho học sinh trong mọi thời điểm thích hợp nhằm bổ sung cho học sinh những kĩ năng cần thiết * Nhóm học sinh có những hành vi ứng xử với người xung quanh chưa phù hợp cần quan tâm rèn các kĩ năng bổ sung: tương tác hội trường; tinh thần hợp tác; xây dựng nhân hiệu.

Trang 32

* Nhóm học sinh chưa có thái độ học tập đúng (chưa có kết quả học tập

đạt yêu cầu) cần quan tâm rèn các kĩ năng bổ sung: phân công; đảm nhận trách nhiệm.

* Nhóm học sinh có nhiều hạn chế về hiểu biết về tự nhiên, xã hội cần

quan tâm rèn các kĩ năng bổ sung: hỏi hiệu quả, thu thập - xử lí thông tin.

* Nhóm học sinh năng lực vượt trội nhưng không được bạn tin yêu cần

quan tâm rèn các kĩ năng bổ sung: kĩ năng tự nhận thức; kĩ năng tư duy phê phán.

4.3 Chú ý điều chỉnh mọi hành vi của học sinh sao cho đúng với các quy tắc ứng xử

Việc chú ý điều chỉnh mọi hành vi của học sinh sao cho đúng với cácquy tắc ứng xử chính là một biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh lồngghép trong nội dung các tiết học phù hợp Chúng ta cần chú ý rèn cho họcsinh kĩ năng giao tiếp, ứng xử: kính trọng, lễ phép với người lớn tuổi; đoànkết hoà nhã với bạn bè; tôn trọng không tự ý mở xem đồ đạc của người khác;giữ gìn vệ sinh môi trường; nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp; quan tâm giúp đỡnhững người xung quanh; biết nói lời từ chối, biết kiềm chế xúc cảm; biết sửdụng có hiệu quả đồ dùng, dụng cụ; biết giữ gìn vệ sinh môi trường,

4.4 Sử dụng linh hoạt một số hình thức và phương pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh

Để đảm bảo nguyên tắc giáo dục hướng về dạng thức hoạt động tíchcực của người học giáo viên cần thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học

để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh Ví dụ: sử dụngphương pháp thảo luận nhóm, phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, phương phápđóng vai, Qua các hoạt động học tập học sinh được rèn các kĩ năng phântích, tổng hợp, tư duy sáng tạo, hợp tác theo nhóm, kĩ năng đánh giá, kĩ nănghợp tác trong nhóm, kĩ năng xử lý tình huống,

4.5 Quan tâm đến việc tạo điều kiện để học sinh thực hành nội dung các bài học đạo đức

Trang 33

Việc quan tâm, tạo điều kiện để học sinh thực hành nội dung các bàihọc đạo đức sẽ giúp cho người học (học sinh lớp 5) nắm chắc các nội dungghi nhớ một cách bản chất, tránh hiện tượng học vẹt, sáo rỗng Ví dụ: cónhiều học sinh biết tác dụng của sự hợp tác đồng thời mong muốn được hợptác với bạn để cùng tiến bộ nhưng không biết phải làm gì?, làm như thế nào?

Do đó đôi khi hành vi được các em xác định là hợp tác là hoàn toàn sai như:cùng bạn sử dụng máy tính để làm tính khi cô giáo không cho phép, …)

4.6 Giải quyết triệt để một số yêu cầu cơ bản trong các hoạt động dạy học

Việc gải quyết triệt để một số yêu cầu cơ bản trong các hoạt động dạyhọc là một trong những nguyên tắc quan trọng chúng ta cần tuân thủ, bởi lẽkhi chúng ta không giải quyết triệt để các yêu cầu cơ bản trong một hoạt độnggiáo dục nào đó thì người học sẽ rơi vào tình trạng “hổng” kiến thức và đặcbiệt trong các hoạt động giáo dục đạo đức cũng như rèn kĩ năng sống điềunày còn dẫn đến hậu quả khôn lường (ví dụ học sinh hiểu lệch lạc các vấn đề

đã được dẫn dắt nhưng thiếu kết luận cụ thể, chính xác)

4.9 Hướng dẫn học sinh chữa lỗi một cách cụ thể

Việc hướng dẫn học sinh chữa lỗi một cách cụ thể mang lại hiệu quảcao trong quá trình giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức cũng như rèn kĩnăng sống nói riêng Bởi lẽ chỉ khi học sinh được người thầy phân tích tỉ mỉ,chỉ bảo cặn kẽ: Sai ở đâu? Sai như thế nào? Cách khắc phục ra sao? … thì các

Trang 34

em mới nhớ lâu; lần sau các em mới không tái phạm nữa hoặc chí ít là hạnchế tỉ lệ tái phạm đi nhiều lần.

4.10 Giáo dục ý thức tích cực tự học và trau dồi kiến thức cho học sinh

Khối lượng kiến thức về đạo đức, chuẩn mực đạo đức không nhỏ Mặtkhác để ghi nhớ, tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực đạo đức một cách máy móc

là không thể Vì vậy để có kĩ năng sống phù hợp với các chuẩn mực đạo đức,mỗi học sinh cần có ý thức tự học và trau dồi trong cuộc sống thường ngày

4.11 Sử dụng phối kết hợp với một số hình thức và biện pháp rèn

kỹ năng sống khác

4.11.1.Thường xuyên tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi tập thể

Thường xuyên tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi tập thể lành mạnh, chơicác trò chơi dân gian, tổ chức các hoạt động văn nghệ thể thao, qua các hoạtđộng rèn cho học sinh kĩ năng ứng xử với bạn bè, xây dựng tinh thần đoàn kếttốt, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng hợp tác, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiềmchế bản thân

4.11.2.Tổ chức hoạt động ngoại khoá

Tổ chức hoạt động ngoại khoá nhằm tạo cho học sinh cơ hội được thựchành kĩ năng sống, được giao lưu, được tư vấn về kỹ năng sống, Ví dụ tổchức các hoạt động lao động vừa sức với học sinh: vệ sinh sân trường, lớphọc, trồng chăm sóc cây trên sân trường, bồn hoa, vườn trường; thăm viếngnghĩa trang liệt sĩ Thông qua các hoạt động ngoại khóa này, học sinh đượcrèn một số kĩ năng như giao tiếp, ứng xử, ra quyết định, chịu trách nhiệm, lập

kế hoạch hoạt động, xác định giá trị, …

4.11.3 Sử dụng phương pháp nêu gương

Giáo viên không chỉ là người hướng đạo để học sinh nắm bắt nhữngkhái niệm-kiến thức khoa học, cách làm việc… mà còn là người ảnh hưởnglớn tới sự tạo dựng-phát triển các nhân cách của học sinh Đặc biệt học sinhTiểu học thường hay bắt chước người lớn và rất tin tưởng ở các thầy giáo, cô

Trang 35

giáo Vì vậy, mỗi giáo viên cũng phải luôn thường xuyên tự rèn kĩ năng sống,luôn thể hiện là tấm gương trong sáng, mẫu mực cho học sinh noi theo.

4.11.4 Rèn kĩ năng cho học sinh kết hợp với rèn học sinh thực hiện các nề

nếp hàng ngày Ví dụ: Yêu cầu đi học đúng giờ thông qua đó rèn kỹ năngkhắc phục khó khăn để đạt mục tiêu; yêu cầu xếp hàng ra vào lớp thẳng hàng,ngay ngắn, không xô đẩy nhau trong hàng nhằm rèn cho học sinh kĩ năngkiềm chế bản thân, kĩ năng vận động, gây ảnh hưởng; yêu cầu học sinh đếnlớp phải có đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập nhằm rèn cho học sinh kĩ năng tựkiểm tra, xây dựng kế hoạch

4.11.5 Tạo môi trường học tập tích cực-thói quen học tập tích cực cho học sinh

Để học sinh có tâm thế và điều kiện học tập tốt hơn, chúng ta cần tạo cho học sinh một môi trường học tập tích cực, trong đó cần chú ý:

+ Trang trí lớp học bằng một số hình ảnh gắn với nội dung giáo dụcđạo đức và rèn kĩ năng sống

+ Tạo cho học sinh nề nếp học tập tốt: Chú ý nghe giảng, hăng hái phátbiểu, chủ động trình bày những thắc mắc của mình với thầy cô và bạn bè

+ Tạo cho học sinh nhiều cơ hội thể hiện và học hỏi

Để học sinh có được kết quả học tập tốt, chúng ta cần tạo lập cho học sinh một số thói quen:

+ Tự theo dõi và đánh giá sự tiến bộ của mình

+ Tạo cho mình một thói quen quan sát, lắng nghe - phân tích, tổng

hợp bởi khi chú ý quan sát, lắng nghe - phân tích tổng hợp các hiện tượng liênquan đến chính tả xảy ra xung quanh các em, các em sẽ có cơ hội làm giàuthêm nguồn kiến thức, các em sẽ có cơ hội đối chiếu đúng - sai để đúc rútkinh nghiệm,

+ Tích cực luyện tập, thực hành với các bài học đạo đức

+ Thực hành rèn kĩ năng sống mọi lúc, mọi nơi

4.12 Tạo tình huống sát thực, cung cấp tư liệu sống động trong các tiết học phù hợp

Trang 36

Để khắc phục tình trạng giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học cứngnhắc vì phụ thuộc hoàn toàn vào sách giáo khoa đạo đức, chúng ta cần thốngnhất quan điểm: sách giáo khoa chỉ là tài liệu tham khảo vì hệ thống thông tintrong tài liệu này chưa được cập nhật thường xuyên, các hình ảnh minh họađôi khi thiếu sinh động Thêm vào đó để đạt mục tiêu nâng cao chất lượnggiáo dục đạo đức có lồng ghép rèn kĩ năng sống thích hợp, thì việc tạo tìnhhuống sát thực và cung cấp tư liệu sống động là một phương thức đem lạihiệu quả cao trong quá trình giáo dục Để làm được việc này, người giáo viêncần sáng tạo trong quá trình thiết kế nội dung bài giảng, dự đoán tốt các tìnhhuống nảy sinh, tích cực tìm hiểu thông tin trong đời sống xã hội cũng nhưtrên các phương tiện thông tin đại chúng.

4.13 Lưu ý một số nội dung giáo dục thiết yếu gắn với từng bài đạo đức

Ngoài nh ng v n đ chung đã nêu trên đây, g n v i n i dung t ng bài đ oững vấn đề chung đã nêu trên đây, gắn với nội dung từng bài đạo ấn đề chung đã nêu trên đây, gắn với nội dung từng bài đạo ề chung đã nêu trên đây, gắn với nội dung từng bài đạo ắn với nội dung từng bài đạo ới nội dung từng bài đạo ội dung từng bài đạo ừng bài đạo ạo

đ c trong ch ng trình l p 5, chúng ta c n l u ý nh ng đi m sau:ức trong chương trình lớp 5, chúng ta cần lưu ý những điểm sau: ương trình lớp 5, chúng ta cần lưu ý những điểm sau: ới nội dung từng bài đạo ần lưu ý những điểm sau: ư ững vấn đề chung đã nêu trên đây, gắn với nội dung từng bài đạo ểm sau:

Bài 1 Em là

học sinh lớp 5

-Tập trung xử lí bài tập 2 và bài tập 3 một cách triệt đểnhằm rèn cho học sinh kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng xâydựng nhân hiệu, kĩ năng lập kế hoạch phấn đấu vươn lên;khắc phục tình trạng học sinh có nhận thức thiếu chính xác

về vị thế của mình

- Với những nơi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và conngười, giáo viên có thể thay thế hình ảnh giới thiệu trongsách giáo khoa bằng các hình ảnh gắn với hoạt động củatrường sở tại nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đặc biệt làgiáo dục tình yêu với trường lớp và thầy, bạn

Ngày đăng: 26/07/2016, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w