Mặt hạn chế...44 3.2.Một số giải pháp đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế...45 3.2.1.. Do
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
PHAN THỊ MINH LÝ
Sinh viên thực hiện: MAI THỊ QUỲNH TRANG Lớp: K46 Rennes - TCNH
Khóa học: 2012 - 2016
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3.Đối tượng nghiên cứu 2
4.Phạm vi nghiên cứu 3
5.Phương pháp nghiên cứu 3
6.Kết cấu các chương 3
CHƯƠNG І:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 4
1.1.Những vấn đề chung về công tác tín dụng 4
1.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng 4
1.1.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng 4
1.1.3.Cho vay giải quyết việc làm 5
1.1.4.Các hình thức cho vay giải quyết việc làm 6
1.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH 6
1.2.1.Các chỉ tiêu định lượng 6
1.2.2.Các chỉ tiêu định tính 8
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay giải quyết việc làm 10
1.3.1.Các nhân tố chủ quan 10
1.3.2.Các nhân tố khách quan 12
1.4.Vai trò từ hoạt động cho vay cảu NHCSXH đối với giải quyết việc làm 13
CHƯƠNG ІІ:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘIVIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 15
2.1.Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 15
Trang 42.1.1.Lịch sữ hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Chính
sách Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 15
2.1.2.Cơ cấu tổ chúc bộ máy quản lý của Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 16
2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức 16
2.1.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 17
2.1.3.Các hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 18
2.1.4.Tình hình nhân sự tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 -2015 22
2.2.Phân tích tình hình cho vay giải quyết việc là tại chi nhánh Ngân hàng CHính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013 – 2015 24
2.2.1.Nội dung chính sách cho vay giải quyết việc làm 24
2.2.1.1.Đối tượng được vay vốn giải quyết việc làm 24
2.2.1.2.Đối với điều kiện vay vốn 24
2.2.1.3.Mức cho vay 25
2.2.1.4.Thời hạn cho vay 25
2.2.1.5.Lãi suất cho vay 26
2.2.2.Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay 26
2.2.2.1.Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh, nguồn vốn do Hội LHPNVN; Đoàn TNCSHCM; Hội NDVN; Hội CCBVN quản lý 26
2.2.2.2.Đối với dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng lien đoàn lao động Việt Nam, Liên minh các HTX, Hội người mù và Bộ quốc phòng quản lý 27
2.2.2.3.Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh 28
2.3.Tình hình cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 29
Trang 52.3.1.Nguồn vốn hoạt động chương trình cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2013,
2014 và 2015 29
2.3.2.Doanh số cho va, doanh số thu nợ và tổng dư nợ của chương trình cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 30
2.3.2.1.Tổng dư nợ phân theo tính chất nợ 32
2.3.2.2.Tổng dư nơ phân theo thời hạn 33
2.3.2.3.Tổng dư nợ phân theo phương thức cho vay 34
2.3.3.Tình hình nợ quá hạn qua 3 năm 2013 – 2015 36
2.3.4.Tình hình thu nợ của chương trình cho vay giải quyết việc làm giai đoạn 2014 -2015 39
2.3.5.Vòng quay đối với vốn cho vay giải quyết việc làm 40
2.3.6.Tình hình lao động thu hút từ chính sách cho vay giải quyết việc làm qua 3 năm 2013 – 2015 41
CHƯƠNG ІІІ:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 43
3.1.Đánh giá hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế 43
3.1.1 Mặt tích cực 43
3.1.2 Mặt hạn chế 44
3.2.Một số giải pháp đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 45
3.2.1 Tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ tín dụngvà mở lớp hướng dẫn chủ dự án lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả 45
Trang 6nhiều lao động 45
3.2.3 Xây dựng mối quan hệ mật thiết hơn nữa với các cấp chính quyền địa phương, các hội, ban ngành đoàn thể, đặc biệt đối với những khu vực có đối tượng chính sách cao 46
3.2.4 Nâng các sự hiểu biết của người dân và các tổ chức kinh tế về chi nhánh Ngân hàng chininhs sách xã hội Tỉnh Thừa Thiên Huế 46
3.2.5 Đa dạng hóa các phương thức tạo lập nguồn vốn 47
3.2.5.1 Tranh thủ sự đầu tư, tài trợ của các tổ chức quốc tế 47
3.2.5.2.Huy động trên thị trường vốn 47
3.2.6 Một số giải pháp khác 47
3.3.Một số kiến nghị 48
3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 48
3.3.1.1 Tăng cường quy mô cho vay đối với các cơ sở SXKD kết hợp với một chính sách lãi suất linh hoạt 48
3.3.1.2 Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án cho vay và giải quyết việc làm 48
3.3.1.3 Tăng nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm 49
3.3.2 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế 49
3.3.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 49
3.3.2.2 Tăng nguồn vốn cho vay GQVL từ nguồn ngân sách Tỉnh 49
3.3.2.3 Tạo điều kiện cho NHCSXH chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế hoạt động tốt hơn nữa 50
3.3.3 Kiến nghị với các hội đoàn thể, chính quyền địa phương 50
KẾT LUẬN 51
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các chương trình tín dụng của NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế
đang thực hiện (p17) 19
Bảng 2; Tình hình nhân sự chi nhánh NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2015 22
Bảng 3: Tình hình nguồn vốn và cho vay giải quyết việc làm tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2013 đến 2015 32
Bảng 4: Dư nợ phân theo tính chất nợ 32
Bảng 5: Dư nợ phân theo thời hạn 34
Bảng 6: Dư nợ phân theo phương thức cho vay 35
Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn qua 3 năm 2013 -2015 36
Bảng 8: Nợ quá hạn đối với từng phương thức 37
Bảng 9: Doanh số thu nợ 39
Bảng 10: Vòng quay vốn tín dụng 40
Bảng 11: Số lao động thu hút qua 3 năm 2013 – 2015 41
Trang 8LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tở lòng biết ơn sâu sắc đếngiảng viên hướng dẫn Phan Thị Minh Lý, người đã hướng dẫn tận tình chotôi trong suốt thời gian viết báo cáo
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chịnhân viên Ngân Hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thừa Thiên Huế đã tạođiều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt công việc thực tập tại Ngânhàng
Tuy nhiên, do năng lực bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận khôngtránh khỏi những thiếu sót, vì thế rất mong được sự góp ý của quý thầy cô,lãnh đạo Ngân hàng và các anh chị nhân viên Ngân hàng để bài khóa luậncủa tôi hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thànhcông trong sự nghiệp của mình Tôi xin chúc quý cô, chú, anh, chị trongNgân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Thừa Thiên Huế luôn mạnh khỏe
và thành công trong công việc
Tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 10 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Quỳnh Trang
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việc làm là vấn đề ảnh hưởng to lớn và sâu sắc đến đời sống của mỗingười dân nói riêng và cả xã hội nói chung; bởi vì việc làm tạo thu nhập,nâng cao sức mua cảu nền kinh tế, tạo niềm vui trong lao động, từ đó conngười sống ý nghĩa hơn Tuy nhiên, thực tế cho thấ: ở Việt Nam, cung laođộng lớn hơn cầu lao động, khoảng cách chênh lêch đó được thể hiện qua
tỷ lệ thất nghiệp khá cao, đặc biệt là các khu vực thành thị Song song các
nổ lực thúc đẩy sự công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhànước ta cũng luôn chú ý đến các hoạch định các chính sách kinh tế vĩ môsao cho có sự phát triển đồng đều giữa kinh tế và xã hội Do đó, sự ra đờicủa Ngân hàng chính sách Xã hội (NHCSXH)là một việc làm chiến lược,đám ứng yêu cầu kết hợp đồng đều giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hộithông qua các hình thức tín dụng chính sách nhưng vẫn đảm bảo cạnh tranhlành mạnh của nền kinh tế thị trường
Tìm hiểu về hoạt động của của chi nhánh NHCSXH tỉnh Thừa ThiênHuế, có thể thấy rằng, hoạt động cho vay giải quyết việc làm (GQVL) nhậnđược sự quan tâm đặc biệt vì tầm quan trọng bậc nhất của nó trong việcgiải quyết những vấn đề của Tỉnh Với vai trong là một trong bốn Tỉnhthuộc vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung, Tỉnh đã xác định: “đẩynhanh tốc độ phát triển kinh tế, khuyến khích thực hiện phúc lợi xã hội”.Trong khi đó, một số khó khăn lớn nhất gây cản trở con đường phát triểntoàn diện của Tỉnh là tỷ lệ thất nghiệp khá cao
Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhànước, nên đời sống của đại bộ phận được nâng lên một cách rỏ rệt Nhiều
bộ phận nhân dân nhờ có vốn kiến thức, kinh nghiệm, sự năng động vàsáng tạo đã tiếp thu được tiến bộ khoa học công nghệ, tiếp cân được thịtrường nên đã trở thành những người làm ăn khá và giàu có, không những
Trang 10tạo ra việc làm cho chính họ mà còn tạo ra công ăn việc làm cho nhiềungười khác.
Là một sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, tôi sớm nhậnthức được nhiệm vụ của bản thân, đó là phải phấn đấu trong việc học tập đểsau này góp phần công sức của mình vào hoạt động ngân hàng nói riêngcũng như xây dựng đất nước nói chung Tuy nhiên, những kiến thức đượchọc trong nhà trường mới chỉ là trên lý thuyết, việc tìm hiểu thực tiển cũngrất quan trọng, điều đó giúp cho sinh viên khi ra trường không bị bỡ ngỡ và
sẽ hòa nhập nhanh hơn với công việc
Chính vì vậy, qua sự hướng dẫn và khuyến khích của nhà trường,cũng như qua học tập, khảo sát thực tế và nghiên cứu tại ngân hang tôi
chọn ra đề tài: “ Phân tích tình hình cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2015” để làm rõ và nâng cao tầm hiểu biết của mình về vấn đề
nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu.
Với đề tài: “Phân tích tình hình cho vay giải quyết việc làm tại Ngân
hang Chính sách Xã hội Việt Nam chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2015” tôi muốn phân tích và nêu ra những giải pháp trong
việc cho vay GQVL tại NHCSXH trong 3 năm 2013,2014 và 2015; qua đógiúp mọi người hiểu rõ hơn về cơ chế và tình hình hoạt động của NHCSXHtrong suốt thời gian qua để thấy được thành quả công việc xóa đói giảmnghèo, tạo việc làm phát triển kinh tế địa phương thông qua kênh vốn tíndụng ưu đãi của Đảng và Nhà nước
3 Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ hoạt động cho vay GQVL của NHCSXH tỉnh Thừa ThiênHuế qua 3 năm 2013 – 2015
Trang 114 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2013 – 2015
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh ThừaThiên Huế
5 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập số liệu
+ Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
+ Phương pháp thống kê mô tả
6 Kết cấu các chương
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay giải quyết việc làm
Chương 2: Thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàngChính sách Xã hội Việt Nam chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2013 – 2015
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay giảiquyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam chi nhánh tỉnhThừa Thiên Huế
Do trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập cũng như xâm nhập thực
tế còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót, rất mong quý thầy cô
và quý cơ quan thực tập đóng góp ý kiến cho đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 12CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 1.1 Những vấn đề chung về công tác tín dụng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là mối quan hệ vay mượn bằng tiền tệ,hàng hóa theo nguyên tắc hoàn trả giữa một bên là ngân hàng (NH) và mộtbên là các tổ chức kinh tế xã hội Quá trình hình thành tín dụng (TD) chính
là quá trình hình thánh các quan hệ vay mượn lẫn nhau trong xã hội đó làquan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định
TD không chỉ là một hình thức vận động của vốn tiền tệ (Vốn vay) màcòn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin Khi một NHphát ra một tài khoản tín dụng TD cho khách hàng, trước hết là họ tintưởng khách hàng có khả năng trả được món nợ đó TD từ xa xưa dựa vàolòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ Song TD khôngphản ánh tất cả các mối quan hệ xã hội,mà chỉ những quan hệ xã hội biểuhiện mối liên hệ kinh tế TD biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liềnvớiquá trình phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả Cơ sở vậtchất TD là tiền tệ và hàng hóa
TDNH không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn ngắn hạn để bổ sung vốnlưu động cho các doanh nghiệp và cá nhân mà còn tham gia cấp vốn chođầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất Ngoài raTDNh còn đáp ứng một phần đáng kể cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân Nhưvậy TDNH là hình thức TD chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó đápứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế thị trường, nó đáp ứng nhu cầu về vốncho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp thời
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
TDNH đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản xuất được liêntục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Trang 13TDNH góp phần thúc đầy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưukinh tế quốc tế Trong điều kiện nước ta hiện nay việc phát triển kinh tếluôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới NH với tư cách làmột tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là trợ thủđắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩuhàng hóa.
TDNH góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng cường, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ Đểtăng nhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm vàthwucj hiện nhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trườngmới… Tất cả mọi công việc đó đòi hỏi phải có nhiều vốn và kịp thời.TDNH là nguồn cung ứng cho các nhu cầu đó
Trong nền kinh tế thị trường, sự hoạt động của thị trường vốn, thịtrường tiền tệ là các mặt hoạt động liên quan đến quan hệ TDNH và nhờ cóhoạt động này mà các việc mua bán, phát hành, chuyển nhượng cổ phiếu cómôi trường hoạt động
1.1.3 Cho vay giải quyết việc làm
Cho vay vốn từ quỹ Quốc gia về giải quyết việc làm dùng để cho vay
hỗ trợ các dự án nhỏ nhằm phát huy tiềm năng sẵn có, khai thác đến mứctối đa đất đai, tài nguyên, máy móc, thiết bị kỹ thuật và kinh nghiệm sảnxuất – kinh doanh… để tạo chổ việc làm mới, thu hút thêm lao động hoặctạo đủ việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Quỹ Quốc gia về giải quyết việc làm từu Ngân sách Nhà nước đượcquản lý tập trung thống nhất ở Trung ương đến địa phương Hàng năm BộLao động – Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) cùng Bộ Tài chính, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư tính toán lại nguồn quỹ này để Chính phủ trình QuốcHội thông qua phần vốn mới tăng thêm theo nhu cầu của năm kế hoạch.Việc cho vay vốn dựa trên cơ sở các chương trình , dự án nhỏ tạo việc
Trang 14tăng thu nhập cho người lao động) được duyệt và các dự án di dân đi vùngkinh tế mới và người đi khi đến nởi mới có nhu cầu vay vốn.
1.1.4 Các hình thức cho vay giải quyết việc làm
NHCSXH thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụcho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải tạo đời sống, góp phần thực hiệnchương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện cho vay giải quyết việc làm theohai phương thức cho vay, cụ thể là:
1 Ủy thác từng phân: qua bốn tổ chức chính trị - xã hội là Hội phụ nữ,Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh viên, đối tượng vay vốn là
hộ gia đình – thành viên tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) đủ điều kiện đểvay vốn
2 Cho vay trực tiếp: Người vay trực tiếp làm thủ tục, thanh toán nhậntiền vay, trả nợ gốc lãi với NHCSXH Đối tượng vay vốn theo phương thứcnày: là những cơ sở SXKD đủ điều kiện vay vốn và phải thực hiện thế chấptài sản
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH
1.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
Doanh số cho vay giải quyết việc làm.
Doanh số cho vay là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay GQVLcủa NHCSXH bởi vì quy mô cho vay trong một thời kỳ càng lớn thì chứng
tỏ mối quan tâm thiết thực của Nhà nước đối với các đối tượng chính sáchthông qua tín dụng ưu đãi càng tăng Doanh số cho vay được xác định bằngtổng số vốn ưu đãi đã cho các đối tượng cần giải quyết việc làm vay trongmột thới kỳ nhất định Thông qua các con số đó người ta có thể đánh giáđược sức tăng trưởng hay suy giảm của quy mô vố GQVL giữa các thời kỳ
Dư nợ cho vay giải quyết việc làm.
Dư nợ cho vay là một chỉ tiêu phản ảnh quy mô cho vay theo thời
Trang 15điểm vì thế nó cập nhật một cách chính xác quy mô cho vay của ngân hàngtại thời điểm hiện tại Trong đó, nó cũng thể hiện số nợ tốt, nợ xấu trong cơcấu cho vay của ngân hàng Dư nợ cho vay GQVLkhông những phản ánhquy mô cho vay ưu đãi thời điểm mà còn thể hiện năng lực cho vay củaNgân hàng và tình trạng chiếm dụng vốn ưu đãi của đối tượng chính sách
đã vay vốn
Số lượng việc làm được tạo ra sau khi sử dụng vốn vay.
Số lượng việc làm được tạo ra từ nguồn vốn vay của Ngân hàng có thểxem là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay GQVL.Hoạt động này có thể đem lại hiệu quả hay không được thấy rõ ràng qua sốlượng việc làm tạo ra nhiều hay ít, có đạt được mục tiêu để ra hay không vàmột vấn đề quan trọng nữa là có thực sự tương xứng với nguồn vốn bỏ rahay chưa
Thu nhập tăng thêm của người lao động khi sử dụng nguồn vốn vay
ưu đãi.
Thu nhập tăng thêm hay thu nhập mới được tạo ra sau khi sử dụngnguồn vốn ưu đãi là một chỉ tiêu định lượng dễ dàng đo lường được thểhiện hiệu quả của nguồn vốn Mức thu nhập càng cao chứng tỏ nguồn vốn
đã được sử dụng có hiệu quả, hơn nữa mục tiêu đề ra đối với mỗi dự án chovay là khác nhau tùy từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh và định mức chovay trên mỗi lao động nhưng tối thiểu là phải đảm bảo mức sống của ngườilao động
Vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng số dư nợ.
Doanh số dư nợVòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quânChỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,phản ánh số vốn quay vòng nhanh hay chậm, chỉ số này càng lớn chứng tỏtốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng càng nhanh
Trang 16Trong đó: Dư nợ bình quân được tính theo công thức:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Tỷ lệ nợ quá hạn còn cho biết phần nào về chất lượng và rủi ro củadanh mục cho vay ngân hàng, tỷ lệ này cao so với trung bình ngày và có xuhướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăntrong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay
Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng cáckhoản tín dụng được cải thiện
1.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế.
Phát triển ngành nghề phù hợp với cơ cấu kinh tế mà địa phươngkhuyến khích là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả cho vay GQVLcảu NHCSXH trong giai đoạn hiện nay
Khả năng nâng cao chất lượng lao động từ việc sử dụng vốn vay.
Tăng thêm số lượng lao động có việc làm được coi là một chỉ tiêuquan trọng trong việc đánh giá hiệu quả cho vay GQVL của NHCSXXH
Nó phản ánh quy mô và lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án tạo ra cho ngườilao động lợi ích này không chỉ được đánh giá trên cơ sở số lượng nhâncông mà còn được xem xét trên khía cạnh thu nhập, khối lượng công việcđảm nhận và thời gian họ gắn bó với công việc này là bao lâu, đây chính làtính chất định tính của chỉ tiêu này
Trang 17Khả năng tạo ra thu nhập ổn định cho người lao động của dự án cho vay
Mặt dù là một tổ chức tín dụng phi lợi nhuận nhưng trong nguyên tắccho vay của mình, NHCSXH vẫn yêu cầu khả năng tạo lợi nhuận củakhách hàng đối với dự án vay vốn ưu đãi vì nó chính là động lực thúc đẩycũng như là yêu cầu bắt buộc đặt ra đối với khách hàng là phải sử dụng vốnvay hiệu quả Trên thực tế, yếu tố có tính chất quyết định để NHCSXHquyết định cho vay là khả năng tạo ra thu nhập ổn định cho người lao độngtăng thêm của dự án vay vốn đó Trên một ý nghĩa nào đó thì điều nàygiống với việc dự án vay vốn phải có lãi vì chỉ khi có lãi thì khách hàngmới có khả năng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tao ra việc làm mớivới thu nhập ổn định cho người lao động
Thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay là một chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay GQVL
vì nó phản ánh mối quan hệ giữa thời điểm trả nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng với thời điểm dự án vay vốn sản xuất kinh doanh đem lại kết quả tài chính cho chủ dự án NHCSXH có thời hạn cụ thể cho vay như sau:
+ Cho vay ngắn hạn không quá 12 tháng
+ Cho vay trung hạn từ trên12 tháng đến 60 tháng
Thời hạn cho vay cụ thể được thỏa thuận giữa khách hàng vàNHCSXH dựa trên cơ sở xác định chu kì sản xuất kinh doanh và khả năngtrả nợ của người vay
Quy trình, thủ tục vay vốn GQVL.
Quy trình và thủ tục cho vay vốn càng nhanh gọn thì khách hàng càngtận dụng được cơ hội kinh doanh Hiệu quả cho vay không chỉ phản ánhthông qua thu nhập của dự án, khả năng bảo toàn và phát triển vốn vay củaNgân hàng mà còn thể hiện qua khả năng tiếp cận với vốn vay ưu đãi củacác đối tượng
Trang 181.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay giải quyết việc làm
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Năng lực của cán bộ tín dụng của NHCSXH.
Hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều phụ thuộc vào năng lựclàm việc, khả năng quản lý vả chuyên môn của con người Xét riêng tronghoạt động cho vay GQVL thì quyết định của cán bộ tín dụng đóng vai tròquan trọng và làm cơ sở để xét duyệt cho vay Nếu chỉ đơn thuần về mặt bảnchất, quyết định có đúng đắn và hợp lý hay không là phụ thuộc vào trình độ,năng lực của cán bộ tín dụng Một trong nhưng đánh giá hiệu quả cho vayGQVL là bảo toàn và phát triển vốn, nghĩa là dự án vay vốn GQVL phải khảthi để đảm bảo khả năng trả gốc và lãi vay dù là nhỏ Cán bộ tín dụng thaymặt NHCSXH đánh giá hiệu quả của dự án trên nguyên tắc phân định tráchnhiệm giữa cơ quan trong khâu thẩm định về mục tiêu, đối tượng cho vay,điều kiện cho vay và mục đích sử dụng tiền vay V́ thế, hiệu quả cho vayđứng trên giác độ của NHCSXH phụ thuộc rất lớn vào khả năng phân tích,đánh giá các chỉ tiêu cả định tính lẫn định lượng của dự án
Trình độ công nghệ của NHCSXH
Cho đến nay, công nghệ tồn tại một cách tất yếu và cần thiết trong đờisống xã hội, xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế và các hoạt động của Ngânhàng nói chung và hình thức tín dụng cho vay GQVL nói riêng cũng khôngphải là ngoại lệ Thậm chí có thể nói các hoạt động củ Ngân hàng hầu nhưphụ thuộc rất nhiều vào công nghệ Công nghệ đảm bảo cho quá trình giaodịch của NHCSXH được thực hiện an toàn, nhanh chóng không để xảy ratình trạng mất cơ hội kinh doanh của dự án vay vốn, chỉ trong khoảng 1ogiây một khối lượng vốn giao dịch trị giá hàng tỷ đồng được chuyển đếnđối tượng có nhu cầu Do đối tượng phục vụ có số lượng lớn và phức tạp,địa bàn hoạt động rộng lớn nên công nghệ đóng vai trò tích cực trong việcnâng cao khả năng tiếp cận với khách hàng Cho vay GQVL là một vấn đềquan trọng mạng tầm cỡ quốc gia vì xét một cách vĩ mô nó ảnh hưởng to
Trang 19lớn đến tốc độ phát triển của đất nước, tỷ lệ thất nghiệp, còn trên góc độ vi
mô thì vốn đến tay chủ dự án chậm thì làm lỡ cơ hội kinh doanh, mất hợpđồng…Chính vì thế, người ta cần sự có mặt của cộng nghệ để đạt đượcnhững tiện ích trong giao dịch vay vốn và trả nợ cho NHCSXH Hơn nữakhi nền kinh tế ngày càng phát triển, các nhu cầu và hoạt động liên quanngày càng phức tạp thì càng đòi hỏi công nghệ cao hơ nữa
Cơ sở vật chất của NHCSXH.
Cơ sở vật chất là nhân tố tác động tích cực đến hiệu quả cho vayGQVL khi tạo được sự thuận tiện dễ dàng tiếp cận Ngân hàng đối vớikahchs hàng Cơ sở vật chất của Ngân hàng được xem xét với những đặctrưng riêng, đó là điểm giao dịch có thuận tiện không, có nằm trong khuvực đông dân cư không, mật độ có đầy đủ và hợp lý không, thời gian giaodịch có hợp lý không, phong cách giao dịch có lịch sự và chuyên nghiệpkhông
Khả năng huy động vốn
Bằng cách tiếp cận những nguồn vốn mà không phải NHTM nào cũng
có được đó là huy động vốn từ thị trường vốn với sự bảo lãnh của Chínhphủ (không phải dự trữ bắt buộc), huy động từ các nguồn tài trợ đầu tư củacác tổ chức quốc tế tài trợ cho sự phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, huyđộng từ các khách hàng vay vốn tại ngân hàng… Trên thực tế, cơ cấunguốn huy động vốn của NHCSXH về cơ bản cũng có trong cơ cấu nguồnvốn các nguồn vốn huy độngchủ yếu của NHCSXH là:
+ Nguồn tiền gửi
+ Nguồn đi vay
+ Nguồn vốn góp tự nguyện không hoàn trả
+ Nguồn ủy thác
+ Vốn khác
Trang 20Khả năng huy động vốn của NHCSXH ảnh hưởng gián tiếp đến hiệuquả cho vay GQVL, hay có thể nói chính nguồn vốn huy động được sẽ ảnhhưởng đến nguồn vốn mà Ngân hàng có thể quyết định cho khách hàngvay Do đó, nếu có một chiến lược huy động vốn tốt, tận dụng lợi thế làmột tổ chức tín dụng do Chính phủ thành lập thì chương trình cho vayGQVL sẽ đạt hiệu quả cao.
Mối quan hệ với chính quyền và các Hội, Ban ngành đoàn thể địa phương.
Cho vay chính sách nói chung và cho vay GQVL nói riêng không thểđảm bảo được tính hiệu quả nếu như không xây dựng được mối quan hệ tốtđẹp và sự hổ trợ từ các cấp chính quyền và hội bạn ngành đoàn thể địaphương NHCSXH hoạt động theo cơ chế năm bắt thông tin của các dự ánxin vay vốn thông qua các cấp chính quyền và hội đoàn thể trực tiếp quản
lý các dự án đó Vì thế, mặc dù là đơn vị cho vay và trực tiếp quản lý mónvay nhưng hiệu quả cho vay GQVL của Ngân hàng phụ thuộc khá nhiềuvào các tổ chức nói trên Có sự giúp đỡ của họ, vốn ưu đãi mới dễ dàng đếnđược tay người vay vốn bởi vì không ai nắm bắt được tình hình đời sốngkinh tế của người dân trong một khu vực rõ hơn là các cấp chính quyền vàcác hội đoàn thể mà người dân đang tham gia sinh hoạt cộng đồng Bêncạnh đó, các chi nhánh NHCSXH thường xuyên có sự phối kết hợp với cácban ngành liên quan, đặc biệt là cơ sở LĐTB&XH trong công tác cho vay
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tình hình kinh tế - xã hội của đất nước ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quảcho vay GQVL Một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay GQVL
là tăng quy mô cho vay, số lao động được tạo việc làm mới làm tương xứnggiữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội mà vốn vay ưu đãi tạo ra Tuy nhiên quy
mô cho vay không thể gia tăng trong khi nền kinh tế đang gặp bất ổn như:lạm phát, tinh giảm lao động do chính sách của công ty Nó dẫn đến sự thiếu
Trang 21vắng sự quan tâm và đầu tư của nền kinh tế vào các hoạt động phúc lợi xãhội Bên cạnh đó, giảm hiệu quả cho vay GQVL lại tác động tiêu cực ngượctrở lại nền kinh tế vì lãng phí tiền của thực hiện các chương trình mục tiêucủa quốc gia mà kết quả đạt được không như mong muốn.
Hành lang pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, mói hoạt động của các tổ chứctài chính nói chung và hệ thống NH nói riêng đều chịu sự kiểm soát chặcchẽ của các chế tài luật pháp cũng như ảnh hưởng của một loạt các chínhsách kinh tế vĩ mô của nhà nước Nhưng sự ràng buộc này khiến Ngânhàng mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động của mìốn ưuh Sự ra đời củaNHCSXH là một minh chứng cho sự hoạt định chính sách kinh tế vĩ mônhằm giải quyết một trong những vấn đề cấp bách nhất hiện nay là tạo việclàm và giải quyết việc làm
Nhân tố thuộc về bản thân người vay.
Đối tượng vay vốn ưu đãi chủ yếu là cá nhân và cơ sở kinh doanh vừa
và nhỏ nên khả năng tiếp cận vốn vay từ NHTM bị hạn chế Vì vậy, nguồnvốn từ NHCSXH là sự hỗ trợ tài chính cho hoạt động SXKD của họ Đổilại nhân tố này tác động rất lớn đến hoạt động cho vay GQVL củaNHCSXH, quyết định chất lượng của các món vay chính sách vì không baogiờ các hồ sơ dự án cũng phản ánh đúng thông số, chỉ tiêu của nó Một mónvay sai từ NH có thể hoàn toàn bắt nguồn từ thông tin cũng cấp sai từngười đi vay như mục đích sản xuất, số liệu sổ sách, tài sản thế chấp
1.4 Vai trò từ hoạt động cho vay cảu NHCSXH đối với giải quyết việc làm
Hoạt động cho vay của ngân hàng hay tín dụng ngân hàng nói chungchính là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng, trong đó ngânhàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải trả gốc và lãitrong khoảng thời gian thỏa thuận
Trang 22vốn cho nền kinh tế nói chung và các khách hàng cụ thể nói riêng Hoạtđộng cho vay của Ngân hàng chính là việc đưa vốn đến với những ngườicần vốn trong nền kinh tế, giúp hoạt động SXKD diễn ra trôi chảy, thuậnlợi Vai trò của ngân hàng được diễn ra như sau:
+ Cho vay của ngân hàng khuyến khích người lao động là việc có kếhoạch và nâng cao ý thức sản xuất kinh doanh
+ Cho vay của ngân hàng giúp cho người lao động tiếp cận được khoahọc công nghệ và phương pháp làm ăn hiệu quả
+ Cho vay của ngân hàng giúp cho người lao động tự chủ hơn tronghoạt động SXKD
+ Cho vay của ngân hàng tạo ra môi trường kinh tế cho người laođộng tự tin tham gia các hoạt động SXKD
Đối với từng hoạt động cho vay của ngân hàng cụ thể sẽ thể hiện vaitrò đúng như tên gọi mà ngân hàng đưa ra Trong đó cho vay GQVL đượccoi là một giải pháp quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước vì nó liên quan mật thiết đến mục tiêu của quốc gia đó là tỷ lệthất nghiệp thấp Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm đã và đang đedọa cuộc sống của nhiều gia đình từ nông thôn đến thành thị
Trang 23CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Lịch sữ hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
Những năm cuối thế kỷ XX – đầu thế kỷ XXI thực hiện lộ trình gianhập WTO đòi hỏi hệ thống tín dụng Việt Nam phải nhanh chóng cõ cấulại ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thýõng mại chophù hợp với thông lệ quốc tế và tạo ðiều kiện cho các ngân hàng thýõngmại Nhà nýớc výõn ra nãm giữ thị trýờng
Để đáp ứng nhu cầu trên, Ngày 04/10/2002 Chính phủ ban hành nghiđịnh soos78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đốitượng chính sách khác,, và Thủ tướng ban hành Quyết định số131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chínhsách Xă hội
Ḥa chung với không khí cả nước, việc ban hành Ngân hàng phục vụngười nghèo Tỉnh Thừa Thiên Huế (NHNg) đã tạo ra kênh tín dụng dànhcho các đối tượng là hộ nghèo được vay vốn với lãi suất và điều kiện ưuđãi, là bước tiến quan trọng về đời sống của bộ phận dân cư nông thôn, đặcbiệt ở vùng sâu vùng xa, vùng kém phát triển ở Thừa Thiên Huế nói riêng.Trong hơn 10 năm hoạt động với sự tài trợ của Chính phủ, sự hổ trợ vàgiúp đỡ của các bộ ngành , các cấp chính quyền địa phương, đặc biệt làNHHg đã hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và đạt được kết quả đángghi nhận góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo, giải quyết việc làm trên địabàn Chính phủ ban hành nghị định về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo
Trang 24và đối tượng chính sách, tạo cơ sở pháp lý cho mô hình NHCSXH ra đời.Theo đó, chi nhánh NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế cũng ra đời theo Quyếtđịnh số 47/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH.Trên cở sở tổ chức và cơ cấu lại NHHg, NHCSXH tỉnh thừa Thiên Huế đãchính thức đi vào hoạt động từ ngày 22/04/2003.
2.1.2 Cơ cấu tổ chúc bộ máy quản lý của Ngân hàng Chính sách
Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
PHÒNG GIAO DỊCH THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN PHÚ VANG
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN PHONG ĐIỀN
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN NAM ĐÔNG
PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN A LƯỚI PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN PHÚ LỘC
Trang 25- Bộ máy quản trị: gồm ban đại diện HĐQT tỉnh và các huyện.
- Bộ máy điều hành tác nghiệp: NHCSXH tỉnh và PGD NHCSXHcác huyện, thị xã
- Tại các tỉnh gồm Ban giám đốc (giám đốc và 2 phó giám đốc) vàcác phòng chuyên môn gồm:
+ Phòng kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng
+ Phòng kế toán – Ngân quỹ
+ Phòng kiểm tra – Kiểm soát nội bộ
+ Phòng hành chính – Tổ chức
+ Phòng tin học
- Các đơn vị trực thuộc: gồm 8 PGD đặt tại 8 huyện, thị xã: HươngThủy, Phú Lộc, Hương Trà, Phong Điền, Quảng Điền, A Lưới, Nam Đông,Phú Vang
2.1.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
- Ban giám đốc:
+ Giám đốc: là người trực tiếp điều hành cao nhất, chịu trách nghiệm
chung về mọi hoạt động của Ngân hang trước HĐQT và Tồng giám đốc, làngười phân công trách nhiệm cho bộ máy hoạt động một cách nhịp nhàng
và hiệu quả
+ Phó giám đốc phụ trách kế hoạch – nghiệp vụ tín dụng: là người
được giám đốc ủy quyền và điều hành hệ thống tại chi nhánh, có quyền raquyết định về việc cho vay hay không cho vay Ngoài ra Phó giám đốc phụtrách kế hoạch nghiệp vụ tín dụng có trách nhiệm theo dõi tình hình hoạtđộng tín dụng của các đơn vị
+ Phó giám đốc phụ trách kế toán – kho quỹ: có trách nhiệm giúp
Giám đốc trong công tác kế toán kho quỹ và các công việc hành chính, đảmbảo an toàn tài sản, khô để thất thoát
Trang 26- Các phòng ban chuyên môn tại Tỉnh gồm:
+ Phòng kế toán – ngân quỹ: là một bộ phận chuyên môn nghiệp vụ
có tổ chức tham mưu, giúp việc cho giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnhtrong việc tổ chức quản lý, hạch toán kế toán và an toàn hoạt động của khoquỹ theo quy định của NHCSXH Việt Nam
+ Phòng kế hoạch – nghiệp vụ tín dụng: có chức năng tham mưu
giúp việc cho giám đốc chi nhánh NHCSXH trong việc tổ chức, quản lý,huy động vố và cho vay hộ nghèo Các đối tượng chính sách khác thuộc chinhánh quản lý theo cơ cấu của NHCSXH Việt Nam
+ Phòng hành chính tổ chức: có chức năng tổ chức quản lý và chỉ
đạo các mặt công tác: hành chính quản trị, tổ chức cán bộ, xây dựng cơ bảntheo quy chế của ngành và quy định của Nhà nước
+ Phòng tin học: chức năng quản lý và sử dụng các thiết bị thong tin
điện toán phục vụ nhiệm vụ công tác theo quy định của NHCSXH Việt Nam
+ Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: quản lý công tác kiểm tra, thanh
tra giám sát các hoạt động tín dụng, kế toán thu chi, các hoạt động lưuchuyển công văn, giấy tờ giữa các phòng ban Kiểm tra các việc lưu chuyểnchứng từ trong thanh toán liên Ngân hàng, quản lý hệ thống thong tin trongNgân hang, công tác lưu chuyển thong tin trong Ngân hang có khớp vớichứng từ lưu hay không Kiểm tra các mặt hoạt động của NHCSXH cóđúng theo văn bản quy định của NGCSXH Việt Nam hay không
2.1.3 Các hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách
Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
Thực hiện chủ trương chuyển dịch nền kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa – hiện đại hóa nhằm phát huy thế mạnh của từng vùng, phù hợpvới điều kiện kinh tế của từng địa phương NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế đã
mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động tín dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhằm tạo điều kiện phát triển toàn diện kinh tế tỉnh nhà, nâng cao hoạt độngkinh doanh Ngân hàng Để thấy rõ công tác cho vay của NHCSXH tỉnh ThừaThiên Huế đối với các ngành nghề kinh doanh ta quan sát bảng sau:
Trang 27Bảng 1: Các chương trình tín dụng của NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế đang thực hiện
hưởng
Phương thức cho vay đảm bảo tiền vay
Mức cho vay tối đa
Lãi suất cho vay
1 Cho vay hộ nghèo theo NĐ 78 cho
- Điện sinh hoạt
- Chi phí học tập cho con em
hộ nghèo.
Hộ gia đình nghèo
Ủy thác không phải thế chấp
30 triệu đồng/ hộ
0,65%/ tháng Lãi suất NQH:
130% lãi suất khi cho vay.
2 Cho vay chương trình nước
sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn theo quyết định số
4 triệu đồng/
công trình
0,8%/ tháng Lãi suất NQH:
130% lãi suất khi cho vay
3 Học sinh sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn thông qua hộ
gia đinh quyết định số
Ủy thác – không thế chấp
1,1 triệu đồng/ tháng
0,65%/ tháng Lãi suất NQH: 130% lãi suất khi cho vay
4 Cho vay hộ gia đình SXKD tại
Ủy thác – không thế chấp
30 triệu đồng /hộ
0,8%/ tháng Lãi suất NQH:
130% lãi suất khi cho vay
Hộ gia đình vay trên 30 triệu đồng
Trực tiếp- bảo đảm tiền vay bằng TS hình thành từ vốn vay
100 triệu đồng /hộ
5 Cho vay hội đồng bào dân tộc Hội gia đình dân tộc Ủy thác – 5 triệu đồng/ 0%
Trang 28thiểu số đặc biệt khó khăn
theo QĐ 32\2007\QĐ –TTg
ngày 05/03/2007 của Thủ
Tướng Chính phủ
thiểu số đặc biệt khó khăn
không thế chấp
hộ
6 Các đối tượng vay vốn giải
quyết việc làm theo QĐ
500 triệu đồng/ dự án,
20 triệu đồng/ 1 lao động thu hút
0,65%
tháng đối với cơ sở SXKD – tàn tật là 50% lãi suất.
Hộ gia đinh
Nhóm hộ gia đình
ủy thác không phải thế chấp
20 triệu đồng/ hộ
0,65%
tháng
7 Cho vay dự án phát triển
ngành lâm nghiệp tại 4 tỉnh
miền trung( hiệp định tín dụng
15 triệu đồng tối đa
10 ha
0,65%/ tháng Lãi suất NQH: 150% lãi suất khi cho vay
8 Cho vay các đối tương chính
sách đi lao động có thới hạn ở
nước ngoài theo nghị định
78/2002/CP của chính phủ
Hộ gia đình Ủy thác
không thế chấp
30 triệu đồng / lao động
0,65%/ tháng.
Lãi suất NQH:
130% lãi suất khi cho vay
9 Cho vay nhà ở hộ nghèo Hộ gia đình
ngèo (thuộc đối tượng cho vay nhà ở hộ nghèo)
ủy tháchoăc trực tiếp không phải thế chấp
8 triệu đồng/
hộ
3% năm thời hạn là
10 năm NQH :130
% lãi suất
Trang 29khi cho vay
10 Cho vay đối với thương nhân
hoạt động thương mại tại vùng
khó khăn
Thương nhân hoạt động thương mai tại vùng khó khăn
Ủy thác không thế chấp
30 triệu đồng/
thương nhân
0,8%/ tháng Lãi suất NQH: 130% lãi suất khi cho vay
Trực tiếp bảo đảm tiền vay đối với các khoản trên 30 triệu
500 triệu đồn/ thương nhân
11 Cho vay hộ cân nghèo Hộ gia đình cận
nghèo
Ủy thác không thế chấp
30 triệu đồng /hộ
0,78%/ tháng Lãi suất NQH: 130% lãi suất khi cho vay