TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢCNGUYỄN THỊ HUYỀN NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP B
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH
VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
Người hướng dẫn luận văn:
ThS.BS NGUYỄN ĐÌNH MINH MẪN
Huế - 2016
Trang 2Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học – Công tác Sinh viên, Khoa Y tế công cộng cùng toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Y Dược Huế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như làm luận văn.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Đình Minh Mẫn là cán bộ thuộc bộ môn Sức khỏe môi trường – Sức khỏe nghề nghiệp, Khoa Y tế công cộng người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Y Dược Huế hỗ trợ tôi trong quá trình tìm kiếm tài liệu tham khảo.
Tôi xin cảm ơn Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa Thiên Huế, cán bộ và công nhân công ty Cổ phần đường bộ I đã tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi trong quá trình thu thập thông tin, số liệu để hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2016 Nguyễn Thị Huyền
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn
toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Huế, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền
Trang 4ATLĐ: An toàn lao động
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm liên quan đến môi trường lao động 3
1.2 Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 5
1.3 Những vấn đề chung về bảo hộ lao động 8
1.4 Một số nghiên cứu liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của công nhân về bảo hộ lao động 9
1.5 Thực trạng các công ty đường bộ ở Việt Nam và một số yếu tố liên quan .10
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3 Các nội dung nghiên cứu 14
2.4 Xử lý và phân tích số liệu 19
2.5 Kiểm soát sai lệch thông tin 19
2.6 Đạo đức nghiên cứu 19
2.7 Hạn chế của nghiên cứu 20
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 21
3.2 Kiến thức, thái độ và thực hành về bảo hộ lao động của công nhân 24
3.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về bảo hộ lao động của công nhân 33
Chương 4 BÀN LUẬN 37
4.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37
4.2 Kiến thức, thái độ và thực hành về bảo hộ lao động của công nhân 39
4.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về bảo hộ lao động của công nhân 45
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe công nhân là cần thiết, điều này không chỉđảm bảo sức khỏe cho bản thân công nhân mà còn tác động gián tiếp tới năngsuất và chất lượng lao động, qua đó tác động tới sự phát triển chung của xãhội [18]
Sức khỏe của công nhân có liên quan mật thiết với các yếu tố độc hạiphát sinh, tồn tại trong môi trường lao động Công nhân trong các ngành hoáchất, luyện kim, vật liệu xây dựng, khai thác mỏ thường xuyên phơi nhiễmtrong môi trường bị ô nhiễm bởi bụi, hoá chất độc hại, tiếng ồn, vi khí hậu, sẽlàm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp Bên cạnh đó, công việc nặng nhọc,điều kiện làm việc nguy hiểm, vấn đề an toàn lao động chưa được đảm bảocũng làm tăng tỷ lệ tai nạn lao động[14]
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), trên thế giới, cứ mỗi 15 giây, có
160 công nhân bị tai nạn lao động và có một công nhân chết vì tai nạn laođộng hoặc bệnh nghề nghiệp [35]
Tại Việt Nam, năm 2015, trên toàn quốc đã xảy ra 7.620 vụ tai nạn laođộng với 7.785 nạn nhân, trong đó, lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhấtvới 35,2% tổng số vụ tai nạn chết người và 37,9% tổng số người chết [10]
Tại Thừa Thiên Huế, thống kê năm 2015 cho thấy đa số các cơ sở sảnxuất kinh doanh trong địa bàn còn hạn chế trong việc ý thức về vệ sinh antoàn lao động, chưa nắm hết các văn bản pháp luật có liên quan Do vậy, vấn
đề bảo hộ lao động tại các công ty, cơ sở sản xuất kinh doanh và ngay cả ýthức của người lao động còn nhiều bất cập [25]
Công ty cổ phần đường bộ I, ngoài việc tiếp xúc với các tác hại nghềnghiệp như làm việc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, nhiệt độ cao, tiếng ồn,rung chuyển… công nhân còn phải thường xuyên tiếp xúc với các loại bụi
Trang 8đá và các hóa chất độc hại, đặc biệt là các hợp chất dung môi công nghiệp cótrong nhựa đường Phơi nhiễm lâu dài với các yếu tố tác hại nghề nghiệp nàytrong điều kiện vệ sinh an toàn lao động không đảm bảo, công nhân sẽ cónguy cơ cao bị một số bệnh ảnh hưởng đến thính lực, bệnh đường hô hấp,một số bệnh mãn tính khác… Việc nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành
về bảo hộ lao động, giúp hạn chế đến mức thấp nhất các yếu tố tác hại nghềnghiệp là vấn đề cấp thiết góp phần đảm bảo sức khỏe công nhân và nângcao năng suất cho công ty Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành về bảo hộ lao động của công nhân công ty Cổ phần đường bộ I, tỉnh Thừa Thiên Huế” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành về bảo hộ lao động của công nhân công ty Cổ phần đường bộ I, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành
về bảo hộ lao động của đối tượng nghiên cứu.
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG 1.1.1 Yếu tố tác hại nghề nghiệp trong môi trường lao động
Tất cả các yếu tố liên quan đến lao động ở nơi làm việc làm hạn chếkhả năng lao động, gây chấn thương hoặc ảnh hưởng không có lợi cho sứckhỏe của người lao động thậm chí gây tử vong cho người lao động được gọi
là THNN Các yếu tố THNN thường gặp như : Vi khí hậu, bụi, tiếng ồn, rungchuyển, hơi khí độc…Yếu tố THNN là nguyên nhân tiềm ẩn có thể dẫn đếnchấn thương nghề nghiệp, bệnh tật của người lao động Số lượng yếu tốTHNN càng nhiều cũng như tác động phối hợp thì nguy cơ gặp rủi ro cànglớn và cao hơn [7], [19]
Con người và môi trường có mối quan hệ khăng khít và ảnh hưởng qualại lẫn nhau Môi trường càng có nhiều yếu tố bất lợi, con người càng dễ tiếpxúc với các yếu tố độc hại Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với từng
cá thể khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi, giới tính, điều kiệnsinh lý Sức khỏe người lao động và MTLĐ cũng có mối quan hệ mật thiếtvới nhau MTLĐ bị ô nhiễm sẽ làm suy giảm sức khỏe người lao động, thậmchí có thể dẫn đến tử vong, khi người lao động tiếp xúc với các yếu tố nguy
cơ có thể mắc các BNN hoặc có thể gây các rối loạn cơ năng, suy giảm sứckhỏe, giảm khả năng lao động [6]
1.1.2 Yếu tố liên quan đến tâm sinh lý lao động - Ergonomic
Có từ 10 đến 30% lực lượng lao động ở các nước phát triển, 50 đến70% lực lượng lao động ở các nước đang phát triển phải chịu gánh nặng thểlực lớn và điều kiện làm việc phi Ergonomic như: nâng, di chuyển vật nặngbằng tay, thao tác thủ công đơn điệu, tư thế lao động gò bó [7]
Trang 10Thời gian lao động, thời gian nghỉ ngơi: lao động ca kíp làm thay đổinhịp sinh học cơ thể con người cũng là một trong các nguyên nhân gia tăng sựmệt mỏi Những người lao động mới làm việc sẽ cảm thấy rất vất vả phải đấutranh với những cơn buồn ngủ vào ca đêm; họ lâm vào trạng thái “mơ màng”,không tỉnh táo dễ dẫn đến TNLĐ; tuy vậy ở các ngành nghề có cường độ laođộng khác nhau thì đặc điểm về TNLĐ cũng rất khác nhau [29].
1.1.3 Tai nạn lao động
TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của
cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắnliền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (kể cả thời gian giảiquyết các nhu cầu cần thiết trong thời gian làm việc theo Bộ Luật Lao độngquy định như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinhnguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị và kết thúc công
- Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi và về trực tiếp giữa nơi làm việc
và nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người lao động hoặc nơi người laođộng đến nhận tiền lương, tiền công
- Tai nạn xảy ra do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hoảhoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc,nhiệm vụ lao động hoặc không xác định được người gây ra tai nạn xảy ra tạinơi làm việc
1.1.4 Bệnh nghề nghiệp
BNN là sự suy yếu dần dần sức khỏe hay làm ảnh hưởng đến khả nănglàm việc và sinh hoạt của người lao động do kết quả tác động của những điềukiện làm việc bất lợi (tiếng ồn, rung chuyển…) hoặc do thường xuyên tiếpxúc với các hóa chất độc hại như sơn, bụi… BNN có ảnh hưởng làm suy yếu
Trang 11đều gây hủy hoại sức khỏe người lao động thậm chí tử vong, nhưng khácnhau ở chỗ TNLĐ gây hủy hoại đột ngột (còn gọi là chấn thương), còn BNNthì gây suy giảm từ từ trong một thời gian nhất định.
1.2 TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP 1.2.1 Trên thế giới
Theo ước tính của ILO, hàng năm có khoảng 337 triệu vụ TNLĐ xảy ratrên thế giới và 2,3 triệu chết do bệnh liên quan đến lao động [44] Các số liệuthống kê tại Cộng đồng Châu Âu cho thấy, trong số 115 triệu người lao độngcủa Cộng đồng Châu Âu đã có hơn 10 triệu người bị TNLĐ hoặc BNN hàngnăm Số người chết vì TNLĐ là hơn 8.000 người/năm Thiệt hại kinh tếkhoảng 26 tỉ euro/năm Ở Đức, điều kiện lao động xấu gây thiệt hại là 52 tỉMác/năm Ở Anh, chi phí cho người bị tai nạn bằng 4 - 8% tổng lợi nhuận củacác công ty thương mại và công nghiệp của Anh Tại Hà Lan, chi phí choBNN, TNLĐ bằng khoảng 4% GNP [3]
Tại Mỹ, mỗi ngày có khoảng 9.000 người bị thương tật do TNLĐ và
153 người chết do TNLĐ, BNN, thiệt hại kinh tế hàng năm do TNLĐ xảy ratrong công nghiệp là 190 tỉ đô la Mỹ [3]
Tại Châu Á, nhiều nước với sự năng động và việc tập trung mọi nỗ lựccho phát triển kinh tế bắt đầu từ thập kỉ sáu mươi của thế kỉ 20 đã đem đếncho khu vực một sự khởi sắc mới về phát triển kinh tế, xã hội, cải thiện chấtlượng cuộc sống Nhiều công nghệ, kĩ thuật mới được đưa vào ứng dụng đãgiải phóng sức lao động con người, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm Tuy nhiên do quá tập trung cho phát triển kinh tế và chưa coi trọng đếncông tác an toàn - vệ sinh lao động nên số vụ TNLĐ, ốm đau, bệnh tật đã tăngnhanh [3]
Báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2011 cũng đã cho thấy:điều kiện lao động rủi ro, có hại đã góp phần làm gia tăng một số bệnh trên
Trang 12thế giới, cụ thể: 37% số người bị bệnh đau lưng, 16% số người bị tổn thươngthính lực, 11% số người bị bệnh hen xuyễn, 10% số người bị thương tật, 9%
số người bị ung thư và 2% số người bị bệnh bạch cầu Ngoài ra, điều kiện laođộng xấu cũng tác động không nhỏ đến cộng động xã hội, làm mỗi năm cóthêm khoảng gần 310.000 người chết do bị những tổn thương liên quan đếnlao động và 146.000 người chết vì bị bệnh ung thư liên quan đến lao động [3]
Như vậy, BNN đã và đang tạo ra gánh nặng tài chính rất lớn cho ngườilao động, gia đình của họ, cũng như sự phát triển kinh tế xã hội
1.2.2 Tại Việt Nam
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết hướng dẫn về côngtác BHLĐ Các ngành chức năng của nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, tổng liên đoàn Lao động Việt Nam…) đã có nhiều cố gắng trongcông tác BHLĐ Tuy nhiên, các cơ quan, doanh nghiệp vẫn chưa nhận thứcmột cách nghiêm túc về BHLĐ, bên cạnh đó một số văn bản pháp luật liênquan vẫn chưa hoàn chỉnh, điều kiện làm việc còn nhiều nguy cơ đe dọa vềATLĐ Vì vậy, tình hình TNLĐ và BNN vẫn còn là thách thức lớn đối vớinước ta [26]
Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, năm
2015 trên toàn quốc đã xảy ra 7.620 vụ TNLĐ, tăng 16,3% số vụ và tăng5,7% số người tử vong so với năm 2014 Trong đó Đồng Nai là địa phương có
số vụ TNLĐ nhiều nhất với 2.230 vụ và thành phố Hồ Chí Minh là địaphương có số vụ tai nạn chết người cao nhất cả nước với 105 vụ [10]
Các ngành nghề xảy ra tai nạn chết người nhiều nhất là khai tháckhoáng sản, xây dựng, kinh doanh điện, cơ khí và chế tạo máy Nguyên nhânxảy ra tai nạn chết người chủ yếu do nhận thức của người lao động về BHLĐcòn kém (chiếm 18,9%) và đặc biệt là do người sử dụng lao động (chiếm
Trang 13phương tiện bảo hộ cá nhân cho người lao động, không xây dựng quy trình,biện pháp làm việc an toàn.
BNN có xu hướng gia tăng cả về số người mắc bệnh và loại bệnh Tổng
số cộng dồn trường hợp mắc BNN đến ngày 31/12/2014 là 28.274 trườnghợp Tại cuộc họp về ATLĐ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổchức, Cục Quản lý môi trường y tế (Bộ Y tế), năm 2015, số người lao độngmắc BNN tăng 31,9%, tập trung vào các bệnh bụi phổi silic, bụi phổi bông,viêm phế quản nghề nghiệp, nhiễm độc chì, điếc nghề nghiệp [1]
1.2.3 Tại Thừa Thiên Huế
Năm 2015, với sự quan tâm của các cấp, các ngành và các doanhnghiệp, việc tuyên truyền và thực hiện về an toàn vệ sinh lao động cho ngườilao động đã có chuyển biến Trong năm, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất
đã huấn luyện cho hơn 22 ngàn người lao động về an toàn vệ sinh lao động;
có 254 doanh nghiệp đã thực hiện việc giám sát môi trường lao động; trên 45ngàn lao động được khám sức khỏe định kỳ (tăng 10 ngàn so năm 2014) vàkhám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho hơn 4.500 người lao động Tuy nhiên,tình hình tai nạn lao động và sự cố cháy nổ năm 2015 vẫn xảy ra với 47 vụ tainạn lao động làm chết 4 người và 32 vụ cháy tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtkinh doanh, gây thiệt hại gần 33 tỷ đồng [9] Nguyên nhân xảy ra TNLĐ cóđến trên 72% do người sử dụng lao động không chấp hành đầy đủ các quyđịnh pháp luật về ATLĐ; không quan tâm tới việc cải thiện điều kiện laođộng, bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho người lao động Người laođộng lại thiếu ý thức, thường xuyên vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc
an toàn; không ý thức được việc tự bảo đảm ATLĐ cho mình, cho nhữngngười làm việc xung quanh [25]
Trang 141.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.3.1 Định nghĩa bảo hộ lao động
BHLĐ là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức,hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm mục đích cải thiện điềukiện lao động, ngăn ngừa TNLĐ, BNN, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho ngườilao động [21]
BHLĐ là một môn khoa học về an toàn và vệ sinh lao động, an toànphòng chống cháy nổ (tức là các mặt về an toàn và vệ sinh môi trường laođộng) Cụ thể, BHLĐ nghiên cứu nguyên nhân và tìm các giải pháp phòngngừa: TNLĐ, BNN, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổtrong sản xuất; đồng thời tìm giải pháp đảo bảo sức khỏe và an toàn tínhmạng cho người lao động [28]
1.3.2 Mục đích của công tác bảo hộ lao động [21], [28]
- Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn,
vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất
- Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnhphúc cho người lao động
- Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lựclao động
- Nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết
là của người lao động
Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hộitrong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Phương tiện BHLĐphải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguyhiểm, độc hại trong MTLĐ nhưng dễ dàng trong sử dụng, bảo quản, khônggây tác hại khác Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp kỹthuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm độc hại
Trang 15đến mức có thể để cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháptrang bị BHLĐ cá nhân Người lao động khi được trang bị BHLĐ cá nhân thìbắt buộc phải sử dụng phương tiện đó theo đúng quy định sử dụng trong khilàm việc, không sử dụng vào mục đích riêng [11], [19].
Tóm lại ở đâu có sản xuất, công tác, có con người làm việc thì ở đóphải tiến hành công tác BHLĐ BHLĐ trước hết là phạm trù của sản xuất, gắnliền với sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất
là người lao động, đồng thời chăm lo sức khỏe cho người lao động, mang lạihạnh phúc cho bản thân và gia đình họ, do đó công tác BHLĐ còn có một hệquả nhân đạo và xã hội to lớn
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu liên quanđến vấn đề lao động, sức khỏe nghề nghiệp, nhưng chủ yếu các nghiên cứunày tập trung vào MTLĐ, THNN hoặc mối liên quan giữa MTLĐ và sức khỏecông nhân Chỉ có một số lượng hạn chế nghiên cứu về kiến thức, thái độ,thực hành của công nhân đối với BHLĐ
Trên thế giới, theo tác giả Kripa Ram Haldiya và cộng sự nghiên cứukiến thức, thái độ, thực hành trên công nhân làm muối ở Ấn Độ (2005), hầuhết công nhân (85,8%) có kiến thức về BHLĐ, tuy nhiên chỉ có 31,5% sốcông nhân sử dụng một số loại phương tiện BHLĐ trong khi làm việc, nhưquần áo, khẩu trang, giày/ủng [37]
Tác giả Parimalam Paramasivam và cộng sự nghiên cứu ở công nhânnhà máy nhuộm và in vải ở Southern Tamil Nadu (2010) cho thấy có 73% sốcông nhân sử dụng phương tiện BHLĐ trong khi làm việc, tuy nhiên chỉ có50% số công nhân có thái độ đạt về vấn đề BHLĐ [40]
Trang 16Ở Nepal, kết quả một nghiên cứu về việc sử dụng các phương tiệnBHLĐ của công nhân khu công nghiệp Nawalparasi năm 2014, tác giảAcharya và cộng sự chỉ ra rằng 87,2% số công nhân có sử dụng phương tiệnBHLĐ trong khi làm việc, nhưng chỉ có 35% số công nhân sử dụng trong suốtthời gian làm việc và có đến 61,5% số công nhân không được đào tạo về cách
sử dụng các phương tiện BHLĐ [30]
Ở Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Lan năm 2008 ởcông nhân công ty Uông Bí cho thấy có 69% số công nhân có kiến thức đạt vềviệc sử dụng các phương tiện BHLĐ [17] Theo kết quả nghiên cứu của tácgiả Âu Hiền Sĩ và Lê Thành Tài ở công nhân nhà máy bia Sài Gòn 2009, có71,7% số công nhân hiểu biết MTLĐ có thể ảnh hưởng sức khỏe, tuy nhiênchỉ có 66% số công nhân sử dụng phương tiện BHLĐ trong khi làm việc [23]
Tại Thừa Thiên Huế vẫn chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thái độ
và thực hành của công nhân liên quan đến vấn đề BHLĐ
1.5 VẤN ĐỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG Ở CÁC CÔNG TY ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
1.5.1 Vấn đề bảo hộ lao động và một số yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe công nhân
Lao động xây dựng đường bộ ở Việt Nam hiện nay bao gồm tổng hợpcác kỹ thuật và các yếu tố MTLĐ của các công trình giao thông đường bộ nhưcông trình bê tông, làm đường mới, đổ nhựa mặt cầu, mặt đường… Trong quátrình thi công các công trình đường bộ có nhiều yếu tố tác động như: nổ mìn,khoan đá, hàn cắt, hoạt động của các xe thi công, phát sinh ra nhiều yếu tố(bụi, ồn, hơi khí độc ) bất lợi cho sức khoẻ người lao động Theo nghiên cứucủa Vũ Văn Triển tại công trình cầu Nhật Tân, MTLĐ trong thi công nóichung, thi công các công trình giao thông nói riêng, đặc biệt thi công hầmđường bộ rất khắc nghiệt về vi khí hậu; ô nhiễm về bụi, tiếng ồn, hơi khí độc
Trang 17(nồng độ khí CO, NO2, CO2 ) vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần; nồng độkhí O2 dưới mức cho phép Đối với công nhân thi công cầu đường thì hơi khíđộc có thể sinh ra từ các loại hóa chất hoặc nguyên liệu sử dụng trong quátrình thi công, chủ yếu ở vị trí công nhân, hàn hơi, hàn điện Ảnh hưởng củahơi khí độc đến sức khỏe người lao động phụ thuộc vào điều kiện vệ sinhtrong lao động, tình trạng sức khỏe công nhân, thâm niên tiếp xúc và nhiềuyếu tố khác Nồng độ các chất độc hại, hơi khí độc trong MTLĐ có liên quantrực tiếp đến khả năng và mức độ xâm nhập vào cơ thể Khi nồng độ vượt quátiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép thì sẽ gây ra những tác hại xấu đến sứckhỏe người lao động, tỷ lệ mắc BNN sẽ tăng cao (viêm phế quản mạn tính,viêm mũi dị ứng, hen phế quản…) [27].
Trong quá trình lao động, ngoài tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ: yếu tốvật lý, hóa học, sinh học, công nhân còn thường xuyên phải làm việc trongđiều kiện không hợp lý về ecgônômi và một số loại hình lao động nặng nhọc
về thể lực, căng thẳng về thần kinh, tâm lý, phối hợp với nhiều vấn đề xã hội
và tâm lý khác được xác định là các yếu tố nguy cơ hoặc điều kiện làm việc
có hại xuất hiện thường xuyên, phối hợp và tác động qua lại với nhau Cácyếu tố này là các nguy cơ gây tổn thương nghề nghiệp, BNN, căng thẳng nghềnghiệp [7]
Mặc dù có nhiều cố gắng trong công tác BHLĐ nhưng tình hìnhTNLĐ, BNN trong ngành đường bộ vẫn không giảm, nguyên nhân chủ yếu là
do ý thức chấp hành các quy định BHLĐ của người sử dụng lao động vàngười lao động chưa cao Chính vì thế công tác BHLĐ cần phải được tăngcường và củng cố, nhằm đảm bảo điều kiện lao động tối thiểu cho người laođộng đúng theo quy định của nhà nước mà không ảnh hưởng đến sản xuất
Trang 181.5.2 Công ty Cổ phần đường bộ I, tỉnh Thừa Thiên Huế
Công ty cổ phần Đường bộ I, tỉnh Thừa Thiên Huế, trước đây là Công
ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên bảo trì đường bộ ThừaThiên Huế, chuyển sang Công ty cổ phần từ tháng 7/2009 Công ty có nhiệm
vụ là: Quản lý, duy tu và bảo trì đường bộ; xây dựng công trình giao thông,thủy lợi, thủy điện, dân dụng, công nghiệp; tư vấn, khảo sát, thí nghiệm vậtliệu các công trình giao thông, thủy lợi, thoát nước, hè đường; san lắp mặtbằng, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Công ty có 04 phòng ban chuyên mônnghiệp vụ và 10 xí nghiệp trực thuộc, với 132 công nhân lao động trực tiếptrên tổng số 145 nhân viên, công nhân của công ty[8]
Do đặc điểm công việc nặng nhọc, vất vả và MTLĐ với những yếu tốTHNN đặc thù, công nhân phải tiếp xúc thường xuyên với các yếu tố THNNnày, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe công nhân Hàng năm, công tythường được đo kiểm môi trường và khám sức khỏe định kỳ cho công nhântại trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 19Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả 132 công nhân đang làm việc trực tiếp tại công ty Cổ phầnđường bộ I, Thừa Thiên Huế (loại trừ các bộ phận quản lý hành chính, chỉđạo, bộ phận văn phòng )
Công nhân đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
Công nhân có thời gian làm việc trên 6 tháng
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Phòng khám đa khoa của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa ThiênHuế và công ty Cổ phần đường bộ I, Thừa Thiên Huế
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 02 năm 2016
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang [16]
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Tất cả 132 công nhân đang làm việc trực tiếp tại công ty Cổ phầnđường bộ I, Thừa Thiên Huế (loại trừ các bộ phận quản lý hành chính, chỉđạo, bộ phận văn phòng…) Danh sách công nhân do khoa Sức khỏe nghềnghiệp, trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý và khám sứckhỏe định kỳ
Công nhân có thời gian làm việc trên 6 tháng
Trang 202.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin
2.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Liên hệ Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa Thiên Huế để biết lịchkhám sức khỏe định kỳ cho công nhân công ty Cổ phần đường bộ I
Tập huấn bộ câu hỏi cho 10 điều tra viên tham gia phỏng vấn
Tổ chức điều tra thử và chỉnh sửa lại bộ câu hỏi trước khi thực hiện tạiđợt khám sức khỏe của công nhân
Phỏng vấn toàn bộ công nhân công ty trong đợt khám sức khỏe định kỳtại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa Thiên Huế bằng bộ câu hỏi kiến thức,thái độ, thực hành về bảo hộ lao động và các yếu tố liên quan
2.2.3.2 Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên mục tiêu nghiên cứu (xem chi tiếtphụ lục 1), bao gồm các nội dung sau:
Phần A: Thông tin chung về đối tượng
Phần B: Kiến thức về bảo hộ lao động
Phần C: Thái độ về bảo hộ lao động
Phần D: Thực hành về bảo hộ lao động
Phần E: Một số thông tin liên quan
2.3 CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
2.3.1.1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi (theo năm) của đối tượng tính đến thời điểm điều tra
- Giới tính: nam, nữ
- Dân tộc: kinh, dân tộc khác
- Tôn giáo: tôn giáo hiện tại của đối tượng (không tôn giáo, Phật giáo,Thiên chúa giáo )
- TĐHV: Mù chữ, tiểu học, THCS, trung học phổ thông và trên trunghọc phổ thông
Trang 212.3.1.2 Đặc điểm môi trường làm việc của đối tượng nghiên cứu
- Công việc hiện tại: Bốc xếp thủ công; đổ, trộn bê tông, xây dựng côngtrình mới; pha chế sơn, phun sơn; cấp nhựa, nấu, tưới nhựa đường; đào đất,
đá, phá đá; lái máy
- Số giờ lao động trong ngày: ≤ 8 giờ/ngày, > 8 giờ/ngày
- Thời gian nghỉ giải lao giữa các ca làm việc chính: Không nghỉ, dưới
15 phút, từ 15 - 30 phút, trên 30 phút
- Vị trí làm việc chủ yếu: Trong nhà, ngoài trời, cả trong nhà và ngoài trời
- Tính chất công việc hiện tại: Căng thẳng, nặng nhọc, tư thế gò bó,đơn điệu
- Tư thế lao động chủ yếu: Đứng, ngồi, cúi khom
- Các yếu tố THNN thường xuyên phải tiếp xúc: Vi khí hậu, tiếng ồn,bụi, rung chuyển, hóa chất độc hại, điện, cháy nổ
- Sự giám sát, quản lý của công ty: Phổ biến các quy tắc về BHLĐ, đàotạo công nhân về cách sử dụng các phương tiện BHLĐ, quy chế xử phạt trongtrường hợp vi phạm
2.3.1.3 Đặc điểm sức khỏe của công nhân
Khám sức khỏe định kỳ, tai nạn trong vòng 6 tháng gần đây, bệnh mắckéo dài trên 6 tháng
2.3.2 Kiến thức, thái độ và thực hành về bảo hộ lao động
Trang 22- Kiến thức về việc sử dụng các phương tiện BHLĐ: thời điểm cần sửdụng các phương tiện BHLĐ; kể tên các loại phương tiện BHLĐ được sửdụng trong khi làm việc.
- Kiến thức về trách nhiệm BHLĐ
- Kiến thức về một số biện pháp giúp làm giảm THNN trong MTLĐ:
kể tên một số biện pháp
2.3.2.2 Thái độ về BHLĐ
- Thái độ về việc trang bị kiến thức BHLĐ cho công nhân
- Thái độ đối với các quy định của công ty về vấn đề BHLĐ
- Thái độ về việc sử dụng các phương tiện BHLĐ trong khi làm việc
- Thái độ đối với việc nhắc nhở đồng nghiệp sử dụng phương tiện BHLĐ
2.3.2.3 Thực hành về BHLĐ
- Thực hành về việc sử dụng các phương tiện BHLĐ trong khi làmviệc: có sử dụng phương tiện BHLĐ trong khi làm việc không; kể tên các loạiphương tiện BHLĐ đang sử dụng; có sử dụng trang thiết bị BHLĐ mới khiđược trang cấp định kỳ không
- Thực hành về mức độ thường xuyên kiểm tra các phương tiện BHLĐtrước khi làm việc và mức độ thường xuyên đọc/tìm hiểu các thông tin liênquan về BHLĐ đối với công việc đang làm
2.3.3 Cách đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về BHLĐ
Cách đánh giá cho từng nội dung nghiên cứu: Bằng cách cho điểm từngcâu trả lời cho từng nội dung cụ thể, cách cho điểm như sau:
- Cộng 1 điểm cho câu trả lời đúng
- Cho 0 điểm cho câu trả lời sai
Tổng điểm từng nội dung bằng cách cộng tất cả các nội dung cụ thểthuộc nội dung đó
Trang 23Kết quả đánh giá được chia làm 2 mức (đạt, chưa đạt) cho mỗi câu hỏicho từng phần kiến thức, thái độ và thực hành.
Thang điểm đánh giá dựa trên 2 điểm cắt (đạt: từ 50% tổng số điểm trởlên, chưa đạt: dưới 50% tổng số điểm)
Cách đánh giá mỗi nội dung, mỗi phần theo tổng kết điểm của từng nộidung, từng phần (xem chi tiết phần phụ lục 2) Cụ thể:
2.3.3.1 Cách đánh giá theo các nội dung cụ thể về kiến thức BHLĐ
Bảng 2.1 Cách đánh giá theo các nội dung cụ thể về kiến thức BHLĐ
Kiến thức Điểm
tối đa Đạt
Chưa đạt
Kiến thức về việc giúp phòng tránh,
giảm thiểu TNLĐ/BNN của các phương
tiện BHLĐ
Kiến thức hậu quả có thể xảy ra nếu
Kiến thức về đối tượng có nguy cơ bị
Trang 242.3.3.2 Cách đánh giá theo các nội dung cụ thể về thái độ BHLĐ
Cho điểm theo thang điểm Likert [42]
Bảng 2.2 Cách đánh giá theo các nội dung cụ thể thái độ đối với BHLĐ
NỘI DUNG Điểm
tối đa Đạt
Chưa đạt
Thái độ về việc trang bị kiến thức về
Thái độ đối với các quy định của công
Thái độ về việc sử dụng các phương
Thái độ đối với việc nhắc nhở đồng
Đánh giá chung thái độ về BHLĐ 15 ≥ 8 < 8
2.3.3.3 Cách đánh giá theo các nội dung cụ thể về thực hành BHLĐ Bảng 2.3 Cách đánh giá theo các nội dung cụ thể về thực hành BHLĐ
NỘI DUNG Điểm
tối đa Đạt
Chưa đạt đạt
Trang 25Số liệu được mã hóa, làm sạch trước và sau khi nhập vào máy tính bằngphần mềm SPSS 16.0.
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích số liệu thống kê [24]
Sử dụng test χ2 với độ tin cậy 95% để kiểm định các mối liên quan
2.5 KIỂM SOÁT SAI LỆCH THÔNG TIN
Thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn với mục tiêu rõ ràng, dễ hiểu, dễ trả lời,cho phép thu thập được các thông tin cần thiết, các câu hỏi được sắp xếp theotrình tự hợp lý Trước khi phỏng vấn giải thích rõ cho công nhân hiểu rõ về ýnghĩa cuộc điều tra, các thông tin cá nhân của đối tượng được đảm bảo bí mật.Tập huấn kỹ cho các điều tra viên Giám sát trong quá trình điều tra
Điều tra thử: Tiến hành điều tra thử 20 đối tượng xem có đạt mục tiêu
đề ra hay không Bộ câu hỏi có những nội dung nào phù hợp, từ ngữ dùng có
dễ hiểu không, thông tin thu thập có giá trị không Sau đó chỉnh sửa và bổsung hợp lý trước khi tiến hành điều tra chính thức
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Đề cương nghiên cứu được thông qua hội đồng Trường và nghiên cứuđược tiến hành có sự đồng ý của lãnh đạo công ty
Các điều tra viên sẽ giải thích rõ cho công nhân về ý nghĩa cuộc điều tra.Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý của đối tượng và được giữ
bí mật
Các điều tra viên sẵn sàng trả lời các câu hỏi liên quan khi đối tượngcần biết
Sau điều tra nghiên cứu sẽ tư vấn cho công nhân biết cách thực hiện BHLĐ
và kiến nghị lãnh đạo công ty thực hiện tốt công tác BHLĐ cho công nhân
Trang 262.7 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên chỉ tiến hành nghiên cứu trêncông ty có số lượng công nhân ít, mẫu nghiên cứu nhỏ, tính đại diện không cao.Phần thực hành của công nhân chỉ hỏi mà không quan sát, đánh giá bằng bảngkiểm được nên có thể dẫn tới sai số Đồng thời, với thiết kế nghiên cứu mô tảcắt ngang nên kết quả kiến thức, thái độ, thực hành của công nhân về BHLĐchỉ mang tính thời điểm Vì vậy, cần có các nghiên cứu tiếp theo để làm rõ vấn
đề tồn tại của nghiên cứu chúng tôi
Trang 27Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1.1 Đặc điểm cá nhân đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm cá nhân đối tượng nghiên cứu (n=132)
Đặc điểm cá nhân Số lượng Tỷ lệ
Trang 28- Khoảng 1/3 công nhân có độ tuổi thuộc nhóm 30 - 39 tuổi và 40 - 49tuổi, với tỷ lệ lần lượt là 37,1% và 35,6% Đa số công nhân có tuổi nghề từdưới 5 năm (84,8%).
- Đa số công nhân là nam (85,6%), công nhân nữ chỉ chiếm 14,4%
- Tất cả công nhân đều là người dân tộc kinh và không có tôn giáochiếm tỷ lệ (47%) cao hơn các nhóm có tôn giáo
- Tất cả công nhân đều có trình độ học vấn từ tiểu học trở lên, trong đónhóm có trình độ học vấn trung học phổ thông chiếm tỷ lệ (67,4%) cao hơncác nhóm còn lại
3.1.2 Đặc điểm môi trường lao động của đối tượng nghiên cứu
3.1.2.1 Môi trường lao động đặc thù
Thời gian làm việc của công nhân trong công ty đều là 8 giờ/ 2 ca/ngày Thời gian nghỉ giải lao giữa giờ trong mỗi ca là dưới 15 phút Côngviệc tương đối nặng nhọc, làm việc ở ngoài trời và chủ yếu là đứng, cúi khomtoàn bộ thời gian trong khi làm việc
3.1.2.2 Một số yếu tố tác hại nghề nghiệp chủ yếu trong môi trường lao động
Các công việc chủ yếu của công nhân
- Bốc xếp thủ công
- Đổ, trộn bê tông, xây dựng công trình mới
- Pha chế sơn, phun sơn; cấp nhựa, nấu tưới nhựa đường
- Đào đất, đá, phá đá
- Lái máy (máy ủi, cần trục, xe lu…)
Các yếu tố THNN chủ yếu trong MTLĐ
Trang 29Biểu đồ 3.1 Các yếu tố tác hại nghề nghiệp chủ yếu
Nhận xét: Bụi và tiếng ồn là 2 yếu tố THNN luôn luôn có tại công ty.Các yếu tố THNN khác chiếm tỷ lệ khá cao tại đây
3.1.2.3 Tình hình tai nạn lao động, bệnh tật trong vòng 6 tháng qua của công ty
Bảng 3.2 Tình hình TNLĐ, bệnh tật trong vòng 6 tháng qua của công ty
Nhận xét: Bệnh đường hô hấp (viêm mũi dị ứng, viêm phế quản mạntính) chiếm tỷ lệ (7,6%) cao hơn các bệnh cơ, xương, khớp (thoái hóa cộtsống thắt lưng, gai cột sống thắt lưng) Không có tai nạn trong vòng 6 thángqua tại công ty
3.1.2.4 Sự giám sát, quản lý của công ty
Bảng 3.3 Sự giám sát, quản lý về BHLĐ của công ty đối với công nhân
(n=132)
Giám sát, quản lý Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 30Nhận xét: Có 72,7% công nhân được giám sát thường xuyên về việctuân thủ các nguyên tắc BHLĐ trong quá trình làm việc.
3.2 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN
3.2.1 Kiến thức về bảo hộ lao động
3.2.1.1 Kiến thức về khái niệm và mục đích của bảo hộ lao động
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ đạt kiến thức về khái niệm và mục đích của BHLĐ
(n=132)
Nhận xét: Đạt kiến thức về khái niệm và mục đích của BHLĐ xấp xỉ 50%
3.2.1.2 Kiến thức về phòng tránh, giảm thiểu TNLĐ, BNN của việc sử dụng các phương tiện BHLĐ và hậu quả khi không sử dụng BHLĐ
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ đạt kiến thức về phòng tránh, giảm thiểu TNLĐ, BNN của việc sử dụng các phương tiện BHLĐ và hậu quả khi không sử dụng
BHLĐ (n=132)
Trang 31Nhận xét: Tất cả công nhân (100%) đều biết rằng sử dụng các phươngtiện BHLĐ giúp phòng tránh, giảm thiểu TNLĐ/BNN Đa số công nhân biếtđược 2 hậu quả về gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và nguy cơ cao xảy raTNLĐ/BNN, tỷ lệ lần lượt là 76,5%; 72% Chỉ có 35,6% biết về hậu quả gâygiảm năng suất lao động.
3.2.1.3 Kiến thức về đối tượng có nguy cơ bị TNLĐ và BNN
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ công nhân biết về đối tượng có nguy cơ bị
TNLĐ/BNN(n=132)
Nhận xét: Tất cả công nhân biết rằng chính bản thân công nhân cũng cónguy cơ bị TNLĐ/BNN; chỉ có 35,6% số công nhân biết về nguy cơ cao hơnxảy ra ở người không tuân thủ quy tắc BHLĐ khi làm việc
3.2.1.4 Kiến thức về việc sử dụng các phương tiện BHLĐ
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ công nhân biết về các phương tiện BHLĐ (n=132)
Nhận xét: Hầu hết công nhân biết về quần áo, khẩu trang, mũ lần lượt99,2%; 96,2%; 93,9% Biết về găng tay, giày/ủng, với tỷ lệ lần lượt 65,2% và68,2% Chỉ có 12,1% biết về đai thắt an toàn và 10,6% biết về nút tai
Trang 32Bảng 3.4 Thời điểm cần thiết sử dụng các phương tiện BHLĐ (n=132)
Thời điểm cần thiết sử dụng các phương tiện
BHLĐ Tần số Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tất cả công nhân đều biết về thời điểm cần thiết phải sử
3.2.1.5 Kiến thức về trách nhiệm của công tác BHLĐ
Bảng 3.5 Kiến thức về trách nhiệm của công tác BHLĐ (n=132)
Trách nhiệm của công tác BHLĐ Tần số Tỷ lệ (%)
Của người sử dụng lao động, công nhân và các ban
Nhận xét: Đa số công nhân (92,4%) biết về trách nhiệm công tácBHLĐ; có 7,6% số công nhân trả lời sai về trách nhiệm công tác BHLĐ
3.2.1.6 Kiến thức về một số biện pháp làm giảm tác hại nghề nghiệp trong MTLĐ
Biểu đồ 3.6 Kiến thức về một số biện pháp làm giảm THNN trong MTLĐ
(n=132)
Trang 33Nhận xét: Đa số công nhân (89,4%) biết về biện pháp mang đầy đủ cácphương tiện BHLĐ khi làm việc Xấp xỉ ½ số công nhân biết về tôn trọng quyđịnh nơi làm việc và biết về việc cung cấp kiến thức phòng tránh THNN Côngnhân ít biết biện pháp cải thiện kỹ thuật, biện pháp tổ chức lao động hợp lý.
3.2.1.7 Phân loại các kiến thức về BHLĐ của công nhân
Bảng 3.6 Phân loại các kiến thức về BHLĐ (n=132)
Về khái niệm và mục đích của BHLĐ Đạt 70 53,0
Chưa đạt 62 47,0
Về giúp phòng tránh, giảm thiểu TNLĐ,
BNN của việc sử dụng các phương tiện
Về đối tượng có nguy cơ bị TNLĐ và BNN Đạt 132 100,0
Về việc sử dụng các phương tiện BHLĐ Đạt 122 92,4
Nhận xét: 100% kiến thức đạt về sử dụng các phương tiện BHLĐ vàđối tượng có nguy cơ giúp phòng tránh, giảm thiểu TNLĐ, BNN; hầu hết kiếnthức đạt về sử dụng các phương tiện BHLĐ và trách nhiệm BHLĐ (92,4%);
về hậu quả có thể xảy ra nếu không sử dụng các phương tiện BHLĐ (64,4%);khái niệm, mục đích của BHLĐ và một số biện pháp giảm thiểu THNN lầnlượt là 53%, 53,8%
Trang 343.2.1.8 Phân loại kiến thức chung về bảo hộ lao động
Bảng 3.7 Phân loại kiến thức chung về BHLĐ (n=132)
Nhận xét: Công nhân có kiến thức đạt và chưa đạt về BHLĐ chiếm tỷ
lệ lần lượt là 69,7% và 30,3%
3.2.2 Thái độ về bảo hộ lao động
3.2.2.1 Thái độ về việc trang bị kiến thức BHLĐ cho công nhân
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ đồng ý về việc trang bị kiến thức BHLĐ cho công nhân
(n=132)
Nhận xét: Khoảng 2/3 công nhân đồng ý việc trang bị kiến thức vềBHLĐ cho công nhân là cần thiết và đồng ý trang bị kiến thức BHLĐ giúpnâng cao hiểu biết về cách phòng ngừa THNN
3.2.2.2 Thái độ đối với các quy định của công ty về vấn đề BHLĐ
Biểu đồ 3.8 Thái độ đối với các quy định của công ty về vấn đề BHLĐ
Không có ý kiến Không đồng ý Rất không đồng ý 58.3%
Đồng ý Rất đồng ý
Không có ý kiến (0%) Không đồng ý (0%) Rất không đồng ý (0%)
58,3%
Trang 353.2.2.3 Thái độ về việc sử dụng các phương tiện BHLĐ trong khi làm việc
Biểu đồ 3.9 Thái độ về việc sử dụng các phương tiện BHLĐ trong
Nhận xét: Khoảng 2/3 số công nhân đồng ý việc nhắc nhở đồng nghiệp
sử dụng các phương tiện BHLĐ; tỷ lệ không đồng ý cũng chiếm tỷ lệ khá cao(39,4%)
Không có ý kiến (0%) Không đồng ý Rất không đồng ý (0%)
55,3%
35,6%
25%
Đồng ý Rất đồng ý
Không có ý kiến (0%) Không đồng ý Rất không đồng ý (0%)
Trang 363.2.2.5 Phân loại các thái độ về bảo hộ lao động
Bảng 3.8 Phân loại các thái độ về BHLĐ (n=132)
Về việc sử dụng các phương tiện BHLĐ
trong khi làm việc
3.2.2.6 Phân loại thái độ chung về bảo hộ lao động
Bảng 3.9 Phân loại thái độ chung về BHLĐ (n=132)
Phân loại thái độ Số lượng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Công nhân có thái độ đạt và chưa đạt về BHLĐ chiếm tỷ lệlàn lượt là 72,0% và 28,0%
Trang 37Có sử dụng phương tiện BHLĐ mới khi được cấp đình kỳ Tần số Tỷ lệ (%)
Sử dụng phương tiện mới, không dùng loại cũ 71 53,8
Sử dụng luân phiên cũ và mới 11 8,3 Thường xuyên sử dụng loại cũ hơn 50 37,9
Nhận xét: Tất cả công nhân đều sử dụng quần áo BHLĐ, 97,9% sửdụng khẩu trang; 72,7% sử dụng mũ BHLĐ Tỷ lệ sử dụng găng tay, giày/ủngBHLĐ và nút tai giảm dần, tỷ lệ lần lượt là 61,4%; 50,8% và 2,3% Hơn ½ sốcông nhân sử dụng phương tiện BHLĐ mới khi được cấp định kỳ; 46,2% sốcông nhân thực hành chưa đúng (sử dụng luân phiên cả mới và cũ hoặcthường xuyên dùng loại cũ)