Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêu thức sau: Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại như sau: Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
-- -SỐ LIỆU THÔ
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG Á- CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Ngọc Hồng Linh Th.S Nguyễn Tiến Nhật
Lớp: K46A Tài chính
Niên khóa: 2012 - 2016
Trang 3Lời Cảm Ơn
Chuyên đề tốt nghiệp này là kết quả học tập và nghiên cứu của tôi trong bốn năm học tại giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế Để hoàn thành chuyên đề này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, các tập thể, cá nhân, trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy
cô giáo trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế,
đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, Th.S.Nguyễn Tiến Nhật, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phòng phát triển kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Huế đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập
Do hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm thực tiễn, chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2016
Trang 4Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Hồng
Linh
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng Nhà nướcTCTD : Tổ chức tín dụng
DPRR : Dự phòng rủi roNHTM : Ngân hàng thương mạiTMCP : Thương mại cổ phầnTDNH : Tín dụng ngắn hạnVNĐ : Việt Nam đồng
DN : Doanh nghiệp
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đông Á chi nhánh Huế 33
Đồ thị 2.1: Tình hình cho vay theo kì hạn của Chi nhánh giai đoạn 2013-201545
Đồ thị 2.2: tình hình dư nợ phân theo nhóm khách hàng của Chi nhánh giai đoạn 2013-2015 47
Đồ thị 2.3: Tình hình nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh giai đoạn 2013-2015 49
Đồ thị 2.4: Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh giai đoạn 2015 51
2013-Đồ thị 2.5: Mức độ tập trung tín dụng đối tượng khách hàng của Chi nhánh giai đoạn 2013-2015 53
Đồ thị 2.6: Mức độ tâp trung tín dụng theo thời hạn của chi nhánh giai đoạn 2013-2015 54
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Chi nhánh qua 3 năm 2013-2015 34 Bảng 2.2: Tình hình kết quả kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2013-2015:37 Bảng 2.3: Tình hình cho vay và dư nợ theo nhóm khách hàng tại Chi nhánh giai đoạn 2013-2015 42 Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn và tỷ lên nợ quá hạn của chi nhánh gigia đoạn 2013-2015 48 Bảng 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn của Chi nhánh giai đoạn 2013-2015 50 Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của Chi nhánh giai đoạn 2013-2015 51 Bảng 2.8: Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng của Chi nhánh giai đoạn 2013-2015 52 Bảng 2.9: Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn của Chi nhánh trong giai đoạn 2013-2015 54 Bảng 2.10: Tình hình trích lập dự phòng của Chi nhánh trong giai đoạn 2013- 2015 58
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: 3
1.6 Nội dung nghiên cứu: 3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
Chương 1: 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1 Tổng quan về tín dụng của ngân hàng: 4
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại: 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngân hàng thương mại: 4
1.1.2 5
Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại: 5
1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng: 7
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng: 7
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng: 8
2 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại: 9
2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng và bản chất rủi ro tín dụng: 9
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng: 9
2.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng: 11
2.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động tín dụng: 11
2.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng: 13
2.1.4.1 Đối với ngân hàng: 13
Trang 92.1.4.3 Đối với nền kinh tế: 15
2.2 Nguyên nhân rủi ro tính dụng: 15
3 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng: 18
3.1 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng: 18
3.1.1 Những dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng: 19
3.1.1.1 Những dấu hiệu phát sinh trong mối quan hệ với Ngân hàng: 19
3.1.1.2 Những dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng 20
3.1.2 Những dấu hiệu xuất phát từ ngân hàng: 20
Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lờiDấu hiệu phi tài chính:3.2 Các chỉ tiêu định tính: 22
Mô hình chất lượng 6C 22
Mô hình điểm số Z 22
Các chỉ tiêu định lượng: 22
3.2.1 Nợ quá hạn và tỷTỷ lệ nợ quá hạn: 22
3.2.2 Nợ xấu và tTỷ lệ nợ xấu: 22
3.2.3 Tỷ lệ trích lập dự phòng: (%) 24
3.2.4 Mức độ tập trung tín dụng: 24
4 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng thường được áp dụng tại các ngân hàng hiện nay: 26
4.1 Xây dựng mô hình hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng: 26
4.2 Xây dựng và thực hiện chính sách nhằm hạn chế rủi ro tín dụng 26
4.3 Tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng: 27
4.4 Kiểm tra và giám sát quá trình trả nợ 27
4.5 Hạn chế rủi ro tín dụng bằng biện pháp xửủa lý nợ: 27
4.6 Phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng: 28
Chương 2: 31
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HUẾ 31
1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Á: 31
Trang 101.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Đông Á nói chung và tại chi nhánh Huế 31
1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á: 31
1.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế: 31
1.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế: 32
1.1.2.2 Giá trị cốt lõi, tầm nhìn và sứ mạng lịch sử: 33
1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban: 33
1.2.Tình hình lao động tại Chi nhánh: 34
1.3 Tình hình kết quả kinh doanh của Chi nhánh: 37
2 Thực trạng về rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á: 41
2.1 Tình hình về hoạt động cho vay của Chi nhánh: 41
2.2 Tình hình nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh: 48
2.3 Tình hình nợ xấu của Chi nhánh: 50
2.4 Mức độ tập trung tín dụng của Chi nhánh: 52
2.4.1 Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng: 52
2.4.2 Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn: 54
2.4.3 Mức độ tập trung tín dụng theo khu vực địa lý: 55
2.4.4 Mức độ tập trung tín dụng theo loại tiền: 55
2.4.5 Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghê kinh doanh: 55
3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng 56
Nợ xấu, nợ quá hạn, trích lập dự phòng 56
Mức độ tập trung tín dụng 56
Đánh giá thực trạng phòng ngừa rủi ro tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế: 56
3.1 Công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang thực hiện: 56
3.1.1 Quy trinh đánh giá chung về khách hàng: 56
3.1.2 Nhóm chính sách về khách hàng: 57
3.1.3 Xử lý rủi ro bằng biện pháp tiếp tục chi vay và cơ cấu lại nợ: 57
3.1.4 Quy trình thu hồi nợ và xử lý tài sản đảm bảo: 58
3.1.5 Phân loại nợ và trích lập sử dụng dự phòng rủi ro: 59
Trang 11Kết quả đạt được3.2 Những tồn tại và hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng: hoạt động cho
vay và thu hồi nợ: 59
3.2.1 Nhữũng tồn tại và hạn chế: 59
tronghoạt động cho vay và thu hồi nợ3.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại này: 60
Chương 3: 62
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH HUẾ 63
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đông Á Thành phố Huế: 63
3.2 Các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế: 63
PHẦN III: KẾT LUẬN 66
1 Kết luận: 66
2 Một số kiến nghị: 67
2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: 67
2.2 Đối với Ngân hàng Đông Á Chi nhánh thành phố Huế: 67
2.3 Đối với các quy phạm pháp luật và các ban ngành liên quan: 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài:
Hoạt động tín dụng là hoạt động động quan trọng của ngành ngân hàng, đây
là nguồn thu chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và đồng thời đây cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn khá nhiều rủi ro Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển thì ngân hàng cần phải thay đổi phương pháp quản lý và hạn chế rủi ro tín dụng Bên cạnh đó việc ra đời ồ ạt của các ngân hàng thương mại cùng với áp lực hội nhập từ phía các ngân hàng nước ngoài đã đẩy tính rủi ro thị trường tín dụng lên cao hơn, đồng thời chưa tạo được nét đặc trưng khác biệt của mỗi ngân hàng Những quy định gắt gao của Ngân hàng nhà nước về đảm bảo rủi ro tín dụng cũng làm cho các ngân hàng hiện nay gặp không ít khó khăn Vì vậy việc hạn chế rủi ro tín dụng
là yêu cầu hàng đầu mà các ngân hàng luôn hướng tới
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á được thành lập năm 1992 là một trong những Ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam với mục tiêu “trở thành Ngân hàng bán lẻ tốt nhất và hướng đến mô hình một tập đoàn tài chính đa năng, hiệu quả hàng đầu Việt Nam”, tuy nhiên rủi ro trong hoạt động tín dụng vẫn còn tồn tại, tỉ lệ nợ xấu đang ở mức báo động và hiện nay đang bị đưa vào diện “kiểm soát đặc biệt”
Qua quá trình tìm hiểu về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Đông Á chi nhánh Huế, đánh giá được tính cấp thiết của việc giảm thiểu rủi ro tín dụng là rất quan trọng đối với ngân hàng Xuất phát từ thực tế đó, cùng với những kiến thức đã được trang bị tại nhà trường, kết hợp với quá trình thực tập tại ngân hàng thương mại Cổ phần Đông Á chi nhánh Huế, tôi xin mạnh dạn đã chọn đề tài “
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á- Chi nhánh Huế”.
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu:
• Mục tiêu tổng quát:
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Cổ phần Thương Mại Đông Á – Chi nhánh Huế từ đó đánh giá được những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong tín dụng Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng này
• Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề gặp phải và những rủi ro trong hoạt động tín dụng
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đông Á – chi nhánh Huế
- Đưa ra một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu những rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Do tính chất đề tài chủ yếu dựa vào dữ liệu có ở quá khứ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á, kết hợp với sự quan sát những yếu tố, nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong trường hợp thực tế Tiến hành phân tích và rút ra giải pháp cụ thể để phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng cho ngân hàng Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài sẽ sử dụng các phương pháp sau:
• Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tín dụng để tiến hành xử lý;
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các tài liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại đơn vị, tài liệu về cơ cấu tổ chức, và các tài liệu liên quan khác để lựa chọn nội dung cần thiết cho đề tài Nghiên cứu các tài liệu từ sách, giáo trình, báo, tạp chí, internet để tìm hiểu, tổng hợp về cơ sở lý luận cho đề tài;
• Phương pháp phân tích thống kê: sau khi đã thu thập được số liệu thô sẽ tiến hành phân tích , thống kê lại để có thể tính toán , phân tích, đánh giá tìm ra một
số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng;
Trang 14• Phương pháp so sánh, đối chiếu: so sánh đối chiếu sự biến động của các dãy số liệu qua từng năm.
1.5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
• Không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – chi nhánh Huế
• Thời gian: nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015
1.6 Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên
đề được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đông Á – chi nhánh Huế trong thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đông Á – chi nhánh Huế
Trang 15PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Tổng quan về tín dụng của ngân hàng:
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại:
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngân hàng thương mại :
Khái niệm:
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường Theo Luật số 47/2010/QH12 – “ Luật tổ chức tín dụng” của Quốc hội ban hành này 16/06/2010 xác định: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm thực hiện mục tiêu lợi nhuận
Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng: Là chức năng quan trọng và
cơ bản nhất của ngân hàng thương mại, nó không những cho thấy bản chất của ngân hàng thương mại mà còn cho thấy nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguốn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, ) biến nó thành nguồn vốn
Trang 16tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Ngân hàng thương mại với chức năng tạo tiền: chức năng tạo tiền được thực hiện trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiệnlượng tiền thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Như vậy khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng nhà nước phát hành mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra
Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán của khách hàng: ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi hư séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán , thẻ tín dụng, tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể lựa chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Chức năng này vô hình đã thức đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,
có giá Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển
Trang 17ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Do đó các ngân hàng thương mại phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương Từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghệ hóa, hiện đại hóa đất nước
Nghiệp vụ sử dụng vốn:
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp
vụ sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Do vậy ngân hàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất
Một là, ngân hàng tiến hành cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Theo thống kê, nhìn chung thì khoảng 60%-75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay Thành công hay thất bại của một ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả
Hai là tiến hành đầu tư: Đi đối với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt nhu cầu khác Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi NHTM phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư Có 2 hình thức chủ yếu mà các NHTM có thể tiến hành là:
Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty khác
Đẩu tư vào trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Ba là nghiệp vụ ngân quỹ: Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiến hành sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu
Trang 18tính an toàn Vì vậy, ngoài việc vay và đầu tư để thu được lợi nhuận, NHTM còn phải sử dụng một phần nguồn vốn huy động được để đảm bảo về khả năng thanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộct do ngân hàng nhà nước đề ra.
Nghiệp vụ khác:
Là trung gian tài chính, NHTM có rất nhiều lợi thế Một trong những lợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, các loại thẻ thanh toán và tín dụng cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Mặt khác, các NHTM còn tiến hành môi giới, mua, bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ
Như vậy, các nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay Vì các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyên tác động qua lại với nhau Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyết định sử dụng vốn và ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô,
cơ cấu của nguồn vốn huy động Các nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân hàng nhưng mục đích chính là thu hút khách hàng, qua đó tạo điều kiện cho việc huy độn và sử dụng vốn có hiệu quả
1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
Khái niệm:
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khách) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển
Trang 19bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
(Đặng Văn Quyết,2014.Khóa luận tốt nghiệp: “ Thực trạng và giải
Đại học kinh tế Huế.)”
của sinh viên Đặng Văn Quyết khóa 2010-2014
Đặc điểm:
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cở sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:
Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)
Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn
Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay tức là bao gồm cả phần gốc và phần lãi
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện, đặc điểm, chức năng và vai trò của tín dụng đối với ngân hàng
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng :
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tùy theo mục tiêu nghiên cứu Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêu thức sau:
Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại như sau:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân
Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn:là loại tín dụng có thời hạn 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Trang 20Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn
cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên
Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản vay, có các loại tín dụng sau:
Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu
và bảo lãnh
Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình bày thường được
áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi, có dự án sản xuất kinh doanh
khảat thi, có khả năng hoàn trả nợ
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân ahngfhàng
theo các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cáviệcch phân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay
và là cơ sơ để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng
2 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại:
2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng và bản chất rủi ro tín dụng:
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng :
Khái niệm về rủi ro:
Theo quan niệm truyền thống, rủi ro được định nghĩa là những điều không may mắn xảy ra cho con người, làm mất mát, thiệt hại về tài sản hay phát
Trang 21sinh một khoản nợ Quan niệm này cho rằng rủi ro chỉ gắn liền với mất mát, thiệt hại hay khó khăn
Ngày nay, ngoài quan niệm cho rằng rủi ro là những điều mang lại tổn thất, mất mát, nguy hiểm cho con người thì người ta còn quan niệm rủi ro như một cơ hội, vừa có thể mang đến những lợi ích, vừa có thể mang đến cả những thiệt hại Vì vậy, có thể nói, rủi ro vừa mang tính tiêu cực vừa mang tính tích cực
Còn trong kinh doanh, rủi ro được hiểu là sự bất trắc có thể đo lường được, nó có thể mang lại những tổn thất, thiệt hại, nguy hiểm hoặc làm mất
đi những cơ hội sinh lợi nhưng cũng có thể đem đến những lợi ích, những cơ hội thuận lợi
Do đặc điểm vừa có thể mang lại thiệt hại cũng như có thể mang lại lợi nhuận như trên mà việc nghiên cứu rủi ro có thể giúp chúng ta có biện pháp phòng ngừa, hạn chế, những rủi ro tiêu cực và tìm kiếm những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh
Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng, cho vay bao giờ cũng bao gồm rủi ro và xảay ra mất mát Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn Trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi vốn gốc và lãi tín dụng đầy đủ là không chắc chắn do đó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường lên ngân hàng, những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu ) Căn cứ vào khoản
01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửự dụng dự phòng để
xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng thì “ rủi ro tín
Trang 22dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả
nợ khi đến hạn
2.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng :
Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể hiện ở sự
đa dạng và phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như diễn biến sự việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng cần chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi
ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
2.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động tín dụng:
Trang 23Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia các loại sau:
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại : rủi ro nội tạing và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Phân loại theo tính chất của rủi ro tín dụng:
Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, người vay chết đi, mất tích, dẫn đến thất thoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các qui định về quản lý và sử dụng khoản vay
Trang 24 Rủi ro chủ quan: là rủi ro thuộc về lỗi của ngân hàng hoặc bên đi vay vì vô tình hoặc cố ý gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay Đối với rủi ro chủ quan nếu có những biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này.
2.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng :
2.1.4.1 Đối với ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng roi vào tình trạng mất cân đối thu – chi và giảm hiệu quả kinh doanh Khi gặp phải rủi ro tín dụng cao ngân hàng thường rơi vào tính trạng mất khả năng thanh khoản, và có thể bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào kiểm soát đặc biệt hoặc bị phá sản, sác nhập Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợi nhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại Điều này có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các NHTM
Đối với cán bộ nhân viên, do ngân hàng gặp khó khăn trong kinh doanh nên độ phúc lợi, thu nhập sẽ bị hạn chế vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, càng gây khó khăn cho ngân hàng
2.1.4.2 Đối với khách hàng:
Rủi ro tín dụng xảy ra khiến cho khả năng chi trả của Ngân hàng suy giảm, từ đó khách hàng có khả năng không được thanh toán kịp thời khi có nhu cầu rút tiền, và nặng hơn thì ngân hàng có thể rơi vào tính trạng phá sản
và lúc đó khách hàng có thể sẽ không lấy lại được tiền.Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn khi rủi ro tín
Trang 25dụng buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động.
Trang 262.1.4.3 Đối với nền kinh tế:
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước
2.2 Nguyên nhân rủi ro tính dụng:
Những nguyên nhân của rủi ro tín dụng bao gồm nguyên nhân khách quan, là những nguyên nhân xuất phát từ các yếu tố bên ngoài, không phụ thuộc vào ngân hàng và người đi vay Và nguyên nhân chủ quan, gồm những nguyên nhân xuất phát từ người đi vay và ngân hàng cho vay Sự tiếp cận các yếu tố, nguyên nhân gây rủi ro sau đây giúp chúng ta nhìn nhận một cách đầy đủ, toàn diện, khách quan hơn, từ đó sẽ đưa ra được những đề xuất phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của NHTM một cách hiểu ích và thiết thực hơn
Rủi ro tín dung do nguyên nhân khách quan:
Rủi ro từ môi trường kinh doanh
Sự canh tranh của các NHTM trong nước và các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực mạnh (về vốn, quy mô, công nghệ, sản phẩm, chất lượng dịch vụ) khiến cho các ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro các khách hàng tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
Xu hướng mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới khiến cho cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước diễn ra gay gắt, các doanh nghiệp thường xuyên gặp phải nguy cơ thua lỗ
Trang 27 Các chính sách, quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng vẫn đang trong quá trình hoàn thiện để tiếp cận các chuẩn mực, quy tắc quốc tế Nhiều khi các quy định pháp luật được ban hành trên ý chí chủ quan của cơ quan ban hành thay vì dựa trên các cơ cứ khoa học
Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương
Việc thực thi pháp luật để hỗ trợ hoạt động ngân hàng chưa hiệu quả, đặc biệt trong việc cưỡng chế thu hồi nợ Theo quy định thì trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay Tuy nhiên trên thực tế, các NHTM không thể cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý nếu khách hàng không hợp tác mà phải xử
lý qua con đường tố tụng dẫn đến tình trạng NHTM không dễ giải quyết được nợ tồn đọng dù có tài sản đảm bảo
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của ngân hàng nhà nước
Hoạt động thanh tra ngân hàng và năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa theo kịp sự phát triển của hệ thống ngân hàng, chủ yếu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn, cảnh báo phòng ngừa rủi ro và vi phạm
Rủi ro do hệ thống thông tin
Những thách thức cho hệ thống ngân hàng là việc thiếu thông tin tương xứng để làm cơ sở trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế, do đó nếu các ngân hàng mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin chưa cân xứng sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng
Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan
Rủi ro do nguyên nhân từ phía khách hàng vay
Sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Do sự thay đổi của chính sách, pháp luật ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nghiêm trọng, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác
Trang 28 Khả năng kinh doanh kém: Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để
mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ
ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giảm sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra thành công trên thực tế
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch
Việc ghi chép các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp để phòng chống rủi ro tín dụng
Rủi ro do các nguyên nhân từ ngân hàng
Do các quy trình, quy định thiếu chặt chẽ, chưa đầy đủ, bộ máy quản trị và kiếm soát rủi ro hoạt động chưa hiệu quả
Cho vay và đầu tư vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế hoặc một địa bàn nào đó
Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý
Do không phát hiện khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý, năng lực tài chính
Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng: Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra ngân hàng nhà nước ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sơ suất của người kiểm tra viên do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh
Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để kiểm soát rủi ro tín dụng Một cán
bộ kém năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại về mặt nghiệp thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá
Trang 29vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán
bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung
Sự hợp tác giữa các ngân hàng thương mại lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả: Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không loại trừ một ngân hàng nào
Do cán bộ không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ: Quy trình cho vay ở hầu hết ngân hàng hiện nay là tương đối đầy đủ và phù hợp với cơ chế thị trường và quy định pháp luật nhằm đảm bảo an toàn vay vốn cho tổ chức tín dụng Tuy nghiên, khi thực hiện cho vay vì nhiều lý do khác nhau mà cán bộ tín dụng bỏ qua các quy trình nghiệp vụ, việc kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ ngân hàng còn bộc lộ nhiều hạn chết từ việc thẩm định cho vay đến việc bảo lãnh cho vay, bảo lãnh mở L/C
Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiện tại, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đế các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý
Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Đó là những nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý và do hệ thống thông tin Nguyên nhân chủ quan là từ phía khách hàng và ngân hàng cho vay Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng có thể nằm trong tầm tay của NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt quá khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát triển Đối với các ngân hàng khả năng phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng phụ thuộc vào năng lực của bộ máy quản trị rủi ro tín dụng Vì vậy cần xây dựng bộ máy quản trị rủi ro chặt chẽ trong ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhất
3 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng:
3.1 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng:
Trang 30Với mục đích cố gắng ngăn chặn những rủi ro trong hoạt động tín dụng, người điều hành ngân hàng phải hiểu được rằng vì sao những rủi ro này có thể xảy ra Và việc nhận diện rủi ro tín dụng là khâu quan trọng để có thể đưa ra những biện pháp tối ưu ngăn ngừa và xử lý các khoản tín dụng có rủi ro Cán bộ tín dụng luôn phải theo dõi các khoản tín dụng để phát hiện rủi
ro nhờ những dấu hiệu sau đây:
3.1.1 Những dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng:
3.1.1.1 Những dấu hiệu phát sinh trong mối quan hệ với Ngân hàng:
Khách hàng cung cấp thông tin thiếu trung thực hoặc có ý lãng tránh hoặc thoái thác trả lời cán bộ tín dụng ngân hàng Sao nhãng và thiếu những cuộc thảo luận trước chuẩn bị cho việc thanh toán các khoản phải trả theo kì
Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đến với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kì hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự minh bạch, thuyết phục
Không có báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sự giảm sút bất thường số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng mở tại ngân hàng, xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được nguyên nhân có sự thay đổi đó
Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quan hệ với ngân hàng
Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn
Thanh toán nợ gốc không đầy đủ, không đúng hạn
Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu của ngân hàng mà không giải thích được một cách minh bạch và thuyết phục
Đề nghị gia hạn, điều chỉnh các kì hạn nợ nhiều lần không có ý do hoặc không muốn trả hoặc việc tiêu thụ hàng hóa gặp khó khăn hoặc việc thu hồi công nợ chậm hơn dự tính
Có nhiều dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ khoản thu nhập khác không từ hoạt động mà khách hàng đề xuất vay vốn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay
Trang 31Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác, đặc biệt là từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với định giá khi cho vay Có dấu hiệu tài sản đảm bảo đã cho người khác thuê, bán hoặc trao đổi hoặc biến mất, không còn tồn tại
Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với giá cao, với mọi điều kiện
3.1.1.2 Những dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Có chênh lệch giữa doanh thu và dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng
Xuất hiện ngày càng nhiều những khoản chi phí cho quảng cáo, tiếp khách, tập trung quá mức chi phí không mấy cần thiết như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền
Nhữ ng thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hoặc mức độ hoạt động của khách hàng
Doanh thu bán hàng giảm, không đáp ứng được những đơn đặt hàng; nhiều tài sản không hoạt động, hàng tồn kho gần như không bán được, giá trị tài sản giảm
Thay đổi thường xuyên tổ chức của ban điều hành
Do áp lực nội bộ mà tung ra các sản phẩm không đúng thời điểm, có thể là quá sớm khi chưa hội tụ đủ các điều kiện chín mùi
Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến việc đầu tư dự án không hiệu quả
Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới
3.1.2 Những dấu hiệu xuất phát từ ngân hàng:
Ngoài những dấu hiệu từ phía khách hàng thì phía ngân hàng cũng có những dấu hiệu để nhận biết rủi ro do chính ngân hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng, đó là:
Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng, ví dụ như: đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế, đánh giá khách hàng chỉ thông qua một phía như thông tin mà khách hàng cung cấp
mà thiếu những thông tin từ nhiều nguồn khác Bỏ qua các nghi ngờ được phản
Trang 32ánh qua cấu trúc và cơ cấu của số hiệu khi phân tích các dữ liệu tài chính, có dấu hiệu che dấu việc đảo nợ bằng việc thường xuyên cấp các khoản vay mới Hoặc che dấu nợ quá hạn thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn nợ và gia hạn nợ tràn lan, thiếu căn cứ xác thực
Cấp tín dụng dựa trên những cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hoặc các lợi ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp
Soạn thảo các điều kiện trong hợp đồng tín dụng không được rõ ràng, không xác định rõ lịch trì hoàn trả đối với từng khaonr vay, cố ý thỏa hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết là tiềm ẩn rủi ro
Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc quá lỏng lẻo để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng
Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng
Tác động tăng trưởng tín dụng quá nhanh vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng, cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra chẳng hạn như sát nhập, thay đổi địa vị pháp lý từ chi nhánh lên công ty con hạch toán độc lập
Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng mà không phụ thuộc vào phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng
Các khuynh hướng cạnh tranh thái quá, giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ hoặc thực hiện chiến lược giữ chân khách hàng bằng khoản tín dụng mới để
họ không quan hệ với các tổ chức tín dụng khác, mặc dù biết rõ các khoản tín dụng định cấp có nguy cơ rủi ro cao
Các ngân hàng luôn mong muốn duy trì mức dư nợ cho vay ở tình trạng tốt, có thể giảm bớt kể cả những rủi ro không thể kiểm soát được bằng cách không tập trung quá nhiều vốn vào một người vay, tức là áp dụng phương pháp phân tán rủi ro Vì vậy, vai trò của người cán nộ tín dụng ở chỗ cần phải thực hiện những công việc nhất định để tránh những rủi ro trong tương lai
Trang 33Dấu hiệu tài chính:
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lờiDấu hiệu phi tài chính:3.2 Các chỉ tiêu định tính:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã quá hạn Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng cho vay của ngân hàng thì
có bao nhiêu đồng không được thanh toán đúng hạn Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao cho thấy tốc độ chu chuyển vốn và hiệu quả sự dụng vốn của ngân hàng thấp Nợ quá hạn chưa phải là tổn thất của ngân hàng, đây vẫn là chỉ tiêu gián tiếp, bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn đều dẫn đến tổn thất
3.2.2 Nợ xấu và tT ỷ lệ nợ xấu :
Để hình thành chỉ tiêu “ Nợ xấu”, chúng ta phải tiến hành phân loại
nợ của NHTM thành 5 nhóm sau:
Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn
Trang 34 Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị qua hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) :
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ cho vayDư nợ xấu x 100%
Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/205/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 quy định như sau: “ Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Nợ xấu là nổi ám ảnh lớn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại Nợ xấu nghiêm trọng hơn nợ quá hạn bởi nộ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 nghĩa là độ trễ trong việc thu hồi gốc và lãi vay lớn hơn nợ quá hạn
Chỉ tiêu này cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của
Trang 35vay Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản vay Ngược lại tỷ lệ này thấp so với các năm trước đó cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi cách phân loại nợ
3.2.4 Mức độ tập trung tín dụng :
Mức độ tập trung tín dụng là tỷ trọng đầu tư vốn tín dụng phân theo từng đối tượng khách hàng, từng nhóm khách hàng, từng ngành, từng thời hạn, từng loại tiền và khu vực địa lý và mức độ tập trung cụ thể đối với từng chỉ tiêu là bao nhiêu thì lại phụ thuộc vào chính sách tín dụng của từng ngân hàng dựa trên quy định của NHNN trong từng thời kì
Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng: mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng được xé theo hai chỉ tiêu là theo một khách hàng và theo một nhóm khách hàng
Theo quy định của NHNN thì tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, tổng mức cho vay
và bảo lãnh đối với một khách hàng không vượt quá 25% vốn tự có của TCTD Mức độ dồn vốn tín dụng vào một khách hàng càng cao thì lợi nhuận
có được trên từng khoản tín dụng đó càng lớn và chắc chắn rủi ro cho khoản tín dụng đó là rất cao Vì thế, trước khi quyết định giải ngân, ngân hàng phải
Trang 36thẩm định kỹ lưỡng khách hàng rồi mới công bố mức cho vay cũng như thời hạn vay để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra mà lợi nhuận đem lại vẫn đảm bảo
Mức độ tập trung
tín dụng đối với Vốn tín dụng cao nhất cấp cho 1 KH
x 100%Tổng dư nợ
Theo quy định của NHNN thì tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá 50% vốn tự có của TCTD Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá 60% vốn tự có của TCTD Mức độ dồn vốn tín dụng vào một nhóm khách hàng càng cao thì lợi nhuận đem lại càng lớn và đồng thời rủi ro tiềm
ẩn càng cao
Mức độ tập trung
tín dụng đối với Vốn tín dụng cao nhất cấp cho 1 nhóm KH x 100%Tổng dư nợ
Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn: Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn là tỷ trọng vốn tín dụng mà ngân hàng đang cấp cho các hình thức tín dụng ngắn hạn, trùn và dài hạn trong danh mục đầu tư của ngân hàng đó Mức độ dồn vốn vào hình thức tín dụng nào càng cao thì mức rủi ro càng lớn
Mức độ tập trungtín dụng ngắn hạn =
Dư nợ TDNH x 100%
Tổng dư nợMức độ tập trung
Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh: mức độ tập trung
Trang 37than, khoản sản, phụ thuộc vào chính sách đầu tư của ngân hàng trong từng thời kì kinh tế Tùy từng điều kiện, tình trạng của nền kinh tế và định hướng chung của Nhà nước mà mỗi ngành kinh tế có những xu hướng phát triển khác nhau có thể mở rộng hay thu hẹp đi Do đó, ngân hàng luôn luôn phải nghiên cứu, nắm bắt được xu hướng phát triển của mỗi ngành kinh tế để có những quyết định đầu tư hợp lý tránh rủi ro cho TCTD Khi tỷ trọng vốn tín dụng ở ngành nghề càng cao thì mức độ rủi
ro khi đầu tư vào ngành nghề đó là cao hơn
Mức độ tín dụng theo khu vực địa lý: mức độ tập trung tín dụng theo khu vực địa lý là mức độ đầu tư vốn tín dụng cho các khách hàng hoạt động theo khu vực nào ở trong nước và nước ngoài Ngân hàng cho vay ở khu vực nào nhiều nhất thì có thể hiểu đây chính là đoạn thị trường mục tiêu của ngân hàng
4 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng thường được áp dụng tại các ngân hàng hiện nay :
4.1 Xây dựng mô hình hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng:
Mô hình hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:
Các quy định về tổ chức tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng , bộ máy giám sát rủi ro và bộ máy xử lý rủi ro, các quy định về trình tự và thẩm quyền của bộ máy tín dụng, bộ máy giám sát và bộ máy xử lý rủi ro
Quy định điều kiện nhân sự trong tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nhân viên thực hiện các công việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản lý rủi ro và xử lý rủi ro
Xây dựng và hoàn thiện các định hướng, chính sách, quy chế, quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
Hệ thống đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng
Hệ thống thông tin tín dụng, báo cáo quản trị và cảnh báo rủi ro
Mô hình quản lý rủi ro có thể có nhiều hình thức tùy thuộc vào quy mô của ngân hàng
4.2 Xây dựng và thực hiện chính sách nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
Xây dựng phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả
Quy định về các điều kiện, quy định thẩm định và quyết định việc cho vay
và nhận tài sản bảo đảm tiền vay
Trang 38Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản
Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy định nội bộ về quản trị rủi ro
Phân tán rủi ro trong cho vay
Phòng ngừa rủi do tập trung tín dụng
Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời hạn cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động
Bảo hiểm tiền vay, nghĩa là ngân hàng chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp
4.4 Kiểm tra và giám sát quá trình trả nợ
Thực hiện kiểm tra trực tiếp các khoản nợ nhóm 1
Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về việc thẩm định, xét duyệt và cấp tín dụng, quản lý hồ sơ tín dụng
Kiểm tra đối chiếu sự tuân thủ trong việc phản ánh của thông tin thực tế của khách hàng với các nội dung trong tờ trình đề xuất cấp tín dụng, các nội dung yêu cầu phải cập nhật vào hệ thống tín dụng
Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
4.5 Hạn chế rủi ro tín dụng bằng biện pháp x ửủa lý nợ:
Ngân hàng phải xây dựng quy trình, bộ máy nhằm phát hiện và cảnh báo sớm các khoản nợ có vấn đề
Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu là công việc thường xuyên của các Ngân hàng nhằm thu hồi các khoản nợ không thanh toán đúng hạn
Trang 39Đối với các trường hợp không chịu trả nợ vay, các TCTD cần áp dụng các biện pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố hoặc khởi kiện
4.6 Phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng:
Việc phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” ban hành ngày 22/4/2005 và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN “Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trog hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN”, ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Ngân hàng nhà nước Theo Khoản 1, Điều 3 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc của quý (tháng) trước Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày 30 tháng 11
Theo khoản 3, Điều 1 của Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN thì việc phân loại nợ được chia thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Trang 40 Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 khi đáp ứng đủ các điều kiện theo qui định
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định
Các khoản nợ miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn