Báo cáo MÔ HÌNH MÔ PHỎNGMô Hình Hệ Thống Bồn Nước ĐôiNhận dạng mô hình không tham số bằng phương pháp đáp ứng xung Nhận dạng mô hình không tham số bằng phương pháp đáp ứng nấc Nhận dạng mô hình không tham số bằng phương pháp phân tích tươngquan Nhận dạng mô hình không tham số bằng phương pháp đáp ứng tần số
Trang 21 Mô hình hóa hệ thống
1.1 Xây dựng mô hình toán
Phương trình vi phân mô tả động học bồn 1:
Trang 3u
D B
Trang 41.3 Sơ đồ bên trong khối Subsystem:
Các trường hợp làm thay đổi hệ thống:
a áp liên tục :
Trang 5b Cấp áp không liên tục: Steptime = 400s, Initial Value = 0, Final = 0297136
c Cấp áp không liên tục: Steptime = 400s, Initial = 0.297136, Final = 0
Trang 6d Thay đổi tiết diện van xả : a1 = 2, a2 = 0.5
Tăng a1 = x.a2 với x càng lớn thì chênh lệch mức nước cân bằng giảm
e Thay hệ số Cd từ 0.6 lên 0.8: (chênh lệch mực nước giữa 2 bồn giảm)
Trang 7f Thay đổi khối Step bằng khối Pusle Generator
Trang 8g Tăng diện tích ngang bình 2 = bình 1 = 100cm2 (txl tăng lên)
h Tăng gấp đôi 2 thùng D1 và D2: D1 = 200 cm2 và D2 = 160 cm2
Thời gian xác lập tăng tỉ lệ thuận (1:1)
Trang 9i Tăng kích thước D2 = 2.D1 : thời gian xác lập tăng lên (thời gian đạt
được xác lập của D2 lâu hơn D1 )
j Tăng tiết diện van xả a2 = a1 :
Trang 10k Tăng a2 = 2.a1 : a1 = 1, a2 = 2 … Chênh lệch mực nước giữa 2 bình
không đổi, nhưng thay đổi điểm làm việc tĩnh (xả nước nhanh hơn)
l Tăng thể tích bình, thời gian xác lập tăng (bình 1 tăng nhanh cao hơn
bình 2): Lúc đầu D1=D2=100 Tăng D1=200, sau đó tăng D2=200
Trang 11Tăng D1
Tăng D2
Trang 122 Nhận dạng đáp ứng xung ghat(t) của mô hình tuyến tính
quanh điểm tĩnh bằng các phương pháp phân tích đáp
ứng xung, phân tích đáp ứng nấc và phân tích tương
quan
2.1 Đáp ứng xung: Alpha = 0.2
2.1.1 Mean = 0 và Var = 0
Trang 132.1.2 Mean = 0.5 và Var = 0
2.1.3 Mean = 0 và Var = 0.5
Trang 142.1.4 Mean = 0.5 và Var = 0.5
Trang 152.2 Đáp ứng nấc: Alpha = 0.002
2.2.1 Mean = 0 và Var = 0
2.2.2 Mean = 0.5 và Var = 0
Trang 162.2.3 Mean = 0 và Var = 0.5
2.2.4 Mean = 0.5 và Var = 0.5
Trang 172.3 Đáp Ứng Tương Quan: Alpha = 0.02
Mean = 0 và Var = 0
Không nhận dạng hệ thống bằng phương pháp phân tích tương quan
được
PHƯƠNG PHÁP ĐÁP ỨNG XUNG
PHƯƠNG PHÁP ĐÁP ỨNG NẤC
ƯU
ĐIỂM
-Phương pháp đơn giản - Phương pháp đơn
giản
Trang 18KHUYẾT
ĐIỂM
- Sai số nhận dạng là v(t) /α
- Nhiều hệ thống vật lý không cho phép xung tín hiệu vào có biên độ
đủ lớn để v(t) /α đủ nhỏ
- tín hiệu vào có biên độ lớn có thể làm gây ra các ảnh hưởng phi tuyến làm méo dạng mô hình tuyến tính của hệ thống
-Sai số nhận dạng là [v(t) − v(t −1)]/α , loại được mức DC của nhiễu
- Sai số nhận dạng lớn trong đa số các ứng dụng
- cho biết các thông tin
cơ bản về hệ thống cần thiết cho việc thiết kế
bộ điều khiển như thời gian trễ, độ lợi tĩnh, thời hằng quyết định,… khá chính xác
3 Nhận dạng mô hình không tham số-đặc tính tần số:
Nhận dạng đặc tính tần số tại 20 tần số khác nhau dùng phương pháp
kiểm tra sóng sin, 20 tần số phải phân bố rộng trong băng thông của hệ
thống Vẽ gần đúng biểu đồ Bode của hệ thống quanh điểm tĩnh dựa vào kết
quả kiểm tra sóng sin So sánh với biểu đồ Bode thực của hệ thống
Trang 20Vẽ bode từ bảng số liệu thu thập
Hàm truyền G(z)= =
Nhận dạng mô hình tuyến tính có tham số (ARX, ARMAX, OE,
BJ) của hệ bồn nước đôi:
Trang 22Độ chính xác của từng phương pháp nhận dạng:
MÔ HÌNH ARX:
Trang 24Mô hình chính xác nhất là mô hình ARX221
y(t)=1.927y(t-1)+0.9271y(t-2)+0.01802u(t-1)+0.01758u(t-2)+e(t)
Hàm truyền thu được từ phương pháp đáp ứng xung :
Trang 25Khi có nhiễu:
Mean = 10-5 , Var = 10-4
Trang 26Độ chính xác của từng phương pháp nhận dạng:
MÔ HÌNH ARX:
Trang 28Mô hình chính xác nhất là mô hình OE221
y(t) = 1.928y(t-1) + 0.9282y(t-2) + 0.01839u(t-1) + 0.01762u(t-2) + e(t)
Hàm truyền thu được từ phương pháp đáp ứng xung :
y(t) = 1.926y(t-1) + 0.9267y(t-2) + 0.01811u(t-1) + 0.01765u(t-2)
Kết luận: Hàm truyền (có nhiễu) thu được từ mô hình OE gần với hàm
truyền có được từ phương pháp Đáp ứng xung Vậy mô hình OE cho khả
năng nhận dạng tốt đối với hệ thống 2 bồn nước thông nhau cùng bậc