1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán thu nhập chi phí và kết quả kinh doanh ngân hàng chương 8

25 2,1K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

­Chi phí phải trả lãi tiền gửi; chi phí phải trả lãi tiền vay; chi hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng; chi hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng; chi cho việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu; chi cho hoạt động mua bán nợ; chi cho hoạt động góp vốn, mua cổ phần; chi về chênh lệch tỷ giá; chi cho hoạt động kinh doanh khác;­Chi trích khấu hao tài sản cố định. ­Chi đi thuê và cho thuê tài sản.­Tiền lương, tiền công và chi phí có tính chất lương theo quy định.­Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

Trang 1

CHƯƠNG 8

KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ

PHÂN PHỐI LỢI NHUẬNMục tiêu :

Giúp sinh viên nắm được nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán liên quan đếnthu nhập, chi phí của ngân hàng Đồng thời sinh viên cũng nắm được những quy định,cách hạch toán khi ngân hàng thực hiện phân phối lợi nhuận

Thu từ hoạt động kinh doanh gồm:

Thu từ hoạt động tín dụng, thu lãi tiền gửi

Thu dịch vụ

Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng

Thu lãi góp vốn, mua cổ phần

Thu từ hoạt động mua bán nợ

Thu về chênh lệch tỷ giá

Thu từ hoạt động kinh doanh khác

Thu khác gồm:

Các khoản thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

Thu về các khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro

Thu kinh phí quản lý đối với các công ty thành viên độc lập

Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

Các khoản thu khác

Trang 2

1.2.Chi phí

Chi phí của ngân hàng là các chi phí chi trả hợp lý phát sinh trong kỳ, bao gồm chi

hoạt động kinh doanh và chi phí khác

Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:

Chi phí phải trả lãi tiền gửi; chi phí phải trả lãi tiền vay; chi hoạt động kinhdoanh ngoại hối và vàng; chi hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng; chi choviệc mua bán cổ phiếu, trái phiếu; chi cho hoạt động mua bán nợ; chi cho hoạtđộng góp vốn, mua cổ phần; chi về chênh lệch tỷ giá; chi cho hoạt động kinhdoanh khác;

Chi trích khấu hao tài sản cố định

Chi đi thuê và cho thuê tài sản

Tiền lương, tiền công và chi phí có tính chất lương theo quy định

Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Chi dịch vụ mua ngoài: chi thuê sửa chữa tài sản cố định, vận chuyển, điện, nước,điện thoại, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm, công cụ lao động, phòng cháy chữacháy, tư vấn, kiểm toán, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền mua bảo hiểm tai nạn conngười, chi công tác phí, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo quy định, chi hoahồng, đại lý môi giới, uỷ thác và các dịch vụ khác

Các khoản chi phí khác: Chi bảo hộ lao động, chi trang phục giao dịch, chi trợcấp thôi việc cho người lao động; Chi theo chế độ quy định đối với lao độngnữ; Tiền ăn ca cho cán bộ, nhân viên ngân hàng; Chi đóng phí hiệp hội ngànhnghề mà ngân hàng có tham gia; Chi cho công tác đảng, đòan thể tại ngân hàng;Chi trích lập các khoản dự phòng và chi tham gia tổ chức bảo toàn tiền gửi hoặc chiđóng bảo hiểm tiền gửi; Chi nghiên cứu khoa học; Chi đào tạo lao động nâng caotay nghề, nâng cao năng lực quản lý; Chi y tế cho người lao động của ngânhàng; Chi cho công tác bảo vệ cơ quan; Chi cho công tác bảo vệ môi trường;Chi lễ tân, khánh tiết, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch,đối ngoại; Chi phí hội họp; Chi nộp các loại thuế, phí và lệ phí khác

Các chi phí khác của ngân hàng bao gồm:

Chi nhượng bán, thanh lý tài sản

Trang 3

Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá, chi phí thu hồi nợ quá hạn khó đòi.Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theoquy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định này

Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được

Các khoản chi hợp lý, hợp lệ khác

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận

1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổngchi phí của ngân hàng

KQKD = Tổng thu nhập – Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ

Nếu Tổng thu nhập > Tổng chi phí : Ngân hàng kinh doanh có lợi (Lợi nhuận – Lãi )Nếu Tổng thu nhập < Tổng chi phí : Ngân hàng kinh doanh bị lỗ ( Lỗ)

1.3.2 Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của ngân hàng, bao gồm lợinhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động khác

Phân phối lợi nhuận đối với các ngân hàng 100% vốn Nhà nước:

Lợi nhuận của ngân hàng sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật,được phân phối như sau:

Trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 5%, mức tối đa của quỹ này không vượtquá mức vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng

Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trướcthuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau khi trừ các khoản này được phân phối theo quy định như sau:

 Trích qũy dự phòng tài chính 10%; mức tối đa của qũy này không vượt quá25% vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng;

 Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ 50%;

 Lợi nhuận còn lại được phân phối tiếp như sau:

Trang 4

o Trích quỹ thưởng Ban quản lý điều hành tổ chức tín dụng theo quy địnhchung đối với doanh nghiệp nhà nước.

o Trích lập 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi Mức trích tối đa không quá batháng lương thực hiện

o Số lợi nhuận còn lại sau khi trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi được bổsung vào quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

Phân phối lợi nhuận đối với các ngân hàng khác:

Lợi nhuận của các tổ chức tín dụng sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định củaLuật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định củapháp luật, được phân phối như sau:

Trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, chia lãi cho các thành viên liên kết theoquy định của hợp đồng (nếu có), bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạnđược trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

Trích 10% vào qũy dự phòng tài chính; số dư tối đa của qũy này không vượt quá25% vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng

Việc phân chia phần lợi nhuận còn lại do tổ chức tín dụng tự quyết định

Sau khi trích lập các quỹ, nguyên tắc trích lập các quỹ được quy định như sau:

 Nguyên tắc sử dụng các quỹ:

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Dùng để bổ sung vốn điều lệ.

Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: Dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh

doanh và đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc của ngân hàng

Quỹ dự phòng tài chính: Dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại

về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồithường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng

dự phòng trích lập trong chi phí

Quỹ khen thưởng dùng để:

 Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ, nhân viên trong tổ chứctín dụng

 Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong tổ chức tín dụng có sáng kiếncải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả trong kinh doanh

Trang 5

 Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài tổ chức tín dụng có quan hệ kinh tế đãhoàn thành tốt những điều kiện hợp đồng, đóng góp có hiệu quả vào hoạt độngkinh doanh của tổ chức tín dụng.

Quỹ phúc lợi dùng để:

 Đầu tư xây dựng hoặc sữa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợicủa ngân hàng, hoặc trong ngành ngân hàng, hoặc với các đơn vị khác theohợp đồng thoả thuận

 Chi cho các hoạt động thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ,nhân viên của ngân hàng

 Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, nhân viên kể cả cáccán bộ, nhân viên đã về hưu, mất sức của ngân hàng

 Chi cho các hoạt động phúc lợi khác

2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

2.1 Thu nhập

Thu nhập của ngân hàng được ghi nhận chi tiết theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”

2.1.1.Thu nhập về cung cấp dịch vụ

- Được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kếtquả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiệnsau:

 Thu nhập được xác định tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó

- Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí

mà không được ghi giảm doanh thu

2.1.2.Thu nhập từ tiền lãi, tiền cổ tức được chia

- Được ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện sau:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

 Thu nhập được xác định tương đối chắc chắn

Trang 6

- Thu nhập từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

 Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ

 Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tứchoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

- Thu nhập từ tiền lãi bao gồm số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãinhận trước hoặc các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trịcủa nó khi đáo hạn

- Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi ngân hàng mualại khoản đầu tư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, ngân hàng phải phân bổ vào

cả các kỳ trước khi nó được mua Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi khoản đầu tưđược mua mới được ghi nhận là thu nhập của ngân hàng Phần tiền lãi của các kỳ trướckhi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó

2.2 Chi phí

Chi phí trong ngân hàng được ghi nhận theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắcphù hợp, nguyên tắc thận trọng trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1 “Chuẩn mựcchung” và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Theo đó,nguyên tắc kế toán về việc ghi nhận chi phí như sau:

- Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí Ngânhàng trích vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản dự phòng sau:

 Dự phòng rủi ro trong hoạt động của ngân hàng

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 7

 Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư dài hạn (bao gồm cả giảm giá chứng khoán).

 Dự phòng phải thu khó đòi

 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Ngân hàng không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau:

 Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật do cá nhân gây ra không mang danh tổchức tín dụng

 Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, cáckhoản chi không có chứng từ hợp lệ

 Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ

 Các khoản chi không hợp lý khác

2.3 Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số dư của các tài khoản phản ánh thu nhập ( Loại 7) và chiphí ( Loại 8) sẽ được kết chuyển sang tài khoản lợi nhuận năm nay để xác định kếtquả kinh doanh Do đó, cuối kỳ kế toán, sau khi kết chuyển, các tài khoản phản ánhthu nhập và chi phí sẽ không còn số dư

Việc phân phối kết quả kinh doanh của ngân hàng phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch

và theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành

Phải hạch toán chi tiết kết quả kinh doanh của từng niên độ kế toán (năm trước,năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận củaTCTD (trích lập các quỹ, bổ sung vốn kinh doanh, chia cổ tức, v.v )

Cuối năm tài chính, các khoản lãi chưa thực hiện do chênh lệch tỷ giá, ngân hàngkhông được chia lợi nhuận, trả cổ tức trên số lãi này ngay trong năm liền kề, ngoạitrừ trường hợp sau 6 tháng đầu năm sau tổ chức tín dụng có số lãi chưa thực hiệnlớn hơn 2/3 số lãi năm trước thì được chia sau 6 tháng đầu năm sau

Cuối năm, khi lập báo cáo tài chính thì các khoản phát sinh từ giao dịch nội bộ (thulãi tiền gửi, cho vay nội bộ) phải loại trừ

3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

3.1 Kế toán thu nhập

3.1.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 70 - Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Tài khoản 71- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

Trang 8

Tài khoản 72 - Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

Tài khoản 74 - Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác

Tài khoản 78 - Thu lãi góp vốn, mua cổ phần

Tài khoản 79 - Thu nhập khác

Tài khoản 391 - Lãi phải thu từ tiền gửi

Tài khoản 392 - Lãi phải thu từ đầu tư chứng khoán

Tài khoản 394 - Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

Tài khoản 488 - Doanh thu chờ phân bổ

Nội dung một số tài khoản này như sau:

Tài khoản 7 - Thu nhập

Tài khoản 7

- Kết chuyển số dư Có cuối năm vào tài

khoản lợi nhuận năm nay khi quyết

DƯ CÓ: Thu về hoạt động kinh doanh

trong năm của ngân hàng

+ Tài khoản 39 - Lãi và phí phải thu :

Tài khoản 39

- Số lãi và phí phải thu tính cộng dồn - Số lãi và phí phải thu đã được thanh

toán

DƯ NỢ: Số tiền lãi còn phải thu

+ Tài khoản 488- Doanh thu chờ phân bổ:

Tài khoản 488

- Kết chuyển “Doanh thu chờ phân bổ”

sang tài khoản Thu nhập

- Tất toán Doanh thu chờ phân bổ theo

chế độ quy định

- Số tiền ghi nhận doanh thu chờ phân bổphát sinh trong kỳ

DƯ CÓ: Số tiền doanh thu chờ phân bổ

ở thời điểm cuối kỳ kế toán.

3.1.2 Phương pháp hạch toán

Trang 9

Tùy theo trường hợp cụ thể, thu nhập của ngân hàng có 3 dạng hạch toán: Hạch toánthực thu, hạch toán dự thu và hạch toán phân bổ.

 Hạch toán thực thu :

Áp dụng đối với các khoản thu nhập phát sinh trong một kỳ kế toán và đã thu đượccủa khách hàng, ví dụ thu nhập từ dịch vụ, thu nhập lãi, thu từ kinh doanh chứngkhoán….Kế toán hạch toán thực thu như sau :

+ Các khoản thu không bao gồm VAT phải nộp:

Nợ TK thích hợp ( TK 1011, TK 4211…) : Thu nhập phát sinh trong kỳ

Có TK 7 ( Thích hợp) : Thu nhập phát sinh trong kỳ

+ Các khoản thu bao gồm VAT phải nộp:

Nợ TK thích hợp ( TK 1011, TK 4211…) : Số tiền thu được của khách hàng

Có TK 7 (Thích hợp) : Thu nhập phát sinh trong kỳ

 Hạch toán dự thu :

Áp dụng đối với các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ kế toán nhưng chưa thuđược của khách hàng, ví dụ như thu nhập lãi cho vay , thu nhập lãi từ đầu tư chứng khoán( lãi nhận ở cuối kỳ khi đáo hạn)… Kế toán ngân hàng sẽ hạch toán dự thu như sau: + Khi dự thu, hạch toán:

Nợ TK 39 (Thích hợp) : Thu nhập phát sinh trong kỳ

Có TK 7 ( Thích hợp) : Thu nhập phát sinh trong kỳ

+ Khi thu được lãi đã dự thu, hạch toán:

Nợ TK 39 (Thích hợp) : Số thu nhập đã dự thu trước đây

Có TK thích hợp ( TK 1011, TK 4211…) : Số thu nhập đã dự thu trước đây

 Hạch toán phân bổ :

Đối với các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ kế toán này nhưng đã thu được củakhách hàng từ kỳ kế toán trước, ví dụ thu lãi từ đầu tư chứng khoán ( Lãi trả trước, muangay từ lúc phát hành) Kế toán ngân hàng sẽ hạch toán phân bổ thu nhập như sau:

+ Khi thu được từ khách hàng, hạch toán:

Nợ TK thích hợp ( TK 1011, TK 4211…) : Số tiền thu được của khách hàng

Trang 10

+ Khi phân bổ doanh thu chờ phân bổ vào thu nhập, hạch toán:

Nợ TK 488 : Thu nhập phát sinh trong kỳ

Có TK 7 ( Thích hợp) : Thu nhập phát sinh trong kỳ

3.2 Kế toán chi phí

3.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 80 - Chi phí hoạt động tín dụng

Tài khoản 81- Chi phí hoạt động dịch vụ

Tài khoản 82 - Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối

Tài khoản 83 - Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí

Tài khoản 84 - Chi phí hoạt động kinh doanh khác

Tài khoản 85 - Chi phí cho nhân viên

Tài khoản 86 - Chi cho hoạt động quản lý và công vụ

Tài khoản 87- Chi về tài sản

Tài khoản 88 - Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi

Tài khoản 89 - Chi phí khác

Tài khoản 388 – Chi phí chờ phân bổ

Tài khoản 491 – Lãi phải trả cho tiền gửi

Tài khoản 492 – Lãi phải trả về phát hành GTCG

Tài khoảng 493 – Lãi phải trả cho tiền vay

Tài khoản 494 – Lãi phải trả cho vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay

Nội dung một số tài khoản này như sau:

+ Tài khoản 8 - Chi phí

DƯ NỢ: Các khoản chi về hoạt động kinh

doanh trong năm

+ Tài khoản 49 - Lãi và phí phải trả

Trang 11

NỢ Tài khoản 49 CÓ

- Số tiền lãi và phí đã trả - Số tiền lãi và phí phải trả tính cộng dồn

DƯ CÓ: Số tiền lãi và phí phải trả dồn tích,

chưa thanh toán

+ Tài khoản 388 - Chi phí chờ phân bổ

+ Các khoản chi không bao gồm VAT được khấu trừ:

Nợ TK 8 ( Thích hợp) : Chi phí phát sinh trong kỳ

Có TK thích hợp ( TK 1011, TK 4211…) : Chi phí phát sinh trong kỳ

+ Các khoản chi bao gồm VAT được khấu trừ:

Nợ TK 8 ( Thích hợp) : Chi phí phát sinh trong kỳ

Có TK thích hợp (TK 1011…) : Số tiền đã trả khách hàng

 Hạch toán dự chi :

Áp dụng đối với các khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán nhưng chưa chi chokhách hàng, ví dụ chi phí trả lãi tiền gửi (Lãi trả khi đáo hạn) Kế toán ngân hàng sẽ hạchtoán dự chi như sau:

+ Khi dự chi, kế toán hạch toán:

Trang 12

Nợ TK 8 (Thích hợp) : Chi phí phát sinh trong kỳ

Có TK 49 (Thích hợp) : Chi phí phát sinh trong kỳ

+ Khi chi chi phí đã dự chi, kế toán hạch toán:

Nợ TK 49 ( Thích hợp) : Chi phí đã dự chi trước đây

Có TK thích hợp ( TK 1011, TK 4211…) : Chi phí đã dự chi trước đây

 Hạch toán phân bổ :

Áp dụng đối với các khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán này nhưng đã chi chokhách hàng từ kỳ kế toán trước, ví dụ chi phí trả lãi tiền gửi ( Lãi trả trước đầu kỳ) Kếtoán ngân hàng sẽ hạch toán phân bổ chi phí như sau:

+ Khi chi cho khách hàng, kế toán hạch toán:

Có TK Thích hợp ( TK 1011, TK 4211…) : Số tiền đã chi cho khách hàng

+ Khi phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí, kế toán hạch toán:

Nợ TK 8 (Thích hợp) : Chi phí phát sinh trong kỳ

Có TK 388 : Chi phí phát sinh trong kỳ

3.3 Kế toán kết quả kinh doanh

3.3.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 3532 – VAT đầu vào

Tài khoản 3535 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tài khoản 3539 – Các khoản chờ ngân sách Nhà nước thanh toán

Tài khoản 4531 – VAT phải nộp

Tài khoản 4534 – Thuế TNDN phải nộp

Tài khoản 4535 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả

Tài khoản 691 – Lợi nhuận năm nay

Tài khoản 692 – Lợi nhuận năm trước

Tài khoản 8331 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Tài khoản 8332 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Nội dung một số tài khoản này như sau:

+ Tài khoản 3532: VAT đầu vào

Ngày đăng: 26/07/2016, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w