1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DATN tran thi minh hoang 1206 CHÍNH THƯAC

84 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 827,5 KB
File đính kèm DATN_Tran Thi Minh Hoang_1206 - CHÍNH THƯAC.rar (127 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC VIẾT TẮTBOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa ở 200C trong 5 ngày BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường CIP Hệ thống vệ sinh tẩy rửa thiết bị HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải KCS Kiểm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CP ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI –

NHÀ MÁY BIA DUNG QUẤT

Sinh viên thực hiện:

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2010 - 2014

Trang 2

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐATN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: Mã số SV: 10149067

Khoá học: 2010-2014 Lớp:

1 Tên đề tài: Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty A

2 Nội dung ĐATN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Tổng quan về kiểm soát ô nhiễm môi trường

 Tổng quan Nhà máy

 Hiện trạng môi trường Nhà máy

 Các vấn đề môi trường còn tồn đọng

 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại Nhà máy

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 11/2 và kết thúc: tháng 15/3/2014

4 Họ tên GVHD: KS

Nội dung và yêu cầu của ĐATN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng ………năm 2014 Ngày tháng năm 2014

Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

Lời đầu tiên, tôi mong muốn bày tỏ lòng biết ơn vô hạn dành cho Ba Mẹ - Người đã động viên, ủng hộ con về mọi mặt vật chất cũng như tinh thần để con có điều kiện được học tập tốt Cảm ơn các anh chị trong Gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn Quý Thầy Cô trong Khoa Môi trường và Tài nguyên – TrườngĐại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua Đặc biệt, trong thời gian thực hiện đề tài, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình, cho em tinh thần thoải mái nhấtkhi làm bài của Cô … Em chân thành cảm ơn và ghi nhớ sâu sắc tình cảm và công lao Cô đã dành cho em

Em chân thành cảm ơn anh … đã giúp đỡ, giới thiệu Nhà máy để em hoàn thành Đồ án này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người xung quanh đã ủng hộ, giúp đỡ

để tôi có thể vượt qua những khó khăn và đạt được những kết quả như ngày hôm nay

Đồng thời, con xin cảm ơn bác … cùng các cô chú, công nhân viên Nhà máy đã hết lòng giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con trong suốt thời gian thực tập tại Nhà máy

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 03 Năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Đề tài, “Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty Đương CP Quảng Ngãi –Nhà máy” được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2014

Đồ án gồm các nội dung chính sau:

- Tổng quan về Công ty CP Btrong đó lần lượt sẽ giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển, loại hình sản xuất

- Tổng quan về Nhà máy trong đó lần lượt sẽ giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển, quy trình công nghệ sản xuất, những vấn đề môi trường phát sinh và các biện pháp kiểm soát đã thực hiện tại Nhà máy

- Xác định các vấn đề môi trường còn tồn đọng và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao

- Phần kết luận và kiến nghị: tổng hợp các kết quả đã đạt được sau khi nghiên cứu đồng thời đề xuất khắc phục các thiếu sót và hạn chế của khóa luận

Đề tài đã thu được những kết quả:

- Nhìn trực quan tương đối toàn diện về hiện trạng môi trường (không khí, nước, chất thải rắn) và công tác an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy, các giải pháp đã thực hiện tại Nhà máy

- Nhận diện các vấn đề môi trường còn tồn đọng:

 Ô nhiễm không khí: do bụi trong quá trình vậm chuyển nguyên vật liệu, trong quá trình nghiền gạo, malt; mùi hôi của khu vực lên men, chưa phế liệu Nhà máy, khu vực pha hóa chất, và do nhiệt dư trong sản xuất

 Nước thải: chưa quan tâm tuần hoàn sử dụng lại nước rửa chai, thu hồi nước ngưng

 Chất thải rắn: việc phân loại rác thải chưa thực hiện triệt để, khu chứa CTNH xây dựng chưa đúng yêu cầu

 Quản lý về ATLĐ, PCCC còn nhiều bất cập

Trang 5

- Trên cơ sở của quá trình nhận diện, đã đề xuất các giải pháp giúp khắc phục vànâng cao chất lượng môi trường tại Nhà máy.

- Kết luận và kiến nghị: Trình bày những kết quả đạt được, kết quả chưa đạt được những hướng nghiên cứu hoàn thiện của đề tài và đề xuất kiến nghị để giải quyết vấn đề đặt ra

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ĐỒ ÁN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 4

Chương 2 LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM 5

2.1 KHÁI NIỆM KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 5

2.2 MỤC TIÊU KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 5

2.3 NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 5

2.3.1 Nội dung 5

2.3.2 Các bước thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường 6

2.3.3 Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp 7

2.3.4 Các nguyên tắc xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm môi trường 8

2.4 CÁC CÔNG CỤ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT Ô NHIỄM 8

2.4.1 Công cụ chỉ huy, kiểm toán 8

2.4.2 Công cụ kinh tế 9

2.4.3 Công cụ kỹ thuật 9

2.5 LỢI ÍCH CỦA KIỂM SOÁT Ô NHIỄM 9

2.5.1 Lợi ích về môi trường 9

2.5.2 Lợi ích về kinh tế 9

Trang 7

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BIA DUNG QUẤT - CÔNG TY CP B

11

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI 11

3.1.1.Giới thiệu chung 11

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 11

3.1.3 Nhân sự 12

3.1.4 Sơ đồ tổ chức công ty 13

3.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BIA DUNG QUẤT 13

3.2.1 Giới thiệu chung 13

3.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 13

3.2.3.Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy 14

3.2.4 Thị trường tiêu thụ và một số sản phẩm của nhà máy trên thị trường 14

3.2.4.1 Thị trường tiêu thụ 14

3.2.4.2 Một số sản phẩm của nhà máy trên thị trường 15

3.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG 15

3.3.1 Diện tích mặt bằng nhà máy 15

3.3.2 Hệ thống giao thông và cây xanh 15

3.3.3 Hệ thống cấp điện 15

3.3.4 Hệ thống cấp nước 15

3.3.5 Hệ thống thoát nước mưa 16

3.3.6 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải 16

3.4 NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, NĂNG LƯỢNG 16

3.4.1 Malt đại mạch 17

3.4.2 Gạo 18

3.4.3 Hoa Houblon 18

3.4.4 Men bia 18

3.4.4.1 Nấm men nổi: 18

3.4.4.2 Nấm men chìm 19

3.4.4.3 Yêu cầu đối với men dùng trong sản xuất: 19

3.4.4.4 Vai trò của nấm men: 19

Trang 8

3.4.6 Hóa chất, chất tải lạnh 21

3.5 DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ 21

3.6 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA CỦA NHÀ MÁY 21

Chương 4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÃ ÁP DỤNG TẠI NHÀ MÁY 25

4.1 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 25

4.1.1 Bụi 25

4.1.1.1 Nguồn phát sinh 25

4.1.1.2 Các biện pháp kiểm soát bụi đã thực hiện 25

4.1.2 Khí thải 27

4.1.2.1 Nguồn phát sinh 28

4.1.2.2 Các biện pháp quản lý 29

4.1.3 Mùi 31

4.1.3.1 Nguồn phát sinh 31

4.1.3.2 Các biện pháp quản lý 31

4.1.4 Tiếng ồn và độ rung 31

4.1.4.1 Nguồn phát sinh 31

4.1.4.2 Các biện pháp kiểm soát 32

4.1.5 Nhiệt dư 33

4.1.5.1 Nguồn phát sinh 33

4.1.5.2 Các biện pháp quản lý 33

4.2 MÔI TRƯỜNG NƯỚC 35

4.2.1 Nước thải sản xuất 35

4.2.1.1 Nguồn phát sinh 35

4.2.1.2 Biện pháp xử lý 36

4.2.1.3 Kết quả chất lượng nước thải 36

4.2.2 Nước thải sinh hoạt 37

4.2.2.1 Nguồn phát sinh 37

4.2.2.2 Biện pháp xử lý 37

4.2.3 Nước mưa chảy tràn 38

4.2.3.1 Nguồn phát sinh 38

Trang 9

4.2.3.2 Biện pháp xử lý 38

4.3 CHẤT THẢI RẮN 38

4.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 38

4.3.1.1 Nguồn phát sinh 38

4.3.1.2 Biện pháp quản lý 38

4.3.2 Chất thải rắn sản xuất 38

4.3.2.1 Nguồn phát sinh 38

4.3.2.2 Biện pháp quản lý 39

4.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 40

4.4.1 Nguồn phát sinh 40

4.4.2 Biện pháp quản lý 41

4.5 CÁC SỰ CỐ CÓ THỂ XẢY RA 41

4.5.1 Tai nạn lao động 41

4.5.2 Sự cố rò rỉ hóa chất, dầu 42

4.5.3 Sự cố về chập điện, cháy nổ 43

4.5.4 Sự cố hệ thống xử lý nước thải và khí thải lò hơi ngưng hoạt động 44

4.5.4.1 Đối với hệ thống xử lý nước thải: 44

4.5.4.2 Đối với hệ thống xử lý khí thải lò hơi 45

4.6 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY 45

4.6.1 Đối với môi trường không khí 46

4.6.2 Đối với môi trường nước 47

4.6.3 Giám sát chất thải rắn 48

Chương 5 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN ĐỌNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TẠI NHÀ MÁY 49

5.1 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN ĐỌNG 49

5.1.1.Môi trường không khí 49

5.1.2 Nước thải 50

5.1.3 Chất thải rắn 50

5.1.4 Phòng cháy chữa cháy, rò rỉ hóa chất và an toàn lao động 50 5.2 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ

Trang 10

5.2.1 Môi trường không khí 52

5.2.1.1 Kiểm soát, thu hồi hơi từ hệ thống nấu 52

5.2.1.2 Đối với các vấn đề khác: 53

5.2.2 Môi trường nước 54

5.2.3 Chất thải rắn 55

5.2.4 Công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, rò rỉ hóa chất: 55

5.2 5 Yêu cầu pháp luật: 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

KẾT LUẬN 58

KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa ở 200C trong 5 ngày

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

CIP Hệ thống vệ sinh tẩy rửa thiết bị

HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải

KCS Kiểm soát chất lượng sản phẩm

KSÔN MT Kiểm soát ô nhiễm môi trường

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng cho sản xuất 16

Bảng 3.2: Loại hóa chất và khối lượng sử dụng của Nhà máy 21

Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực nghiền malt, gạo26 Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh Nhà máy 27

Bảng 4.3: Kết quả phân tích khí thải từ máy phát điện 28

Bảng 4.4: Kết quả phân tích khí thải lò hơi đốt dầu FO 30

Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh Nhà máy 30

Bảng 4.6: Kết quả đo cường độ tiếng ồn trong khu vực Nhà máy 32

Bảng 4.7: Kết quả giám sát nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực sản xuất 34

Bảng 4.8: Kết quả chất lượng nước thải sản xuất Nhà máy sau xử lý 36

Bảng 4.9: Thành phần, khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh 39

Bảng 4.10: Thành phần, lượng CTNH phát sinh trong Nhà máy: 40

Bảng 4.11: Kế hoạch giám sát, quan trắc môi trường không khí 46

Bảng 4.12: Kế hoạch giám sát, quan trắc môi trường nước 47

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khiếp kín 7

Hình 2.2 Cấp bậc ưu tiên công tác Kiểm soát ô nhiễm môi trường 8

Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất bia của Nhà máy 22

Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống thu hồi bụi matl, gạo 26

Hình 5.1: Sơ đồ nguyên lý tận dụng nhiệt bay hơi nồi houblon 53

Hình 5.2: Sơ đồ thu hồi nước ngưng 54

Trang 14

Trong đó, ngành công nghiệp bia được hình thành lâu đời vào khoảng sau năm

1765 Đến nay, nó được phát triển và thành ngành công nghiệp quan trọng đem lại thunhập lớn cho kinh tế đất nước Tuy nhiên, sự phát triển ngành bia kéo theo các vấn đềmôi trường ô nhiễm: không khí, chất thải rắn, đặt biệt môi trường nước Nước thảithường có đặc tính ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng COD, BOD, SS rất cao

Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội mà vẫn quản lýtốt các vấn đề môi trường nên tôi lựa chọn đề tài Đồ án tốt nghiệp:

“Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty Cổ Phần Đường Quảng Ngãi – Nhà máy”.

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Tìm hiểu hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại Nhà máy Từ

đó, đánh giá hiệu quả công tác và nhận diện những vấn đề môi trường chưa được kiểmsoát tốt Đề xuất những giải pháp nhằm kiểm soát ô nhiễm tại Nhà máy

1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

- Tổng quan về kiểm soát ô nhiễm công nghiệp

- Tổng quan về Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi, Nhà máy

- Xác định các vấn đề môi trường chưa được kiểm soát tốt

- Đề xuất các biện pháp xử lý, quản lý môi trường tại Nhà máy

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng: Quy trình công nghệ sản xuất, nguyên nhiên vật liệu sử dụng, sảnphẩm tạo ra, các dạng chất thải phát sinh, và các công cụ quản lý, kiểm soát môitrường Nhà máy đang áp dụng

 Phạm vi nghiên cứu:

Địa điểm: Nhà máy – Công ty CP Đường Quảng Ngãi

Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Chí Thanh, phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnhQuảng Ngãi

Nhận biết được các vấn đề môi trường còn tồn tại, hoặc các biện pháp Nhà máyđang áp dụng nhưng chưa hoàn thiện Từ đó đưa ra các nhận xét, biện pháp phù hợphơn nhằm giảm thiểu ô nhiễm và xử lý các vấn đề môi trường còn tồn đọng

- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin, hình ảnh

Thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến Nhà máy và các vấn đề môi trườngtại Nhà máy để làm nguồn tài liệu cho đề tài

Nguồn tài liệu từ Nhà máy cung cấp như:

Trang 16

 Báo cáo kiểm soát ô nhiễm của nhà máy.

 Tài liệu về cơ cấu tổ chức

 Quy trình sản xuất, dữ liệu hoạt động sản xuất và sản phẩm, năng lượng tiêuthụ của Nhà máy

 Kết quả kiểm tra môi trường lao động của cán bộ công nhân viên trong Nhàmáy

 Các biện pháp xử lý và kiểm soát ô nhiễm đang được áp dụng tại Nhà máy.Ngoài ra, còn tìm hiểu những tài liệu về kiểm soát ô nhiễm môi trường và các tàiliệu chuyên về ngành sản xuất bia trên trên mạng, báo cáo nghiên cứu khoa học

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn cán bộ, công nhân viên

Thu thập thông tin qua nói chuyện, đặt câu hỏi trực tiếp với các công nhân vận hànhtrực tiếp tại các khu vực sản xuất (khu nghiền malt, gạo; khu nấu; khu lên men; khuchiết chai lon thành phẩm…), công nhân vận hành hệ thống thu hồi xử lý khí CO2,công nhân vận hành hệ thống xử lý nước công nghiệp, hệ thống xử lý khí thải lò hơi,cán bộ quản lý trong nhà máy…để tìm hiểu các thông tin về hoạt động sản xuất, nắmbắt được nguyện vọng của công nhân và cán bộ quản lý tại Nhà máy Hiểu rõ hơn vềcác hoạt động của Nhà máy: chế độ trợ cấp, bồi dưỡng, kế hoạch diễn tập PCCC ởNhà máy…

- Phương pháp tổng hợp, phân tích các dữ liệu thu thập và so sánh

Tổng hợp, phân tích, xử lý các số liệu, nguồn tài liệu thu thập được, tìm hiểu và lựachọn những thông tin chính xác và cần thiết cho đề tài Phân tích số liệu, so sánh kếtquả của từng thông số đo được tại Nhà máy với các QCVN và TCVN phù hợp để xemxét mức độ ô nhiễm, đánh giá đúng chất lượng môi trường tại Nhà máy

- Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các thầy cô trong khoa Môi Trường và Tài Nguyên trường

ĐH Nông Lâm TP.HCM là những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực nênnhững nhận xét, góp ý của thầy cô có tính khách quan và thực tiễn nên rất cần thiết đểlàm đề tài

Tham khảo ý kiến của chú Hùng là nhân viên phòng KCS của Nhà máy hiểu rõ vềnhững hoạt động và các vấn đề môi trường tại Nhà máy nên những đóng góp của chúcần thiết cho đề tài

Trang 17

1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Do hạn chế về điều kiện thực hiện đồ án nên một số thông số môi trường phải dựatrên các số liệu thứ cấp của Nhà máy nên chưa mang tính khách quan và chỉ nhận diệncác vấn đề môi trường tại Nhà máy từ 7h30h đến 17h

Thời gian thực hiện ngắn nên đồ án chủ yếu đề xuất các giải pháp mang tính hiệuquả về môi trường cho Nhà máy mà hiệu quả về kinh tế chưa được quan tâm

Trang 18

Chương 2

LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM

2.1 KHÁI NIỆM KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động, biện pháp và công cụ nhằmphòng ngừa, khống chế không cho ô nhiễm xảy ra hoặc khi có ô nhiễm xảy ra thì chủđộng xử lý làm giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm

2.2 MỤC TIÊU KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu của công tác kiểm soát ô nhiễm bao gồm ngăn ngừa ô nhiễm, làm giảmhoặc loại bỏ chất thải từ nguồn hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu vào và làm sạch ônhiễm, thu gom, sử dụng lại, xử lý chất thải để phục hồi chất lượng môi trường do ônhiễm gây ra Chiến lược kiểm soát ô nhiễm bảo vệ môi trường ở Việt Nam thực hiệntrên nguyên tắc lấy phòng ngừa ô nhiễm làm nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu

2.3 NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

2.3.1 Nội dung

Giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn;

Giảm các rủi ro cho con người và môi trường;

Kết quả mà doanh nghiệp đạt được:

 Không nhất thiết phải đầu tư lớn

 Giảm bớt các chi phí vận hành

 Tăng lợi nhuận

 Tăng cổ phần trên thị trường

 Tính khả thi cao

Trang 19

2.3.2 Các bước thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

Có 8 bước thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường:

- Giành được sự đồng tình ủng hộ của ban lãnh đạo công ty

- Khởi động chương trình bằng cách hình thành nhóm ngăn ngừa ô nhiễm môitrường, phát triển một kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm và đào tạo công nhân về ngănngừa ô nhiễm

- Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất với các máy móc,thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá các trở ngại tiềm ẩn vềmặt tổ chức khi thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp

- Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được

- Ưu tiên một số dòng thải quan trọng và đánh giá chi tiết tính khả thi về mặt kỹthuật, kinh tế, môi trường đối với khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã tập hợp

- Tập hợp lại các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và thựcthi những khả năng lựa chọn đó

- Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở mộtcông ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể

- Duy trì chương trình ngăn ngừa ô nhiễm cho những sự phát triển liên tục vànhững lợi ích liên tục của công ty

Trang 20

Hình 2.1 Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khiếp kín 2.3.3 Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp

- Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn được ưu tiên hàng đầu

- Khi không thể phòng ngừa ô nhiễm thì nên tái chế, tái sử dụng một cách antoàn đối với môi trường

- Khi không thể phòng ngừa và tái chế, tái sử dụng thì nên xử lý theo cách antoàn đối với môi trường

- Việc tiêu hủy và thải ra ngoài môi trường chỉ nên sử dụng như là phương phápcuối cùng và được tiến hành an toàn đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng

 Cấp bậc ưu tiên công tác Kiểm soát ô nhiễm môi trường:

Xác định cơ hội ngăn ngừa ô nhiễm

Đánh giá tính khả

thi

Thực thi giải pháp

được lựa chọn

Đánh giá hiệu

quả

Duy trì và phát triển chương trình ngăn ngừa

ô nhiễm

Giành sự ủng hộ của lãnh đạo cấp cao

Thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm

Xác định nguồn phát sinh chất thải

Trang 21

Hình 2.2 Cấp bậc ưu tiên công tác Kiểm soát ô nhiễm môi trường 2.3.4 Các nguyên tắc xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

- Người gây ô nhiễm phải chịu phí

- Người sử dụng phải trả tiền

- Phòng ngừa và ngăn chặn

- Huy động sự tham gia của cộng đồng

Khuyến khích, hỗ trợ việc thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp

2.4 CÁC CÔNG CỤ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT Ô NHIỄM

2.4.1 Công cụ chỉ huy, kiểm toán

Là những biện pháp thể chế nhằm tác động tới hành vi của con người gây ônhiễm môi trường, bằng cách cấm đoán hay giới hạn việc thải ra môi trường một sốchất thải hay giới hạn hoạt động trong một khoảng thời gian hay khu vực nhất địnhthông qua việc ban hành, sửa đổi các điều luật, tiến hành thanh tra, kiểm tra thườngxuyên, xử phạt các hành vi vi phạm, cấp giấy phép xả thải…

Với công cụ này, Chính Phủ có vai trò tập trung giám sát thông qua việc áp dụnghai công cụ chủ yếu: Bộ luật và các thanh tra - các nhà quản lý nhà nước Các công

cụ này được áp dụng nhằm quy định và cưỡng chế thi hành các quy định về môitrường

Phòng ngừa và giảm

thiểu Tái chế và tái sửdụng

Xử lý Tiêu hủy

Trang 22

2.4.2 Công cụ kinh tế

Là những biện pháp đánh vào lợi ích của nhà sản xuất, của người gây ô nhiễmnhằm khuyến khích các hành vi tích cực đối với môi trường

Một số công cụ kinh tế đang được áp dụng:

- Thu phí/ thuế cho việc sử dụng môi trường

- Sử dụng Cota ô nhiễm

- Đánh thuế ô nhiễm

- Thực hiện dán nhãn sinh thái cho sản phẩm

2.4.3 Công cụ kỹ thuật

Ứng dụng các giải pháp khoa học – kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất như thayđổi công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị; thay đổi nguyên nhiên liệu đầu vào; táichế, tái sử dụng chất thải sản xuất; nâng cao công nghệ xử lý cuối đường ống; tăngcường quản lý nội vi…nhằm giảm thiểu tối đa sự phát sinh chất thải, loại trừ ônhiễm và phục hồi môi trường sau ô nhiễm

2.5 LỢI ÍCH CỦA KIỂM SOÁT Ô NHIỄM

2.5.1 Lợi ích về môi trường

- Sử dụng năng lượng, nước, nguyên liệu có hiệu quả hơn

- Giảm mức sử dụng các nguồn tài nguyên

- Giảm thiểu chất thải thông qua kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sử dụng và phụchồi

- Giảm thiểu lượng nguyên vật liệu độc hại đưa vào sử dụng Giảm thiểu các rủi

ro và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng xung quanh, những người tiêu thụsản phẩm và các thế hệ mai sau

- Cải thiện được môi trường lao động bên trong công ty

- Cải thiện các mối quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng như các cơ quanquản lý môi trường

2.5.2 Lợi ích về kinh tế

Tăng hiệu quả sản xuất thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng cóhiệu quả hơn

Trang 23

- Tuân thủ các quy định môi trường tốt hơn, giảm bớt các chi phí cho việc quản

lý chất thải (có thể loại bớt một số giấy phép về môi trường, giảm chi phí cho việckiểm kê, giám sát và lập báo cáo môi trường hàng năm)

- Giảm bớt chi phí cho việc xử lý chất thải cuối đường ống (do lưu lượng chấtthải được giảm thiểu, dòng chất thải được tách riêng tại nguồn…)

- Chất lượng sản phẩm được cải thiện

- Có khả năng thu hồi vốn đầu tư với thời gian hoàn vốn ngắn, ngay cả khi vốnđầu tư ban đầu cao Tích lũy liên tục và dài hạn các khoản tiết kiệm tích lũy được,

từ đó có khả năng mở rộng sản xuất, kinh doanh

- Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, hình ảnh Công ty ngày càng tốt hơn.

Trang 24

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BIA DUNG QUẤT - CÔNG TY

CP ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

3.1.1.Giới thiệu chung

- Tên Công ty: Công ty CP Đường Quảng Ngãi

- Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Chí Thanh-P.Quảng Phú-thành phố Quảng Ngãi-tỉnhQuảng Ngãi

- Đại diện: Ông Võ Thành Đàng

- Chức vụ: Tổng giám đốc

- Điện thoại: (055)3726163

- Loại hình sản xuất:

 Sản xuất các loại đồ uống, thực phẩm, đường kính trắng

 Kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp và hoạt động xuất nhập khẩu

 Xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng

 Xây dựng, sửa chữa và lắp đặt máy móc thiết bị, gia công chế tạo các sảnphẩm cơ khí phục vụ các ngành sản xuất và gia dụng

 Sản xuất và kinh doanh mía thương mại

Trang 25

vị hoạch toán độc lập, năm 2005 tiến hành cổ phần hóa thành lập Công ty CP Bvàhoạt động từ năm 2006 Từ khi hoaatj động đế nay công ty đã có 8 lần điều chỉnhgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần đây nhất là ngày25/08/2010.

3.1.3 Nhân sự

Hiện nay, Công ty có 13 đơn vị trực thuộc sản xuất và kinh doanh, trong đó có

9 nhà máy, xí nghiệp sản xuất đang hoạt động trong trụ sở chính gồm:

 Nhà máy sữa đậu nành Vinasoy: công suất 120 triệu lít/năm, sản xuất các sảnphẩm sữa đậu nành và các sản phẩm khác từ đậu nành

 Nhà máy: công suất 100 triệu lít/năm

 Nhà máy bánh kẹo Biscafun: công suất 8.000 tấn/năm, sản xuất sản phẩmbánh, kẹo các loại

 Nhà máy nước khoáng Thạnh Bích: công suất 72 triệu lít/năm, sản xuất sảnphẩm nước khoáng, nước giải khát các loại

 Nhà máy Nha: công suất 3.500 tấn/ năm, sản xuất sản phẩm đường glucose

 Nhà máy Cơ khí: sản xuất, gia công và chế tạo các loại máy móc, thiết bịphục vụ cho các đơn vị trong công ty

 Trung tâm Môi trường và Nước sạch: tư vấn, khai thác, quản lý, vận hànhTrạm xử lý nước công nghệ, Trạm xử lý nước thải đảm bảo cung cấp nước côngnghệ và xử lý nước thải sản xuất cho các đơn vị tại trụ sở chính của công ty

 Xí nghiệp Cơ giới nông nghiệp: dịch vụ san ủi, làm đất, cày đất, trồng mía,thu hồi mía,…

 Phân xưởng Lò hơi: công suất 15 tấn/giờ, cung cấp hơi nước bão hòa cho đasố các đơn vị tại trụ sở chính của Công ty

Và 03 đơn vị sản xuất, 01 đơn vị dịch vụ thương mại ngoài trụ sở chính củaCông ty, gồm:

 Nhà máy đường Phổ Phong: xã Phổ Phong - huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi,với công suất 2.000 tấn mía/ngày, sản xuất đường kính trắng

 Nhà máy đường An Khê: xã Thành An – thị xã An Khê – Gia Lai, với côngsuất 10.000 tấn mía/ngày, sản xuất đường kính trắng

Trang 26

 Trung tâm Giống mia Quảng Ngãi: xã Hành Thiện – huyện Nghĩa Hành –Quảng Ngãi, nhân giống, chăm sóc mía giống và cây nông nghiệp.

 Công ty TNHH MTV TM Thành Phát và Chi nhánh Công ty tại thành phố HồChí Minh với chức năng nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho công tác sản xuất vàtìm kiếm thị trường và xuất khẩu các sản phẩm của các đơn vị thuộc công ty

Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của 13 đơn vị đều chịu chung sự quản lý củaCông ty Ngoài ra, Công ty còn thành lập 06 phòng ban thuộc Khối văn phòng Công

ty (Phòng Hành chính – Tổ chức – Kế hoạch tổng hợp, Phong Tài chính kế toán,Phòng Kỹ thuật – Xây dựng cơ bản, Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm – Môitrường, Phòng Công nghệ thông tin, Trạm Y tế)

3.1.4 Sơ đồ tổ chức công ty

Phụ lục 1 Sơ đồ tổ chức Công ty CP Đường Quảng Ngãi

3.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BIA DUNG QUẤT

3.2.1 Giới thiệu chung

- Tên Nhà máy: Nhà máy.

- Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Chí Thanh-P.Quảng Phú-thành phố Quảng Ngãi-tỉnhQuảng Ngãi

- Điện thoại: (055)3822843

- Email: biadungquat.@vnn.vn

3.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Nhà máy được thành lập vào ngày 13/04/1991 với diện tích xây dựng 10.800m2

tổng vốn đầu tư khoảng 30 tỉ đồng Việt Nam và với tên gọi là Nhà máy bia QuảngNgãi Đây là nhà máy bia hiện đại quy trình theo công nghệ của Tiệp Khắc và xâydựng đầu tiên của tỉnh Quảng Ngãi Nhà máy bia Quảng Ngãi là một đơn vị liêndoanh với sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong đó Công ty đường Quảng Ngãi làmột cổ đông với số vốn lớn nhất

Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh vào tháng 6/1993 với công suấtsản xuất ban đầu là 3 triệu lít/năm Sản phẩm bia Dung Quất được nhiều người tiêudùng trong tỉnh ưa chuộng, thị trường tiêu thụ dần dần được mở rộng khắp nơi vàmạnh nhất ở các tỉnh phía Bắc, Hà Nội, Hải Dương

Trang 27

Tháng 10/1994 Nhà máy được UBND tỉnh cho phép mở rộng sản xuất, nâng caochất lượng sản xuất sản phẩm bia theo công nghệ tiên tiến đã được chuyển giao quátrình đầu tư mở rộng hoàn thành vào tháng 4/1996.

Đầu tháng 7/1995 được sự đồng ý của UBND tỉnh, Nhà máy được chuyển giaocấp quản lý về Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn và đơn vị quản lý trực tiếpCông ty đường Quảng Ngãi và nâng công suất lên 5 triệu lít/năm

Đến đầu năm 1997 Nhà máy mở rộng đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất nângcông suất lên 12 triệu lít/năm

Năm 2001, Nhà máy nâng công suất lên 25 triệu lít/năm và đổi tên thành Nhàmáy

Năm 2004, Nhà máy đã cải tiến hoàn loạt các thiết bị như: máy kiểm tra chấtlượng, máy kiểm soát quá trình chế biến, máy kiểm tra phân tích bia, máy đo độtrong Nhà máy luôn thay đổi mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.Nhờ thiết bị và dây chuyền hiện đại, tư liệu cao cấp được nhập từ Đức, kết hợp vớinguồn nước sạch có chất lượng đã tạo cho bia Dung Quất một hương vị đặc biệt hấpdẫn người tiêu dùng

Năm 2005, công suất Nhà máy đạt 35 triệu lít/năm

Năm 2010 – 2011, Nhà máy nâng công suất lên 50 triệu lít/năm

Năm 2012 đến nay, Nhà máy nâng công suất lên 100 triệu lít/năm

Từ ngày thành lập đến nay, bia Dung Quất đã khẳng định được mình, đó là chấtlượng sản phẩm, uy tín sản phẩm, giá thành phù hợp với mọi tầng lớp trong xã hội

3.2.3.Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy

Phụ lục 2 Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy

3.2.4 Thị trường tiêu thụ và một số sản phẩm của nhà máy trên thị trường 3.2.4.1 Thị trường tiêu thụ

Hiện nay, sản phẩm bia Dung Quất chiếm 70% thị trường Quảng Ngãi và có mặt

ở các tỉnh, thành phố: TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Khánh Hòa, Phú Yên.Đặc biệt Nhà máy bia đã xuất khẩu bia sang các nước Newzeland, Thái Lan,Campuchia,…Đối với một sản phẩm như bia, rượu xuất khẩu sang các nước pháttriển, thị trường khó tính như Nhật Trải qua nhiều khâu kiểm tra nghiêm ngặt, đàm

Trang 28

phán thương mại nhà máy đã xuất khẩu thành công 2 đợt hàng sang Nhật và chuẩn

bị xuất đợt hàng thứ 3…

3.2.4.2 Một số sản phẩm của nhà máy trên thị trường

Thành phẩm của Nhà máy là những sản phẩm được hoàn thành ở bước côngnghệ cuối cùng của quá trình sản xuất bia, được bộ phận KCS kiểm tra chất lượngđảm bảo rồi mới nhập kho Các sản phẩm như: bia chai Dung Quất 450ml, 335ml;bia lon Spencial

3.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG

3.3.1 Diện tích mặt bằng nhà máy

Với tổng diện tích 40.350m2, Nhà máy sử dụng 20.590m2 để xây dựng các côngtrình như khu văn phòng; các khu sản xuất bia, chiết bia lon; khu rửa chai keg vàchiết bia chai; khu xử lý nước công nghệ, khu lò hơi, nhà kho, khu chứa phế liệu,chất thải, nhà vệ sinh, nhà bảo vệ, khoảng 9.760m2 diện tích để xây dựng nhà xe,đường nội bộ, phần diện tích đất còn lại trồng cây xanh

3.3.2 Hệ thống giao thông và cây xanh

Sân, đường nội bộ Nhà máy được bêtông hóa để đảm bảo tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động vận chuyển nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm, hoạt động của Nhàmáy, và tạo được vẻ mỹ quan cho Nhà máy

Cây xanh được trồng dọc theo bờ tường rào mặt diện của Nhà máy, trồng trongsân khu vực sản xuất chính, còn những chậu cây xanh nhỏ được bố trí khu vănphòng

3.3.3 Hệ thống cấp điện

Nhà máy sử dụng lưới điện 3 pha của mạng lưới điện quốc gia, sau đó qua máybiến thế để tạo ra điện thế phù hợp cho quá trình sản xuất (220 – 380 V) Ngoài raNhà máy còn sử dụng một máy phát điện dự phòng

3.3.4 Hệ thống cấp nước

Nguồn nước cung cấp cho Nhà máy gồm 2 nguồn:

 Nước máy của thành phố Quảng Ngãi: nước từ hệ thống cấp nước sinh hoạtcủa thành phố Quảng Ngãi, nước được đưa vào bể chứa của Nhà máy, sau đó qua hệthống xử lý nước công nghệ để cung cấp cho quá trình sản xuất, sinh hoạt và vệ sinhbên trong tank

Trang 29

 Nước từ trạm xử lý nước công nghệ của Công ty dùng để vệ sinh nhà xưởng.

3.3.5 Hệ thống thoát nước mưa

Xây dựng các mương thoát nước mưa dọc khu vực văn phòng, nhà xưởng, khovà được gom tập trung về bể chứa nước mưa trước khi đấu nối với hệ thống thoátnước mưa chung của Công ty, thoát ra sông Trà Khúc Bên trên mương có nắp đậy,lưới chắn rác

3.3.6 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải

Nhà máy xây các mương thu gom nước thải trong các khu sản xuất, đưa về các

bể chứa của từng khu vực sản xuất để bơm về 6 thùng chứa trung gian trong khuônviên Nhà máy sau đó được đưa về khu xử lý nước thải tập trung của Công ty

3.4 NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, NĂNG LƯỢNG

Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng sử dụng cho sản xuất

Bảng 3.1: Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng cho sản xuất

STT Tên nguyên liệu, phụ liệu Đơn vị tính Khối lượng

Trang 30

17 Dầu FO tấn/năm 277,5

(Nguồn: Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kì quý I, 2014)

3.4.1 Malt đại mạch

Là hạt đại mạch lấy mầm sấy khô, được nhập khẩu từ Đức và Cộng Hòa Séc Đạimạch là nguyên liệu không thể thay thế hoàn toàn được vì nó tạo ra màu sắc và mùi

vị đặc trưng cho bia

<15 phút, pH = 5,5 - 6,5

3.4.2 Gạo

Là nguyên liệu thay thế Malt Nhà máy dùng gạo làm thế liệu nhằm giảm giáthành sản phẩm, cải thiện mùi vị bia Gạo được dùng phổ biến vì hàm lượng tinhbột cao, lượng protein vừa phải, ngoài ra gạo là nguyên liệu phong phú ở nước ta

Tỉ lệ gạo bổ sung tùy thuộc vào sản phẩm bia

3.4.3 Hoa Houblon

Hoa Huoblon cũng là một trong các nguyên liệu quan trọng trong công nghệ sảnxuất bia Hoa Huoblon làm cho bia có vị đắng dịu, hương thơm rất đặc trưng, làm

Trang 31

tăng khả năng tạo và giữ bền bọt, tăng độ bền keo và độ ổn định thành phần sinhhọc cho sản phẩm Do những đặc tính cực kỳ đặc biệt nên hoa Houblon giữ vai tròđộc tôn và là nguyên liệu không thể thay thế trong ngành sản xuất bia Trong sảnxuất bia chỉ sử dụng hoa cái chưa thụ phấn

3.4.4 Men bia

Nấm men thuộc nhóm đơn bào Mỗi chủng loại nấm men cho ra một loại bia cóhương vị đặc trưng riêng Trong công nghiệp sản xuất bia thường sử dụng hai loạinấm men

3.4.4.1 Nấm men nổi:

Saccharomyces cerevisiae, loại này chỉ phát triển và lên men ở nhiệt độ từ15÷250C và kéo dài 3÷7 ngày Khi kết thúc lên men nấm men nổi lên trên, vì vậy rấtkhó tách nấm men để sử dụng làm men giống cho các đợt lên men tiếp theo

3.4.4.2 Nấm men chìm

Saccharomyces carlsergensis, loại nấm men này chỉ phát triển lên men ở nhiệt độthấp 6÷70C kéo dài 5÷10 ngày Khi kết thúc lên men nấm men kết dính chìm xuốngdưới đáy thiết bị thuận lợi cho việc tách chúng làm men giống cho các đợt lên mensau

Từ những đặc điểm của nấm men chìm và những đặc điểm khách quan, nhà máy

sử dụng nấm men chìm Saccharomyces carlsergensis để lên men bia

3.4.4.3 Yêu cầu đối với men dùng trong sản xuất:

 Nấm men dùng sản xuất phải là thuần chủng

 Phải có hoạt lực lên men cao

 Phải lên men được nhiều loại đường

 Có khả năng chịu đựng cao đối với sự thay đổi của môi trường như: nhiệt độ,pH,…

 Tỷ lệ bào chất <5%

 Phải ở dạng huyền phù đặc

3.4.4.4 Vai trò của nấm men:

Trang 32

 Cung cấp hệ enzim cần thiết để chuyển hóa đường trong dung dịch lên men.

 Tạo vị, độ bền và hình thành chất thơm cho bia như hình thành ests, rượucao…

 Giúp làm chín bia trong lên men phụ, lên men lượng đường còn lại tạo CO2

tạo ra hài hòa cho bia và tăng giá trị cảm quan cho bia

 E.coli, coliform không có

 Khí NH3 và các muối NO3-, NO2

 Hàm lượng muối cacbonat không quá 50mg/l

 Hàm lượng muối Mg không quá 100mg/l

 Hàm lượng muối clorua 75÷150mg/l

 Hàm lượng Fe2+ không quá 0,3mg/l

 Vi sinh vật không quá 100 tế bào/ml

Thành phần và hàm lượng nước ảnh hưởng rất lớn đến quy trình công nghệ vàchất lượng thành phẩm

Nước dùng ngâm đại mạch để sản xuất malt yêu cầu rất quan trọng nhất là nướckhông chứa nhiều tạp chất và vi sinh vật

Nước dùng để nấu bia, nước dùng để rửa nấm men cần phải sạch, không chứanhiều hợp chất hữu cơ và đặc biệt là vi sinh vật

Nước rửa thiết bị nên có độ cứng thấp đến trung bình, đặc biệt không chứa cácmuối NH3 và các muối nitrit

 Nước phi công nghiệp

Nước phi công nghệ không trực tiếp có mặt trong thành phần của sản phẩmnhưng rất cần thiết trong quy trình sản xuất và cũng ảnh hưởng đến chất lượng củasản phẩm cuối cùng Nước này sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: nước nồihơi, nước vệ sinh thiết bị, nước vệ sinh nhà xưởng, nước thanh trùng…

Trang 33

Phụ lục 3 Cân bằng nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy.

Trang 34

3.4.6 Hóa chất, chất tải lạnh

Những hóa chất Nhà máy dùng trong sản xuất

Bảng 3.2: Loại hóa chất và khối lượng sử dụng của Nhà máy

(Nguồn: Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kì quý I, 2014)

3.5 DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ

Phụ lục 4 Danh mục trang thiết bị chính phục vụ cho sản xuất

3.6 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA CỦA NHÀ MÁY

Sơ đồ công nghệ sản xuất bia của Nhà máy

Trang 35

Nghiền, xay

Ngâm, đường hóa

Lọc trong dịch đường và rủa bã

Đun sôi với hoa cao houblonLắng trong dịch đườngLạnh nhanh dịch đường

Lên men chính

Lên men phụ, tàng trữLọc trong bia

Bia tươiChiết chai, lonThanh trùng

Dán nhãn, in phun, xếp thùng, keg

Nhập kho

GạoNghiền, xay

Dịch hóaNấu chín

Bụi, tiếng ồn

Trang 36

Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất bia:

Malt thô và thế liệu (gạo) được nghiền, xay riêng (quá trình nghiền malt được sửdụng công nghệ nghiền ướt) Trích một phần malt làm malt lót Hỗn hợp bột gạo vàmalt lót được hòa trộn và khuấy đều với nước theo tỉ lệ 1 nguyên liệu : 3 nước.Nhiệt độ được nâng lên 720C và duy trì trong 20 phút Và sau đó nâng nhiệt độ đếnkhi sôi

Bột malt nghiền hòa trộn với nước theo tỉ lệ 1 nguyên liệu : 3,5 nước, nâng lên

520C và được hòa trộn với dịch gạo đã đun sôi để nâng lên và duy trì ở nhiệt độ

650C Sau đó, tiếp tục nâng nhiệt độ và duy trì ở 750C trước khi bắt đầu quá trìnhlọc dịch đường

Kết thúc quá trình đường hóa, toàn bộ khối dịch được chuyển sang lọc tách dịchđường ra khỏi khối bã Phần dịch đường trong và nước rửa bã được bơm sang nồihoublon hóa Người ta cho hoa houblon vào thực hiện houblon hóa ở nhiệt độ

1000C trong thời gian 80 phút

Quá trình đun sôi dịch đường với hoa houblon nhằm mục đích ổn định thànhphần và tạo cho bia có mùi thơm, vị đắng đặc trưng của hoa houblon Kết thúc quátrình đun sôi với hoa, khối dịch đường được bơm qua hệ thống lắng xoáy tâm đểtách cặn tủa hoa

Dịch đường sau khi tách cặn tủa hoa được làm lạnh nhanh về nhiệt độ 8 – 100Ctrong thời gian 7 – 9 ngày để thực hiện quá trình lên men Nấm men giống cùng vớikhông khí vô trùng và dịch đường sau lạnh nhanh thực hiện quá trình lên men chínhtrong hệ thống tank lên men Khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men chính đượcthu hồi và xử lý để xử dụng cho các quá trình lọc , tàng trữ và chiết rót bia sau này.Nấm men sau khi thực hiện kết thúc quá trình lên men chính được tách ra và xử lýtái sử dụng cho quá trình lên men các tank bia khác hoặc dùng cho chăn nuôi giasúc

Dịch đường sau khi lên men chính tiếp tục được lên men phụ trong cùng mộtthiết bị ban đầu ở nhiệt độ 0 – 10C trong thời gian 6 – 18 ngày

Bia trong được chiết vào chai hoặc lon tùy theo loại bia, nhu cầu sản xuất và tiêuthụ sản phẩm Chai và lon chứa bia phải được vệ sinh sạch sẽ và được kiểm tra đạtyêu cầu kỹ thuật trước khi sử dụng chiết bia trong

Trang 37

Bia trong sau khi được chiết vào chai, lon được đóng nắp và đưa qua thiết bịthanh trùng, dán nhãn, in phun ngày sản xuất và hạn sử dụng Sau đó được xếp vàothùng, keg và nhập kho chở xuống xưởng.

Trang 38

Chương 4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN

LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÃ ÁP DỤNG TẠI NHÀ MÁY

4.1 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

4.1.1 Bụi

4.1.1.1 Nguồn phát sinh

Bụi phát sinh chủ yếu từ:

 Công đoạn vận chuyển, bốc dở, tập kết nguyên nhiên vật liệu, xuất sản phẩm,các phương tiện ra vào khu vực nhà máy Lượng bụi này phát sinh không nhiều,không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của công nhân

 Nhà mà máy sử dụng hơi từ lò hơi của Phân xưởng sản xuất hơi của Công tycung cấp, khi lò hơi của Công ty gặp sự cố, lò hơi đốt dầu FO của Nhà máy hoạtđộng và định kỳ 6 tháng hoạt động 2 lần trong khoảng 30 ngày nên lượng bụi sinh

ra không thường xuyên

 Lượng bụi phát sinh đa phần từ quá trình sàng, cân, nghiền gạo, matl và chủyếu là bụi hữu cơ, có kích thước nhỏ Khi tiếp xúc bụi với thời gian dài trong ngày,nồng độ cao thường mắc các bệnh về đường hô hấp (mũi, họng, khí quản, phế quản,

…), bệnh về mắt (viêm mí mắt, viêm giác mạc,…)

4.1.1.2 Các biện pháp kiểm soát bụi đã thực hiện

Các biện pháp giảm thiểu:

 Bê tông hóa toàn bộ sân bãi, đường nội bộ dẫn vào Nhà máy

 Thường xuyên tưới nước, quét dọn đường nội bộ, sân bãi của Nhà máy đặcbiệt vào mùa nắng, nóng

 Trồng cây xanh dọc hai bên đường vận chuyển nội bộ, khu văn phòng

 Trang bị khẩu trang cho công nhân khi tham gia bốc dỡ, tập kết nguyên vậtliệu, xưởng cân, sàn, say gạo, malt

Trang 39

 Các xe giảm tốc độ khi vào khuôn viên Nhà máy.

 Để giảm tối thiểu lượng bụi phát sinh từ quá trình nghiền malt, gạo Nhà máy

sử dụng dây chuyền xử lý nguyên liệu khép kín với hệ thống điều khiển tự động, hệthống máy móc, thiết bị được đầu tư, lắp đặt đồng bộ gồm silô chứa, xích tải, hệnghiền malt ướt, hệ nghiền gạo, hệ thống xử lý bụi, vít tải Hệ thống xử lý bụi gồmquạt hút bụi, cyclone lắng, bụi được thu hồi vào bao chứa

Không khí có lẫn bụi matl gạo được quạt thổi vào Cyclon theo phương tiếp tuyếnvới thành cyclone, và chuyển động xoáy tròn đi xuống phía dưới, khi gặp phễu dòngkhông khí bị đẩy ngược lên chuyển động xoáy trông ống giữa và thoát ra ngoài.Trong quá trình chuyển động xoáy ốc lên xuống trong các ống các hạt bụi dưới tácdụng của lực ly tâm va vào thành, mất quán tính và rơi xuống dưới, ở đáy cyclone

có lắp đặt van xả bụi, bụi được thu gom vào các bao chứa và bán cho người dân làmthức ăn gia xúc

Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực nghiền malt, gạo

Khí sạch ra ngoài

Bụi matl, gạo được thu gomQuạt hút

Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống thu hồi bụi matl, gạo

Trang 40

2 CO µg/m3 876 30.000

(Nguồn: Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kì quý I, 2014)

QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không

khí xung quanh

Nhận xét: Theo kết quả đo được thì nồng độ các chất gây ô nhiễm trước SO2,

NO2 và CO thấp hơn giới hạn cho phép, còn nồng độ bụi vượt quá mức quy chuẩn.Cần đưa ra biện pháp quản lý tốt hơn để giảm lượng bụi phát sinh ra môi trường

Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh Nhà máy

(Nguồn: Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kì quý I, 2014)

Chú thích: GSK1: Trước khu văn phòng làm việc của Nhà máy.

Khí thải phát sinh chủ yếu từ:

 Phương tiện giao thông của CBCNV trong Nhà máy chủ yếu là xe máy và xeđưa đón CBCNV

 Phương tiện vận chuyển nguyên nhiên vật liệu, xuất sản phẩm của Nhà máy

Ngày đăng: 26/07/2016, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khiếp kín 2.3.3. Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Hình 2.1. Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khiếp kín 2.3.3. Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp (Trang 20)
Hình 2.2. Cấp bậc ưu tiên công tác Kiểm soát ô nhiễm môi trường 2.3.4. Các nguyên tắc xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm môi trường - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Hình 2.2. Cấp bậc ưu tiên công tác Kiểm soát ô nhiễm môi trường 2.3.4. Các nguyên tắc xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm môi trường (Trang 21)
Bảng 3.1: Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng cho sản xuất - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Bảng 3.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng cho sản xuất (Trang 29)
Sơ đồ công nghệ sản xuất bia của Nhà máy - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Sơ đồ c ông nghệ sản xuất bia của Nhà máy (Trang 33)
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất bia của Nhà máy - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất bia của Nhà máy (Trang 34)
Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực nghiền malt, gạo - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Bảng 4.1 Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực nghiền malt, gạo (Trang 38)
Bảng 4.4: Kết quả phân tích khí thải lò hơi đốt dầu FO - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Bảng 4.4 Kết quả phân tích khí thải lò hơi đốt dầu FO (Trang 42)
Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh Nhà máy - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Bảng 4.5 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh Nhà máy (Trang 42)
Bảng 4.7: Kết quả giám sát nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực sản xuất - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Bảng 4.7 Kết quả giám sát nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực sản xuất (Trang 45)
Bảng 4.8: Kết quả chất lượng nước thải sản xuất Nhà máy sau xử lý - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Bảng 4.8 Kết quả chất lượng nước thải sản xuất Nhà máy sau xử lý (Trang 47)
Bảng 4.9: Thành phần, khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Bảng 4.9 Thành phần, khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh (Trang 50)
Bảng 4.12: Kế hoạch giám sát, quan trắc môi trường nước - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Bảng 4.12 Kế hoạch giám sát, quan trắc môi trường nước (Trang 57)
Hình 5.1: Sơ đồ nguyên lý tận dụng nhiệt bay hơi nồi houblon - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý tận dụng nhiệt bay hơi nồi houblon (Trang 63)
Phụ lục 1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Đường QN - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
h ụ lục 1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Đường QN (Trang 71)
Phụ lục 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy bia DQ - DATN tran thi minh hoang 1206   CHÍNH THƯAC
h ụ lục 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy bia DQ (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w