MỤC LỤC PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Đảo. 1 1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh. 2 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 3 1.3.1. Giám đốc 3 1.3.3. Phòng kế toán ngân quỹ 3 1.3.4. Phòng tín dụng 3 1.3.5. Phòng hành chính 4 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNo PTNT HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 5 2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của chi nhánh Tam Đảo. 5 2.1.1 Huy động vốn 5 2.1.2 Cho vay 5 2.1.3. Bảo lãnh 5 2.1.4. Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế 5 2.1.5. Các dịch vụ khác 5 2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh. 6 2.2.1. Mô tả quy trình hoạt động chung của chi nhánh ngân hàng 6 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Tam Đảo năm 2009 và năm 2010 9 2.3.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 9 2.3.2. Tình hình huy động vốn 12 2.3.3. Tình hình sử dụng vốn 15 2.3.4. Thực trạng hoạt động khác 16 2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 17 2.4.1. Chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động 17 2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 18 2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 19 2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19 2.5. Tình hình lao động tại chi nhánh. 20 2.5.1. Cơ cấu lao động 20 2.5.2. Chính sách với người lao động 21 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 23 3.1. Môi trường kinh doanh. 23 3.1.1. Thuận lợi 23 3.1.2. Khó khăn 23 3.2. Những ưu điểm, nhược điểm của chi nhánh và biện pháp khắc phục. 23 3.2.1. Ưu điểm 23 3.2.2. Nhược điểm 24 3.2.3. Một số biện pháp khắc phục 24 3.3. Định hướng phát triển của Chi nhánh trong những năm sắp tới. 24
Trang 1PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tam Đảo.
- Giới thiệu thông tin chung về chi nhánh:
+ Tên chi nhánh: chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Chi nhánh NHNo&PTNT) huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Địa chỉ chi nhánh: xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Điện thoại: 0211-3833295
+ Fax: 0211-3833295
+ Hình thức sở hữu: Doanh nghiệp Nhà nước
+ Cơ quan chủ quản: trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam
- Lịch sử hình thành, phát triển:
Giới thiệu chung về Ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam:
+ Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theonghị định số 53/HĐBT, ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nôngnghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Pháttriển Nông nghiệp Việt Nam hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ ngân hàng nhà nước
+ Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp các tỉnh, thành phố trựcthuộc Ngân hàng Nông Nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (SGD I tại Hà nội, SGD II tạivăn phòng đại diện tại khu vực miền Nam, SGD III tại văn phòng miền Trung) và 43chi nhánh Ngân hàng
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là doanh nghiệpnhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lýtrực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngoài chức năng của một NHTM,NHNo&PTNT được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nôngthôn qua việc mở rộng đầu tư vốn trung và dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtcho sản xuất nông, lâm, thủy sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Trang 2Giới thiệu về NHNo & PTNT chi nhánh huyện Tam Đảo:
+ NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tam Đảo được tái lập vào tháng 02 năm
2004, tiền thân là một phòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT huyện Tam Dương,Tỉnh Vĩnh Phúc
+ Tam Đảo một huyện miền núi, với 40% dân số là người dân tộc, bao gồm 08
xã và 01 thị trấn Huyện có địa bàn rộng, dân cư thưa thớt, sống rải rác nên rất khókhăn trong công tác tín dụng và huy động vốn Từ các đặc điểm này, NHNo&PTNThuyện Tam Đảo đã xác định rõ nhiệm vụ của mình đó là: Đầu tư và phát triển vào cáclĩnh vực nông nghiệp và nông thôn của huyện; thúc đẩy quảng bá hình ảnh của Ngânhàng Nông nghiệp để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi Đặc biệt các nguồn vốn dự án pháttriển của tỉnh tại địa phương nhằm tăng trưởng nguồn vốn dân cư
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Tam Đảo
Nhận xét : Là chi nhánh của một huyện miền núi, nên cơ cấu tổ chức của chi nhánh khá
đơn giản, ít phòng ban và cán bộ nhân viên
Giám đốc
Phó giámđốc
Phòng tín
dụng toán-ngân quỹPhòng kế Phòng hànhchính
Trang 3Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
01 Phó Giám đốc phụ trách chuyên đề kế toán - ngân quỹ
Phòng kế toán - ngân quỹ
- Thực hiện công tác thanh toán bao gồm thanh toán không dùng tiền mặt vàthanh toán dùng tiền mặt
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi, chuyển tiềnđiện tử…
- Thanh toán dùng tiền mặt chủ yếu thực hiện nghiệp vụ huy động vốn: Tiềngửi tiết kiệm và chi trả kiều hối và các thanh toán khác
- Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như phát hành thẻ nội địa, nhắn tin
số dư tài khoản thông qua dịch vụ SMS, chuyển tiền qua điện thoại di động và dịch vụgửi rút nhiều nơi v.v…
Trang 4-Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểmtra tài sản đảm bảo tiền vay và nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn.
- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốn cần thiết
để phục vụ tín dụng đầu tư
Phòng hành chính
- Lập, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước trong tuyểndụng, chấm dứt hợp đồng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và hồ sơ chế
độ nghỉ hưu với các cán bộ nhân viên trong phạm vi chi nhánh
- Quản lý, lưu trữ, sử dụng con dấu và các văn bản có liên quan Thực hiệncông tác in ấn, văn thư
- Hoàn thành báo cáo thống kê tiền lương và các khoản mục khác có liên quan
Trang 5PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚCKhái quát ngành nghề kinh doanh của chi nhánh Tam Đảo.
Với chức năng của một Ngân hàng thương mại quốc doanh, NHNo & PTNT huyện Tam Đảo thực hiện các nghiệp vụ sau:
Huy động vốn
- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi cho khách hàng, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy
tờ có giá khác nhằm huy động vốn
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức khác khi được phép của các cơ quan có thẩm quyền
Cho vay
Các trường hợp do Nhà nước quy định:
- Cho các tổ chức, cá nhân vay các khoản vốn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay theo hạn mức tín dụng, cầm cố các giấy tờ có giá, các khoản thấu chi,cho vay tiêu dùng, cho thuê
- Cho vay tài trợ, thực hiện theo các chương trình ủy thác, cho vay hợp vốn
Bảo lãnh
Các loại bảo lãnh đã được ngân hàng áp dụng: Bảo lãnh, Tái bảo lãnh, Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh thanh toán
Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
- Mua bán các loại ngoại tệ
-Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngoại hối: dịch vụ chuyển tiền nhanhWestern Union, dịch vụ thanh toán theo chương trình hợp tác giữa Đài Loan và ViệtNam, chương trình hợp tác giữa Malaysia và Việt Nam
Các dịch vụ khác
- Cung cấp dịch vụ uỷ thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
- Triển khai phát hành và thanh toán thẻ nội địa, thẻ ATM
- Cung ứng séc, thanh toán ủy nhiệm thu và chi bằng VNĐ
Trang 6Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
Mô tả quy trình hoạt động chung của chi nhánh ngân hàng
Quy trình đầu vào: nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ - NGUỒN VỐN)
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngânhàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, ngân hàng được phép sử dụngnhững công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồntiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế
- Vốn điều lệ và các quỹ: là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quátrình hoạt động Nguồn vốn này cho thấy quy mô tài chính của ngân hàng và khả năngđảm bảo thanh toán nợ của ngân hàng
- Vốn huy động: Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ cá nhân vàcác tổ chức kinh tế dưới mọi hình thức cả VNĐ và ngoại tệ
- Vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn củangân hàng Thuộc loại này bao gồm: vốn vay trong nước và vốn vay ngân hàng nướcngoài
- Vốn tiếp nhận: Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng,
từ ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế
xã hội,cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng vàmục tiêu đã được xác định
- Vốn khác: Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngânhàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…)
Quy trình đầu ra: nghiệp vụ sử dụng vốn (tài sản Có – TÀI SẢN) ( cấp tín dụng
và đầu tư)
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết địnhđến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộphận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng
- Dự trữ (Reserves): Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếmlời, song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng Muốn
có được sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán:đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng Để làm được điều này ngân hàng phải
để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanhtoán Phần vốn để dành này gọi là dự trữ Ngân hàng TW được phép ấn định một tỷ lệ
dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gởi dự trữ bắt buộc dochính phủ qui định
Trang 7- Cấp tín dụng (Credits): Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ,ngân hàng có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm: Cho vay(Loans), chiết khấu (Discount), cho thuê tài chính (Financial leasing), các khoản tiềngửi khác, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
- Đầu tư ( Investment): Ngân hàng dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổnđịnh khác để đầu tư dưới các hình thức như mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu địaphương, hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu các công ty…
- Tài sản Có khác: Những khoản mục còn lại của tài sản Có trong đó chủ yếu làtài sản cố định nhằm xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trangthiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…
Mô tả quy trình quy trình cho vay
Quy trình nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng chỉ mang tính định hướng tổng thể
và cơ bản, tuỳ thuộc vào từng khoản vay cụ thể mà cán bộ tín dụng có hướng xử lýthích hợp Quy trình cho vay tổng quát của chi nhánh được thể hiện trên sơ đồ và gồmcác bước như sau:
Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay tổng quát
Bước 1 : Tiếp nhận, thiết lập hồ sơ tín dụng
Các cá nhân, khách hàng có nhu cầu vay vốn gửi hồ sơ tín dụng đến chi nhánh đề nghị được vay vốn Hồ sơ có các thông tin sau:
+ Thông tin cơ bản của khách hàng xin vay, tình hình hoạt động tài chính
Quy trình
Tiếp nhận, thiết lập hồ sơ tín dụng
Phân tích tín dụng Quyết định cấp tín dụng Quản lý tín dụng Thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 8+ Mục đích vay vốn, phương hướng hoạt động trong tương lai, khả năng thanh toán nợ.
+ Báo cáo kết quả về tình hình sử dụng vốn vay…
Bước 2 : Phân tích tín dụng
Đánh giá khách hàng: Tiến hành phân tích tín dụng đối với từng khách hàng dựa vào:
+ Năng lực pháp lý của khách hàng: có tư cách pháp nhân, pháp lý
+ Phân tích tình hình tài chính của khách hàng (báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh có lãi trong ít nhất 2 năm, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanhtoán hiện hành, vòng quay vốn lưu động…)
+ Đánh giá năng lực điều hành quản lý doanh nghiệp
+ Uy tín của người vay vốn
Thống nhất phương án cho vay vốn
Sau khi có kết quả cụ thể về hoạt động thẩm định các dự án cho vay,chi nhánh Ngânhàng quyết định cấp tín dụng Các bên tham gia sẽ thống nhất với nhau về các nộidung cơ bản trong hợp đồng tín dụng bằng các văn bản có hiệu lực và pháp lý
+ Số tiền cho vay
+ Lãi suất, thời hạn cho vay
+ Phí cho vay và thời hạn trả nợ
sổ khoản vay
Bước 4 : Quản lý tín dụng
+ Trong quá trình giải ngân phải có văn bản rõ ràng Cam kết thực hiện theođúng hợp đồng
Trang 9+ Đề xuất các biện pháp xử lý các hoạt động trả nợ, trả lãi, lãi trước hạn, đếnhạn và quá hạn, gia nợ hạn, giảm lãi cho bên nhận tín dụng.
+ Kiểm tra, giám sát lộ trình thực hiện tín dụng giữa các bên tham gia
Bước 5:Thanh lý hợp đồng tín dụng
+ Sau khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng vay,chinhánh Ngân hàng sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng, mối quan hệ giữa khách hàng và chinhánh trong hợp đồng vay chấm dứt
+ Khi thanh lý hợp đồng tín dụng, khách hàng phải thanh toán, trả hết nợ vay cảgốc và lãi vay cho ngân hàng
+ Nếu khách hàng còn tiếp tục vay nợ thì ngân hàng và khách hàng có thể thỏathuận để tiếp tục quan hệ tín dụng bằng một hợp đồng tín dụng khác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Tam Đảo năm 2009 và năm 2010
Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận
Sau đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Tam Đảo trong 2 năm gần đây là 2009 và 2010
Trang 10Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 – 2010
Đơn vị tính:VNĐ
Chênh lệch Tuyệt đối đối (%) Tương
1 Thu nhập lãi và các khoản
Lãi/ lỗ thuần từ hoạt
động kinh doanh ngoại
VI Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước 6.079.967.472 5.732.700.273 347.267.199 6,057
VII Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 2.335.270.000 3.258.000.000 -922.730.000 -28,322
VIII Tổng lợi nhuận trước thuế 3.744.697.472 2.474.700.273 1.269.997.199 51,319
IX Lợi nhuận sau thuế 3.744.697.472 2.474.700.273 1.269.997.199 51,319
(Nguồn: Phòng kế toán NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc, năm
2009- 2010)
Trang 112009 tương đương 4.927 triệu đồng Kèm theo đó là tổng chi phí cũng tăng lên từ17.626 triệu năm 2009 lên 21.283 triệu năm 2010 nhưng tổng thu nhập vẫn có mứctăng lớn hơn tổng chi phí nên chi nhánh ngân hàng vẫn có mức lợi nhuận tăng trưởngcao cụ thể năm 2009 chi nhánh đạt mức lợi nhuận là 2.475 triệu đồng, đến năm 2010lợi nhuận là 3.745 triệu đồng tương đương 51,319% Có sự tăng đáng kể, nguyên nhân
là do ngân hàng đã nâng cao các hoạt động dịch vụ khách hàng và thu hút ngày càngnhiều khách hàng có uy tín làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãi cho vay của ngânhàng tăng dẫn đến tổng thu nhập cũng tăng theo vì khoản thu từ lãi cho vay là khoảnthu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu nhập của ngân hàng Bên cạnh đó còn cócác khoản thu từ kinh doanh ngoại tệ, thu từ hoạt động dịch vụ … và các khoản thukhác nhưng rất nhỏ, không đáng kể
* Cụ thể thu nhập và chi phí của chi nhánh ngân hàng NNo&PTNT như sau:
- Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự của năm 2010 tăng4.789.470.376 VNĐ tương đương 27,986% so với năm 2009 Thu nhập từ hoạt độngtín dụng vẫn có tốc độ tăng trưởng cao do Ngân hàng ngày càng thu hút được nhiềukhách hàng và Tam Đảo đang là một địa phương có tốc độ phát triển cao nên hoạtđộng tín dụng có bước phát triển mạnh Song song với thu nhập lãi và các khoản thunhập tương tự thì chi lãi và các chi phí tương tự cũng tăng từ 11.166.057.147 năm
2009 lên 14.210.988.956 tương đương với 27,269% do chi phí huy động vốn tăng cao
vì năm 2010 lạm phát ở mức cao khiến cho NHNN đẩy lãi suất huy động ở mức cao
Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhuận
Trang 12hơn năm 2009 Mặc dù vậy tốc độ tăng của chi phí không nhanh bằng tốc độ tăngtrưởng thu nhập nên thu nhập từ lãi thuần của chi nhánh có mức tăng 29,331% tươngđương với 1.744.538.567 VNĐ.
- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ Nguồn thu này tăng một với tốc độ đáng kể từ74.769.456 VNĐ vào năm 2009 đã lên tới con số 189.485.928 VNĐ vào năm 2010tương đương với 153,426% do chi nhánh đã chú trọng đến việc đẩy mạnh cung cấpcác hoạt động bảo lãnh tìm kiếm được các hợp đồng bảo lãnh như hợp đồng bảo lãnh
dự thầu cho Công ty du lịch DHL cho dự án Tam Đảo Belvedere resort Chi phí hoạtđộng dịch vụ cũng tăng lên 25.741.101 VNĐ (26,301%) so với năm 2009 Các chi phínày tăng chủ yếu là do phải chi trả các khoản liên quan đến dịch vụ bảo lãnh Do thunhập từ hoạt động dịch vụ tăng mạnh với mức tăng lớn hơn nhiều so với chi phí từhoạt động dịch vụ khiến cho chi nhánh đã có lãi từ hoạt động dịch vụ cụ thể là lãi từhoạt động dịch vụ năm 2010 là 65.875.183 VNĐ trong khi năm 2009 là -23.100.188VNĐ
- Bên cạnh sự tăng lên nhờ các khoản thu từ hoạt động dịch vụ là sự giảm sút từhoạt động kinh doanh ngoại hối (-2.622.804 VNĐ) và thu nhập từ các hoạt động khác(-461.714.882 VNĐ) do thị trường ngoại hối biến động liên tục và thất thường, chênhlệch giữa thị trường chính thức và thị trường tự do luôn ở mức cao khiến cho kinhdoanh ngoại hối của chi nhánh rất khó khăn Thu nhập từ hoạt động khác cũng giảmmạnh do nền kinh tế 2010 gặp nhiều yếu tố bất lợi và Tam Đảo còn là một huyện nôngnghiệp khiến cho dịch vụ chi trả và ủy thác thanh toán giảm sút
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm mạnh từ 3.258.000.000 năm 2009xuống còn 2.335.270.000 do chi nhánh đã tăng cường công tác thẩm định tín dụng vànâng cao chất lượng cho vay khiến cho tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh từ đó chi phí dự phòngrủi ro tín dụng cũng giảm theo
Tình hình huy động vốn
- NHNo & PTNT huyện Tam Đảo là Ngân hàng kinh doanh chuyên phục vụ,đáp ứng nhu cầu vốn phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Để đáp ứngnhu cầu vốn vay ngày càng cao của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra chocông tác huy động vốn của ngân hàng một vấn đề hết sức cấp thiết Với ngân hàng,nguồn vốn cho vay chủ yếu từ ba nguồn, đó là vốn huy động, vốn tự có và nguồn vốn
uỷ thác Riêng với chi nhánh thì chỉ có nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển từ chinhánh cấp trên Trong đó nguồn vốn hoạt động chủ yếu vẫn là từ vốn huy động
Trang 13Bảng 2.2 Huy động vốn theo loại tiền
Đơn vị tính: triệu đồng
So sánh chênh lệch Tuyệt đối Tương đối (%)
Nhìn chung tình hình huy động vốn trong hai năm 2009 và 2010 của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tam Đảo tăng lên đáng kể Tổng nguồn vốn năm 2010 tănglên 151.082 triệu đồng, tương đương với hơn 17.680 triệu so với năm 2009 Có sự thayđổi trên là do năm 2009 nhà nước đã kiềm chế được tình trạng lạm phát do ảnh hưởngcuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, nền kinh tế dần phục hồi và đi vào ổn định Cụthể hơn là: nguồn vốn nội tệ năm 2010 tăng gần gấp đôi so với năm 2009, đạt mức90.262 triệu đồng Trong khi ngoại tệ có sự biến động nhỏ, năm 2010 nguồn vốn ngoại
tệ là 4.015 triệu đồng, tăng 1.002 triệu so với năm 2009 Nhìn chung huy động vốn nội
tệ chiếm tỷ trọng lớn do tình hình kinh tế nói chung và thị trường ngoại tệ nói riêng cónhiều biến động, rủi ro cao và hơn nữa do trên địa bàn huyện dân cư chủ yếu làm nôngnghiệp nên không có nhiều ngoại tệ để gửi vào ngân hàng
Bên cạnh đó thì ngân hàng còn phải vay tiền từ NHNN do thiếu vốn đầu tư.Năm 2009 lượng tiền vay NHNN lớn (83.241 triệu đồng), tuy nhiên sang năm 2010lượng tiền vay đã giảm đáng kể chỉ còn 56.805 triệu đồng Có được điều này là nhờngân hàng đã có những chính sách điều chỉnh lãi suất tiết kiệm phù hợp với tình hìnhthị trường giúp ngân hàng giảm được một khoản chi phí lớn bởi lãi suất vay NHNNcao (khoảng 16%/ năm) trong khi lãi suất áp dụng với nguồn vốn huy động từ dân cư
là 14%/ năm
- Bảng cơ cấu nguồn vốn dưới đây sẽ đưa ra cái nhìn rõ nét hơn về tình huy động vốn của ngân hàng:
Trang 14Bảng 2.3 Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối
(%)
Từ bảng số liệu trên ta thấy tiền gửi tiết kiệm và nguồn vốn từ NHNN chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, năm 2009 hai nguồn vốn này chiếm96,05%, tới năm 2010 chiếm 90,8% trên tổng nguồn vốn Tuy nhiên nhìn vào số liệucho thấy qua hai năm 2009 và 2010 thì có sự dịch chuyển lớn từ nguồn vốn từ NHNNsang tiết gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm tăng từ 44.898 triệu đồng trong năm 2009 tới88.322 triệu đồng vào năm 2010
Cụ thể về tiền gửi tiết kiệm có hai loại: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳhạn Vì tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nên từ sự gia tăng của tiền gửitiết kiệm đã dần tới tiền gửi có kỳ hạn tăng mạnh, năm 2009 là 41.585 triệu đồng,trong khi năm 2010 tăng lên 76.079 triệu đồng, tăng 82,95% so với năm 2009 Tiềngửi có kỳ hạn chiếm tỷ lệ lớn chủ yếu với kỳ hạn ít hơn 12 tháng vì người dân lo sợ rủi
ro từ những biến động lớn trong kinh tế nên chỉ tập trung gửi tiền với kỳ hạn ngắn