1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL

61 1,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC

Chuyên đề 4:

Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi

trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL

GVDH: TS Trương Thanh Cảnh Nhóm 3

Trang 2

MỤC LỤC i

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

1.Đặt vấn đề 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Nội dung nghiên cứu 2

4.Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI CÁ TRA Ở KHU VỰC ĐBSCL 3

1.1.Đặc điểm sinh học của cá tra 3

1.1.1.Hệ thống phân loại cá tra 3

1.1.2.Hình thái, sinh lý 4

1.1.3.Đặc điểm dinh dưỡng 4

1.1.4.Đặc điểm sinh trưởng 5

1.1.5.Đặc điểm sinh sản 6

1.2.Tình hình ngành nuôi trồng cá tra trên thế giới và ở Việt Nam 7

1.2.1.Tình hình sản xuất cá da trơn trên thế giới 7

1.2.2.Tình hình sản xuất cá da trơn ở Việt Nam và ĐBSCL 8

1.3.Các hình thức nuôi cá da trơn chủ yếu ở khu vực ĐBSCL 10

1.3.1.Nuôi chuyên canh trong ao hầm 10

1.3.2.Nuôi luân canh trong ao, hầm 11

1.3.3.Nuôi cá lồng bè 12

1.4.Kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm trong ao 16

1.4.1.Quy trình nuôi cá tra thương phẩm 16

1.4.2.Thuyết minh quy trình: 16

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ TRA ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC 19

2.1.Nguồn phát thải 19

2.1.1.Thức ăn dư thừa 19

2.1.2.Sử dụng thuốc và hóa chất 19

2.1.3.Đào và nạo vét hồ 20

2.1.4.Hệ thống ao nuôi chưa đạt chuẩn 20

Trang 3

2.2.1.Nước thải từ ao nuôi cá 21

2.2.2.Chất ô nhiễm từ các hoạt động phòng trị bệnh cá, hóa chất xử lý 23

2.2.3.Bùn thải từ ao nuôi cá tra 25

2.3.Tác động ô nhiễm môi trường 26

2.3.1.Tác động đến môi trường đất 26

2.3.2.Tác động tới tài nguyên sinh vật 26

2.3.3.Tác động tài nguyên nước 26

2.3.4.Tác động đến sức khoẻ cộng đồng 26

2.3.5.Tác động môi trường tăng hao hụt sản phẩm 27

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC TỪ HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ TRA 28

3.1.Xây dựng hệ thống ao nuôi cá đạt chuẩn 28

3.1.1.Lựa chọn vị trí và hình dạng ao 28

3.1.2.Cải tạo ao 29

3.2.Kiểm soát ô nhiễm nước bằng biện pháp quản lý nguồn thức ăn 29

3.2.1.Thức ăn công nghiệp: 29

3.2.2.Thức ăn tự chế biến 29

3.2.3.Quản lý chất lượng thức ăn 30

3.2.4.Theo dõi khẩu phần ăn của cá: 30

3.3.Kiểm soát ô nhiễm nước bằng biện pháp phòng và trị bệnh 31

3.4.Kiểm soát ô nhiễm nước bằng biện pháp quản lý chất thải nền đáy ao 31

3.5.Kiểm soát ô nhiễm nước bằng các biện pháp khoa học – kỹ thuật khác 33

CHƯƠNG 4: NHÃN SINH THÁI TRONG NGÀNH NUÔI TRỒNG CÁ TRA 37

4.1.Nhãn sinh thái trong ngành nuôi trồng cá tra 37

4.2.Tiêu chí và yêu cầu của tiêu chuẩn ASC cá tra 38

4.3.Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn ASC cá tra 39

4.4.Những lợi ích đạt được khi áp dụng tiêu chuẩn ASC cá tra 39

CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG NGÀNH NUÔI TRỒNG CÁ TRA 41

5.1.Khởi động 41

5.2.Phân tích các bước công nghệ trong quá trình nuôi trồng cá tra 44

Trang 4

5.4.Lựa chọn các giải pháp SXSH 47

5.5.Thực hiện giải pháp SXSH 49

5.6.Duy trì SXSH 50

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

6.1.Kết luận 51

6.2.Kiến nghị 51

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

Trang 5

Hình 1.1 Cá tra Pangasius hypophthalmus 5

Hình 1.2 Diễn biến diện tích và sản lượng cá tra ở vùng ĐBSCL giai đoạn 1997 – 2008 và quy hoạch đến năm 2020 10

Hình 1.3 Nuôi cá lồng bè ở sông Tiền thuộc khu vực ĐBSCL 15

Hình 1.4 Quy trình nuôi cá tra thương phẩm 17

Hình 3.1 Xây dựng hệ thống ao nuôi cá tra 29

Hình 3.2 Quá trình cho cá tra ăn 31

Hình 3.3 Hình dạng bên ngoài của phân hữu cơ khoáng 2-1-2 thành phẩm 34

Hình 3.4 Mô hình nuôi thủy sản trong hệ thống lọc tuần hoàn RAS 36

Hình 4.1 Chứng nhận ASC đối với sản phẩm ngành nuôi trồng thủy sản 41

Trang 6

Bảng 1.1 Quy trình nuôi cá Tra 19

Bảng 2.1 Thành phần nước thải và bùn đáy ao nuôi 23

Bảng 2.2 Ước lượng chất thải phát sinh từ 1ha ao nuôi cá tra 23

Bảng 2.3 Tổng hợp tính chất nước trong ao nuôi cá tra tại Tiền Giang 24

Bảng 3.1 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng hệ thống RAS trong nuôi trồng cá tra trong ao thương phẩm 37

Trang 7

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

RAS: Hệ thống lọc tuần hoàn

ASC: Aquaculture Stewardship Council

SXSH: Sản xuất sạch hơn

EU: Liên minh châu Âu

Trang 8

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Vùng đồng bằng sông Cửu Long là một vùng cực nam của Việt Nam, còn được gọi

là vùng đồng bằng Nam Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long là một

bộ phận của châu thổ sông Mê Kông có diện tích 39.734 km² với hệ thống sông ngòichằng chịt với 2 dòng sông Tiền và sông Hậu chảy qua với chiều dài mỗi sông khoảng220km nên điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho các hoạt động nuôi trồng và chế biếnthủy sản Nhiều năm qua, lĩnh vực nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thủy sản đã trở thànhthế mạnh kinh tế đặc biệt ở khu vực ĐBSCL, biến nơi đây thành một vùng trọng điểm vềnuôi trồng thủy sản cho tiêu dùng và xuất khẩu của cả nước Đặc biệt, với nguồn tàinguyên nước mặt dồi dào cộng với kỹ thuật nuôi không quá khó nên nghề nuôi cá tra khuvực này phát triển mạnh nhất là trong vài năm trở lại đây Hầu hết các tỉnh có lợi thế chohoạt động nuôi cá tra ao thâm canh đều có quy hoạch vùng nuôi cá tra

Cá tra được nuôi chủ yếu trong lồng bè ở các tỉnh đầu nguồn như An Giang, ĐồngTháp Hiện nay, cá tra đã được triển khai nuôi rộng trong ao hầm, đăng quầng, lồng bècủa nhiều tỉnh thuộc ĐBSCL Đặc biệt, sau khi chúng ta đã chủ động cho sản xuất giốngnhân tạo cá tra và cá basa, việc nuôi thâm canh cá tra thực sự trở thành nghề có đóng góplớn cho xuất khẩu thủy sản trong vùng Năm 2003, diện tích nuôi cá tra của ĐBSCL là2,792 ha, đến 2007 lên tới 5,429 ha; tốc độ tăng trưởng bình quân là 18.1%/năm Sảnlượng cá tra nuôi trong ao đạt tới 200-300 tấn/ha.vụ và đối với nuôi cá trong lồng bè, sảnlượng đạt từ 100 – 150km/m3 bè đã trở thành phổ biến ở nhiều vùng nuôi (Dương CôngChinh, Đồng An Thụy, 2010)

Sự phát triển nuôi trồng thủy sản mạnh mẽ đã kéo theo các tác động môi trường diễn

ra ở quy mô ngày càng lớn và hết sức đa dạng việc khai thác quá mức nguồn lợi thủysản, tăng diện tích nuôi trồng thủy sản, thiếu quy hoạch, sử dụng bừa bãi thuốc, hóa chất,chế phẩm sinh học làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng Việc đổnước và chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt chưa qua xử lý ra sông, hồ, biển

Trang 9

cũng đã góp phần không nhỏ vào việc làm biến đổi môi trường theo chiều hướng xấu.Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL đang trở thành vấn đề bức xúc,cần được tập trung giải quyết để bảo đảm sự phát triển bền vững Từ những lý do đó,

nhóm đã lựa chọn thực hiện đề tài “Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá tác động môi trường của ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL, đặc biệt

là đối với môi trường nước

- Đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường nước đối với ngành nuôi trồng cátra

3 Nội dung nghiên cứu

− Nghiên cứu tổng quan về cá tra và ngành nuôi trồng cá tra ở nước ta nói chung và khuvực ĐBSCL nói riêng

− Nghiên cứu về quy trình nuôi cá tra thương phẩm, nguyên liệu, sản phẩm và các vấn

đề môi trường phát sinh từ hoạt động nuôi cá tra

− Đánh giá tác động môi trường về nguồn phát thải gây ô nhiễm

− Đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm

4 Phương pháp nghiên cứu

− Phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu, thông tin liên quan đến đề tài

Thu thập, tìm hiểu các số liệu từ các nghiên cứu khoa học, các thông tin liên quan đến hoạt động nuôi cá tra và các ảnh hưởng đến môi trường

− Phương pháp điều tra, khảo sát

Điều tra những thông tin liên quan đến tình hình nuôi cá ở khu vực ĐBSCL: hình thức nuôi, kỹ thuật nuôi, nguồn nước đầu vào và đầu ra cũng như các vấn đề thời sự trong ngành nuôi cá tra ở khu vực, từ đó xác định những vấn đề môi trường trọng điểm cần quan tâm

− Phương pháp chọn lọc thông tin và viết báo cáo

Từ các số liệu đã thu thập và tìm hiểu, nhóm đã lọc ra những thông tin, kết quả nghiên cứu và dữ liệu phù hợp để đưa vào bài báo cáo

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI CÁ TRA Ở KHU VỰC ĐBSCL 1.1 Đặc điểm sinh học của cá tra.

1.1.1 Hệ thống phân loại cá tra

Cá tra là trong số 11 loài thuộc họ cá tra (Pangasiidae) đã được xác định ở sông CửuLong

Theo dẫn liệu từ http://www.itis.gov 16/02/2008 hệ thống phân loại của loài cá trađược xác định như sau:

- Giới: Animalia Linnaeus, 1758

- Ngành: Chordata Bateson, 1885

- Ngành phụ: Vertebrata Cuvier, 1812

- Tổng lớp: Osteichthyes Huxley, 1880- Bony fishes

- Lớp: Actinopterygii Huxley, 1880- Ray-finned fishes

- Lớp phụ: Neopterygii

- Tổng bộ: Ostaryphysi

- Họ: Pangasiidae Bleeker, 1858

- Giống (chi): Pangasius Valenciennes in Cuvier and Valenciennes, 1840

- Loài: Pangasius hypophthalmus (Sauvage, 1878)

Trang 11

Hình 1.1 Cá tra Pangasius hypophthalmus

1.1.2 Hình thái, sinh lý

Cá tra là một loại cá da trơn, thân dài, lung xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng, có 2đôi râu dài Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt và có thể sống được ở vùng nước hơi lợ(nồng độ muối 7 – 10%), có thể chịu đựng được nước phèn với pH > 5, dễ chết ở nhiệt độthấp dưới 15ºC , nhưng chịu nóng tới 39ºC Cá tra có số lượng hồng cầu trong máu nhiềuhơn các loài cá khác, cá có cơ quan hô hấp phụ và còn có thể hô hấp bằng bóng khí và danên chịu đựng được môi trường nước thiếu oxy hòa tan Tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của

cá tra thấp hơn 3 lần so với cá mè trắng

Từ những đặc điểm hình thái và sinh lý trên, có thể thấy cá tra là một loài cá thích hợpvới các vùng nuôi có tính chất phèn, các vùng nước có mức độ ô nhiễm cao

1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá tra khi hết noãn hoàn thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhaungay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu cá ươm không được cho ăn đầy đủ,thậm chí cá vớt trên sông vẫn thấy chúng ăn nhau trong đáy vớt cá bột

Dạ dày của cá phình to hình chữ U và co giãn được, ruột cá tra ngắn, không gấp khúclên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng khí và tuyến sinh dục Dạ dày to và

Trang 12

ruột ngắn là đặc điểm của cá thiên về ăn thịt Ngay khi vừa hết noãn hoàn cá thể hiện rõtính ăn thịt và ăn lẫn nhau, do đó để tránh hao hụt do ăn nhau trong bể ấp, cần nhanhchóng chuyển cá ra ao ươm.

Trong quá trình ươm nuôi thành cá giống trong ao, chúng ăn các loại phù du động vật

có kích thước vừa cỡ miệng và các thức ăn nhân tạo Khi cá lớn thể hiện tính ăn rộng, ănđáy và ăn tạp thiên về động vật nhưng dễ chuyển đổi loại thức ăn Trong điều kiện thiếuthức ăn, cá có thể sử dụng các loại thức ăn bắt buộc khác như mùn bã hữu cơ, thức ăn cónguồn gốc động vật Trong ao nuôi cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ănkhác nhau như cám, rau, động vật đáy

Khi phân tích thức ăn trong ruột cá đánh bắt ngoài tự nhiên, cho thấy thành phần thức

ăn khá đa dạng, trong đó cá tra ăn tạp thiên về động vật

Thành phần thức ăn trong ruột cá tra ngoài tự nhiên: (Menon và Cheko, 1995)

1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng

Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, còn nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài Cáươm trong ao sau 2 tháng đã đạt chiều dài 10-12 cm (14-15 gam) Từ khoảng 2.5 kg trở

đi, mức tăng trọng lượng nhanh hơn so với tăng chiều dài cơ thể Cỡ cá trên 10 tuổi trong

tự nhiên tăng trọng lượng rất ít Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm Trong tựnhiên, người ta đã gặp cỡ cá có trọng lượng 18 kg và dài tới 1.8 m Trong ao nuôi vỗ, cá

bố mẹ cho đẻ đạt tới 25 kg ở cá 10 năm tuổi Nuôi trong ao 1 năm cá đạt 1-1.5 kg/con(năm đầu tiên), những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có khi đạt tới 5 – 6 kg/nămtùy thuộc môi trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức ăn có hàm lượngđạm nhiều hay ít

Trang 13

Nhìn chung, cá càng phát triển thì lượng chất thải của cá ra môi trường nước càngnhiều Trên thực tế, khẩu phần ăn cho cá được tính theo phần trăm trọng lượng thân, nênkhi cá càng tăng trọng, lượng thức ăn cần cho cá ăn sẽ càng nhiều Do đó, lượng thức ănthất thoát ra môi trường nước cũng tăng theo.

1.1.5 Đặc điểm sinh sản

Tuổi thành thục của cá đực là 2 tuổi và cá cái 3 tuổi, trọng lượng cá thành thục lầnđầu từ 2.5 – 3 kg Cá tra không có cơ quan sinh dục phụ (sinh dục thứ cấp), nên nếu chỉnhìn hình dáng bên ngoài thì khó phân biệt được cá đực, cái Ở thời kỳ thành thục, tuyếnsinh dục ở cá đực phát triển lớn gọi là buồng tinh hay tinh sào, ở cá cái gọi là buồngtrứng hay noãn sào

Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5-6 dương lịch, cá có tậptính di cư đẻ tự nhiên trên những khúc sông có điều kiện sinh thái phù hợp thuộc địa phậnCampuchia và Thái Lan, không đẻ tự nhiên ở phần sông của Việt Nam Cá đẻ trứng dínhvào giá thể thường là rễ của loài cây sống ven sông, sau 24 giờ thì trứng nở thành cá bột

và trôi về hạ nguồn

Số lượng trứng đếm được trong buồn trứng cá tra cái từ 200 ngàn đến vài triệu trứng.Kích thước của trứng cá tra tương đối nhỏ và có tính dính Trứng sắp đẻ có đường kínhtrung bình 1mm Sau khi đẻ ra và hút nước đường kính trứng khi trương nước có thể tới1.5 – 1.6 mm

Trang 14

1.2 Tình hình ngành nuôi trồng cá tra trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất cá da trơn trên thế giới

Các loại cá da trơn được nuôi phổ biến và có thị phần cao trên thế giới là cá tra nuôi,

cá basa, cá tra bần, cá vồ đém, cá hú, cá bông lau…

Cá tra là 1 trong số 11 loài thuộc họ cá tra (Pangasidae) đã được xác định ở các nước

thuộc hệ thông song Mê Kông, trong đó có phần hạ lưu ở Việt Nam là sông Cửu Long

Cá tra ở nước ta cũng khác hoàn toàn với loài cá nheo Mỹ(Ictalurus punctatus) thuộc họ

Ictaluridae

• Cá da trơn Mỹ

Mỹ là nước sản xuất cá da trơn (chủ yếu là cá nheo – Ictalurus punctatus) lớn nhất thế

giới, cá nheo Mỹ được nuôi chủ yếu tại 4 bang Alabama, Ankansas, Louisiana vàMisissipi (chiếm khoảng 90% sản lượng cá da trơn nuôi trên toàn nước Mỹ) Theo BộNông nghiệp Mỹ, sản lượng cá da trơn nuôi của Mỹ giảm xuống, tăng chỉ đạt 5,38% /năm trong giai đoạn 2001-2003, Mỹ cũng là nước chế biến cá da trơn lớn trên thế giới,sản lượng chế biến năm 2000 đạt 128.760 tấn, năm 2001 đạt 129.195 tấn Tuy nhiên, tìnhhình sản xuất và chế biến cá da trơn tại Mỹ có xu hướng chậm lại trong những năm gầnđây và có thể giảm trong những năm tới bởi sự cạnh tranh của cá da trơn trên thế giới,chất lượng tốt hơn và giá rẻ hơn (Braxin, Trung Quốc, Việt Nam…) một khi các hiệpđịnh thương mại tự do được kí kết

• Cá da trơn Trung Quốc

Trung Quốc là nơi mới bắt đầu nuôi cá tra và cá basa, số lượng không nhiều và chủyếu tiêu dụng nội địa Tuy nhiên, theo các nhà nghiên cứu, Trung Quốc sẽ tăng sản lượngloại cá này thật nhanh trong những năm tới đây

• Cá da trơn Ấn Độ và Băng-la- đét

Trang 15

Băng-la-đét cũng là một trong những nước sản xuất cá da trơn tương đối lớn ở Châu

Á Chính vì tự sản xuất được giống nhân tạo, nên nghề nuôi cá da trơn ở nước này kháphát triển, sản lượng cá da trơn đạt 38.368 tấn/năm 2000 (chiếm 5% tổng sản lượng nuôitrồng thủy sản)

Tại Ấn Độ, nghề nuôi cá da trơn không phát triển do không tìm được thị trường xuấtkhẩu, và nuôi chủ yếu phục vụ tại chỗ với sản lượng không lớn

• Một số nước Đông Nam Á (Thái Lan, My-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia…)

Hệ thống sông ngòi ở Đông Nam Á khá dày đặt, đặc biệt có dòng sông Mê Kông chảyqua các nước như My-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam Với diện tíchmặt nước khá lớn, có nguồn cá tự nhiên phong phú và điều kiện môi trường khá tốt nênĐông Nam Á trở thành một khu vực rất phù hợp cho hoạt động nuôi cá tra, cá basa

Cá tra được nuôi phổ biến hầu hết ở các nước Đông Nam Á, là một trong các loài cánuôi quan trọng nhất của khu vực này Bốn nước trong hạ lưu sông Mê Kông đã có nghềnuôi cá tra truyền thống là Thái Lan, Cam-pu-chia, Lào và Việt Nam Ở Cam-pu-chia,sản lượng cá tra nuôi chiếm một nửa tỏng sản lượng các loài cá nuôi Tại Thái Lan, trong

số 8 tỉnh nuôi cá nhiều nhất, có 50% số trại nuôi cá tra, đứng thứ hai sau cá rô phi Một

số nước trong khu vực như Ma-lay-si-a, In-đô-nê-si-a cũng đã nuôi cá tra có hiệu quả từnhững thập niên 70-80

1.2.2 Tình hình sản xuất cá da trơn ở Việt Nam và ĐBSCL.

Ở Việt Nam, hoạt động nuôi cá đã bắt đầu từ nửa thế kỉ 20.Khu vực đầu tiên nuôi cátra là ĐBSCL.Hiện nay nghề nuôi cá tra đã phát triển ở nhiều địa phương và khu vực,một số nơi ở miền Trung và miền Bắc cũng bắt đầu quan tâm tới đối tượng này.Tuynhiên, nuôi rộng rãi và thành công nhất vẫn là ở khu vực ĐBSCL

ĐBSCL có hệ thông sông ngòi chằng chịt với 2 dòng sông Tiền và sông Hậu chảyqua, với chiều dài mỗi sông khoảng 220km nên điều kiện tự nhiên khá thuận lợi chohoạt động nuôi cá tra trong các ao ven sông, trên cồn (dễ dàng trong hoạt động lấy nước

và xả nước thải) cộng với kỹ thuật nuôi không quá khó nên nghề nuôi cá tra khu vực này

Trang 16

phát triển mạnh Vị trí địa lí và môi trường thuận lợi là điểm nổi bật nhất trong ngànhnông nghiệp, mà vượt trội hơn cả là nghề nuôi cá tra thâm canh Cá tra ở ĐBSCL có thểcoi là sản phẩm độc quyền của khu vực và ngày càng được nhiều nước trên thế giới biếtđến.

Các tỉnh ĐBSCL đã có truyền thống nuôi cá tra từ lâu, từ lúc loài cá này được bắtđầu nuôi ở VN Cá tra được nuôi chủ yếu trong lồng bè ở các tỉnh đầu nguồn như AnGiang, Đồng Tháp Hiện nay, cá tra đã được triển khai nuôi rộng trong ao hầm, đăngquầng, lồng bè của nhiều tỉnh thuộc ĐBSCL Đặc biệt, sau khi chúng ta đã chủ động chosản xuất giống nhân tạo cá tra và cá basa, việc nuôi thâm canh cá tra thực sự trở thànhnghề có đóng góp lớn cho xuất khẩu thủy sản trong vùng Năm 2003, diện tích nuôi cátra của ĐBSCL là 2,792 ha, đến 2007 lên tới 5,429 ha; tốc độ tăng trưởng bình quân là18.1%/năm Sản lượng cá tra nuôi trong ao đạt tới 200 – 300 tấn/ha.vụ và đối với nuôi

cá trong lồng bè, sản lượng đạt từ 100-150km/m3 bè đã trở thành phổ biến ở nhiều vùngnuôi (Dương Công Chinh, Đồng An Thụy, 2010)

Hình 1.2 Diễn biến diện tích và sản lượng cá tra ở vùng ĐBSCL giai đoạn 1997 –

2008 và quy hoạch đến năm 2020.

(Nguồn: Dương Công Chinh, Đồng An Thụy, 2010)

Bên cạnh những lợi thế vốn có, ngành nuôi cá tra ở khu vực ĐBSCL hiện nay cònđang tồn tại một số khó khăn sau:

Trang 17

- Chất lượng giống cá tra đang giảm đến mức báo động, làm giảm năng suất và kéodài thời vụ nuôi cá tra hiện nay

- 70% nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi đang phải nhập khẩu từ nước ngoài.Thức ăn chăn nuôi liên tục tăng giá nên giá thành sản xuất cá bị đẩy lên cao, từ đótăng rủi ro cho người nuôi

- Chưa có biện pháp quản lý hiệu quả dẫn đến sự phát triển tự phát, ngoài quy hoạchlàm giá cả không ổn định, tình trạng thừa thiếu nguyên liệu thường Điều này gâyảnh hưởng bất lợi không chỉ đối với nông dân nuôi cá mà còn ảnh hưởng trực tiếpđến doanh nghiệp xuất khẩu và sự phát triển bền vững của nghề nuôi cá tra

- Các doanh nghiệp xuất khẩu chưa có sự liên kết chặt chẽ, dẫn đến việc cạnh tranhlẫn nhau giữa các doanh nghiệp rồi hạ giá, ép giá đối với người dân

- Vấn đề ô nhiễm môi trường là một thách thức lớn cho sự phát triển nghề nuôi cátra ở ĐBSCL Một số cơ sở sản xuất nhỏ lẻ không bảo đảm điều kiện kỹ thuật và

an toàn vệ sinh, nguồn nước bị động không thể thay nước thường xuyên, sử dụngthức ăn tự chế với những loại tươi sống làm nước nhanh bẩn gây ô nhiễm và tiềm

ẩn các lọai bệnh và ký sinh trùng; từ đó cho ra đàn giống chất lượng rất thấp

1.3 Các hình thức nuôi cá da trơn chủ yếu ở khu vực ĐBSCL

1.3.1 Nuôi chuyên canh trong ao hầm

Hình thức nuôi thâm canh là hình thức nuôi phổ biến hiện nay tại khu vực ĐBSCL.Những vùng nuôi thành công là vùng có nước ngọt dồi dào quanh năm, có ao hầm nuôinằm trên bãi bồi cồn nổi hoặc ven sông lớn, có quy mô nuôi lớn (thường ở các công ty,trang trại tập thể) Những trại chăn nuôi này thường có nhiều khinh nghiệm, có điều kiệntiếp cận về khoa học kĩ thuật, khả năng vốn lớn…

Vị trí xây dựng ao nuôi thường tiếp giáp sông, kênh rạch lớn, có khả năng trao đổinước dễ đang và chất lượng nước tương đối tốt, nhưng điều này cũng kéo dài theo nhữngtác động rất lớn đến môi trường nước khu vực do việc xả nước thải nuôi cá không qua xử

lý đúng cách ra môi trường nước sông Mật độ thả nuôi ở các hộ thường từ 25 – 35 con/

m2, có trại thả với 40 – 50 con/m2

Trang 18

Thức ăn cho cá chủ yếu là thức ăn công nghiệp do các công ty thức ăn sản xuất, định

kì thời gian cho ăn 3 – 4 lần/ngày Nước trong ao được trao đổi hàng ngày với tỉ lệ 30 –

40 % lượng nước trong ao Một số trang trại có sục khí vào cuối thời gian thu hoạch.Thời gian nuôi kéo dài 6 – 7 tháng, cá đạt 0.9 – 1.2kg/ con và năng suất trung bình là

250 – 350 tấn/ha, có trại đạt 380 tấn/ha (vào mỗi vụ)

1.3.2 Nuôi luân canh trong ao, hầm

Hình thức nuôi là sự kết hợp nuôi cá tra một vụ vào mùa mưa, trên các diện tích đãnuôi tôm một vụ vào mùa khô Nguyên nhân là vào mùa mưa, thời gian nước ngọt (đượchiểu theo nghĩa nước ngọt để nuôi cá tra có độ mặn nhỏ hơn 4ppt) kéo dài khoảng 5tháng (khoảng tháng 8 – 12 hàng năm), người nuôi cá thường thả cá giống có kích thướclớn (khoảng 70 – 90g/con) trong các ao hồ nuôi được cải tạo từ vụ nuôi tôm vào mùakhô

Diện tích ao nuôi thường từ 2000 – 3000 m2, độ sâu ao nuôi 2 – 2.5m Ao nuôi nằmven sông nhỏ hoặc kênh rạch nên bị hạn chế về nguồn nước cấp và khó khan khi thuhoạch cá

Công tác cải tạo ao trước khi nuôi được các hộ thực hiện bao gồm bơm cạn,vét bùnđáy…Tuy nhiên, một số ao nuôi không vét bùn Bón vôi diệt tạp mầm bệnh với liềulượng 8 – 10kg/100m2 Phơi đáy ao 2 – 5 ngày và cấp nước vào ao qua lưới lọc ban đầukhoảng 1,5m sâu sau đó nâng cao đàn lên trong quá trình nuôi

Mật độ thả nuôi tùy thuộc vào khả năng đầu tư của nông hộ, đa số thả nuôi từ 10 – 20con/m2, tuy nhiên có một số hộ thả tới 30 – 35 con/m2 Cá giống thường được mua từ cácthương lái từ An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang…cỡ cá 70 – 90g/con

Thức ăn cho cá ăn chủ yếu là thức ăn công nghiệp

Việc thay nước được thực hiện hàng ngày theo thủy triều và mỗi ngày thay 15-30%lượng nước trong ao, một số hộ có khó khăn về nguồn nước thì 2-3 ngày mới thay Tần

Trang 19

suất thay nước quyết định rất lớn đến chất lượng nước ao nuôi cũng như các biện phápquản lý môi trường nước ao nuôi.

Thời gian nuôi thường 5 tháng, cá đạt từ 0.8 – 1.2 kg/con, tỷ lệ sống từ sống từ 60 –90%, năng suất đạt bình quân 100 – 150 tấn/ha (vào mỗi vụ)

1.3.3 Nuôi cá lồng bè

Nuôi cá bè là hình thức nuôi công nghiệp, chủ động và có tính tập trung Tại các khuvực nuôi bè cá tra và basa tập trung hiện nay (chủ yếu ở An Giang và Đồng Tháp) nguồnnguyên liệu làm thức ăn cho cá rất phong phú Khu vực tứ giác Long Xuyên, Đồng ThápMười, đất đai màu mỡ, thích hợp cho canh tác các loại nông sản và là nguồn cung cấpchủ yếu nguyên liệu nông sản để chế biến thức ăn cho cá nuôi bè (cám, tấm, đậu, bắp )Một thuận lợi nữa là vào cuối mùa gió Tây - Nam hàng năm (sau đỉnh lũ) nước sông từthượng nguồn đổ xiết về hạ lưu và mang về nguồn lợi cá tự nhiên rất dồi dào cả về sốlượng lẫn chủng loại Nhiều nhất là cá linh (Labeobarb siamensis) và nhiều loại cá tựnhiên khác Ngoài nguồn cá tự nhiên nước ngọt, các loại cá tạp đánh bắt từ biển Rạch Giáđược chuyển đến khu vực nuôi bè với đoạn đường ngắn, giá cả phù hợp và thường xuyên.Ngoài ra, điều kiện giao thông thủy và bộ thuận tiện cũng giúp cho việc vận chuyểnnguyên vật liệu chế biến thức ăn cho cá được dễ dàng và kịp thời

Nhược điểm của mô hình nuôi cá lồng bè là mật độ nuôi cao và lượng thức ăn lớn, bè

cá lại là nguồn phát thải không cố định, do đó rất dễ gây ô nhiễm môi trường và gâynhiễm bệnh cho các loài thủy sinh trên diện rộng

Bè nuôi cá ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường được kết hợp vừa là bè cá vừa

là nhà ở, dựa vào thời gian sử dụng mà chia ra 2 nhóm bè: bè kiên cố và bè tạm thời Nhóm bè tạm thời thường nhỏ và được đóng bằng tre hoặc loại gỗ chịu nước kém

Bè cỡ trung và cỡ lớn thường nằm trong nhóm bè kiên cố Các bè này được đóngbằng gỗ tốt và chịu nước như gỗ sao, vên vên, căm xe, chò chỉ, dầu, bằng lăng Loại bènày đủ sức chịu đựng được với điều kiện sóng gió, nước chảy và khá bền, có khi tới 50năm Việc đóng mới các loại bè kiên cố hiện nay cũng gặp khó khăn do khan hiếm các

Trang 20

loại gỗ tốt Vì vậy có một số bè mới được thiết kế bằng các loại vật liệu mới như bèximăng lưới thép

Bè nuôi cá thường có dạng hộp chữ nhật, ngoại trừ một số bè cỡ nhỏ dùng cho ương

cá giống thì có dạng hộp vuông Người nuôi cá bè cho rằng dạng bè hộp chữ nhật dễdàng trong chọn gỗ thiết kế và quản lý sử dụng Ngoài ra dạng này cũng phù hợp choviệc làm nhà trên bè theo truyền thống và cũng là nơi chế biến thức ăn, nhà kho, chuồngchăn nuôi

Đầu tư đóng một bè nuôi khá tốn kém, vì vậy nguồn vốn là yếu tố quyết định cho việcđóng cỡ bè lớn hay nhỏ Thời gian vừa qua đa số bè của các cơ sở quốc doanh do đượcđầu tư cao nên kích thước bè đóng khá lớn (thường là bè cỡ lớn, 500 đến 1000 mét khối)

Bè lớn thì thuận lợi cũng như thích hợp cho nuôi các loài cá kích thước lớn và bơi nhanhnhư cá tra, basa

Bè được đặt nổi và neo cố định tại một điểm trên sông, vì vậy phải lựa chọn những vịtrí thích hợp nhiều mặt, tiện lợi cho nuôi cá, nhưng không làm cản trở giao thông và hạnchế sự ô nhiễm môi trường nước

Bè được đặt gần bờ dọc theo chiều nước chảy, nơi thoáng, có dòng chảy liên tục, lưutốc thích hợp (0, 2 -,5m/giây), mực nước sông ít thay đổi theo thủy triều và độ sâu tốithiểu phải cao hơn chiều cao ngập nước của bè 0,5 - 1m để tránh cho bè không bị đội lênmặt nước

Nước sông nơi đặt bè không ảnh hưởng trực tiếp nước phèn, trong mùa khô khi nước

bị nhiễm mặn thì độ mặn cho phép cá chịu đựng được và không thay đổi đột ngột Nguồnnước lưu thông tương đối trong sạch, không bị ô nhiễm, nhất là gần các cống nước, thải

đô thị, nước thải các nhà máy sử dụng hóa chất, nhà máy giấy, nhuộm, tẩy rửa và chứacác độc tố, các khu ruộng lúa sử dụng thuốc sát trùng Tránh nơi có luồng nước ngầm,nơi khúc quanh của sông, nơi sông bồi tụ, xói lở, nơi có nhiều rong cỏ, nơi dòng nước cóquá nhiều phù sa

Ngoài ra, bè nuôi cá nên đặt gần nguồn cung cấp thực phẩm nuôi cá, vị trí thuận tiệngiao lưu, gần các trục lộ giao thông thủy bộ để việc vận chuyển thức ăn, cá giống và buônbán cá thịt được dễ dàng thuận lợi Khi chọn vị trí đặt bè phải xem xét nhiều mặt, cân

Trang 21

nhắc hợp lý các điều kiện và các tiêu chuẩn trên để quyết định chính xác, vì việc dichuyển bè rất khó khăn, tốn kém và ảnh hưởng đến cá nuôi và kết quả nuôi Tuy nhiên,lưu tốc dòng chảy, chất lượng nước và nguồn nguyên liệu thức ăn là những yếu tố quantrọng hàng đầu.

Hình 1.3 Nuôi cá lồng bè ở sông Tiền thuộc khu vực ĐBSCL

Hình thức nuôi cá bè phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện môi trường ngoài nên khicho cá ăn và chăm sóc cá cần lưu ý những điểm sau:

Khi cho cá ăn

- Nên cho ăn vào lúc thủy triều lên hoặc xuống để kích thích cá bắt mồi, cá đã ăn nokhi nước sông chảy mạnh thì đảm bảo đủ oxy và cá không bị mệt

- Thức ăn đưa xuống từ từ hoặc cho ăn nhiều điểm để tất cả đều được ăn

- Quan sát hoạt động bắt mồi của cá, theo dõi mức tăng trưởng, mức tiêu thụ thức ăncủa đàn cá để kịp thời điều chỉnh phù hợp nhu cầu của cá

- Theo dõi tình hình sức khỏe của cá, khi phát hiện bệnh cần phải giảm hoặc ngưngcho ăn để tìm biện pháp xử lý bệnh

- Thức ăn chế biến không để lâu hoặc ôi thiu mới cho ăn sẽ dễ gây bệnh cho cá

Quản lý chăm sóc

Đây là khâu đòi hỏi người nuôi phải hết sức quan tâm và cần nhiều kinh nghiệm

để đảm bảo sự thành công của vụ nuôi

Trang 22

- Trước khi thả cá bè phải được dọn vệ sinh sạch sẽ, tẩy trùng toàn bộ trong bè, chú

ý tất cả các ngóc ngách, góc cạnh của bè, nơi ẩn chứa vi khuẩn có hại và nguồngây bệnh cho cá Kiểm tra và thay thế ngay các phần, các chi tiết bị mục, bị hư hại,

tu sửa lại hệ thống dây neo, neo, phao và thay mới những phần đã bị hư, đứt

- Vào mùa khô (tháng 11 - 4), theo quy luật thủy triều, mỗi ngày có 2 thời điểmnước chảy yếu hoặc chậm (thời gian đổi nước giữa 2 con nước), nên cá dễ bị thiếuoxy Cần dùng ngay máy đuôi tôm đặt ở đầu bè quạt nước chảy mạnh qua bè đểtăng hàm lượng oxy hòa tan trong nước

- Vào mùa mưa lũ, nước sông mang nhiều phù sa và lắng đọng nhiều ở đáy bè, cầnphải thường xuyên theo dõi và kịp thời dùng máy bơm hoặc máy đuôi tôm quạtnước để thổi bùn ra khỏi bè (3-5 ngày/lần) Chân vịt máy đuôi tôm phải có vòngbảo hiểm để không chạm vào cá hoặc khi bị tuột ra không làm hư bè

- Thường xuyên kiểm tra neo và dây neo, nhất là vào mùa lũ, cần tăng cường thêm dây neo khi thấy cần thiết Phải dự phòng kế hoạch đột xuất trong trường hợp bắt buộc phải di chuyển bè tránh dòng nước lũ quá mạnh Hàng tuần phải lặn để kiểm tra quanh bè, xem xét lưới kẽm có suy xuyển hoặc hư hại phải lập tức tu sửa Gỡ

bỏ và vớt hết rác rưởi, cây cỏ bám vào bè làm giảm dòng chảy qua bè

Sau vụ nuôi 10-12 tháng, cá có thể đạt cỡ 1-1,3kg (cá tra) và 1,3-1,5kg/con (cá basa).Một số bè nuôi lưu cá basa thêm 6-9 tháng, cỡ cá có thể đạt tới 1,8 - 2,2kg/con Đôi khi

cá thu hoạch dựa vào thời điểm, giá cả và lợi nhuận tính toán hoặc phụ thuộc vào ngườimua (các công ty chế biến xuất khẩu)

Năng suất nuôi hiện nay khoảng 120kg trên mét khối bè nuôi và sản lượng cá thuhoạch trung bình từ 50-160 tấn/bè tuỳ theo quy cỡ bè Điều này khẳng định việc nuôi cábasa và cá tra trong bè cỡ lớn với mật độ cao vẫn cho kết quả tốt Trước khi thu hoạch 2-

3 ngày, phải giảm lượng thức ăn và ngày cuối ngưng hẳn Khi thu cá, dùng lưới bắt từ từ

và ngày cuối ngưng hẳn Khi thu cá, dùng lưới bắt từ từ cho đến hết

Nên thu trong một thời gian ngắn để tránh hao hụt và thất thoát Hiện nay hàng nămkhoảng 70% sản lượng cá basa và 30% sản lượng cá tra nuôi bè ở An Giang và Đồng

Trang 23

Tháp được thu mua chế biến xuất khẩu Số còn lại được lưu thông tiêu thụ trong và ngoàitỉnh.

1.4 Kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm trong ao

1.4.1 Quy trình nuôi cá tra thương phẩm

Hình 1.4 Quy trình nuôi cá tra thương phẩm (Nguồn: http://www.travifaco.com/GioiThieu.aspx?id=3)

1.4.2 Thuyết minh quy trình:

Trang 24

Phơi đáy ao: 2-3 ngày

pH nước: 6.5-8.5 lượng vôi hợp lí.Sau khi bón vôi cần phơi đáy ao từ 2-5 ngày

Lấy nước: Lấy nước vào ao nươi vào lúc chất lượng nước tốt nhất Nước lấy qua lưới chắn nhẳm hạn chế cá tạp, cá dữ vào ao nuôi, để lắng 2-3 ngày.Mực nước thích hợp từ 2-4m

Kiểm tra lại pH nước trước khi thả giốngChọn

giống

Kích cỡ: 10 – 250

con/kg

Bệnh: Không cho phép

CAP: Không cho phép

Chọn giống khỏe, không dị tật

Loại bỏ cá nhỏ, yếu, tạp ra khỏi đàn

Cỡ giống từ 10-250con/KgChọn giống không bị nhiễm bệnh

Cá không nhiễm dư lượng CAP

Dùng hóa chất xử lí nước 7 – 15ngày/lần

Kiểm tra định kì 15 – 30ngàySau khi điều trị bệnh nên diệt khuẩn nhẹ trong ao.Vớt cá khỏi ao sau khi cá chết

Trang 25

Bảng 1.1 Quy trình nuôi cá Tra.

(Nguồn: http://www.travifaco.com/GioiThieu.aspx?id=3)

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ TRA ĐẾN

MÔI TRƯỜNG NƯỚC.

Việc nuôi cá tra thâm canh phụ thuộc vào hệ sinh thái khổng lồ để tạo ra sản lượngthức ăn và vì vậy việc tìm ra các mối liên kết này để tránh những mâu thuẫn về tàinguyên trong tương lai là cần thiết (Folke & Kautsky, 1992) Việc nuôi cá tra ở ĐBSCLdựa vào thuận lợi về nguồn nước cấp dồi dào sẵn có và vì vậy nuôi cá tra có cả nhữngmặt thuận lợi và bất lợi ảnh hưởng đến môi trường và có rất nhiều vấn đề quan trọng cầnphải giải quyết Vấn đề cần quan tâm nhất đó là tác động nguồn nước từ nuôi trồng thủysản ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Việc sử dụng thức ăn quá mức làm tăng ônhiễm nguồn nước Sự bùng phát dịch bệnh và sử dụng quá mức thuốc kháng sinh trongnuôi cá cũng là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến người dân sinh sống trong khuvực

2.1 Nguồn phát thải

2.1.1 Thức ăn dư thừa

Nguồn cung cấp đầu vào trong hầu hết các hệ thống nuôi cá tra thâm canh ở ĐBSCL

là thức ăn dưới dạng thức ăn tự chế và thức ăn viên (hay còn gọi là thức ăn công nghiệp).Các loại thức ăn này phần nào được chuyển hóa thành sinh khối của cá và phần còn lại bịthải vào nước ở dạng chất rắn lơ lững hoặc vật chất đã hòa tan như carbon, nitrogen vàphosphorous Những chất thải này bắt nguồn từ thức ăn dư thừa, cặn và phân, chất bài tiếtqua mang và thận của cá nuôi

Thực tế cho thấy, nuôi cá tra trong ao, hầm chỉ có 17% thức ăn được hấp thụ, phầncòn lại khoảng 83% hòa lẫn, lắng đọng trong môi trường nước trở thành chất hữu cơ bịphân hủy (Phạm Văn Mấy và cộng sự, 2007) Đây là nguồn thải nguy hiểm, là nguyênnhân quan trọng dẫn đến sự biến đổi màu của nguồn nước trên sông rạch

2.1.2 Sử dụng thuốc và hóa chất

Trang 27

Hầu hết nông dân đều xử lý ao nuôi của họ giữa các kỳ nuôi (vụ nuôi).Các chất cặntích tụ ở đáy ao thì thường được xử lý bằng cách rãi vôi, nạo quét bùn, xử lý muối.Cũng

có một vài hộ nuôi khác dùng vôi, muối và chlorine để xử lý đáy ao trước khi phơi khô

và cấp nước mới vào Ngoài ra còn có rất nhiều loại thuốc và hóa chất khác đã và đang sửdụng để xử lý nước, phòng ngừa và trị bệnh và cá chất bổ sung vào thức ăn (mineralpremix, vitamin C) Vôi và các hóa chất ngoài mặt tích cực thì nó rất độc hại cho môitrường nước

2.1.3 Đào và nạo vét hồ

Do người dân ồ ạt đào ao không theo quy hoạch làm diện tích đào ao tăng lên ảnhhưởng đến môi trường đất, môi trường nước và các hệ sinh thái trong phát triển nuôitrồng thủy sản bị biến đổi gây suy thoái môi trường

ĐBSCL là vùng tập trung nhiều các loại đất phèn tiềm tàng (pyrite FeS2) và phènhoạt động (jarosite (K/Na.Fe3/Al3(SO4)2(OH)6) Khi bị đào đắp ao nuôi thủy sản, đào kinhrạch cấp và thoát nước, vệ sinh ao nuôi sau mùa thu hoạch đã làm cho tầng phèn tiềm ẩn

bị tác động bởi quá trình ôxy hóa sẽ diễn ra quá trình lan truyền phèn rất mãnh liệt làmgiảm độ pH môi trường nước, gây ô nhiễm môi trường và dịch bệnh tôm, cá trong nuôitrồng

Hóa chất, vôi và các loại khoáng chất Diatomit, Dolomit, lưu huỳnh lắng đọng, cácchất độc hại có trong đất phèn Fe2+, Fe3+, Al3+, SO42-, các thành phần chứa H2S, NH3 làsản phẩm của quá trình phân hủy yếm khí ngập nước tạo thành, nguồn bùn phù sa lắngđọng trong các ao nuôi trồng thủy sản thải ra hàng năm trong quá trình vệ sinh và nạo vét

ao nuôi

2.1.4 Hệ thống ao nuôi chưa đạt chuẩn

Đa số những hộ nuôi cá tra đều không xây dựng hệ thống ao lắng để xử lý nước thảitrước khi cho vào ao nuôi và xử lý nước thải trước khi thả ra sông rạch, đó là nguyênnhân chính gây ô nhiễm nguồn nước

Trang 28

2.2 Thành phần và tính chất nguồn thải

2.2.1 Nước thải từ ao nuôi cá

Trong quá trình nuôi cá cần sử dụng một lượng nước ngọt để bổ sung cho các ao nuôinhằm giảm bớt độ mặn trong ao dẫn đến hiện tượng khai thác quá mức nguồn tài nguyênnước mặt, nước ngầm, làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn, ảnh hưởng tới tài nguyên đất ởkhu vực xung quanh

Bên cạnh đó, hoạt động nuôi cá tra cũng phát sinh một lượng lớn nước và bùn thải từcác ao nuôi cá gây ảnh hưởng đến môi trường tiếp nhận Nước thải được thay định kỳ từ

ao nuôi cá với tần suất mỗi ngày thay với lượng nước bằng 25% tổng lượng nước cótrong ao và 100% nước sau khi thu hoạch

Nước thải từ ao nuôi cá có chứa một hàm lượng lớn các chất hữu cơ còn dư từ thức ănnhư: nitơ, phốtpho, kali, H2S, sản phẩm bài tiết của cá, hàm lượng COD, BOD cao, hàmlượng DO thấp, nước có thể chứa một dư lượng các loại chế phẩm vi sinh, giàu vi khuẩn

kị khí và hiếu khí, nhất là sau vụ nuôi, nếu không xử lý thì khi xả ra môi trường sẽ gây tácđộng tiêu cực như làm giảm chất lượng nước, gây nạn phú dưỡng hóa, làm giảm đa dạngsinh học và nguồn lợi sinh vật

Các nghiên cứu của Boyd (1985), Gross và cộng sự (1998) cho thấy cá da trơn chỉ hấpthu được 27 -30% nitrogen (N), 16 - 30% photpho (P) và khoảng 25% chất hữu cơ đưavào từ thức ăn Các nghiên cứu của Yang (2004) khi thử nghiệm nuôi cá da trơn trong 90ngày cho thấy cá chỉ hấp thu được khoảng 37% hàm lượng N và 45% hàm lượng P trongthức ăn cho vào ao nuôi; như vậy, để đạt được sản lượng trung bình khoảng 200 tấn cá/havới hệ số chuyển đổi thức ăn FRC là 1,6 cần sử dụng lượng thức ăn tối thiểu là 320 tấn vàlượng chất hữu cơ thải ra môi trường là 256 tấn

Trang 29

Bảng 2.1 Thành phần nước thải và bùn đáy ao nuôi

(Nguồn: Lê Minh Trường, 2010)

Chất thải phát sinh Bằng 80% thức ăn khô 192

Chất thải dạng N 37% N được cá hấp thu 7,6

Chất thải dạng P 45% P được cá hấp thu 2,88

Chất thải dạng

BOD5

0,22 kg BOD5/kg thức ăn (Wimberly, 1990)

52

Khả năng phú

dưỡng của tảo Bằng 2- 3 lần lượng thức ăn sử dụng 480-7420

Bảng 2.2 Ước lượng chất thải phát sinh từ 1ha ao nuôi cá tra

(Nguồn: Dương Công Chinh, Đồng An Thụy, 2010)

Như vậy, theo quy hoạch phát triển đến năm 2020 sản lượng cá tra nuôi trồng tạiĐBSCL sẽ là 1.850.000 tấn thì lượng chất thải tương ứng là 2.368.000 tấn chất hữu cơtrong đó có 93.240 tấn N; 19.536 tấn P và 651.200 tấn BOD5 Con số trên là một giá trịkhổng lồ đối với các vùng nuôi tập trung, với lượng thải trên nếu không có giải pháp hạn

Trang 30

chế sẽ là hiểm họa đối với môi trường nước vùng ĐBSCL nói chung và đặc biệt nghiêmtrọng đối với các vùng nuôi cá tra.

Thông

số

Điểm quan trắc

Ao 2tháng thángAo 4 thángAo 6 Kênh dẫn1 Kênh dẫn2

-Bảng 2.3 Tổng hợp tính chất nước trong ao nuôi cá tra tại Tiền Giang

(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu môi trường và xử lý nước, 2008)

Như vậy, từ bảng cho thấy mức độ ô nhiễm trong nguồn nước là khá lớn đặc biệt làchất ô nhiễm dạng N Có tới 80 – 82% hàm lượng tổng N ở dạng hòa tan trong đó 88 –91% hòa tan ở dưới dạng NH4 Xét giá trị hàm lượng các bon cho thấy 32 – 46 % cacbon

ở dạng hòa tan trong nước và 54 – 68% ở dạng lơ lửng

2.2.2 Chất ô nhiễm từ các hoạt động phòng trị bệnh cá, hóa chất xử lý

Nuôi cá tra thâm canh ở mật độ cao sẽ dẫn đến sự gia tăng sử dụng thuốc và hóa chất

để kiểm soát và phòng trị bênh Những hóa chất thường được sử dụng trong quá trìnhnuôi trồng cá tra bao gồm:

- Vôi

Sử dụng trong các ao nuôi để cải tạo ao.Trong quá trình nuôi có thể thêm các liềulượng phù hợp

Ngày đăng: 26/07/2016, 00:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Dương Công Chinh, Đông An Thụy, 2010. Phát triển nuôi cá tra ở ĐBSCL và các vấn đề môi trường cần giải quyết. Trung tâm nghiên cứu Môi trường & xử lí nước – Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nuôi cá tra ở ĐBSCL và các vấn đề môi trường cần giải quyết
[2] KS. Mai Văn Cương, ThS. Võ Văn Thanh (2011). Đánh giá diễn biến chất lượng nước vùng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020. Tạp chí khoa học và công nghệ thủy lợi 4/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá diễn biến chất lượng nước vùng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
Tác giả: KS. Mai Văn Cương, ThS. Võ Văn Thanh
Năm: 2011
[3] Châu Thị Đa, Ken Phillips, Thái Huỳnh Phương Lan, (2012). Một số vấn đề về môi trường và những cơ hội cho giáo dục đại học liên quan đến việc sử dụng nguồn nước từ các trang trại nuôi cá tra (Pangasius Hypopthlamus) ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên thiên nhiên, trường Đại học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về môi trường và những cơ hội cho giáo dục đại học liên quan đến việc sử dụng nguồn nướctừ các trang trại nuôi cá tra (Pangasius Hypopthlamus) ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam
Tác giả: Châu Thị Đa, Ken Phillips, Thái Huỳnh Phương Lan
Năm: 2012
[4] Phạm Thanh Nhã, (2010). Đồ án tốt nghiệp. Nghiên cứu đánh giá hoạt động ô nhiễm môi trường nước do hoạt động của cảng cá Lagi và đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm. Luận văn Đại học. Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ án tốt nghiệp. Nghiên cứu đánh giá hoạt động ô nhiễm môi trường nước do hoạt động của cảng cá Lagi và đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm
Tác giả: Phạm Thanh Nhã
Năm: 2010
[5] Bùi Thị Bảo Như, (2011). Đánh giá tác động môi trường nước mặt sông Tiền do hoạt động nuôi cá tra ở cồn Tân Mỹ, Bến Tre. Luận văn Đại học. Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường nước mặt sông Tiền do hoạt động nuôi cá tra ở cồn Tân Mỹ, Bến Tre
Tác giả: Bùi Thị Bảo Như
Năm: 2011
[6] Trương Quốc Phú, Trần Kim Tính & Huỳnh Trường Giang, 2012. Khả năng sử dụng bùn thải ao nuôi cá tra (Pangasianodon Hypophthalmus) thâm canh cho canh tác lúa. Tạp chí Khoa học 2012: 24a, trang 135 – 143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sử dụng bùn thải ao nuôi cá tra (Pangasianodon Hypophthalmus) thâm canh cho canh tác lúa
[7] Tống Phước Hoàng Sơn, Lê Thị Thu Hà, Lê Lan Hương, Pascal Raux, Jacque Populus & Eve Auda, (2006). Một số công cụ phục vụ quản lý tổng hợp nuôi trồng thủy sản bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí nghiên cứu khoa học 2006: 235 – 246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số công cụ phục vụ quản lý tổng hợp nuôi trồng thủy sản bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Tống Phước Hoàng Sơn, Lê Thị Thu Hà, Lê Lan Hương, Pascal Raux, Jacque Populus & Eve Auda
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cá tra Pangasius hypophthalmus - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Hình 1.1. Cá tra Pangasius hypophthalmus (Trang 11)
Hình 1.2 Diễn biến diện tích và sản lượng cá tra ở vùng ĐBSCL giai đoạn 1997 – - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Hình 1.2 Diễn biến diện tích và sản lượng cá tra ở vùng ĐBSCL giai đoạn 1997 – (Trang 16)
Hình 1.3 Nuôi cá lồng bè ở sông Tiền thuộc khu vực ĐBSCL - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Hình 1.3 Nuôi cá lồng bè ở sông Tiền thuộc khu vực ĐBSCL (Trang 21)
Hình 1.4. Quy trình nuôi cá tra thương phẩm (Nguồn:  http://www.travifaco.com/GioiThieu.aspx?id=3) - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Hình 1.4. Quy trình nuôi cá tra thương phẩm (Nguồn: http://www.travifaco.com/GioiThieu.aspx?id=3) (Trang 23)
Bảng 2.2 Ước lượng chất thải phát sinh từ 1ha ao nuôi cá tra. - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Bảng 2.2 Ước lượng chất thải phát sinh từ 1ha ao nuôi cá tra (Trang 29)
Bảng 2.1. Thành phần nước thải và bùn đáy ao nuôi. - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Bảng 2.1. Thành phần nước thải và bùn đáy ao nuôi (Trang 29)
Bảng 2.3 Tổng hợp tính chất nước trong ao nuôi cá tra tại Tiền Giang - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Bảng 2.3 Tổng hợp tính chất nước trong ao nuôi cá tra tại Tiền Giang (Trang 30)
Hình 3.1 Xây dựng hệ thống ao nuôi cá tra - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Hình 3.1 Xây dựng hệ thống ao nuôi cá tra (Trang 35)
Hình 3.2. Quá trình cho cá tra ăn - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Hình 3.2. Quá trình cho cá tra ăn (Trang 37)
Hình 3.3 Hình dạng bên ngoài của phân hữu cơ khoáng 2-1-2 thành phẩm - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Hình 3.3 Hình dạng bên ngoài của phân hữu cơ khoáng 2-1-2 thành phẩm (Trang 40)
Hình 3.4 Mô hình nuôi thủy sản trong hệ thống lọc tuần hoàn RAS - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Hình 3.4 Mô hình nuôi thủy sản trong hệ thống lọc tuần hoàn RAS (Trang 42)
Bảng 3.1. Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng hệ thống RAS trong nuôi trồng - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Bảng 3.1. Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng hệ thống RAS trong nuôi trồng (Trang 43)
Hình 4.1. Chứng nhận ASC đối với sản phẩm ngành nuôi trồng thủy sản - Kiểm soát ô nhiễm nước trong ngành nuôi trồng cá tra ở khu vực ĐBSCL
Hình 4.1. Chứng nhận ASC đối với sản phẩm ngành nuôi trồng thủy sản (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w