Để góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu mặt hàng này, đề tài: Định h“Định h ớng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng g
Trang 1Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Lời mở đầu
Chơng I: Những vấn đề lý luân chung về xuất khẩu hàng hoá
I Tổng quan về hoạt động xuất khẩu hàng hoá
1 Khái niệm
2 Vai trò
3 Các hình thức xuất khẩu củ yếu
II Các lý thuyết về xuất khẩu
1 Chủ nghĩa trọng thơng
2 Lý thuyết lợi thế so sánh
3 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
4 Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố
III nội dung của hoạt động xuất khẩu
1 nghiên cứu thị trờng
1.1 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
1.2 Lựa chọ thị trờng xuất khẩu
1.3 Lựa chọn bạn hàng
1.4 Lựa chọn phơng thức giao dịch
2 Đàm phán và ký kết hợp đồng
3 Thực hiện hợp đồng
IV Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
1 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
1.1 Các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp
1.2 Các yếu tố thuộc môi trờng trong nớc
1.3 Các nhân tố thuộc môi trờng ngoài nớc
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
2.1 Chỉ tiêu tuyệt đối
2.2 Chỉ tiêu tơng đối
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng gia vị Việt Nam thời gian qua I Tiềm năng sản xuất hàng gia vị của Việt Nam
1 Tiềm năng
2 Những lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
3 Cơ hội xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
II Vai trò của việc xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
1
Trang 21 Giới thiệu chung về xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
2 Tình hình tiêu thụ gia vị trên thế giới trong thời gian qua
2.1 Diễn biến giá quốc tế các loại gia vị
2.2 Kênh phân phối gia vị trên thị trờng thế giới
2.3 Phơng thức buôn bán, đóng gói, vận chuyển gia vị
2.3.1 Phơng thức buôn bán
2.3.2 Phơng thức đóng gói
2.3.3 Phơng thức vận chuyển gia vị
3 Vai trò của xuất khẩu gia vị của Việt Nam
II Thực trạng xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
1 Những hạn chế trong xuất khẩu gia vị của Việt Nam
1.1 Thuế và hàng rào phi thuế quan
1.2 Trở ngại về đối thủ cạnh tranh
1.3 Các trở ngại khác
1.4 Những tồn tại và vấn đề đặt ra trong xuất khẩu gia vị của Việt Nam
2 Nguyên nhân
II.1 Nguyên nhân khách quan
II.2 Nguyên nhân chủ quan
Chơng III Phơng hớng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng gia vị của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
I Dự báo nhu cầu tiêu thụ gia vị của thế giới trong thời gian qua
1 Xu hớng nhu cầu gia vị thời gian tới
2 Cơ hội mới trong tiêu thụ hàng gia vị trên thế giới trong thời gian tới
3 Những thách thức mới trong hoạt động tiêu thụ gia vị trong thời gian tới
4 Dự đoán về nhu cầu tiêu thụ gia vị trên thế giới thờigian tới
II Những điều kiện mới của hội nhập kinh tế quốc tế
1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế
2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của các nớc trên thế giới
3 Những nguyên tắc khi hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
4 Chủ trơng của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế
III Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gia vị Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
1 Giải pháp về đầu t và tài chính
2 Giải pháp chế biến hàng gia vị xuất khẩu
3 Giải pháp về thị trờng
Trang 34 Giải pháp ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong chế biến gia vị
xuất khẩu
5 Giải pháp giáo dục và đào tạo
6 Giải pháp đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật
7 Giải pháp phát triển công nghệ sau thu hoạch
IV Kiến nghị với Nhà nớc
Kết luận
Phụ lục
3
Trang 4Danh mục chữ viết tắt
ABEP Association of Brazinlian Export Pepper
Hiệp hội sản xuất/xuất khẩu hạt tiêu BraxinAFTA ASEAN Free Trade Area
Khu vực thơng mại tự do ASEANAIPE Association of Indonexia Export Pepper
Hiệp hội xuất khẩu hạt tiêu InđonexiaAPEC Asia Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á- Thái Bình DơngASTA American Spire Trade Association
Hiệp hội gia vị MỹEPA Environment Protective American
Cơ quan bảo vệ môi trờng Mỹ
Liên minh Châu ÂuFDA Food Department AmericanCục dợc và thực phẩm MỹIPC International Pepper Community
Cộng đồng hạt tiêu quốc tế EPSTA India Pepper and Spire Trade Association
Hiệp hội gia vị và hạt tiêu ấn ĐộISO International Standard Organization
Tiêu chuẩn chất lợng quốc tế VPA Vietnamese Pepper Association
Hiệp hội hạt tiêu Việt Nam WTO World Trade Organization
Tổ chức Thơng mại thế giới
Trang 5Lời mở đầu
Gia vị là mặt hàng buôn bán truyền thống trên thị trờng thế giới Gia vị
đ-ợc dùng ở hầu hết các công đoạn của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm,nhất là ngành công nghiệp chế biến thịt, cá, đồ uống có cồn, bánh kẹo và cácthực phẩm thích hợp khác Ngoài ra, các loại gia vị còn đợc dùng rộng rãitrong ngành công nghiệp mỹ phẩm, hơng liệu, dợc phẩm, các ngành dịch vụ
ăn uống và rất phổ biến trong tiêu thụ gia đình
ở việt Nam, sản xuất và xuất khẩu gia vị có ý nghĩa rất lớn đối với nềnkinh tế quốc dân và đối với hoạt động xuất khẩu nói chung Nhờ có hoạt độngxuất khẩu hàng gia vị mà hàng năm, thu nhập ngoại tệ của Việt Nam đạt trên147- 158 triệu USD, đóng góp lớn vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, pháttriển nông nghiệp, cải thiện thu nhập cho ngời nông dân…Tuy nhiên, hoạtTuy nhiên, hoạt
động xuất khẩu hàng gia vị Việt Nam trong thời gian qua vẫn còn những hạnchế, cha khai thác hết lợi thế so sánh của mặt hàng này
Để góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu mặt hàng này, đề tài: Định h“Định h ớng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng gia vị của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế ” đợc chọn để nghiên cứu.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng gia vị Việt Nam trong thời gian qua.Chơng III: Phơng hớng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩumặt hàng gia vị của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
5
Trang 6Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá
I Tổng quan về hoạt động xuất khẩu hàng hoá
1 Khái niệm
Xuất khẩu là việc cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ cho nớc ngoài trên cơ
sở dùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán Cơ sở của hoạt động xuất khẩu làhoạt động mua bán và trao đổi hàng hoá trong nớc (bao gồm cả hàng hoá vôhình và hàng hoá hữu hình) Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hoá giữacác quốc gia có lợi cho hoạt động mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của cácquốc gia hoặc thị trờng nội địa và khu chế xuất ở trong nớc
2 Vai trò
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế đối ngoại chủ yếu củamột quốc gia Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là một nhân tố cơ bản thúc đẩytăng trởng và phát triển của một quốc gia Theo đó, hoạt động xuất khẩu cóvai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia, cụ thể:
- Đẩy mạnh xuất khẩu kích thích tăng trởng kinh tế Việc đẩy mạnh xuấtkhẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục
vụ cho hoạt động xuất khẩu, do đó gây phản ứng dây chuyền giúp cho cácngành kinh tế khác phát triển theo Và nh vậy thì tổng sản phẩm xuất khẩu sẽtăng và nền kinh tế phát triển nhanh Chẳng hạn nh gia công, sản xuất, xuấtkhẩu hàng may mặc phát triển thì tất yếu sẽ kéo theo sự phát triển của ngànhdệt, ngành trồng bông và các ngành sản xuất khác phục vụ cho ngành maymặc
- Đẩy mạnh xuất khẩu kích thích đổi mới công nghệ sản xuất Thực tiễncho thấy khi thay đổi thị trờng buộc chúng ta phải tìm hiểu, nghiên cứu vàviệc đòi hỏi phải thay đổi mẫu mã, chất lợng sản phẩm sẽ tất yếu xảy ra, điềunày kéo theo sự thay đổi trang thiết bị, máy móc, tay nghề và kinh nghiệm của
đội ngũ lao động Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm đổimới thờng xuyên năng lực sản xuất trong nớc nhằm hiện đại hoá nền kinh tế
đất nớc
- Đẩy mạnh xuất khẩu kích thích sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theohớng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh của đất nớc Đây là yếu tố thenchốt trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc Đồng thời với sựphát triển của ngành công nghiệp chế tạo cho phép công nghiệp chế biến hàngxuất khẩu áp dụng kỹ thuật tiên tiến, sản xuất ra những hàng hoá có tính cạnhtranh cao trên thị trờng thế giới, giúp cho ta có nguồn lực công nghệ mới
Trang 7- Đẩy mạnh và phát triển xuất khẩu có hiệu quả sẽ nâng cao mức sốngcủa nhân dân vì nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận ngời lao động có việclàm và có thu nhập Ngoài ra, một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhậpkhẩu các hàng tiêu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
- Tăng cờng hợp tác quốc tế giữa các nớc; nâng cao vai trò, vị thế của
đất nớc trên thơng trờng Nhờ có những mặt hàng xuất khẩu mà mỗi quốc gia
có điều kiện để thiết lập và mở rộng các mối quan hệ với các nớc khác trên thếgiới trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng đối với mỗi quốcgia: giúp tăng trởng kinh tế, đổi mới công nghệ sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh
tế ngành hợp lý, nâng cao mức sống cho ngời dân, giúp quốc gia đó nâng cao
vị thế của mình trên trờng khu vực và quốc tế
3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ do chính doanhnghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các dịch vụ sản xuất trong nớc hay từkhách hàng nớc ngoài thông qua tổ chức của mình Về nguyên tắc, xuất khẩutrực tiếp làm tăng rủi ro trong kinh doanh nhng u điểm của hình thức này là:giảm chi phí trung gian, có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng vàvới thị trờng nớc ngoài để từ đó nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng nên cóthể thay đổi sản phẩm trong điều kiện cần thiết, phù hợp với yêu cầu kháchhàng
3 3.2 Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu đóngvai trò là ngời trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồngmua bán hàng hoá, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá chonhà sản xuất qua đó thu đợc một số tiền nhất định theo tỷ lệ phần trăm giá trịlô hàng
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, không cần bỏ vốn vàokinh doanh, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
Nhợc điểm là phải qua trung gian và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất
định, nắm bắt thông tin về thị trờng chậm
3.3 Buôn bán đối lu
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp vớinhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua và hàng hoá mang ra trao đổi th-ờng có giá trị tơng đơng Mục đích ở đây không nhằm thu ngoại tệ mà nhằm
7
Trang 8mục đích có đợc lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với già trị lô hàng xuấtkhẩu.
Ưu điểm của hình thức này là tránh đợc những rủi ro về biến động tỷ giáhối đoái trên thị trờng ngoại hối, đồng thời còn có lợi khi các bên không đủngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình
Nhợc điểm của buôn bán đối lu là làm hạn chế quá trìh trao đổi hàng hoá,việc giao nhận hàng hoá khó tiến hành đợc thuận lợi
3.4 Giao dịch qua trung gian
Đây là phơng thức giao dịch mà mọi việc thiết lập quan hệ giữa ngời bánvới ngời mua đều phải thông qua ngời thứ ba Ngời thứ ba này là đại lý môigiới hoặc là ngời trung gian
Do quá trình trao đổi giữa ngời bán với ngời mua phải thông qua ngời thứ banên tránh đợc những rủi ro do không am hiểu thị trờng hay do sự bién độngcủa nền kinh tế Tuy nhiên, phơng thức giao dịch này phải mất một tỷ lệ hoahồng nhất định, làm cho lợi nhuận giảm xuống
3.5 Gia công Quốc tế
Đây là phơng thức kinh doanh trong đó một bên (bên nhận gia công) nhậpkhẩu nguyên liệu hay bán thành phẩm của một bên (bên dặt gia công) để chếbiến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu một khoản phígọi là phí gia công
Đây là hình thức kinh doanh mang lại khoản tiền thù lao thấp nhng nó giảiquyết đợc công ăn việc làm cho nớc nhận gia công khi không có đủ điều kiệnsản xuất hàng hoá xuất khẩu cả về vốn,công nghệ và có thể tạo đợc uy tín trêntrờng thế giới Đối với nớc thuê gia công có thể tận dụng đợc lao động của cácnớc nhận gia công và thâm nhập vào thị trờng của nớc này
3.6 Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là xuất khẩu trở lại ra nớc ngoài những hàng hoá trớc đây đãnhập khẩu nhng không qua gia công chế biến
Ưu điểm là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận cao mà không phải tổchức sản xuất Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sựtham gia của 3 quốc gia: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất khẩu.Hình thức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu, bởi lẽkhông phải lúc nào hàng hoá cũng đợc xuất khẩu trực tiếp hoặc thông qua
Trang 9trung gian nh trờng hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế Khi đó thông qua tái xuấtkhẩu các nớc nhập khẩu vẫn có thể tham gia buôn bán đợc với nhau.
II Các lý thuyết về xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu đã ra đời cách đây hàng ngàn năm nhng phải đến thế
kỷ thứ 15, các lý thuyết giải thích về nguồn gốc và lợi ích của hoạt động xuấtkhẩu mới xuất hiện nhờ sự nỗ lực nghiên cứu của các nhà kinh tế học trên thếgiới
1 Chủ nghĩa trọng thơng
Nội dung: Các quốc gia cần tích lũy nguồn của cải tài chính, thờng là
bằng vàng, bằng cách khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
Các quan điểm trọng thơng đợc biểu hiện nh sau:
Thứ nhất, các quốc gia có thể tăng lợng của cải của mình bằng cách duy
trì mức thặng d thơng mại, tránh thâm hụt thơng mại
Thứ hai, các chính phủ tích cực tham dự vào thơng mại quốc tế để duy trì
mức thặng d thơng mại
Thứ ba, các quốc gia trọng thơng tìm cách biến các vùng lãnh thổ kém
phát triển thành nơi cung cấp nguồn nguyên vật liệu thô rẻ tiền, và đồng thờitrở thành nơi tiêu thụ các thành phẩm với giá cao
Nh vậy, ngay từ lý thuyết đầu tiên về xuất khẩu, hoạt động xuất khẩu đã
đợc đề cao, thặng d thơng mại luôn đợc duy trì và đem lại sự giàu có cho cácquốc gia nếu các quốc gia theo đuổi thành công lý thuyết này Tuy nhiên, bêncạnh mặt tích cực đó, chủ nghĩa trọng thơng còn tồn tại nhiều hạn chế: do quákhuyến khích xuất khẩu mà của cải của thế giới thì có hạn nên sự giàu có củamột quốc gia chỉ có thể diễn ra khi có ít nhất một quốc gia khác nghèo đi Mặtkhác, việc khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu sẽ thu hẹp thơng maiquốc tế và hoạt động xuất khẩu sẽ không tồn tại lâu dài đợc Những hạn chếnày đợc khắc phục thông qua một lý thuyết mới, đó là lý thuyết lợi thế tuyệt
đối
2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Vào năm 1776, Nhà kinh tế học ngời Scốtlen Adam Smith đã đa ra lýthuyết lợi thế tuyệt đối với nội dung nh sau: Lợi thế tuyệt đối là lợi thế mỗiquốc gia có đợc khi chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng
có chi phí sản xuất thấp hơn hay có năng suất lao động cao hơn một cách tuyệt
đối so với quốc gia khác và nhập khẩu những mặt hàng có chi phí sản xuất cao
9
Trang 10hơn hay có năng suất lao động thấp hơn một cách tuyệt đối so với quốc giakhác.
VD: Giả sử thế giới chỉ gồm hai quốc gia: Trung Quốc và Ailen sản xuấtcá và cam: trong điều kiện thơng mại tự do, không tính chi phí vận chuyển,lao động là yếu tố duy nhất không di chuyển đợc giữa các quốc gia mà dichuyển đợc giữa các ngành sản xuất trong nớc Trong điều kiện cạnh tranhhoàn hảo: Ailen không sản xuất đợc cam, hay sản xuất cam với chi phí caohơn nhiều so với Trung quốc, nhng Ailen có thể sản xuất đợc cá với chi phíthấp hơn nhiều so với Trung Quốc, theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối thì Ailennên sản xuất cá, Trung Quốc nên sản xuất cam, khi trao đổi thì cả hai bêncùng có lợi
Nh vậy, lý thuyết lợi thế tuyệt đối đã bác bỏ hoàn toàn luận điểm của chủnghĩa trọng thơng Nếu chủ nghĩa trọng thơng cho rằng hoạt động xuất khẩuchỉ có lợi cho một bên thì lý thuyết lợi thế tuyệt đối đã đem lại lợi ích cho cảhai bên, nếu một bên không tham gia vào thơng mại quốc tế thì sẽ bị từ chối.Tuy nhiên, lý thuyết lợi thế tuyệt đối vẫn còn cha giải thích đợc: điều gì sẽxảy ra nếu một nớc không có lợi thế tuyệt đối về bất kỳ mặt hàng nào? Liệuxuất khẩu có đem lại lợi ích hay không hay thậm chí hoạt động xuất khẩu códiễn ra đợc không? Để trả lời đợc những câu hỏi này cần xem xét một lýthuyết rộng hơn về hoạt động xuất khẩu - lý thuyết lợi thế so sánh
3 Lý thuyết lợi thế so sánh
Vào năm 1817, nhà kinh tế học ngời Anh David Ricardo đã xây dựng lýthuyết lợi thế so sánh với nội dung nh sau: Các quốc gia nên chuyên môn hoásản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có hiệu quả sản xuất hơn (có lợi thế sosánh hơn) quốc gia khác và nhập khẩu những mặt hàng có hiệu quả sản xuấtthấp hơn quốc gia khác (không có lợi thế so sánh) Sau khi trao đổi thì cả haiquốc gia cùng có lợi
VD: Giả sử thế giới gồm hai quốc gia :Trung Quốc và Ailen (với các giảthuyết nh trên) Trong trờng hợp Ailen không có lợi thế về sản xuất cá và camcòn Trung Quốc thì lại có lợi thế về sản xuất cả hai mặt hàng này Nhng Ailen
có lợi thế so sánh về sản xuất cá, còn Trung Quốc có lợi thế so sánh về sảnxuất cam Theo lý thuyết lợi thế so sánh thì Ailen nên chuyên môn hoá sảnxuất và xuất khẩu cá, Trung Quốc nên chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩucam; khi trao đổi, cả hai quốc gia cùng có lợi
Trang 11Nh vậy, theo lý thuyết lợi thế so sánh thì hoạt động xuất khẩu vẫn diễn rangay cả đối với các nớc không có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cả hai mặthàng Do việc xác định đợc mặt hàng có mức độ kém hiệu quả hơn so với mặthàng kia nên khi chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi thì các quốc gia vẫn cólợi.
4.Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố (lý thuyết Heckscher-Ohlin)
Nội dung: Các quốc gia sẽ sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng đòi hỏi
sử dụng nhiều nguồn lực dồi dào và nhập khẩu những mặt hàng đòi hỏi sửdụng nhiều nguồn lực khan hiếm của các quốc gia đó
Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố đã có bớc tiến bộ hơn các lý thuyết trên ở chỗ:
lý thuyết H-O cho rằng một nớc thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và xuấtkhẩu mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố sản xuất dồi dào nhất và do đó rẻ nhất,chứ không phải mặt hàng mà nớc đó có năng suất cao nhất Tuy nhiên,trênthực tế, lý thuyết H-O lại không đợc các công trình nghiên cứu về thơng mạigiữa các quốc gia xác nhận Công trình nghiên cứu có quy mô lớn đầu tiênnhằm kiểm chứng lý thuyết đợc nhà kinh tế Mỹ Leontief thực hiện vào đầunhững năm 50 Leontief xác nhận rằng trên thực tế: Mỹ, nớc dồi dào về vốn,xuất khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều vốn và nhập khẩu những mặt hàng
sử dụng nhiều lao động Ngợc lại với dự đoán của lý thuyết H-O, các tính toáncủa Leontief cho thấy các mặt hàng xuất khẩu của Mỹ lại có hàm lợng lao
động cao hơn so với các mặt hàng nhập khẩu Kết quả nghiên cứu củaLeontief cũng đã đợc các công trình nghiên cứu gần đây về số liệu thơng mạicủa nhiều nớc xác nhận
Tóm lại, cho đến nay vẫn cha có lý thuyết xuất khẩu nào đợc coi là chuẩntắc, nhng với những thành quả đạt đợc của các nhà kinh tế học về việc xâydựng các lý thuyết xuất khẩu kể trên, hoạt động xuất khẩu tiếp tục đợc pháttriển rộng khắp cả về quy mô xuất khẩu và chất lợng hàng hoá xuất khẩu
III Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1 Nghiên cứu thị trờng
1.1 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Đây là một trong những nội dung ban đầu, cơ bản nhng rất quan trọng vàcần thiết để tiến hành hoạt động xuất khẩu Để lựa chọn đợc mặt hàng mà thịtrờng cần, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu, phân tích
có hệ thống nhu cầu thị trờng
1.2 Lựa chọn thị trờng xuất khẩu
11
Trang 12Việc lực chọn thị trờng xuất khẩu đợc thực hiện sau khi doanh nghiệp đãlựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu, lựa chọn thị trờng xuất khẩu đòi hỏi doanhnghiệp phải phân tích tổng hợp những yếu tố bao gồm cả những yếu tố vi mô
và yếu tố vĩ mô và khả năng của doanh nghiệp Đây là một quá trình đòi hỏinhiều thời gian và chi phí
1.3 Lựa chọn bạn hàng
Lựa chọn bạn hàng căn cứ vào khả năng tài chính, thanh toán của bạnhàng và ăn cứ vào phơng thức, phơng tiện thanh toán Việc lựa chọn bạn hàngluôn theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Thông thờng khi lựa chọn bạn hàng,các doanh nghiệp thờng trớc hết lu tâm đến những mối quan hệ cũ của mình;sau đó những bạn hàng của các doanh nghiệp khác trong nớc đã quan hệ cũng
là căn cứ để xem xét lựa chọn ở các nớc đang phát triển
Trang 131.4 Lựa chọn phơng thức giao dịch
Phơng thức giao dịch là những cách thức mà doanh nghiệp sử dụng đểthực hiện các mục tiêu và kế hoạch của mình trên thị trờng thế giới Thông th-ờng có các phơng thức giao dịch nh: giao dịch thông thờng, giao dịch quatrung gian, giao dịch thông qua hội chợ hay triển lãm Tuỳ vào khả năng củamỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp lựa chọn cho mình phơng thức giao dịchtốt nhất, đảm bảo các mục tiêu của sản xuất kinh doanh
2 Đàm phán và ký kết hợp đồng
Đây là một khâu quan trọng trong hoạt động xuất khẩu vì nó quyết định
đến tính khả thi hay không khả thi của kếa hoạch kinh doanh của mình Kếtquả đàm phán là hợp đồng đợc ký kết Đàm phán có thể thông qua th từ, điệntín hay đàm phán trực tiếp
3 Thực hiên hợp đồng
Để thực hiện hợp đồng, nhà xuất khẩu thông thờng phải làm những côngviệc sau:
- Giục mở L/C và kiểm tra L/C đó
- Xin giấy phép xuất khẩu
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu
- Kiểm định hàng hoá
- Thuê phơng tiện vận chuyển
- Mua bảo hiểm hàng hoá
- Làm thủ tục hải quan
- Giao hàng lên tàu
- Thanh toán Sau khi hoàn thành việc nghiên cứu thị trờng, đàm phán và ký kết hợp
đồng, thực hiện hợp đồng; nếu các bên không có sự tranh chấp và khiếu nại thìmột thơng vụ xuất khẩu coi nh đã kết thúc và doanh nghiệp lại tiến hành mộtthơng vụ mới
IV Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu và các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả hoạt động xuất khẩu
1 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá chịu ảnh hởng bởi các nhân tố thuộc vềchính bản thân doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, các nhân tố thuộc môi trờngtrong nớc, và môi trờng quốc tế, cụ thể:
13
Trang 141.1 Các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp
- Bộ máy quản lý và tổ chức của doanh nghiệp: Điều này ảnh hởng đến các
chiến lợc của hoạt động xuất khẩuđó là các hoạt động xây dựng chiến lợc xuấtkhẩu từ khâu xây dựng mặt hàng, chiến lợc thị trờng, giá cả sản phẩm xuấtkhẩu đến cách thức, phơng pháp sản xuất sản phẩm xuất khẩu đều đợc thựchiện bởi các cấp quản lý trong bộ máy doanh nghiệp Ngoài ra, bộ máy quản
lý tổ chức còn ảnh hởng đến việc thực hiện chiến lợc đó, từ khâu lập kế hoạch,
có những biện pháp chỉ đạo phối hợp thự hiện các nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt
động xuất khẩu, thực hiện các mục tiêu xuất khẩu đã đề ra Do vậy, hoạt độngxuất khẩu đang theo chiến lợc nào, hoạt động ra sao đều phụ thuộc vào cơ cấu
bộ máy quản lý của doanh nghiệp cũng nh trình độ của đội ngũ cán bộ này
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Khoa học công nghệ, dây chuyền sản xuất : đây là yếu tố ảnh hởng trựctiếp đến chiến lợc sản phẩm xuất khẩu và giá cả sản phẩm xuất khẩu do nó tác
động đến năng suất lao động cũng nh chi phí khấu hao tài sản cố dịnh Bêncạnh đó, nó còn ảnh hởng đến sự đáp ứng của doanh nghiệp theo các tiêuchuẩn điều kiện của thị trờng xuất khẩu về trình độ máy móc thiết bị sảnphẩm xuất khẩu sang thị trờng đó
+ Nhà xởng, kho tàng: ảnh hởng đến khả năng dự trữ nguyên vật liệu cũng
nh cất trữ thành phẩm, bố trí dây chuyền sản xuất là môi trờng hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp phản ánh điều kiện làm việc của công nhân Do vậy
ảnh hởng đến năng suất lao động cũng nh yêu cầu của thị trờng nhập khẩu sảnphẩm của doanh nghiệp về môi trờng lao động xem sản phẩm có đủ điều kiện
để vào thị trờng này hay không
+ Khả năng về vốn: bao gồm vốn cố định và vốn lu động của doanhnghiệp Nó phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, khả năng cung ứng
số lợng sản phẩm xuất khẩu Vốn là nhân tố không thể thiếu của mỗi doanhnghiệp xuất khẩu, nó ảnh hởng đến quy mô sản xuất hàng hoá xuất khẩu, khảnăng của doanh nghiệp trong giao hàng và thực hiện đơn đặt hàng lớn, nhất làvới thị trờng các nớc phát triển thì thờng ký kết các đơn hàng có khối lợng lớn + Các yếu tố về lao động, nguyên vật liệu: Các yếu tố này ảnh hởng đếnhoạt động xuất khẩu thông qua chất lợng sản phẩm xuất khẩu, năng xuất lao
động, chi phí sản xuất,thời hạn giao hàng, việc đảm bảo đáp ứng các tiêuchuẩn quốc tế về yếu tố lao động và đặc điểm tính chất nguyên vật liệu sảnxuất tại một số thị trờng
1.2 Các nhân tố thuộc môi trờng trong nớc
Trang 15- Hệ thống luật pháp và chính sách: Nó ảnh hởng rất lớn đến hoạt động
xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm ra thịtrờng nớc ngoài bởi vì một doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh xuất khẩu
sẽ chịu ảnh hởng của các yêu cầu, tiêu chuẩn quốc gia về xuất khẩu nh mặthàng xuất khẩu, hạn ngạch xuất khẩu, thuề xuất khẩu, các thủ tục khi tham giaxuất khẩu hàng hoà; rồi đến những quy định của nhà nớc về vốn của doanhnghiệp khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu
- Lợi thế so sánh của hàng gia vị xuất khẩu: khi sản phẩm sản xuất xuất
khẩu là lợi thế so sánh của quốc gia thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ra sản phẩm
có chất lợng với chi phí thấp hơn, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm củadoanh nghiệp ở thị trờng nớc ngoài Do đó, phát huy lợi thế so sánh của sảnphẩm xuất khẩu là một nhân tố quan trọng ảnh hởng tích cực đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của quốc gia bao gồm: Bến cảng hạ tầng giao
thông, tàu thuyền, sân bay…Tuy nhiên, hoạt, các nhân tố này ảnh hởng đến quá trình thựchiện và ký kết hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp về các điều kiện giaohàng, thuê phơng tiện vận tải là do phía doanh nghiệp hay đối tác thực hiện
1.3 Các nhân tố thuộc môi trờng ngoài nớc
- Sự cạnh tranh trên thị trờng quốc tế: Khi sản phẩm xuất khẩu của doanh
nghiệp có sự cạnh tranh trên thị trờng quốc tế thì khả năng tiêu thụ sản phẩm
đó có phần giảm sút kèm theo đó là làm cho doanh nghiệp phải thay đổichính sách xuất khẩu để thích ứng với môi trờng cạnh tranh đó
- Chính sách của mỗi quốc gia về nhập khẩu: Ngày nay, do yêu cầu ngày
càng cao về chất lợng sản phẩm xuất khẩu của mỗi quốc gia cũng nh yêu cầucủa mỗi quốc gia về bảo hộ mậu dịch nên các quốc gia khi nhập khẩu hànghoá thờng có các yêu cầu về chất lợng sản phẩm nh sản phẩm phải đạt các tiêuchuẩn quốc tế (ISO) hay phải chịu mức thuế quan, hạn ngạch nhất định do nớcnhập khẩu đặt ra Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những cải tiến vêsản phẩm để có thể đáp ứng dợc yêu cầu của nớc nhập khẩu thì mới có thểthâm nhập đợc vào thị trờng quốc tế
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
2.1.Chỉ tiêu tuyệt đối
Chỉ tiêu này đợc đo bằng lợi nhuân của doanh nghiệp - đó là thớc đo tổnghợp hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp, trong thực tiễn kinhdoanh, lợi nhuận trở thành mục đích của doanh nghiệp, là động lực chủ yếucủa doanh nghiệp
15
Trang 16Công thức tính: P = Dt – TC ( Đơn vị tiền tệ)
Trong đó: P là lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
TC là chi phí xuất khẩu
Dt là doanh thu xuất khẩu
Qua công thức này ta thấy lợi nhuận đợc biểu hiện bằng sự chênh lệchgiữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong mỗi kỳ kinh doanh và cácloại chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra Để đạt đợc lợi nhuận ngày càng lớnhơn hay hiệu quả kinh doanh cao vấn đề quan trọng là mỗi doanh nghiệp phảihớng vào thực hiện cực đại hoá doanh thu và cực tiểu hoá các khoản chi phísản xuất kinh doanh trên nguyên tắc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giao nộp ngânsách nhà nớc
2.2 Chỉ tiêu tơng đối
Chỉ tiêu tơng đối là sự so sánh các chỉ tiêu của các yếu tố kết quả thu đợc
và các chỉ tiêu chi phí bỏ ra; chỉ tiêu này thờng để cho biết mức độ tăng, giảmcủa hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Chỉ tiêu tơng đối bao gồm các chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Công thức tính:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp tức là
cứ bỏ ra một đơn vị tiền tệ cả vốn cố định bình quân trong kỳ đem lại đợc baonhiêu đơn vị tiền tệ qua xuất khẩu
- Hiệu quả sinh lời của vốn cố định :
Lợi nhuận xuất khẩu
Vốn cố định bình quân trong kỳ
PV
Trang 17Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tiền tệ của vốn cố định bình quân trong kỳ có thể đem lại bao nhiêu đơn vị tiền tệ lợi nhuận qua xuất khẩu.
Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc xác định qua công thức
Chỉ tiêu này cho biết Một đơn vị tiền tệ của vốn lu động bình quân trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị tiền tệ doanh thu qua xuất khẩu - Hiệu quả sinh lời của vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tiền tệ trong nớc của vốn lu động bình quân trong kỳ làm ra bao nhiêu đơn vị tiền tệ lợi nhuận qua xuất khẩu Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp
17 Doanh thu xuất khẩu Tổng chi phí cho hoạt động xuất khẩu D T TC (Đơn vị tiền tệ /đơn vị tiền tệ) H TC =
=
Lợi nhuận xuất khẩu Vốn bình quân
P TV (Đơn vị tiền tệ /đơn vị tiền tệ)
H
Lợi nhuận xuất khẩu Tổng chi phí cho hoạt động xuất khẩu
P
TC (Đơn vị tiền tệ /đơn vị tiền tệ)
Lợi nhuận xuất khẩu Vốn l u động bình quân trong kỳ
P V
LĐ
(Đơn vị tiền tệ /đơn vị tiền tệ)
H
(Đơn vị tiền tệ /đơn vị tiền tệ)
Doanh thu xuất khẩu Vốn l u động bình quân trong kỳ V
LĐ
D
T
H
Trang 18
Lợi nhuận xuất khẩu
Số lao động
PSLĐ
(Đơn vị tiền tệ /Ng ời)
=H
L =
Doanh thu xuất khẩu
Số lao động bình quân trong kỳ
D
T
SLĐ
(Đơn vị tiền tệ /Ng ời)H
Trang 19Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng gia vị Việt
Nam thời gian qua
II. Tiềm năng sản xuất hàng gia vị của Việt Nam
1.Tiềm năng
Theo tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) thì gia vị gồm: hạt tiêu, ớt, quế,
đinh hơng, hạt thơm…Tuy nhiên, hoạtViệt Nam là một trong những nớc sản xuất và xuấtkhẩu gia vị với số lợng của thế giới, nhất là hạt tiêu (Việt Nam đã trở thànhmột trong ba nớc sản xuất và cung cấp hạt tiêu đen lớn nhất thế giới) Điềunày có đợc một phần là do Việt Nam đã khai thác đợc phần nào tiềm năng sảnxuất mặt hàng gia vị, trong đó chủ yếu là tiềm năng về đất đai, khí hậu và lao
động
- Tiềm năng về đất đai: Một lợi thế hiếm có của của sản phẩm gia vị là sử
dụng rất ít diện tích đất nông nghiệp Có một số loại gia vị lại sinh trởng vàphát triển đợc ở những vùng đất xấu bạc màu, chịu đợc nắng hạn, nắng nóngnh: ớt, hạt tiêu …Tuy nhiên, hoạtĐất thích hợp cho các loại cây trồng này tuy không đòi hỏi
độ màu mỡ cao nhng phải là đát khô, tốt nhất là đất đỏ bazan, không ngập
n-ớc Điều này rất thích hợp với một số vùng của Việt Nam nh ở vùng ĐôngNam Bộ và Tây Nguyên, tiềm năng đất đỏ bazan còn lớn Mặt khác, cũng dodặc điểm chịu hạn mà cây gia vị có thể đợc trồng đợc cả ở miền Bắc( ở cáctỉnh: Hải Dơng, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Bắc Ninh) và miền Trung( nh các tỉnh:
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Ninh Thuận)…Tuy nhiên, hoạt
- Tiềm năng về khí hậu: Việt Nam là nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở
miền Bắc có bốn mùa rõ rệt, miền Nam có khí hậu ôn đới Điều kiện khí hậunày thích hợp cho việc trồng nhiều cây gia vị khác nhau, tuỳ theo đặc tính củatừng loại cây
- Tiềm năng về lao động: Đây có thể nói là tiềm năng lớn của Việt Nam, là
lợi thế so sánh của đất nớc trong sản xuất và xuất khẩu gia vị Bởi lẽ, trong sảnxuất cây gia vị, việc chăm sóc và thu hái đòi hỏi nhiều lao động thủ công( VD: trong sản xuất hồ tiêu cần 600 ngày công/ha/vụ mùa) mà ở Việt Namnguồn lao động dồi dào, bên cạnh số lao động có trình độ thì vẫn còn số lợnglao động là nông dân, lao động thủ công nên đã đáp ứng đợc lợng lao độnglàm việc trong sản xuất hàng gia vị Việt Nam
- Ngoài ra, hàng gia vị còn có tiềm năng về tập quán, kinh nghiệm sản xuất
và xuất khẩu do nớc ta là nớc có truyền thống sản xuất hàng gia vị Hơn thếnữa, do sản phẩm gia vị đợc sử dụng trong bữa ăn hàng ngày, chế biến các loại
19
Trang 20bánh ở những mùa lễ hội…Tuy nhiên, hoạtnên đáp ứng nhu cầu của ngời dân và trở thành tậpquán quen dùng của ngời dân.
2 Những lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
Bên cạnh những tiềm năng đã và đang đợc khai thác ở trên, việc sản xuất
và xuất khẩu hàng gia vị nớc ta còn có những lợi thế sau:
- Về chất lợng gia vị: Phần lớn các mặt hàng gia vị của Việt Nam nh hạt
tiêu, quế, hồi, gừng, tỏi, ớt đều có hàm lợng tinh dầu cao, thơm ngon hơn cácmặt hàng cùng loại của các nớc nh: ấn Độ, Inđônêxia, Malayxia…Tuy nhiên, hoạtyếu tố nàykhiến nhiều khách hàng tìm đến đặt mua nguyên liệu thô trong nhiều nămqua
- Về năng suất: Chúng ta lấy cây hồ tiêu làm ví dụ cho sự tăng năng suất
cây gia vị: hiện nay cây hồ tiêu của Việt Nam cho năng suất khá cao so vớicác nớc sản xuất hồ tiêu khác trên thế giới Chẳng hạn, tại Bình Phớc, Đắc Lắc
có vụ năng suất đật từ 4-7 tấn/ha, trong khi ấn Độ, nớc sản xuất hồ tiêu lớnnhất thế giới chỉ đạt khoảng 2 tấn/ha Điều này cho thấy trong sản xuất vàxuất khẩu gia vị nớc ta đạt năng suất khá cao, có khả năng cạnh tranh đợc vớicác mặt hàng cùng loại ở các nớc khác trên thế giới
- Về con ngời: Ngời sản xuất năng động, sáng tạo Điều này thể hiện rõ
nhất trong việc trồng cây hồ tiêu Từ năm 2000 trở về trớc, phần khá tốn kémtrong đầu t phát triển cây hồ tiêu của Việt Nam là cọc choái để các nọc tiêuleo lên (phải dùng các cây gỗ khô với chi phí 3 triệu đồng/ha), chiếm tới 60%giá thành hạt tiêu Vài ba năm trở lại đây, các hộ trồng tiêu đã nghiên cứu vàmạnh dạn trồng các loại cây thân gỗ, mọc thẳng nh cây muồng làm choái Kếtquả là vừa tạo đợc bóng mát cho cây tiêu phát triển tốt, lại không phải tìmnguồn gỗ thay thế hàng năm khi thân choái khô bị mục và đặc biệt là hạ giáthành hạt tiêu thành phẩm xuống còn một nửa so với trớc Nh vây, bằng sựnăng động, sáng tạo của mình, ngời lao động đã cải tiến trong sản xuất, khắcphục khó khăn và tận dụng đặc tính của cây hồ tiêu nói riêng và những cây gia
vị khác nói chung để giảm chi phí sản xuất, đảm bảo chất lợng cây trồng
2 Cơ hội xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
Qua nghiên cứu về tiềm năng và những lợi thề trong sản xuất và xuất khẩugia vị Việt Nam, ta có thể thấy đợc khả năng cung cấp sản phẩm gia vị của n-
ớc ta ra thị trờng thế giới là rất lớn, tạo các cơ hội cho nớc ta mặt hàng gia vịxuất khẩu :
Trang 21Thứ nhất, Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất và xuất khẩu gia vị
nh tiêu, ớt…Tuy nhiên, hoạtnên có thể khai thác đợc lợi thế này để sản xuất và xuất khẩu
Thứ hai, Xét về thị trờng nhập khẩu gia vị chính của thế giới (bảng 1.1) ta
thấy: các nớc nhập khẩu gia vị chính của thế giới là các ớc công nghiệp phâtriển nh Mỹ, Nhật Bản, các nớc EU…Tuy nhiên, hoạt(năm 2000: thị trờng EU nhập khẩu 31%lợng gia vị xuất khẩu của thế giới, thị trờng Mỹ là 21,5% và thị trờng NhạtBản khoãng 8%) Các nớc này nhập khẩu gia vị chủ yếu phục vụ cho ngànhcông nghiệp chế biến thực phẩm (chiếm khoảng 50-60% lợng gia vị nhậpkhẩu) nh công nghiệp chế biến thịt, cá, sản xuất đồ uống có cồn…Tuy nhiên, hoạt; sau đó đếntiêu thụ gia vị tại các hộ gia đình (30-40%) và ngành dịch vụ ăn uống côngcộng (10%) Đối với các nớc sản xuất gia vị ( là các nớc đang phát triển) thìgia vị đợc dùng trong các ngành dịch vụ nhà hàng , tiêu thụ gia đình …Tuy nhiên, hoạt Trongkhi đó, nhu cầu đối với gia vị ở các ngành: công nghiệp chế biến thực phẩm,tiêu thụ gia đình và ăn uồng ngày càng tăng Điều này tạo điều kiện cho hànggia vị xuất khẩu Việt Nam có cơ hội tham gia vào thị trờng gia vị thế giới đợctốt hơn
Bảng 2.1: Tình hình nhập khẩu gia vị của một số nớc/ khu vực nhập khẩu
chính thời gian 1996-2000 (đơn vị:triệu USD)
Thế giới 2018,05 2293,63 2404,11 2596,03 2544,54Trong đó: EU 599,92 756,47 794,79 814,74 788,88Trong đó: CHLB Đức 144,72 182,39 191,27 202,73 180,27
Thứ ba, Những năm gần đây, nhờ Việt Nam đã chủ động hội nhập kinh tế
Quốc tế nên chúng ta có điều kiện tăng cờng thâm nhập vào thị trờng các nớcnhập khẩu gia vị lớn nh Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Đông…Tuy nhiên, hoạt
21
Trang 22Thứ t, Việc ra nhập vào cộng đồng hạt tiêu Quốc tế (IPC) hiện nay mà
trong thời gian tới là cộng đồng gia vị Quốc tế sẽ giúp chúng ta tăng cờngphối hợp với các nớc sản xuất, xuất khẩu lớn khác để dyu trì sự phát triển ổn
định của thị trờng, đảm bảo hoạt động sản xuất,xuất khẩu gia vị của đất nớc…Tuy nhiên, hoạt
Trang 23
I Vai trò của việc xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
4 1 Giới thiệu chung về xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam
Việt Nam nằm trong số các nớc sản xuất và xuất khẩu gia vị truyền thốngcủa Thế giới Trong thời gian 5 năm qua, với sự bùng nổ sản xuất hạt tiêu,Việt Nam đã trở thành một trong ba nớc sản xuất và cung cấp hạt tiêu đen lớnnhất ra thị trờng thế giới Với tổng kim ngạch xuất khẩu các loại gia vị gồmhạt tiêu đem, quế, hồi, gừng, nghệ những năm 1999-2000 ở mức 147-158 triệuUSD/ năm, Việt Nam đã là một trong những nớc cung cấp gia vị chính của thếgiới, nếu so với kim ngạch xuất khẩu gia vị của thế giới là khoảng 2,3-2,6 tỷUSD/ năm thì Việt Nam chiếm thị phần khoang 6,0-6,3% Còn nếu so sánhvới tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam là 11,54 tỷ USD (năm 1999) và14,45 tỷ USD (năm 2000) thì xuất khẩu gia vị chiếm khoảng 1,3-1,6%, chothấy lợi thế so sánh của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gia vị là rấtcao
Trong thời gian 1996-2000, xuất khẩu các gia vị chính của Việt Nam đã tăng
từ 52,33 triệu USD lên 158 triệu USD tức là tăng gấp 3,3 lần, nhịp độ tăngxuất khẩu trung bình hàng năm đạt xấp xỉ 25% đa tỷ trọng xuất khẩu củanhóm gia vị trong tổng kim ngạch xuất khẩu chung của đất nớc lên trên 1% Cũng tính trong 5 năm qua, Việt Nam luôn đứng trong số 5 nớc xuất khẩugia vị đứng đầu thế giới với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt trên 100 triệuUSD (đứng sau Indonexia, ấn độ, Trung Quốc, Madagaxca) góp phần đa tổngxuất khẩu gia vị của 7 nớc đứng đầu thế giới chiếm hơn 50% lợng xuất khẩugia vị thế giới
23
Trang 24Bảng 2.2: Xuất khẩu gia vị của Việt Nam thời kỳ 1996-2000
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam
- Xét về thị trờng xuất khẩu: hàng gia vị Việt Nam chủ yếu sản xuất ra đểphụ vụ cho xuất khẩu (riêng hạt tiêu có tới 90% hạt tiêu đợc sản xuất ra đểxuất khẩu ) Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của hàng gia vị xuất khẩu Việt Nam
là Singapore, Trung Quốc, các tiểu vơng quốc ả rập, Châu Âu,…Tuy nhiên, hoạt Tuy nhiên,phần lớn trong khi xuất khẩu, chúng ta phải xuất khẩu qua trung gian làSingapore, Trung Quốc, HongKong…Tuy nhiên, hoạt, việc thâm nhập trực tiếp vào những thịtrờng lớn nh Châu Âu, Mỹ…Tuy nhiên, hoạt cha nhiều
Qua bảng 2.1 ở trên chúng ta thấy xuất khẩu gia vị của Việt Nam chủ yếu làxuất khẩu hạt tiêu Do tầm quan trọng quyết định của hạt tiêu trong xuất khẩu,chúng ta hãy xem xét mặt hàng này
- Xét về mặt khối lợng: trong vòng 7 năm từ 1996 – 2002, trừ những năm1997,1998 lợng xuất khẩu hạt tiêu giảm sút còn bắt đầu từ 1999 lợng xuấtkhẩu hạt tiêu liên tục tăng qua các năm Nếu năm 1996, chúng ta mới chỉ xuấtkhẩu 25.300 tấn thì đến năm 2002 là 77.000 tấn (gấp 3,04 lần) Nh vậy nhịp
độ tăng trởng xuất khẩu trung bình hàng năm của thời kỳ 1996 – 2002 là17% và từ năm 2001, Việt Nam đã vợt Indonexia trở thành nớc xuất khẩu hạttiêu lớn nhất thế giới về mặt lợng
Bảng 2.3: xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam thời kỳ 1996-2003
Lợng xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu Đơn giá xuất khẩu
Trang 25Nguồn :Tổng cục Hải Quan, Bộ Thơng mại
- Xét về kim ngạch xuất khẩu: từ năm 1996 –2000, kim ngạch xuất khẩuhạt tiêu tăng trởng liên tục mà đỉnh cao là 153,4 triệu USD năm 2000 Năm
2001, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam chỉ còn 97 triệu USD, năm 2002 cótăng chút ít ( 108 triệu USD) do giá xuất khẩu hạt tiêu giảm sút
- Xét về chất lợng: Hạt tiêu của Việt Nam có chất lợng thấp, không đồng
đều, hạt tơng đối nhỏ nên giá xuất khẩu thờng thấp hơn nhiều (thấp hơn 20%)
so với các nớc sản xuất khác trong khu vực và trên thế giới Sản phẩm tiêuxuất khẩu của Việt Nam hiện nay 100% là dới dạng thô và là hạt tiêu đen.Tiêu đợc sơ chế, phân loại và xuất khẩu theo tiêu chuẩn chất lợng FAQ (FairAverage Quality) là phổ biến Trong thời gian 2001-2002, Việt Nam đã có 3cơ sở chế biến tiêu hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lợng cao (ASTA) xuất khẩutrực tiếp sang các thị trờng Châu Âu, Bắc Mỹ Theo Hiệp hội hạt tiêu ViệtNam, hiện nay có khoãng 20% khối lợng tiêu đợc xuất khẩu dới dạng sảnphẩm tiêu sạch tiêu chuẩn ASTA
- Xét về giá cả: Giá tiêu xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục thời gian1996-1999 và đạt đỉnh kỷ lục vào năm 1999 ( trung bình là 5018 USD/ tấn), từnăm 2000 giá bắt đầu giảm và vẫn tiếp tục trợt dốc tới nay Giá xuất khẩu tiêubình quân 5 tháng đầu năm 2003 chỉ đạt 1314,2 USD/tấn, thấp hơn 6,1% sovới giá xuất khẩu trung bình năm 2002 Nhìn chung, biến động giá tiêu xuấtkhẩu cuar Việt Nam phù hợp với xu hớng biến động hcung của giá tiêu quốc
tế, giá tăng trong điều kiện cung cấp thiếu ở quy mô thế giới và giá giảm từnăm 2000 đến nay do d thừa cung cấp
- Xét về thị trờng xuất khẩu: Trong thời gian qua, thị trờng hạt tiêu củaViệt Nam đã đợc mở rộng đáng kể Hiện nay, Việt Nam đã xuất khẩu tiêusang 40 nớc trên thế giới Tuy nhiên, một khối lợng lớn tiêu xuất khẩu củaViệt Nam vẫn phải qua trung gian nh Hà Lan, Trung Quốc, Hồng Kông…Tuy nhiên, hoạtHơnnữa, thị trờng xuất khẩu tiêu của Việt Nam vẫn chủ yếu là thị trờng Châu á,
25
Trang 26việc thâm nhập trực tiếp vào những thị trờng hạt tiêu lớn của thế giới nh Châu
Âu, Mỹ cha nhiều
Thời kỳ 1996-2001, nhìn chung kim ngạch xuất khẩu của hạt tiêu sang cácthị trờng đều tăng, giảm thất thờng phụ thuộc vào sự biến động của giá cả.Năm 2001 do giá giảm mạnh nên kim ngạch xuất khẩu tiêu sang các thị trờngchính cũng giảm mạnh kéo theo sự sụt giảm của tổng kim ngạch xuất khẩu(giảm 36,4% so với năm 2000)
2.Tình hình tiêu thụ gia vị trên thế giới trong thời gian qua
2.1 Diễn biến giá quốc tế các loại gia vị
Nhìn chung, giá quốc tế các loại gia vị biến động rất lớn trong thời gian 5năm qua và phụ thuộc chủ yếu vào tình hình cung cấp gia vị trên thị trờng thếgiới Trong khi nhu cầu tiêu thụ gia vị của thế giới ổn định theo xu hớng tăngthời gian qua thì sự biến động lớn về giá quốc tế các loại gia vị phản ánh tìnhhình biến động của lợng sản xuất, xuất khẩu gia vị của thế giới trớc tác động
ảnh hởng của điều kiện khí hậu thời tiết thay đổi ở các nớc sản xuất gia vịchính, tình hình phát triển kinh tế của các nớc xuất khẩu gia vị Những biến
động thất thờng về giá cả của một số loại gia vị chủ yếu đợc thể hiện nh sau:
- Hạt tiêu: Đơn giá xuất khẩu hạt tiêu của thế giới là 2,59 USD/kg năm
1996 đã tăng mạnh năm 1997 và đạt đỉnh cao 4,84 USD/kg năm 1998 trớc khibắt đầu chu kỳ giảm mới từ năm 1999 đến nay (nh đã đề cập ở trên)
- ớt: Giá ớt quốc tế có xu hớng giảm liên tục từ năm 1996 đến năm 1999
và bắt đầu nhích lên vào năm 2000 Năm 1996, đơn giá nhập khẩu ớt của thếgiới đạt 1,91 USD/kg, giá có xu hớng giảm lien tục qua các năm 1997-1999,
đến năm 1999 giá chỉ còn 1,6 USD/kg, năm 2000 giá có nhích lên chút ít và
đạt 1,63 USSD/kg…Tuy nhiên, hoạt
- Quế: Trong thời gian 5 năm từ 1996-2000, giá quế biến động theo xu ớng giảm liên tục qua các năm, năm 1996 giá đạt mức cao nhất trong thời kỳxem xét là 2,11 USD/kg, năm 1997 giá vẫn ổn định ở mức này và bắt đầu tụtdốc từ 1998, giá giảm mạnh qua các năm 1999-2000 và chỉ còn 1,39 USD/kgnăm 2000
- Các loại gia vị khác: Trong số các loại gia vị còn lại nh gừng, tỏi,rauthơm…Tuy nhiên, hoạtthì giá gừng và các loại hạt gia vị biến động theo xu hớng giảm liêntục tơng tự nh sự biến động của giá quế Riêng giá rau thơm, nghệ, lá nguyệtquế là biến động thất thờng, giá giảm năm 1997 nhng lại đạt đỉnh cao vào năm
1998, sau đó giảm mạnh vào các năm 1999-2000