Nớc ta là một nớc có nền kinh tế đang bớc đầu phát triển, cơ sở vật chất kỹthuật còn thấp kém, dân số phát triển với tỉ lệ cao, cán cân thơng mại bị thâm hụt,mức dự trữ ngoại tệ còn nhỏ
Trang 1Lời mở đầu.
Trong xu hớng hội nhập toàn cầu hoá hiện nay, thế giới đang có những sựthay đổi lớn lao về nhiều mặt, thơng mại quốc tế là một bộ phận quan trọng, gắnliền với tiến trình hội nhập đó.Nó có vai trò quyết định đến lợi thế của một quốcgia trên thị trờng khu vực và thế giới Vì vậy việc giao lu thơng mại nói chung vàxuất khẩu hàng hoá, dịch vụ nói riêng là một mục tiêu kinh tế hàng đầu khôngnằm trong phạm vi của một quốc gia nào cả.Và Việt Nam cũng không là mộtngoại lệ
Nớc ta là một nớc có nền kinh tế đang bớc đầu phát triển, cơ sở vật chất kỹthuật còn thấp kém, dân số phát triển với tỉ lệ cao, cán cân thơng mại bị thâm hụt,mức dự trữ ngoại tệ còn nhỏ bé nên việc xuất khẩu để thu ngoại tệ,nâng cao cơ sởvật chất, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế và hội nhập thế giới là một đòi hỏitất yếu để phát triển tiềm lực kinh tế của đất nớc.Chính vì vậy,để hiểu rõ hơn về
vấn đề này, em đã chọn đề tài “Cơ cấu thị trờng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam Thực trạng và xu hớng chuyển dịch cơ cấu thị trờng.”Nghiên cứu đề tài
này, em mong ngời đọc một phần nào có thể biết thêm đợc về thị trờng xuất khẩucủa Việt Nam trong thời mở cửa.Mặc dù đã rất cố gắng nhng do đề án môn học cóhạn và kiến thức còn hạn chế, do đó bài viết không tránh khỏi sai sót.Rất mongnhận đợc sự đóng góp của thầy cô để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.Em xinchân thành cám ơn !
Chơng I Những vấn đề cơ bản về thị trờng
xuất khẩu hàng hoá.
Trang 2I Bản chất và vai trò của thị trờng xuất khẩu hàng hoá.
1 Các khái niệm liên quan đến thị trờng xuất khẩu hàng hoá.
1.1 Hàng hoá xuất khẩu.
Hàng hoá xuất khẩu đợc hiểu gắn với khái niệm thơng mại hàng hoá ( phânbiệt với xuất khẩu dịch vụ gắn với khái niệm thơng mại dịch vụ) theo quy
ớc của liên hiệp quốc và của WTO là những sản phẩm hàng hoá hữu hình đựơcsản xuất và gia công tại các cơ sở sản xuất, gia công và các khu chế xuất với mục
đích để tiêu thụ tại thị trờng ngoài nớc ( xuất khẩu) đi qua hải quan Hàng tạmnhập tái xuất cũng đợc coi là hàng hoá xuất khẩu Hàng hoá quá cảnh khôngthuộc diện của hàng hoá xuất khẩu
Hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá khác biệt so với hàng hoá tiêu dùng ở trongnớc Những hàng hoá xuất khẩu phải đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêudùng ở nớc nhập khẩu Chất lợng của hàng hoá phải đáp ứng đợc các thông số vềtiêu dùng,kĩ thuật và môi trờng và đạt đợc tính cạnh tranh cao ở nớc ngời nhậpkhẩu.Ví dụ,sản xuất hàng thuỷ sản xuất khẩu và khối EU hay mỹ phải đạt các tiêuchuẩn trong hệ thống HACCP Vấn đề nhãn mác hàng hoá gắn liền với uy tín củadoanh nghiệp và rất đợc các nớc công nghiệp quan tâm Ví dụ hàng hoá của TrungQuốc mang thơng hiệu Made in China, hàng của Nhật Bản mang thơng hiệu Made
in Japan, trong khi đó Việt Nam lại cha chú ý đúng mứcđể phát triển hàng hoáxuất khẩu mang thơng hiệu Made in Việt Nam bởi hàng hoá của ta chất lợng kém,
tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới
Thị trờng xuất khẩu hàng hoá bao hàm cả thị trờng xuất khẩu hàng hoá trựctiếp (nớc tiêu thụ cuối cùng) và thị trờng xuất khẩu hàng hoá gián tiếp (xuất khẩuqua trung gian) Chẳng hạn, một nớc nào đó tạm nhập tái xuất hàng hoá của Việt
Trang 3Nam hoặc nhập hàng hoá của Việt Nam rồi mang ra xuất khẩu sang thị trờng kháccũng đợc coi là thị trờng xuất khẩu hàng hoá cua Việt Nam.
Cần nhấn mạnh rằng thị trờng xuất khẩu hàng hoá không chỉ giới hạn ởnhững thị trờng nớc ngoài Thị trờng trong nớc trong nhiều trờng hợp là thị trờngxuất khẩu hàng hoá tại chỗ (nhất là đối với các nghành xuất khẩu dịch vụ: Dulịch, tài chính-ngân hàng,bảo hiểm…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chế) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếxuất của Việt Nam vào chính thị trờng Việt Nam thì khi đó thị trờng nội địa cóthể coi là một thị trờng xuất khẩu hàng hoá đối với hàng hoá của các khu chếxuất
1.2.2 Phân loại thị trờng hàng hoá xuất khẩu.
Có rất nhiều cách phân chia thị trờng xuất khẩu dới đây là một số loại thị ờng xuất khẩu đợc phân chia theo một số tiêu thức đó là:
tr Căn cứ vào lịch sử quan hệ ngoại thơng:
* Thị trờng truyền thống: Đây là thị trờng xuất khẩu mà từ lâu đã xuất khẩusang thị trờng đấy và xuất khẩu thờng xuyên cho đến bây giờ Đây là thị trờng kháquan trọng đối với nớc ta Khu vực thị trờng các nớc ASEAN là thị trờng truyềnthống của Việt Nam và một số thị trờng khác nữa
* Thị trờng hiện có: Là thị trờng xuất khẩu mà hiên tại bây giờ là nớc nhậpkhẩu của nớc xuất khẩu đó Thị trờng hiện có là thị trờng quan trọng quyết địnhrất lớn đến vấn đề xuất khẩu của nớc xuất khẩu trong thời gian hiện tại Và từ thịtrờng hiện có này có thể giải quyết đợc các vấn đề xuất khẩu trong nớc trong tơnglai Có thể nói thị trờng hiện có bao gồm thị trờng truyền thống và thị trờng mới.ởViệt Nam hiện nay có rất nhiều thị trờng nhập khẩu hàng hoá nh: Khu vực ĐôngNam á, Mỹ, các nớc EU
* Thị trờng mới: Không phải là thị trờng xuất khẩu từ lâu mà mới xuất hiện,tức là chỉ xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng này cha đợc nhiều lần Với những thịtrờng mới cần nghiên cứu xem xét kỹ tính chất cũng nh văn hóa của thị trờng này
để từ đó cung cấp hàng hoá theo đúng nhu cầu và phù hợp nhất
* Thị trờng tiềm năng Là thị trờng mà từ đó nớc xuất khẩu có thể xâm nhậpthị trờng và từ đó có thể phát triển việc xuất khẩu sang thị trờng này.Thị trờngtiềm năng có thể là thị trờng mà nớc xuất khẩu đã từng xuất khẩu sang hoặc chuẩn
Trang 4bị xuất khẩu sang đó.Tuỳ theo mặt hàng xuất khẩu có thể cho chúng ta biết đợcthị trờng nào là thị trờng tiềm năng về mặt hàng đó Ví dụ, thị trờng Trung Đôngcũng là thị trờng tiềm năng của Việt Nam.
- Căn cứ mức độ quan tâm và tính u tiên trong chính sách phát triển thị trờngcủa nớc xuất khẩu đối với các thị trờng xuất khẩu:
* Thị trờng xuất khẩu trọng điểm hay thị trờng chính Đối với loại thị trờngnày, trong quan hệ ngoại thơng nớc xuất khẩu có thể phải chấp nhận một số thiệtthòi về lơị ích trớc mắt để thu đợc lợi ích lâu dài (nhấtlà trong đàm phán kí kết cáchiệp định thơng mại cấp chính phủ) Đây là một trong những thị trờng mà một n-
ớc sẽ nhằm vào khai thác chính và trong một tơng lai lâu dài
* Thị trờng xuất khẩu tơng hỗ Đối với loại thị trờng này, nớc xuất khẩu duytrì quan hệ giao thơng theo nguyên tắc tơng hỗ-tức là hai nớc có quan hệ ngoại th-
ơng dành cho nhau những u đãI và nhân nhợng tơng xứng nhau, nhất là trong việc
* Thị trờng “dễ tính” Trái ngợc với thị trờng khó tính thì thị trờng này rất dễthâm nhập không có đòi hỏi cao hay nhiều gì trong xuất khẩu, chế độ bảo hộkhông cao Thị trờng Nga đợc coi là thị trờng xuất khẩu hàng hoá khá dễ tính
- Căn cứ và loại hình cạnh tranh trên thị trờng:
* Thị trờng độc quyền: Là thị trờng duy nhất nhập khẩu hàng hoá của nớcxuất khẩu, dẫn đến thành viên này có sức mạnh thị trờng và là ngời đặt giá Trongtrờng hợp này nớc xuất khẩu dễ bị rơi vào thế bị động hay bị ép giá
Trang 5* Thị trờng độc quyền nhóm: Tức là một nhóm các thị trờng liên kết vớinhau tạo thành độc quyền nhóm Trong nhóm đó thành viên nào tăng giá thì cácthành viên khác cũng tăng theo và có nghĩa là họ cũng là ngời có khả năng ép giá.
* Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo;
* Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo: một dạng của loại hình này đã đợcnhiều nớc ứng dụng thành công khi tìm kiếm thị trờng là thị trờng ngách Thị tr-ờng ngách đợc xem nh một loại hình thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo Thị tr-ờng này đóng một vai trò rất quan trọng cho các nớc đang phát triển theo chiến l-
ợc hớng về xuất khẩu, những nớc mà khả năng cạnh tranh còn kém so với hànghoá hiện có trên thị trờng quốc tế
1.2.3 Phát triển thị trờng hàng hoá xuất khẩu.
Khái quát về thị trờng đã chỉ ra rằng: Phát triển thị trờng có thể thực hiện vềkhía cạnh mặt hàng, theo chiều rộng và chiều sâu Khi định hớng cho phát triểnthị trờng hàng hoá xuất khẩu, một nớc có thể phát triển theo chiều rộng hay chiềusâu hoặc cùng một lúc phát triển theo cả hai hớng này
Phát triển về mặt hàng có thể thực hiện về lợng và về chất Thứ nhất việc đa
ra ngày càng nhiều sản phẩm dựa trên nhu cầu đa dạng,mong muốc thoả mãn vàkhả năng thanh toán của con ngời trong một xã hội phát triển Sự phát triển củakhoa học kỹ thuậtvà công nghệ đã cho phép các doanh nghiệp ứng dụng vào sảnxuất những sản phẩm đa dạng trên để đáp ứng nhu cầu của con ngời Đây là việcphát triển mặt hàng thông qua tăng cờng chủng loại hàng hoá trên thị trờng đểphục vụ nhiều loại nhu cầu của khách hàng Bất kỳ một doanh nghiệp nào haymột đất nớc nào phát hiện, khơI gợi, nắm bắt nhu cầu và thoả mãn nhu cầu đó vớichất lợng cao thì sẽ chiến thắng trên thị trờng Thứ hai, việc phát triển các mặthàng hiện thời, đó là quá trình không ngừng hoàn thiện cải tiến chất lợng sảnphẩm, dịch vụ và tăng sức cạnh tranh của các mặt hàng đang đợc cung cấp trên thịtrờng Hình thức phát triển này là hình thức phát triển về chất của hàng hoá nhằm
đáp ứng những nhu cầu ngày càng đòi hỏi cao hơn của con ngời
Phát triển theo chiều rộng là việc thể hiện phát triển về số lợng khách hàng
có cùng loại nhu cầu để bán nhiều hơn một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó
Trang 6Đồng thời việc phát triển theo chiều rộng còn bao gồm cả việc phát triển cả vềmặt không gian và phạm vi địa lý Đó là việc đòi hỏi không ngừng nghiên cứu xuthế biến động của thế giới, các thị trờng nớc ngoài để tiến hành thâm nhập vào cácthị trờng đó.
Phát triển theo chiều sâu về thực chất là phát triển thị trờng về chất bao gồmnhững việc nh nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ, đa ra thị trờng những sảnphẩm, dịch vụ có hàm lợng chất xám cao Phát triển thị trờng theo chiều sâu cóthể đợc thực hiện theo cách cắt lớp, phân đoạn thị trờng để thoả mãn nhu cầumuôn hình muôn vẻ của khách hàng
Theo nội dung này, phát triển hàng hoá xuất khẩu sẽ có tác dụng tích cựctrong chiến lợc hớng về xuất khẩu Đó là việc tăng cờng đợc số lợng thị trờngnhập khẩu, tăng cờng đợc xuất khẩu về chất lợng cũng nh số lợng, thay đổi tíchcực cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
2 Vai trò của thị trờng xuất khẩu hàng hoá.
2.1 Vai trò của việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng đợc lợi thế so sánh củamình Sức cạnh tranh của hàng hoá đợc nâng cao, tăng trởng kinh tế trở lên ổn
định và bền vững hơn nhờ các nguồn lực đợc phân bổ một cách hiệu quả hơn Quátrình này cũng tạo ra xã hội lớn cho tất cả các nớc nhất là những nớc đang pháttriển, đẩy mạnh công nghiệp hoá trên cơ sở ứng dụng thành tựu của cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật
- Xuất khẩu tạo nguồn chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc vànhững nguyên nhiên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nớc Hoạt động xuất khẩu còn kích thích các nghành kinh tế pháttriển, góp phần tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất tăng thu nhập cho nên kinh tế,cải thiện mức sống của các tầng lớp dân c Ngoại tệ thu đợc từ hoạt động xuấtkhẩu là nguồn tăng dự trữ ngoại tệ Dự trữ ngoại tệ dồi dào là điều kiện cần thiếtgiúp cho quá trình ổn định ngoại tệ và chống lạm phát
- Xuất khẩu đóng góp vào dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất sảnphẩm điều này có hai cách hiểu đó là xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản
Trang 7phẩm thừa do sản xuất vợt quá nhu cầu nội địa và xuất khẩu tạo ra khả năng mởrộng thị trờng tiêu thụ nhờ vậy sản xuất có thể phát triển và ổn định, tạo điều kiện
mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất nâng cao năng lực sản xuấttrong nớc tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lựcsản xuất trong nớc
- Xuất khẩu có tác động tích cực đến vấn đề giải quýêt việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân Sản xuất hàng hoá xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao độngvào làm việc với thu nhập cao Tạo nguồn vốn nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiếtyếu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời xuất khẩu cũng có tác động tích cực
đến tay nghề và thay đổi thói quen của những ngời sản xuất hàng hoá
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cờng
địa vị kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trờng thế giới
2.2 Vai trò của thị trờng xuất khẩu hàng hoá trong hoạt động xuất khẩu của nớc ta.
Thị trờng nói chung và thị trờng xuất khẩu nói riêng đợc xem là vấn đề nhạycảm và có vai trò quan trọng trong xuất khẩu hànghoá Xem xét tác động của thịtrờng xuất khẩu đối với hoạt động xuất khẩu dựa trên hai vấn đề:
+ Quy mô hàng hoá: Phát triển càng rộng thị trờng xuất khẩu đặt ra yêu cầu
đối với doanh nghiệp xuất khẩu phải sản xuất ra càng nhiều sản phẩm đáp ứngnhu cầu đa dạng, mong muốn thoả mãn và khả năng thanh toán của xã hội Do đó
sẽ làm cho số lợng hàng hóa xuất khẩu tăng lên, chủng loại phong phú, cơ cấumặt hàng thay đổi để thoả mãn nhu cầu của khách hàng
+ Chất lợng hàng hoá: Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trờngxuất khẩu có nghĩa là các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh với các doanhnghiệp nội địa Do đó mà các doanh nghiệp phải áp dụng không ngừng các thànhtựu khoa học kĩ thuật và hoàn thành cải tiến nâng cao chất lơng sản phẩm, tăngsức cạnh tranh của các mặt hàng đang và sẽ đợc cung cấp trên thị trờng Đảm bảophù hợp giữa chất lợng giá cả hàng hoá so với hàng hoá cạnh tranh sẽ có tác độngtích cực chiếm lĩnh thị trờng là yếu tố quyết định đến thành công của doanhnghiệp
Trang 8Nh vậy, thị trờng xuất khẩu tác động đến cả chất lợng và số lợng hàng hoá,
nó đồng thời tác động đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia cả tích cực vàtiêu cực Nếu biết khai thác nhu cầu và tiềm lực một cách có hiệu quả sẽ làm thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu và ngợc lại Đồng thời có ảnh hởng trực tiếp đến tăng ởng kinh tế của một quốc gia Do đó phát triển thị trờng xuất khẩu đợc đảng vànhà nớc ta xác định nh một trong các chiến lơc xuất khẩu nói riêng và thúc đẩytăng trởng kinh tế nói chung
tr-II Những yếu tố của thị trờng xuất khẩu hàng hoá.
1 Cầu về hàng hoá xuất khẩu.
Xem xét cầu hàng hoá xuất khẩu trên các thị trờng xuất khẩu tức là xem xétkhối lợng hàng hoá và cơ cấu loại hàng hoá tiêu dùng Tổng khối lợng hàng hoáchính là quy mô thị trờng hiện tại mà sản phẩm đang đợc bán Nghiên cứu quy môthị trờng xuất khẩu phảI nắm đợc cơ bản về thị hiếu, đối tợng tiêu dùng hàng hoáchính, thu nhập,…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếmuốn vậy đòi hỏi công tác nghiên cứu thị trờng phảI đợc quantâm
2 Cung về hàng hoá.
Trên cơ sở để xác định xem khả năng sản xuất trong một thời gian cácdoanh nghiệp có khả năng cung ứng cho thị trờng mà doanh nghiệp đang cungcấp là bao nhiêu Dựa trên các yếu tố thông tin về lao động, vật t tìên vốn, dự trữvật t hàng hoá và các tiềm năng khác của doang nghiệp để xác định cung củadoanh nghiệp có khả năng đáp ứng trên thị trờng,từ đó biết đợc quy mô của doanhnghiệp là lớn hay nhỏ
Ngoài đảm bảo về số lợng hàng hoá cung cấp trên thị trờng cần phải quantâm đặc biệt tới chất lợng của hàng hoá đó nữa bởi vì chất lợng là một yếu tố quantrọng để có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày càng cao của con ngời và
đảm bảo thoả mãn các điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật mà nớc nhập khẩu đặt ra
đối với hàng hoá nhập khẩu vào thị trờng nội địa Chất lợng đóng vai trò đảm bảocho hàng hoá có thể bán đợc và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng,
đảm bảo cạnh tranh hàng hoá nội địa và hàng hoá của các đối thủ cạnh tranh
3 Giá cả thị trờng
Trang 9Đứng ở góc độ doanh nghiệp thì giá cả thị trờng là một yếu tố quan trọng
đánh giá doanh thu của doanh nghiệp Có nhiều yếu tố tác động vào giá cả hànghoá nh chi phí đầu vào, các yếu tố của thị trờng mà hàng hoá cung cấp trên đó nhquan hệ cung cầu, giá hàng hoá nội địa của các doanh nghiệp cạnh tranh khác,mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp hoặc sự ảnh hởng của giá hàng hoá đếnviệc tiêu thụ ở một số thị trờng khác…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếCũng tuỳ vào từng giai đoạn mà doanhnghiệp xuất khẩu có các quyết định về giá hàng hoá của mình để có thể cạnhtranh trên thị trờng Nếu nh sản phẩm mới đa vào thị trờng xuất khẩu thì đòi hỏiphải đa ra một số chiến lợc về giá để hàng hoá có chỗ đứng trên thị trờng nh: thâmnhập thị trờng,bám chắc thị trờng Nếu nh hàng hoá đã có vị trí trên thị trờng thìphải có chiến lợc thích hợp để phát triển và mở rộng thị trờng của mình đảm bảokhả năng cạnh tranh trên thị trờng
4 Khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Các nhà sản xuất trong nớc khi xuất khẩu sang nớc ngoài sẽ chịu sức épcạnh tranh rất lớn Vì vậy để kiếm tìm đợc một vị thế thích hợp trên thị trờng thịcác doanh nghiệp hay nớc xuất khẩu đó phảI xác định đợc: Ai là đối thủ cạnhtranh? Ai có thể là đối thủ cạnh tranh, cơ cấu cạnh tranh…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chế? Trên cơ sở nắm bắt
và tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh các nhà quản trị phải biết phân loại đối thủcạnh tranh Doanh nghiệp có vị trí thế nào trên thị trờng là tuỳ thuộc vào nhữngứng biến và khả năng tiên đoán, xử lý thông tin của doanh nghiệp Thực tế chothấy rằng sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam còn thấp, do kinhnghiệm và thông tin về đối thủ cạnh tranh trên thị trờng củadoanh nghiệp ViệtNam còn thiếu
5 Thơng hiệu
Có thể nói thơng hiệu là hình thức biểu hiện bên ngoài, tạo ấn tợng thể hiệnbên trong (cho các sản phẩm và doanh nghiệp) Thơng hiệu tạo ra nhận thức vàniềm tin của ngời tiêu dùng đối với hàng hoá mà doanh nghiệp cung cấp Giá trịcủa thơng hiệu là triển vọng lợi nhuận mà doanh nghiệp đó có thể đem lại cho nhà
đầu t trong tơng lai Nói cách khác thơng hiệu là tài sản vô hình của doanhnghiệp Xem xét thơng hiệu bao gồm thơng hiệu hàng hoá, thơng hiệu doanhnghiệp và chỉ dẫn địa lý và tên gọi hàng hoá
Hàng hoá xuất khẩu của nớc ta trên thị trờng thế giới vẫn cha tạo dựng đợcnhiều thơng hiệu nổi tiếng, cha đợc ngời tiêu dùng ở các nớc nhập khẩu biết đến
Trang 10nhiều Nh vậy khó khăn lớn nhất của hang hoá Việt Nam là cha xây dựng đợc
th-ơng hiệu trong lòng ngời tiêu dùng, công tác tiếp thị còn yếu kém, nhiều khikhông tìm hiểu kỹ nhu cầu, quy luật của thị trờng Đây là một vấn đề lớn trongkhâu đảm bảo thành công trên thị trờng của nớc ta
III Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu hàng hoá.
1 Công cụ chính sách thơng mại thuộc về thuế quan.
Thuế xuất khẩu đợc dùng làm công cụ để điều tiết và quản lý xuất khẩu.Thuế này đợc đánh vào hàng hoá xuất khẩu nhằm hạn chế hay khuyến khích xuấtkhẩu Theo kinh nghiệm nhiều nớc,nếu dùng chính sách thuế quan để làm công cụcho chính sách khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu sẽ dẫn tới tìnhtrạng duy trì một nghành sản xuất kém hiệu quả, kém khả năng cạnh tranh và do
đó ngời tiêu dùng sẽ bị thiệt thòi nhất
Tuy nhiên, trong nền kinh tế hội nhập với việc buôn bán tự do giữa các nớc
có sự cạnh tranh gay gắt về giá cả và chất lợng hàng hoá thì việc sử dụng thuế nhmột công cụ quản lý xuất khẩu sẽ không còn hữu hiệu, Bởi thuế xuất khẩu luônlàm cho giá cả hàng hoá tăng cao so với khi không đánh thuế hoặc thuế suất bằngkhông
2 Các công cụ chính sách thơng mại phi thuế quan.
Quan hệ chính trị ngoại giao.
Quốc gia muốn phát triển thị trờng hàng hoá xuất khẩu thì trớc hết phải có
đờng lối chính trị mở cửa hội nhập với thế giới một cách nhất quán và ổn định lâudài có quan hệ ngoại giao ngoại thơng thông qua các hiệp định đợc kí kết và triểnkhai cụ thể cho từng thời kì Sự thiết lập quan hệ ngoại giao, ngoại thơng giữa cácnớc đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu Nó tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động xuất khẩu và tìm thị trờng đối tác
Chính sách thơng mại của nhà nớc.
Chính sách mậu dịch tự do: Tự do hoá thơng mại gắn liền với việc nhà nớc
áp dụng các biện phàp cần thiết để từng bớc giảm thiểu những trở ngại đối vớinhững hoạt động thơng mại Mục đích của tự do thơng mại là thúc đẩy qúa trìnhquốc tế hoá đới sống kinh tế thế giới, hình thành một thị trờng toàn cầu và phát
Trang 11huy lợi thế của từng quốc gia, tạo ra những môI trờng cạnh tranh lành mạnh, giúpquốc gia phân phối nguồn lực trong nớc một cách hiệu quả nhất.
Do vậy một nớc theo đuổi chính sách mậu dịch tự do thì ở đó Nhà nớc sẽkhông can thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thơng, Nhà nớc sẽ mở cửahoàn toàn thị trờng nội địa để cho hàng hoá và vốn đầu t tự do lu thông và tạo điềukiện cho hoạt động thơng mại quốc tế phát triển theo quy luật cạnh tranh tự do.Chính sách này đã nhấn mạnh vào các u điểm nh : trở ngại thơng mại quốc tế bịloại bỏ, tăng cờng sự tự do lu thông hàng hoá giữa các nớc, làm cho thị trờng nội
địa phong phú hàng hoá hơn dẫn tới kích thích các nhà sản xuất kinh doanh liêntục phải áp dụng các tiến bộ khoa học_công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lợngsản phẩm, hiệu quả quản lý, giảm chi phí trong sản xuất để từ đó có khả năngcạnh tranh đợc với hàng hoá nớc ngoài, năng động trong kinh doanh và góp phần
mở rộng thị trờng ra nớc ngoài Tuy nhiên, chính sách mậu dịch tự do cũng đemlại những khuyết điểm Khi thị trờng trong nớc đợc điều tiết bởi quy luật tự docạnh tranh dễ dẫn đến nền kinh tế rơi và tình trạng phát triển mất cân đối vàkhủng hoảng Trong trờng hợp các nhà sản xuất kinh doanh trong nớc còn cha đủmạnh thì thông qua tự do hoá thơng mại sẽ rất rễ bị các nhà sản xuất kinh doanhcủa nớc ngoàI chèn ép Do vậy tự do hoá thơng mại không đợc thực hiện cho toàn
bộ các nghành hàng trên thế giới trong giai đoạn hiện nay, chỉ những ngành hàng
đã đủmạnh và có sức cạnh tranh cao thì mới thực hiện đợc tự do hoá thơng mại.Chính sách bảo hộ mậu dịch: bên cạnh chính sách tự do hoá thơng mại,chính sách bảo hộ thơng mại cũng đợc nhiều nớc thực hiện trong thời kì mới pháttriển Khi áp dụng chính sách này, nhà nớc thờng sử dụng các công cụ, biện phápthuế quanvà phi thuế quan để tránh cho hàng hoá và doanh nghiệp trong nớc khỏicạnh tranh trực tiếp với hàng hoá và doanh nghiệp của nớc ngoài Cụ thể hơn, việcbảo hộ mậu dịch giúp các quốc gia tránh những cạnh tranh từ bên ngoài cho cácsản phẩm, doanh nghiệp và ngời lao động trong nớc do sự khác biệt về điều kiệnsản xuất giữa các quốc gia nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế.Chính sách bảo hộ mậu dịch thờng đem lại những u điểm trong việc giảmcạnh tranh của hàng ngoại ở thị trờng trong nớc,đồng thời giúp các nhà sản xuấtkinh doanh trong nớc tăng cờng tính cạnh tranh trên thị trờng nội địa Ngoài raviệc bảo hộ mậu dịch cũng góp phần hỗ trợ các nhà sản xuất kinh doanh trong nớctăng cờng khả năng cạnh tranh ở nớc ngoài Chính sách bảo hộ tuy nhiên cũng
đem lại không ít những nhợc điểm đó là việc nếu sự bảo hộ thị trờng nội địa quá
Trang 12chặt thị sẽ dẫn đến xu hớng đóng cửa nền kinh tế , làm tổn thơng đến phát triểnthơng mại quốc tế, dẫn tới sự bảo thủ trì trệ của các nhà sản xuất kinh doanh nội
địa và đặc biệt là làm thiệt hại đến ngời tiêu dùng trong nớc bởi sản phẩm sảnxuất ra từ các nhà sản xuất kinh doanh trogn nớc sẽ kém chất lợng,chủng loạihàng hoá không phong phú mà ngời tiêu dùng dễ bị ép giá
Nhng chính sách bảo hộ này vẫn đợc nhiều nớc áp dụng trong điều kiện hiệnnay Chính sách này đợc áp dụng cho những ngành hàng mà trớc đó đặt mục tiêuphát triển trong tơng lai
Trong điều kiện kinh tế của từng nớc và dới xu thế nhất định của thế giớinên hai loại hình chính sách thơng mại này đợc áp dụng cùng một lúc với nhau,các nớc phát triển và đang phát triển sử dụng các chính sách này một cách hoàhợp với nhau Đối với ngành hàng còn cha phát triển, hoặc cha đủ sức cạnh tranhtrên thế giới, chính phủ các nớc phát triển thờng áp dụng chính sách bảo hộ mậudịch đối với những ngành hàng cụ thể này để bảo vệ sự phát triển của nó Việc ápdụng chính sách bảo hộ này đều dựa trên nguyên tắc chọn lọc, có thời điểm Lúc
đầu là việc bảo hộ tự vệ nhằm hạn chế sự xâm lấn của hàng ngoại nhập, bảo vệsản xuất trong nớc, sau đó chuyển sang bảo hộ nhằm thúc đẩy xuất khẩu Chínhsách tự do hoá thơng mại lại đợc áp dụng cho những ngành hàng đã phát triểnnhằm tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của nó và chiếm lĩnh thị trờng thế giới
Chính sách khuyến khích đầu t trong nớc:
Chính sách khuyến khích đầu t trong nớc tạo ra một môi trờng pháp lý, thểchế thuận lợi, khuyến khích các doanh nghiệp trong nớc thực hiện các hoạt động
đầu t mới, mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh Môi trờng thuận lợi vềpháp lý và thể chế cha đủ để khuyến khích các doanh nghiệp nếu không có thêmnhững u đãi cụ thể về huy động vốn, thủ tục hành chính, miễn giảm thuế có thờihạn, trợ giúp về thông tin, xúc tiến thơng mại Chính sách khuyến khích đầu ttrong nớc là một nhân tố quan trọng nhằm tạo ra nguồn cung cấp lớn, ổn định cóchất lợng cho thị trờng xuất khẩu hàng hoá Nói cách khác khuyến khích đầu ttrong nớc là cơ sở quan trọng để tăng nguồn cung ứng trong nớc đáp ứng cầu thịtrờng thế giới
Chính sách thu hút vốn đầu t nớc ngoài: Đối với nhiều nớc đang phát triển,thu hút vốn đầu t nớc ngoài trực tiếp FDI là một phần quan trọng của chiến lợctăng trởng kinh tế Các doanh nghiệp FDI có ảnh hởng đối với nền kinh tế sở tại
Trang 13thông qua: bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế; ảnh hởng chuyển giao công nghệ,năng lực quản lý; tạo việc làm cho ngời lao động; đóng góp vào xuất khẩu Tuynhiên, thực tế thu hút và sử dụng FDI ở nhiều quốc gia cho thấy khả năng FDI có
đóng góp tích cực nh thế nào đối với xuất khẩu còn phụ thuộc vào chính sách thuhút, sử dụng FDI của quốc gia sở tại có tạo ra những khuyến khích hấp dẫn đốivới các nhà đầu t nớc ngoài đối với các lĩnh vực có định hớng xuất khẩu haykhông? trong nhiều trờng hợp những biện pháp u đãi của chính phủ đối với cácnhà đầu t nớc ngoài tham gia vào xuất khẩu là không thoả đáng, các doanh nghiệpFDI sẽ có xu hớng chỉ tập trung khai thác thị trờng nội địa trên cơ sở sử dụng cácnguồn lực chi phí thấp, đặc biệt là lao động của quốc gia đó
Nh vậy, chính sách thu hút sử dụng FDI sẽ có những ảnh hởng tích cực đốivới phát triển thị trờng xuất khẩu hàng hoá nếu có những biện pháp khuyến khích
về tài chính (miễn giảm thuế, thởng xuất khẩu) , những u đãi về thủ tục …) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếđối vớicác doanh nghiệp FDI có đóng góp tích cực vào xuất khẩu
Quy định hải quan.
Hàng hoá xuất khẩu phải đợc thông quan một cách nhanh chóng Nếu hoạt
động hải quan phức tạp gây nhiều phiền hà cho ngời xuất khẩu thì sẽ làm mất cơhội kinh doanh của các doanh nghiệp Muốn vậy phải hoàn thiện quy trình nghiệp
vụ hải quan, áp dụng cho phơng tiện kỹ thuật hiện đại phân loại, hàng hoá theomức độ quan trọng để từ đó thông quan nhanh những hàng hoá thông thờng
Hạn ngạch xuất khẩu.
Hạn ngạch là công cụ hạn chế khối lợng xuất khẩu cao nhất của mặt hànghay một nhóm hàng Hạn ngạch xuất khẩu đợc dùng để bảo hộ sản xuất trong nớc,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và những mặt hàng quý hiếm
Tỷ giá hối đoái
Nhà nớc có thể điều chỉnh giá trị tiền Việt Nam tăng hoặc giảm so với ngoại
tệ để không khuyến khích hoặc khuyến khích xuất khẩu Nhng cũng cần nhấnmạnh rằng nếu dùng tỷ giá để khuyến khích xuất khẩu không phải trong trờnghợp nào cũng tốt vì đợc lợi trong xuất khẩu thì lại thiệt trong nhập khẩu Do đócần giải quyết đúng đắn quan hệ tỷ giá phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế
và yêu cầu của công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Trang 14Hàng rào kĩ thuật và vệ sinh kiểm dịch động thực vật.
Đây là công cụ của WTO cho phép các nớc đợc sử dụng các quy định, tiêuchuẩn kĩ thuật, biện pháp vệ sinh kiểm dịch mà nớc đó cho là phù hợp với việcbảo vệ môI trờng, sức khoẻ cho ngời tiêu dùng với điều kiện biện pháp này khôngtạo ra sự phân biệt đối xử tuỳ tiện hoặc hạn chế vô lý thơng mạ quốc tế với bất kìnớc nào Các cờng quốc phát triền ứng dụng nhiều nhất công cụ này để bảo hộmậu dịch nh Nhật Bản, Mỹ hay cộng đồng chung Châu Âu
Chế độ bảo vệ thơng mại tạm thời
Chế độ này bao gồm các biên pháp tự vệ, trợ cấp, đối kháng, chống bán phágiá…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếQuyền tự vệ trong thơng mại quốc tế đợc WTO thừa nhận để hạn chế định l-ợng hàng nhập khẩu trong một thời gian nhất định nhằm bảo vệ ngành sản xuấttrong nớc bị thiệt hại hay có nguy cơ bị thiệt hại nghiêm trọng Vận dụng quyềnnày các nớc đã ban hành văn bản pháp luật làm cơ sở pháp lý áp dụng biện pháp
tự vệ trong thơng mại quốc tế Quyền tự vệ đặc biệt và quyền khớc từ trong trờnghợp khẩn cấp của thơng mại quốc tế cũng là một quy định của WTO Với quyềnnày nếu một sản phẩm của một nớc mà đã đợc thuế hoá và bảo lu đợc điều khoản
tự vệ đặc biệt trong biểu cam kết quốc gia thì khi lợng nhập khẩu vợt qua số lợnggiới hạn hoặc giá nhập khâủ giảm xuống mức giá giới hạn thì các nớc nhập khẩu
có thể sử dụng quyền tự vệ đặc biệt Khi một nớc thành viên của WTO đợc quyền
áp dụng quyền tự vệ đặc biệt này thì có quyền khớc từ bất kì một điều tra nào từbên ngoài chứng tỏ ngành công nghiệp nội địa bị tổn thơng hoặc bị đe doạ tổn th-
ơng WTO còn cho phép áp dụng các hình thức trợ cấp và đối kháng trong thơngmại quốc tế thông qua việc cho phép các nớc thành viên duy trì hình thức khônggây tổn hại đến lợi ích của các nớc thành viên khác WTO còn quy định áp dụngcác biện pháp chống bán phá giá trong trờng hợp hàng nhập khẩu bị bán phágiávào thị trờng trong nớc tạo sức cạnh trang không lành mạnh
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Đây là một hình thức của hàng rào mậu dịch phi thuế quan, theo đó quốc gianhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phảI hạn chế bớt lợng hàng xuất khẩu sangnớc mình một cách tự nguyện, nếu không nớc nhập khẩu sẽ áp dụng biện pháp
“trả đũa”kiên quyết
Hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu
Trang 15Chính phủ đầu t tài chính và cơ sở vật chất kĩ thuật trang thiết bị cho việcthu nhập thông tin thị trờng thế giới hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu, giúp cácdoanh nghiệp giao lu với các đối tác nớc ngoài để tìm kiếm thị trờng và cơ hộikinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa nh tham gia hội trợ quốc tế,gặp gỡ trao đổi thông tin thơng mại với các nhà doanh nghiệp nớc ngoài Cần cónhiều hình thức khuyến khích xuất khẩu thông qua việc phát triển quỹ hỗ trợ chohoạt động xuất khẩu của nhà nớc Vấn đề xúc tiến xuất khẩu phải đợc Nhà nớcquan tâm thích đáng và trực tiếp thực hiện bởi lẽ mỗi doanh nghiệp riêng lẻ khôngthể làm tốt hoạt động mang tính chất vĩ mô này.
Tín dụng xuất khẩu
Nhà nớc sử dụng công cụ tín dụng nh điều chỉnh lãi suất theo hớng khuyếnkhích cho vay đối với các nhà kinh doanh xuất khẩu, hình thành quỹ hỗ trợ xuấtkhẩu, đơn giản hoá các thủ tục hành chính cho đối tợng vay làm hàng xuất khẩu.Cần có chính sách tín dụng dài hạn cho các dự án sản xuất và kinh doanh hàngxuất khẩu đối với những sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài
3 Các nhân tố thuộc về môi trờng thế giới.
Các nguyên tắc điều chỉnh thơng mại quốc tế
- Nguyên tắc tơng hỗ: Theo nguyên tắc này các nớc có quan hệ ngoại thơngdành cho nhau những u đãi và nhân nhợng tơng xứng với nhau trong mối quan hệbuôn bán dựa trên cơ sở tiềm lực của các bên tham gia Nhng, trong nhiều trờnghợp các nớc yếu hơn thờng phảI buộc chấp nhận các điều kiện do các bên mạnhhơn đa ra
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử: nguyên tắc này đợc thể hiện dới haidạng, quy chế tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia Quy chế tối huệ quốc (MFN) làchế độ mà các nớc dành cho nhau trong quan hệ kinh tế và buôn bán về mặt thuếquan, mặt hàng trao đổi, tàu bè chuyên trở, quyền lợi của pháp nhân và t nhân củanớc này trên lãnh thổ nớc kia Đây là mối quan hệ thơng mại và kinh tế giữa cácnớc trên cơ sở hiệp định hiệp ớc giữa các nớc một cách bình đẳng có đi có lại.Nếu nhận đợc quy chế tối huệ quốc, hàng hóa của nớc nhận đợc MFN sẽ có sứccạnh tranh lớn hơn trong thị trờng nớc cấp MFN Quy chế tối huệ quốc này thờng
do các nớc phát triển áp dụng để gây áp lực vềkinh tế cũng nh chính trị đối vớinhững nớc có nền kinh tế phát triển kém hơn Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia là
Trang 16nguyên tắc đòi hỏi các nớc thành viên của tổ chức WTO đối xử với hàng hoá nhậpkhẩu đã hoàn thành nghĩa vụ tại cửa khẩu không kém phần thuận lợi hơn so vớihàng đợc sản xuất trong nớc
- Nguyên tắc ngang bằng dân tộc: Nguyên tắc này đòi hỏi một nớc dành cho
t nhân và pháp nhân nớc ngoàI trên lãnh thổ nớc mình một sự đối sử ngang bằng
nh đối sử với t nhân, pháp nhân của chính nớc mình trong những vấn đề trongkinh doanh, thuế khóa, hàng hải c trú…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếngoại trừ quyền bầu cử, ứng cử, nghĩa vụquân sự Nguyên tắc này thờng đợc quy định trong hiệp định kinh tế_thơng mại đ-
ợc kí kết giữa hai nớc
Tình hình chính trị quân sự.
Sự biến động của tình hình chính trị quân sự trên thế giới có tác động mạnh
mẽ đến tình hình cung cầu trên thị trờng của các nớc Do vậy, trong hoạt độngphát triển thị trờng hàng hoá xuất khẩu, việc nghiên cứu , phân tích thờng xuyêntình hình chính trị này giữ một vai trò quan trọng, phục vụ cho việc tìm hiểu rõràng về các thông tin liên quan tới hoạt động nhập khẩu của các nớc
Chơng II Thực trạng về thị trờng và cơ cấu thị trờng xuất khẩu hàng hoá của nớc
Trang 17quốc tế Nguyên tắc chung của định hớng thị trờng xuất khẩu hàng hoá là đa dạnghoá thị trờng xuất khẩu, giữ vững và mở rộng thị trờng truyền thống, đồng thờitích cực tìm thêm thị trờng mới.
Xem xét tình hình của xuất khẩu hàng hoá ở Việt Nam trong những năm qua
ta thấy đợc rằng: Từ năm 1986-1990 xuất khẩu đợc xác định là một trong ba
ch-ơng trình kinh tế lớn: lch-ơng thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu Xuấtkhẩu là mũi nhọn có ý nghĩa quyết định đối với nhiều mục tiêu kinh tế trong 5năm này đồng thời cũng là khâu chủ yếu của toàn bộ các quan hệ kinh tế đốingoại, xuất khẩu phải trở thành mối quan tâm hàng đầu của tất cả các ngành, cáccấp, trong thời gian tới nhất thiết phải đạt đợc sự chuyển biến xứng đáng với tầmquan trọng và khả năng thực tế của nó Nhiệm vụ đặt ra là tăng khối lợng xuấtkhẩu Thực tế lợng xuất khẩu ở nớc ta trong những năm này vẫn còn rất nhỏ hẹp,
số lợng xuất khẩu ít chất lợng thì cha cao chủ yếu là xuất khẩu sang các nớc Đông
Âu
Tốc độ tăng trởng xuất nhập khẩu nói chung của Việt nam từ năm
1991-2000 là 18,4% nhanh hơn tốc độ tăng trởng của GDP 2,6 lần Xuất khẩu đạt nhịp
độ tăng trởng cao, tỉ trọng các sản phẩm qua chế biến cũng đợc tăng đáng kể (từ8% năm 1991 lên 31,4% năm 2002 ), khối lợng xuất khẩu các mặt hàng chủ lựccũng tăng khá (trớc chỉ có 4 mặt hàng có giá trị xuất khẩu trên 100 triệu USD, đếnnay đã có thêm nhiều mặt hàng khác) đồng thời thị trờng trao đổi hàng hoá vớicác nớc cũng đợc mở rộng Những mặt hàng chủ yếu tốc độ tăng trởng cao là:hàng dệt may tăng 8,8%, dày dép tăng 7,8%, hạt tiêu tăng 9,5%, hàng thủ công
mỹ nghệ tăng 48% (đạt 250 triệu USD)…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếĐiều này rất có ý nghĩa xét trên khíacạnh tạo công ăn việc làm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế Riêng dầu thô xuất khẩutăng 68,3% đã góp phần tăng đáng kể cho kim ngạch xuất khẩu, số ngoại tệchuyển từ nớc ngoài về do xuất khẩu lao động lên tới 1,2 tỉ USD Rất nhiều mặthàng có chất lợng cao của Việt Nam nh gạo, chè, cafê, cao su…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chế ợc khách hàngđnớc ngoài a chuộng và có chỗ đứng trên thị trờng thế giới Đến năm 2000 xuấtkhẩu đạt đợc nhịp độ tăng trởng cao nhất từ trớc tới nay Giá trị kim ngạch xuấthàng hóa của cả nớc đạt tới 14,3 tỉ USD, tăng 21,3% Ta thấy đựơc rằng cơ cấuxuất khẩu hàng hoá của Việt Nam có một sự thay đổi lớn là: xuất khẩu vào thị tr-ờng Châu á_TháI Bình Dơng giảm xuống từ 77,3% năm 1991-1995 đến 65% năm1996-2000
Trang 18Những năm gần đây, cơ cấu hàng hoá xuất khẩu ở nớc ta đã có chuyển biếnthep hớng tích cực Nếu nh trong bốn nhóm lớn hàng hoá xuất khẩu (nông lâmthuỷ sản; nhiên liệu, khoáng sản; công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; nhómhàng xuất khẩu khác) nhiều năm trớc mỗi nhóm đều chiếm tỉ trọng từ 20 đến 25%thì trong những năm gần đây, tỉ lệ nhóm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đợcnâng lên đáng kể Năm 2001, tuy giá dầu thô xuất khẩu còn thấp song với 17 triệutấn dầu thô xuất khẩu đã khiến nhóm nhiên liệu, khoáng sản (dầu thô,than đá)chiếm tới 21,44.Sang năm 2003 tỉ trọng nhóm này chỉ còn 19,92%dù lợng dầu thô
và than đá xuất khẩu đều tăng chút ít và giá xuất khẩu cũng tăng đáng kể Trongkhi đó, tỉ trọng nhóm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã tăng mạnh từ28,49% lên 40,52% Hai năm 2004-2005, do xuất khẩu dầu thô và than đá đềutăng mạnh cả về lợng và giá (tăng hàng triệu tấn dầu thô và 7-10 triệu tấn than đá
so với năm 2001) nên tỉ trọng nhóm này vẫn giữ trong khoảng 23-25% so vơí tổngkim ngạch hàng hoá xuất khẩu Song tỉ trọng các nhóm công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp hai năm này vẫn giữ ở mức 39-40% Còn tỉ trọng nhóm nông lâmthuỷ sản đã giảm dần từ 24,12%năm 2001 xuống 22,55% (2003); 20,66% (2004);20,64% (2005) mặc dù tổng trị giá xuất khẩu tơng ứng của nhóm trong nhữngnăm này vẫn tăng dần từ 3,667 triệu USD lên 4,472; 5,372; 6,653 triệu USD.Riêng nhóm hàng hoá khác tuy kim ngạch cá tăng song mức tăng chậm nên tỉtrọng lại giảm dần đều, số liệu nhóm này tơng ứng qua các năm gần đây là: 2001:3,944 triệu USD và 25,95%; 2003: 3,373 triệu USD và 17,01%; 2004: 4,31triệu
và 16,56%; 2005: 4,72triệu USD và 14,64%
Riêng năm 2006 vừa qua thị trờng xuất khẩu đã đợc mở rộng, đây là năm
đầu tiên thực hiện theo nghị quyết đại hội X của đảng và kế hoạch 5 năm
2006-2010, xuất khẩu hàng hoá của nớc ta đã đạt kết quả rất khả quan Tổng kim ngạchxuất khẩu ớc tính năm 2006 đạt 39,6 tỉ USD, vợt mức kế hoạch đề ra và tăng22,1% so với năm 2005 trong đó hàng dệt may đạt 5.9 tỉ USD chiếm 14.9% tổngkim ngạch xuất khẩu của cả nớc; hai mặt hàng da dày thuỷ sản do có sự đầu tchiều sâu, tạo mặt hàng mới và mở rộng thị trờng nên kim ngạch xuất khẩu củahai mặt hàng trên đều đạt trên dới 3.5 tỉ USD; so với năm 2005 thì năm 2006 có 9mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch 1 tỉ trở lên nghĩa là tăng thêm 2 mặt hàng mới
có kim ngạch xuất khẩu 1tỷ trở lên, cao su đã đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1,3 tỉUSD, cafê đạt trên 1.1 tỉ USD; kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 1.38 tỉ USD, cao su
đạt 1.32 tỉ USD…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếđáng chú ý hơn của năm 2006 là mạch tăng trởng chung của cáckhu vực thị trờng trọng điểm, truyền thống,láng giềng…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếđều có mức tăng đángkhích lệ
Trang 19Xuất khẩu Việt Nam không ngừng phát triển còn đợc thể hiện qua ngay cảtrong những ngày tháng của năm 2007 này.Theo nguồn tin từ Vụ Kế Hoạch và
Đầu t (bộ Thơng Mại) ngày 7/3 cho biết: bình quân hai tháng đầu năm kim ngạchxuất khẩu đạt 3.38 tỷ USD/tháng, riêng tháng 1 đạt 3.76 tỷ USD (đạt trên 20%)
Đó chính là những thành tích mà Việt Nam đã đạt đợc ngay trong đầu năm 2007này
II Phân tích thực trạng về thị trờng và cơ cấu thị ờng xuất khẩu hàng hoá ở nớc ta những năm qua.
tr-1 Khái quát chung về thực trạng thị trờng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam trong những năm qua.
Nh ta đã biết hoạt động xuất khẩu trong năm 2005 diễn ra trong bối cảnhthị trờng thế giới nhiều biến động: giá dầu mỏ tăng cao kéo theo giá nhiều hànghóa khác tăng lên; thơng mại Trung Quốc phát triển mạnh sau khi ra nhập WTO(tổ chức thơng mại thế giới) tạo ra sự cạnh tranh gay gắt với những sản phẩm xuấtkhẩu cùng loại của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chế ớc sang năm 2006 tr-B
ớc sự thay đổi của thế giới, Việt Nam cũng có những biến động rất lớn Đây đợc
đánh giá là năm khởi đầu cho sự cất cánh của nền kinh tế nớc ta với những sự kiệnkinh tế nổi bật Đặc biệt hơn hết đó là việc Việt Nam đã là thành viên chính thứccủa tổ chức thơng mại thế giới (WTO) ngày 7-11-2006 với rất nhiều cơ hội cũng
nh thách thức mà Việt Nam có đợc cũng nh phải trải qua, hội nghị lãnh đạo cácnền kinh tế APEC diễn ra thành công và tốt đẹp ngày 16-19/11, thu hút FDI vàoViệt Nam đạt 10,2 tỷ USD, xuất khẩu đạt kim ngạch 39,6 tỷ USD…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chếhay còn mộtloạt các sự kiện kinh tế khác nữa đáng chú ý Trong bối cảnh kinh tế đất nớc nhvậy chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nớc đã có những giải pháp chính sách
điều hành xuất khẩu nhằm vợt qua khó khăn trong và ngoài nớc đó nên chính vìvậy chúng ta mới có đợc những thành công nh đã nói ở trên đặc biệt là thành công
về lĩnh vực xuất khẩu Không ngạc nhiên, song con số 39.6 tỷ USD kim ngạchxuất khẩu (tăng trởng 23%) , chiếm trên 60% GDP cả nớc, là thành tích rất đáng
tự hào trớc khi kinh tế đất nớc bớc sang giai đoạn phát triển mới, giai đoạn hộinhập toàn diện Đây đợc xem là bớc đệm và mốc phát triển quan trọng trong hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam Kết quả này đã góp phần không nhỏ và mức tăngtrởng kinh tế (GDP 8,2%) chung của đất nớc So với năm 2005 và những năm trớc
đây thì năm 2006 đã có sự phát triển mạnh về xuất khẩu cả quy mô thị trờng cũng
nh khối lợng xuất khẩu
Trang 20Nhận xét chung về thị trờng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam trong những nămqua đó là: thị trờng xuất khẩu ngày càng đợc mở rộng, tăng nhanh cả về quy môhàng hoá xuất khẩu lẫn quy mô thị trờng xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu củatừng thị trờng có nhiều thay đổi lớn điều đó đợc thể hiện rõ qua các thời kì pháttriển của nớc ta:
Thơng mại Việt Nam ngày càng phát triển kể từ sau khi đất nớc ta đổi mới.Chủ trởng của Đảng và Chính phủ mở rộng mối quan hệ kinh tế thơng mại với cácnớc đã đa lại kết quả to lớn, tạo cơ sở và khuyến khích các nớc hợp tác đầu t vàoViệt Nam Xuất khẩu tăng nhanh đã tạo ra thị trờng tiêu thụ, thúc đẩy sự pháttriển kinh tế trong nớc, giúp hình thành nhiều ngành sản xuất trong nớc, nhiều
đơn vị sản xuất mới, tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động và đóng góp trựctiếp vào ngân sách nhà nớc và GDP Đánh giá về kim ngạch thị trờng xuất khẩuViệt Nam giai đoạn 1991-2000 nớc ta có nhiều thành tựu đáng nói đến Giai đoạnnày cơ cấu thị trờng xuất khẩu chuyển dịch theo hớng đa phơng hoá thị trờng và
mở rộng phạm vi quan hệ, thị trờng châu Âu và Mỹ tăng dần, thị trờng châu ágiảm dần Một số thị trờng xuất khẩu chính của Việt Nam trong giai đoạn 1991-
1996-Kim ngạch xuất khẩu vào thị trờng Châu á giai đoạn 1991-2000
(triệu USD)
Trang 22- Việt Nam còn buôn bán với Canada và Hoa Kì Kim ngạch xuất khẩu củaViệt Nam trong hai thị trờng này cũng có xu hớng tăng lên qua các năm Thờigian đầu kim ngạch xuất khẩu rất thấp thậm chí còn cha có xuất khẩu sang các n-
ớc đó, sau đó thì khác,kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang thị trờng Mỹ đạt2.06 tỷ USD thời gian này hay xuất khẩu sang canada với kim ngạch là 32.6 triệuUSD (năm1996); 63.9 triệu USD (năm 1997); 80.2 triệu USD (năm 1998); 91.1triệu USD (năm 1999); 98.7 triệu USD (năm 2000)
Ngoài một số thị trờng đó ra Việt Nam còn xuất khẩu hàng hoá sang một sốthị trờng mới cũng là thị trờng tiềm năng của Việt Nam nh: Thị trờng Châu Mỹ LaTinh hay thị trờng Châu Phi…) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ các khu chế
Kim ngạch xuất khẩu chia theo thị trờng của Việt Nam giai đoạn 2001-2005cũng có những sự thay đổi trông thấy: Xuất khẩu vào thị trờng Châu Mỹ tăng độtbiến đặc biệt đó là sự thay đổi của thị trờng Mỹ-Hoa Kỳ trong khi khu vực thị tr-ờng Châu á lại giảm dần tỷ trọng, những thị trờng khác đều có kim ngạch tăngdần Điều này đợc thể hiện rõ qua các số liệu trong bảng sau:
Kim ngạch xuất khẩu chia theo thị trờng giai đoạn 2001-2005
(triệu USD)
Khu vực 2001 2002 2003 2004 2005 2001-2005 1.Châu á 8610 8684 9756 12634 16383 56067
Trang 23ớc đáng kể làm cho quy mô thị trờng xuất khẩu đợc mở rộng thêm nữa, khối lợnghàng hoá xuất khẩu cũng tăng rất nhanh Theo đánh giá của Bộ Thơng mại,trong năm,thị trờng ngoàI nớc phát triển thuận lợi.Nhiều doanh nghiệp đã cố gắng tiếp cận và mở thêm thị trờng, tìm đối tác mới,tăng quy mô xuất khẩu, kể cả một số thị trờng đã và đang gặp phải rào cản kỹ thuật…Các cấp, các địa phơng, các doanh nghiệp tập trung cao độ, chỉ đạo sản xuất và xuất khẩu,nhất là tại vùng có lợng hàng hoá lớn nh đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, những khu công nghiệp và đô thị lớn…Về điều hành vĩ mô, chính phủ tạo mọi
điều kiện thông thoáng môI trờng xuất khẩu; kiên quyết dỡ bỏ rào cản theo các cam kết quốc
tế Thúc đẩy phát triển lực lợng sản xuất và hoạt động xuất khẩu Thủ tớng Chính phủ rất quan tâm, theo dõi khát khao và chỉ đạo trực tiếp nhiều hoạt động sản xuất và xuất khẩu.
So với năm 2005, kim ngạch của một số thị trờng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong năm
2006 đã thay đổi khá lớn nh: xuất khẩu sang Mỹ đạt 7.9tỷ USD chiếm 20% tổng kim ngạch;
EU đạt 7.1 tỷ USD chiếm 18% tổng kim ngạch; Nhật Bản đạt 5.1 tỷ USD chiếm 13% tổng kim ngạch…và thị trờng của Việt Nam còn đợc mở rộng sang rất nhiều các quốc gia khác trên thế giới.
2 Thực trạng cơ cấu thị trờng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam.
Nh đã nghiên cứu ở phần trên cho ta một kết luận chung là: Cơ cấu thị trờngxuất khẩu hàng hoá của Việt Nam có sự thay đổi rất lớn Điều này đợc thể hiện cụthể khi nghiên cứu thực trạng một số thị trờng xuất khẩu chính của Việt Nam từtrớc đến nay
Ngay từ giai đoạn của những năm 1991-2000 tốc độ tăng trởng xuất khẩucủa nớc ta đã vợt xa tốc độ tăng GDP Cơ cấu thị trờng xuất khẩu lúc này chuyểndịch theo hớng đa phơng hoá thị trờng, mở rộng phạm vi quan hệ: thị trờng Châu
Trang 24Âu và Mĩ tăng dần, thị trờng Châu á giảm dần Ngay ở giai đoạn này thị trờngxuất khẩu chính của Việt nam đã rất đa dạng: Thị trờng khu vực Châu á-TháIBình Dơng; thị trờng khu vực Tây Bắc Âu; thị trờng các nớc Nga, SNG, Đông Âu;thị trờng khu vực Châu Mỹ La Tinh; thị trờng khu vực Tây Nam á-Phi; thị trờngChâu phi và cả thị trờng Trung Cận Đông và càng về sau này thị trờng xuất khẩu ởViệt Nam càng phát triển và thay đổi một cách đáng kể Thị trờng không chỉ tănglên về số lợng thị trờng mà còn tăng cả về kim ngạch xuất khẩu trong các thị trờnghiện có và càng về sau này cơ cấu đó càng thể hiên một cách rõ ràng hơn Năm
2006 là một năm mà Việt Nam thu đợc rất nhiều thành tựu về kinh tế Trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thơng mại thế giới WTO Việt Nam đã có thểxuất khẩu sang hơn 160 quốc gia trên thế giới, nh vậy có nghĩa là thị trờng xuấtkhẩu của Việt Nam đã đợc mở rộng
Xét trong giai đoạn 1991-1995 so với 1996-2000 ta thất xuất khẩu hàng hoácủa Việt Nam sang khu vực Châu á_TháI Bình Dơng chiếm tỷ trọng đa số (77.3%trong tổng kim ngạch xuất khẩu) , các nớc Âu-Mỹ chiếm 17.4% trong tổng kimngạch xuất khẩu, nh vậy so với thời kỳ của những năm trong giai đoạn 1996-
2000 thì kim ngạch xuất khẩu ở thị trờng Châu á-Thái Bình Dơng chỉ còn 65%trong khi đó kim ngạch xuất khẩu ở thị trờng các nớc Châu Âu-Mỹ thì đang có xuhớng tăng lên tới 30.2% ở giai đoạn 1996-2000 này Xuất khẩu thị trờng Châu Phităng gấp đôi từ 1.6% giai đoạn 1991-1995 lên 3.2% giai đoạn 1996-2000 Nh vậy
ta đã thấy rõ đợc sự tăng lên đáng kể trong việc xuất khẩu hàng hoá của Việt Namsang các thị trờng nớc ngoài, phát triển quy mô hàng hoá thị trờng mới tăng lên
đáng kể Có thể nhận rõ thấy điều đó qua bản đồ sau:
Trang 25Kim ng¹ch xuÊt khÈu theo khu vùc thÞ tr êng
1991-1995
1 77%
2
17%
3 2%
4 4%
Kim ng¹ch xuÊt khÈu theo khu vùc thÞ tr êng
1996-2000
1 65%
2
30%
3 3%
4 2%
Trang 26đóng góp trên 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Trong khi đó xuấtkhẩu vào khu vực thị trờng Châu Mỹ tăng khá đột biến, chíêm tỷ trọng 8.9% năm
2001 lên 21.3% năm 2005; xuất khẩu vào thị trờng Hoa Kỳ tăng mạnh từ 7.1%năm 2001 lên 20.2% năm 2005 Khu vực thị trờng Châu Phi có tỷ trọng tăng từ1.25 năm 2001 lên 2.1% năm 2005 và tăng đợc kim ngạch xuất khẩu gấp 4 lầntrong giai đoạn này từ 176 triêu USD năm 2001 lên 681 triệu USD năm 2005 Tỷtrọng của khu vực thị trờng Châu Đại Dơng tăng chậm và khá ổn định từ 7.1%năm 2001 lên 8.0% năm 2005 Xem xét so với các giai đoạn trớc thì thị trờnghàng hoá xuất khẩu của Việt Nam có quy mô ngày càng rộng, hàng xuất khẩu cókhối lợng ngày càng lớn Sau đây là các số liệu cụ thể về tình hình thị trờng xuấtkhẩu hàng hoá của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2005:
Tỷ trọng xuất khẩu chia theo thị trờng giai đoạn 2001-2005
Trang 27tăng 31%, Nhật Bản tăng 20% và ASEAN tăng 19% Theo nh tổng hợp từ Niên giám thống kê và báo cáo của Bộ Thơng Mại thì cơ cấu thị trờng xuất khẩu năm 2006 là: Châu á 46.4%; Châu Âu 19.3%; Châu Mỹ 23.2%; Châu Phi2.8%; Châu Đại Dơng 8.3% Từ đó ta thấy rõ đợc cơ cấu của thị trờng Vịêt Nam thay đổi qua các năm.
Nghiên cứu về sự dịch chuyển của cơ cấu thị trờng này chúng ta sẽ nghiêncứu thực trạng của một số thị trờng chính của Việt Nam
Đối với các nớc vốn đã có thiện cảm và quan hệ tốt với Việt Nam càng ủng hộViệt Nam hơn nữa về mọi mặt Tuy sau đó có sự gián đoạn một thời gian song
đến giữa thập kỷ 80,cùng với sự cải thiện quan hệ giữa Việt Nam với các nớc Tây
Âu quan hệ giữa Việt Nam và EC đã có những bớc chuyển mới Các doanh nghiệp
ở một số nớc thành viên EC đã có quan hệ ngoại giao chính thức với Việt Namthông qua hoạt động buôn bán nh Pháp, Bỉ, Hà Lan, Đức, Italia, Anh Kim ngạch
Trang 28xuÊt khÈu cña VÞªt Nam_EC t¨ng nhanh 50.71%/n¨m vµ tû träng trong tæng kimng¹ch xuÊt khÈu cña ViÖt Nam ngµy cµng t¨ng lªn:
B¶ng kim ng¹ch xuÊt khÈu cña ViÖt Nam sang thÞ trêng EU 1985-1989