1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may VN sang thị trường EU

24 616 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một nớc đang phát triển và đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế WTO, những con đờng mới đang đợc mở ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam.. Đây là một

Trang 1

Mở ĐầU

Hàng dệt may đợc coi là một trong những mũi nhọn xuất khẩu của Việt Nam,phát triển hàng dệt may là bớc đi có tính chất chiến lợc Là một nớc đang phát triển và

đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (WTO), những con đờng mới đang đợc

mở ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam Thị trờng EU đãxoá bỏ hạn ngạch dệt may đối với tất cả các nớc, việc ra nhập WTO cũng làm cho hạnngạch dệt may áp dụng với Việt Nam đợc xoá bỏ Sự kiện này giúp cho một số doanhnghiệp xuất khẩu dệt may còn thiếu hạn ngạch sẽ gặp nhiều thuận lợi, còn một sốdoanh nghiệp vẫn tồn tại trong tình trạng sống tầm gửi nhờ số hạn ngạch đợc cấp thìnay sẽ ra sao? Liệu các doanh nghiệp Việt Nam có còn đứng vững và phát triển trongthị trờng xuất khẩu may mặc hay là không đủ khả năng cạnh tranh với các nớc lớn nh

ấn độ, thái Lan, bangladesh, trung quốc…? Vị trí của ngành dệt may Việt Nam sẽ? Vị trí của ngành dệt may Việt Nam sẽ

đứng ở đâu trên bản đồ cạnh tranh mới trong năm 2005? Chính phủ và các doanhnghiệp xuất khẩu đã, đang và sẽ làm gì để bắt nhịp với sự thay đổi của thế giới? ViệtNam đợc xem là có rất nhiều lợi thế trong phát triển ngành may mặc và việc tận dụngnhững lợi thế đó có giúp gì cho Việt Nam trong thơng trờng thế giới Đây là một vấn

đề đang đợc quan tâm đặc biệt, trớc tình hình cấp bách đó của toàn ngành dệt may, đềtài:

" THựC TRạNG Và GIảI PHáP NHằM ĐẩY MạNH HOạT ĐộNG XUấTKHẩU HàNG DệT MAY vIệT nAM SANG THị TRƯờNG EU TRONG XU

HƯớNG XOá Bỏ HạN NGạCH DệT MAY "

đã đợc chọn để nghiên cứu

1 Mục đích nghiên cứu của đề tài: thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam

sang thị trờng EU trong xu hớng xoá bỏ hạn ngạch dệt may

2 Đối tợng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp dệt may ViệtNam

3 Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam và thịtrờng EU

4 Kết cấu: đề tài đợc hoàn thành gồm ba phần

 Phần 1: một số vấn đề lý luận chung về ngành dệt may Việt Nam

 Phần 2: thực trạng hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU trong xu ớng xoá bỏ hạn ngạch dệt may

h- Phần 3: Giải pháp cho nghành dệt may Việt Nam sang thị trờng EU trong

xu hớng xoá bỏ ngành dệt may

Phần một Một số vấn đề lý luận chung của ngành dệt may

I Đặc điểm về sản xuất và buôn bán hàng dệt may

1 Đặc điểm về sản xuất hàng dệt may

Với một quốc gia, khi có nền công nghiệp phát triển thì ngành công nghiệp dệtmay không đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế mà các ngành công nghiêp khác cóhàm lợng kĩ thuật cao sẽ chiếm lĩnh thị trờng Ngành công nghiệp dệt may là mộtngành sử dụng nhiều lao động đơn giản, vốn đầu t ban đầu không lớn, nhng có tỷ lệ lãikhá cao Chính vì vậy, sản xuất dệt may thờng phát triển mạnh và có hiệu quả ở các n-

ớc đang phát triển, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá Khi

Trang 2

đã có ngành công nghiệp phát triển, có trình độ kỹ thuật cao, giá lao động cao thì sứccạnh tranh trong sản xuất dệt may sẽ giảm Thực tế cho thấy, lịch sử phát triển ngànhdệt may cũng là lịch sử chuyển dịch công nghiệp dệt may từ khu vực phát triển sangkhu vực kém phát triển hơn do tác động của các lợi thế so sánh Tuy nhiên, điều nàykhông có nghĩa là ngành dệt may không còn tồn tại ở các nớc phát triển mà nó đã pháttriển cao hơn với những sản phẩm thời trang cao cấp để phục vụ cho một nhóm ngời

Sự chuyển dịch này bắt đầu vào năm 1840 từ nớc Anh sang các nớc Châu Âukhác Tiếp theo là từ Châu Âu sang Nhật Bản vào những năm 1950 Từ năm 1960, khichi phí sản xuất ở Nhật Bản tăng cao và thiếu nguồn lao động thì công nghiệp dệt maylại chuyển sang các nớc mới công nghiệp hoá (NICs) nh Hồng Kông, Đài Loan, NamTriều Tiên…? Vị trí của ngành dệt may Việt Nam sẽ Theo quy luật chuyển dịch của ngành công nghiệp dệt may thì đến năm

1980 lợi thế so sánh của ngành dệt may mất dần đi, các quốc gia này chuyển sang sảnxuất các mặt hàng có công nghệ và kĩ thuật cao hơn nh ô tô, điện tử…? Vị trí của ngành dệt may Việt Nam sẽ Ngành dệt maylại tiếp tục chuyển dịch sang các nớc Nam á, Trung Quốc rồi tiếp tục sang các quốcgia khác, trong đó có Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia thuộc ASEAN và cũng đã đạt mức xuất khẩu cao vềsản phẩm dệt may trong thập kỷ qua góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc

2 Đặc điểm về buôn bán hàng dệt may

- Sản phẩm dệt may có nhu cầu rất đa dạng, phong phú tuỳ theo đối tợng tiêudùng Ngời tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phong tục tập quán, tôn giáo, khác nhau

về khu vực địa lý, tuổi tác…? Vị trí của ngành dệt may Việt Nam sẽsẽ có nhu cầu rất khác nhau về trang phục

- Sản phẩm dệt may mang tính thời trang cao, phải thờng xuyên thay đổi mẫu mã,kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng tâm lý thích đổi mới, độc đáo và gây ấn tợngcủa ngời tiêu dùng

- Nhãn mác sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với việc tiêu thụ sản phẩm Ngời tiêudùng thờng căn cứ vào nhãn mác để đánh giá chất lợng sản phẩm Tên tuổi của cácnhãn mác nổi tiếng trên thế giới đều gắn liền với nhãn mác sản phẩm Tập quán và thóiquen tiêu dùng là một yếu tố quyết định nguyên liệu và chủng loại sản phẩm

- Yếu tố thời vụ liên quan chặt chẽ tới thời cơ bán hàng Điều này có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng đối với những nhà xuất khẩu trong vấn đề giao hàng đúng thời hạn

- Các sản phẩm dệt may là một trong những mặt hàng đợc bảo hộ chặt chẽ Trớc

đây có hiệp định về hàng may mặc, việc buôn bán các sản phẩm dệt may đ ợc điềuchỉnh theo những thể chế thơng mại đặc biệt mà nhờ đó, phần lớn các nớc nhập khẩuthiết bị cần hạn chế số lợng để hạn chế hàng dệt may nhập khẩu Mặt khác, mức thuếphổ biến đánh vào hàng dệt may còn cao hơn so với những hàng công nghiệp khác.Bên cạnh đó, từng nớc nhập khẩu còn đề ra những điều kiện đối với hàng dệt may nhậpkhẩu Tất cả những hàng rào đó ảnh hởng rất nhiều đến sản xuất và buôn bán hàng dệtmay trên thế giới trong thời gian qua

II Một số u điểm và nhợc điểm của ngành dệt may Việt Nam

1 Một số u điểm của ngành dệt may Việt Nam

- Là ngành khai thác đợc nguồn lao động khéo léo, tiếp thu nhanh kỹ thuật mớivới tiền công rẻ, vốn là thế mạnh của Việt Nam

- Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để sản xuất tơ lụa tự nhiên

- Việt Nam có thị trờng với khách hàng tơng đối ổn định (do tác động của cáchmạng khoa học- kỹ thuật nên nhiều nớc đã chuyển giao công nghệ cho các nớc đangphát triển nh Việt Nam)

- Thiết bị đã đợc đổi mới và sẽ đợc đổi mới nhanh do không cần nhiều vốn (đếnnay có khoảng 50% thiết bị hiện đại)

2 Một số nhợc điểm của dệt may Việt Nam

Trang 3

 Về ngành dệt:

Chất lợng vải lụa tơ tằm thấp hơn tiêu chuẩn quốc tế và mới đáp ứng hơn 30%nguyên liệu vải cho may xuất khẩu Giữa các khâu của ngành dệt nh: in, nhuộm, hoàntất…? Vị trí của ngành dệt may Việt Nam sẽcòn yếu, cha đồng bộ Bông xơ nguyên liệu còn phải nhập nhiều, chi phí cao Máymóc của ngành dệt đã sử dụng trên 20 năm, hầu nh đã hết khấu hao, 80% máy dệt làmáy dệt thoi khổ hẹp

- Ngành may mới sử dụng 60% năng lực hiện có

Vì những lí do trên, có thể nói năng lực cạnh tranh của ngành dệt may là cha cao.Nhng nếu đợc đầu t thoả đáng thì ngành dệt may là ngành có thể phát huy đợc nội lựccủa Việt Nam

III Hạn ngạch

1 Khái niệm về hạn ngạch (quota)

Hạn ngạch vừa nh một rào cản hạn chế lợng hàng xuất khẩu của các doanhnghiệp về một thị trờng nào đó Nhng đồng thời nó cũng là sự phân bổ tạo cơ hội chodoanh nghiệp đợc xuất khẩu sang nớc khác

Hạn ngạch là quyền lợi dành cho mỗi thành viên trong một tổ chức đợc hởngphần ngoại tệ dành cho một thơng nhân đợc sử dụng để nhập khẩu trong tổng số ngoại

Trang 4

Doanh nghiệp không có khả năng thực hiện hạn ngạch đợc giao phải có văn bảnhoàn trả lại Bộ Thơng Mại, tránh khê đọng hạn ngạch Tuỳ từng trờng hợp mà Bộ Th-

ơng Mại có những hình thức xử lý đối với các văn bản hoàn trả Ví dụ đối với các hạnngạch dành cho các tiêu chí nh vải sản xuất trong nớc, khách hàng Hoa Kỳ lớn, sảnphẩm giá xuất khẩu cao nếu không sử dụng mà trả lại cũng không đợc tính làm cơ sở

để phân giao cho năm tiếp theo…? Vị trí của ngành dệt may Việt Nam sẽ

5 Hoạt động xuất khẩu

5.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là một bộ phận cơ bản của hoạt động ngoại thơng, trong đó hàng hoá

và dịch vụ đợc bán, cung cấp cho nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ

Mọi công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ của mình ra nớcngoài Do vậy xuất khẩu đợc xem nh chiến lợc kinh doanh quốc tế quan trọng của cáccông ty Xuất khẩu còn tồn tại ngay cả khi công ty đã thực hiện đợc những hình thứccao hơn trong kinh doanh

5.2 Một số hình thức xuất khẩu

- Xuất khẩu trực tiếp

- Xuất khẩu gia công uỷ thác

- Xuất khẩu uỷ thác

- Buôn bán đối lu

- Xuất khẩu theo nghị định th

- Xuất khẩu tại chỗ

- Gia công quốc tế

- Tạm nhập tái xuất

5.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

- Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc

- Xuất khẩu có vai trò tác động vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy sản xuất phát triển

- Xuất khẩu có tác động tích cực giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đờisống nhân dân

- Xuất khẩu là nền tảng trong việc thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại

- Xuất khẩu góp phần quan trọng vào việc giải quyết các vấn đề sử dụng cóhiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 5

Phần hai Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng

EU trong xu hớng xoá bỏ hạn ngạch dệt may

I Khái quát chung về thị trờng EU

1 Vài nét chung về liên minh Châu Âu và quan hệ Việt Nam - EU

1.1 Vài nét chung về liên minh Châu Âu

Liên minh Châu âu đã có lịch sử hơn 50 năm hình thành và phát triển Tổ chứctiền thân là Cộng đồng than và sắt thép Châu Âu gọi tắt là CECA (18/4/1951) Ngày1/1/1994 Cộng đồng Châu âu (EC) đổi tên thành Liên minh Châu Âu, gọi tắt là EU(đến ngày 1/5/2004 EU chính thức kết nạp thêm 10 thành viên mới, nâng tổng số thànhviên lên 25 nớc) Liên minh Châu Âu là một trung tâm kinh tế hùng mạnh, có vai tròrất lớn trong nền kinh tế thế giới Không chỉ lớn về quy mô (năm 1999 GDP đạt 8,774

tỷ USD chiếm 20% GDP toàn cầu, vững mạnh về cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nôngnghiệp, tăng trởng ổn định) mà còn có đồng tiền mạnh - đồng EURO có khả năngchuyển đổi toàn thế giới và đang vợt trội đồng USD EU không chỉ có nguồn nhân lựctrình độ cao và lành nghề (chiếm khoảng 25% trong cơ cấu lao động tại nghiệp) có thịtrờng nội địa với sức mua lớn (hơn 386 triệu ngời tiêu dùng - tính đến hết ngày1/5/2004, năm 1999 GDP/ngời đạt 23.354 USD vào loại cao nhất thế giới) mà còn cótiềm lực khoa học, công nghệ lớn mạnh nhất thế giới

Năm 1999, EU với dân số 386 triệu ngời, chiếm 6% dân số thế giới nhng EUchiếm tới 1/5 giá trị toàn cầu Hiện nay EU là khối thơng mại lớn nhất thế giới với 25nớc và là thành viên chủ chốt của tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Liên minh Châu

Âu còn là cái nôi của nền kinh tế văn minh công nghiệp, là nơi khai sinh đầu t trực tiếpnớc ngoài (FDI), hiện nay đang đi tiên phong trong lĩnh vực đầu t trực tiếp quốc tế,chiếm 1/3 tổng số lợng vốn đầu t ra nớc ngoài của toàn thế giới

1.2 Quan hệ Việt Nam - EU

Do tiến trình lịch sử, giữa liên hiệp Châu Âu và từng quốc gia thành viên với ViệtNam ở mức độ khác nhau đã có quan hệ thơng mại nhng phải đến mấy năm gần đâymới khá nhộn nhịp mà điểm đột phá là: Hiệp định hàng dệt may 1992 - 1997

Đối với Việt Nam, việc tăng cờng hợp tác quan hệ với EU là bớc quan trọng trongviệc thực hiện chủ trơng đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, góp phần ổn

định và xây dựng đất nớc cũng nh trong khu vực, tạo một vị thế quan trọng hơn, mộtthị trờng tiềm năng lớn cho Việt Nam

Sự kiện ngày 17/7/1995 ký "Hiệp định hợp tác giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam và Cộng đồng Châu Âu " đã đánh dấu quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và

EU sang một giai đoạn phát triển mới Hiệp định sẽ thúc đẩy hơn nữa sự phát triển kinh

tế của Việt Nam nh gia tăng viện trợ tài chính EU cho Việt Nam, giúp Việt Nam thựchiện có hiệu quả hơn tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Mặc dù EUkhông dành cho Việt Nam bất cứ một sự giảm thuế nào nhng EU đã tuyên bố sẽ thúc

đẩy để Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thơng mại thế giới Hiện nay, EU vàViệt Nam đang trong xu hớng xoá bỏ hạn ngạch dệt may

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam - EU

Đơn vị: triệu đồng

Xuất khẩu

1 Tồng kim ngạch XK của VN 5444,9 7255,9 9185 9361

Trang 6

do Châu Âu " (EFTA) tạo thành một thị trờng rộng lớn trên 450 triệu ngời tiêu dùng 2.2 Tập quán thị hiếu ngời tiêu dùng

Đây là một thị trờng khá khó tính và có chọn lọc, đặc biệt là đối với hàng dệtmay Ngành dệt may của Châu Âu đang có xu hớng chuyển dần sang các nớc khác cógiá nhân công rẻ (các nớc đang phát triển) nên thị trờng này có xu hớng nhập khẩungày càng nhiều hàng dệt và may mặc

Để đảm bảo cho ngời tiêu dùng EU kiểm tra ngay từ nơi sản xuất và có hệ thốngbáo

động về chất lợng hàng hoá giữa các nớc trong khối Hiện nay ở Châu Âu có 3 tiêuchuẩn định chuẩn của Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn điện tử, Viện định chuẩn viễnthông Châu Âu Tất cả các sản phẩm để có thể bán ở thị trờng này đều phải đảm bảothực hiện tiêu chuẩn chung EU

EU tích cực tham gia chống nạn hàng giả bằng cách không nhập khẩu những sảnphẩm đánh cắp bản quyền Nhu cầu tiêu dùng là tìm kiếm những thị trờng có mặt hàng

rẻ, đẹp song cũng đảm bảo chất lợng họ yêu cầu

2.3 Kênh phân phối

Hệ thống phân phối EU là một bộ phận gắn liền với hệ thống mậu dịch thơng mạitoàn cầu Mặt khác EU là một trong ba khối liên kết kinh tế lớn nhất thế giới với mứcsống cao, đồng đều của ngời dân trong khối EU cho thấy một thị trờng rộng lớn vàphát triển Không những thế EU ngày càng hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật, các tiêuchuẩn và chính sách thuế áp dụng vào trong pháp luật từng bớc làm cho việc đa sảnphẩm vào EU ngày càng có quy củ hơn

Hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng trong khâu lu thông và xuất khẩu hànghoá vì thế nó có các hình thức sau: các trung tâm Châu Âu, các đơn vị chế biến dâychuyền phân phối, các nhà bán buôn, bán lẻ và ngời tiêu dùng Trong đó tập trung chủyếu vào các hình thức các trung tâm thu mua Châu Âu, các trung tâm Châu Âu muachung sản phẩm sản xuất trên thế giới và phân phối cho nhiều nhà phân phối quốc gia.Những trung tâm này thờng tập hơn trên 50 nhà phân phối trở trên hoạt động trên phạm

vi toàn Châu Âu, làm trung gian giữa nhà sản xuất và nhà phân phối sản phẩm

2.4 Chính sách ngoại thơng

Trong sự phát triển kinh tế của EU, ngoại thơng đã đóng một vai trò hết sức quantrọng Nó đã đem lại sự tăng trởng kinh tế và tạo ra việc làm trong các ngành sản xuất,nghiên cứu, bảo hiểm, ngân hàng Do vậy chính sách này có nhiệm vụ chỉ đạo cáchoạt động ngoại thơng đi đúng hớng để phục vụ mục tiêu chiến lợc kinh tế của liênminh

Chính sách ngoại thơng của EU đợc xây dựng trên các nguyên tắc sau: khôngphân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng Các biện pháp đợc

áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan và hạn chế về số lợng hàng rào kỹthuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu

Trang 7

Từ năm 1951 đến nay EU có những cụm chính sách phát triển ngoại thơng chủyếu: chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách thay thế nhập khẩu, chính sách tự

do hoá thơng mại và chính sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện

Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thơng mại, EU đã thực hiện các biện phápchống bán phá giá và chống tự cấp xuất khẩu, không chỉ dừng lại ở việc áp dụng cácbiện pháp chống cạnh tranh không lành mạnh trong thơng mại, EU còn sử dụng mộtbiện pháp để đẩy mạnh thơng mại với các nớc đang phát triển đó là hệ thống u đãi phổcấp (GSP) - một công cụ quan trọng của EU để hỗ trợ các nớc trên Bằng cách này EU

có thể làm cho các nớc đang phát triển dễ dàng thâm nhập vào các thị trờng của mình

II Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trớc khi có Hiệp định tự do hoáthơng mại ngành dệt may

1 Hoạt động xuất khẩu chung của dệt may Việt Nam

1.1 Kim ngạch xuất khẩu chung

Ngành dệt may nớc ta phát triển đã lâu nhng chỉ từ thập niên 90 trở lại đây mớithực sự chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và hoạt động ngoại thơngnói riêng Trong suốt 40 năm qua, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may nớc ta khôngngừng tăng Năm 1991, tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt may chỉ đạt 158 triệu USD.Năm 1997 Việt Nam đã xuất khẩu đợc 1,3 tỷ USD đứng thứ hai sau dầu mỏ Nhng dùvậy, sản xuất ngành dệt may vẫn chủ yếu là gia công, lệ thuộc vào đối tác nớc ngoài vềmẫu mã, thị trờng và giá cả không chuyển sang tự sản xuất kinh doanh để có hiệu qủahơn Vì thế, sản xuất ngành dệt may có chiều hớng giảm dần so với năm 1996 Năm

1998 gấp 9,18 lần (so với năm 1991) đạt 1450 triệu USD tơng đơng với tốc độ tăng ởng bình quân hàng năm là 43,5% tức là khoảng 160 triệu USD/năm Bên cạnh đó, tỷtrọng hàng dệt may xuất khẩu trong tổng kinh ngạch của nớc ta luôn tăng từ 7,6% năm

tr-1991 lên 15% năm 1998 Đến nay, hàng dệt may là một trong 10 mặt hàng xuất khẩucủa Việt Nam

Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong những năm qua đợc thểhiện ở bảng sau

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam

Đơn vị: Triệu USD

Năm Kim ngạch xuất khẩu dệt may

Việt Nam Tổng kim ngạchxuất khẩu Tỷ trọng/tổng số

(Nguồn: Bộ thơng mại và Tổng công tyVinatex)

1.2 Các thị trờng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam

Thị trờng là vấn đề cốt lõi có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển củatừng doanh nghiệp, vì vậy việc tìm hiểu và nắm bắt nhu cầu của thị trờng là điều cầnthiết để từ đó có thể sản xuất ra những gì mà thị trờng đòi hỏi Điều này đã tạo nên vaitrò quyết định của thị trờng đối với việc sản xuất kinh doanh của ngành dệt may

Trang 8

Mặc dù hình thức xuất khẩu chủ yếu của dệt may Việt Nam là gia công xuất khẩuthông qua nớc thứ ba nhng vẫn có thể nói hàng dệt may Việt Nam đã phần nào thâmnhập vào các thị trờng lớn nh EU, Mỹ, ASEAN, Nhật Bản điều này càng chứng tỏrằng dệt may Việt Nam đã dần có vị thế và uy tín trên thế giới

 Thị trờng Nhật Bản

Đây là một thị trờng nhập khẩu may mặc lớn thứ ba trên thế giới, lại không hạnchế bằng hạn ngạch, dân số đông và mức thu nhập bình quân 27 nghìn USD/ ngời /năm thì nhu cầu về may mặc là không nhỏ Hàng năm Nhật Bản nhập khẩu hàng maymặc khoảng từ 7-8 tỷ USD, trong đó hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trờngnày năm 1994 khoảng 130 triệu USD, năm 1996 vơn lên vị trí số 8 trong danh sách 10nhà xuất khẩu may mặc lớn nhất vào Nhật Bản với doanh số là 500 triệu USD Năm

1998 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này là 0,467 tỷ USD Mặc dù kim ngạch xuấtkhẩu rất khả quan song do Nhật Bản là một thị trờng rất khó tình về chất lợng giá cả vìthế khả năng để chiếm lĩnh thị trờng vẫn còn hạn chế

 Thị trờng Mỹ

Đây cũng là một thị trờng khá hấp dẫn đối với ngành dệt may Việt Nam Tuynhiên việc tham gia vào thị trờng này rất khó khăn vì phải chịu mức thuế nhập khẩucao từ 40-90% giá trị nhập khẩu Từ sau khi Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc kí kếtthì hàng dệt may Việt Nam đã có điều kiện phát triển tốt hơn trên thị trờng này

Bảng 3: Giá trị xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng Mỹ

 Thị trờng các nớc trong khu vực

Hàng năm hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu một lợng lớn sản phẩm sang các

n-ớc trong khu vực nh Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc Tuy nhiên các nn-ớcnày không phải là thị trờng nhập khẩu chính mà là các nớc nhập khẩu để tái xuất khẩusang nớc thứ ba

Bảng 4: Các nớc trong khu vực nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam

2 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU trớc khi cóHiệp định tự do hoá thơng mại ngành dệt may

Trang 9

2.1 Thời kỳ trớc năm 1990

Trớc năm 1990 kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam - EU hết sức nhỏ bé do quan

hệ giữa hai bên cha đợc bình thờng hoá Từ năm 1980 Việt Nam xuất khẩu hàng dệtmay sang một số nớc thành viên EU nh Đức, Pháp, Anh, Hà Lan song kim nghạchxuất khẩu còn nhiều hạn chế Và chỉ từ sau Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữaViệt Nam - EU đợc kí kết ngày 15/2/1992 thì xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam mới

đặc biệt phát triển

2.2 Thời kỳ từ 1990 - đến nay

Kể từ khi Việt Nam bình thờng hoá quan hệ ngoại giao với cộng đồng Châu Âuvào ngày 22/12/1990 ký tắt Hiệp dịnh buôn bán dệt may với Liên minh Châu Âu vào15/12/1992 thì quan hệ Việt Nam- EU không ngừng phát triển Đây chính là nhân tốquan trọng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng Việt Nam nói chung và các sản phẩmhàng dệt may nói riêng sang EU phát triển mạnh mẽ cả về số lợng và chất lợng

 Hiệp định buôn bán hàng dệt may đã đợc kí

Hiệp định buôn bán hàng dệt may đã đợc kí tắt vào ngày 15/12/1992 có hiệu lực

từ 1/1/1993 và đợc điều chỉnh bổ xung bằng th từ trao đổi kí từ ngày1/8/1995 giữachính phủ Việt Nam và Cộng đồng kinh tế Châu Âu, quy định những điều khoản vềhàng dệt may sản xuất hàng dệt may sang EU Tiếp đến, ngày 24/7/1996 tại Bruxen,Việt Nam và EU đã chính thức ký Hiệp định về buôn bán hàng dệt, may mặc TheoHiệp định này, Việt Nam đợc tự do chuyển đổi quota giữa các mặt hàng một cách rộngrãi đồng thời EU cũng dành cho phía Việt Nam quy chế tối huệ quốc (MFN) và chế độ

u đãi phổ cập(GPS) Khi Hiệp định hàng dệt may thời kì 1992-1997 hết hạn thì Hiệp

định buôn bán dệt may Việt Nam - EU giai đoạn 1998-2000 đợc kí kết ngày17/11/1997 cho phép nâng hạn ngạch dệt may từ Việt Nam sang EU tăng lên 40% sovới giai đoạn 5 năm(1993-1997) với mức tăng trởng 3-6%/năm Mới đây đại diện chínhphủ Việt Nam và Liên hiệp Châu Âu đã kí Hiệp định về buôn bán hàng dệt may cho 3năm 2000 - 2002 trong đó Việt Nam và EU cam kết mở rộng cửa thị trờng cho hàngdệt may xuất khẩu của hai bên Theo Hiệp định này EU đồng ý tăng khoảng 30% hạnngạch cho hàng dệt may VN xuất khẩu vào thị trờng này Hiệp định này có hiệu lực từ15/6/2000

 Hạn ngạch mã hàng dệt may của EU cấp cho Việt Nam (VN) Theo thông

lệ mức gia tăng hàng dệt may xuất khẩu vào EU năm sau so với năm trớc chỉ đợc tối đa

là 5% Tuy nhiên trong Hiệp định mới kí kết, hạn ngạch xuất khẩu vào EU năm 2000

có nhiều mặt hàng tăng gần gấp đôi so với mức hạn ngạch của năm 1999 Vì thế, cácdoanh nghiệp đánh giá cao thành công của nhóm đàm phán do Bộ Thơng Mại dẫn đầu

đã thuyết phục đợc EU mở rộng hơn cánh cửa thị trờng khối này cho hàng dệt may VN Các doanh nghiệp tin rằng xuất khẩu hàng dệt may VN vào EU trong những năm tới

sẽ tăng nhanh hơn

Trang 10

Bảng 5: Hạn ngạch 28 mã hàng dệt may EU cấp cho VN

1 Cat 4: áo T-Shirt vàng

Polo shirt 7 triệu chiếc 9,8 triệu chiếc 10,0898chiếc triệu

2 Cat 5: áo len 2,7 triệu chiếc 3,25 triệu chiếc 3,348 triệu chiếc

3 Cat 6: quần 4,429 triệu chiếc 5 triệu chiếc 5,15 triệu chiếc

4 Cat 7: sơ mi nữ 2,334 triệu chiếc 2,75 triệu chiếc 2,833 triệu chiếc

5 Cat 8: sơ mi nam 10,185 triệu chiếc 13 triệu chiếc 13,39 triệu chiếc

6 Cat 9: khăn vải bụng,khăn vệ sinh 800 tấn 912 tấn 935 tấn

7 Cỏt 10: găng tay 5,067 triệu chiếc 5,32 triệu chiếc 5,886 triệu chiếc

8 Cat 12: tất d iàng 2,861 triệu chiếc 2,981 triệu chiếc 2,977 triệu chiếc

9 Cat 13: quần lót nhỏ 8,22 triệu chiếc 8,469 triệu chiếc 8,723 triệu chiếc

10 Cat 14: áo khoác nam 428.000 chiếc 443.000 chiếc 458.000 chiếc

11 Cat 15: áo khoác nữ 331.000 chiếc 475.000 chiếc 499.000 chiếc

12 Cat 18: bộ pyjama 800 tấn 833 tấn 911 tấn

13 Cat 20: khăn trải gờng 859 tấn 234 tấn 241 tấn

14 Cat 21: áo jacket 227 tấn 18 tr triệu chiếc 18,9 triệu chiếc

15 Cat 26: váy áo liền 15,766 triệu chiếc 1,15 triệu bộ 1,185 triệu bộ

16 Cat 28: h ng dệt kimàng 796.000 bộ 3,551 triệuchiếc 3,658 triệu chiếc

17 Cat 29: bộ quần áo dệtkim 265.000 bộ 350.000 bộ 361.000 bộ

18 Cat 31: áo lót nhỏ 2,864 triệu chiếc 4 triệu chiếc 4,12 triệu chiếc

19 Cat 35: vải xơ tổnghợp sợi dài 551 tấn 789 tấn 807 tấn

20 Cat 41: sợi tổng hợp 677 tấn 707 tấn 739 tấn

21 Cat 68: quần áo trẻ em 321 tấn 425 tấn 440 tấn

22 Cat 73: quần áo khác 590.000 chi cếc 1 triệu chiếc 1,05 triệu chiếc

23 Cat 76: bộ quần áobaot h 1,088 tấn 1,142 tấn

24 Cat 78: quần áo thểthao 700 tấn 1200 tấn 1236 tấn

26 Cat 97: lới đánh cá 107 tấn 200 tấn 208 tấn

27 Cat 118: vải lanh trảigiờng 800 tấn 250 tấn 259 tấn

28 Cat 161: áo jacketbằng vải thô 219 tấn 226 tấn 234 tấn

(Nguồn: Bộ thơng mại )

 Tình hình chung về chất lợng giá cả, mẫu mã, sản phẩm

Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may có hạn nghạch chủ yếu của VN là các nớcthuộc khối EU Vì thế mà EU đợc xem là thị trờng xuất khẩu trọng điểm của nớc ta và

đang đợc tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng của thị trờng này Mặc dù chấtlợng, giá cả, mẫu mã, sản phẩm xuất khẩu sang EU đợc đánh giá khá tốt nhng không vìthế mà hàng dệt may VN có thể thống lĩnh đợc thị trờng này Cụ thể là chất lợng củasản phẩm vẫn cha đạt đợc đúng nh tiêu chuẩn của khách hàng đòi hỏi và cha ổn định

Do đó gần nh các sản phẩm này không phải là hàng tiêu dùng đối với khách hàng cóthu nhập cao Mẫu mã hầu nh cha đợc đổi mới với thị hiếu của ngời tiêu dùng Vì thếkhả năng đúng mốt hợp thời trang của dệt may gần nh không đáp ứng đợc Bên cạnh

đó, giá xuất khẩu của các mặt hàng năm 1999 bị giảm thấp từ 15 - 20 % so với năm

1998 nên hiệu quả kinh tế là cha cao Điều này ảnh hởng rất lớn đến khả năng hoạt

động sản xuất kinh doanh của các công ty trong việc nâng cao uy tín, mở rộng thị ờng Mặt khác hình thức xuất khẩu theo hạn nghạch cũng tạo ra cho doanh nghiệp luôn

Trang 11

tr-bị gò bó thụ động trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình Tuy nhiên vì thịtrờng EU tiêu dùng theo tầng lớp nên sản phẩm dệt may VN thờng thích hợp, thoả mãnnhu cầu ở tầng lớp trung lu nghĩa là đã có sự chấp nhận mặt hàng này hơn là chất lợngcũng nh giá cả vừa với mức thu nhập của họ Chính vì vậy mà số hạn ngạch đã đợcgiảm từ 151 vào năm 1993 đến năm 2000 số hàng quản lý bằng hạn ngạch chỉ còn 28

đã cho thấy ngời tiêu dùng EU đang ngày càng chấp nhận tiêu dùng hàng dệt maynhiều hơn

Với thị trờng EU luôn đòi hỏi chất lợng cao, mẫu mã đợc đổi mới liên tục số lợnghàng dệt may xuất khẩu sang EU còn quá ít Nhng phải thừa nhận rằng Hiệp định buônbán hàng dệt may giữa VN và EU đã tạo ra bớc tiến mới trong xuất khẩu hàng dệt maynớc ta Vì vậy, điều quan trọng hiện nay để thâm nhập thị trờng này là phải tăng cờngxuất khẩu và liên tục nâng cao chất lợng, đổi mới sản phẩm về mẫu mã, kiểu dáng,màu sắc nhằm cạnh tranh có hiệu quả hơn với các đối thủ khác trên thị trờng này

 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may VN sang thị trờng EU

Là một thị trờng đầy tiềm năng với sức tiêu dùng hàng dệt may cao hàng đầu thếgiới: 17 kg/ngời/năm EU thực sự trở thành thị trờng rộng lớn Vì vậy nhu cầu tăng kimngạch xuất khẩu hàng dệt may VN sang thị trờng EU luôn là vấn đề cấp thiết Hiện nayhàng dệt may VN xuất khẩu sang hơn 40 nớc trên thế giới trong đó xuất khẩu sang cácnớc EU chiếm gần 40% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của nớc ta Căn cứ vào số liệu của EU năm 1997 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may VNchiếm 0,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may vào thị trờng EU, cụ thể là năm

1996 đạt 405,8 triệu USD năm 1997 đạt 436,1 triệu USD năm 1998 lên đến 578,7 triệuUSD năm 1999 là 658,7 triệu USD Dự kiến kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cả năm

2004 đạt khoảng 4,3 - 4,35 tỷ USD, vợt kế hoạch năm 2004 khoảng 50 - 100 triệuUSD, trong đó EU đạt gần 800 triệu USD chiếm 18,4% tổng kim ngạch xuất khẩu củacả nớc, tăng 40% so với năm 2003 Tuy nhiên một trong những nhân tố làm kim ngạchxuất khẩu tăng cao là do việc cộng kim ngạch của 10 nớc thành viên mới trong EU Tính đến hết ngày 11/1/2005 tỷ lệ thực hiện hạn ngạch vào thị trờng EU nh sau:trong tổng số 29 chủng loại hàng (cat) chịu áp dụng hạn ngạch thì có hai cat có tỷ lệthực hiện đạt hơn 90% (áo khoác nam - cat.15 và quần áo dệt kim - cat.83) 6 cat đạthơn 80% (gồm sợi tổng hợp - cat.41, áo len - nỉ - cat.5, quần - cat.6, áo khoác nữ -cat.14, ga trải giờng - cat.20, quần áo bảo hộ lao động - cat.76) 5 cat thực hiện trên70%( gồm cat.4,13,29,39,76)

 Chủng loại hàng may mặc đợc tập trung xuất khẩu

Trong các chủng loại hàng may mặc xuất khẩu sang EU, hầu hết các doanhnghiệp may mặc mới chỉ tập trung vào một số sản phẩm dễ dàng, các mã hàng nóngnh: áo jacket, áo sơ mi, áo váy cụ thể tỷ trọng xuất khẩu sang EU là; áo jacket(51,7%), áo sơ mi (11%), quần âu (5%) áo len và áo dệt kim (3,9%) T- shirt và polo -shirt (3,4%) quần dệt kim (2,7%), bộ quần áo bảo hộ lao động (2,1%) áo khoác nam(1,8%) và áo sơ mi nữ (1,4%) ( nguồn Bộ thơng mại )

Trong đó loại đợc đặc biệt xuất khẩu trong cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu sang EU làmặt hàng áo jacket 2 hoặc 3 lớp

 Hình thức xuất khẩu chủ yếu

Hiện nay hàng dệt may VN xuất khẩu vào EU chủ yếu theo hình thức gia công vìthế hiệu quả thực tế là rất nhỏ Hiện có tới 70% hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may VNsang EU thông qua các thị trờng Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore Các nớcnày thờng nhập khẩu hoặc thuê VN gia công rồi tái xuất sang thị trờng EU Chính điềunày tạo nên sự bất cập đối với công ty VN, bởi nh vậy họ không tự khẳng định đợc vịthế của mình trên thị trờng mà lại phải ẩn sau nhãn mác của một hãng nớc ngoài, họkhông có khả năng cũng nh luôn bị thụ động trong việc thực hiện hoạt đống sản xuấtcủa mình về mẫu mã, chủng loại Đặc biệt là giá cả đợc trả rất thấp, điều đó làm cho

Trang 12

lợi nhuận không cao và nh vậy vốn đầu t cho thiết bị không có nên chất lợng thấp, khảnăng sáng tạo mẫu mã kém không tiêu thụ đợc Và cứ nh vậy tạo nên một vòng luẩnquẩn cho các doanh nghiệp VN

 Cạnh tranh với một số nớc trên thị trờng EU

Với t cách là nhà xuất khẩu mới còn non trẻ, hơn nữa lại cha phải là thành viêncủa WTO nên bị hạn chế hạn ngạch theo các Hiệp định song phơng, chịu mức thuếsuất, nhập khẩu cao vì thế thị phần của VN ở thị trờng EU còn rất nhiều bất cập vànhỏ bé Năm 2000 đạt 0,5% giá trị nhập khẩu hàng dệt may của EU, đến năm 2002 là0,8% Các quốc gia và vùng lãnh thổ có năng lực sản xuất lại đợc u đãi về hạn ngạch

đã chiếm tỷ trọng khá lớn vào các thị trờng quan trọng nh Trung Quốc: 11,5%, các nớc

Đông á 6%, ấn Độ 6% đặc biệt Thổ Nhĩ Kỳ 7,8%, Đông Nam á chiếm 4,5%

III. Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng EU sau khi có Hiệp định

tự do hoá thơng mại ngành dệt may

1 Tình hình chung của dệt may Việt Nam sau khi có Hiệp định tự do hoá

th-ơng mại ngành dệt may

Có thể nói rằng ngay cả khi VN đã là thành viên của WTO ngành dệt may VNcũng nh nhiều nớc khác vẫn chịu sức ép rất lớn trớc sức cạnh tranh của hàng dệt mayTrung Quốc, ấn Độ, Pakistan trong khi đó, dù đã đàm phán khẩn trơng chúng ta vẫncha thể khẳng định VN có thể gia nhập WTO vào năm 2005 Vì vậy, rất cần tính đếnkhả năng VN vẫn phải chịu áp đặt quota trong năm 2005

Khi xoá bỏ quota cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, các nớc nhập khẩu sẽ đợc tự do lựachọn nơi nào có ngành dệt may cạnh tranh hơn, chọn doanh nghiệp nào có khả năngcạnh tranh mạnh hơn để nhập khẩu Có dự báo cho rằng sau khi bỏ quota, giá bán cácsản phẩm dệt may sẽ giảm 20% (chính xác đến đâu còn phải theo dõi, nhng xu hớnggiảm giá là điều chắc chắn Một ví dụ cụ thể khi Hoa kỳ bỏ quota cho Trung Quốc 25cat thì giá trung bình của các cat này giảm 48%, còn thị phần của Trung Quốc ở cáccat đó tăng 9% năm 2001, lên 61% năm 2004) Đây là sức ép rất lớn đối với các nhàsản xuất dệt may

Với nớc ta, hậu quả còn nghiêm trọng hơn, thách thức và sức ép còn lớn hơn Bởi

lẽ, ngoài thách thức và sức ép mà doanh nghiệp các nớc phải đối đầu, chúng ta còn phảichịu thêm sức ép do việc tiếp tục bị áp đặt quota Việc xuất khẩu theo quota làm tăngchi phí giao dịch của các doanh nghiệp xuất - nhập khẩu Vì vậy, đòi hỏi phải tổ chứcsản xuất và xuất khẩu sao cho có lợi nhất, sao cho có thể phát huy đợc tối đa sức mạnhkhông chỉ của một doanh nghiệp mà của cả ngành dệt may VN Điều này liên quan

đến cách thức phân bổ quota

 Những thuận lợi mà các doanh nghiệp có đợc khi xoá bỏ quota: nh trên đãphân tích khi bỏ chế độ quota, bản đồ xuất khẩu dệt may sẽ thay đổi, dòng thơng mạidệt may sẽ chuyển sang các thị trờng có sức cạnh tranh cao hơn, đến với các doanhnghiệp có khả năng đáp ứng tốt hơn về số lợng chất lợng, giá bán, thời gian giao hàng,chi phí giao dịch khi nhập khẩu thấp hơn

 Những khó khăn mà các doanh nghiệp VN sẽ gặp phải khi xoá bỏ hạnngạch: năm 2005 khi Trung Quốc, ấn Độ, pakistan và nói chung 147 nớc thành viênWTO đợc xuất khẩu không cần quota, cạnh tranh để xuất khẩu sẽ gay gắt hơn, giá xuấtkhẩu sẽ giảm, làm cho các doanh nghiệp nhỏ khó có khả năng giữ đợc thị trờng là cácthị trờng quen thuộc trớc đây Tại thị trờng EU, áp lực cạnh tranh của các nớc có lợi thế

về sản xuất hàng may mặc nh Trung Quốc, ấn Độ cũng khiến VN chịu nhiều bất lợi

2 Thị trờng trọng điểm của hàng dệt may Việt Nam trớc thách thức xoá bỏ hạnngạch dệt may

Thị trờng EU là một thị trờng trọng điểm đối với hàng may mặc xuất khẩu VN.Trong nhiều năm, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc sang thị trờng này luôn đạt đợcnhững thành tựu đáng kể về giá trị và thị phần xuất khẩu Nhất là sau khi VN và EU kí

Ngày đăng: 25/07/2016, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Giá trị xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng Mỹ - Tiểu luận thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may VN sang thị trường EU
Bảng 3 Giá trị xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng Mỹ (Trang 8)
Bảng 4: Các nớc trong khu vực nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam - Tiểu luận thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may VN sang thị trường EU
Bảng 4 Các nớc trong khu vực nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam (Trang 8)
Bảng 5: Hạn ngạch 28 mã hàng dệt may EU cấp cho VN - Tiểu luận thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may VN sang thị trường EU
Bảng 5 Hạn ngạch 28 mã hàng dệt may EU cấp cho VN (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w