1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC

87 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 467,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.. 1 1.1 Những vấn đề cơ bản về tài sản lưu động của doanh nghiệp. 1 1.1.1 Khái niệm tài sản lưu động. 1 1.1.2 Đặc điểm tài sản lưu động. 1 1.1.3 Vai trò của tài sản lưu động. 2 1.1.4 Phân loại tài sản lưu động. 3 1.2 Chính sách quản lý tài sản lưu động. 4 1.2.1 Các chính sách quản lý tài sản lưu động. 4 1.3 Nội dung quản lý tài sản lưu động. 6 1.3.1 Quản lý tiền mặt 6 1.3.2 Quản lý khoản phải thu. 9 1.3.3 Quản lý phải thu khách hàng. 11 1.3.4 Quản lý hàng tồn kho. 12 1.4 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. 14 1.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. 14 1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. 16 1.4.2.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán. 16 1.4.2.2 Khả năng quản lý tài sản. 17 1.4.2.3 Khả năng sinh lời 19 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. 20 1.5.1 Các nhân tố khách quan. 20 1.5.2 Các nhân tố chủ quan. 21 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM... 23 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam.. 23 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam 23 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam 23 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam.. 23 2.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh. 25 2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012. 27 2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012. 27 2.1.4.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam.. 31 2.1.4.3 Chỉ tiêu tài chính cơ bản. 35 2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. 37 2.2.1 Phân tích quy mô cơ cấu tài sản lưu động. 37 2.2.2 Nội dung quản lý tài sản lưu động. 40 2.2.2.1 Quản lý tiền mặt 40 2.2.2.2 Quản trị các khoản phải thu. 40 2.2.2.3 Quản trị hàng tồn kho. 43 2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. 45 2.2.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán. 45 2.2.3.2 Khả năng quản lý tài sản. 47 2.2.3.3 Khả năng sinh lời 52 2.3 Đánh giá chung về tình hình sử dụng tài sản lưu động tại công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam 56 2.3.1 Kết quả đạt được. 56 2.3.2 Hạn chế. 57 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM... 59 3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần tư vấn tư vấn đường cao tốc Việt Nam.. 59 3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 59 3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 59 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam.. 60 3.2.1 Xác định đúng nhu cầu tài sản lưu động cho hoạt động kinh doanh của công ty. 60 3.2.2 Giải pháp cho vấn đề sử dụng tài sản lưu động. 63 3.2.3 Chủ động thanh toán các khoản nợ nhằm làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của công ty 65 3.2.4 Đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động. 65

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành gửi lời cảm ơnsâu sắc đến các quý thầy, cô giáo khoa Kinh tế - Quản lý trường đã tận tình dạy dỗ,truyền đạt cho em những kiến thức quan trọng, cần thiết Đặc biệt, em xin được gửi lờicảm ơn chân thành đến cô giáo Th.S đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làmKhóa luận Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và các cô chú, anh chịlàm việc tại công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam đã hết lòng hướng dẫn và tạođiều kiện thuận lợi cho em hoàn thành Khóa luận của mình.

Trong suốt quá trình thực hiện Khóa luận, dù đã rất cố gắng nhưng do còn nhiềuhạn chế về kiến thức cũng như thời gian nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vìvậy, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy cô để bài Khóa luậnđược hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2014

Sinh viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2014

Sinh viên

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1

Những vấn đề cơ bản về tài sản lưu động của doanh nghiệp 1

Khái niệm tài sản lưu động 1

Đặc điểm tài sản lưu động 1

Vai trò của tài sản lưu động 2

Phân loại tài sản lưu động 3

Chính sách quản lý tài sản lưu động 4

Các chính sách quản lý tài sản lưu động 4

Nội dung quản lý tài sản lưu động 6

Quản lý tiền mặt 6

Quản lý khoản phải thu 9

Quản lý phải thu khách hàng Error! Bookmark not defined Quản lý hàng tồn kho 11

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 14

Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 14

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 15

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 15

Khả năng quản lý tài sản 16

Khả năng sinh lời 19

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 20

Các nhân tố khách quan 20

Các nhân tố chủ quan 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM 23

Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam 23

Sơ lược quá trình hình thành và phát triển công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam 23

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam 23

Cơ cấu tổ chức của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam 23

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 25

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao

Trang 6

tốc Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012 26

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012 26

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam 31

Chỉ tiêu tài chính cơ bản 36

Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 38

Phân tích quy mô - cơ cấu tài sản lưu động 38

Nội dung quản lý tài sản lưu động 41

Quản lý tiền mặt 40

Quản trị các khoản phải thu 43

Quản trị hàng tồn kho 45

Phân tích các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 48

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 48

Khả năng quản lý tài sản 50

Khả năng sinh lời 55

Đánh giá chung về tình hình sử dụng tài sản lưu động tại công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam 59

Kết quả đạt được 59

Hạn chế 60

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM 62

Định hướng phát triển của công ty cổ phần tư vấn tư vấn đường cao tốc Việt

Nam 62

Bối cảnh kinh tế xã hội 62

Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 62

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam 63

Xác định đúng nhu cầu tài sản lưu động cho hoạt động kinh doanh của công ty 63

Giải pháp cho vấn đề sử dụng tài sản lưu động 66

Chủ động thanh toán các khoản nợ nhằm làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của công ty 70

Đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Hình 1.1 Phương pháp cấp tiến 4

Hình 1.2 Phương pháp thận trọng 5

Hình 1.3 Mô hình Baumol 7

Hình 1.4 13

Hình 1.5 Các nhóm hàng tồn kho theo phân loại A-B-C 14

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam 23

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam giai đoạn 2010-2012 26

Bảng 2.2 Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam 31

Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản 32

Bảng 2.4 Cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn từ 2010 – 2012 33

Bảng 2.5 Một số tỷ suất lợi nhuận của công ty 36

Biểu đồ 2.1 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 37

Bảng 2.6 Các bộ phận cấu thành nên tài sản lưu động 40

Bảng 2.7 Tỷ lệ khách hàng thuộc nhóm rủi ro Error! Bookmark not defined Bảng 2.8 Bảng xếp loại các nhóm rủi ro Error! Bookmark not defined Bảng 2.9 Bảng tỷ lệ các khoản phải thu so với doanh thu bán chịuError! Bookmark not defined Bảng 2.10 Phân loại hàng tồn kho của công ty năm 2012 Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.2 Khả năng thanh toán hiện hành 48

Biểu đồ 2.3 Khả năng thanh toán nhanh 49

Biểu đồ 2.4 Khả năng thanh toán tức thời 49

Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của công ty 51

Bảng 2.12 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giai đoạn 2010 – 2012 51

Bảng 2.13 Tốc độ luân chuyển các khoản phai thu gia đoạn 2010 – 2012 53

Bảng2.14 Chu kỳ kinh doanh 54 Bảng 2.15 Tỷ suất lợi nhuận TSLĐ (ROCA) giai đoạn 2010 – 2012 2.2.3-56 Bảng 2.16 Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSLĐ lên ROCA 2.2.3-57

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước tiến nhất định trên chặngđường hội nhập với nền kinh tế thế giới Tuy nhiên đi cùng với đó là sự cạnh tranhngày càng trở nên quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã tạo nên những khó khăn vàthử thách lớn cho doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể phát triển hoạt động sảnxuất kinh doanh và tự khẳng định mình, mỗi doanh nghiệp cần phải luôn quan tâm đếncông tác phân tích tài chính để có thể nắm vững tình hình, chủ động trong mỗi quyếtđịnh kinh tế

Việc thường xuyên tổ chức hoạt động đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

sẽ giúp cho doanh nghiệp có được nhiều thông tin về thực trạng hiệu quả sản xuất kinhdoanh, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng bởi các nhân tố cũng như những triển vọnghay rủi ro mà trong tương lai doanh nghiệp phải đối mặt từ đó đề ra các chiến lược,các hành động thích hợp Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng giúp công ty có thể mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh

Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc sử dụng tài sản lưu động trong

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng

cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam” cho Khóa luận tốt nghiệp của mình Bài Khóa luận này chính là kết quả

của quá trình thực tập, nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi

từ các cô chú, anh chị công tác tại công ty Cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Namcùng với những chỉ bảo tận tình của cô giáo - Th.S, giảng viên khoa Kinh tế - Quản lýtrường

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài Khóa luận tập chung vào việc tìm hiểu công tác sử dụng tài sản lưu độngcủa công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam, từ đó thấy được thực trạng cácvấn đề còn tồn tại, những ưu điểm và hạn chế cần khắc phục Từ đó đưa ra những giảipháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu: Tài sản lưu động của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính, công tác phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

lưu động và những khía cạnh liên quan khác trong giai đoạn 2010 - 2012 tại công ty

4 Kết cấu Khóa luận

Nội dung Khóa luận được chia thành 3 phần chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty

cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆPNhững vấn đề cơ bản về tài sản lưu động của doanh nghiệp

Khái niệm tài sản lưu động

Để tiến tới hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều cần phải có tưliệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động cáu thành nên thực thể của sản phẩm

và một bộ phận khác sẽ hao phí mát đi cùng với quá trình kinh doanh Do các đốitượng lao động trực tiếp tham gia cấu tạo nên thực thể của sản phẩm nên hình thái vậtchất sẽ bị thay đổi và chỉ tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất kinh doanh Sang kỳkinh doanh tiếp theo doanh nghiệp sẽ phải sử dụng đối tượng lao động mới

Ở Việt Nam hiện nay, theo hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực số 21 về

“trình bày báo cáo tài chính”, tài sản lưu động là những tài sản thỏa mãn các điều kiệnsau:

• Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thườngcủa doanh nghiệp

• Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại, hoặc cho mục đích ngắn hạn và dựkiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 1 tháng kể từ ngày kết thúc niên hộ kế toán

• Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào

Như vậy, TSLĐ của doanh nghiệp là toàn bộ những tài sản thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp có thời hạn sử dụng, thu hồi, hoặc luân chuyển giá trị trong một chu

kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc điểm tài sản lưu động

Tài sản lưu động là một phần không thể thiếu và được luân chuyển thườngxuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh được liên tục, không bị gián đoạn Chính vì vậy mà tài sản lưu động có nhữngđặc điểm sau:

• TSLĐ liên tục thay đổi hình thái biệu hiện trong suốt quá trình kinh doanh, đối với cácdoanh nghiệp sản xuất, hình thái TSLĐ: T – H – SX – H – T’, TSLĐ hình thành hìnhthái ban đầu là tiền được chuyển hoasang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dơ dang,thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc qua trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền.Đối với các doanh nghiệp thương mại, hình thái TSLĐ: T – H – T’, sự vận động nàynhanh hơn từ hình tài ban đầu là TSLĐ bằng tiền chuyển hóa sang hình thái

1

Trang 12

hàng hóa và cuối cùng lại chuyển về hình thái bằng tiền TSLĐ không ngừng vận độngqua các giai đoạn của chu kì kinh doanh: dự trữ - sản xuất – lưu thông một cách liêntục và lặp đi lặp lại có tính chất chu kì tạo thành sự chu chuyển của TSLĐ.

• Kết thúc một chu kì sản xuất kinh doanh, giá trị của TSLĐ được chuyển dịch toàn bộ,một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bánhàng hóa, dịch vụ

• TSLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh

• TSLĐ theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình tháiban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Toàn bộ giá trị TSLĐ được thu hồi saukhi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

Vai trò của tài sản lưu động

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng… doanhnghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu…phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy, TSLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp

đi vào hoạt động hay nói cách khác TSLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình sảnxuất kinh doanh

Ngoài ra TSLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đượctiến hành thường xuyên, liên tục TSLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trìnhmua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

TSLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng TSLĐnên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng TSLĐ nhấtđịnh để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa TSLĐ còn giúp cho doanhnghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

TSLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư Trongdoanh nghiệp sự vận động của TSLĐ phản ánh sự vận động của vật tư TSLĐ nhiềuhay ít là phản ánh sơ lượng vật tư, hàng hóa dự trữ, sử dụng ở các khâu dự trữ, sảnxuất, lưu thông nhiều hay ít TSLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh sốlượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông

có hợp lí hay không hợp lí Bởi vậy thông qua tình hình lưu chuyển TSLĐ doanhnghiệp có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời với các mặt mua sắm, dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

TSLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểmluân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra đượctính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận

Do đó, TSLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

2

Trang 13

Phân loại tài sản lưu động

Tài sản lưu động trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú Mỗi loại có tínhchất và công dụng khác nhau, vì thế nó được phân loại khác nhau tùy theo mục đích vàtiêu chí áp dụng Ta có thể phân loại tài sản lưu động theo lĩnh vực tham gia luânchuyển hoặc theo tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn

 Phân loại theo tính chất tham gia luân chuyển

Theo tiêu chí này, tài sản lưu động được chia thành ba loại:

Tài sản lưu động trong khâu sản xuất bao gồm các tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất

như nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu… và tài sản trong sản xuất như sản phẩm dởdang, bán thành phẩm…

Tài sản lưu động trong khâu lưu thông là toàn bộ các tài sản dự trữ cho quá trình lưu

thông của doanh nghiệp bao gồm: thành phẩm, hàng gửi bán và các tài sản trong quátrình lưu thông như các khoản phải thu, vốn bằng tiền

Tài sản lưu động trong khâu dự trữ tài chính là những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

với mục đích sinh lời, bao gồm: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư liên doanh…

 Phân loại theo tính thanh khoản

Đây là cách phân loại dựa trên khả năng huy động cho việc thanh toán Theocách phân loại này thì tài sản lưu động bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền,đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản ứng trước, hàng tồn kho vàcác tài sản ngắn hạn khác

Tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các

khoản tương đương tiền như vàng, đá quý… Đây là tài sản có tính thanh khoản caonhất trong doanh nghiệp, chính vì vậy doanh nghiệp cần duy trì một cách hợp lý,không quá nhỏ để đảm bảo khả năng thanh toán nhưng cũng không quá lớn dẫn đếnlãng phí, ứ đọng vốn của doanh nghiệp

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm các chứng khoán ngắn hạn, các

khoản đầu tư ngắn hạn khỏc, cỏc khoản dự phòng đầu tư ngắn hạn… Đây là khoảnvừa có tính thanh khoản cao, vừa có khả năng sinh lời Khi có nhu cầu thanh toán màtiền không đáp ứng đủ thì doanh nghiệp sẽ bỏn cỏc chứng khoán này

Các khoản phải thu (tín dụng thương mại): Bao gồm các khoản phải thu khách

hàng… là một loại tài sản rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanhnghiệp thương mại Muốn mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tạo dựng mối liên hệ lâu dài,doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng, chính vì vậy đã phát sinh ra các khoản tíndụng thương mại Tín dụng thương mại có thể giúp doanh nghiệp nâng cao doanh số,

3

Trang 14

từ đó tăng doanh thu, nhưng cũng có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn khi doanh nghiệp không thể hoặc khó thu hồi nợ từ khách hàng.

Các khoản ứng trước: Bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp đã trả trước

cho người bán, nhà cung cấp hoặc cho các đối tượng khác Ngoài ra, cũng có cáckhoản tạm ứng cho công nhân viên trong doanh nghiệp

Hàng tồn kho: “Hàng tồn kho” trong khái niệm này không có nghĩa là hàng hóa

bị ứ đọng, không bán được mà nó bao gồm toàn bộ hàng hóa vật liệu, nguyên liệuđang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng Trên thực tế, hàng tồn kho baogồm hàng trăm loại khác nhau, tuy nhiên, có thể phân thành các nhóm chính sau:nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật liệu bổ trợ, nhiên liệu, thành phẩm, sảnphẩm dở dang và bán thành phẩm, công cụ dụng cụ… Các doanh nghiệp khác nhau thìcác khoản mục này có giá trị và tỷ trọng khác nhau trong tổng tài sản lưu động Tuynhiên, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một chế độ quản lý khoa học và hợp lý đểvừa đảm bảo hoạt động kinh doanh thông suốt, vừa giảm được những chi phí khôngcần thiết, từ đó giúp cho việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả hơn

Tài sản lưu động khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển…

Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ các khoản mụctrên trong bảng cân đối kế toán Thường thì trong doanh nghiệp chỉ có các khoản chínhnhư: tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác

Trong quá trình kinh doanh, tài sản lưu động luân có sự vận hành, thay thế vàchuyển hóa nhau nên việc phân loại tài sản lưu động như các cách trên chỉ mang tínhchất tương đối Nếu doanh nghiệp xác định được cách phân loại phù hợp với mình thì

sẽ có ưu thế trong việc bảo tồn, quản lý và sử dụng tài sản lưu

Chính sách quản lý tài sản lưu động

Các chính sách quản lý tài sản lưu động

 Quản lý TSLĐ theo chiến lược cấp tiến

Quản lý TSLĐ theo chiến lược cấp tiến là chính sách duy trì một tỷ trọng TSLĐthấp

Hình 1.1 Phương pháp cấp tiến

TSLĐ TSCĐ

Đặc điểm của chính sách quản lí TSLĐ theo trường phái cấp tiến:

4

Trang 15

• Mức TSLĐ thấp nhưng được quản lý cấp tiến và hiệu quả: Doanh nghiệp chỉ giữ mộtmức tối thiểu tiền và chứng khoán khả thi và dựa vào sự quản lý hiệu quả, khả năngvay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu bất thường Tương tự vậy, khoản phải thu kháchhàng và hàng lưu kho của doanh nghiệp cũng mang giá trị thấp hơn.

• Việc giảm tối thiểu lượng tiền mặt và hàng tồn kho nắm giữ được cho là “mạo hiểm” vìcông ty có thể không đủ lượng hàng tồn kho để cung ứng khi nhu cầu thị trường tăngcao, do đó sẽ bị lỡ mất cơ hội gia tăng doanh số, ngoài ra còn có thể bị mất thị phầnvào tay các đối thủ vì nếu tình trạng “đứt hàng” xảy ra thường xuyên thì khách hàng sẽtìm nhà cung cấp khác có nguồn hàng ổn định hơn Bên cạnh đó, việc nắm giữ lượngtiền mặt thấp cũng khiến công ty có thể lỡ mất cơ hội đầu cơ nguồn nguyên liệu hayhàng hóa đầu vào khi giá nguyên liệu trên thị trường xuống thấp, hoặc giảm vị thế đàmphán của công ty khi lựa chọn nhà cung cấp, điều này có thể khiến chi phí đầu vàotăng lên

• Chi phí thấp hơn dẫn đến EBIT cao hơn: Do khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nênchi phí quản lý dành cho công nợ cũng thấp hơn, tổng giá trị của các khoản nợ khôngthể thu hồi được sẽ giảm đi Thêm vào đó, việc doanh nghiệp dự trữ ít hàng tồn khohơn cũng giúp tiết kiệm chi phí lưu kho Nhờ tiết kiệm được chi phí nên EBIT củadoanh nghiệp sẽ tăng

• Vì rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: Theo đuổi chiến lược quản

lý TSLĐ theo phương pháp cấp tiến doanh nghiệp có thể gặp nhưng rủi ro như cạn kiệttiền hay không có đủ tiền mặt để theo đuổi chính sách quản lý hiệu quả, mất doanh thukhi dự trữ thiếu hụt hàng tồn kho, mất doanh thu khi sử dụng chính sách tín dụng chặtchẽ để duy trì khoản phải thu khách hàng thấp Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phíthấp hơn nên yêu cầu lợi nhuận kì vọng cao hơn Tuy nhiên, việc tài trợ cho tài sản lưuđộng hoàn toàn bằng nguồn nợ ngắn hạn cũng có lợi bởi tính linh hoạt và lãi suất thấpcủa nợ ngắn hạn

 Quản lý tài sản lưu động theo chiến lược thận trọng

Quản lý TSLĐ theo chiến lược thận trọng là chính sách duy trì một tỷ trọng TSLĐ cao

Hình 1.2 Phương pháp thận trọng

TSLĐ

TSCĐ

5

Trang 16

Chính sách thận trọng phản ánh việc doanh nghiệp gia tăng đáng kể lượng tiềnmặt và hàng tồn kho nắm giữ Việc này giúp doanh nghiệp có thể tận dụng mọi cơ hộităng doanh số khi nhu cầu tăng, tăng thị phần hoặc thậm chí thống lĩnh thị trường vìnguồn hàng ổn định và dồi dào đáp ứng nhu cầu kịp thời.

Ngoài ra với lượng tiền mặt lớn công ty có thể đàm phán được giá tốt hoặc đầu

cơ nguyên liệu và hàng hóa đầu vào với giá rẻ Việc TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằngnguồn vốn dài hạn bao gồm nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu giúp công ty giảm áp lực vềvòng quy tiền hàng tháng, thậm chí còn có thể gia tăng công nợ cho khách hàng vàthông qua chính sách bán chịu này lại có thể thúc đẩy tăng doanh số và thị phần Khảnăng thanh toán của công ty được đảm bảo và ít rủi ro mất khả năng thanh toán, luônchủ động đáp ứng được nhu cầu thị trường Tuy nhiên một nhược điểm lớn của chínhsách này chính là chi phí sử dụng vốn sẽ tăng cao vì một lượng lớn vốn lớn nằm tronghàng tồn kho, tiền nhàn rỗi và khoản phải thu, cộng với việc lãi suất của nợ dài hạn vàvốn chủ sở hữu thường cao hơn nợ ngắn hạn Tài trợ cho TSLĐ hoàn toàn bằng nguồndài hạn làm giảm tính linh hoạt trong sử dụng vốn do việc huy động nguồn dài hạn rấttốn thời gian, nhà đầu tư và ngân hàng thường phải thẩm định kỹ và khắt khe hơn, đòihỏi tài sản thế chấp nhiều hơn và lãi suất cao hơn, nếu trả sớm trước hạn còn có thể bịphạt… Mặt khác, nếu đang trong một nền kinh tế yếu, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa giảmthấp thì việc duy trì hàng tồn kho lớn lại vô cùng mạo hiểm, mang lại rủi ro kinhdoanh rất lớn

Nội dung quản lý tài sản lưu động

Quản lý tiền mặt

Quản lý tiền ở đây đề cập tới tiền trong két của doanh nghiệp và tiền gửi ngắnhạn tại các ngân hàng Vì lượng tài sản này hầu như không sinh lãi nên các doanhnghiệp đều muốn duy trì lượng tiền ở mức thấp nhất có thể Nhưng tiền mặt lại rất cầnthiết cho các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp như thanh toán cho nhà cung cấp,trả lượng, tạm ứng do đó nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản lý tài chính là làm saoduy trì một lượng tiền mặt hợp lý nhất vừa tránh lãng phí vốn vừa đảm bảo nhu cầutiền mặt của doanh nghiệp

Quản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến quản lý các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn, đặc biệt là các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao Các loại chứngkhoán này có thể là tín phiếu kho bạc, thương phiếu chúng có khả năng chuyển đổi

ra tiền mặt một cách dễ dàng và ngược lại, chi phí chuyển đổi nhỏ nên trong quản trịtài chính người ta sử dụng chứng khoán có tính thanh toán cao để duy trì tiền mặt ởmức mong muốn Trong thực tế sản xuất kinh doanh dòng tiền vào ra tại doanh nghiệp

6

Trang 17

hầu như chẳng theo qui luật nào cả Tuy nhiên, các nhà tài chính học đã đưa ra công thức tính lượng tiền mặt tối ưu của doanh nghiệp trong năm như sau:

Mô hình Baumol:

Có hai loại chi phí liên quan tới dự trữ tiền là chi phí cơ hội và chi phí giaodịch Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do dự trữ tiền mặt, khiến cho đồng tiền khôngđược đầu tư vào mục đích sinh lời Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến chuyểnđổi từ tàn sản đầu tư thành tiền mặt để sẵn sàng cho chi tiêu Nếu công ty giữ quánhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ nhưng chi phí cơ hội sẽ lớn và ngược lại.Tổng chi phí giữ tiền mặt chính là tổng của chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Mứctiền dự trữ tối ưu là mức tại đó tổng chi phí cho việc dữ trữ tiền mặt là nhỏ nhất

Chi phí giao dịch (TrC – Transaction Cost)

TrC = (T/C)*F

Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một thời kỳ (thường là một năm)

C: Qui mô một lần bán chứng khoán

F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán

T/C: số lần mà công ty phải bán chứng khoán một năm

Chi phí cơ hội (OC – Opportunity Cost)

OC = (C/2)*K

Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền trung bình

K: Lãi suất chứng khoán/ thời kỳ (thường là một năm)

Tổng chi phí (TC – Total Cost)

Trang 18

Mô hình dự trữ tiền mặt này chỉ hoạt động tốt trong điều kiện doanh nghiệp dựtrữ tiền mặt một cách đều đặn Nhưng điều này không thường xảy ra trên thực tế Cóthể trong một vài tuần nào đó doanh nghiệp thu được một số tiền từ các hoá đơn bánhàng và vì vậy nó có thêm một khoản thu thuần tuý bằng tiền mặt, cũng có thể trongmột vài tuần khác doanh nghiệp phải trả cho người bán và lượng tiền mặt đột nhiêngiảm đi

Các nhà kinh tế và khoa học quản lý đã xây dựng các mô hình phù hợp hơn vớithực tế, tức là các mô hình này có tính đến cả những khả năng tiền ra vào ngân quỹ

Mô hình Miller:

Theo mô hình này DN cần tập trung xác định khoảng dao động hợp lý cho ngânquỹ của doanh nghiệp Nếu ngân quỹ của doanh nghiệp nằm trong khoảng dao động,doanh nghiệp không cần thực hiện bất kì giao dịch nào Khoảng dao động được xácđịnh bằng giới hạn trên và giới hạn dưới của ngân quỹ Mức ngân quỹ tối ưu được xácđịnh như sau :

R: Lãi suất năm của chứng khoán thanh khoán

8

Trang 19

Nếu ngân quỹ giảm đến giới hạn dưới (L) của khoảng dao động thì doanhnghiệp phải bán chứng khoán để đưa ngân quỹ về mức tối ưu dự kiến (C*) Ngược lại,nếu ngân quỹ tăng đến giới hạn trên (U*) của khoảng dao động, việc mua chứng khoáncần tiền hành để đưa ngân quỹ về mưc dự kiến Để áp dụng mô hình, trước hết cần xácđịnh giới hạn dưới của khoảng dao động (L) Giới hạn dưới này phụ thuộc vào mức rủi

ro do thiếu hụt tiền gây ra mà doanh nghiệp chấp nhận

Mô hình này chỉ ra rằng nếu doanh nghiệp luôn luôn duy trì được mức cân đốitiền mặt theo như thiết kế ban đầu thì doanh nghiệp sẽ tối thiểu hoá được chi phí giaodịch và chi phí do lãi suất gây ra

Khoảng dao động của mức cân đối tiền mặt phụ thuộc vào 3 yếu tố:

• Mức do động của thu chi ngân quĩ hàng ngày lớn hay nhỏ Sự dao động này thể hiện ởphương sai của thu chi ngân quĩ Phương sai của thu chi ngân quĩ là tổng các bìnhphương (độ chênh lệch) của thu chi ngân quĩ thực tế và thu chi bình quân Phương saicàng lớn thì thu chi ngân quĩ thực tế càng có xu hướng khác biệt so với thu chi bìnhquân Khi đó doanh nghiệp cũng sẽ qui định khoảng dao động tiền mặt cao

• Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán, khi chi phí này lớn người ta muốn giữtiền mặt nhiều hơn và khi đó khoảng dao động của tiền mặt cũng lớn hơn

• Lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ ít tiền mặt và do đó khoảng dao động tiềnmặt sẽ giảm xuống

Quản lý khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóahoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có các khoản phải thunhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể đến mức không thể kiểm soátnổi, gây ảnh hưởng xấu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quản lýkhoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản lý TSLĐ của doanh nghiệp

9

Trang 20

Quản lý khoản phải thu liên quan đến đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu khôngbán chịu hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội bán hàng, làm giảm lợinhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá nhiều sẽ kéo theo chi phí quản lý khoảnphải thu tăng lên, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi và rủi ro không thu được nợ.

Mặt khác, quản lý khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảotồn TSLĐ của doanh nghiệp Việc tăng khoản phải thu từ khách hàng kéo theo việc giatăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả tiền vay để đáp ứngnhu cầu TSLĐ thiếu do khoản bị khách hàng chiếm dụng Tăng khoản phải thu làmtăng rủi ro đối với doanh nghiệp dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thuhồi được do khách hàng vỡ nợ gây mất khoản phải thu của doanh nghiệp, ảnh hưởngrất lớn đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần quản lýkhoản phải thu một cách hợp lý và linh hoạt

a) Các nhân tố ảnh hưởng đến khoản phải thu

Theo dõi và thực hiện việc thu nợ chiếm phần không nhỏ trong việc quản lýTSLĐ Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để quayvòng vốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản phải thu của doanh nghiệp:+ Quy mô sản phẩm – hàng hóa bán chịu cho khách hàng: trong một số trườnghợp, để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp bán chịu(giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm chiphí do việc tăng thêm các khoản phải thu của khách hàng (chi phí quản lý nợ phải thu,chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro,…) Đổi lại, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuậnnhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ

+ Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp: đối với cácdoanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanhnghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

+ Mức giới hạn nợ của doanh nghiệp cho khách hàng: nếu lượng nợ phải thuquá lớn thì không thể tiếp tụ bán chịu vì sẽ làm tăng rủi roc ho doanh nghiệp

+ Mức độ quan hệ và tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp: đối vớicác khách hàng lớn, tiềm lực tài chính mạnh thì thời gian thu tiền bình quân thườngdài hơn các khách hàng nhỏ, tiềm lực tài chính yếu

Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất cơ hội bán hàng, do đó mất đi phần lợi nhuận.Nếu bán chịu quá nhiều dẫn đến chi phí cho khoản phải thu tăng, có nguy cơ phát sinhcác khoản nợ khó đòi, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, doanh

10

Trang 21

nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp và có các biện pháp quản lý chặt các khoảnphải thu

b) Xác định chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng

- Nợ phải thu từ khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa, dịch

vụ bán chịu cho khách hàng về thời gian ban chịu

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp:+ Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp

+ Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của sản phẩm

+ Tính cạnh tranh: doanh nghiệp cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủcạnh tranh để có chính sách thích hợp và có lợi

+ Tình trạng tài chính của doanh nghiệp: doanh nghiệp không thể mở rộng bánchịu cho khách hàng khi nợ phải thu của doanh nghiệp ở mức cao và có sự thiếu hụtlớn vốn bằng tiền trong cân đối thu chi bằng tiền

c) Phân tích năng lực khách hàng

Để quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, doanh nghiệp cần phân tích nănglực tín dụng của khách hàng Để làm được điều này, doanh nghiệp cần xây dựng mộttiêu chuẩn tín dụng hợp lý và xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng.Nếu tiêu chuẩn của khách hàng phù hợp với tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đề ra thì mớicấp tín dụng Tuy nhiên, tiêu chuẩn tín dụng cũng phải phù hợp, nếu doanh nghiệp đặt

ra tiêu chuẩn tín dụng quá cao có thể sẽ loại bỏ mất khách hàng tiềm năng Ngược lại,nếu tiêu chuẩn khách hàng quá thấp, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro vàchi phí thu tiền cao Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung

có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp Nếu đối thủ cạnh tranh mởrộng chính sách bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nỗ lựctiếp thị sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và

có tác dụng kích thích nhu cầu Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩnbán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanhthu, như là kết quả của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bánchịu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoảnphải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu Vấn đề đặt ra là khi nào doanhnghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp không nên nới lỏngtiêu chuẩn bán chịu

Quản lý hàng tồn kho

Dự trữ, tồn kho là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động, là những bướcđệm cần thiết cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh

11

Trang 22

doanh, các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó màcần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợinhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành đượcbình thường Quản lý vật liệu dự trữ hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản lưu động Do vậy, doanh nghiệp tính toán dự trữ một lượng hợp lý vật liệu, nếu

dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quátrình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây ra hàng loạt các hậu quả như mất thịtrường, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp…

Tồn kho trong quá trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các công đoạncủa dây chuyền sản xuất Nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng có nhiều côngđoạn sản xuất thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn Đây là những bước đệmnhỏ để quá trình sản xuất được liên tục

Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ, donhững chính sách thị trường của doanh nghiệp…đã hình thành nên bộ phận thànhphẩm tồn kho Hàng hoá dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm 3 bộ phận như trênnhưng thông thường trong quản lý chúng ta tập trung vào bộ phận thứ nhất, tức lànguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất kinh doanh

Có nhiều phương pháp được đưa ra nhằm xác định mức dự trữ tối ưu

 Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quả nhất - EOQ (Economic odering Quan tity)

Mô hình được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hoá là bằng nhau.Theo mô hình này, mức dự trữ tối ưu là:

(1)

Q*: Mức dự trữ tối ưuS: là tổng lượng hàng hóa cần sử dụng trong kỳ

F: là chi phí cho mỗi lần đặt hàng

C: là chi phí lưu kho cho mỗi đơn vị hàng hóa

Chi phí lưu kho

Chi phí hoạt động: hư chi phí bốc dỡ hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi

phí bảo quản hàng hóa, chi phí hao hụt, mất mát hàng hóa, chi phí do giảm giá trị hànghóa…

Q/2

Chi phí tài chính: như chi phí trả lãi tiền vay, chi phí cơ hội…

Nếu gọi số lượng mỗi lần cung ứng hàng hóa là Q thì dự trữ trung bình sẽ là

Trang 23

Nếu gọi C là chi phí lưu kho cho mỗi đơn vị hàng hóa thì tổng chi phí lưu khocủa doanh nghiệp sẽ là C Q

2Tổng chi phí lưu kho sẽ tăng lên nếu số lượng hàng mỗi lần đặt hàng tăng lên

Chi phí đặt hàng

Đây là các chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa Chi phí đặt hàngcho mỗi lần đặt hàng thường ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng đặt mua mộtlần

Nếu gọi S là tổng lượng hàng hóa cần sử dụng trong kỳ thì số lần cung ứnghàng hóa sẽ là

13

Trang 24

Nhóm A: Bao gồm các loại hàng hóa có giá trị hàng nằm từ 60 – 80% tổng giátrị tồn kho nhưng về số lượng chỉ chiếm 15 – 20% tổng số hàng tồn kho.

Nhóm B: Bao gồm các lại hàng hóa có giá trị hàng năm từ 25 – 30% tổng giá trịtồn kho nhưng về sản lượng chúng chiếm 30 – 50% tổng số hàng tồn kho

Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉchiếm 5 – 10% tổng giá trị hàng tồn kho Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm 30 –55% tổng số hàng tồn kho

Hình 1.5 Các nhóm hàng tồn kho theo phân loại A-B-C

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trongdoanh nghiệp Trong khuôn khổ chuyên đề này chúng ta đứng trên quan điểm nângcao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tức là làm sao để chỉ phải bỏ ra một lượng tàisản nhỏ nhất mà thu về được lợi nhuận lớn nhất

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đềsống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụvới ngân sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt độngsản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của mộtloạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận Trong đó, hiệu quả sử dụng

14

Trang 25

tài sản lưu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp đểnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động có vai trò quan trọng trong việc đánh giáhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản lưu độngcần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đem lại hiệuquả cao Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một trong những căn cứ đánh giá nănglực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó cũng có ảnhhưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.Việc quản lý sử dụng tốt tài sản lưu động sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiệnđược mục tiêu đã đề ra Bởi vì quản lý tài sản lưu động không những đảm bảo sử dụngtài sản lưu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí sảnxuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu

và lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp có thể hiểu là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý tài sản lưu động của doanhnghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lượng tài sản lưu động sử dụng với chi phíthấp nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là yêu cầu tất yếu khách quancủa mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Mặc dù hầu hết các vụ phá sảntrong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ đơn thuần do quản trịtài sản lưu động không tốt Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực của một số doanhnghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu độnghầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ Để đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản lưu động chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưng tốc

độ luân chuyển tài sản lưu động là chỉ tiêu cơ bản và tổng hợp nhất phản ánh trình độ

sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

 Khả năng thanh toán hiện hành: là tỷ lệ được tính bằng cách chia tài sản lưu

động cho nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắnhạn của doanh nghiệp Nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạnđược trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương

15

Trang 26

đương với thời hạn của các khoản nợ đó Nói chung thì chỉ số này ở mức 1-2 đượcxem là tốt Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việcthực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũngkhông luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào

“tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

là không cao

Khả năng thanh toán nhanh: Là tỷ lệ tính bằng cách chia các tài sản quay vòng

nhanh cho nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóngchuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phảithu

Khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ – Giá trị lưu kho

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này thường >=1 là chấp nhận được, việc loại bỏ hàng tồn kho khi tínhtoán khả năng thanh toán nhanh là do hàng tồn kho sẽ phải mất nhiều thời gian hơn đểchuyển chúng thành tiền măt hơn các khoản mục TSLĐ khác

 Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương

đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng đáp ứng ngay các nhu cầu thanh toán đến hạn củadoanh nghiệp, khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của DN Do tiền cótầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụngnhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của DN Nói cách khác nó chobiết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt đảm bảo chi trả?

Khả năng quản lý tài sản

Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động

Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động = Tài sản lưu động

Doanh thu thuần

Hệ số này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sửdụng bao nhiêu % đơn vị TSLĐ Hệ số này càng thấp, thì hiệu quả sử dụng TSLĐ củadoanh nghiệp càng cao, vì khi đó tỷ suất lợi nhuận của một đồng tài sản lưu động sẽtăng lên

 Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ

16

Trang 27

Vòng quay tải sản lưu động trong kỳ = Doanh thu thuần

TLSĐ trong kỳ

Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của tài sản lưu động trong mộtthời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sảnlưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và sốtài sản lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Hay nói cách khác, Chỉ tiêu vòng quay tàisản lưu động phản ánh trong một năm tài sản lưu động của doanh nghiệp luân chuyểnđược bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản lưu động bình quân trong năm tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần Số vòng quay tài sản lưu động trong kỳ càng cao thìcàng tốt

Thời gian luân chuyển TSLĐ = 360

Vòng quay TSLĐ

Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một vòng quay TSLĐ hay số ngàybình quân hay số ngày cần thiết để TSLĐ thực hiện được một chu kì Thời gian mộtvòng quay của TSLĐ càng ngắn cho thấy tốc độ lưu chuyển TSLĐ càng nhanh chứng

tỏ TSLĐ càng được sử dụng có hiệu quả

Các chỉ tiêu trên đây tuy không phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng nhưng nó cũng là những công cụ mà người quản lý tài chính cần xem xét để điềuchỉnh việc sử dụng tài sản lưu động sao cho đạt hiệu quả cao nhất

 Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ

số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ

ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trịgiảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa làlượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất

có thể khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thịphần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ

có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cầnphải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

17

Trang 28

Thời gian luân chuyển kho = 360

Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày kể từ lúc doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vậtliệu đến khi sản phẩm hoàn thành, kể cả thời gian lưu kho Thời gian luân chuyển hàngtồn kho càng nhanh cho thấy doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả, hàng tồn kholuân chuyển nhanh và ngược lại

 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

Đây là chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp

áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy doanh nghiệp đượckhách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành

mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì cáckhách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thờigian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số.Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanhnghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệucho thấy doanh số đã vượt quá mức

 Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toántrên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày

Vòng quay các khoản phải thu

Nó cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, doanh nghiệp có thể thu hồi cáckhoản phải thu của mình Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trungbình càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trườnghợp chưa thể có kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sáchcủa doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng

18

Trang 29

 Chu kỳ kinh doanh: Là một chỉ tiêu tài chính cho biết số ngày của một chu kỳ

hoạt động tại doanh nghiệp, tính từ khi phát sinh khoản nợ với nhà cung cấphàng hóa đầu vào để nhập kho cho đến khi công ty bán hàng hóa đó và thu đượctiền về từ khách hàng Chu kỳ kinh doanh tính theo công thức sau:

Chu kỳ kinh doanh = Kỳ thu tiền bình quân + Thời gian luân chuyển khoChu kỳ kinh doanh dài thể hiện rằng việc thu nợ và luân chuyển hàng hóa trongkho diễn ra chậm, công ty bị ứ đọng vốn, tiền xoay vòng chậm Lượng tiền mặt màdoanh nghiệp cần cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác trở nên khan hiếm hơndẫn đến việc mất đi nhiều cơ hội đầu tư, đồng thời làm tăng chi phí sử dụng vốn

 Thời gian luân chuyển tiền: Là một chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý dòng

tiền của doanh nghiệp, cho biếtsố ngày giữa chi tiêu tiền mặt và thu nhập tiềnmặt liên quan đến việc thực hiện hoạt động kinh doanh

Thời gian luân chuyển tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian trả nợ

Thời gian luân chuyển tiền được tính từ khi doanh nghiệp chi trả cho người báncác nguyên vật liệu đầu vào tới khi nhận được tiền mặt từ hoạt động bán hàng Thờigian luân chuyển tiền thấp thể hiện việc quay vòng vốn để tái đầu tư kinh doanh hiệuquả Mục đích của việc phân tích chỉ tiêu này là để nghiên cứu dòng tiền tại doanhnghiệp, từ đó làm cơ sở quyết định các chính sách liên quan đến tín dụng mua hàng,bán hàng Các tiêu chuẩn cho hoạt độngthanh toán hay thu nợ có thể được thay đổitrên cơ sở báo cáo của chỉ số thời gian luân chuyển tiền, nếu nó cho khả năng thanhtoán tiền mặt tốt, chính sách tín dụng trong quá khứ có thể được duy trì

Khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời của tài sản lưu động ROCA (return on current assets)

Tài sản lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng TSLĐ bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên TSLĐ cung cấpthông tin về lợi nhuận được tạo ra từ lượng tài sản lưu động đầu tư Tỷ suất này càngcao tức doanh nghiệp đang thu được phần lãi nhiều hơn trên lượng đầu tư lớn hơn

Theo phương pháp phân tích DuPont

DuPont là tên một nhà quản trị tài chính người pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ.DuPont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương

19

Trang 30

diện chi phí và các hiệu quả sử dụng TSLĐ Mô hình DuPont là kĩ thuật được sử dụng

để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệuquả truyền thống Mô hình DuPont sử dụng nhiều yếu tố trong bảng cân đối kế toán vàbáo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Người ta sử dụng mô hình DuPont để thấy đượcmối liên hệ giữa các chỉ tiêu

Tỷ suất sinh lời của TSLĐ theo mô hình DuPont được xác định như sau:

ROCA = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần

Doanh thu thuần TSLĐ bình quân

Theo phương pháp này, tỷ số ROCA cho thấy tỷ suất sinh lời của tài sản phụthuộc vào yếu tố:

• Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một doanh thu

• Một đồng tài sản lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Phân tích ROCA theo phương pháp DuPont cho phép xác định và đánh giáchính xác nguồn gốc làm thay đổi lợi nhuận nghiệp của doanh nghiệp Trên cơ sở đónhà quản trị đưa ra các giải pháp nhằm tăng tiêu thụ và tiết kiệm chi phí

Muốn tăng ROCA cần tăng quy mô về doanh thu hoặc tăng hiệu quả sử dụngtài sản lưu động của doanh nghiệp trong điều kiện yếu tố còn lại không thay đổi.Doanh nghiệp muốn tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROCA) cần làm doanh thutăng đồng thời giảm tối đa chi phí để gia tăng lợi nhuận trên doanh thu Đối với hiệusuất sử dụng tài sản lưu động, ngoài việc tăng doanh thu thì doanh nghiệp cần sử dụngtiết kiệm và hợp lý cơ cấu tài sản lưu động của mình nhằm phát huy tối đa giá trị tàisản lưu động đó

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

Hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhântốt, bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Để có thể phát huy đượcnhững mặt tích cực cũng như giảm bớt mặt tiêu cực tác động đến quá trình sử dụngTSLĐ đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm bắt các nhân tố đó để từ đó đề ranhững biện pháp quản lý và sử dụng TSLĐ hiệu quả nhất

Các nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp nên có phạm

vi rất rộng, bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đếnmọi mặt hoạt động của doanh nghiệp

Môi trường tự nhiên

20

Trang 31

Môi trường tự nhiên là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệpnhư nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng Nhân tố này ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến quyết địnhquản lí TSLĐ của doanh nghiệp, cụ thể là mức dự trữ Sở dĩ như vậy là do điều kiện tựnhiên không phải lúc nào cũng thuận lợi mà khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi thìdoanh nghiệp phải tốn chi phí nhiều hơn cho công tác dự trữ (chi phí vận chuyển, bảoquản) từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp.

Môi trường kinh doanh

Biến động cung cầu hàng hóa: Tác động vào khả năng cung ứng của thị trườngđối với nhu cầu nguyên vật liệu hay khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp trên thịtrường, từ đó làm tăng hay giảm mức dự trữ của doanh nghiệp, và ảnh hưởng tới khảnăng quay vòng của TSLĐ, đến mức sinh lợi

Tốc độ phát triển của nền kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua bịgiảm sút làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, sản lượngtiêu thụ bị suy giảm, doanh thu ít đi, lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh nói chung và TSLĐ nói riêng

Mức độ cạnh tranh trên thị trường: Để đạt được hiệu quả cao nhất trong nềnkinh tế thị trường thì mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp, chính sách hấp dẫn

so với đối thủ cạnh tranh như chấp nhận bán chịu, cung ứng đầu vào ổn định, chi phíthấp, Như vậy doanh nghiệp sẽ phải đề ra các biện pháp và chiến lược thích hợp đểtăng vòn quay TSLĐ, giảm chi phí, tăng lợi nhuận

Sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô: Bằng luật pháp kinh tế và các chínhsách kinh tế, Nhà nước thực hiện việc điều tiết và quản lí nguồn lực trong nền kinh tếtạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh theohướng nhất định Chỉ một sự thay đổi nhỏ trong chế độ, chính sách hiện hành cũng ảnhhưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh và ảnh hưởng đến hoạt động của doanhnghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng TSLĐ nói riêng

Môi trường khoa học công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ không những làm thay đổi chất lương, sốlượng công trình mà còn làm phát sinh những nhu cầu mới, khách hàng trở nên khótính hơn Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tiền, các khoản dự trữ, tồnkho nhờ tăng năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất Do vậy các doanh nghiệp phảinắm bắt được điều này để có biện pháp đầu tư, đổi mới công nghệ phù hợp

Các nhân tố chủ quan

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan xuất phát

từ bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ cũng như toàn

21

Trang 32

bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Trong đó phải kể đến một số nhân tố chủ yếu sau:

Cơ cấu TSLĐ của doanh nghiệp: Việc xác định cơ cấu TSLĐ của doanh nghiệp

hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp càng được tối

ưu hóa bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấu TSLĐ không hợp lý, làm mất sự cân đốigiữa TSLĐ và TSCĐ dẫn đến làm thiếu hoặc thừa một loại tài sản nào đó sẽlàm giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ

Vấn đề xác định nhu cầu TSLĐ: do xác định nhu cầu TSLĐ thiếu chính xác dẫn

đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh Nếu thừa vốn sẽgây lãng phí còn nếu thiếu vốn thì lại không đảm cho qúa trình sản xuất Điềunày sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động kinh doanh cũng như hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Việc lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến

hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ranhững sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, đồng thời giá thành hạ thìdoanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của tàisản lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ và ngược lại

Do trình độ quản lý: Trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến

thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụsản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí TSLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp

• Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây thấtthoát TSLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sửdụng TSLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tớihiệu quả tổ chức và sử dung TSLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét mộtcách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồntại trong việc tổ chức sử dụng TSLĐ, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, đểhiệu quả của đồng TSLĐ mang lại là cao nhất

22

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐƯỜNG CAO TỐC

VIỆT NAMGiới thiệu chung về Công ty Cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam

Sơ lược quá trình hình thành và phát triển công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam

Từ những năm đầu thế kỷ 21, Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển chiều sâucủa thời kỳ đổi mới Cùng với nhu cầu phát triển kinh tế, nhu cầu phát triển cơ sở hạtầng giao thông vận tải, đặc biệt đường bộ cao tốc là yêu cầu cấp thiết để phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, tháng 5 năm 2004 Bộ Giao thông vận tải (GTVT)

đã trình Thủ tướng Chính phủ “Đề án thành lập Công ty cổ phần tư vấn đường cao tốcViệt Nam”.Sau khi có sự nhất trí cao của các Bộ, Ngành Trung ương, Ngày 01 tháng 9năm 2004 Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 1245/CP-ĐMDN đồng ý và giao cho

Bộ GTVT thành lập Công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam, với ngành nghề kinhdoanh chính là đầu tư, phát triển và quản lý, bảo trì hệ thống đường cao tốc quốc gia

Ngày 06 tháng 10 năm 2004, Bộ GTVT đã có Quyết định số 3033/QĐ-BGTVTthành lập Công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam Ngày 04 tháng 12 năm 2004Công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam chính thức ra mắt đi vào hoạt động

Công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam (VEC Consultant) là đơn vị thành

viên của Tổng Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC), hoạt độngchuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn xây dựng công trình giao thông nói chung vàcông trình đường cao tốc nói riêng tại Việt Nam

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam

Cơ cấu tổ chức của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam

(Nguồn: Phòng Tổng hợp)

23

Trang 34

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý

• Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết địnhcao nhất của công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề quantrọng nhất liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của công ty như là thông qua địnhhướng phát triển công ty, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, xem xét và xử lý các viphạm, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên hội đồng quản trị, thành viên bankiểm soát,… Đại hội đồng cổ đông thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình chủ yếuthông qua các kỳ họp của đại hội đồng cổ đông

• Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đạihội đồng cổ đông

• Ban kiểm soát do các cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông giảmsát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc theođúng các quy định trong điều lệ công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng

Cổ đông, có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc cung cấp mọi hồ sơ vàthông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lý công ty

• Ban giám đốc: Quyền hành củ a Ban T ổng Giám đốc được phân điṇ h rõ ràng Thànhphần Ban Tổng Giám đốc bao gồ m Tổng Giám đốc, hai Phó Tổng Giám đốc

• Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm toàn diện và điềuhành toàn bộ hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ củacông ty trước Nhà nước và pháp luật Giám đốc có nhiệm vụ quyết định các vấn đềliên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh và phương án đầu tư của công ty quan hệ đối ngoại

• Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc, điều hành quản lý một số lĩnh vực hoạtđộng của công ty theo sự phân công ủy quyền của Giám đốc Chịu trách nhiệm trướcpháp luật và Giám đốc về nhiệm vụ được giao

• Phòng Tài chính – Kế toán: Tham mưu, giúp việc giám đốc công ty trong công tác tàichính, kế toán, thống kê Thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhànước tại công ty

• Phòng Tổng hợp: Phòng Tổng hợp có cơ cấu gồm một trưởng phòng và một số cán bộnhân viên làm công tác chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân công của công ty và chịu

sự điều hành quản lý trực tiếp của trưởng phòng Có chức năng tham mưu giúp choGiám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý bồi dưỡngcán bộ , thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động Thựchiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành chính văn phòng của công ty

24

Trang 35

• Phòng quản lý kinh doanh: Tham mưu giúp việc Giám đốc công ty trong công việcquản lý, điều hành và thực hiện công tác kinh doanh hợp đầu tư, liên doanh liên kết,khai thác thị trường trong và ngoài nước, làm việc với khách hàng, nhà cung cấp về kếhoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng và hiệp thương với khách hàng khi có sự cố xảy raliên quan đến tiến độ giao hàng.

• Phòng kỹ thuật và phát triển dự án: Tiếp thị, tìm kiếm công việc, lập hồ sơ đấu thầu các

dự án, công trình tạo việc làm cho công ty Công tác đầu tư phát triển dự án, quản lý vàkhai thác các dự án đảm bảo hiệu quả cao và mục tiêu phát triển của công ty

• Phòng tư vấn thiết kế cầu hầm và phòng tư vấn thiết kế đường: Có chức năng tư vấn cácthiết kế công trình cầu, hầm, giao thông đường bộ

• Phòng khảo sát địa hình, thủy văn: Chức năng khảo sát thủy văn, khảo sát trắc địa côngtrình Khảo sát địa hình, địa chất (giao thông, xây dựng…) phục vụ cho thiết kế, thicông

• Trung tâm địa kỹ thuật, nền móng và kiểm định chất lượng công trình: Tư vấn giám sát thi công, đánh giá chất lượng công trình

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

• Đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì và tổ chức thu phí các tuyến đường cao tốc quốc gia

• Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông khác theo mọi hình thức

• Khai thác, kinh doanh các loại hình dịch vụ dọc tuyến đường cao tốc như nhà nghỉ, nhà hàng, trạm xăng, biển quảng cáo, vật liệu xây dựng

• Tư vấn quản lý dự án

• Tư vấn kỹ thuật giao thông vận tải: nghiên cứu phát triển mạng đường giao thông quốcgia, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, giám sátcác công trình hạ tầng giao thông

• Khai thác, kinh doanh các loại dịch vụ dọc tuyến đường cao tốc như: nhà nghỉ, nhà hàng, đại lý xăng dầu, biển quảng cáo, vật liệu xây dựng

• Phát triển các loại hình dịch vụ tại khu vực lân cận các tuyến đường cao tốc

• Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản

• Tư vấn, kiểm định chất lượng công trình

• Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

• Khảo sát xây dựng công trình

25

Trang 36

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012

2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012.

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam giai đoạn 2010-2012

Chênh lệch gi

2010 và Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tuyệt đối

1 Doanh thu BH & CCDV 21.713.017.367 26.910.883.870 36.700.970.447 5.197.866.503

2 Giá vốn hàng bán 16.352.164.773 20.190.714.469 28.550.092.490 3.838.549.696

3 Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 5.360.852.594 6.720.169.401 8.150.877.957 1.359.316.807

4 Doanh thu hoạt động tài chính 942.535.816 1.339.390.547 1.377.582.492 396.854.731

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.883.243.855 5.385.365.222 5.484.084.232 1.502.121.367

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

2.420.144.555 2.674.194.726 4.044.322.663 254.050.171 kinh doanh

12 Chi phí thuế TNDN hiện hành 607.348.942 734.881.183 733.593.838 127.532.241

13 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.822.046.825 1.940.643.549 3.330.544.980 118.596.724

26

Trang 37

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

27

Trang 38

 Doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ năm 2011 tăng 23,94% so với năm 2010 và doanh thu năm 2012 tăng 36,38% so năm

2011 Sự gia tăng này cho thấy công ty đã thực hiện hiệu quả chiến lược kinh doanh tronggiai đoạn từ năm 2010 đến 2012 Trong những năm từ 2011 đến 2012 tình hình kinh tếtrong tình trạng khủng hoảng, rất bất ổn, lạm phát tăng cao làm cho các công ty gặp nhiềukhó khăn nhưng công ty đã có những phương hướng để công ty vẫn có thể đứng vữngtrong bối cảnh kinh tế khó khăn Trong thời gian này có nhiều dự án lớn đã được công tyxây dựng và hoàn thành mang lại nguồn doanh thu lớn Năm 2011 công ty đã cho hoànthành đoạn Cầu Giẽ - QL21 tại Nam Định với tổng mức đầu tư là 7,692 tỷ đồng Bêncạnh đó, công ty còn được giao rất nhiều công trình lớn như Nội Bài – Lào Cai với chiềudài 224 km với tổng mức đầu tư giai đoạn I là 1,249 triệu USD Đây là điều rất khả quankhi nền kinh tế mới vượt qua khủng hoảng Cho thấy công ty đang kinh doanh có hiệuquả để có thể phục vụ mục đích mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cấp, cải thiện trangthiết bị để quy trình sản xuất kinh doanh được thực hiện tốt nhất và hiệu quả nhất

Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu từ các hoạt động tài chính chủ yếu là

do việc nhận lãi từ các khoản tiền gửi ngân hàng và lãi của các khoản vay khác

Năm 2011 có doanh thu hoạt động tài chính lớn hơn năm 2010 là 396.854.731đồng tương ứng với tỷ lệ 42,11% Đây là một mức tăng lớn, do năm 2011 công ty nhậnđược các khoản lãi tiền gửi và tiền cho vay (thêm cả đầu tư chứng khoán ngắn hạn, tráiphiếu, chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ …) Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện thanhtoán sớm nên đã được hưởng chiết khấu từ nhà cung cấp Sự gia tăng này mang lại nguồnthu lớn, tạo thêm được lợi nhuận và tác động tốt tới hoạt động kinh doanh của công ty.Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 tăng nhẹ 38.191.945 đồng so với năm 2011tương ứng với tỷ lệ 2,85% Nguyên nhân là do năm 2012 là một năm kinh tế gặp nhiềukhó khăn gây ảnh hưởng đến công ty, vì vậy công ty phải rút bớt các khoản tiền gửi vàkhoản cho vay để đảm bảo tính thanh khoản

Thu nhập khác: Năm 2011 tăng 94.272.395 đồng, tương ứng với mức tăng 88,47%

so với năm 2010 Sở dĩ có mức tăng mạnh này là do trong năm 2011, Công ty có các hoạtđộng nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tàisản cố định; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng,… Sang năm 2012, khoản thunhập khác giảm rất mạnh 181.020.785 đồng, tương ứng 90,13% so với năm 2011 Nguyênnhân là do điều kiện kinh tế khó khăn ở năm 2012 nên công ty đã quyết định cắt giảm nhữnghoạt động trên

28

Trang 39

 Chi phí

Giá vốn hàng bán: Năm 2011 tăng 23,47% so với năm 2010 Giá vốn hàng bán

năm 2012 tiếp tục tăng mạnh 41,4% so với năm 2011 Ta thấy sự gia tăng của doanh thu

có ảnh hưởng đến sự gia tăng của giá vốn hàng bán do công ty phải mua vật liệu đầu vào.Năm 2011 và năm 2012 công ty được giao nhiều dự án xây dựng lớn dẫn đến chi phínguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh trong thời gian này Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpthay đổi, đây là yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí giá vốn hàng bán (Do lạmphát, giá cả hàng hóa tăng cao, … chi phí giá vốn vẫn đang ở mức khá cao chính vì vậyCông ty cần quản lý giá vốn bán hàng tốt hơn, như tìm thêm nhà cung cấp >> giảm chiphí xuống mức thấp nhất.)

Chi phí tài chính: là chi phí lãi vay, không phát sinh khoản chiết khấu hay chênh

lệch tỷ giá Năm 2010 và năm 2011 công ty đều không có chi phí tài chính Năm 2012công ty phát sinh khoản chi phí tài chính là 53.554 đồng Lý do là năm 2012 công ty đãrút bớt khoản tiền gửi ngân hàng và đã vay ngân hàng để bổ sung vốn vì vậy mà chi phílãi vay phải trả tăng lên

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp của công

ty tăng so với năm 2010 là 1.502.121.367 đồng tương ứng với tỷ lệ 38,68% Năm 2012tăng nhẹ 1,38% so với năm 2011 Sự gia tăng mạnh của chi phí quản lý doanh nghiệptrong năm 2011 là do công ty thực hiện mở rộng các dự án nên phát sinh nhiều khoản chiphí cho nhân viên quản lý, công ty liên tực tuyển dụng thêm nhân viên, kỹ sư mới và phátsinh các chi phí kèm theo Bên cạnh đó công ty đã cử cán bộ công nhân viên tham gia cácchương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng quản lý Việc mở rộng quy mô sản xuấtđòi hỏi việc quản lý doanh nghiệp cũng phải tốt hơn nên việc bỏ ra chi phí để đào tạonhân viên làm tăng loại chi phí này là điều tất yếu (năm 2012, tăng nhẹ, có thể do công tyhoạt động tốt dẫn tới việc tăng lương cho nhân viên xuất sắc) Tuy nhiên công ty cũng cầnxem xét việc kiểm soát các loại chi phí này, loại bỏ những chi phí không hợp lý vì tốc độtăng của chi phí quản lý doanh nghiệp là khá lớn, điều này có nguy cơ làm cho lợi nhuậngiảm xuống

 Lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế: Năm 2011 tăng 118,57 triệu đồng so với năm 2010 tương

ứng tỷ lệ 6,51% Năm 2012 là 3,33 tỷ đồng tăng 1,39 tỷ đồng tương ứng 71,62% Nguyênnhân của sự gia tăng này là do trong năm 2011 và năm 2012 công ty đã tiến hành mở rộngquy mô sản xuất, thực hiện các dự án lớn nên việc quy mô sản xuất được mở rộng thểhiện ở việc tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng và không phát sinh các

29

Trang 40

khoản giảm trừ doanh thu Trong khi đó các khoản chi phi của công ty vẫn có thể khốngchế được ở mức hợp lý Điều này cho thấy công ty đã thực hiện tốt trong việc quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh, phát triển việc nâng cao chất lượng công trình.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ ra sự dịch chuyển của vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho phép dự tính khả năng hoạt động củadoanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ảnh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sửdụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Từ số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy được hoạt độngkinh doanh của công ty khá tốt

30

Ngày đăng: 25/07/2016, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Phương pháp cấp tiến - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Hình 1.1 Phương pháp cấp tiến (Trang 14)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam giai đoạn 2010-2012 - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP tư vấn đường cao tốc Việt Nam giai đoạn 2010-2012 (Trang 36)
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần tư vấn đường cao tốc Việt Nam (Trang 41)
Bảng 2.4  Cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn từ 2010 – 2012 - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Bảng 2.4 Cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn từ 2010 – 2012 (Trang 44)
Bảng 2.5 Một số tỷ suất lợi nhuận của công ty - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Bảng 2.5 Một số tỷ suất lợi nhuận của công ty (Trang 47)
Bảng 2.6 Các bộ phận cấu thành nên tài sản lưu động - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Bảng 2.6 Các bộ phận cấu thành nên tài sản lưu động (Trang 51)
Bảng 2.7.  Cơ cấu tiền mặt - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Bảng 2.7. Cơ cấu tiền mặt (Trang 52)
Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của công ty - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của công ty (Trang 63)
Bảng 2.16  Ảnh  hƣ - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Bảng 2.16 Ảnh hƣ (Trang 70)
Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu (Trang 80)
BẢNG THANH TOÁN NỢ ĐẾN HẠN - LUẬN văn GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản lưu ĐỘNG tại CÔNG TY tư vấn xây DỰNG VECC
BẢNG THANH TOÁN NỢ ĐẾN HẠN (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w