Cũng có những cái bắt tay làm đôi bên xích lại gần nhau.. Có những người chỉ sơ xuất trong việc bắt tay, khiến đối tác tự ái, dẫn tới hỏng việc... 1 .Người chủ độngKhi gặp gỡ nói chung,
Trang 1Bắt tay không đơn giản là một kỹ năng giao tiếp, mà nó còn là một
cử chỉ văn hoá, một nghệ thuật, một kỹ năng sống Cũng có những cái bắt tay làm đôi bên xích lại gần nhau Có những người chỉ sơ xuất trong việc bắt tay, khiến đối tác tự ái, dẫn tới hỏng việc.
Trang 21 Người chủ động
Khi gặp gỡ nói chung, người có tuổi hay người có địa vị cao trong xã hội thường là người chủ động chìa tay ra bắt tay với các nhân viên cấp dưới trong công ty, hay những người có địa vị thấp trong xã hội
Trang 32 Đứng khi bắt tay
Đứng khi bắt tay gần như là một yêu cầu bắt buộc Khi bạn đang ngồi mà có một người khác chìa tay ra bắt, hãy đứng lên và nắm lấy tay họ, thay vì tiếp tục ngồi và để đối tác phải cúi người xuống.
Trang 4Hãy bắt đầu bắt tay ngay sau khi đã tự giới thiệu Đừng vì quá tập trung vào việc giới thiệu bàn tay của mình hơn chính bản thân mình Đừng giữ tay đối tác quá lâu Còn đối với nữ thì luôn phải lịch sự
Trang 54.Giao tiếp cơ thể
• Khi bắt tay, cần có một sự tiếp xúc giữa phần khum của lòng bàn tay và mặt trong của các ngón tay với đối tác Sau khi nắm tay và lắc vài lần, ánh mắt của bạn và của đối tác phải gặp nhau và duy trì sự kết nối trực tiếp
Trang 6Những điều không nên khi bắt tay:
• Thăm dò: Bắt tay mình mà mắt thì láo liên tìm người khác.
• Hờ hững: Cái bắt không chặt, chẳng chuyển tải được gì ngoài hờ hững.
• Qua loa: Bắt tay mà chẳng nói một câu, kiểu duyệt binh.
• Không nhiệt tình: Bắt tay mà bàn tay ỉu xìu và không nhúc nhích.
• Yếu đuối: Bắt tay mà dáng đứng lòm khòm như đang bệnh rất yếu.
• Bạo lực: Bắt tay và xiết tay người ta thể hiện uy quyền.
• Thống trị: Bắt tay rồi nắm chặt tay người kia
• Nham nhở: Bắt tay người ta rồi không chịu thả ra