1 Thành phố Hồ Chí Minh - 2014 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HỢP LÝ KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI Hướng dẫn: PGS.. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3.
Trang 11
Thành phố Hồ Chí Minh - 2014
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HỢP LÝ KHÁNG SINH
TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN
TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI
Hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Tuấn Dũng
ThS Huỳnh Phương Thảo ThS Trương Thúy Quỳnh
Thực hiện: DS Thái Như Thủy
Trang 2NỘI DUNG
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 ĐỊNH NGHĨA NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN
4 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
6 KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ
Trang 33
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỷ suất hiện mắc
Nước phát triển: 7,6% (WHO 1995-2010)
Nước đang phát triển: 10,1% (WHO 1995-2010)
Trang 42 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Khảo sát tác nhân gây NTBV
2 Khảo sát hiệu quả điều trị NTBV ở 3 khoa khảo sát
3 Khảo sát hiệu quả của kháng sinh kinh nghiệm
(KSKN) trong điều trị NTBV ở người lớn
Trang 55
3 ĐỊNH NGHĨA NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN
Nhiễm trùng bệnh viện
Các nhiễm trùng mắc phải trong các cơ sở chăm sóc y tế
Xảy ra sau 48 giờ kể từ khi nhập viện
Tại thời điểm nhập viện bệnh nhân không có bất kỳ một dấu hiệu nào của đợt ủ bệnh
Kể cả các nhiễm trùng mắc phải ở bệnh viện nhưng xuất hiện sau khi xuất viện hay nhiễm trùng nghề nghiệp ở nhân viên y tế
Trang 64 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 77
4 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
Được chẩn đoán có NTBV
Kết quả cấy vi sinh dương tính sau 48 giờ từ lúc nhập viện
Tiêu chuẩn loại trừ
NTBV xuất hiện sau khi xuất viện
NTBV do nấm
HIV/AIDS
PNCT/CCB
BN bỏ viện
Trang 99
5 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trong khoảng thời gian khảo sát: 7/2013 đến 4/2014 ghi nhận được:
1796 BN điều trị nội trú tại 3 khoa
121 hồ sơ bệnh án NTBV ( 107 HS NTBV tại BVBNĐ và 14 do tuyến trước)
Trang 11Tỷ lệ %
Mức độ phổ biến các NTBV (N=301) 5.2 Các loại nhiễm trùng bệnh viện
121 HSBA 301 trường hợp NTBV
Trang 12Tần suất vi khuẩn gây NTBV
23,6 15,4
13,5 11,3
10,7 6,6
Klebsiella Enterococcus Stenotrophomonas
Vi khuẩn khác
Tỷ lệ %
5.3 Tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện
Trang 1313
Tác nhân gây VPBV
Trang 14Tác nhân gây VPBV 29,4
Trang 1717
Tác nhân gây NTT
Trang 18Tác nhân gây NTT 40,7
Trang 2121
Tác nhân gây NTH
Trang 25VPBV NTT NTH
LS tốt (%)
5.4 Hiệu quả điều trị các nhiễm trùng bệnh viện
Trang 265.5 Hiệu quả KSKN trong điều trị NTBV ở người lớn
50,0
41,2
50,0 50,0
58,8
50,0
010203040506070
% LS tốt % LS không tốt
Trang 27Phù hợp KSĐ Không phù hợp
KSĐ/không xác định*
Tốt (N=74) 24/74 (32,4%) 31/74 ( 41,9% ) 19/74 (25,7%) Không tốt (N=74) 3/74 (4,1%) 64/74 ( 86,5% ) 7/74 (9,4%)
Chưa
KS TĐ
Đãdùng
KS TĐ
Imi Ceftri Mero Erta KS
khácTần suất % LS tốt
Tần suất và hiệu quả của kháng sinh kinh nghiệm
Trang 28Phù hợp KSĐ Không phù hợp
KSĐ/không xác định*
Tốt (N=33) 16/33 ( 48,5% ) 11/33 (33,3%) 6/33 (18,2%) Không tốt (N=47) 3/47 (6,4%) 41/47 ( 87,2% ) 3/47 (6,4%)
KS TĐ
Imi Levo Ceftri Erta Nitro Khác
Tần suất % LS tốt
Trang 29Phù hợp KSĐ Không phù hợp
KSĐ/không xác định*
Tốt (N=22) 10/22 ( 45,5% ) 5/22 (22,7%) 7/22 (31,8%) Không tốt (N=22) 3/22 (13,6%) 10/22 ( 45,5% ) 9/22 (40,9%)
Tần suất và hiệu quả của kháng sinh kinh nghiệm
Đã dùng
KS TĐ
Imi Ceftri Mero Vanco Khác
Tần suất % LS tốt
Trang 3131
KẾT LUẬN
NTBV 6,0%
Tác nhân
Hiệu quả
KSKN/NL 1- Mô hình
VPBV > NTT > NTH
Trang 322 Tác nhân
Hiệu quả
KSKN/NL
Mô hình
Trang 33Tác nhân
3 Hiệu quả
KSKN/NL
Mô hình
Trang 34KẾT LUẬN
NTBV 6,0%
Trang 3535
ĐỀ NGHỊ
Tăng cường phòng chống nhiễm khuẩn
Thiết lập phác đồ hướng dẫn lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm
Chú ý chỉ định KSKN trong trường hợp tái nhiễm dù đã hay
đang dùng kháng sinh
Tiến hành nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn