Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng để làm công tác nghiên cứu cơ bản, giảng dạy vật lý ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm hoặc viện nghiên cứ
Trang 1PHẦN 3 CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
(Ban hành theo Quyết định số … /QĐ-ĐHQN ngày ………… của Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Nam)
Tên chương trình đào tạo: Cử nhân Vật lý học
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào đạo: Cử nhân Vật lý học
Mã số: 52440102
Loại hình đào tạo: Chính qui
1 Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
1.1 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân khoa học ngành vật lý có trình độ chuyên môn (cả cơ bản và chuyên sâu), có kỹ năng nghề nghiệp, khả năng tư duy sáng tạo, nghiên cứu, phẩm chất chính trị và sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu xã hội Sinh viên sau khi tốt nghiệp có
đủ khả năng để làm công tác nghiên cứu cơ bản, giảng dạy vật lý ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm hoặc viện nghiên cứu; làm việc tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp… có liên quan đến vật lý hoặc kỹ thuật ở mức độ cơ bản; hoặc tiếp tục đi sâu nghiên cứu khoa học cơ bản nhằm đạt tới các trình
- Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn
- Có trình độ tin học tương đương trình độ B, trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1 theo khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu để đáp ứng yêu cầu làm việc, học tập, nghiên cứu khoa học chuyên ngành
- Có những kiến thức đầy đủ và sâu sắc về vật lý đại cương, vật lý cơ sở như: cơ học, nhiệt học, điện từ học, quang học, vật lý nguyên tử và hạt nhân, dao động và sóng, cơ lý thuyết, cơ lượng tử, điện động lực học, nhiệt động lực học và vật lý thống
kê, vật lý chất rắn và bán dẫn, vật lý laser, thiên văn học, thí nghiệm vật lý …
- Có kiến thức cơ bản về các môn kỹ thuật cơ sở như: điện kỹ thuật, điện tử và kỹ thuật số, vô tuyến điện…
- Có kiến thức định hướng ban đầu về một số lĩnh vực chuyên sâu của ngành như: vật lý lý thuyết, vật lý chất rắn, quang và quang phổ, vô tuyến điện tử…
Trang 2- Tổ chức và thực hiện được công việc nghiên cứu một vấn đề khoa học thuộc chuyên ngành đào tạo Truyền đạt, giảng dạy được các kiến thức chuyên ngành đã học cho người khác
- Khả năng tư duy sáng tạo, tính chủ động cao, có phương pháp tiếp cận khoa học
để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học và nghề nghiệp liên quan
1.2.3 Thái độ và đạo đức nghề nghiệp
- Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam
- Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;
có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại
và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm
- Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy, có tính sáng tạo, linh hoạt
1.2.4 Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
Sau khi học xong chương trình, người học có thể:
- Làm công tác giảng dạy, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến ngành vật lý tại các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc các trung tâm nghiên cứu
- Làm việc tại các cơ quan, xí nghiệp, công ty quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh
1.2.5 Chiều hướng phát triển
- Có đủ khả năng để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn
2 Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo dự kiến từ 4 năm đến 6 năm, chia thành 8 học kỳ chính (Thực hiện theo qui định của điều 6, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo
hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa:
Tích lũy được 134 tín chỉ trong tổng số 152 tín chỉ của chương trình (không tính Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - An ninh)
4 Đối tượng tuyển sinh
Những học sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) theo quy định tuyển sinh của trường Đại học Quảng Nam và Bộ GD&ĐT
5 Qui trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT Sau khi tích lũy đủ số tín chỉ qui định, trong
Trang 3đó sinh viên thực hiện thực tập cuối khóa, làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế, nhà trường sẽ tổ chức xét công nhận tốt nghiệp
6 Thang điểm
Thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT
7 Nội dung chương trình
7.1 Khối lượng kiến thức
Khối lượng kiến thức
Tín chỉ Tổng
số tín chỉ
bắt buộc (BB)
tùy chọn (TC)
II.1) Kiến thức cơ sở (khối ngành, nhóm
I KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 36
I.1 Giáo dục quốc phòng - an ninh và Giáo
dục thể chất
1 1 GDQP1: Đường lối quân sự của đảng {3} BB 45 90 1 46
2 2 GDQP2: Công tác quốc phòng, an ninh {2} BB 30 60 1 46
3 3
GDQP3: Quân sự chung và chiến
thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK
(CKC)
{3} BB 30 30 120 2 46
Trang 411 11 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 BB 22 16 76 10 3 41
12 12 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng
sản Việt Nam 3 BB 38 14 104 10 4 41
I.3 Ngoại ngữ không chuyên
13 13 Ngoại ngữ không chuyên 1 3 BB 30 30 120 1 33
14 14 Ngoại ngữ không chuyên 2 2 BB 22 16 76 13 2 33
15 15 Ngoại ngữ không chuyên 3 2 BB 22 16 76 14 3 33
I.4 Khoa học tự nhiên,tin học
16 16 Tin học căn bản 3 BB 30 30 120 1 14
17 17 Toán cao cấp 1 3 BB 35 20 110 1 11
18 18 Toán cao cấp 2 4 BB 45 30 150 17 2 11
19 19 Toán cao cấp 3 3 BB 35 20 110 2 12
20 20 Hóa học đại cương 2 BB 22 16 76 1 07
I.5 Khoa học xã hội
21 21 Pháp luật đại cương 2 BB 22 16 76 3 28
22 22 Phương pháp nghiên cứu khoa học
31 31 Thiên văn học đại cương 3 BB 35 20 110 25 2 01
32 32 Thí nghiệm vật lý đại cương 1 1 BB 0 30 60 26 3 01
Trang 533 33 Thí nghiệm vật lý đại cương 2 1 BB 0 30 60 28 5 01
II.2.1 Kiến thức chung của ngành 33
53 53 Ngôn ngữ giải tích Mathematica 2 TC 22 16 76 39 6 01
54 54 Mô phỏng các bài toán vật lý 2 TC 22 16 76 53 7 01
Trang 670 70 Khóa luận tốt nghiệp (hoặc các học
7 17 Toán cao cấp 1 3 BB 35 20 110 ĐC 11
8 20 Hóa học đại cương 2 BB 22 16 76 ĐC 07
{3} BB 30 30 120 ĐC 46
2 5 Giáo dục thể chất 2 {30} BB 4 26 60 4 ĐC 46
3 10 Những nguyên lí cơ bản của chủ
nghĩa Mác-Lênin 2 3 BB 38 14 104 9 ĐC 41
4 14 Ngoại ngữ không chuyên 2 2 BB 22 16 76 13 ĐC 33
5 18 Toán cao cấp 2 4 BB 45 30 150 17 ĐC 11
Trang 72 11 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 BB 22 16 76 10 ĐC 41
3 15 Ngoại ngữ không chuyên 3 2 BB 22 16 76 14 ĐC 33
4 21 Pháp luật đại cương 2 BB 22 16 76 ĐC 28
5 22 Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 89 Hướng dẫn thực hiện chương trình
9.1 Hướng thiết kế chương trình đào tạo
Với mục tiêu đào tạo cử nhân vật lý có đủ khả năng để làm công tác nghiên cứu
cơ bản, giảng dạy vật lý ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm hoặc viện nghiên cứu; làm việc tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí
Trang 9nghiệp… có liên quan đến vật lý hoặc kỹ thuật ở mức độ cơ bản, việc thiết kế chương trình đào tạo cử nhân (theo hệ thống tín chỉ) ngành vật lý có những đặc trưng sau:
Chương trình được xây dựng trên các cơ sở:
+ Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT
+ Thông tư số 08/2011/TT- BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đa ̣i ho ̣c, trình độ cao đẳng
+ Chương trình khung giáo dục đại học ngành Vật lý học của các trường Đại học có uy tín trên cả nước
- Đảm bảo các học phần bắt buộc trong chương trình khung đối với ngành vật lý
- Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu, thảo luận, làm các bài tập, tiểu luận, thí nghiệm, thực hành, thực tập, thực tế…
- Khối lượng kiến thức và tỷ lệ giữa các khối kiến thức hợp lý và phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Cụ thể là: Khối lượng kiến thức toàn khóa là 152 tín chỉ (không kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng-an ninh), sinh viên phải tích lũy được 134 tín chỉ trong số này để đủ điều kiện tốt nghiệp Trong đó:
+ Khối kiến thức đại cương có 36 tín chỉ bắt buộc;
+ Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có 116 tín chỉ gồm 68 tín chỉ bắt buộc
và 48 tín chỉ tự chọn (sinh viên phải tích lũy được 30 tín chỉ trong 48 tín chỉ tự chọn này) Trong đó, có 4 tín chỉ thực tập, thực tế (bắt buộc) và 7 tín chỉ khóa luận tốt nghiệp
Sự phân bố này đảm bảo cho SV tích lũy đủ lượng kiến thức đại cương và chuyên ngành nhằm tạo điều kiện cho SV phát triển toàn diện và chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu
xã hội
- Các học phần đại cương và cơ sở được bố trí học trước nhằm tạo nền tảng giúp sinh viên đi vào các môn chuyên ngành Vì thế, việc xây dựng điều kiện tiên quyết đối với một số học phần đảm bảo được tính logic cao
- Tỷ lệ lý thuyết – bài tập/thảo luận phù hợp, chủ yếu là 70% - 30%, một số học phần theo tỷ lệ 50% - 50% nhằm đảm bảo sinh viên được cung cấp đủ khối lượng lý thuyết cần thiết và có điều kiện giải bài tập, thảo luận, semina… để hiểu sâu hơn lý thuyết và nâng cao được tri thức, kỹ năng tư duy, sáng tạo tự học suốt đời Ngoài ra, các học phần thực hành, thí nghiệm được bố trí song hành hoặc sau khi SV học xong các học phần lý thuyết nhằm tạo điều kiện cho SV có đủ cơ sở lý thuyết để thực hành
và củng cố lại kiến thức cũng như rèn luyện kỹ năng thực nghiệm
- Với tiêu chí đào tạo là sinh viên được phát huy tối đa năng lực bản thân, trong khối kiến thức chuyên sâu của ngành có 15 học phần gồm 32 tín chỉ tự chọn, tập trung vào một số lĩnh vực: điện tử, vật lý lý thuyết và vật lý toán, quang phổ Các học phần
tự chọn này một mặt giúp sinh viên tự tin hơn khi lựa chọn lĩnh vực nghề nghiệp, đồng thời còn tạo điều kiện cho sinh viên chuyên sâu hơn những kiến thức chuyên ngành, phát huy được đam mê học tập và làm việc Sinh viên cần được hướng dẫn định hướng
Trang 10ban đầu để chọn học theo một hướng nào đó, từ đó có phương hướng và tính toán để chọn các học phần tự chọn cho hợp lý và đủ số tín chỉ tích lũy theo quy định
- Cùng với các học phần thí nghiệm, thực hành, chương trình cũng bố trí 2 học phần với 4 tín chỉ cho sinh viên thực tập, thực tế các nội dung lý thuyết đã được học Trong đó, phần thực tập cơ sở (2 tín chỉ) giúp sinh viên thực tập các nội dung lý thuyết
đã học trong phần bắt buộc của khối kiến thức ngành, tùy theo điều kiện của nhà trường có thể tổ chức việc thực tập này tại phòng thí nghiệm của trường hoặc đi thực
tế đến các viện, trường đại học, trung tâm nghiên cứu, hay các nhà máy, xí nghiệp, cơ
sở sản xuất có liên quan Phần thực tập chuyên đề (2 tín chỉ) giúp sinh viên thực tập các nội dung lý thuyết đã học trong các học phần tự chọn chuyên sâu Trong thời gian thực tập, sinh viên cần vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế công việc, học cách phân tích, tổng hợp và liên kết vấn đề, học hỏi kiến thức và kỹ năng mới, hoàn thành các mục tiêu kiến thức trước khi tốt nghiệp
- Cuối chương trình là khóa luận tốt nghiệp (hoặc các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp) Trước khi làm khóa luận tốt nghiệp hay học các học phần thay thế, sinh viên phải tích lũy được khoảng 105 tín chỉ trong các phần bắt buộc và tự chọn của chương trình Nếu đủ điều kiện theo quy định thì sinh viên có thể chọn làm khóa luận tốt nghiệp, đó là thực hiện một đề tài nghiên cứu về một lĩnh vực nào đó trong chuyên ngành, khóa luận tốt nghiệp tương đương với học phần có 7 tín chỉ Nếu không muốn hoặc không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp theo quy định thì sinh viên phải tích lũy được thêm 7 tín chỉ trong số các học phần tự chọn mà sinh viên chưa chọn
Nhìn chung, đối với ngành cử nhân vật lý, việc xây dựng chương trình đòi hỏi bên cạnh việc thỏa mãn các nội dung theo chương trình khung của Bộ GD & ĐT, còn cần phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội Vì thế, chương trình mang tính cập nhật cao, mềm dẻo, phát huy tối đa khả năng của người học
9.2 Phương pháp giảng dạy
Chương trình được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học Phương pháp đào tạo phải hướng vào việc tổ chức cho sinh viên học tập, nghiên cứu một cách tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo Muốn vậy, cần lưu ý đến một số điều như sau:
Tận dụng những tiết học có hướng dẫn, nhưng không phải tiết lý thuyết, như thí nghiệm, chữa bài tập, semina để làm cho sinh viên chủ động hoạt động chiếm lĩnh kiến thức Cần bố trí thời gian theo tỉ lệ: (số giờ lý thuyết)/(số giờ thảo luận, bài tập, thực hành) khoảng 70%-30%; một số học phần tỉ lệ này là 50%-50%
Thông qua việc dạy học các kiến thức khoa học, cần chú ý đến việc giúp sinh viên biết cách học môn học ấy và tập dượt tự học, tự nghiên cứu Việc làm bài tập, thảo luận, tập dượt nghiên cứu khoa học là cách tốt nhất để phát triển khả năng tự học Hướng quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, nhất là hướng cho sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế cũng như làm tốt công tác nghiên cứu khoa học Tận dụng các phương tiện kỹ thuật như thiết bị nghe nhìn, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng dạy và học
Tổ chức tốt việc thực hành, thí nghiệm, thực tập, thực tế của sinh viên trong phòng thí nghiệm hoặc tại các cơ sở nghiên cứu, các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan… là những biện pháp cần thiết để giúp sinh viên hình thành kỹ năng, đáp ứng yêu cầu công việc sau này
Đồng thời, sinh viên theo ngành học đòi hỏi phải tự nỗ lực trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hành Để đảm bảo các tiết học trên lớp có hiệu quả cao không chỉ
Trang 11đòi hỏi sự làm việc của giáo viên mà còn cần sự hợp tác của sinh viên qua việc dành một lượng thời gian nhất định cho việc chuẩn bị bài và tự học
Tài liệu tham khảo dành cho ngành học khá đa dạng, bao gồm các giáo trình, các bài giảng, các đầu sách chuyên ngành Ngoài ra, sinh viên cần học kỹ năng tiếp cận internet để hỗ trợ học tập Các video, hình ảnh, phần mềm chuyên dụng… cũng cần sử dụng trong giảng dạy để nâng cao khả năng hiểu bài và liên kết thực tiễn cho sinh viên
9.3 Về đánh giá kết quả đào tạo
Để đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên, cần hướng tới đánh giá năng lực, kỹ năng của sinh viên hơn là đánh giá kiến thức
Cùng với cách đánh giá truyền thống bằng bài thi tự luận, nên phát triển hình thức thi vấn đáp hoặc trắc nghiệm khách quan (trên giấy hoặc trên máy tính) Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá từ hai phần: điểm quá trình (chuyên cần, thái độ và kiểm tra, xêmina, bài tập lớn…) với trọng số 40%, điểm thi kết thúc học phần (hoặc làm tiểu luận) với trọng số 60% Các học phần thí nghiệm, thực hành nên đánh giá theo điểm trung bình các bài thí nghiệm, thực hành
P HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
TS Vũ Thị Phương Anh
Trang 12
PHẦN 3
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO VÀ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
I CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
UBND TỈNH QUẢNG NAM
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
(Ban hành theo Quyết định số … /QĐ-ĐHQN ngày ………… của Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Nam)
Tên chương trình đào tạo: Cử nhân Vật lý học
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào đạo: Vật lý học
Mã số: 52440102
Loại hình đào tạo: Chính qui
1 Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
1.1 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân khoa học ngành vật lý có trình độ chuyên môn (cả cơ bản và chuyên sâu), có kỹ năng nghề nghiệp, khả năng tư duy sáng tạo, nghiên cứu, phẩm chất chính trị và sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu xã hội Sinh viên sau khi tốt nghiệp có
đủ khả năng để làm công tác nghiên cứu cơ bản, giảng dạy vật lý ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm hoặc viện nghiên cứu; làm việc tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp… có liên quan đến vật lý hoặc kỹ thuật ở mức độ cơ bản; hoặc tiếp tục đi sâu nghiên cứu khoa học cơ bản nhằm đạt tới các trình
- Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn
- Có trình độ tin học tương đương trình độ B, trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ B1 theo khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu để đáp ứng yêu cầu làm việc, học tập, nghiên cứu khoa học chuyên ngành
- Có những kiến thức đầy đủ và sâu sắc về vật lý đại cương, vật lý cơ sở như: cơ học, nhiệt học, điện từ học, quang học, vật lý nguyên tử và hạt nhân, dao động và sóng, cơ lý thuyết, cơ lượng tử, điện động lực học, nhiệt động lực học và vật lý thống
kê, vật lý chất rắn và bán dẫn, vật lý laser, thiên văn học, thí nghiệm vật lý …
- Có kiến thức cơ bản về các môn kỹ thuật cơ sở như: điện kỹ thuật, điện tử và kỹ
Trang 13- Có kiến thức định hướng ban đầu về một số lĩnh vực chuyên sâu của ngành như: vật lý lý thuyết, vật lý chất rắn, quang và quang phổ, vô tuyến điện tử…
1.2.2 Kỹ năng
- Vận dụng được các kiến thức vật lý để giải các bài toán tương ứng, ứng dụng kiến thức vật lý để giải thích các hiện tượng liên quan trong tự nhiên, trong đời sống
và ứng dụng vật lý trong khoa học kỹ thuật
- Tổ chức và thực hiện được công việc nghiên cứu một vấn đề khoa học thuộc chuyên ngành đào tạo Truyền đạt, giảng dạy được các kiến thức chuyên ngành đã học cho người khác
- Khả năng tư duy sáng tạo, tính chủ động cao, có phương pháp tiếp cận khoa học
để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học và nghề nghiệp liên quan
1.2.3 Thái độ và đạo đức nghề nghiệp
- Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà nước Việt Nam
- Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;
có ý thức kỷ luật cao; có tác phong phù hợp với cơ chế đời sống công nghiệp, hiện đại
và có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo tổ hoặc nhóm
- Có phương pháp làm việc khoa học, biết giải quyết những vấn đề mới cũng như những yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quá trình công tác; từ đó đúc rút được những kinh nghiệm thiết thực, hình thành năng lực tư duy, có tính sáng tạo, linh hoạt
1.2.4 Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
Sau khi học xong chương trình, người học có thể:
- Làm công tác giảng dạy, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến ngành vật lý tại các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc các trung tâm nghiên cứu
- Làm việc tại các cơ quan, xí nghiệp, công ty quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh
1.2.5 Chiều hướng phát triển
- Có đủ khả năng để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn
2 Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo dự kiến từ 4 năm đến 6 năm, chia thành 8 học kỳ chính (Thực hiện theo qui định của điều 6, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo
hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa:
Tích lũy được 134 tín chỉ trong tổng số 152 tín chỉ của chương trình (không tính Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - An ninh)
4 Đối tượng tuyển sinh
Những học sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) theo quy định tuyển sinh của trường Đại học Quảng Nam và Bộ GD&ĐT
5 Qui trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ, thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng
hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông
43/2007/QĐ-tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng
hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số BGDĐT Sau khi tích lũy đủ số tín chỉ qui định, trong đó sinh viên thực hiện thực tập
Trang 1443/2007/QĐ-cuối khóa, làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế, nhà trường sẽ tổ chức xét công nhận tốt nghiệp
6 Thang điểm
Thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT
7 Nội dung chương trình
7.1 Khối lượng kiến thức
Khối lượng kiến thức
Tín chỉ
Tổng số tín chỉ
bắt buộc (BB)
tùy chọn (TC)
II.1) Kiến thức cơ sở (khối ngành, nhóm ngành và
I KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 36
I.1 Giáo dục quốc phòng - an ninh và Giáo
dục thể chất
1 1 GDQP1: Đường lối quân sự của đảng {3} BB 45 90 1 46
2 2 GDQP2: Công tác quốc phòng, an ninh {2} BB 30 60 1 46
3 3
GDQP3: Quân sự chung và chiến
thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK
Trang 1511 11 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 BB 22 16 76 10 3 41
12 12 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng
sản Việt Nam 3 BB 38 14 104 10 4 41
I.3 Ngoại ngữ không chuyên
13 13 Ngoại ngữ không chuyên 1 3 BB 30 30 120 1 33
14 14 Ngoại ngữ không chuyên 2 2 BB 22 16 76 13 2 33
15 15 Ngoại ngữ không chuyên 3 2 BB 22 16 76 14 3 33
I.4 Khoa học tự nhiên,tin học
16 16 Tin học căn bản 3 BB 30 30 120 1 14
17 17 Toán cao cấp 1 3 BB 35 20 110 1 11
18 18 Toán cao cấp 2 4 BB 45 30 150 17 2 11
19 19 Toán cao cấp 3 3 BB 35 20 110 2 12
20 20 Hóa học đại cương 2 BB 22 16 76 1 07
I.5 Khoa học xã hội
21 21 Pháp luật đại cương 2 BB 22 16 76 3 28
22 22 Phương pháp nghiên cứu khoa học
31 31 Thiên văn học đại cương 3 BB 35 20 110 25 2 01
32 32 Thí nghiệm vật lý đại cương 1 1 BB 0 30 60 26 3 01
33 33 Thí nghiệm vật lý đại cương 2 1 BB 0 30 60 28 5 01
34 34 Điện tử học 2 BB 22 16 76 27 4 01
35 35 Thực hành điện tử 1 BB 0 30 60 34 4 01
36 36 Điện kỹ thuật 2 TC 22 16 76 27 5 01
Trang 1637 37 Thực hành điện kỹ thuật 1 TC 0 30 60 36 5 01
38 38 Lịch sử vật lý 2 TC 20 20 80 28, 29 6 01
II.2 Kiến thức ngành
II.2.1 Kiến thức chung của ngành 33
53 53 Ngôn ngữ giải tích Mathematica 2 TC 22 16 76 39 6 01
54 54 Mô phỏng các bài toán vật lý 2 TC 22 16 76 53 7 01
Trang 1767 67 Ngoại ngữ chuyên ngành vật lý 2 2 TC 22 16 76 66 5 01
68 68 Thực tập cơ sở 2 BB 120 240 7 01
69 69 Thực tập chuyên đề 2 BB 120 240 8 01
70 70 Khóa luận tốt nghiệp (hoặc các học
7 17 Toán cao cấp 1 3 BB 35 20 110 ĐC 11
8 20 Hóa học đại cương 2 BB 22 16 76 ĐC 07
{3} BB 30 30 120 ĐC 46
2 5 Giáo dục thể chất 2 {30} BB 4 26 60 4 ĐC 46
3 10 Những nguyên lí cơ bản của chủ
nghĩa Mác-Lênin 2 3 BB 38 14 104 9 ĐC 41
4 14 Ngoại ngữ không chuyên 2 2 BB 22 16 76 13 ĐC 33
5 18 Toán cao cấp 2 4 BB 45 30 150 17 ĐC 11
6 19 Toán cao cấp 3 3 BB 35 20 110 ĐC 12
7 26 Nhiệt học 3 BB 35 20 110 25 CS 01
8 31 Thiên văn học đại cương 3 BB 35 20 110 25 CS 01
Trang 183
1 6 Giáo dục thể chất 3 {30} BB 4 26 60 5 ĐC 46
2 11 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 BB 22 16 76 10 ĐC 41
3 15 Ngoại ngữ không chuyên 3 2 BB 22 16 76 14 ĐC 33
4 21 Pháp luật đại cương 2 BB 22 16 76 ĐC 28
5 22 Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 199 Hướng dẫn thực hiện chương trình
9.1 Hướng thiết kế chương trình đào tạo
Với mục tiêu đào tạo cử nhân vật lý có đủ khả năng để làm công tác nghiên cứu
cơ bản, giảng dạy vật lý ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm hoặc viện nghiên cứu; làm việc tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp… có liên quan đến vật lý hoặc kỹ thuật ở mức độ cơ bản, việc thiết kế chương trình đào tạo cử nhân (theo hệ thống tín chỉ) ngành vật lý có những đặc trưng sau:
Chương trình được xây dựng trên các cơ sở:
+ Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 20+ Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT
+ Thông tư số 08/2011/TT- BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đa ̣i ho ̣c, trình độ cao đẳng
+ Chương trình khung giáo dục đại học ngành Vật lý học của các trường Đại học có uy tín trên cả nước
- Đảm bảo các học phần bắt buộc trong chương trình khung đối với ngành vật lý
- Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu, thảo luận, làm các bài tập, tiểu luận, thí nghiệm, thực hành, thực tập, thực tế…
- Khối lượng kiến thức và tỷ lệ giữa các khối kiến thức hợp lý và phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Cụ thể là: Khối lượng kiến thức toàn khóa là 152 tín chỉ (không kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng-an ninh), sinh viên phải tích lũy được 134 tín chỉ trong số này để đủ điều kiện tốt nghiệp Trong đó:
+ Khối kiến thức đại cương có 36 tín chỉ bắt buộc;
+ Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có 116 tín chỉ gồm 68 tín chỉ bắt buộc
và 48 tín chỉ tự chọn (sinh viên phải tích lũy được 30 tín chỉ trong 48 tín chỉ tự chọn này) Trong đó, có 4 tín chỉ thực tập, thực tế (bắt buộc) và 7 tín chỉ khóa luận tốt nghiệp
Sự phân bố này đảm bảo cho SV tích lũy đủ lượng kiến thức đại cương và chuyên ngành nhằm tạo điều kiện cho SV phát triển toàn diện và chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu
xã hội
- Các học phần đại cương và cơ sở được bố trí học trước nhằm tạo nền tảng giúp sinh viên đi vào các môn chuyên ngành Vì thế, việc xây dựng điều kiện tiên quyết đối với một số học phần đảm bảo được tính logic cao
- Tỷ lệ lý thuyết – bài tập/thảo luận phù hợp, chủ yếu là 70% - 30%, một số học phần theo tỷ lệ 50% - 50% nhằm đảm bảo sinh viên được cung cấp đủ khối lượng lý thuyết cần thiết và có điều kiện giải bài tập, thảo luận, semina… để hiểu sâu hơn lý thuyết và nâng cao được tri thức, kỹ năng tư duy, sáng tạo tự học suốt đời Ngoài ra, các học phần thực hành, thí nghiệm được bố trí song hành hoặc sau khi SV học xong các học phần lý thuyết nhằm tạo điều kiện cho SV có đủ cơ sở lý thuyết để thực hành
và củng cố lại kiến thức cũng như rèn luyện kỹ năng thực nghiệm
- Với tiêu chí đào tạo là sinh viên được phát huy tối đa năng lực bản thân, trong khối kiến thức chuyên sâu của ngành có 15 học phần gồm 32 tín chỉ tự chọn, tập trung vào một số lĩnh vực: điện tử, vật lý lý thuyết và vật lý toán, quang phổ Các học phần
tự chọn này một mặt giúp sinh viên tự tin hơn khi lựa chọn lĩnh vực nghề nghiệp, đồng thời còn tạo điều kiện cho sinh viên chuyên sâu hơn những kiến thức chuyên ngành, phát huy được đam mê học tập và làm việc Sinh viên cần được hướng dẫn định hướng ban đầu để chọn học theo một hướng nào đó, từ đó có phương hướng và tính toán để chọn các học phần tự chọn cho hợp lý và đủ số tín chỉ tích lũy theo quy định
- Cùng với các học phần thí nghiệm, thực hành, chương trình cũng bố trí 2 học phần với 4 tín chỉ cho sinh viên thực tập, thực tế các nội dung lý thuyết đã được học Trong đó, phần thực tập cơ sở (2 tín chỉ) giúp sinh viên thực tập các nội dung lý thuyết
đã học trong phần bắt buộc của khối kiến thức ngành, tùy theo điều kiện của nhà trường có thể tổ chức việc thực tập này tại phòng thí nghiệm của trường hoặc đi thực
Trang 21tế đến các viện, trường đại học, trung tâm nghiên cứu, hay các nhà máy, xí nghiệp, cơ
sở sản xuất có liên quan Phần thực tập chuyên đề (2 tín chỉ) giúp sinh viên thực tập các nội dung lý thuyết đã học trong các học phần tự chọn chuyên sâu Trong thời gian thực tập, sinh viên cần vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế công việc, học cách phân tích, tổng hợp và liên kết vấn đề, học hỏi kiến thức và kỹ năng mới, hoàn thành các mục tiêu kiến thức trước khi tốt nghiệp
- Cuối chương trình là khóa luận tốt nghiệp (hoặc các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp) Trước khi làm khóa luận tốt nghiệp hay học các học phần thay thế, sinh viên phải tích lũy được khoảng 105 tín chỉ trong các phần bắt buộc và tự chọn của chương trình Nếu đủ điều kiện theo quy định thì sinh viên có thể chọn làm khóa luận tốt nghiệp, đó là thực hiện một đề tài nghiên cứu về một lĩnh vực nào đó trong chuyên ngành, khóa luận tốt nghiệp tương đương với học phần có 7 tín chỉ Nếu không muốn hoặc không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp theo quy định thì sinh viên phải tích lũy được thêm 7 tín chỉ trong số các học phần tự chọn mà sinh viên chưa chọn
Nhìn chung, đối với ngành cử nhân vật lý, việc xây dựng chương trình đòi hỏi bên cạnh việc thỏa mãn các nội dung theo chương trình khung của Bộ GD & ĐT, còn cần phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội Vì thế, chương trình mang tính cập nhật cao, mềm dẻo, phát huy tối đa khả năng của người học
9.2 Phương pháp giảng dạy
Chương trình được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học Phương pháp đào tạo phải hướng vào việc tổ chức cho sinh viên học tập, nghiên cứu một cách tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo Muốn vậy, cần lưu ý đến một số điều như sau:
Tận dụng những tiết học có hướng dẫn, nhưng không phải tiết lý thuyết, như thí nghiệm, chữa bài tập, semina để làm cho sinh viên chủ động hoạt động chiếm lĩnh kiến thức Cần bố trí thời gian theo tỉ lệ: (số giờ lý thuyết)/(số giờ thảo luận, bài tập, thực hành) khoảng 70%-30%; một số học phần tỉ lệ này là 50%-50%
Thông qua việc dạy học các kiến thức khoa học, cần chú ý đến việc giúp sinh viên biết cách học môn học ấy và tập dượt tự học, tự nghiên cứu Việc làm bài tập, thảo luận, tập dượt nghiên cứu khoa học là cách tốt nhất để phát triển khả năng tự học Hướng quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, nhất là hướng cho sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế cũng như làm tốt công tác nghiên cứu khoa học Tận dụng các phương tiện kỹ thuật như thiết bị nghe nhìn, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng dạy và học
Tổ chức tốt việc thực hành, thí nghiệm, thực tập, thực tế của sinh viên trong phòng thí nghiệm hoặc tại các cơ sở nghiên cứu, các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan… là những biện pháp cần thiết để giúp sinh viên hình thành kỹ năng, đáp ứng yêu cầu công việc sau này
Đồng thời, sinh viên theo ngành học đòi hỏi phải tự nỗ lực trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hành Để đảm bảo các tiết học trên lớp có hiệu quả cao không chỉ đòi hỏi sự làm việc của giáo viên mà còn cần sự hợp tác của sinh viên qua việc dành một lượng thời gian nhất định cho việc chuẩn bị bài và tự học
Tài liệu tham khảo dành cho ngành học khá đa dạng, bao gồm các giáo trình, các bài giảng, các đầu sách chuyên ngành Ngoài ra, sinh viên cần học kỹ năng tiếp cận internet để hỗ trợ học tập Các video, hình ảnh, phần mềm chuyên dụng… cũng cần sử dụng trong giảng dạy để nâng cao khả năng hiểu bài và liên kết thực tiễn cho sinh viên
Trang 229.3 Về đánh giá kết quả đào tạo
Để đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên, cần hướng tới đánh giá năng lực, kỹ năng của sinh viên hơn là đánh giá kiến thức
Cùng với cách đánh giá truyền thống bằng bài thi tự luận, nên phát triển hình thức thi vấn đáp hoặc trắc nghiệm khách quan (trên giấy hoặc trên máy tính) Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá từ hai phần: điểm quá trình (chuyên cần, thái độ và kiểm tra, xêmina, bài tập lớn…) với trọng số 40%, điểm thi kết thúc học phần (hoặc làm tiểu luận) với trọng số 60% Các học phần thí nghiệm, thực hành nên đánh giá theo điểm trung bình các bài thí nghiệm, thực hành
Trang 23II ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN:
HỌC PHẦN SỐ 1 GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG 1
1 Tên học phần: GDQP1 - Đường lối quân sự của Đảng – 3TC (3, 0)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: GDQP
b) Học phần tiên quyết: Không
c) Mô tả vắn tắt:
Học phần có 3 tín chỉ đề cập lý luận cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, bao gồm: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh; Những vấn đề cơ bản Học thuyết Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; các quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang, nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; các quan điểm của Đảng về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh Học phần giành thời lượng nhất định giới thiệu một số nội dung cơ bản về lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ
HỌC PHẦN SỐ 2 GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG 2
2 Tên học phần: GDQP2 - Công tác quốc phòng, an ninh – 2TC (2, 0)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: GDQP
b) Học phần tiên quyết: Không
c) Mô tả vắn tắt:
Học phần có 2 tín chỉ đề cập công tác quốc phòng, an ninh, bao gồm: Phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với
cách mạng Việt Nam; Phòng chống địch tiến công hoả lực bằng vũ khí công nghệ cao;
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và động viên công nghiệp quốc phòng; Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Một
số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo và đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam; Những vấn đề cơ bản về bảo vệ
an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; Những vấn đề cơ bản về đấu tranh
phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc
HỌC PHẦN SỐ 3 GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG 3
3 Tên học phần: GDQP3 - Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên
AK – 3TC (2, 1)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: GDQP
b) Học phần tiên quyết: Không
c) Mô tả vắn tắt:
Học phần có 3 Tín chỉ đề cập đến Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC), bao gồm: Đội ngũ đơn vị và ba môn quân sự phối hợp; Sử dụng bản đồ địa hình quân sự; Giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh; Thuốc nổ; Phòng chống vũ khí hủy diệt lớn; Cấp cứu ban đầu vết thương chiến tranh; Từng người trong chiến đấu tiến công và phòng ngự; Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)
Trang 24HỌC PHẦN SỐ 4 GIÁO DỤC THỂ CHẤT 1
4 Tên học phần: Giáo dục thể chất 1- 30 tiết (8, 44)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: GDTC
b) Học phần tiên quyết: Không
HỌC PHẦN SỐ 5 GIÁO DỤC THỂ CHẤT 2
5 Tên học phần: Giáo dục thể chất 2 – 30 tiết (4, 52)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: GDTC
b) Học phần tiên quyết: học xong GDTC 1
c) Mô tả vắn tắt:
Khi học xong học phần này, sinh viên sẽ nắm được các tư thế cơ bản cũng như nắm được các động tác của bài thể dục phát triển chung Nắm được kỹ thuật và biết cách tập luyện một số môn như : Chạy cự ly ngắn, nhảy xa kiểu ngồi và các động tác
cơ bản của xà đơn và xà kép ( đối với Nam), xà lệch ( đối với Nữ), để rèn luyện thân thể nhằm tăng cường sức khoẻ, đồng thời rèn luyện ý chí, lòng dũng cảm, tính linh hoạt, khéo léo của người tập
HỌC PHẦN SỐ 6 GIÁO DỤC THỂ CHẤT 3
6 Tên học phần: Giáo dục thể chất 3 – 30 tiết (4, 52)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: GDTC
b) Học phần tiên quyết: học xong GDTC 2
c) Mô tả vắn tắt:
- Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn nhảy cao và chạy
cự li trung bình, phương pháp tập luyện và cách phòng tránh chấn thương trong quá trình tập luyện TDTT
- Giáo dục những phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết, ý chí vượt khó, mẫu mực trong học tập và công tác, nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho sinh viên
- Thông qua học phần này nhằm rèn luyện sức khoẻ cho sinh viên, tạo cho sinh viên có một môn thể thao để tập luyện ngoài giờ lên lớp
HỌC PHẦN SỐ 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4
7 Tên học phần: Giáo dục thể chất 4 – 30 tiết (4, 52)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: GDTC
b) Học phần tiên quyết: học xong GDTC 3
c) Mô tả vắn tắt:
- Sinh viên chọn một trong các môn thể thao mà mình ham thích để tập luyện và học tập (có lý thuyết và thực hành)
Trang 25HỌC PHẦN SỐ 8 GIÁO DỤC THỂ CHẤT 5
8 Tên học phần: Giáo dục thể chất 5 – 30 tiết (4, 52)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: GDTC
b) Học phần tiên quyết: học xong GDTC 4
- Giáo dục những phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết, ý chí vượt khó, mẫu mực trong học tập và công tác, nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho sinh viên
- Thông qua học phần này nhằm rèn luyện sức khoẻ cho sinh viên, tạo cho sinh viên có một môn thể thao để tập luyện ngoài giờ lên lớp
HỌC PHẦN SỐ 9 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN 1
9 Tên học phần: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1- 2TC (1.4, 0.6) a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: Khoa lý luận chính trị
b) Học phần tiên quyết: Không
c) Mô tả vắn tắt:
Học phần này trang bị cho người học:
1 Thế giới quan và phương pháp luận triết học - nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin được thể hiện qua những nguyên lý, quy luật, phạm trù của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Nắm vững lý luận này là điều kiện tiên quyết để vận dụng sáng tạo trong nhận thức và thực tiễn để giải quyết các vấn đề đời sống xã hội của đất nước, thời đại đặt ra
2 Học thuyết kinh tế của Mác, là kết quả của sự vận dụng lý luận trên vào quá trình nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, vạch ra những nguyên lý cơ bản nhất về phương thức sản xuất này mà trọng tâm là học thuyết giá trị và giá trị thặng dư
HỌC PHẦN SỐ 10 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN 2
10 Tên học phần: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2- 3TC (2, 1) a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: Khoa lý luận chính trị
b) Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1
c) Mô tả vắn tắt:
Trên cơ sở lý luận của thế giới quan, phương pháp luận triết học, học thuyết kinh
tế về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, làm sáng tỏ vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, tính tất yếu và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, quy luật, con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
Trang 26HỌC PHẦN SỐ 11
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
11 Tên học phần: Tư tưởng Hồ Chí Minh - 2TC (1.4, 0.6)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: Khoa lý luận chính trị
b) Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lenin 2
c) Mô tả vắn tắt:
Các học phần LLCT được thực hiện theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GD&ĐT về ban hành chương trình các môn LLCT trình độ Đại học và Cao đẳng dùng cho sinh viên không chuyên ngành Mác-Lê nin, Tư tưởng
Hồ Chí Minh
Cùng với môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin” tạo lập những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta, góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới
Ngoài chương mở đầu trình bày về đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh Nội dung học phần tập trung trình bày về cơ
sở, quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng, chủ nghĩa xã hội, đại đoàn kết dân tộc, đạo đức và văn hóa…
HỌC PHẦN SỐ 12 ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
12 Tên học phần: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam - 3TC (2,1) a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: Khoa lý luận chính trị
b) Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh
c) Mô tả vắn tắt:
Môn ho ̣c cung cấp những nội dung cơ bản đường lối cách mạng của ĐCSVN Trong
đó, nội dung chương trình chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội Nhằm xây dựng cho người học niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, sống và làm việc theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng Toàn bộ chương trình gồm 9 chương Nội dung chủ yếu là trình bày các quan điểm về đường lối, chủ trương của Đảng từ khi ra đời cho đến nay Qua đó, cho người học sẽ nắm được những hiểu biết cơ bản về đường lối của Đảng, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới
HỌC PHẦN SỐ 13 NGOẠI NGỮ KHÔNG CHUYÊN 1
13 Tên học phần: Ngoại ngữ không chuyên 1 - 3 TC (2, 1)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: Ngoại ngữ 1
b) Học phần tiên quyết: Không
c) Mô tả vắn tắt:
Học phần gồm 3.5 đơn vị bài học với các nội dung cơ bản sau:
Unit 1: gồm 7 phần
A Who’s who?
B Who knows you better?
C At the Mouline Rouge
D The Devil’s Dictionary
E Practical English
F Writing
Trang 27G Review and Check
Unit 2: gồm 7 phần
A Right place, Wrong time
B A moment in time
C Fifty years of pop music
D One October evening
E Practical English
F Writing
G Review and Check
Unit 3: gồm 7 phần
A Where are you going?
B The Pessimist’s phrase book
C I’ll always love you
D I was only dreaming
- Về kỹ năng:
Giúp sinh viên hình thành và rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cơ bản
để có thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hằng ngày Cụ thể:
+ Nghe: Sinh viên có thể nghe được các đoạn hội thoại ngắn và dài vừa gồm các nội dung: thói quen hằng ngày, thông tin cá nhân, hoạt động giải trí, các thông tin liên quan đến ngày, giờ thông qua các dạng nghe - trả lời câu hỏi, nghe - thảo luận, nghe và đánh giá đúng, sai (True/False), nghe - điền từ
+ Nói: Sinh viên có thể nói tiếng Anh với những chủ đề đơn giản như nói về bản thân, gia đình, sở thích, những sự kiện đã từng diễn ra và những dự định tương lai + Đọc: Sinh viên có thể đọc hiểu các đoạn văn ngắn từ 150 – 300 từ với các chủ
đề về văn hoá, xã hội thông qua các dạng bài đọc trả lời đúng, sai (True - False), đọc - điền từ, đọc - trả lời câu hỏi, đọc - sắp xếp các sự kiện, đọc - nối đoạn và tiêu đề
+ Viết: Sinh viên có thể viết các đoạn ngắn về bản thân, gia đình, những việc đã từng xảy ra, những sự kiện đáng nhớ, những dự định tương lai và viết thư với những nội dung đơn giản, ngắn gọn
- Về thái độ và đạo đức nghề nghiệp : giúp sinh viên có niềm đam mê với việc học tiếng Anh và các ngoại ngữ khác
- Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp: có thể làm việc ở các cơ quan, đơn
vị có yêu cầu sử dụng tiếng Anh cơ bản
- Chiều hướng phát triển: có khả năng học các lớp tiếng Anh ở trình độ cao hơn
Trang 28e) Nội dung chi tiết:
UNIT 1
13 tiết (9 tiết lý thuyết và 8 bài tập)
1A Who’s who?
Grammar: Word order in questions
Vocabulary: Common verbs phrases, classroom language
Pronunciation: vowel sounds, the alphabet
1B Who knows you better?
Grammar: Simple Present
Vocabulary: Family, Personality adjectives
Pronunciation: third person and plural -s
1C At the Mouline Rouge
Grammar: Present Continuous
Vocabulary: the body, preposition of place
Pronunciation: vowel sounds
1D The Devil’s Dictionary
Grammar: Defining Relative clauses (a person who , a thing that )
Vocabulary: expressions for paraphrasing: like, for example, etc
Pronunciation: pronunciation in a dictionary
1E Practical English: At the Airport
1F Writing: Describing yourself
1G Review and Check: What do you remember? What can you do?
UNIT 2
(Số tiết Lý thuyết: 9 Thực hành: 8 )
2A Right place, wrong time
Grammar: Simple Past: regular and irregular verbs
Vocabulary: vacations
Pronunciation: -ed endings, irregular verbs
2B A moment in time
Grammar: Past continuous
Vocabulary: Prepositions of time and place; at, in, on
2C Fifty years of pop music
Grammar: questions with or without auxiliaries
Vocabulary: question words, pop music
Pronunciation: /w/ and /h/
2D One October evening
Grammar: so, because, but, although
Vocabulary: verb phrases
Pronunciation: the letter a
2E Practical English: At the Conference hotel
2F Writing: The story behind a photo
2G Review and Check: What do you remember? What can you do?
UNIT 3
13 tiết (9 tiết lý thuyết và 8 bài tập)
3A Where are you going?
Grammar: going to, present continuous (future arrangements)
Vocabulary: look (for, through, etc.)
Trang 29Pronunciation: sentence stress
3B The pessimist’s phrase book
Grammar: will/won’t (predictions)
Vocabulary: opposite verbs
Pronunciation: contractions (will/
3C I’ll always love you
Grammar: will/won’t (promises, offers, decisions)
Vocabulary: verb + back
Pronunciation: word stress, two-syllable words
3D I was only dreaming
Grammar: review of tenses; present, past and future
Vocabulary: verb + prepositions
Pronunciation: sentence stress
3E Practical English: Restaurant problems
3F Writing: An informal letter
3G Review and Check: What do you remember? What can you do?
UNIT 4
6 tiết ( 5 tiết lý thuyết và 2 bài tập)
4A From rags to riches
Grammar: present perfect (experience) + ever, never, present perfect or simple past?
Vocabulary: clothes
Pronunciation: vowel sounds
4B Family conflict
Grammar: present perfect + yet and already
Vocabulary: verb phrases
Pronunciation: /h/, /y/, and /dj/
f) Tài liệu học tập:
* Tài liệu chính:
[1] Clive Oxenden, Christina Lathan - Koenig & Paul Seligson (1997), American English File 2, Oxford University Press
* Tài liệu tham khảo:
[1] Elaine Walker & Steve Elsworth (2002), Grammar Practice for
Pre-Intermediate Students, NXB Trẻ
[2] Linda Lee & Barbara Bushby (2000), Thoughts & Notions, NXB Trẻ
[3] Jones, Leo (2000) Let’s talk 1, Ho Chi Minh City Publisher
[4] John & Soars, L (1993), Headway Pre-Intermediate, Oxford University Press
[5] Naber, T & Blackwell, A (2004), Know How 1, Oxford University Press [6] Nguyễn Thanh Chương (2011), Listening Practice, Volume 1, 2, NXB Đà Nẵng
[7] Nguyễn Thị Thanh Hà (2001), Reading One, Trường ĐH Kinh Tế TP Hồ Chí Minh [8] Nguyễn Trùng Khánh (1999), Muốn mau biết nói tiếng Anh – 90 cách giao
tiếp tiếng Anh, NXB Đồng Nai
f) Phương pháp đánh giá:
- Sinh viên tham gia dự lớp, làm bài tập, thảo luận nhóm
- Điểm Chuyên cần hoặc Bài kiểm tra: hệ số 1
- Điểm Bài kiểm tra giữa kì: 2 bài hệ số 3
- Thi hết học phần: trắc nghiệm, hệ số 6
- Thang điểm 10 (quy ra: A, B ,C, D theo quy chế tín chỉ)
Trang 30HỌC PHẦN SỐ 14 NGOẠI NGỮ KHÔNG CHUYÊN 2
14 Tên học phần: Ngoại ngữ không chuyên 2 - 2 TC (1.5, 0.5)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: Ngoại ngữ
b) Học phần tiên quyết: Ngoại ngữ 1
A Are you a party animal?
B What makes you feel good?
C How much can you learn in a month?
D The name of the game
E Practical English
F Writing
G Review and Check
Unit 6: gồm 7 phần
A If something bad can happen, it will
B Never smile at a crocodile
- Về kiến thức:
Sinh viên hiểu được cách sử dụng so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh nhất, cách dùng của một số động từ như: have to, must, might, should …, giới từ chỉ sự chuyển động, bổ ngữ, câu điều kiện Ngoài ra, sinh viên được cung cấp kiến thức về từ vựng, chủ đề, kiến thức chung và kiến thức văn hóa xã hội có liên quan để hổ trợ nghe hiểu, đọc, viết, nói
Trang 31+ Nói: Sinh viên có thể nói tiếng Anh với những chủ đề đơn giản như so sánh cách dùng quỹ thời gian giữa năm này với năm khác, những điều thích và không thích, những dự định, tính cách con người, những mơ ước, những chi phí trong một tháng học, những quyết định trước nhiều sự việc cần chọn lựa, những điều nên và không nên làm
+ Đọc: Sinh viên có thể đọc hiểu các đoạn văn ngắn từ 150 – 300 từ với các chủ
đề về văn hoá, xã hội thông qua các dạng bài đọc trả lời đúng, sai (True - False), đọc - điền từ, đọc - trả lời câu hỏi, đọc - sắp xếp các sự kiện, đọc - nối đoạn và câu hỏi, đọc - chọn câu trả lời
+ Viết: Sinh viên có thể miêu tả nơi sống, phong cảnh, viết thư hỏi thông tin về một vấn đề, viết những lời khuyên cho các tình huống khác nhau
- Về thái độ và đạo đức nghề nghiệp: giúp sinh viên có niềm đam mê với việc học tiếng Anh và các ngoại ngữ khác
- Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp: có thể làm việc ở các cơ quan, đơn vị có yêu cầu sử dụng tiếng Anh
- Chiều hướng phát triển: có khả năng học các lớp tiếng Anh ở trình độ cao hơn
e) Nội dung chi tiết:
UNIT 4
8 tiết ( 6 tiết lý thuyết và 4 bài tập)
Unit 4C Fasters, fasters
Grammar: comparatives, as as/less than
Vocabulary: time expressions: spend time, waste time, etc
Pronunciation: sentence stress
4D The World’s frienliest city
Grammar: superlatives (+ever + present perfect)
Vocabulary: opposite adjectives
Pronunciation: word stress
4E Practical English: Lost in Sanfrancisco
4F Writing: Describe where you live
4G Review and Check: What do you remember? What can you do?
UNIT 5
12 tiết ( 8 tiết lý thuyết và 8 bài tập)
5A Are you a party animal?
Grammar: use of the infinitive
Vocabulary: verbs + infinitive
Pronunciation: word stress
5B What makes you feel good?
Grammar: uses of the -ing form
Vocabulary: verbs followed by -ing
5C How much can you learn in a month?
Grammar: have to, don’t have to, must, must not, can’t
Vocabulary: modifiers: a little(bit), extremely, fairly, really, etc
Pronunciation: sentence stress
5D The name of the game
Grammar: expressing movement
Vocabulary: prepositions of movements, sports
Trang 32Pronunciation: prepositions
5E Practical English: At a Department store
5F Writing: A formal e-mail
5G Review and Check: What do you remember? What can you do?
UNIT 6
10 tiết (7 tiết lý thuyết và 6 bài tập)
6A If something bad can happen, it will
Grammar: if + present/ will + base form (1st condition)
Vocabulary: confusing verbs
Pronunciation: vowels
6B Never smile at a crocodile
Grammar: if + past; would + base form (second conditional)
Vocabulary: animals
Pronunciation: stress and rhythm
6C Decisions, decisions
Grammar: may/might (possibility)
Vocabulary: word building: noun formation
Pronunciation: sentence stress, -ion endings
6D What should I do?
Grammar: should /shouldn’t
Vocabulary: get
Pronunciation: /u/, sentence stress
6E Practical English: At the pharmacy
6F Writing: Writing to a friend
6G Review and Check: What do you remember? What can you do?
f) Tài liệu học tập:
* Tài liệu chính :
[1] Clive Oxenden, Christina Lathan - Koenig & Paul Seligson (1997), American
English File 2, Oxford University Press
* Tài liệu tham khảo :
[1] Elaine Walker & Steve Elsworth (2002), Grammar Practice for Intermediate
Students, NXB Trẻ
[2] Lê Văn Sự (2003), Cẩm nang luyện đọc tiếng Anh, NXB VH-TT
[3] Jack C Richards (1997), Listen carefully, NXB Trẻ
[4] Jones, Leo(2000) Let’s talk 2, Ho Chi Minh City Publisher
[5] Naber, T & Blackwell, A (2004), Know How 2, Oxford University Press [6] Nguyễn Thanh Chương (2011), Listening Practice, Volume 2, NXB Đà Nẵng
[7] Nguyễn Thị Thanh Hà (2001), Reading Two, Trường ĐH Kinh Tế TP Hồ
Chí Minh
[8] Sarah Cunningham & Peter Moor, New Cutting Edge Pre-Intermediate, Longman
g) Phương pháp đánh giá:
- Sinh viên tham gia dự lớp, làm bài tập, thảo luận nhóm
- Điểm Chuyên cần hoặc Bài kiểm tra: hệ số 1
- Điểm Bài kiểm tra giữa kì: 1 bài hệ số 3
- Thi hết học phần: trắc nghiệm, hệ số 6
- Thang điểm 10 (quy ra: A, B ,C, D theo quy chế tín chỉ)
Trang 33HỌC PHẦN SỐ 15 NGOẠI NGỮ KHÔNG CHUYÊN 3
15 Tên học phần: Ngoại ngữ không chuyên 3 - 2 TC (1.5, 0.5)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: Ngoại ngữ 3
b) Học phần tiên quyết: Ngoại ngữ 1, 2
D The Name of the Game
E The Mothers of Inventions
- Về kiến thức: Sinh viên hiểu được cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành với for
và since, phân biệt được thì hiện tại hoàn thành với thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, câu bị động, lời nói gián tiếp, cách dùng của động từ used to, something, anything, nothing, too, not enough, cấu trúc so/neither + trợ động từ Ngoài ra, sinh viên được cung cấp thêm vốn từ vựng như trạng từ, cụm động từ, tính từ tận cùng bằng –ed và –ing…liên quan các chủ đề văn hóa - xã hội thông qua qua các bài đọc hiểu, nghe hiểu và phần từ vựng ở mỗi bài đọc
- Về kỹ năng: Cung cấp những phương pháp, chiến thuật đọc hiểu, nghe hiểu, nói
và viết bằng tiếng Anh để sinh viên có thể sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh một cách lưu loát Cụ thể
+ Nghe: Sinh viên có thể nghe được các đoạn hội thoại ngắn và dài gồm các nội dung nói về nỗi sợ, các sự kiện, các chương trình văn hoá, các vấn đề ở học đường, các phát minh thông qua các dạng nghe - điền từ, nghe - sắp xếp, nghe và đánh giá đúng, sai (True/False), nghe - đoán nội dung
+ Nói: Sinh viên có thể nói tiếng Anh với những chủ đề như những thói quen trong quá khứ, tần suất làm việc cho mỗi công việc thường ngày, những điều phải thực hiện trong cuộc sống và những khả năng của bản thân trong các lĩnh vực khác nhau
Trang 34+ Đọc: Sinh viên có thể đọc hiểu các đoạn văn có độ dài dài hơn so với các bài đọc ở chương trình Ngoại ngữ 1 và 2 thông qua các dạng bài đọc trả lời đúng, sai (True - False), đọc - trả lời câu hỏi, đọc - sắp xếp các sự kiện, đọc - đoán từ
- Viết: Sinh viên có thể viết về những thói quen trong quá khứ, khả năng của bản thân, những điều phải làm và không được làm Ngoài ra, sau khi kết thúc học phần này, sinh viên có thể viết các đoạn văn ngắn hoặc các bài luận có độ dài tương đối về các vấn đề văn hóa, xã hội
- Về thái độ và đạo đức nghề nghiệp: giúp sinh viên có niềm đam mê với việc học tiếng Anh và các ngoại ngữ khác
- Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp: có thể làm việc ở các cơ quan, đơn vị có yêu cầu sử dụng tiếng Anh
- Chiều hướng phát triển: có khả năng học các lớp tiếng Anh ở trình độ cao hơn
e) Nội dung chi tiết:
UNIT 7
12 tiết (8 tiết lý thuyết và 8 bài tập)
7A Famous fears and phobias
Grammar: present perfect + for and since
Vocabulary: words related to fear
Pronunciation: /i/, /ai/, sentence stress
Vocabulary: school subject: history, geography
Pronunciation: sentence stress, used to/ didn’t use to
7D The mothers of inventions
Grammar: passive
Vocabulary: verbs: invent, discover, etc
Pronunciation: -ed, sentence stress
7E Practical English: A boat trip
7F Writing: Describing a building
7G Review and Check: What do you remember? What can you do?
UNIT 8
12 tiết (8 tiết lý thuyết và 8 bài tập)
8A I hate weekends!
Grammar: something, anything, nothing, etc
Vocabulary: adjectives endings in -ed and -ing
8B How old is your body?
Grammar: quantifiers, too, not enough
Vocabulary: health and lifestyle: use sunscreen, etc
8C Waking up is hard to do
Grammar: word order of pharsal verbs
Vocabulary: phrasal verbs
Pronunciation: /g/ and /dZ /
Trang 358D “I’m Jim.” ‘So am I.”
Grammar: so/neither +auxiliaries
Vocabulary: similarities
Pronunciation: vowel and consonant sounds, sentence stress
8E Practical English: On the Phone
8F Writing: Giving your Opinion
8G Review and Check: What do you remember? What can you do?
UNIT 9
6 tiết (5 tiết lý thuyết và 2 bài tập)
9A What a week!
Grammar: past perfect
Vocabulary: adverbs: suddenly, immediately, etc
Pronunciation: review of vowel sounds, sentence stress
9B Then he kissed me
Grammar: reported speech
Vocabulary: say, tell or ask
Pronunciation: rhyming verbs
f) Tài liệu học tập:
* Tài liệu chính :
[1] Clive Oxenden, Christina Lathan - Koenig & Paul Seligson (1997), American
English File 2, Oxford University Press
* Tài liệu tham khảo :
[1] Elaine W and Steve E., New Grammar practice, Longman
[2] Helen N and Raymond M., Essential Grammar in Use Supplementary
Exercise, NXB Tre
[3] J.B Heaton, Longman Tests in Context, Longman
[4] Patricia Ackert (2004), Concepts & Comments, NXB Tre
[5] Nguyễn Thanh Chương (2011), Listening Practice, Volume 3, NXB Đà Nẵng
[6] Tom Hutchinson, Lifelines Pre-Intermediate, Oxford University Press
[7] Trần Bá Sơn (2005), Bài tập luyện thi Tiếng Anh Đọc hiểu tập 2, NXB ĐH Sư phạm
g) Phương pháp đánh giá:
- Sinh viên tham gia dự lớp, làm bài tập, thảo luận nhóm
- Điểm Chuyên cần hoặc Bài kiểm tra: hệ số 1
- Điểm Bài kiểm tra giữa kì: 1 bài hệ số 3
- Thi hết học phần: trắc nghiệm, hệ số 6
- Thang điểm 10 (quy ra: A, B ,C, D theo quy chế tín chỉ)
HỌC PHẦN SỐ 16 TIN HỌC CĂN BẢN 16.Tên học phần: Tin học căn bản - 3TC (2, 1)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: Công nghệ thông tin
b) Học phần tiên quyết: Không
c) Mô tả vắn tắt:
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về CNTT và truyền thông; biết khai thác và sử dụng máy tính, sử dụng và khai thác tài liệu từ Internet; biết sử dụng các phần mềm ứng dụng văn phòng để vận dụng trong quá trình học ở trường cũng như ra ngoài xã hội; biết soạn giáo án điện tử đối với ngành sư phạm và biết trình
chiếu các báo cáo khoa học đối với ngành ngoài sư phạm
Trang 36d) Mục tiêu :
- Về kiến thức: Giúp cho sinh viên biết và hiểu được những kiến thức cơ bản và
có hệ thống về Công nghệ thông tin tin và truyền thông Giới thiệu, hướng dẫn cách soạn thảo văn bản trên MS Word, thực hiện các phép tính trên MS Excel, xây dựng bài trình chiếu trên MS Power Point và cách tìm kiếm, sao lưu tài liệu phục vụ học học trên mạng Internet
- Về kỹ năng: sử dụng được máy tính và một số ứng dụng của nó như: soạn thảo, tính toán, sao lưu tài liệu khoa học
- Về thái độ và đạo đức nghề nghiệp: giúp SV có sự hiểu biết tốt về máy tính từ
đó hỗ trợ cho công việc sau này
- Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp: đây là môn học căn bản, cần thiết cho mọi công việc trong xã hội hiện nay
- Chiều hướng phát triển: có khả năng nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực Tin học
e) Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CĂN BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
2 tiết (2 tiết lý thuyết và 0 tiết thực hành)
1.1 Các khái niệm căn bản
1.1.2 Đơn vị đo thông tin
1.1.3 Phân loại và mã hóa thông tin
1.2.3 Lịch sử phát triển của máy tính điện tử (Đọc thêm)
1.3 Một số vấn đề về công nghệ thông tin (Đọc thêm)
1.3.1 Công nghệ thông tin và xã hội
1.3.2 Công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo
CHƯƠNG 2
SỬ DỤNG MÁY TÍNH VỚI WINDOWS XP
4 tiết (2 tiết lý thuyết và 4 tiết thực hành)
2.1 Một số thao tác căn bản trên Windows XP
2.1.1 Khởi động máy và tắt máy
2.1.2 Giao tiếp trong môi trường đồ họa
2.1.3 Start menu
2.1.4 Thanh tác vụ (Taskbar)
2.1.5 Thao tác với Desktop
2.1.6 Làm việc với một ứng dụng trên Windows
2.1.7 Tìm hiểu về Control Panel
2.2 Quản lý tệp tin và thư mục
2.2.1 Tập tin
2.2.2 Thư mục
2.2.3 Sử dụng chương trình Windows Explorer
2.2.4 Tìm kiếm đối tượng
2.2.5 Tạo đường dẫn tắt (Shortcut)
2.2.6 Phục hồi tệp tin và thư mục đã xóa
2.3 Virus tin học và cách phòng chống Virus (Đọc thêm)
Trang 372.4 Tiếng Việt trên máy vi tính
2.4.1 Giới thiệu các phần mềm hỗ trợ soạn thảo Tiếng Việt
2.4.2 Giới thiệu các kiểu gõ Tiếng Việt với bàn phím
2.4.3 Kết hợp bảng mã và kiểu gõ trên môi trường Tiếng Việt
2.4.4 Chuyển mã
2.5 Tìm kiếm thông tin và khai thác thư điện tử trên mạng máy tính
2.5.1 Cách thức khởi động Internet
2.5.2 Thao tác trên trang Web
2.5.3 Giới thiệu trang Web tìm kiếm thông dụng
2.5.4 Giới thiệu trang Web thư điện tử và cách tạo lập
CHƯƠNG 3 SOẠN THẢO VĂN BẢN
17 tiết (12 tiết lý thuyết và 10 tiết thực hành)
3.1 Bắt đầu Microsoft Word 2010
3.1.1 Cách khởi động và thoát khỏi Word
3.1.2 Màn hình làm việc của MS Word
3.1.3 Thao tác với tập tin văn bản
3.1.4 Chọn khối và thao tác trên khối
3.2.7 Tạo tiêu đề đầu và chân trang
3.2.8 Viền khung và tô màu nền văn bản
3.2.9 Đánh số-ký hiệu cho đoạn văn bản
3.2.10 Đánh số thứ tự cho trang văn bản
3.4.1 Thao tác tạo bảng và hiệu chỉnh bảng
3.4.2 Chèn công thức toán học vào bảng
3.5 Trộn và in tài liệu
3.5.1 Khái niệm
3.5.2 Các yếu tố để trộn tài liệu
3.5.3 Các bước tiến hành
Trang 383.5.4 Xem trang và in
3.6 Các thao tác khác (Đọc thêm)
3.6.1 Tạo ghi chú và bảo vệ tài liệu
3.6.2 Kiểm tra chính tả tiếng Anh
3.6.3 Tạo mục lục
CHƯƠNG 4 BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ
18 tiết (12 tiết lý thuyết và 12 tiết thực hành)
4.1 Làm quen với Microsoft Excel 2010
4.1.1 Khởi động và thoát khỏi MS.Excel
4.1.2 Cửa sổ MS.Excel
4.1.3 Thao tác cơ bản với tập tin (Workbook)
4.1.4 Làm việc với các WorkSheet
4.2 Làm việc với dữ liệu trong MS Excel
4.2.1 Nhập và hiệu chỉnh dữ liệu
4.2.2 Dán đặt biệt (Paste Special)
4.2.3 Điều chỉnh ô, cột, dòng trong bảng tính
4.2.4 Viền và tô màu bảng tính
4.2.5 Chia trang bảng tính
4.2.6 Xem trang và in ấn
4.3 Giới thiệu và sử dụng các hàm trong MS Excel
4.3.1 Giới thiệu công thức (Formula) và hàm (Function)
4.3.2 Nhập công thức và hàm
4.3.3 Tham chiếu trong công thức
4.3.4 Các lỗi thông dụng (Formulas errors)
4 tiết (2 tiết lý thuyết và 4 tiết thực hành)
5.1 Làm quen với MS Powerpoint 2010
5.1.1 Khởi động và thoát khỏi Powerpoint
5.1.2 Tìm hiểu cửa sổ làm việc Powerpoint
5.1.3 Làm việc với tập tin PowerPoint
Trang 395.3.1 Thiết lập hiệu ứng cho các đối tượng
5.3.2 Thiết lập hiệu ứng chuyển Slide
5.3.3 Tạo các siêu liên kết và các nút lệnh điều hướng
- Sinh viên tham gia dự lớp, làm bài tập
- Điểm chuyên cần hoặc bài kiểm tra: hệ số 1
- Điểm bài kiểm tra giữa kì, hoặc bài tập lớn: 2 bài hệ số 3
- Thi hết học phần: Trắc nghiệm, hệ số 6
- Thang điểm 10 (quy ra: A, B ,C, D theo quy chế tín chỉ)
HỌC PHẦN SỐ 17 TOÁN CAO CẤP 1
17 Tên học phần: Toán cao cấp 1 – 3 TC (2.3, 0.7)
a) Bộ môn phụ trách giảng dạy: Bộ môn Toán giải tích
b) Học phần tiên quyết: không
c) Mô tả vắn tắt:
Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về hàm một biến thực, khái niệm về giới hạn và về tính liên tục của chúng, phép tính vi phân, tích phân, khái niệm nguyên hàm của hàm số, rèn luyện kỹ năng tính toán đạo hàm và tích phân, chuỗi số, dãy hàm và chuỗi hàm
- Thuần thục kỹ năng tính giới hạn, xét tính liên tục của hàm một biến
- Sử dụng nhuần nhuyễn các công thức tính đạo hàm và vi phân, khai triển Taylor
các hàm số sơ cấp, khảo sát và vẽ được các đồ thị của các hàm số một biến số
- Biết vận dụng các công thức tính tích phân trong từng trường hợp cụ thể, sử
dụng công thức tính tích phân để tính được diện tích các hình phẳng
- Có kỹ năng xét sự hội tụ, phân kỳ của một chuỗi số, chuỗi hàm
* Về thái độ và đạo đức nghề nghiệp:
- Hình thành và phát triển tư duy logic trong quá trình giải quyết vấn đề, nhanh nhạy, chính xác Có thế giới quan khoa học đúng đắn
- Góp phần xây dựng hứng thú, yêu thích Toán học, biết vận dụng công cụ toán học trong việc học tốt các học phần liên quan đến vật lý
* Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp:
Có thể sử dụng các kỹ năng toán học trong việc làm các bài toán vật lý
* Chiều hướng phát triển:
Làm cơ sở để có thể học tốt Toán Cao Cấp 2
Trang 40e) Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN HÀM SỐ
8 tiết (6 tiết lý thuyết và 4 tiết bài tập)
5 tiết (4 tiết lý thuyết và 2 tiết bài tập)
2.1 Hàm số liên tục
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hàm số liên tục
2.1.2 Tính chất
2.2 Hàm số liên tục trên đoạn, liên tục đều
2.2.1 Các tính chất của hàm số liên tục trên đoạn
2.2.2 Liên tục đều
2.3 Bài tập chương 2
CHƯƠNG 3 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM SỐ MỘT BIẾN SỐ
10 tiết (8 tiết lý thuyết và 4 tiết bài tập)
3.6 Ứng dụng đạo hàm khảo sát hàm số