1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

40 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH , các họat động này có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học.. Ø Là quá trình thu thập thông tin th

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN

PGS.TS Nguyễn Thời Trung

Viện Khoa học tính toán – ĐH Tôn Đức Thắng

2015

Chương 1: Tổng quan về phương pháp NCKH

Trang 3

Ø  

•  Là một của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, XH, và tư duy

•  Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn XH, được thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết

•  Hệ thống tri thức này có thể được chia thành 2 nhóm:

+ Tri thức kinh nghiệm

+ Tri thức khoa học

Trang 4

Ø   Ø  

Là những hiểu biết được tích

lũy qua hoạt động sống hàng

ngày trong mối quan hệ giữa

con người với con người và

giữa con người với thiên

nhiên

Tri thức kinh nghiệm chưa đi

sâu vào bản chất, thuộc tính

của sự vật và mối quan hệ

bên trong giữa sự vật & con

người

Là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH , các họat động này có mục tiêu xác định

và sử dụng phương pháp khoa học

Tri thức KH dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các

sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động XH, trong TN

Ví dụ về Tri thức kinh nghiệm: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, Chim én bay thấp thì mưa

Trang 5

Ø  

Là quá trình thu thập thông tin (thông qua các hoạt động tìm kiếm, điều

tra, thí nghiệm, …) có hệ thống, có phương pháp khoa học về đối tuợng nghiên cứu nhằm

ü  Phân tích, lý giải bản chất và quy luật vận động của hiện tuợng

ü  Dự báo sự vận động của đối tượng nghiên cứu trong tương lai

ü  Sáng tạo ra PP và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn

Trang 6

ü Kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu

ü Đam mê nghiên cứu, khám phá cái mới nhằm thúc đẩy sự phát triển ü Sự khách quan và trung thực về khoa học (đạo đức khoa học)

ü  Khả năng làm việc độc lập, tập thể và có phương pháp khoa học ü  Nhận thức về việc rèn luyện liên tục năng lực NC từ khi còn đi học Ø   Người muốn làm NCKH cần phải có:

Trang 7

Ø  

ü Các nhà NC ở các lĩnh vực khác nhau ở các Viện, TT Nghiên cứu ü Các giáo sư, giảng viên ở các Trường Đại học, Cao Đẳng, Trung học ü Các chuyên gia ở các cơ quan quản lý Nhà nước

ü Các chuyên viên R&D ở các Công ty, Viện nghiên cứu tư nhân

ü Các sinh viên ham thích NCKH ở các trường Đại học

Trang 8

Ø   Vai trò của NCKH trong Trường đại học – cao đẳng

ü  Đối với cấp quản lý : N/c mô hình quản lý tốt hơn => Mô hình điểm

ü  Đối với giảng viên : Giúp giảng dạy chuyên sâu và cập nhật hơn

ü Đối với sinh viên : Giúp học tập hiệu quả hơn, hoàn thiện nhân cách KH

Ø   Mối liên hệ giữa NCKH với các đối tượng khác trong xã hội

ü  Đối với nhà chính trị : Tìm chính sách, cơ chế phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của XH, của quá trình hội nhập quốc tế, của nền KT tri thức ü  Đối với doanh nghiệp : R&D gíup làm chủ quá trình đổi mới, cải tiến, sáng tạo => Tăng khả năng cạnh tranh trên thương trường

ü  Đối với văn - nghệ sĩ : Sáng tạo những hình thức nghệ thuật mới , những cách diễn đạt mới , những góc nhìn mới …

Trang 9

ü   Tính mới ü   Tính tin cậy ü   Tính thông tin ü   Tính khách quan ü   Tính kế thừa

ü   Tính cá nhân ü   Tính rủi ro

Trang 10

Là thuộc tính

quan trọng nhất của NCKH

Những kết quả của NCKH là những điều chưa từng có

Cần trả lời các câu hỏi: vấn đề NC này đã có ai làm chưa? Có kết quả

chưa?

Là tính tất yếu

của NCKH Kết quả NC phải có khả năng kiểm chứng lại

nhiều lần do nhiều người khác nhau trong

điều kiện giống nhau

Cần phải đặt câu hỏi để tìm câu trả lời: kết quả nghiên cứu ấy có chính xác không? Có đúng

không?

Là tính quy định của NCKHc luật, nguyên lý, quy tắc, Là các định luật, quy

công thức, định lí, các sản phẩm mới,…

Cần trả lời câu hỏi: kết quả nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới hình thức gì?

Trang 11

Là bản chất của

NCKH

Là tiêu chuẩn về tính trung thực của người NCKH và là một chuẩn mực giá trị của NCKH

các kết quả của NCKH luôn luôn cho câu trả lời đúng sau những lần kiểm chứng (không chấp nhận những kết luận vội vã,

cảm tính)

cần đặt các câu hỏi ngược lại: kq có thể khác không? Nếu đúng thì đúng trong điều kiện nào? Có phương pháp nào tốt hơn không?

Là tính bắt buộc của NCKH

Khi NCKH phải ứng dụng các kết quả nghiên cứu của loài người dù lĩnh vực khoa học đó rất xa với lĩnh vực đang nghiên

cứu

cần nắm vững các quy luật và biết cách tìm kiếm và sử dụng chúng trong nghiên cứu.

Trang 12

Cần đánh giá đúng năng lực của mình để nhận những đề tài khoa học phù hợp để

có kết quả NC tốt hơn

Là tính đương

nhiên của NCKH

Khi đi tìm khám phá cái mới luôn luôn gặp những khó khăn dẫn đến thất bại

Cần nắm vững các nguyên nhân để tránh xảy ra rủi ro

Trang 13

Phân loại theo

NC thư viện

NC điền dã

NC la bô

Phân theo các giai đoạn của NCKH

NC cơ bản

NC ứng dụng

NC Triển khai

Phân loại theo hình thức thu thập và phân tích dữ liệu

NC định tính

NC định lượng

NC hỗn hợp

Trang 14

hệ thống tri thức

nhận dạng TG

enh

p/biệt nó với các SV khác

giải pháp

giải pháp

Trang 15

NC sự liên quan giữa bệnh béo phì và bệnh ung thư

NC ảnh hưởng của truyền thông tới giá chứng khoán …

NC cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin năng lượng mặt trời

NC mô tả triệu chứng của bệnh thủy đậu

NC giải thích tại sao cóc nghiến răng khi trời đang nắng thì mưa?

NC tại sao nợ xấu VN lại có tỉ lệ cao

NC vì sao phụ nữ mắc bệnh Alzheimer nhiều hơn nam giới?

NC dự báo nhiệt độ trung bình thế giới năm 2100

NC dự báo chỉ số giá tiêu dùng CPI của TPHCM trong quý 1/2015

NC tìm vật liệu sạch, năng lượng sạch thay thế

NC một hình thức giải trí nghệ thuật mới

NC chế tạo xe hơi bay, áo tàng hình,

Trang 16

thuyết

Trang 17

NC lịch sử về Hoàng Sa, Trường Sa

NC về tư tưởng Hồ Chí Minh,

NC về lịch sử quan hệ quốc tế sau CTTG 2

NC về quan điểm (Mức độ hạnh phúc của người dân, Ti lệ ủng hộ ứng viên tổng thống, Quan điểm về hiện trạng giáo dục, …)

NC về nhận thức (Nhận thức về Bình đẳng giới)

NC tìm loại vacxin chống bệnh Ebola, H5N1,…

NC phát hiện bệnh do virut trên tôm bằng kỹ thuật sinh học phân tử

NC tế bào gốc trong sản xuất mỹ phẩm

Trang 19

NC phát triển CN nano (các loại VL, thiết bị ở kích thước cỡ nanomet

NC đặc tính của một loại giống cây trồng, vật nuôi mới (thăng long ruột tím hồng, heo rừng thuần chủng…)

NC đặc tính và tác dụng của các chế phẩm sinh học (Sagi Bio,… )

N C ứng dụng CN nano trong lĩnh vực y tế (tiêm thuốc đúng tế bào ung thư, ), thẩm mỹ (mỹ phẩm siêu nhỏ siêu thấm), VL (sơn siêu bền… )

NC Xử lý nước thảI trên kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè bằng Tảo

NC ứng dụng rác nhựa phế liệu làm vật liệu xây dựng

NC triển khai mỹ phẩm dùng CN nano (kem làm trắng da thế hệ mới)

NC triển khai việc áp dụng hệ thống kế toán ABC cho các DN Việt Nam

NC triển khai ứng dụng thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời tại vùng nông thôn, miền núi

Trang 20

đóng,

Trang 21

NC đặc tính của pp FEM áp dụng cho bài toán cơ học rạn nứt

Trang 23

ü  Đối tượng nghiên cứu

Là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

ü  Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian

và lãnh vực nghiên cứu

Trang 24

vào bản thân người

Trang 25

“Khái niệm” là quá trình nhận thức hay tư duy của con người bắt đầu từ những tri giác hay bằng những quan sát sự vật hiện thực tác động vào giác quan

“Khái niệm” có thể hiểu là hình thức tư duy của con người về những thuộc tính, bản chất của sự vật và mối liên hệ của những đặc tính đó với nhau

Ø  

Người NCKH hình thành các “ khái niệm ” để tìm hiểu mối

quan hệ giữa các khái niệm với nhau, để phân biệt sự vật

này với sự vật khác và để đo lường thuộc tính bản chất của

sự vật nhằm mục đích xây dựng cơ sở lý luận

Trang 27

Theo Aristotle, kiến thức đạt được nhờ

sự suy luận Muốn suy luận phải có tiền

đề và tiền đề đó đã được chấp nhận Vì vậy, một tiền đề có mối quan hệ với kết luận rất rõ ràng

Suy luận suy diễn theo Aristotle là suy

luận đi từ cái chung tới cái riêng

Ø  

Trang 28

Theo Francis Bacon (những năm 1600), kiến thức đạt được phải đi từ thông tin riêng đến kết luận chung, phương pháp này gọi là phương pháp qui nạp Phương pháp này cho phép chúng ta dùng những tiền

đề riêng, là những kiến thức đã được chấp nhận, như là phương tiện

để đạt được kiến thức mới

Ø  

• 

• 

• 

Trang 29

Ø  

Bằng cách kết hợp hai cách suy luận “diễn dịch” và “qui nạp”, sẽ cho ra một cách suy luận mới gọi là “suy luận khoa học”

"Suy luận khoa học" gồm

Những phương pháp sử dụng "suy luận khoa

học" để nghiên cứu đối tượng được gọi là

“phương pháp khoa học”

> Xác định tiền đề chính (gọi là giả thuyết)

> Phân tích các kiến thức có được (nghiên cứu riêng) một cách logic

> Kết luận giả thuyết

Trang 30

Ø  

Trang 31

Những ngành KH khác nhau có những PPKH khác nhau:

ü  Ngành KHTN như vật lý, hoá học, nông nghiệp sử dụng PPKH thực nghiệm, như tiến hành bố trí TN để thu thập số liệu, giải thích và kết luận

ü  Ngành KHXH như nhân chủng học, kinh tế, lịch sử… sử dụng PPKH phi

TN như tiến hành thu thập t/tin từ sự quan sát, phỏng vấn hay điều tra

v  Các bước cơ bản trong PPKH:

Ø  

Trang 32

Ø  

Một phương pháp được gọi là khoa học

khi nó là một phương pháp thích hợp

(luận chứng ) để chứng minh một cách

logic, thuyết phục mối quan hệ giữa các

l uận cứ & giữa toàn bộ luận cứ với luận

Luận cứ

Luận đề

Trang 33

Ø  

ü  Luận đề : Luận đề trả lời câu hỏi “ cần ch/minh điều gì? ” trong NC

Luận đề là một phán đoán” hay một “giả thuyết” cần được ch/minh

Ví dụ: Lúa được bón quá nhiều phân N sẽ bị đỗ ngã

ü  Luận cứ : Để chứng minh một luận đề thì nhà KH cần đưa ra các bằng

chứng hay luận cứ KH Luận cứ bao gồm các thông tin, TLTK; kết quả

quan sát & thực nghiệm Luận cứ trả lời câu hỏi “ Chứng minh bằng cái gì? ” Các nhà KH sử dụng luận cứ làm cơ sở để chứng minh 1 luận đề

§  Luận cứ lý thuyết: bao gồm các lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, qui luật đã được KH chứng minh và xác nhận là đúng Luận

cứ lý thuyết cũng được xem là cơ sở lý luận

§  Luận cứ thực tiễn: dựa trên cơ sở số liệu thu thập, quan sát & làm TN

Có hai loại luận cứ được sử dụng trong NCKH:

Trang 34

Ø  

ü  Luận chứng: Để chứng minh một luận đề, nhà NCKH phải đưa ra phương pháp để xác định mối liên hệ giữa các luận cứ và giữa luận cứ với luận đề

Luận chứng trả lời câu hỏi “ Chứng minh bằng cách nào ?” Trong

NCKH, để chứng minh một luận đề, một giả thuyết hay sự tiên đoán thì nhà NC sử dụng luận chứng, chẳng hạn kết hợp các phép suy luận, giữa suy luận suy diễn, suy luận qui nạp và loại suy

Một cách sử dụng luận chứng khác, đó là phương pháp tiếp cận và thu thập thông tin làm luận cứ khoa học, thu thập số liệu thống kê trong thực

nghiệm hay trong các loại nghiên cứu điều tra

Trang 35

Ø  7

Phát hiện “vấn đề” nghiên cứu

Trang 36

Phương pháp NCKH là một chuỗi các hoạt động có PP khoa học và có trình tự logic (bước 1 à bước 7) được thực hiện bởi NCV nhằm phát minh ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới TN&XH, từ đó góp phần sáng tạo ra các phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn

Trong thực tế, muốn NCKH đạt được hiệu quả cao, thì NCV không những phải hiểu rõ cách thức thực hiện (tức nắm về mặt lý thuyết) mà còn phải thực hành thuần thục chuỗi các PP NCKH thành phần

Việc thực hành các PP NCKH có thể được thực hiện “tự giác” bởi NCV thông qua các hoạt động NCKH thường xuyên của họ hay được “đào tạo” một cách có hệ thống thông qua các khóa học “kỹ năng mềm trong NCKH

Trang 37

Từ định nghĩa trên, ta thấy để nắm vững phương pháp NCKH, thì NCV phải nắm vững một chuỗi các PP NCKH thành phần cụ thể

Phát hiện “vấn đề” NC

Xây dựng giả thuyết

Thu thập thông tin

Trang 38

Một NCV khi đã nắm vững lý thuyết và thực hành thuần thục phương pháp NCKH sẽ giúp tăng nhanh hiệu suất NCKH, đảm bảo tính khách quan, khoa học, đạo đức trong khoa học và giảm thiểu được các rủi

ro trong quá trình NCKH của mình

Vì vậy, việc tổ chức học môn học phương pháp NCKH cho học viên

cao học hay NCS là điều hết sức cần thiết

Trang 39

Câu 1: Mỗi nhóm hãy tìm 2 ví dụ về tri thức kinh nghiệm và 2 ví dụ về tri

thức khoa học có liên quan với nhau (4 ví dụ)

Câu 2: Cho mỗi loại NC trong mục phân loại NC (Mục 1.3), mỗi nhóm

hãy tìm 1 ví dụ minh họa tương ứng (12 ví dụ)

Câu 3: Ứng với mỗi loại suy luận (suy diễn, quy nạp, và khoa học), mỗi

nhóm hãy tìm 2 ví dụ tương ứng (6 ví dụ)

Câu 4: Mỗi nhóm hãy tìm 2 ví dụ về sáng kiến kinh nghiệm và 2 ví dụ về

nghiên cứu khoa học có liên quan với nhau (4 ví dụ)

Trang 40

THANK YOU !

Ngày đăng: 25/07/2016, 01:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   hỏi   dạng   đóng,    tập   trung   vào   nhân   tố    quan   tâm.   Mang   enh    khách   quan - BÀI GIẢNG MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ng  hỏi  dạng  đóng,   tập  trung  vào  nhân  tố   quan  tâm.  Mang  enh   khách  quan (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w