1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sáng kiến kinh nghiệm kĩ năng giải nhanh bài toán hóa học bằng phương pháp quy đổi

24 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 904,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm này rất có lợi cho học sinh, trong thời gian ngắn đã nắm được các dạng bài tập của chuyên đề hóa học, bước đầu nắm được phương pháp giải và từ đó có thể phát triển hướng tìm tòi

Trang 1

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 1

TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KỸ NĂNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN HÓA HỌC BẰNG

PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Hóa học là môn khoa học tự nhiên không kém phần quan trọng góp phần xây dựng con người mới, được trang bị đầy đủ thế giới quan khoa học và kiến thức khoa học phục vụ cho công cuộc cách mạng khoa học công nghệ đầu thế

kỉ 21 Vì vậy người giáo viên dạy hoá học phải đảm bảo tính khoa học, phát huy được tính tự giác và tính tích cực của học sinh qua các tiết học, qua các dạng câu hỏi, bài tập làm cho học sinh hứng thú trong học tập, yêu thích bộ môn hóa học

Bài tập hoá học rất đa dạng và phong phú Trong phân phối chương trình,

số tiết bài tập lại hơi ít so với nhu cầu cần nắm kiến thức của học sinh, nên việc phân loại các dạng bài tập và hướng dẫn cách giải là cần thiết Việc làm này rất có lợi cho học sinh, trong thời gian ngắn đã nắm được các dạng bài tập của chuyên đề hóa học, bước đầu nắm được phương pháp giải và từ đó có thể phát triển hướng tìm tòi lời giải mới cho các dạng bài tương tự, đặc biệt là các bài tập trắc nghiệm tính toán phức tạp

Giải nhanh bài toán Hóa học là một mục tiêu quan trọng của mỗi thí sinh trong các kỳ thi Đại học – Cao đẳng, đặc biệt là khi hình thức thi đã thay đổi

từ tự luận sang trắc nghiệm Sự thay đổi này cũng tạo ra một động lực quan trọng đòi hỏi phải có sự thay đổi tương ứng về nhận thức và phương pháp trong cả việc dạy và học của giáo viên và học sinh Trong số các phương pháp giải toán Hóa học thì quy đổi là phương pháp nhanh, hiệu quả và có nhiều phát triển thú vị trong thời gian gần đây Phương pháp Quy đổi tập hợp các phương pháp tư duy sáng tạo, dựa vào những giả định Hóa học và Toán học phi thực tế giúp tính nhanh các giá trị lượng chất của một hỗn hợp phức tạp

Trang 2

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 2

Xuất phát từ đó, cùng một số kinh nghiệm sau những năm công tác, tôi

mạnh dạn nêu ra chuyên đề “Kĩ năng giải nhanh bài toán Hóa học bằng

phương pháp quy đổi ”

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

Phương pháp này dựa trên cơ sở:

- Bài toán liên quan đến hỗn hợp các chất là một trong những bài toán phổ biến nhất trong chương trình Hóa Học phổ thông, hầu hết các bài toán thường gặp đều ít nhiều có các dữ kiện liên quan đến một hỗn hợp chất nào đó, có thể là hỗn hợp kim loại và các oxit, hỗn hợp các oxit, hỗn hợp kim loại và hợp chất sunfua của chúng, hỗn hợp các muối, hỗn hợp các hiđrocacbon, đặc biệt là các bài toán lên quan đến sắt…đa số những bài toán như vậy đều có thể vận dụng được phương pháp quy đổi để giải toán

- Có những bài toán nếu áp dụng những phương pháp khác thì sẽ giải rất phức tạp nhưng áp dụng phương pháp quy đổi hợp lí, đúng cách, trong nhiều trường hợp sẽ giúp tốc độ làm bài tăng lên đáng kể, điều này đặc biệt quan trọng khi làm bài thi trắc nghiệm như hiện nay

- Qui đổi là phương pháp biến đổi toán học nhằm đưa bài toán ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn, qua đó làm cho các phép tính trở nên dễ dàng, thuận tiện

- Khi áp dụng phương pháp qui đổi phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau:

+ Bảo toàn nguyên tố (tức là tổng số mol mỗi nguyên tố ở hỗn hợp đầu

và hỗn hợp mới phải bằng nhau)

+ Bảo toàn số oxi hóa (tổng số số oxi hóa của các nguyên tố ở hai hỗn hợp phải bằng nhau)

- Ở đây tôi trình bày phương pháp giải với giả định là học sinh đã thành thạo phương pháp bảo toàn electron và một số phương pháp khác

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

Trang 3

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 3

Đề tài này được trình bày theo từng phần:

- Các hướng quy đổi thường gặp và lấy ví dụ minh họa cho từng dạng, hướng dẫn giải chi t ết

- Cá bài tập vận dụng: Cung cấp hệ thống bài tập tự luyện nhằm giúp c c em học sinh tự ôn luyện để nắm vững nội dung cũng như c ch thức áp dụng phương pháp

2.1 Các hướng qui đổi và những chú ý

- Một bài toán có thể có nhiều hướng quy đổi khác nhau, trong đó có 3 hướng chính:

+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về hỗn hợp 2 hoặc chỉ 1 chất

Trong trường hợp này thay vì giữ nguyên hỗn hợp các chất như ban đầu, ta chuyển thành hỗn hợp với số chất ít hơn (cũng của các nguyên tố đó), thường

là hỗn hợp 2 chất, thậm chí là 1 chất duy nhất

Ví dụ: Với hỗn hợp các chất Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 ta có thể chuyển thành các tổ hợp sau: (Fe và FeO), (Fe và Fe3O4), (Fe và Fe2O3), (Fe3O4 và FeO), (Fe2O3 và FeO), (Fe3O4 và Fe2O3), hoặc FeaOb

+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng

Thông thường ta gặp bài toán hỗn hợp nhiều chất nhưng bản chất chỉ gồm 2 (hoặc 3) nguyên tố Do đó, có thể qui đổi thẳng hỗn hợp đầu về hỗn hợp chỉ gồm 2 (hoặc 3) chất là các nguyên tử tương ứng

Ví dụ:

Hỗn hợp (Fe, FeS, FeS2, Cu, CuS, Cu2S, S) Hỗn hợp (Fe, Cu, S)

+ Qui đổi tác nhân oxi hóa trong các phản ứng oxi hóa khử

Do việc qui đổi nên trong một số trường hợp số mol một chất có thể có giá trị âm để tổng số mol của mỗi nguyên tố được bảo toàn Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thõa mãn

- Phương án qui đổi tốt nhất là qui đổi thẳng về các nguyên tử tương ứng của các nguyên tố tạo nên hợp chất ban đầu

Trang 4

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 4

- Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm được chỉ

là oxit giả định không có thực

2.1.1 Quy đổi hỗn hợp nhiều chất về hỗn hợp hai hoặc chỉ một chất

Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam

chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư, thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của m là

A 11,2 gam B 10,2 gam C 7,2 gam D 6,9 gam

Hướng dẫn giải: Ta có thể quy đổi theo các cách sau

Quy đổi hỗn hợp X về hai chất Fe ( a mol, chính là số mol Fe còn dư) và

Fe 2 O 3 (b mol)

n Fe ban đầu = = 0,15 mol

Các quá trình oxi hóa khử:

Fe  Fe+3 + 3e

a 3a

N+5 + 1e  N+4 0,1 0,1

(Ở đây nếu học sinh đã thành thạo phương pháp bảo toàn electron thì ta không cần viết các quá trình oxi hóa khử trên )

Theo định luật bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố ta có hệ sau:

Vậy: mX = mFe +

Trang 5

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 5

mX = × 56 + × 160 = 11,2 gam

Đáp án A

Quy đổi hỗn hợp X về hai chất FeO (a mol) và Fe 2 O 3 (b mol):

Theo định luật bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố ta có:

Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 về hỗn hợp hai chất là FeO, Fe2O3 là đơn giản nhất

Ví dụ 2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan Giá trị của m là

A 35,7 gam B 46,4 gam C 15,8 gam D 77,7 gam

Hướng dẫn giải

Ta có: = = 0,2 mol

= = 0,6 mol

Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất FeO (a mol) và Fe2O3 (b mol)

Theo định luật bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố ta có:

Trang 6

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 6

 mX = 0,272 + 0,2160 = 46,4 gam

Đáp án B

Ví dụ 3: Nung m gam sắt trong oxi, thu được 3,0 gam hỗn hợp chất rắn X

Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,56 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị m là

A 49,09 B 38,72 C 35,50 D 34,36

Hướng dẫn giải

Trang 7

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 7

Quy đổi hỗn hợp X về hai chất Fe ( a mol) và Fe2O3 (b mol)

nNO = = 0,06 mol Theo định luật bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng ta có:

  m = = (a+2b)242 = 38,72 gam

 Đáp án B

Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3,

Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO2

(đktc) Tính:

a) Thành phần phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X

A 40,24% B 30,7% C 20,97% D 37,5%

b) Khối lượng muối trong dung dịch Y

A 160 gam B.140 gam C 120 gam D 100 gam

Hướng dẫn giải

Quy đổi hỗn hợp X về hai chất Fe (a mol) và Fe2O3 (b mol)

= = 0,4 mol Theo định luật bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng ta có:

 nO (trong X) = 3 = 0,65 mol

Trang 9

Quy đổi hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol FeO thành 0,1 mol Fe3O4

 Hỗn hợp X được quy đổi thành hỗn hợp gồm: 0,1 mol Fe và 0,2 mol

Ví dụ 8: Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3

(trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M Giá trị V là

Hướng dẫn giải

Quy đổi hỗn hợp X thành một chất duy nhất là Fe3O4, ta có:

Trang 10

Ví dụ 9: Hòa tan hoàn toàn 11,68 gam hỗn hợp X gồm KHCO3, NaHCO3

và CaCO3 trong dung dịch HCl dư, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng muối NaCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là:

A 1,94 gam B 1,49 gam C 1,68 gam D 1,17 gam

Hướng dẫn giải

Ta nhận thấy đề bài yêu cầu tìm khối lượng muối NaCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng, mà muối ban đầu có chứa Na là duy nhất muối NaHCO3

Mặt khác MK + MH = MCa = 40 nên ta quy đổi hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 thành một chất là CaCO3 tức là quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp gồm

2 chất là NaHCO3 (a mol) và CaCO3 (b mol)

Theo định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố ta có:

Ví dụ 10: Hỗn hợp X gồm propan, propen và propin có tỉ khối hơi so với

H2 là 21,2 Khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là m gam Giá trị của m là

Trang 11

= 0,2 3 = 0,6 mol = = 0,64 mol

 m = 0,6 44 + 18 0,64 = 37,92 gam

Đáp án B

2.1.2 Quy đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử hoặc đơn chất tương ứng

Ví dụ 1: Nung m gam bột đồng trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp rắn

X gồm Cu, CuO, Cu2O Hòa tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc, nóng, dư thoát

ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc) Giá trị của m là

Trang 12

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 12

Vậy: m = 0,35 64 = 22,4 gam

Đáp án D

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S,

và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị m là

A 81,55 B 104,20 C 110,95 D 115,85

Hướng dẫn giải

Quy đổi hỗn hợp X thành Cu (a mol) và S ( b mol)

nNO = = 0,90 mol Theo định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn electron ta có:

 Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

nS = = 0,35 mol

 m = 0,35 233 = 81,55 gam

Đáp án A

Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S Hòa tan hoàn toàn m gam X

trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được 2,912 lít khí N2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch

X thu được 46,6 gam kết tủa Giá trị m là

A 4,8 B 7,2 C 7,6 D 12,0

Hướng dẫn giải

Trang 13

Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp chất rắn X gồm: Cu, CuS,

FeS, FeS2, FeCu2S2, S thì cần vừa đủ 2,52 lít O2 và thu được 1,568 lít SO2 Mặt khác, cũng cho 6,48 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít NO2 ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu đựơc m gam kết tủa Các thể tích đo ở đktc Giá trị V và m lần lượt là

nS = 0,07 mol =

= 0,07 233 = 16,31 gam

Trang 14

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 14

Theo định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn electron ta có hệ :

(Ở đây chúng ta cũng cần lưu ý chỉ số O trong phân tử O 2 là 2, Fe bị oxi hóa hoàn toàn bởi O 2 tạo ra Fe 2 O 3 , S bị oxi hóa thành S +4

)

Lưu ý: Khi cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì thu được Cu2+,

Fe3+ và để áp dụng định luật bảo toàn electron cho đúng chứ không giống trong trường hợp đốt cháy

Quy đổi hỗn hợp X thành các nguyên tố tương ứng sau: Al, Fe và O (a mol)

A dung dịch D Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

= nFe = = = 0,06 mol

 = = 0,11 mol = nAl

Trang 15

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 15

Theo định luật bảo toàn electron ta có: (Ở đây chúng ta cũng cần lưu ý chỉ

số N trong phân tử N 2 O là 2, sau khi quy đổi thì O và HNO 3 là chất oxi hóa)

2.1.3 Quy đổi tác nhân oxi hóa

Ví dụ 1: Nung m gam bột đồng trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp rắn X

gồm Cu, CuO, Cu2O Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng,

dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (ở đktc) Giá trị của m là

nO (2) =

 nO(2) = 0,2 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mCuO = mX + mO(2) = 24,8 + 0,2 16 = 28,0 gam

Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với Cu :

Trang 16

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 16

nCu = nCuO = = 0,35 mol

 m = 64 0,35 = 22,4 gam

Đáp án D

Ví dụ 2: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển

thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng, dư thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc) Giá trị của a là:

A 56 gam B 11,2 gam C 22,4 gam D 25,3 gam

Trang 18

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 18

2.2 Một số bài tập vận dụng

Câu 1 Cho 13,92 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt vào dung dịch

HNO3 loãng dư thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 42,72 gam muối khan Công thức của oxit sắt là

A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D FeO hoặc Fe3O4

Câu 2 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCl2, FeCl3 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thấy thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịch NH3 dư vào dung dịch Y thu được 32,1 gam kết tủa Giá trị m là

A 16,8 B 17,75 C 25,675 D 34,55

Câu 3 Nung a mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn

hợp X gồm 4 chất rắn Hòa tan hết lượng hỗn hợp X trên bằng dung dịch HNO3loãng, thu được 672ml khí không màu hóa nâu ngoài không khí (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của a là

Câu 4 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 2,24 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc)

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 72,6 gam muối khan Giá trị m là

A 17,85 gam B.23,2 gam C 7,9 gam D.38,85 gam

Câu 5 Cho hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 với số mol bằng nhau Lấy m gam X cho phản ứng với CO nung nóng, sau phản ứng trong bình còn lại 16,8 gam hỗn hợp rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng vừa

đủ thu được 3,36 lít khí SO2 duy nhất (ở đktc) Giá trị m và số mol H2SO4 đã phản ứng lần lượt là

A 19,20 và 0,87 B 19,20 và 0,51

C 18,56 và 0,87 D 18,56 và 0,51

Trang 19

Gv: Nguyễn Thị Hạnh Trang 19

Câu 6 Nung m gam Fe trong 6,72 lít O2 (đktc), sau một thời gian thu được

hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X thu được vào dung

dịch HNO3 đặc, nóng thu được 6,72 lít NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá

trị của m là

A 28 B 39,2 C 16,8 D.32,9

Câu 7 Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 vào 200 ml dung dịch HNO3

đun nóng Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) và còn lại 1,46

gam kim loại chưa tan Nồng độ của dung dịch HNO3 đã dùng là

Câu 8 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng

Sau một thời gian thu được 44,64 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3

Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 3,136 lít khí NO (đktc)

Giá trị của m là

Câu 9 Đốt cháy 6,72 gam bột Fe trong không khí thu được m gam hỗn hợp

X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe dư Để hòa tan X cần dùng vừa hết 255 ml dung

dịch chứa HNO3 2M, thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá

trị m, V lần lượt là

A 8,4 và 3,36 B 8,4 và 5,712

C 10,08 và 3,36 D 10,08 và 5,712

Câu 10 Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 vào dung dịch HNO3

loãng dư thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và N2O có tỉ khối hơi so

với H2 bằng 19 Mặt khác, nếu cho hỗn hợp đó tác dụng với khí CO dư thì sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,52 gam Fe Giá trị của V là

A 0,956 B 0,273 C 0,965 D 0,237

Câu 11 Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam một oxit sắt dạng FexOy trong dung dịch

H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được 1,68 lít khí SO2 (đktc) FexOy là

C Fe2O3 D FeO hoặc Fe3O4

Ngày đăng: 24/07/2016, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w